229 CHƯƠNG 4: Chất lượng hệ thống điều khiển •Khái niệm •Các tiêu chuẩn chất lượng •Đáp ứng quá độ của một số khâu cơ bản 230 * Một hệ thống ổn định là chưa đủ vì nó có thể chưa chí
Trang 1229
CHƯƠNG 4: Chất lượng hệ thống điều khiển
•Khái niệm
•Các tiêu chuẩn chất lượng
•Đáp ứng quá độ của một số khâu cơ bản
230
* Một hệ thống ổn định là chưa đủ vì nó có thể chưa chính xác
hay quá trình quá độ quá dài
* Để khảo sát đánh giá quá trình điều khiển của các hệ thống ổn
định người ta thường đưa vào tín hiệu nặng nề tiền định (tín
hiệu đột ngột đã xác định trước: hàm bậc thang đơn vị, tín hiệu
điều hòa hàm sin, cos, hàm tăng dần đều)
1 Khái niệm
Trang 2231
2/ Các tiêu chuẩn chất lượng:
E(s) = R(s) –Yht(s) = R(s) – H(s) Y(s)
e(t) = r(t) – yht(t)
Sai số là sai lệch giữa tín hiệu đặt và tín hiệu hồi tiếp
Sai số xác lập là sai số khi thời gian tiến tới vô cùng (trạng thái ổn
định)
Công thức tính:
a/ Sai số xác lập:
) ( lim )
(
exl t xl s
2/ Các tiêu chuẩn chất lượng:
Độ quá điều chỉnh là đại lượng đánh giá độ vượt quá tính theo
phần trăm của hệ thống Được tính bằng công thức như sau:
b/ Độ quá điều chỉnh: (𝜎 %)
Trang 3233
2/ Các tiêu chuẩn chất lượng:
c/ Thời gian quá độ: (tqđ)
Là thời gian cần thiết để đáp ứng của hệ thống và giá trị xác lập
của nó không vượt quá 𝜀 %
Có hai tiêu chuẩn: 𝜀= 2 %
𝜀 = 5 %
234
2/ Các tiêu chuẩn chất lượng:
d/ Thời gian lên: (tr)
Là thời gian cần thiết để đáp ứng của hệ thống tăngtừ 10%
→90% yxl
Trang 4 Sai số phụ thuộc vào tín hiệu vào và thông số và cấu trúc của hệ
thống
Sai số xác lập với các dạng tín hiệu:
Hàm step: (hàm bậc thang đơn vị)
2/ Các tiêu chuẩn chất lượng:
Hàm vào là hàm tăng đơnvị: (Ramp)
Trang 5Từ Laplace ngược tìm được đáp ứng trong miền thời gian
(với tín hiệu vào R(s) = 1/s): y(t) = K(1-𝑒−𝑡/𝑇)
Trang 6239
3/ Đáp ứng quá độ của một số khâu cơ bản
Không có độ quá điều chỉnh
Khi t = T, đạt 63% giá trị xác lập
Thời gian quá độ:
tqđ = T.ln1
𝜀 ; 𝜀 là tiêu chuẩn 2% hoặc 5%
3/ Đáp ứng quá độ của một số khâu cơ bản
Trang 8243
3/ Đáp ứng quá độ của một số khâu cơ bản
3/ Đáp ứng quá độ của một số khâu cơ bản
ξ.𝑤𝑛
Trang 9Hệ bậc cao có thể xấp xỉ hệ bậc 2 với cặp cực quyết định gần trục
ảo nhất (vì nó có thời gian quá độ, độ quá điều chỉnh là lớn nhất)
→Cặp cực quyết định đối với hệ thống là cặp cực phức nằm gần
trục ảo nhất của hệ bậc cao
246
3/ Đáp ứng quá độ của một số khâu cơ bản
KẾT LUẬN: Các tiêu chí đánh giá hệ thống điều khiển:
Độ ổn định của hệ thống
Sai số hệ thống
Đáp ứng quá độ của hệ thống
Trang 10247
CHƯƠNG 5: Thiết kế hệ thống điều khiển liên tục
•Khái niệm
•Ảnh hưởng của các khâu điều chỉnh đến hệ thống
•Thiết kế hệ thống điều khiển liên tục bằng phương
pháp quỹ đạo nghiệm số
•Thiết kế hệ thống liên tục bằng biểu đồ Bode
•Là quá trình bổ sung các thiết bị phần cứng cũng như phần
mềm vào hệ cho trước để đạt được hệ mới thỏa mãn yêu cầu
về tính ổn định, độ chính xác, đáp ứng quá độ
•Có nhiều cách bổ sung bộ điều khiển vào hệ thống cho
trước Trong khuôn khổ môn học, chủ yếu xét hai cách sau:
1 Khái niệm
Hiệu chỉnh hồi tiếp
Hiệu chỉnh hồi tiếp trang thái
Trang 11249
1 Khái niệm
Thêm bộ điều khiển nối tiếp với hàm truyền của hệ hở Bộ điều
khiển được sử dụng có thể là bộ hiệu chỉnh sớm pha, trễ pha, sớm
trễ pha, P, PD, PI, PID
a/ Hiệu chỉnh hồi tiếp:
Phương pháp thiết kế:
Để thiết kế hệ thống hiệu chỉnh nối tiếp ta có thể sử dụng phương
pháp QĐNS hay phương pháp biểu đồ Bode Ngoài ra một
phương pháp cũng thường được sử dụng là thiết kế theo đặc tính
quá độ chuẩn
250
1 Khái niệm
Theo phương pháp này, tất cả các trạng thái của hệ thống được
phản hồi trở về ngõ vào, tín hiệu điều khiển có dạng:
b/ Hiệu chỉnh hồi tiếp trạng thái:
) ( )
( ) ( t r t Kx t
Tùy theo cách tính vector hồi tiếp trạng thái K mà ta có phương
pháp điều khiển phân bố cực, điều khiển tối ưu LQR(LINEAR
QUADRATIC REGULATOR),…
Quá trình thiết kế hệ thống là quá trình đòi hỏi tính sáng tạo do
trong khi thiết kế thường có nhiều thông số phải lựa chọn
Trang 12251
2 Ảnh hưởng của các khâu điều chỉnh đến hệ thống
Hệ thống có nhiều cực thì càng mất tính ổn định
Trước khi xét đến các phương pháp thiết kế bộ điều khiển, chúng ta
xét ảnh hưởng của các bộ điều khiển đến chất lượng của hệ thống
a/ Ảnh hưởng của cực p i (pole) :
b/ Ảnh hưởng của zero z i :
2 Ảnh hưởng của các khâu điều chỉnh đến hệ thống
Hệ thống còn ổn định hơn nữa
Trang 13253
c/ Khâu hiệu chỉnh sớm pha:
2 Ảnh hưởng của các khâu điều chỉnh đến hệ thống
Để thuận lợi cho việc vẽ QĐNS chúng ta biểu diễn hàm truyền khâu
hiệu chỉnh sớm pha dưới dạng sau :
)/1(
)/1(.)(
T s
T s
K s
1.)
Trang 14255
c/ Khâu hiệu chỉnh sớm pha:
2 Ảnh hưởng của các khâu điều chỉnh đến hệ thống
) 1
1 arcsin(
Cải thiện đáp ứng quá độ: → Chọn khâu sớm pha
d/ Khâu hiệu chỉnh trễ pha:
2 Ảnh hưởng của các khâu điều chỉnh đến hệ thống
Đặc tính tần số:
)1(1
1.)
s
G C
)1(.1
.1.)
j T K
j
G C
Trang 15257
d/ Khâu hiệu chỉnh trễ pha:
2 Ảnh hưởng của các khâu điều chỉnh đến hệ thống
Biểu đồ Bode
258
d/ Khâu hiệu chỉnh trễ pha:
2 Ảnh hưởng của các khâu điều chỉnh đến hệ thống
Đặc tính: làm giảm sai số xác lập
) 1
1 arcsin(
L
Trang 16259
e/ Ảnh hưởng của khâu sớm trễ pha:
2 Ảnh hưởng của các khâu điều chỉnh đến hệ thống
Đặc tính: cải thiện đáp ứng quá độ và sai số xác lập
)1,1(1
1.1
1.)
2
2 2 1
s T s
T
s T K
Trang 17261
g/ Khâu vi phân tỉ lệ PD (Proportional Derivative):
2 Ảnh hưởng của các khâu điều chỉnh đến hệ thống
GC(s) = Kp + KD s
Đặc tính: đây là một trường hợp riêng của khâu sớm pha, nó
làm nhanh đáp ứng của hệ thống Tuy nhiên cũng làm cho hệ
rất nhạy với nhiễu ở tần số cao
262
h/ Khâu tích phân tỉ lệ PI (Proportional Integral):
2 Ảnh hưởng của các khâu điều chỉnh đến hệ thống
GC(s) = Kp + KI
s = Kp(1 + 1
𝑇𝐼.𝑠)
Đặc tính: Khâu làm tăng độ quá điều chỉnh và tăng bậc
vô sai PI có thể thay đổi được tốc độ giảm sai lệch
Trang 18263
h/ Khâu PID (tỉ lệ vi tích phân):
2 Ảnh hưởng của các khâu điều chỉnh đến hệ thống
Bộ điều khiển PID là trường hợp đặc biệt của hiệu chỉnh sớm
trễ pha nên về nguyên tắc có thể thiết kế bộ điều khiển PID
bằng phương pháp dùng QĐNS hoặc dùng biểu đồ Bode
s
K K s
P
a/ Khâu hiệu chỉnh sớm pha:
Bài toán đặt ra là chọn giá trị KC, α và T để đáp ứng của hệ thống
thỏa mãn yêu cầu về chất lượng quá độ (độ quá điều chỉnh, thời
gian xác lập, …)
Chất lượng quá độ của hệ thống hoàn toàn xác định bởi vị trí của
cặp cực quyết định Do đó nguyên tắc thiết kế khâu hiệu chỉnh sớm
pha dùng phương pháp QĐNS là:
• Chọn cực và zero của khâu hiệu chỉnh sao cho QĐNS của hệ
thống sau khi hiệu chỉnh phải đi qua cặp cực quyết định mong
muốn
3 Thiết kế hệ điều khiển liên tục bằng phương pháp
quỹ đạo nghiệm số
Trang 19265
a/ Khâu sớm pha:
quỹ đạo nghiệm số
Bước 1: Xác định cặp cực quyết định từ yêu cầu thiết kế chất
lượng của hệ thống trong quá trình quá độ
• Độ quá điều chỉnh: POT(𝜎%)
• Thời gian quá độ: 𝑡𝑞đ
1 n j n 1
266
a/ Khâu sớm pha:
3 Thiết kế hệ điều khiển liên tục bằng phương pháp
quỹ đạo nghiệm số
Bước 2: Xác định góc pha cần bù để cặp cực quyết định 𝑠 ∗1,2
nằm trên quỹ đạo nghiệm số của hệ thống sau khi hiệu chỉnh
Trang 20267
a/ Khâu sớm pha:
quỹ đạo nghiệm số
Bước 3: Xác định vị trí cực và các zero của khâu hiệu chỉnh Vẽ
hai nửa đường thẳng bất kì xuất phát từ cực quyết định 𝑠 ∗1 sao
cho hai nửa đường thẳng này tạo với nhau góc 𝜑∗ Giao điểm
của hai nửa đường thẳng này với trục thực là vị trí cực và zero
của khâu hiệu chỉnh 𝐺𝐶(𝑠)
3 Thiết kế hệ điều khiển liên tục bằng phương pháp
quỹ đạo nghiệm số
Bước 4: Xác định hệ số khuếch đại K
Bằng công thức:
Chú ý: Hệ thống sau khi được hiệu chỉnh sẽ có cặp cực quyết
định là 𝑠 ∗1 và 𝑠 ∗2
Trang 21𝑡𝑞đ< 0.5 (s) (theo tiêu chuẩn 2%)
3 Thiết kế hệ điều khiển liên tục bằng phương pháp
quỹ đạo nghiệm số
Trang 223 Thiết kế hệ điều khiển liên tục bằng phương pháp
quỹ đạo nghiệm số
Trang 23273
quỹ đạo nghiệm số
• Xác định hệ số T và 𝛼:
274
3 Thiết kế hệ điều khiển liên tục bằng phương pháp
quỹ đạo nghiệm số
• Xác định hệ số T và 𝛼:
Phương pháp đường phân giác:
- Vẽ Px song song với trục thực Re, vẽ PA là phân giác góc OPx
- Vẽ PB và PC sao cho góc BPA = góc CPA
135
2 +72.62 ) sin (1352 −72.62 ) = 27.84=1
TO𝐶
135
2 −72.62 ) sin (1352 +72.62 ) ≈ 8= 1
αT 𝛂 = 3.5
Trang 24275
quỹ đạo nghiệm số
1 Ts+1T=K 3.5s+28
s+28
• Xác định hệ số K:
𝐺𝐶 𝑠 𝐺 𝑠 = K3.5𝑠+28𝑠+28 .𝑠(𝑠+5)50 = 1
s =𝒔 ∗𝟏(𝐾3.5(−10.5+𝑗10.5)+28−10.5+𝑗10.5+28 ) ((−10.5+𝑗10.5)(−10.5+𝑗10.5+5)50 ) = 1
→ K ≈ 1.9 (𝐾−8.75+𝑗36.7517.5+𝑗10.5 ) ((−10.5+𝑗10.5)(−5.5+𝑗10.5)50 ) = 1
Kết luận: GC s = 1.9 3.5s+28
s+28
3 Thiết kế hệ điều khiển liên tục bằng phương pháp
quỹ đạo nghiệm số
Homework:
Để
𝐺𝐶 𝑠 = ? G 𝑠 = 𝑆(𝑆+4)20POT < 20%
𝑡𝑞đ< 0.5 (s) (theo tiêu chuẩn 2%)
Trang 25Bước 1:Xác định β từ yêu cầu về sai số xác lập
Khi đó:
β = KKp∗p; β = KKv∗v; β = KKa∗a
K∗p, K∗v, K∗a là hệ số vị trí, vận tốc và gia tốc mong muốn
Bước 2: Chọn zero của khâu hiệu chỉnh bằng cách chọn:
1
βT<< 𝑹𝒆(𝒔1,2 ∗ ) ;
278
b/ Khâu trễ pha:
3 Thiết kế hệ điều khiển liên tục bằng phương pháp
quỹ đạo nghiệm số
Bước 3: Tính cực của khâu hiệu chỉnh:
1
𝑇 = β βT1
Bước 4: Tính hệ số K thỏa mãn điều kiện biên độ sau:
𝑮𝑪 𝒔 𝑮(𝒔) s=s ∗1 = 1
Trang 26279
quỹ đạo nghiệm số
Áp dụng:
Cho hệ thống có hàm truyền như sau
Yêucầu: thiết kế khâu hiệu chỉnh𝐺𝐶 𝑠 sao cho hệ thống sau
khi hiệu chỉnh có sai số với tín hiệu vào là hàm dốc: exl = 0.02
và đáp ứng quá độ không thay đổi đáng kể
3 Thiết kế hệ điều khiển liên tục bằng phương pháp
quỹ đạo nghiệm số
Trang 27282
3 Thiết kế hệ điều khiển liên tục bằng phương pháp
quỹ đạo nghiệm số
Trang 28283
quỹ đạo nghiệm số
Homework:
G 𝑠 = (𝑠+5)(𝑠+6)20
Yêu cầu: thiết kế khâu hiệu chỉnh 𝐺𝐶 𝑠 sao cho hệ thống sau
khi hiệu chỉnh có sai số với tín hiệu vào là hàm step (hàm bậc
thang đơn vị): exl = 0.02 và đáp ứng quá độ không thay đổi
đáng kể
c/ Khâu sớm trễ pha mắc nối tiếp:
3 Thiết kế hệ điều khiển liên tục bằng phương pháp
quỹ đạo nghiệm số
GC(s) = GC1(s).GC2(s)
Bước 1: Thiết kế khâu sớm pha GC1(s) để thỏa mãn yêu cầu về
đáp ứng quá độ
Bước 2: ĐặtG1(s) = GC1(s) G(s)
Thiết kế khâu hiệu chỉnh trễ pha GC2(s) mắc nối tiếp vào G1(s)
để thỏa mãn yêu cầu về sai số xác lập mà không thay đổi đáng
Trễ pha Sớm pha
Trang 29285
quỹ đạo nghiệm số
Áp dụng:
Cho hệ thống có như sau
Yêu cầu: thiết kế khâu hiệu chỉnh 𝐺𝐶 𝑠 sao cho hệ thống sau
khi hiệu chỉnh có cặp cực phức với ξ = 0.5; ωn = 5 (rad/s) và
hệ số vận tốc sau khi hiệu chỉnh Kv* = 80
G 𝑠 = 4
𝑠(𝑠+0.5)
Thiết kế:
• Vì yêu cầu cải thiện đáp ứng quá độ và sai số xác lập, nên khâu
hiệu chỉnh là khâu sớm trễ pha
286
3 Thiết kế hệ điều khiển liên tục bằng phương pháp
quỹ đạo nghiệm số
• Thiết kế khâu sớm pha GC1(s)
GC1(𝑠) = K 1+αT1s
1+T1s=K
αs+𝑇1s+𝑇1 (α >1)
Cặp cực phức:
𝑠 ∗1,2 = -ξ𝑤𝑛± 𝑗𝑤𝑛 1 − ξ2 = -2.5 ± j4.33
Tính góc pha cần bù:
𝜑 ∗ = -180° +𝛽1 +𝛽2 = -180 + 120+115= 55°
Phương pháp triệt tiêu cực:
Chọn zero của khâu sớm pha
triệt tiêu cực tại -0.5 của G(s)
Trang 30𝑮𝑪𝟏 𝒔 𝑮(𝒔) s=s ∗1 = 1
K 10s+5s+5 .𝑠(𝑠+0.5)4 s=-2.5+4.33j = 1
3 Thiết kế hệ điều khiển liên tục bằng phương pháp
quỹ đạo nghiệm số
• Hàm truyền hệ hở sau khi hiệu chỉnh sớm pha là:
Y(s) R(s)
• Thiết kế khâu trễ pha GC2 s
G (s) = 𝐾 1+β𝑇2s
=𝐾2 βs+
1 𝑇2
Trang 31290
3 Thiết kế hệ điều khiển liên tục bằng phương pháp
quỹ đạo nghiệm số
Kết luận: GC(s) =GC1(𝑠).GC2(𝑠)= 0.625 10s+5
s+5 s+0.16s+0.01
Trang 32291
quỹ đạo nghiệm số
BTVN:
Cho hệ thống có như sau
Yêu cầu: thiết kế khâu hiệu chỉnh 𝐺𝐶 𝑠 sao cho hệ thống sau
khi hiệu chỉnh có cặp cực phức với ξ = 0.5; ωn = 10 (rad/s) và
hệ số vận tốc sau khi hiệu chỉnh Kv* = 50
G 𝑠 = 10
𝑠(𝑠+5)
Thiết kế:
• Vì yêu cầu cải thiện đáp ứng quá độ và sai số xác lập, nên khâu
hiệu chỉnh là khâu sớm trễ pha
Trang 33293
Một số lệnh Matlab cơ bản
Vẽ quỹ đạo nghiệm số
Biểu đồ Bode, độ dự trữ biên độ và pha
g =
s s s
K s
s
s
K
65)
3)(
2
( 3 2
g = tf (30, [1 5 6 0]) rlocus(g)
)(
s G
s G
Gkin = (Hồi tiếp âm, đơn vị) step(Gkin)
(vẽ đáp ứng khi tín hiệu vào có dạng r(t) = 1
THE END