các khía cạnh của trách nhiệm xã hội Nhiều nhà lãnh đạo của doanh nghiệp cho rằng trách nhiệm xxa hội của các doanh nghiệp là tham gia vào các chương trình trợ giúp các đối tượng xã hội
Trang 1VIỆN KINH TẾ & QUẢN LÝ
ĐỀ TÀI:
Vấn đề môi trường và trách nhiệm xã hội
của các doanh nghiệp ở việt nam
Nhóm 15 Giảng viên : TS VŨ QUANG
Họ tên SV : 1 Đỗ Hữu Phi 20101977
2 Nguyễn Đức Thái 20113822
3 Phạm Văn Hưng 20112974
4 Trịnh Việt Hưng 20111554
5 Mai Thị Kiều Trinh 20116044
6 Lê Văn Bộ 20113620
7 Mã Quốc Dũng 20114029
8 Nguyễn Việt Huy Huy 20113954
9 Đoàn Văn Long 20113745
10 Cao Xuân Lương 11 Ngu ễn S L nh
20114032
20113728
Hà nội,5/2014
Trang 2Mục Lục:
A: Trách nhiệm đạo đức xã hội của các doanh nghiệp 4
Phần 1: cơ sở lý luận 4
1 các khía cạnh của trách nhiệm xã hội 4
a Khía cạnh về kinh tế 5
b Khía cạnh pháp lý 5
c Khía cạnh đạo đức 6
d Khía cạnh nhân văn( long bác ái) 6
2 Đạo đưc kinh doanh và trách nhiệm xã hội 6
a Phân biệt giũa “đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội” 6
b Mối quan hệ giữa Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp và Đạo đức kinh doanh. 7
Phần 2: thực trạng xã hội và giải pháp 7
1 Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp 7
2 lợi ích của doanh nghiệp khi thực hiện trách nhiệm xã hội 8
a Đối với chi phí và hiệu quả sản xuất 8
b Tăng doanh thu 8
c Nâng cao giá trị thương hiệu và uy tín của công ty 8
d Thu hút nguồn lao động giỏi 9
3 xây dựng được tiêu chuẩn và công cụ quản lý trách nhiệm xã hội 9
4 giải pháp và kiến nghị về việc thực hiện trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp 16
a) Giải pháp 16
b) Kiến nghị 16
B Vấn đề về môi trường 18
Phần 1 Thực trạng: 18
Phần 2 Một số nguyên nhân cơ bản dẫn đến thực trạng trên 20
Phần 3 Giải pháp: 21
1 nhóm giải pháp nâng cao nhận thức của doanh nghiệp về TNXH nói chungvà ô nhiễm môi trường nói riêng 21
2 nhóm giải pháp về pháp lý 22
3 nhóm giải pháp về đầu tư cơ sở hạ tầng chống ô nhiễm môi trường 23
Trang 3Kết luận 25
Tài liệu tham khảo 28
Trang 4A: Trách nhiệm đạo đức xã hội của các doanh nghiệp
Nội dung chính:
Khái niệm và nội dung cơ bản của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp
Thực trang thực hiện trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp
Một sô giải pháp và kiến nghị thực hiện trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp
Phần 1: cơ sở lý luận
1 các khía cạnh của trách nhiệm xã hội
Nhiều nhà lãnh đạo của doanh nghiệp cho rằng trách nhiệm xxa hội của các doanh nghiệp là tham gia vào các chương trình trợ giúp các đối tượng xã hội như hỗ trợ người tàn tật, trẻ em mồ côi, xây dưng nhà tình nghĩa,… điều đó đúng nhưng hoàn toàn chưa đủ mặc
dù các hoạt động xã hỗi la 1 phần quan trọng trong trach nhiệm của 1 công ty Quan trọng hơn, một doanh nghiệp phải dự đoán được và đo lường được nhũng tác động về xã hội và môi trường hoạt động của doanh nghiệp và phát triển nhũng chính sách làm giảm bớt những tác động tiêu cực
Trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp còn là cam kết của doanh nghiệp đóng góp vào sự phát triển bền vững, hợp tác cùng người lao động, gia dình họ, cộng đồng và xã hội nói chung để cải thiện chất lượng cuộc sống họ soa cho vừa tốt cho doanh nghiệp vừa ích lợi cho phát triển
Vì vậy ngày nay 1 doanh nghiệp có trách nhiệm xã hội lien quan dến mọi khía cạnh vận hành của 1 doanh nghiệp trách nhiệm xã hội bao gồm 4 khía cạnh : kinh tế, pháp lý, đạo đức và long bác ái
Nghĩa vụ dạo đức Nghĩa vụ pháp lý Nghĩa vụ kinh tế
Nghĩa
vụ nhân văn
Trang 5a Khía cạnh về kinh tế
Khía cạnh kinh tế trong trách nhiệm xã hội của 1 doanh nghiệp là phải sản xuất hàng hóa và dịch vụ mà xã hội cần và muốn với 1 mức giá để có thể duy trì doanh nghiệp ấy và làm thỏa mãn nghĩa vụ của doanh nghiệp với các nhà đầu tư; là tìm kiếm nguồn cung ứng lao động, phát hiện những nguồn tài nguyên mới, thúc đẩy tiến bộ công nghệ; là phân phối các nguồn sản xuất như hang hóa và dịch vụ như thế nào trong hệ thống xã hội
Trong khi thực hiện các công việc này, các doanh nghiệp thực sự góp phần tăng them phúc lợi xã hội đảm bảo sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp
Đối với người lao động khía cạnh kinh tế của doanh nghiệp là tạo công ăn việc làm với mức thù lao xứng đáng , cơ hội việc làm như nhau
Đối với người tiêu dùng trách nhiệm kinh tế của các doanh nghiệp là cung cấp hàng hóa và dịch vụ trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp còn lien quan đến chất lượng và
b Khía cạnh pháp lý
Khía cạnh pháp lý trong trach nhiệm xã hội của 1 doanh nghiệp là doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các giá trị về mặt pháp lý chính thức đối với các bên hữu quan Những điều luật như thế này sẽ điều tiết được cạnh tranh, bảo vệ khách hang, bảo vệ môi trường,…
Về căn bản khía cạnh pháp lý gồm 5 khía cạnh:
- Điều tiết cạnh tranh
- Bảo vệ người tiêu dùng
- Bảo vệ môi trường
- An toàn và bình đẳng
- Khuyến khích phát hiện và ngăn chặn hành vi sai trái
Trang 6Thông qua trách nhiệm pháp lý, xã hội buộc các thành viên phải thực thi các hành vi được chấp nhận các tổ chức không thể tồn tại lâu dài nếu họ không thực hiện trách nhiệm pháp lý của mình
c Khía cạnh đạo đức
Khía cạnh đạo đức trong trách nhiệm xã hội của 1 doanh nghiệp là những hành vi và hoạt động mà xã hội mong đợi ở doanh nghiệp nhưng không được quy định trong hệ thống của phap luật, không được thể chế hóa thành luật
Khía cạnh đạo đức của 1 doanh nghiệp thường được thong qua những nguyên tắc , giá trị đạo đức được tôn trọng trình bày trong bản sứ mệnh và chiến lược của công ty Thông qua các tuyên bố này, nguyên tắc và giá trị đạo đức trở thành kim chỉ nam cho sự phối hợp hành động của mỗi thành viên trong công ty với các bên hữu quan
d Khía cạnh nhân văn( long bác ái)
Khía cạnh nhân văn trong trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là những hành vi và hoạt động thể hiện những mong muốn đóng góp và hiến dâng cho cộng đồng và xã hội Những đong góp trên có thể kể đến 4 phương diện : nâng cao chất lượng cuộc sống, san sẻ bớt gánh nặng cho chính phủ, nâng cao năng lực lãnh đạo cho nhân viên và phát triển nhân cách đạo đức cho người lao động
Khía cạnh này lien quan đén tài chính và nguồn nhân lực cho cộng đồng và xã hội lớn hơn để nang cao chất lượng cuộc sống đây là thứ trách nhiệm được điều chỉnh bởi lương tâm Chẳng ai có thể bắt các doanh nghiệp bỏ tiền ra để xây dựng những ngôi nhà tình nghĩa hay lớp học tình thương ngoài nhưng thôi thúc của lương tâm
2 Đạo đưc kinh doanh và trách nhiệm xã hội
a Phân biệt giũa “đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội”
Khái niêm “ đạo dức kinh doanh” và “trách nhiệm xã hội” thường được hiểu lẫn lộn Trên thực tế khái niệm trách nhiệm xã hội được nhiều người sử dụng như biểu hiện của đạo dức kinh doanh Tuy nhiên 2 khái niệm này hoàn toàn khác nhau
Đạo đức kinh doanh Trách nhiệm xã hội
Những quy định và tiêu chuẩn Nghĩa vụ doanh nghiệp hay cá
Trang 7chỉ đạo hành vi trong giói kinh
doanh
Các quy định phẩm chất đạo đức
của tổ chức kinh doanh, ảnh
hưởng đến quá trình ra quyết
định của tổ chức
Lien quan đên các nguyên tắc và
quy định chỉ đạo những quyết
Xem như cam kết với xã hội
Quan tâm đến hậu quả của các quyết định của tổ chức tới xã hội
Mong muốn kì vọng xuất phát từ bên ngoài
b Mối quan hệ giữa Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp và Đạo đức kinh doanh
Trách nhiệm xã hội là một biểu hiện của đạo đức kinh doanh, là việc hiện thực hóa các quy tắc, chuẩn mực của đạo đức kinh doanh thành những hành động thực tế, nhằm phát huy được nhiều nhất những tác động tích cực và giảm thiểu tối đa các tác động tiêu cực Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong đánh giá Đạo đức kinh doanh (ĐĐKD)
Khái niệm Đạo đức kinh doanh và Trách nhiệm xã hội có mối liên hệ rất mật thiết Theo cách mô tả trên sơ đồ, đạo đức kinh doanh là cơ sở cho các quyết định, là “đầu vào” của quá trình lựa chọn hành động (hành vi xã hội) của doanh nghiệp; tác động xã hội mong muốn hàm chứa trong các trách nhiệm xã hội là mục tiêu của hành động, đó cũng chính là
“đầu ra” của hoạt động
Phần 2: thực trạng xã hội và giải pháp
1 Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp
Trang 8Theo nghiên cứu của ngân hang thế giới, rào cản và thách thức cho việc thực hiện trach nhiệm xã hội của các doanh nghiệp bao gồm:
Nhận thúc về khái niệm trách nhiệm xã hội còn hạn chế
Năng suất bị ảnh hương khi phải thưc hiện đồng thời nhiều bộ quy tắc ứng sử
Thiếu nguồn tài chính và kĩ thuât đẻ thực hiện các chuẩn mực về trách nhiệm xã hội
Sự nhầm lẫn do sự khác biệt giữa các quy định của bộ quy tắc ứng xử và bnooj luật lao động
2 lợi ích của doanh nghiệp khi thực hiện trách nhiệm xã hội
a Đối với chi phí và hiệu quả sản xuất
Theo 1 số chuyên gia kinh tế, áp dụng CSR sẽ giúp các doanh nghiệp tiết kiệm được 1 số khoản chi phí đang kể Chẳng hạn 1 doanh nghiệp sản xuất bao bì lớn ở Ba Lan đã tiết kiêm đươc 12 triệu đô la mĩ trong 5 năm nhờ việc lắp các thiết bị mới, nhờ đó làm giảm 7% lương nước sử dụng, 70% chất thải nước, và 87% chất thải khí
b Tăng doanh thu
Ngày nay, người tiêu dùng không chỉ quan tâm tới chất lượng hàng hóa mà còn quan tâm tới cách thức tạo ra sản phẩm đó Vì thế thông qua việc thực hiện TNXH, doanh nghiệp nâng cao được uy tín, thu hút được nhiều khách hàng, ký thêm được nhiều hơp đồng mới Với các chế độ phúc lợi xã hội cao, lương bổng hợp lý doanh nghiệp thu hút đội ngũ nhân viên giỏi, họ lao động với tinh thần trách nhiệm và ý thức cao nên tăng năng suất lao động Hơn nữa điều đó còn giúp giảm tỷ lệ nhân viên nghỉ, bỏ việc, giảm chi phí tuyển dụng và đào tạo nhân viên mới Kết quả khảo sát gần đây do Viện khoa học lao động và xã hội tiến hành trên 24 doanh nghiệp thuộc hai ngành Giầy da và Dệt may cho thấy, nhờ thực hiện các chương trình TNXH, doanh thu của các doanh nghiệp này đã tăng 25%, năng suất lao
c Nâng cao giá trị thương hiệu và uy tín của công ty
Thực hiện TNXH giúp cho doanh nghiệp tăng giá trị thương hiệu và uy tín một cách đáng kể Chương trình trách nhiệm xã hội với ý tưởng mới, có ích cho cộng đồng sẽ
Trang 9thu hút sự tham gia của các phương tiện truyền thông Như vậy doanh nghiệp tận dụng được sự hỗ trợ của bên thứ ba khách quan để đưa hình ảnh đến với công chúng Điều này giúp gia tăng “ tình cảm” của người tiêu dùng cũng như các đối tác, các nhà đầu tư đối với thương hiệu hay sản phẩm của doanh nghiệp
d Thu hút nguồn lao động giỏi
Chất lượng nguồn lao động quyết định đến năng suất và chất lượng sản phẩm Vì vậy việc thu hút và giữ được đội ngũ lao động có chuyên môn cao là một thách thức không nhỏ đối với doanh nghiệp Người lao động nào cũng đều muốn có điều kiện và môi trường làm việc tốt; tiền lương và phúc lợi đảm bảo được cuộc sống ,được quan tâm,
hỗ trợ khi khó khăn, chế độ bảo hiệm đầy đủ, được nâng cao chuyên môn…Những doanh nghiệp thực hiện TNXH thỏa mãn những điều kiện đó sẽ thu hút được những lao động giỏi Hơn nữa, ngày nay nhiều người lao động không còn đặt mục tiêu kiếm tiền lên hàng đầu khi lựa chọn chỗ làm việc Như vậy hoạt động TNXH của doanh nghiệp khiến họ cảm thấy họ đang tạo ra giá trị và ý nghĩa cho xã hội.Họ tự hào về công việc và sẽ tâm huyết, gắn bó với doanh nghiệp
3 xây dựng được tiêu chuẩn và công cụ quản lý trách nhiệm xã hội
Đạo đức thường được hiểu là những ràng buộc bất thành văn, CSR đã được cụ thể hóa thành các văn bản cho các doanh nghiệp tùy nghi áp dụng Theo thống kê, hiện nay trên thế giới có hơn 1000 bộ quy tắc ứng xử thể hiện Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp liên quan đến các nội dung: an toàn vệ sinh lao động nơi sản xuất, chăm sóc sức khỏe người lao động và bảo vệ môi trường như một chứng chỉ phổ biến: SA 8000 - tiêu chuẩn lao động trong các nhà máy sản xuất; WRAP- trách nhiệm toàn cầu trong ngành sản xuất may mặc; FSC- bảo vệ rừng bền vững; ISO 14 001 - hệ thống quản lý môi trường trong doanh nghiệp;…
-Ví dụ SA 8000 là một trong 3 tiêu chuẩn bắt buộc đối với doanh nghiệp trong quá
trình hội nhập kinh tế quốc tế toàn cầu Theo đánh giá của các chuyên gia, áp dụng tiêu chuẩn SA 8000 sẽ nâng cao chất lượng cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua các tác
Trang 10động như: Thu hút sự nhìn nhận, tin tưởng và trung thành của khách hàng; Đưa ra các tiêu chuẩn chung trên quy mô toàn cầu về ứng xử của doanh nghiệp nhằm tạo ra khả năng cạnh tranh công bằng; Tăng cường khả năng mở rộng mạng lưới kinh doanh toàn cầu và tiếp cận những khách hàng đòi hỏi cao về giá trị đạo đức của sản phẩm và giúp doanh nghiệp đỡ mất thời gian phiền hà vì không phải trải qua các đợt kiểm tra liên
ngành, kiểm tra chéo và cuộc thanh tra về lao động Tiêu chuẩn SA 8000 có quy định về trách nhiệm xã hội theo các chỉ tiêu như sau: “1 Lao động trẻ em; 2 Lao động cưỡng
bức; 3 An toàn và vệ sinh lao động; 4 Tự do hiệp hội và qu ền thỏa ước lao động tập thể; 5 Phân biệt đối xử; 6 Xử phạt; 7 Giờ làm việc; 8 Trả công; 9 Hệ thống quản lý”1 Khi các doanh nghiệp tuân thủ tiêu chuẩn này sẽ mang lại lợi ích kinh tế và các sản phẩm của doanh nghiệp đó được người tiêu dùng đón nhận, đằng sau đó thì doanh nghiệp rất dễ dàng thu hút được nguồn lao động giỏi vì họ hiểu được vai trò, lợi ích của mình khi làm việc trong doanh nghiệp chú ý nhiều tới Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp
Các doanh nghiệp thực hiện Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp bước đầu mang lại những lợi ích cho doanh nghiệp: Đẩy mạnh sự tuân thủ luật pháp quốc gia; Bảo đảm cho các doanh nghiệp thực hiện được các mục tiêu kinh doanh lâu dài, bền vững và tăng khả năng cạnh tranh trong quá trình hội nhập; Xây dựng mối quan hệ lao động hài hòa, giảm các rủi ro trong kinh doanh quốc tế như tranh chấp thương mại, bán phá giá,… Do đó, doanh nghiệp thực hiện CSR không đơn thuần mang lại lợi ích kinh tế mà còn có lợi ích
xã hội và chính trị Bên cạnh, mặt tích cực thì doanh nghiệp thực hiện CSR theo các Bộ Quy tắc cũng gặp phải không ít khó khăn
Hiện nay trên thế giới có trên 2000 Bộ Quy tắc ứng xử, chia làm ba nhóm chính:
-Quy tắc ứng xử của các tổ chức quốc tế như: ISO, Công ước ILO, GC, OECD
Trang 11
-Quy tắc ứng xử của của các tập đoàn đa quốc gia, các tổ chức hiệp hội ngành nghề: Bộ Quy tắc ứng xử của Nike (Tập đoàn thể thao), Adidas (Tập đoàn thời trang),
FTA (Hiệp hội Ngoại thương)
-Quy tắc ứng xử của các tổ chức độc lập như: SAI (Tổ chức Trách nhiệm xã hội
Quốc tế), FLA (Nhượng quyền Thương mại)
-Các doanh nghiệp sẽ cần thu thập đầy đủ các thông tin để lựa chọn thực hiện Bộ Quy tắc ứng xử nào phù hợp nhất với doanh nghiệp của mình Bộ luật ứng xử BSCI: ra đời nhằm đảm bảo tuân thủ với các tiêu chuẩn xã hội và môi trường cụ thể BSCI là Bộ Tiêu chuẩn đánh giá tuân thủ trách nhiệm xã hội trong kinh doanh BSCI ra đời năm
2003 từ đề xướng của Hiệp Hội ngoại thương (FTA) với mục đích thiết lập một diễn đàn chung cho các quy tắc ứng xử và hệ thống giám sát ở Châu Âu về CSR Các công ty cung ứng phải đảm bảo rằng Bộ luật ứng xử này cũng được xem xét bởi các nhà thầu phụ
có liên quan đến các quy trình sản xuất của giai đoạn sản xuất sau cùng được thực hiện thay cho các thành viên của BSCI.Các yêu cầu sau đây là đặc biệt quan trọng và phải được thực hiện theo một cách tiếp cận mang tính phát triển:
các tiêu chuẩn công nghiệp tối thiểu, các thỏa thuận Tổ chức lao động quốc tế
và Liên Hiệp quốc, và những yêu cầu khác do luật pháp quy định, áp dụng luật nào nghiêm ngặt hơn
Tự do lập Hội và Quyền Thương lượng Tập thể: Quyền của mọi cá nhân để hình
thành và tham gia các tổ chức đoàn thể theo ý họ và để thương lượng tập thể cũng sẽ được tôn trọng Trong những tình huống hoặc tại những quốc gia mà các quyền về tự
do lập hội và thương lượng tập thể bị luật pháp giới hạn, các biện pháp tương đương của tổ chức độc lập và tự do cũng như việc thương lượng sẽ được hỗ trợ cho mọi cá nhân Các đại diện của cá nhân sẽ được đảm bảo tham gia vào vai trò thành viên của
họ tại nơi làm việc
Trang 12 Cấm phân biệt: Không cho phép một hình thức phân biệt nào trong việc thuê mướn,
trả thù lao, được tham gia đào tạo, đề bạt, chấm dứt hợp đồng hoặc nghỉ hưu dựa trên giới tính, tuổi tác, tôn giáo, chủng tộc, địa vị xã hội, bối cảnh xã hội, sự tàn tật, nguồn gốc dân tộc và quốc gia, quốc tịch, thành viên trong tổ chức của người lao động, bao gồm các hiệp hội, sự gia nhập chính trị, định hướng giới tính hoặc bất cứ một đặc điểm cá nhân nào khác
thêm giờ sẽ phải đạt đến hoặc vượt qua lương tối thiểu và/ hoặc các tiêu chuẩn ngành Không được khấu trừ lương trái phép hoặc không đúng quy định Trong các trường hợp lương theo quy định của pháp luật hoặc theo tiêu chuẩn ngành không đủ để chi trả chi phí sinh hoạt và cung cấp thu nhập cho các chi phí phát sinh, các công ty cung ứng sẽ cố gắng để cung cấp cho nhân viên một khoản bồi thường đủ để chi trả cho các nhu cầu này Cấm khấu trừ lương dưới dạng biện pháp kỷ luật Các công ty cung ứng phải đảm bảo rằng lương và các cơ cấu quyền lợi được liệt kê chi tiết một cách rõ ràng và thường xuyên cho người lao động; công ty cung ứng cũng sẽ phải đảm bảo rằng lương và các quyền lợi đó được thực hiện và tuân thủ đầy đủ các luật thích hợp
và việc trả thù lao đó sẽ được thực hiện theo cách thuận tiện cho người lao động
Giờ làm việc: Công ty cung ứng phải tuân thủ các luật quốc gia thích hợp cũng như
các tiêu chuẩn ngành về giờ làm việc Giờ làm việc tối đa cho phép trong một tuần được quy định bởi luật quốc gia sẽ không được vượt quá 48 giờ và số giờ làm thêm tối đa cho phép trong một tuần không được vượt quá 12 giờ Giờ làm thêm chỉ được phép làm dựa trên cơ sở tình nguyện và được trả lương ở mức tốt nhất Mỗi người lao động được phép có ít nhất một ngày nghỉ sau sáu ngày làm việc liên tục
Y tế và An toàn nơi làm việc: Một tập hợp rõ ràng các quy định và thủ tục phải được lập
ra và tuân thủ theo đối với vấn đề y tế và an toàn nơi làm việc, đặc biệt là dự phòng và sử dụng thiết bị bảo hộ cá nhân, phòng tắm sạch sẽ, có thể sử dụng nước uống được và nếu được cần cung cấp các thiết bị vệ sinh an toàn cho kho lưu trữ thực phẩm Cấm các quy định và các điều kiện trong phòng ngủ vi phạm các quyền cơ bản của con người Đặc biệt
Trang 13không cho phép người lao động nhỏ tuổi làm việc trong những tình huống nguy hiểm, không an toàn hoặc không tốt cho sức khỏe
Đặc biệt, cần phải chỉ định rõ người đại diện quản lý chịu trách nhiệm về y tế và an toàn cho tất cả các cá nhân và phải có khả năng quy trách nhiệm đối với việc thực hiện các quy định về Y tế và An toàn của BSCI Tất cả mọi cá nhân đều phải được huấn luyện về
y tế và an toàn thường xuyên và có ghi nhận, ngoài ra việc huấn luyện như vậy phải được lặp lại cho những người mới và những người được phân giao nhiệm vụ lại Cần phải thiết lập các hệ thống để phát hiện, ngăn ngừa hoặc phản ứng lại đối với những nguy hiểm tiềm ẩn đối với sức khỏe và an toàn của tất cả mọi người
Cấm sử dụng lao động trẻ em: Cấm sử dụng lao động trẻ em được ghi rõ trong các Công
ước của ILO và Liên Hiệp quốc và/ hoặc luật pháp quốc gia Trong số các tiêu chuẩn khác nhau này, tiêu chuẩn nào nghiêm ngặt nhất sẽ được tuân thủ Cấm bất cứ hình thức bóc lột trẻ em nào Cấm những điều kiện làm việc như nô lệ hoặc có hại cho sức khỏe trẻ
em Quyền của các lao động trẻ tuổi phải được bảo vệ Trong trường hợp nhận thấy những trẻ em làm việc trong những tình huống đúng với những định nghĩa về lao động trẻ em ở trên, công ty cung ứng đó cần phải thiết lập và lưu lại các chính sách, thủ tục để
bù đắp cho những trẻ em phải làm việc như vậy Hơn nữa, công ty cung ứng đó cần phải được cung cấp hỗ trợ thích hợp để cho phép những trẻ em đó được tiếp tục đi học cho đến khi nào đủ lớn
Cấm cưỡng bức Lao động và các Biện pháp kỷ luật: Tất cả các hình thức lao động
cưỡng bức, chẳng hạn như phải nộp tiền đặt cọc hoặc các hồ sơ nhận diện của cá nhân đối với việc thuê mướn lao động đều bị cấm và xem như là lao động của tù nhân vi phạm các quyền cơ bản của con người Cấm sử dụng các hình phạt về thể xác, tinh thần hoặc
ép buộc về tinh thần cũng như việc lạm dụng bằng lời nói
các chất thải hóa học và các chất có hại khác, các xử lý phát ra hoặc thải ra phải đạt đến hoặc vượt quá yêu cầu tối thiểu mà pháp luật quy định
Trang 14 Các Hệ thống quản lý: Công ty cung ứng sẽ đặt ra và thực hiện một chính sách đối
với khả năng chịu trách nhiệm về mặt xã hội, một hệ thống quản lý để đảm bảo rằng các yêu cầu của Bộ luật ứng xử BSCI có thể được thiết lập và tuân thủ chính sách chống hối lộ/ chống tham nhũng trong tất cả các hoạt động kinh doanh của họ Ban quản lý phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện đúng và cải thiện liên tục bằng cách thực hiện các biện pháp sửa chữa và đánh giá định kỳ về Bộ Luật ứng xử cũng như việc trao đổi thông tin về các yêu cầu của Bộ Luật ứng xử cho mọi người lao động Cũng cần phải chỉ rõ những mối quan tâm về việc tuân thủ Bộ Luật ứng xử này của người lao động
Thực hiện "Trách nhiệm xã hội của Doanh nghiệp Việt Nam"2 là sự cần thiết khách quan trong quá trình hội nhập, tuy nhiên đây là vấn đề rất mới và trên thực tế nhiều khi có sự nhận thức và vận dụng rất khác nhau Bởi vậy, theo nghiên cứu của các chuyên gia Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, để áp dụng Trách nhiệm xã hội vào các doanh nghiệp Việt Nam cần thiết phải có nhận thức đúng và lưu ý các điểm sau:
** Trước hết cần khẳng định là việc gắn tiêu chuẩn lao động với thương mại
quốc tế đã không được thừa nhận tại WTO cũng như các diễn đàn quốc tế khác Bởi vậy, các CoC không phải là các công ước quốc tế, cũng không phải thoả thuận giữa chính phủ với chính phủ mà chỉ là thoả thuận giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (bên bán và bên mua hàng hoá, dịch vụ)
** Các CoC không thay thế, không đứng trên luật quốc gia Việc thực hiện các
CoC ở bất cứ quốc gia nào phải phù hợp với luật quốc gia và hỗ trợ việc thực hiện luật quốc gia
** Phần lớn nội dung của CoC dựa trên các công ước và thông lệ quốc tế (ví dụ
ILO) và luật quốc gia Tuy nhiên vấn đề quan trọng ở các CoC là đưa ra cách thức quản lý, theo dõi, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện những quy định này (các công
ty bạn hàng hay công ty đánh giá độc lập)