1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận cao học ktctmln lý luận tích lũy tư bản của c mác và các hệ quả của nó vận dụng việc nghiên cứu lý luận này với nền kinh tế việt nam trong thời gian

22 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý luận tích lũy tư bản của C.Mác và các hệ quả của nó vận dụng việc nghiên cứu lý luận này với nền kinh tế Việt Nam trong thời gian
Người hướng dẫn P.T.S. Nguyễn Văn A
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế học
Thể loại Tiểu luận cao học
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 41,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vậy tư bản bất biết c và tư bản khả biến vtăng lên, m cũng tăng theoNghiên cứu tích lũy và tái sản xuất tư bản chủ nghĩa cho phép rút ranhững kết luận vạch rõ bản chất bóc lột của quan h

Trang 1

MỤC LỤC

A MỞ ĐẦU 1

B NỘI DUNG 4

I CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ TÍCH LŨY TƯ BẢN 4

1.1 Những vấn đề chung về tích lũy tư bản 4

1.1.1 Thực chất của tích lũy tư bản 4

1.1.2 Động cơ của tích lũy tư bản 5

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới quy mô của tích lũy tư bản 5

1.2 Các quy luật chung của tích lũy tư bản 7

1.2.1 Quá trình tích lũy tư bản là quá trình cấu tạo hữu cơ của tích lũy tư bản 7

1.1.2 Quá trình tích lũy tư bản là quá trình tích tụ và tập trung tư bản 8

1.2.3 Quá trình tích lũy tư bản là quá trình bần cùng hóa giai cấp vô sản 9

II VẬN DỤNG TÍCH LŨY TƯ BẢN VÀO XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ VIỆT NAM HIỆN NAY 10

2.1 Khái quát tình hình tích lũy vốn ở Việt Nam 10

2.2 Vận dụng tích lũy tư bản vào xây dựng nền kinh tế Việt nam hiện nay 11

2.2.1 Quá trình mở rộng sản xuất ở Việt Nam hiện nay 11

2.2.2 Sự hình thành các tập đoàn kinh tế ở Việt Nam 12

2.2.3 Sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội 13

2.3 Những giải pháp tăng cường tích lũy vốn 14

2.3.1 Giải quyết đúng đắn mối quan hệ tích lũy tiêu dùng 14

2.3.2 Sử dụng hiệu quả các nguồn vốn 15

2.3.3 Tăng cường tích luỹ vốn trong nước và có biện pháp thu hút vốn đầu tư nước ngoài 16

C KẾT LUẬN 18

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 19

Trang 2

A.MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đất nước ta trong quá trình hội nhập, phát triển năng động nhất từ trướcđến nay và đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng cả về kinh tế, chính trị, xãhội, nâng cao vị thế đất nước trên trường quốc tế Đó là những thành quả rấtđáng tự hào mà chúng ta có được nhờ sự lựa chọn đúng đắn đường lối pháttriển kinh tế thị thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và sự vận dụng sángtạo các phương pháp, nguyên lí cơ bản của phát triển kinh tế vào điều kiệnViệt Nam

Mà theo C.Mác việc tích lũy tư bản là những động lực này cuối cùng sẽdẫn tới thắng lợi tất yếu của chủ nghĩa Cộng Sản Chính từ nhận định đó tathấy được nguồn vốn có vai trò rất lớn đến phát triển đất nước của nước tahiện nay

Mặc dù chúng ta có đường lối kế hoạch đúng đắn để xây dựng và pháttriển kinh tế, mà còn cần đến nguồn vốn rất lớn trong việc tăng trưởng kinh tế.Vốn là cơ sở để tạo ra việc làm, tạo ra công nghệ tiên tiến tăng năng lực sảnxuất của các doanh nghiệp và cả nền kinh tế, góp phần thúc đẩy phát triển sảnxuất theo chiều sâu

Từ những lí do trên tôi chọn đề tài “Lý luận tích lũy tư bản của C.Mác

và các hệ quả của nó Vận dụng việc nghiên cứu lý luận này với nền kinh

tế Việt Nam trong thời gian”, làm đề tài tiểu luận.

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

- Tìm hiểu sâu hơn về tích lũy tư bản và những thay đổi trong bối cảnhhiện nay

Trang 3

- Góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế Việt Nam trong quá trìnhcông nghiệp hóa, hiện nay hóa theo đường lối chủ trương chính sách củaĐảng và nhà nước ta.

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Đề làm rõ lý luận trên, tiểu luận cần thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu sauđây:

- Đưa ra những lập luận đúng đắn để chỉ rõ vai trò của tích lũy tư bảncủa C.Mác và hệ quả của nó mạng lại

- Vận dụng những lý luận vào nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạnhiện nay

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là lý luận tích lũy tư bản của C.Mác vàcác hệ quả của nó Vận dụng việc nghiên cứu lý luận này với nền kinh tế ViệtNam trong thời gian

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu trong phạm vi nền kinh tế ở Việt Nam

4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

4.1 Cơ sở lý luận

Cơ sở lý luận của đề tài là chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ ChíMinh, quan điểm của Đảng Cộng Sản Việt Nam về lý luận tích lũy tư bản củaC.Mác và các hệ quả của nó Vận dụng việc nghiên cứu lý luận này với nềnkinh tế Việt Nam trong thời gian

4.2 Phương pháp nghiên cứu

2

Trang 4

Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin, đề tài sửdụng một số phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp biện chứng duy vật

- Phương pháp chủ nghĩa duy vật lịch sử

- phương pháp phân tích tổng hợp

5 Ý nghĩa của đề tài

Thấy được tầm quan trọng của tích lũy tư bản đến sự phát triển kinh tế.Đồng thời thấy được vốn là cơ sở để thúc đẩy tạo ra việc làm, công nghệ mới

để phát triển đất nước

6 Kết cấu của đề tài

Bài tiểu luận ngoài mục lục, danh mục tài liệu tham khảo thi có baphần: Phần mở đầu, nội dung và kết luận

Phần mở đầu gồm: Lý do chọn đề tài; mục đích và nhiệm vụ nghiêncứu; đối tượng và phạm vi nghiên cứu; cơ sở lý luận và phương pháp nghiêncứu; ý nghĩa của đề tài; kết cấu của tiểu luận

Phần nội dung gồm ba phần, cụ thể:

I Cơ sở lý luận về tích luỹ tư bản

II Vận dụng tích luỹ tư bản vào xây dựng nền kinh tế Việt Nam hiệnnay

Trang 6

B.NỘI DUNG

I CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ TÍCH LŨY TƯ BẢN

1.1 Những vấn đề chung về tích lũy tư bản

1.1.1 Thực chất của tích lũy tư bản

Trong bất kì xã hội nào, để đáp ứng đước nhu cầu vật chất và tinh thầnthì cần sản xuất của cải vật chất Do đó nền sản xuất luôn trong quá trình táisản xuất Đối với tư bản tái sản xuất giản đơn không phải là tái dân xuất của

nó mà tái sản xuất mở rộng Tái sản xuất mở rộng là lặp lại quá trình sản xuấtvới quy mô lớn hơn, không phải xã hội có thể bù đắp lại tư liệu vật chất đãtiêu dùng mà đồng thời còn sản xuất thêm Muốn vậy, phải biến một bộ phậngiá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm

Có thể minh hoạ tích lũy tư bản và tái sản xuất tư bản chủ nghĩa bằng

ví dụ: s tư bản bỏ ra K= 1000; c/v= 4/1; m'= 100%

Năm thứ nhất: Quy mô sản xuất 800c+200v+200m=1200

200 m chia thành: + 100m1 tiêu dùng cá nhân

+ 100m2 tích lũy (80c mua máy móc, 20v tuyển công nhân) Năm thứ hai: Quy mô sản xuất 880c + 220v + 220m

Vậy tư bản bất biết (c) và tư bản khả biến (v)tăng lên, m cũng tăng theoNghiên cứu tích lũy và tái sản xuất tư bản chủ nghĩa cho phép rút ranhững kết luận vạch rõ bản chất bóc lột của quan hệ sản xuất tư bản chủnghĩa:

Một là nguồn gốc duy nhất của tích lũy tư bản là giá trị thặng dư và tưbản tích lũy chiếm tỷ lệ ngày càng lớn trong toàn bộ tư bản C Mác nói rằng“

tư bản ứng trước như là giọt nước nhưng tích lũy là dòng sông của tích lũy màthôi Trong quá trình tái sản xuất, lãi (m) cứ đập vào vốn, vốn càng lớn thì lãi

Trang 7

càng lớn, do đó lao động của công nhân trong quá khứ lại trở thành phươngtiện để bóc lột chính người công nhân.

Thứ hai, quá trình tích lũy đã làm cho quyền sở hữu trong nền kinh tếhàng hoá biến thành quyền chiếm đoạt tư bản chủ nghĩa Trong sản xuất hànghoá giản đơn, sự trao đổi giữa những người sản xuất hàng hoá theo nguyêntắc ngang giá về cơ bản không dẫn tới người này chiếm đoạt lao động khôngcông của người kia Trái lại, nền sản xuất tư bản chủ nghĩa dẫn đến kết quả lànhà tư bản chẳng những chiếm đoạt một phần lao động của công nhân, màcòn là người sở hữu hợp pháp lao động không công đó Nhưng điều đó không

vi phạm quy luật giá trị

1.1.2 Động cơ của tích lũy tư bản

Động cơ thúc đẩy tích lũy và tái sản xuất mở rộng là quy luật kinh tếtuyệt đối của chủ nghĩa tư bản - quy luật giá trị thặng dư Để thực hiện mụcđích đó các nhà tư bản không ngừng tích lũy để mở rộng sản xuất, xem đó làphương tiện căn bản để tăng cường bóc lột công nhân làm thuê và làm giàucho bản thân

Như vậy, tích lũy tư bản giữ vai trò quyết định làm cho nền sản xuất tưbản lớn nhanh, không có tích lũy thì không có quy mô sản xuất lớn hơn Do

đó, không có thêm lợi ích kinh tế, điều này không thể chấp nhận đối với mộtnhà tư bản và chiếm dụng vốn để phát triển Mặc khác, do cạnh tranh buộccác nhà tư bản phải không ngừng làm cho tư bản của mình tăng lên bằng cáchtăng nhanh tư bản tích lũy Nếu không tích lũy thì sẽ không thể giữ vững trênthị trường, đồng nghĩa của sự phá sản của tư bản

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới quy mô của tích lũy tư bản

Với một khối lượng giá trị thặng dư nhất định thì quy mô của tích lũy

tư bản phụ thuộc vào tỉ lệ phân chia khối lượng của giá trị thặng dư đó thànhquỹ tích lũy và quỹ tiêu dung của nhà tư bản, nhưng nếu tỉ lệ phân chia đó đã

6

Trang 8

được xác định, thì quy mô của tích lũy tư bản phụ thuộc vào khối lượng giá trịthặng dư Do đó, những nhân tố ảnh hưởng tới khối lượng giá trị thặng dưcũng là nhân tố quyết định quy mô của tích lũy tư bản Những nhân tố đó là:

1.1.3.1 Trình độ bóc lột sức lao động

Các nhà tư bản nâng cao trình độ bóc lột sức lao động bằng cách cắtxén vào tiền công Khi nghiên cứu sự sản xuất giá trị thặng dư, C.Mác giảđịnh rằng sự trao đổi giữa công nhân và nhà tư bản là sự trao đổi ngang giá,tức là tiền công bằng giá trị sức lao động Nhưng trong thực tế, công nhânkhông chỉ bị nhà tư bản chiếm đoạt lao động thặng dư, mà còn bị chiếm đoạtmột phần lao động tất yếu, tức cắt xén tiền công, để tăng tích luỹ tư bản

Các nhà tư bản còn nâng cao trình độ bóc lột sức lao động bằng cáchtăng cường độ lao động và kéo dài ngày lao động để tăng khối lượng giá trịthặng dư, nhờ đó tăng tích luỹ tư bản

1.1.3.2 Trình độ năng suất lao động xã hội

Nếu năng suất lao động xã hội tăng lên, thì giá cả tư liệu sản xuất và tưliệu tiêu dùng giảm xuống Sự giảm này đem lại hai hệ quả cho tích luỹ tưbản:

Một là, với khối lượng giá trị thặng dư nhất định, phần dành cho tíchluỹ có thể tăng lên, nhưng tiêu dùng của các nhà tư bản không giảm, thậm chí

có thể cao hơn trước;

Hai là, một lượng giá trị thặng dư nhất định dành cho tích luỹ có thểchuyển hoá thành một khối lượng tư liệu sản xuất và sức lao động phụ thêmlớn hơn trước

Do đó, quy mô của tích luỹ không chỉ phụ thuộc vào khối lượng giá trịthặng dư được tích luỹ, mà còn phụ thuộc vào khối lượng hiện vật do khốilượng giá trị thặng dư đó có thể chuyển hoá thành Như vậy năng suất lao

Trang 9

động xã hội tăng lên sẽ có thêm những yếu tố vật chất để biến giá trị thặng dưthành tư bản mới, nên làm tăng quy mô của tích luỹ

1.1.3.3 Sự chênh lệch ngày càng tăng giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng

Trong quá trình sản xuất, tư liệu lao động (máy móc, thiết bị) tham giatoàn bộ vào quá trình sản xuất, nhưng chúng chỉ hao mòn dần, do đó giá trịcủa chúng được chuyển dần từng phần vào sản phẩm Vì vậy có sự chênh lệchgiữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng Mặc dù đã mất dần giá trị như vậy,nhưng trong suốt thời gian hoạt động, máy móc vẫn có tác dụng như khi còn

đủ giá trị

Do đó, nếu không kể đến phần giá trị của máy móc chuyển vào sảnphẩm trong từng thời gian, thì máy móc phục vụ không công chẳng khác gìlực lượng tự nhiên Máy móc, thiết bị càng hiện đại, thì sự chênh lệch giữa tưbản sử dụng và tư bản tiêu dùng càng lớn, do đó sự phục vụ không công củamáy móc càng lớn, tư bản lợi dụng được những thành tựu của lao động quákhứ càng nhiều Sự phục vụ không công đó của lao động quá khứ là nhờ laođộng sống nắm lấy và làm cho chúng hoạt động Chúng được tích luỹ lại cùngvới quy mô ngày càng tăng của tích luỹ tư bản

1.1.3.4 Quy mô của tư bản ứng trước

Với trình độ bóc lột không thay đổi, thì khối lượng giá trị thặng dư dokhối lượng tư bản khả biến quyết định Do đó quy mô của tư bản ứng trước,nhất là bộ phận tư bản khả biến càng lớn, thì khối lượng giá trị thặng dư bóclột được càng lớn, do đó tạo điều kiện tăng thêm quy mô của tích luỹ tư bản

Từ sự nghiên cứu bốn nhân tố quyết định quy mô của tích luỹ tư bản cóthể rút ra nhận xét chung là để tăng quy mô tích luỹ tư bản, cần khai thác tốtnhất lực lượng lao động xã hội, tăng năng suất lao động, sử dụng triệt để côngsuất của máy móc, thiết bị và tăng quy mô vốn đầu tư ban đầu

8

Trang 10

1.2 Các quy luật chung của tích lũy tư bản

1.2.1 Quá trình tích lũy tư bản là quá trình cấu tạo hữu cơ của tích lũy tư bản

Sản xuất bao giờ cùng là sự kết hợp giữa hai yếu tố: tư liệu sản xuất vàsức lao động Sự kết hợp của chúng dưới hình thái hiện vật gọi làcấu tạo kỹthuật Cấu tạo kỹ thuật của tư bản là tỷ lệ giữa số lượng tư liệu lao động vàkhối lượng tư bản cần thiết để sử dụng các tư liệu đó Cấu tạo kỹ thuật là cấutạo hiện vật, nên nó biểu hiện dưới hình thức: số lượng máy móc, nguyên liệu,năng lượng do công nhân sử dụng trong một thời gian nào đó Cấu tạo kỹthuật phản ánh trình độ phát triển của lực lượng sản xuất Cấu tạo giá trị của

tư bản là tỷ lệ theo đó tư bản phân thành tư bản bất biến và tư bản khả biến(hay giá trị của sức lao động) cần thiết để tiến hành sản xuất Cấu tạo kỹ thuậtthay đổi sẽ làm cấu tạo giá trị thay đổi C.Mác đã dùng phạm trù cấu tạo hữu

cơ của tư bản để phản ánh mối quan hệ đó Cấu tạo hữu cơ của tư bản là cấutạo giá trị tư bản, do cấu tạo kỹ thuật quyết định và phản ánh sự thay đổi củacấu tạo kỹ thuật của tư bản.Cùng với sự phát triển của chủ nghĩa tư bản, dotác động thường xuyên của tiến bộ khoa học, cấu tạo hữu cơ của tư bản cũngkhông ngừng biến đổi theo hướng ngày càng tăng lên Sự tăng lên đó biểnhiện ở chỗ: bộ phận tư bản bất biến tăng nhanh hơn bộ phận tư bản khả biến,

tư bản bất biến tăng tương đối và tăng tuyệt đối, còn tư bản khả biến có thểtăng tuyệt đối nhưng lại giảm xuống tương đối

1.1.2 Quá trình tích lũy tư bản là quá trình tích tụ và tập trung tư bản

Tích tụ và tập trung tư bản là quy luật phát triển của nền sảnxuất lớn tưbản chủ nghĩa Tích tụ tư bản và việc tăng quy mô của tư bản cá biệt bằngcáchtích lũy của từng nhà tư bản riêng rẽ, nó là kết quả tất nhiên của tích lũy

Tích tụ tư bản một mặt là yêu cầu của việc mở rộng sản xuất, ứng dụngtiếnbộ kỹ thuật, mặt khác sự tăng lên của khối lượng giá trị thặng dư trong

Trang 11

quátrình phát triển của sản xuất tư bản chủ nghĩa lại tạo khả năng cho tích tụ

tư bản Tập trung tư bản là sự hợp nhất một số tư bản nhỏ thành một tưbảnlớn cá biệt Đây là sự tích tụ những tư bản đã hình thành, là sự thủ tiêutính độc lập riêng biệt của chúng, là việc nhà tư bản này tước đoạt nhà tư bảnkhác, là việc biến tư bản nhỏ thành số ít tư bản lớn.Tích tụ và tập trung tư bảngiống nhau ở chỗ đều làm tăng quy mô của tư bản cá biệt, nhưng khác nhau ởchỗ nguồn tích tụ tư bản là giá trị thặng dư tư bản hóa, còn nguồn tập trung tưbản là hình thành trong xã hội Do tích tụ tư bản mà tư bản cá biệt tăng lên,làm cho tư bản xã hội cũng tăng theo Còn tập trung tư bản chỉ là sự bố trí lạicác tư bản đã có quy mô tư bản xã hội vẫn như cũ Tích tụ tư bản thể hiện mốiquan hệ giữa tư bản và lao động,còn tập trung tư bản thì biểu hiện mối quan

hệ giữa những nhà tư bản với nhau

Chính vì vậy, tập trung tư bản trở thành đòn bẩy mạnh mẽ của tích lũy

tư bản.Quá trình tích tụ và tập trung tư bản ngày càng tăng, do đó nềnsản xuất

tư bản chủ nghĩa ngày càng được xã hội hóa, làm cho mâu thuẫnkinh tế cơbản của chủ nghĩa tư bản càng trở nên sâu sắc

1.2.3 Quá trình tích lũy tư bản là quá trình bần cùng hóa giai cấp vô sản

Sự phân tích trên cho thấy, cấu tạo hữu cơ của tư bản ngày càng tăng làmột xu hướng phát triển khách quan của sản xuất tư bản chủ nghĩa Do vậy,

số cân tương đối về sức lao động cũng có xu hướng ngày càng giảm Đó lànguyên nhân gây ra nạn nhân khẩu thừa tương đối, hay cầu sức lao động giảmmột cách tương đối

Có ba hình thái nhân khẩu thừa: Nhân khẩu thừa lưu động, nhân khẩuthừa tiềm tàng, nhân khẩu thừa ngừng trệ Nạn thất nghiệp đã dẫn giai cấpcông nhân đến bần cùng hóa Bần cùng hóa giai cấp công nhân là hậu quả tấtnhiên của quá trình tích lũy tư bản Bần cùng hóa tồn tại dưới hai dạng: bầncùng hóa tuyệt đối và bần cùng hóa tương đối Bần cùng hóa tuyệt đối của

10

Trang 12

công nhân biểu hiện mức sống bị giảm sút Sự giảm sút này không chỉ xảy ratrong trường hợp tiêu dùng cá nhân tụt xuống tuyệt đối, mà còn khi tiêu dùng

cá nhân tăng lên, nhưng mức tăng đó chậm hơn mức tăng nhu cầu do chi phísức lao động nhiều hơn

Ngày đăng: 16/06/2023, 11:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. GS, TS Phạm Văn Quang, TS Phạm Văn Sinh (chủ biên) (2009), Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin
Tác giả: GS, TS Phạm Văn Quang, TS Phạm Văn Sinh
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 2009
[2]. GS, TS Nguyễn Ngọc Long, GS, TS Nguyễn Hữu Vui (chủ biên) (2006), Giáo trình triết học Mác – Lênin (Dùng trong các trường đại học, cao đẳng), Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình triết học Mác – Lênin (Dùng trong các trường đại học, cao đẳng)
Tác giả: GS, TS Nguyễn Ngọc Long, GS, TS Nguyễn Hữu Vui
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 2006
[3]. Giáo trình Kinh tế chính trị Mác – Lênin của Khoa Kinh tế Chính trị, Học viện Báo chí và Tuyên truyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế chính trị Mác – Lênin
Tác giả: Khoa Kinh tế Chính trị
Nhà XB: Học viện Báo chí và Tuyên truyền
[4]. Báo Vũng Tàu ( bài viết của Lê Ngân) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo Vũng Tàu
Tác giả: Lê Ngân
[7]. Báo Diễn đàn doanh nghiệp ( bài tình hình kinh tế xã hội của Nguyễn Tuấn) Sách, tạp chí
Tiêu đề: bài tình hình kinh tế xã hội của Nguyễn Tuấn
Tác giả: Nguyễn Tuấn
Nhà XB: Báo Diễn đàn doanh nghiệp
[8]. Tạp Chí phát triển kinh tế ( bài vấn đề tích lũy vốn đối với sự phát triển của đất nước của Ngọc Oanh) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp Chí phát triển kinh tế ( bài vấn đề tích lũy vốn đối với sự phát triển của đất nước của Ngọc Oanh)
Tác giả: Ngọc Oanh
[6]. Tài liệu tham kháo môn kinh tế chính trị của Ngô Đạt Khác
[9]. Số liệu của Tổng Cục Thống Kê về vốn đầu tư phắt triển toàn xã hội năm 1995-2000 Khác
[10]. Số liệu của Tổng Cục Thống Kê về vốn đầu tư phát triển xã hội năm 2001-2017 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w