ở phạm vi một nước, một quốc gia, khi nói đến nhà nước phải nói đến các vấn đề liên quan như: chính thể, chính trị, dân tộc, thể chế, bộ máy nhà nước, chính sách, pháp luật..... Yêu
Trang 1NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HỆ THỐNG CƠ QUAN NHÀ
NƯỚC
Trang 2• I KHÁI QUÁT VỀ CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
VÀ ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA CƠ QUAN
NHÀ NƯỚC
• II ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA CÁC CƠ QUAN
NHÀ NƯỚC
• III XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC PHÁP
QUYỀN VIỆT NAM XHCN
Trang 3 KHÁI QUÁT VỀ CQNN
HỆ THỐNG CÁC CƠ QUAN NHÀ
NƯỚC
QUAN NIỆM VỀ ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA
CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
Trang 4HỆ THỐNG CÁC CQNN
Quan niệm về nhà nước
• Nhà nước là tổ chức quyền lực chính trị đặc biệt Khi nói đến Nhà nước nói chung thường gắn liền với tên quốc
gia, tên nước ở phạm vi một nước,
một quốc gia, khi nói đến nhà nước
phải nói đến các vấn đề liên quan như: chính thể, chính trị, dân tộc, thể chế, bộ máy nhà nước, chính sách, pháp luật
Trang 5Nhà nư c xuõ t hi n t khi xã h i lo i ngớ ́ ợ̀ ừ ộ ạ ư i ờ
b phân chia thành các giai c p có quy n l i ị ấ ề ợ
đ i kháng.ố
Nhà nư c là s n ph m c a các cu c ớ ả ẩ ủ ộ đ u ấ
tranh giai c p, là b máy quy n l c do giai ấ ộ ề ự
c p n m quy n th ng tr v chính tr , kinh t ấ ắ ề ố ị ề ị ế– xã h i l p nên ộ ậ đ qu n lý, ể ả đi u hành toàn ề
b ho t ộ ạ đ ng c a xã h i trong m t nộ ủ ộ ộ ư c v i ớ ớ
m c ụ đích b o v quy n l i c a giai c p, c a ả ệ ề ợ ủ ấ ủ
l c lự ư ng n m quy n.ợ ắ ề
Trang 6 Các kiểu nhà nước xuất hiện
trong lịch sử
Nhà nư c chi m h u nô l ớ ế ữ ệ – do giai c p ấ
ch nô n m quy n trong ch ủ ắ ề ế đ chi m h u ộ ế ữ
nô l ;ệ
Nhà nư c phong ki n ớ ế – do giai c p phong ấ
ki n n m quy n trong ch ế ắ ề ế đ phong ki n;ộ ế
Nhà nư c t ớ ư s nả – do giai c p tấ ư s n n m ả ắquy n trong ch ề ế đ tộ ư b n;ả
Nhà nư c XHCN ớ – do giai c p công nhân ấ
và toàn th nhân dân lao ể đ ng n m quy n ộ ắ ề
trong ch ế đ XHCN.ộ
Trang 7 Quan niệm về nhà nước
g m m t b máy ồ ộ ộ đ c bi t ặ ệ đ ph c v xã h i ể ụ ụ ộ
và th c hi n các ch c năng qu n lý trong ự ệ ứ ả
m t qu c gia.ộ ố
Trang 8 Các loại hình thức của nhà nước
Nhà nư c ớ đơn nh t; ấ
Nhà nư c liên bang; ớ
Nhà nư c quân ch l p hi n; ớ ủ ậ ế
Nhà nư c c ng hoà ớ ộ
• Dù dư i hi nh th c nào hay chính th nào chăng ớ ̀ ứ ể
n a, nhà n ư ̃ ư c võ n có b máy ớ ̃ ộ đ th c hi n các ể ự ệ
quy n l p pháp, hành pháp và t ề ậ ư pháp, th c hi n ự ệ
ch c năng ứ đ i n i, ố ộ đ i ngo i, b o v ch quy n ố ạ ả ệ ủ ề
qu c gia và qu n lý m i m t ố ả ọ ặ đ i s ng xã h i nh m ờ ố ộ ằ
b o v l i ích c a giai c p th ng tr hay l c l ả ệ ợ ủ ấ ố ị ự ư ng ợ
n m quy n trong xã h i ắ ề ộ
Trang 9 Quan niệm về Nhà nước
CHXHCN Việt Nam
• Nhà nư c CHXHCN Vi t Nam là Nhà n ớ ệ ư ớ ủ c c a nhân dân, do nhân dân, vi nhân dân; là trung tâm ̀
quy n l c chính tr trên c ề ự ị ơ s liên minh gi a các ở ữ
giai c p công nhân, giai c p nông dân và ấ ấ đ i ngũ ộ
trí th c d ứ ư ớ ự i s lãnh đ o c a Đ ng C ng s n ạ ủ ả ộ ả
Vi t Nam; là tr c t c a h th ng chính tr , có ệ ụ ộ ủ ệ ố ị
b máy th c hi n ch quy n qu c gia và các ộ ự ệ ủ ề ố
ch c năng nhà n ứ ư ớ c nh m b o v l i ích c a ằ ả ệ ợ ủ
nhà nư c, c a t ch c và c a m i công dân ớ ủ ổ ứ ủ ọ
•
Trang 10 NHÀ NƯỚC CỦA NHÂN DÂN
Nhân dân là ngư i làm ch nhà nờ ủ ư c, là ch ớ ủ
th quy n l c c a nhà nể ề ự ủ ư c;ớ
Nhân dân có toàn quy n quy t ề ế đ nh tính ị
ch t, cấ ơ c u t ch c, nhi m v , m c tiêu, ấ ổ ứ ệ ụ ụ
phương hư ng ho t ớ ạ đ ng, xu hộ ư ng phát ớ
tri n c a BMNN, s d ng BMNN ể ủ ử ụ đ th c ể ự
hi n quy n l c c a mi nh và ki m tra, giám ệ ề ự ủ ̀ ểsát s ho t ự ạ đ ng c a BMNN;ộ ủ
Trang 11cơ quan đ i di n cho ý chí và nguy n v ng ạ ệ ệ ọ
c a nhân dân, do nhân dân b u ra và ch u ủ ầ ị
trách nhi m trệ ư c nhân dân( Đi u 6 Hi n ớ ề ế
pháp năm 1992).
Trang 12 Nhân dân Vi t Nam là ngệ ư i làm ch nhà ờ ủ
đang th c hi n s nghi p công nghi p hoá, ự ệ ự ệ ệ
hi n ệ đ i hoá ạ đ t nấ ư c nh m xây d ng thành ớ ằ ựcông CNXH và b o v v ng ch c T qu c ả ệ ữ ắ ổ ố
Vi t Nam XHCN.ệ
Trang 13 NHÀ NƯỚC DO NHÂN DÂN
Các CQNN t trung ừ ương xu ng ố đ a ph ị ương đ u ề
do nhân tr c ti p ho c gián ti p thành l p ự ế ặ ế ậ đ th c ể ự
hi n quy n làm ch nhà n ệ ề ủ ư c c a mi nh( ví d , c ớ ủ ̀ ụ ử tri tr c ti p b u thành l p QH và HĐND các c p, ự ế ầ ậ ấ sau đó QH và HĐND b u, thành l p các c ầ ậ ơ quan
ch p hành c a mi nh); ấ ủ ̀
M i ch tr ọ ủ ương, chính sách, pháp lu t c a nhà ậ ủ
nư c ớ đ u do nhân dân tr c ti p hay gián ti p tham ề ự ế ế gia xây d ng và th c hi n(ví d , nhân dân ự ự ệ ụ đóng góp
ý ki n vào các d th o lu t, pháp l nh và t ch c ế ự ả ậ ệ ổ ứ
th c hi n nh ng văn b n ự ệ ư ̃ ả đó khi chúng đư c ban ợ hành);
Trang 14M i v n ọ ấ đ quan tr ng có ý nghĩa chung c ề ọ ả
nư c ớ đ u do nhân dân tr c ti p hay gián ti p ề ự ế ế
th o lu n, bàn b c, quy t ả ậ ạ ế đ nh, th c hi n ( ví ị ự ệ
d , nhân dân tham gia th o lu n các v n ụ ả ậ ấ đ ềchung c a c nủ ả ư c và ớ đ a phị ương v qu c ề ố
k dân sinh và ế đ i ngo i, ki n ngh c i cách ố ạ ế ị ảBMNN, bi u quy t khi nhà nể ế ư c t ch c ớ ổ ứ
Trang 15 NHÀ NƯỚC VÌ NHÂN DÂN
Nhà nư c có c ớ ơ c u tinh, g n, hi u l c, hi u qu , ấ ọ ệ ự ệ ả thu n ti n cho nhân dân s d ng và ki m tra, giám ậ ệ ử ụ ể sát;
Có m c ụ đích ho t ạ đ ng vi l i ích c a nhân dân ; ộ ̀ ợ ủ
M i ch tr ọ ủ ương, chính sách, pháp lu t ậ đ u ề đư c ợ
xây d ng và th c hi n xu t phát t l i ích c a nhân ự ự ệ ấ ừ ợ ủ dân và vi l i ích c a nhân dân; ̀ ợ ủ
Các CQNN, CB, CC, VC nhà nư c luôn tôn tr ng ớ ọ nhân dân, t n tu ph c v nhân dân, kiên quy t ậ ỵ ụ ụ ế đ u ấ tranh ch ng quan liêu, hách d ch, c a quy n, tham ố ị ử ề nhũng, lãng phí và các tiêu c c khác; ự
Công cu c c i cách BMNN hi n nay cũng nh m ộ ả ệ ằ
ph c v l i ích c a nhân dân ụ ụ ợ ủ
Trang 16 CÁC ĐẶC TRƯNG CHUNG
CỦA NHÀ NƯỚC
Nhà nư c phân chia lãnh th thành các ớ ổ đơn v hành ị chính và thi t l p quy n l c trên các ế ậ ề ự đơn v hành ị chính lãnh th ; ổ
Nhà nư c có b máy chuyên trách ớ ộ đ c ể ư ng ch , ỡ ế
qu n lý và ph c v xã h i; ả ụ ụ ộ
Nhà nư c ban hành pháp lu t ớ ậ đ qu n lý xã h i, ể ả ộ
đi u ch nh các quan h xã h i; ề ỉ ệ ộ
Nhà nư c ớ đ t ra các lo i thu và thu thu ặ ạ ế ế đ b o ể ả
đ m ho t ả ạ đ ng c a b máy nhà n ộ ủ ộ ư c, b o ớ ả đ m ả
phát tri n kinh t , văn hoá xã h i, b o ể ế ộ ả đ m an ả
ninh, qu c phòng và ph c v nhu c u công c ng ố ụ ụ ầ ộ
c a xã h i ; ủ ộ
Nhà nư c có ch quy n qu c gia ớ ủ ề ố
Trang 17 HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ Ở
Trang 18 VỊ TRÍ CỦA NHÀ NƯỚC
Nhà nư c th ch hoá ớ ể ế đư ng l i, chính sách c a ờ ố ủ
Đ ng thành pháp lu t ả ậ đ qu n lý và phát tri n kinh ể ả ể
t – xã h i c a ế ộ ủ đ t n ấ ư c; ớ
Nhà nư c s d ng s c m nh quy n l c ớ ử ụ ứ ạ ề ự đ b o ể ả
đ m, b o v t do, quy n, l i ích h p pháp c a ả ả ệ ự ề ợ ợ ủ đ t ấ
nư c, c a công dân, t ch c trên c ớ ủ ổ ứ ơ s trên c ở ơ s ở pháp lu t; ậ
Nhà nư c th c hi n qu n lý th ng nh t và có phân ớ ự ệ ả ố ấ
c p th m quy n cho ấ ẩ ề đ a ph ị ương v qu n lý nhà ề ả
nư c trên các lĩnh v c; ớ ự
Nhà nư c b o v ch quy n qu c gia, an ninh, tr t ớ ả ệ ủ ề ố ậ
t – an toàn xã h i, b o v môi tr ự ộ ả ệ ư ng s ng, phát ờ ố tri n dân sinh, gi i quy t các v n ể ả ế ấ đ xã h i nh m ề ộ ằ xây d ng XHCN phát tri n b n v ng ự ể ề ư ̃
Trang 19 BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
• BMNN C ng hoà XHCN Vi t Nam là h ộ ệ ệ
th ng các CQNN t trung ố ừ ươ ng xu ng ố đ a ị
phương, đư c t ch c và ho t ợ ổ ứ ạ đ ng theo ộ
nh ng nguyên t c chung, th ng nh t ữ ắ ố ấ
nh m th c hi n nh ng nhi m v chi n ằ ự ệ ữ ệ ụ ế
lư c và các ch c năng c a nhà n ợ ứ ủ ư ớ c vi ̀
m c tiêu: dân giàu, n ụ ư ớ c m nh, xã h i ạ ộ
công b ng, dân ch , văn minh ằ ủ
Trang 20 HỆ THỐNG CÁC CQNN
CQQLNN ( QH là cơ quan l p pháp và HĐND là ậ CQQLNN ở đ a ph ị ương);
Ch t ch n ủ ị ư c c ng hoà XHCN Vi t Nam; ớ ộ ệ
Các CQHCNN, t c là CQHP ( Chính ph , các B , ứ ủ ộ
cơ quan ngang B , có ch c năng QLNN ộ ứ đ i v ố ơí các ngành, lĩnh v c, các UBND c p t nh, huy n, xã và ự ấ ỉ ệ tương đương, các cơ quan chuyên môn c a UBND ủ các c p…) ấ
Các cơ quan xét x (TANDTC, các TAND ử đ a ị
Trang 21 ĐẶC ĐIỂM CQNN
CQNN là m t t ch c có tính ộ ổ ứ đ c l p t ộ ậ ươ ng đ i ố
trong h th ng CQNN, có c ệ ố ơ c u t ch c bao ấ ổ ứ
g m nh ng cán b , công ch c, ồ ữ ộ ứ đư c giao ợ
nh ng quy n h n nh t ữ ề ạ ấ đ nh ị đ th c hi n ể ự ệ
nhi m v và ch c năng nhà n ệ ụ ứ ư ớ c theo quy đ nh ị
c a pháp lu t. ủ ậ
CQNN là t ch c có QLNN. Ch có CQNN m i có ổ ứ ỉ ớ QLNN trong gi i quy t các v n ả ế ấ đ quan h v i ề ệ ớ
công dân.
Trang 22 M i CQNN ỗ đ u có th m quy n do pháp ề ẩ ề
Trang 23Th m quy n c a các CQNN có nh ng gi i ẩ ề ủ ữ ớ
h n v không gian (lãnh th ), v th i gian có ạ ề ổ ề ờ
hi u l c, v ệ ự ề đ i tố ư ng ch u s tác ợ ị ự đ ng.ộ
Th m quy n c a cẩ ề ủ ơ quan ph thu c vào ụ ộ đ a ị
v pháp lý c a nó trong BMNN. Gi i h n ị ủ ớ ạ
th m quy n c a các CQNN là gi i h n mang ẩ ề ủ ớ ạtính pháp lý vi ̀đư c pháp lu t quy ợ ậ đ nh.ị
Trang 24 CQNN ch ho t ỉ ạ đ ng trong ph m vi th m ộ ạ ẩ
quy n, ề đư c ho t ợ ạ đ ng ộ đ c l p, ch ộ ậ ủ đ ng ộ
và ch u trách nhi m v ho t ị ệ ề ạ đ ng ộ đó
CQNN có nghĩa v ph i th c hi n các ụ ả ự ệ
quy n c a mi nh.ề ủ ̀
• Khi CQNN không th c hi n hay t ch i th c ự ệ ừ ố ự
hi n th m quy n theo quy ệ ẩ ề đ nh c a pháp lu t ị ủ ậ
là vi ph m pháp lu t.ạ ậ
Trang 25nh t, nhấ ưng có s phân công ch c năng, phân ự ứ
đ nh th m quy n và s ph i h p gi a các ị ẩ ề ự ố ợ ữ
CQNN trong vi c th c hi n quy n l p pháp, ệ ự ệ ề ậhành pháp, tư pháp.
Trang 26 Pháp lu t quy đinh cậ ̣ ơ ch ki m tra, giám sát ế ể
gi a các CQNN nh m b o ữ ằ ả đ m pháp ch ả ế
và k lu t trong t ch c ho t ỷ ậ ổ ứ ạ đ ng c a các ộ ủCQNN
Trang 27 ĐẶC ĐIỂM CỦA BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XHCN VN
Trong t ch c và ho t ổ ứ ạ đ ng luôn luôn ộ đ m ả
b o tính th ng nh t quy n l c và s phân ả ố ấ ề ự ự
công, ph i h p gi a các CQNN trong vi c ố ợ ữ ệ
th c hi n các quy n l p pháp, hành pháp, tự ệ ề ậ ư pháp;
Mang tính ch t nhân dân, tính dân t c, tính ấ ộgiai c p công nhân;ấ
Đư c t ch c và ho t ợ ổ ứ ạ đ ng theo nh ng ộ ữ
nguyên t c chung, th ng nh t xu t phát t ắ ố ấ ấ ừ
b n ch t c a ch ả ấ ủ ế đ dân ch XHCN;ộ ủ
Trang 28 Đ i ngũ CB, CC nhà nộ ư c xu t phát t nhân ớ ấ ừdân, ch u s giám sát c a nhân dân và luôn ị ự ủ
ph c v l i ích c a nhân dân;ụ ụ ợ ủ
Có nhi m v chi n lệ ụ ế ư c và m c tiêu lâu dài ợ ụ
là xây d ng thành công CNXH và b o v ự ả ệ
v ng ch c T qu c Vi t Nam XHCN;ữ ắ ổ ố ệ
Luôn luôn đư c c i cách, hoàn thi n nh m ợ ả ệ ằđáp ng yêu c u c a công cu c xây d ng và ứ ầ ủ ộ ự
b o v T qu c.ả ệ ổ ố
Trang 29 QUAN NIỆM VỀ ĐỊA VỊ PHÁP
LÝ CỦA CQNN
Là m t b ph n c u thành c a BMNN, ộ ộ ậ ấ ủ
CQNN là m t t ch c có tính ộ ổ ứ đ c l p ộ ậ
tương đ i, có c ố ơ c u t ch c riêng, có ấ ổ ứ
ch c năng , nhi m v , quy n h n ra hi nh ứ ệ ụ ề ạ ̀
th c và ph ứ ươ ng pháp theo quy đ nh c a ị ủ
pháp lu t ậ
M i CQNN có ỗ đ a v pháp lý nh t ị ị ấ đ nh.ị
Trang 30 Các yếu tố xác định địa vị pháp
Trang 31 Th m quy n c a cẩ ề ủ ơ quan: quy n h n và ề ạ
quy t ế đ nh hi u l c c a nó;ị ệ ự ủ
H th ng văn b n dệ ố ả ư i hi nh th c pháp lý ớ ̀ ứ
và quy n ề đi nh ch , bãi b văn b n, văn b n ̀ ỉ ỏ ả ả
do nó ban hành b ai ị đi nh ch hay bãi b , hu ̀ ỉ ỏ ỷ
Trang 32 Ý NGHĨA XÁC ĐỊNH ĐỊA VỊ
PHÁP LÝ CỦA CQNN
Trang 33ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA CÁC CƠ
QUAN NHÀ NƯỚC
Trang 34QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA
XHCN VIỆT NAM
Trang 35 VỊ TRÍ PHÁP LÝ CỦA QUỐC HỘI
Lịch sử Quốc hội thế giới
• Nguồn gốc Nghị viện tư sản bắt đầu từ nước Anh
Trang 36Ngh vi n ra ị ệ đ i t các cu c h p ờ ừ ộ ọ đ i di n ạ ệ
cho các lãnh đ a do vua tri u t p ị ệ ậ đ bàn v ể ề
các bi n pháp nh m tăng cệ ằ ư ng vi c thu ờ ệ
thu ế đ tăng ngân sách cho hoàng gia ể
( Kho ng th k th 13 – 14 t hop bõ t ả ế ỷ ứ ừ ̣ ́
thường đ n thờ́ ường xuy n).ờ
B n c nh vi c đ ng ý thu tăng thu cho ờ ạ ệ ồ ế
ngõn s ch c a hoàng gia, đ i di n c c lónh ỏ ủ ạ ệ ỏ
đ a đó kh n kh o y u c u hoàng đ ch đị ụ ộ ờ ầ ế ỉ ược cai tr nh ng lónh đ a mà h là ngị ữ ị ọ ườ ại đ i
di n theo m t quy đ nh nh t đ nh. ệ ộ ị ấ ị
Trang 37 Những cuộc họp đại diện này đã dần dần thành Nghị viện Anh - một điển
hình cổ điển của Nghị viện ngày nay
Yêu cầu gia tăng thu thuế trở thành một chức năng tài chính (thông qua ngân
sách) của Nghị viện;
Những quy định yêu cầu của các đại diện trở thành những văn bản luật như hiện
nay, việc làm luật đã trở thành một
chức năng duy nhất cơ bản của Nghị viện.
Trang 38 Trong thời kỳ cách mạng tư sản và thời kỳ đầu của chủ nghĩa tư bản, việc tăng
cường quyền hạn của Nghị viện trở thành một đòi hỏi dân chủ của mọi người dân
Anh Những đòi hỏi tăng cường quyền
hạn của Nghị viện đồng thời là những biện pháp (yêu cầu) hạn chế quyền lực phong kiến đã hết thời của Anh Lúc này
câu:"Nghị viện có quyền được làm tất cả,
chỉ trừ việc biến đàn ông thành đàn bà" đã
trở thành một câu thành ngữ của người
Anh
Trang 39 Để Quốc hội Nghị viện có được như hiện nay, nhân loại phải trải qua nhiều giai đoạn lịch sử
• "Thủa mới ra đời người ta không thể quan niệm
Quốc hội có thể có biện pháp để kiểm soát sự cai trị của nhà Vua Tuy nhiên theo từng giai
đoạn sự bổ nhiệm các vị đại diện cho giai cấp
phong kiến, được biến thành Quốc hội có trách nhiệm kiểm soát nhà Vua, và sau đó Quốc hội dần đặt dưới sự kiểm soát của nhân dân Nhưng phải chờ một thời gian mới có sự cải biến này."
Trang 40VỊ TRÍ PHÁP LÝ CỦA QH VIậ́T NAM
HP nước Cộng hoà XHCN Việt Nam và cụ thể hóa trong LTC QH năm 2001( đã được sửa đổi, bổ sung năm 2007)
Ở nước Cộng hoà XHCN Việt Nam, tất cả quyền lực thuộc về nhõn dõn Nhõn dõn
thực hiện nền dõn chủ giỏn tiếp bằng cỏch thụng qua QH và HĐND cỏc cấp
Trang 41QH là cơ quan đại biểu cao nhất của
nhân dân, CQQL cao nhất của nước
Cộng hoà XHCN Việt Nam
Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp, quyết định những vấn đề trọng đại của đất nước, giám
sát tối cao toàn bộ hoạt động của Nhà nước
Quốc hội, vì vậy thể hiện tính đại diện nhân dân và tính quyền lực Nhà nước cao nhất trong tổ chức và hoạt động
của toàn BMNN.
Trang 42Vị trí pháp lý của Quốc hội được quy định tại Điều 83 Hiến pháp 1992:
• "Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân
dân, CQQLNN cao nhất của nước Cộng hoà
XHCN Việt Nam.
• Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến
và lập pháp.
• Quốc hội quyết định những chính sách cơ bản
về đối nội và đối ngoại, nhiệm vụ kinh tế - xã
hội, quốc phòng, an ninh của đất nước; Những nguyên tắc chủ yếu về tổ chức và hoạt động của
bộ máy Nhà nước; về quan hệ xã hội và hoạt
động của công dân".
Trang 43 CƠ CẤU CỦA QUỐC HỘI
• Tổ chức của Quốc Hội bao gồm những
cơ cấu bên trong được lập ra để giúp Quốc Hội thực hiện chức năng , nhiệm
vụ và quyền hạn của mình
• Tổ chức của Quốc Hội do Hiến pháp và luật tổ chức Quốc Hội quy định
Trang 44ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
HP 1959 có quy định về UBTVQH
HP năm 1980 thay thế UBTVQH bằng HĐNN
Là cơ quan cao nhất hoạt động thường xuyên của QH;
Là Chủ tịch tập thể của nước CH XHCN VN
Trang 45Chủ tịch nước đảm nhiệm chức năng
Nguyên thủ quốc gia
UBTVQH là cơ quan thường trực của QH
Trang 47Nhiệm vụ, quyền hạn của UBTVQH có thể được phân tích thành 3 lĩnh vực sau đây:
Những nhiệm vụ, quyền hạn liên quan đến chức năng thường trực tổ chức
cho Quốc hội hoạt động.
Trang 48 UBTVQH công bố và chủ trì việc bầu Đại biểu QH, tổ chức việc chuẩn bị, triệu tập
và chủ trì các kỳ họp QH, chỉ đạo, điều
hoà, phối hợp hoạt động của HĐDT và
các UB của QH;
Hướng dẫn và bảo đảm điều kiện hoạt
động của Đại biểu QH, thực hiện quan hệ đối ngoại của QH