1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài nckh xử lý các lỗi thường gặp trong quá trình giác sơ đồ áo jacket trên phần mềm gerber tại tổng công ty đức giang – công ty cổ phần (sv lê thị thúy)

106 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề tài NCKH Xử lý các lỗi thường gặp trong quá trình giác sơ đồ áo jacket trên phần mềm Gerber tại Tổng Công ty Đức Giang – Công ty Cổ phần
Tác giả Lê Thị Thúy
Người hướng dẫn Th.s Ngô Ngọc Hải
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Dệt May Hà Nội
Chuyên ngành Ngành Công nghệ May
Thể loại Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 3,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP DỆT MAY HÀ NỘI BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN XỬ LÝ MỘT SỐ LỖI THƯỜNG GẶP TRONG QUÁ TRÌNH GIÁC SƠ ĐỒ ÁO JACKET

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP DỆT MAY HÀ NỘI

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN

XỬ LÝ MỘT SỐ LỖI THƯỜNG GẶP TRONG QUÁ TRÌNH GIÁC SƠ ĐỒ ÁO JACKET TRÊN PHẦN MỀM GERBER TẠI TỔNG CÔNG TY ĐỨC GIANG –

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP DỆT MAY HÀ NỘI

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN

XỬ LÝ MỘT SỐ LỖI THƯỜNG GẶP TRONG QUÁ TRÌNH GIÁC SƠ ĐỒ ÁO JACKET TRÊN PHẦN MỀM GERBER TẠI TỔNG CÔNG TY ĐỨC GIANG –

CÔNG TY CỔ PHẦN.

<Mã số đề tài>

Thuộc nhóm ngành khoa học: Ứng dụng

Nhóm nghiên cứu

TT Họ và tên Lớp Khoa Ngành học Năm thứ/số

năm đào tạo

Giảng viên hướng dẫn: Ths Ngô Ngọc Hải

Hà Nội, 06/2020

Trang 3

1 Bảng 2.1 Bảng thống kê chi tiết vải chính 40

2 Bảng 2.2 Bảng thống kê chi tiết vải lót 1 41

3 Bảng 2.3 Bảng thống kê chi tiết vải lót 2 41

4 Bảng 2.4 Bảng thống kê chi tiết vải lót túi 41

5 Bảng 2.5 Bảng thống kê chi tiết dựng 41

6 Bảng 2.6 Bảng thống kê chi tiết mẫu cữ giá 42

8 Bảng 2.8 Bảng quy định tăng khối, khoảng đệm 42

10 Bảng 2.10 Bảng tác nghiệp giác sơ đồ 43

11 Bảng 2.11 Bảng tổng hợp một số lỗi thường gặp, nguyên

nhân xảy ra lỗi và cách xử lý của công ty

Trang 4

14 Bảng 3.3 Bảng thống kê số lượng chi tiết sản phẩm áo

Trang 5

10 Hình 1.10 Bảng cài đặt tham số giác sơ đồ 18

11 Hình 2.1 Hình ảnh Tổng công ty Đức Giang – Công ty cổ

17 Hình 3.4 Hình ảnh cài đặng bảng quy tắc nhảy cỡ 62

18 Hình 3.5 Hình ảnh các chi tiết trong PDS mã 31011C - 7114 66

19 Hình 3.6 Hình ảnh nhảy cỡ mã 31011C - 7114 67

20 Hình 3.7 Sơ đồ vải chính 1 mã 31011C-1-50 51-X 83

21 Hình 3.8 Sơ đồ vải lót F mã 31011C-F-50 51-X 84

Trang 7

DANH MỤC VIẾT TẮT Stt Ký hiệu từ

Cut – Make - Trim

32

5 FOB Là hình thức sản xuất trong

may mặc mà công việc nhà sản xuất thực hiện theo mẫu

mã của khách hàng và nhà sản xuất phải tự tìm mua nguyên phụ liệu, cắt, may, hoàn thiện, đóng gói và vận chuyển ra cảng biển và chuyển lên tàu

Free On Broard 27, 32, 33

8 OBM Là hình thức sản xuất trong

may mặc mà công việc nhà sản xuất thực hiện sản xuất

tự thiết kế và ký các hợp đồng cung cấp hàng hóa

Original Brand Manufacturing

32

9 ODM Là hình thức sản xuất trong

may mặc mà công việc nhà sản xuất thực hiện công việc

Original Design Manufacturing

32

Trang 8

bao gồm khâu thiết kế và cả quá trình sản xuất từ thu mua vải và nguyên phụ liệu, cắt, may, hoàn tất, đóng gói và vận chuyển.

Trang 9

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP DỆT MAY HÀ NỘI

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

1.Thông tin chung

­ Tên đề tài: Xử lý các lỗi thường gặp trong quá trình giác sơ đồ áo Jacket trên phần mềm Gerber tại Tổng công ty Đức Giang – Công ty cổ phần

­ Sinh viên thực hiện chính: Lê Thị Thúy

­ Năm thứ: 4 Số năm đào tạo: 4

­ Người hướng dẫn: Ths Ngô Ngọc Hải

2 Tên đề tài

Xử lý các lỗi thường gặp trong quá trình giác sơ đồ áo Jacket trên phần mềm Gerber

tại Tổng công ty Đức Giang – Công ty cổ phần

+ Đánh giá hiệu quả giải pháp xử lý một số lỗi thường gặp trong quá trình giác sơ đồ

áo jacket trên phần mềm Gerber tại Tổng công ty Đức Giang – Công ty cổ phần

Trang 10

+ Ứng dụng xử lý một số lỗi thường gặp trong quá trình giác sơ đồ áo Jacket trên phần mềm Gerber tại Tổng công ty Đức Giang – Công ty cổ phần cho mã hàng 31011C – 7114

4 Tính mới và sáng tạo

Đưa ra các giải pháp xử lý lỗi tối ưu hơn so với công ty

5 Kết quả nghiên cứu

Bộ tài liệu xử lý một số lỗi thường gặp trong quá trình giác sơ đồ trên phần mềm Gerber tại Tổng công ty Đức Giang – Công ty cổ phần

6 Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng và khả năng áp dụng của đề tài

Áp dụng vào quá trình học tập và trong quá trình làm việc sau này

7 Công bố khoa học của sinh viên từ kết quả nghiên cứu của đề tài (ghi rõ tên tạp chí nếu có) hoặc nhận xét, đánh giá của cơ sở đã áp dụng các kết quả nghiên cứu (nếu

Nhận xét của giảng viên hướng dẫn về những đóng góp khoa học của sinh viên

thực hiện đề tài (phần này do giảng viên hướng dẫn ghi):

…………, ngày……tháng…… năm……

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài.

Hiện nay, đối với các doanh nghiệp may công tác giác sơ đồ là một khâu có vai trò

vô cùng quan trọng trong quá trình sản xuất Bởi nó ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất cũng như giá thành của sản phẩm Việc giác sơ đồ hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp đạt lợi nhuận cao nếu biết cách tiết kiệm nguyên phụ liệu trong quá trình giác

sơ đồ, vì tới gần 20- 25% giá thành của sản phẩm là giá của nguyên liệu Vì vậy, việc tìm cách để tiết kiệm nguyên phụ liệu cũng là tìm cách hạ giá thành sản phẩm, nâng cao tính cạnh tranh trên thị trường của sản phẩm, thúc đẩy sự phát triển của công ty.Cùng với sự phát triển của ngành dệt may, nhằm giảm bớt thời gian, công sức của con người, áp dụng các phương pháp kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vào sản xuất thì cũng có nhiều phần mềm ra đời để hỗ trợ cho quá trình thiết kế, nhảy mẫu, giác sơ đồ trên máy tính như Gerber, Lectra, Opitex,… Trong số đó phần mềm Gerber rất phổ biến được các trường đại học, cao đẳng và nhiều doanh nghiệp may sử dụng Phần mềm không chỉ hỗ trợ trong việc thiết kế sản phẩm may mặc mà còn tối ưu hóa trong quá trình nhảy mẫu và giác sơ đồ giúp giải quyết được một số khó khăn cho ngành may mặc, giảm thời gian, chi phí, công sức cho các doanh nghiệp

Qua quá trình tìm hiểu tại Tổng công ty Đức Giang – Công ty cổ phần, với kiến thức được đào tạo tại trường tác giả đã tìm hiểu, quan sát quá trình chuẩn bị sản xuất của một mã hàng, nắm bắt được nhiều kiến thức bổ ích Trong quá trình tìm hiểu tác giả chú ý nhiều nhất đến công tác giác sơ đồ trên phần mềm Gerber của công ty Đây

là khâu có vai trò quan trọng trong quá trình chuẩn bị sản xuất và là khâu ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất của một mã hàng và giá thành của sản phẩm Trong quá trình tìm hiểu thực tế tại bộ phận giác sơ đồ, khi giác sơ đồ người kỹ thuật còn để xảy ra các lỗi như: Thiếu chi tiết, chi tiết không đúng chiều canh sợi, thiếu bảng thống

kê chi tiết khi nhận mẫu,

Xuất phát từ thực tế trên, tác giả xin đề xuất đề tài: “ Xử lý một số lỗi thường gặp trong quá trình giác sơ đồ áo Jacket trên phần mềm Gerber tại Tổng công ty Đức Giang – Công ty cổ phần ”

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu.

2.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước thuộc lĩnh vực của đề tài

Có một số giáo trình đề cập tới nội dung giác sơ đồ như:

Trang 12

[1] Trường Đại Học Công Nghiệp Dệt May Hà Nội, Giáo trình công nghệ sản xuất may công nghiệp 1 cung cấp những kiến thức cơ bản về công tác giác sơ đồ trong sản

xuất may công nghiệp Trong đó đi sâu vào phương pháp giác sơ đồ với các loại vải cơ bản như: Vải trơn, vải kẻ, vải tuyết giúp cho người đọc có thể nắm được quy trình, phương pháp Giáo trình là sản phẩm nghiên cứu của các giảng viên trường Đại Học Công Nghiệp Dệt May Hà Nội tìm ra phương pháp học phù hợp nhất với sinh viên trong trường, nội dung kiến thức trong giáo trình rõ ràng dễ hiểu có hình ảnh minh họa các công thức trình bày khoa học giúp cho việc nắm bắt kiến thức của sinh viên dễ dàng hơn Tuy nhiên, Giáo trình mới đưa ra được các phương pháp giác sơ đồ thủ công

mà chưa giới thiệu qua về phương pháp giác sơ đồ trên phần mềm ứng dụng

[2] Nguyễn Thị Ngọc, 2018, Khóa Luận “Nghiên cứu xây dựng quy trình thiết kế, nhảy mẫu, giác sơ đồ cho mã hàng trong sản xuất may công nghiệp” Qua quá trình

nghiên cứu và tìm hiểu từ tài liệu trên đã cung cấp những kiến thức bổ ích về cơ sở lý luận của thiết kế mẫu, nhảy mẫu, giác sơ đồ thủ công và trên máy tính khá chi tiết Đi sâu vào tìm hiểu cách thức tiến hành, quy trình và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thiết kế và nhảy cỡ, giác sơ đồ đặc biệt là giác sơ đồ trên máy tính Từ đó, kế thừa được phương pháp, cách thức tiến hành thiết kế, nhảy mẫu, giác sơ đồ cho các mã hàng nói chung và sẽ đi sâu để xây dựng quy trình và phương pháp thiết kế, nhảy mẫu,

giác sơ đồ cho một mã hàng cụ thể Tuy nhiên, đề tài này vẫn chưa đưa ra được các lỗi

thường gặp trong quá trình thực hiện giác sơ đồ trên phần mềm ứng dụng tại một số doanh nghiệp

[3] Trường Đại Học Công Nghiệp Dệt May Hà Nôi, Học liệu tin học ngành may đã

đưa ra quy trình thiết kế, nhảy mẫu, giác sơ đồ các sản phẩm sơ mi, quần âu, jacket Sách cũng đưa ra quy trình, hướng dẫn đầy đủ các lệnh trong Gerber giúp người học

dễ dàng trong việc vận dụng, tìm hiểu thêm các lệnh, có các hình ảnh minh họa trong từng bài học, học liệu có đưa ra được một số lỗi cơ bản và cách xử lý Nhưng tuy nhiên, học hiệu vẫn chưa đưa ra được đầy đủ các cách xử lý lỗi hay xảy ra tại các doanh nghiệp

2.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu nước ngoài thuộc lĩnh vực của đề tài

[4] Cuốn sách của Julia Sharp, Virginia Hencken Elsasser, xuất bản năm 2007

“Introduction to AccuMark, Pattern Design, and Product Data Managtác giảent”

Cuốn sách giới thiệu về AccuMark, Thiết kế mẫu và Quản lý dữ liệu sản phẩm cung cấp các hướng dẫn từng bước cho các chương trình phần mềm theo yêu cầu của

Trang 13

Gerber Technology Tài liệu mới chỉ đưa ra các giới thiệu về phần mềm và các hướng dẫn sử dụng các chương trình của phần mềm mà chưa đưa ra được các giải pháp xử lý các lỗi phát sinh trong quá trình sử dụng các chương trình của phần mềm.

[5] Prasanta Sarkar, 2013, “What is Marker, Marker Making, Marker Efficiency and How to Calculate Marker Efficiency?” Bài viết giới thiệu các khái niệm về sơ đồ,

giác sơ đồ, hiệu suất sơ đồ và cách tính hiệu suất của sơ đồ như thế nào Bài viết chỉ nêu ra các khái niệm cơ bản về giác sơ đồ và cách tính hiệu suất mà chưa đưa ra được các quy trình cũng như các lỗi thường gặp trong quá trình giác sơ đồ trên phần mềm ứng dụng

[6] Prasanta Sarkar, 2016, “Garment Pattern Making Software for Your Clothing Business” Bài viết giới thiệu về các phần mềm ứng dụng cho các doanh nghiệp dệt

may bao gồm: Lectra, Optitex, Gerber Accumark, Tuka Cad, Fashion Cad,… Tuy nhiên, bài viết chỉ mang tính chất giới thiệu các phần mềm ứng dụng trong quá trình sản xuất của ngành dệt may và các lợi ích khi ứng dụng các phần mềm trên mà chưa đưa ra được các quy trình thực hiện cũng như các lỗi thường gặp trong quá trình làm việc trên các phần mềm

Qua quá trình tìm hiểu và tham khảo các tài liệu trong nước cũng như các tài liệu của nước ngoài có nội dung liên quan đến công tác giác sơ đồ Tác giả nhận thấy các công trình nghiên cứu trên chủ yếu giới thiệu về các khái niệm về giác sơ đồ, phương pháp giác sơ đồ trên các loại vải cơ bản và hướng dẫn các phương pháp giác sơ đồ thủ công và giác sơ đồ trên phần mềm Gerber cũng như đưa ra các phần mềm ứng dụng cho công tác giác sơ đồ của các doanh nghiệp dệt may Nhưng các tài liệu đó vẫn chưa đưa ra các lỗi và cách xử lý lỗi thường gặp trong quá trình giác sơ đồ áo Jacket tại các doanh nghiệp Mặc dù đã có tài liệu đưa ra một số lỗi cơ bản và cách xử lý, nhưng chưa đưa ra được nhiều lỗi và cách xử lý các lỗi mà thực tế doanh nghiệp hay gặp phải Chính vì vậy, tác giả xin đưa ra đề tài về “ Xử lý các lỗi thường gặp trong quá trình giác sơ đồ áo Jacket trên phần mềm Gerber tại Tổng công ty Đức Giang – Công

Trang 14

+ Đánh giá hiệu quả giải pháp xử lý một số lỗi thường gặp trong quá trình giác sơ đồ

áo jacket trên phần mềm Gerber tại Tổng công ty Đức Giang – Công ty cổ phần

+ Ứng dụng xử lý một số lỗi thường gặp trong quá trình giác sơ đồ áo Jacket trên phần mềm Gerber tại Tổng công ty Đức Giang – Công ty cổ phần cho mã hàng 31011C – 7114

4 Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu.

4.1 Cách tiếp cận

Đề tài tiếp cận các vấn đề nghiên cứu từ các góc độ sau:

- Tiếp cận qua tài liệu: Từ cơ sở lý luận về giác sơ đồ trên phần mềm Gerber

- Tiếp cận qua trực tiếp: Thông qua quản lý, bộ phận giác sơ đồ trên phần mềm Gerber tại Tổng công ty Đức Giang – Công ty cổ phần

4.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp phân tích, tổng hợp, nghiên cứu tài liệu dùng để nghiên cứu, hệ thống hóa cơ sở lý luận trong chương 1 của đề tài

- Phương pháp quan sát: Qua quan sát trực tiếp người kỹ thuật giác sơ đồ tại Tổng công ty Đức Giang – Công ty cổ phần

- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn các các cán bộ kỹ thuật trong công ty, những người đang trực tiếp giác sơ đồ để tìm ra các lỗi từ thực tiễn áp dụng vào đề tài nghiên cứu

4.3 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu

Trang 15

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Một số lỗi thường gặp trong quá trình giác sơ đồ

trên phần mềm Gerber

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài :

+ Phạm vi không gian: Tại phòng kỹ thuật Tổng công ty Đức Giang – Công ty cổ phần

+ Phạm vi thời gian: Năm 2019 – 2020

Trang 16

CHƯƠNG 1 NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XỬ LÝ LỖI TRONG GIÁC

SƠ ĐỒ TRÊN PHẦN MỀM GERBER 1.1 Một số khái niệm về xử lý lỗi trong giác sơ đồ

- Giác sơ đồ: là quá trình sắp xếp các chi tiết trên sản phẩm của một hay nhiều sản phẩm cùng một cỡ hoặc nhiều cỡ trên bề mặt vải hoặc khổ sơ đồ máy tính sao cho diện tích sử dụng là ít nhất và đảm bảo yêu cầu kĩ thuật [3]

- Phần mềm: là một tập hợp những câu lệnh hoặc chỉ thị được viết bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình theo một trật tự xác định, và các dữ liệu hay tài liệu liên quan nhằm tự động thực hiện một số nhiệm vụ hay chức năng hoặc giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó [9]

- Phần mềm Gerber: là phần mềm hỗ trợ thiết kế mẫu, nhảy size, giác sơ đồ các sản phẩm may mặc đã giải quyết được một số khó khăn cho ngành may mặc, giảm thời gian, chi phí, công sức cho các doanh nghiệp [2]

- Giác sơ đồ trên phần mềm Gerber: là sử dụng các công cụ giác sơ đồ như Marker Making hay QueueSubmit trong phần mềm Gerber để thực hiện việc sắp xếp các chi tiết vào khổ vải đã quy định trước sao cho tiết kiệm diện tích nhất, giúp tiết kiệm thời gian và không gian làm việc, nâng cao năng suất, chất lượng, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật [2]

- Sai, lỗi là sai sót bất kì của sản phẩm hay dịch vụ trong việc đáp ứng một

trong số những qui định của khách hàng hay đối tác Một sản phẩm lỗi có thể

có một hay nhiều lỗi [10]

- Nguyên nhân lỗi: là các yếu tố gây ra một kết quả hay làm xảy ra một sự việc, một hiện tượng [4]

- Xử lý lỗi: là vận dụng các kiến thức và hiểu biết để đưa ra các cách để sửa lỗi đang xảy ra [4]

1.2 Tầm quan trọng của xử lý lỗi trong giác sơ đồ

Giác sơ đồ là khâu vô cùng quan trọng trong quá trình sản xuất chính vì vậy việc phát hiện lỗi và xử lý lỗi sớm là việc hết sức cần thiết

Chính vì thế, việc xử lý lỗi có vai trò vô cùng quan trọng nó giúp cho doanh nghiệp giảm tỉ lệ sai hỏng ngay trong quá trình chuẩn bị trước khi được đưa vào sản xuất,

Trang 17

tránh được các vấn đề xảy ra không đáng có do một sai sót nào đó mà chưa được xử

lý Ngoài ra, việc tìm ra cách xử lý lỗi một cách triệt để sẽ giúp cho quá trình làm việc không bị lặp lại các lỗi tương tự trong các mã hàng tiếp theo, tiết kiệm thời gian sửa lỗi và đẩy nhanh được tiến độ sản xuất đơn hàng và nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm cho doanh nghiệp

1.3 Điều kiện giác sơ đồ

Để thực hiện tạo lập và giác sơ đồ trên phần mềm Gerber chúng ta cần các điều kiện sau:

- Mẫu ( Sản phẩm mẫu, Mẫu BTP)

- Tài liệu kỹ thuật

- Lệnh sản xuất

- Bảng màu, khổ vải

- Tài liệu, hình ảnh.[2]

1.4 Nguyên tắc giác sơ đồ và xử lý lỗi.

1.4.1 Nguyên tắc giác sơ đồ

- Kiểm tra đối chiếu các thông tin trên phiếu, tài liệu kỹ thuật

- Giác sơ đồ trong phạm vi định mức cho phép

- Đúng, đủ số lượng các chi tiết mẫu khi giác

- Các chi tiết khi giác không được chồng lên nhau

- Các chi tiết trong cùng một sản phẩm phải cùng chiều canh sợi [3]

1.4.2 Nguyên tắc xử lý lỗi.

- Xử lý lỗi triệt để các lỗi để tránh lập lại trong các mã hàng sau

- Đảm bảo tuyệt đối an toàn về dữ liệu khi xử lý lỗi về phần mềm

- Nhận diện chính xác và xử lý hiệu quả

- Báo cáo ngay khi có phát sinh [8]

1.5 Quy trình giác sơ đồ và quy trình xử lý lỗi trên phần mềm Gerber

1.5.1 Quy trình giác sơ đồ trên phần mềm Gerber

Quy trình giác sơ đồ trên phần mềm Gerber bao gồm 7 bước như sau [2]:

Trang 18

Bước 1: Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, sản phẩm mẫu.

- Yêu cầu mã hàng, kết cấu sản phẩm để biết được các yêu cầu kỹ thuật, đặc điểm hình dáng sản phẩm, loại sản phẩm là gì

- Bảng thống kê số lượng sản phẩm, màu sắc để biết được số lượng của các màu cho các size của sản phẩm sử dụng cho việc nghiên cứu cỡ vóc, màu sắc để tính tác nghiệp giác sao cho hiệu quả và ít sơ đồ nhất

- Bảng thống kê chi tiết biết được các chi tiết trên sản phẩm sử dụng những loại vải gì

Từ đó có thể phân loại để lập các bảng thống kê chi tiết cho từng loại vải

- Yêu cầu sản phẩm: Chiều hoa, tuyết, kẻ là để biết được chiều phải giác cho các chi tiết trên sản phẩm

Trang 19

- Khổ vải sử dụng để khai báo trong bảng tác nghiệp

- Các yêu cầu của khách hàng sử dụng để điều chỉnh lại mẫu hay thông số, các yếu tố liên quan đến giác sơ đồ

Bước 2 Nhận mẫu.

Tạo cơ sở dữ liệu cho mã hàng

Trong quá trình làm việc, người dùng tạo cơ sở dữ liệu để nắm bắt, quản lý và lưu trữ

dễ dàng các thông tin về mã hàng trong suốt quá trình làm việc

- Tạo miền lưu trữ: là thư mục dùng để chứa thông tin của mã hàng, khi cài đặt nên

cài đặt theo tên khách hàng, lưu tên không quá 20 ký tự không chứa các ký tự đặc biệt Vào Accumark Explorer, Utilities > Accumark Explorer > File > New > New Storage Area và nhập tên miền theo tên khách hàng hay tên mã hàng > OK

Hình 1.1 Hình ảnh bảng điền tên miền

- Lập bảng môi trường sử dụng( P-Uer Environ): dùng để cài đặt các tham số

chung của mã hàng

Hình 1.2 Hình ảnh bảng môi trường sử dụng.

Trang 20

+ Notation (đơn vị đo): chọn Metric (cm) nếu mã hàng sử dụng đơn vị đo là cm, chọn Imperial (inch) nếu mã hàng sử dụng đơn vị đo là inch.

+ Precision: Quy định lấy phần thập phân

+ Seam Allowance: Đường may cắt can máy tính tự động khi sử dụng lệnh cắt (chọn 0.95 nếu chọn Notation là Metric, chọn 0.38 nếu chọn Notation là Imperial)

+ Overwrite Mark: Quy định chế độ ghi chèn khi xử lý tác nghiệp (chọn Prompt) + Layrule Mode: chọn chế độ Use Marker Name

- Lập bảng quy định dấu bấm (P-Notch): Là bảng quy định thông số và kiểu dấu

bấm trên mẫu

+ Notch Type: dấu bấm chữ I, T, V, U.

+ Perim: Độ rộng dấu bấm trên chu vi

+ Inside Width: Độ rộng bên trong

+ Notch Depth : Độ sâu của dấu bấm.

Dấu bấm chữ I: nhập độ sâu dấu bấm cho cột Notch Depth theo đơn vị đo mã hàng sử dụng

Dấu bấm chữ T: nhập độ rộng ở cột Inside Width và nhập độ sâu ở cột Notch Depth theo đơn vị đo mã hàng sử dụng

Dấu bấm chữ V: Nhập độ sâu ở cột Notch Depth và nhập độ rộng trên chu vi ở cột Perim theo đơn vị đo mã hàng sử dụng

Dấu bấm chữ U: Nhập thông số dấu bấm cho các cột Notch Depth, Inside Width, Perim theo đơn vị đo mã hàng sử dụng

Trang 22

+ Base Size: nhập cỡ gốc

+ Size Step: nhập khoảng cách giữa các cỡ (1,2,3 ) nếu chọn loại cỡ là Numeric

+ Next Size break: nhập các cỡ tiếp theo cỡ nhỏ nhất.

- Save (lưu tên bảng quy tắc nhảy cỡ theo tên mã hàng ) Để hiển thị bảng nhảy cỡ trên màn hình nhấn F5

Nhận mẫu.

Với phần nhận mẫu thì các doanh nghiệp có thể nhận mẫu từ khách hàng qua các cách như sau: Nhận mẫu cứng rồi thực hiện nhập mẫu bằng bàn số hóa, nhận mẫu mềm khách hàng gửi qua mail hoặc nhận mẫu có sẵn từ bộ phận thiết kế

Nhận mẫu cứng.

* Trình tự nhập mẫu

B1: Chọn Start Piece

B2: Nhập tên chi tiết *

- Quy cách nhập: Tên mã hàng - Loại nguyên liệu – Tên chi tiết

- Tên chi tiết ≤ 20 ký tự

- Không trùng nhau trong một miền lưu trữ

B3: Nhập loại chi tiết *

- Quy cách nhập: Loại nguyên liệu – Tên chi tiết

- Loại chi tiết ≤ 20 ký tự

- Không trùng nhau trong một mã hàng

B4: Nhập mô tả chi tiết ( nếu có) *

B5: Chọn Rule Table > Nhập tên bảng Rule Table *

B6: Nhập canh sợi *

- Đưa con trỏ sang canh sợi phía bên trái bấm A, đưa trỏ sang đầu canh sợi bên phải bấm A, cuối cùng bấm *

B7: Nhập chu vi chi tiết

- Nhập theo chiều kim đồng hồ

Trang 23

- Điểm bắt đầu và kết thúc tại đầu và cuối đường thẳng ( đối với mẫu khép kín), hoặc đường gập liền ( đối với mẫu đối xứng)

- Điểm không nhảy cỡ bấm A

- Điểm nhảy cỡ: Bấm AB + số quy tắc nhảy cỡ

- Dấu bấm không nhảy cỡ: Bấm AC + số dấu bấm

- Dấu bấm nhảy cỡ: Bấm AB + số quy tắc nhảy cỡ + C + số dấu bấm

- Điểm góc > 90 độ: Bấm thêm D9

B8: Chọn Close Piece ( đối với chi tiết khép kín) hoặc Mirror Piece ( đối với chi tiết gập liền)

- Nếu chi tiết không có đường nội vi, thực hiện tiếp bước 11

- Nếu chi tiết có đường nội vi, thực hiện tiếp bước 7

B9: Chọn Internal Label

- Chọn I ( nếu nội vi là đường ) hoặc D ( nếu nội vi là dấm khoan)

B10: Nhập chu vi nội vi ( tương tự nhập chu vi chi tiết)

- Nếu chi tiết còn đường nội vi, thực hiện lại bước 9

B11: Chọn *

B12: End Input

* Kiểm tra dữ liệu số hóa

B1: Khởi động phần mềm AccuMark Explorer

- Gerber LaunchPad > Accumark Explorer

B2: Chọn thư mục để lưu các chi tiết sau khi kiểm tra số hóa

- View > Process Preferences > Digitize Processing > Xuất hiện hộp Verify Option > Chọn tên miền lưu giữ theo đường dẫn trong ổ Verify Srorage Area > OK

Trang 24

- Ô failure: Hiển thị các chi tiết nhập lỗi

B4: Mở dữ liệu số hóa của chi tiết cần sửa

B5: Lưu/ sửa dữ liệu số hóa

- Trường hợp dữ liệu số hóa không có lỗi > Chọn Save để lưu

- Trường hợp dữ liệu số hóa bị lỗi: Kiểm tra trình tự nhập mẫu trong ô Buttun Typecuar hộp Edit Digietize Lỗi nhập thừa nút thì đặt con trỏ vào dòng cần xóa > Dedete Row, lỗi nhập thiếu nút thì đặt trỏ vào dòng cần chèn thêm > Phải chuột > Insert Row > Đặt trỏ vào dòng mới chèn thêm > Chọn nút thiếu để bổ sung

Hình 1.5 Bảng sửa dữ liệu số hóa

- Sau khi sửa lỗi chọn Save, nếu hết lỗi ( very success), nếu còn lỗi thì tiếp tục tìm lỗi

và sửa

Nhận mẫu mềm từ khách hàng hoặc mẫu có sẵn từ bộ phận thiết kế

Nhận mẫu mềm từ khách hàng hay nhận mẫu có sẵn từ bộ phận thiết kế là tất cả các mẫu của chi tiết được nén lại trong một file với các đuôi khác nhau theo từng loại phần mềm, nhiệm vụ của người kỹ thuật là nhận mẫu về máy và thực hiện giải nén các file

đó và trình tự chung cho công tác nhận mẫu mềm như sau:

Trình tự nhận mẫu mềm

Bước 1: Nhận file mẫu về máy và lưu vào các ổ đĩa

Bước 2: Vào phần mềm Gerber > Chọn Accumark Explore, Utility

Bước 3: Tạo cơ sở dữ liệu cho mã hàng

Trang 25

Bước 4: Giải nénFile mẫu

Bước 5: Mở mẫu trong PDS

Bước 3 Kiểm tra, chỉnh sửa mẫu

- Kiểm tra số lượng chi tiết, canh sợi đường nét, hình dáng của chi tiết

- Sửa mẫu về canh sợi, đường nét, thông số, dáng của chi tiết sử dụng các lệnh của phần mềm như: Set N Rotate, Realign Grain, Move Point, Move Point Smooth,…

Bước 4: Nhảy mẫu

- Tính hệ số chênh lệch giữa các cỡ, tính bước nhảy

- Gán bảng quy tắc nhảy cỡ: Grade > Assign rule table > Chọn tất cả chi tiết > Chọn bảng rule tablel

- Hiển thị nhảy cỡ: View > Grade > Show All Size

- Tạo điểm nhảy cỡ: Grade > Modify rule > Add Grade Point

- Nhảy cỡ: Grade > Create > Edit Delta

Bước 5 Lập các bảng tác nghiệp ( Thống kê, ghi chú, quy định giác, tác nghiệp).

* Lập bảng thống kê chi tiết

- Chọn File > New > Model Điền nội dung vào bảng:

+ Cột Piece Name: Bấm trái chuột vào ô ở dòng số 1 của cột Piece Name

+ Cột Fabric: Nhập loại nguyên liệu cho từng chi tiết

+ Cột Flip: Cột : Nhập số lượng chi tiết ở tư thế lật qua trục X

X: Nhập số lượng chi tiết ở tư thế lật qua trục X

Y: Nhập số lượng chi tiết ở tư thế lật qua trục Y

XY: Nhập số lượng chi tiết ở tư thế lật qua trục X,Y

Trang 26

Hình 1.6 Bảng thống kê chi tiết

- Chọn Save > Lưu tên bảng: THONGKE > Quay lại miền ấn F5

* Lập bảng quy định ghi mẫu ( Annotation)

B1: Chọn File > New > Annotation

B2: Thiết lập các quy định ghi mẫu

- Bấm trái chuột vào dòng đầu tiên trong cột Annotation ( ngang với dòng Default ) >

Bấm trái chuột vào nút (…)

+ Chọn Piece Name > Chọn Add > Add Newline

+ Chọn Size > Chọn Add > Add Newline

Trang 27

Hình 1.7 Bảng ghi chú mẫu

- Chọn Save: Đặt tên: GHICHU > OK > Quay lại miền ấn F5

* Lập bảng quy định giác sơ đồ

B1: Chọn File > New > Lay Limits

B2: Thiết lập các quy định giác

- Trong ô Fabric Spread: Chọn phương pháp Single Ply

- Bundling: Chọn Alt Bundle Alt Dir

- Piece Options: + Đối với bảng quy định giác cho vải chính chọn W, S

B3: Save > Đặt tên: VAITRON > OK > quay lại miền ấn F5

Hình1.8 Bảng quy định giác sơ đồ

* Lập bảng tác nghiệp sơ đồ

Trang 28

B1: Chọn ổ đĩa ở cột bên trái > Chọn miền > Chỉ chuột vào khoảng trắng bật phải chuột > Chọn New > Order

B2: Quy định các thông số, yêu cầu giác sơ đồ

- Marker Name: Nhập tên sơ đồ

- Fabric Width: Nhập khổ vải

- Lay Limits: Chọn bảng quy định giác

- Annotation: Chọn bảng ghi chú khi vẽ sơ đồ

Hình 1.9 Bảng order

Điền mục Order > Bấm chuột vào mục Model

- Model Name: Chọn bảng thống kê chi tiết của mã hàng

- Fabric Type: Nhập loại nguyên liệu

Trang 29

Bước 6 Giác sơ đồ.

Quy trình giác sơ đồ

B1: Mở sơ đồ: chọn File > Open > Chọn đường dẫn, chọn sơ đồ cần mở > Open

B2: Cài đặt tham số giác: chọn Edit > Settings

Hình 1.10 Bảng cài đặt tham số giác sơ đồ

B3: Giác sơ đồ

- Giác tay: Chọn sơ đồ > Trái chuột chọn chi tiết cần xếp > Di chuyển chuột đến vị trí cần xếp > Giữ chuột trái kéo hết mũi tên về vị trí muốn xếp > Nhả chuột, chi tiết được đặt vào vị trí cần xếp

Bước 7: Kiểm tra và in sơ đồ

- Kiểm tra số lượng sơ đồ, số lượng chi tiết, định mức, khổ vải

- Trình tự thực hiện in sơ đồ:

+ Phải chuột chọn sơ đồ cần in > Send to > Plotter

+ Chọn quy định vẽ sơ đồ, quy định mẫu

+ Chọn số lượng bản in

+ Chọn View > Plot Option để tùy chỉnh và lưu file xuất

+ Chọn OK để kết thúc

Trang 30

1.5.2 Quy trình xử lý lỗi trên phần mềm Gerber

Quy trình xử lý lỗi trên phần mềm như sau [8]:

Bước 1: Thu thập thông tin về lỗi

- Thu thập các thông tin liên quan đến lỗi (cách thực hiện các lệnh, các bước làm của người kỹ thuật và tình trạng phần mềm trong quá trình làm việc,…)

Bước 2: Tìm ra nguyên nhân gây lỗi

Bước 3: Xác định loại lỗi

Xác định loại lỗi xảy ra là:

- Lỗi do phần mềm

- Lỗi do con người

Bước 4: Đưa ra cách xử lý

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình xử lý lỗi trong giác sơ đồ

* Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất và chất lượng giác sơ đồ nhưng chủ yếu

là nhân tố chính con người và các yếu tố kỹ thuật, công nghệ:

1.6.1 Con người

- Kinh nghiệm làm việc, kỹ năng nghề, kỹ năng chuyên môn

- Sự thông thạo hiểu biết, vận dụng công nghệ thông tin

- Khả năng phân tích, quan sát , sắp xếp

- Tâm lý của người giác sơ đồ cũng có ảnh hưởng tiêu cực hay tích cực tới quá trình giác sơ đồ

1.6.2 Các yếu tố kỹ thuật, công nghệ

Yếu tố kỹ thuật.

- Số lượng tỷ lệ cỡ, màu sắc ảnh hưởng đến quá trình giác sơ đồ

- Tính chất của vải, khổ vải, độ co ảnh hưởng đến thiết kế, giác sơ đồ

- Yêu cầu của khách hàng, comment nhận xét, chỉnh sửa mẫu của khách hàng

- Cách sắp xếp các chi tiết: Nhiều thiên vải ảnh hưởng dài sơ đồ và giảm hiệu suất giác

Trang 31

Yếu tố về công nghệ

- Giới thiệu về phần mềm Gerber:

Gerber Accumark là một trong những sản phẩm của Gerber Technology ( Mỹ ) – một trong những công ty hàng đầu trên thế giới trong việc cung cấp các phần cứng, phần mềm phức tạp để tự động hóa và quản lý hiệu quả các sản phẩm may mặc, nội thất, Phần mềm Accumark được hãng đưa ra thị trường năm 1997 Phần mềm hỗ trợ thiết

kế mẫu, nhảy size, giác sơ đồ các sản phẩm may mặc đã giải quyết được một số khó khăn cho ngành may mặc, giảm thời gian, chi phí, công sức cho các doanh nghiệp Hiện nay, nhiều doanh nghiệp may đang áp dụng Gerber Accumark trong sản xuất Việc huấn luyện sử dụng cơ bản hệ ACCUMARK với yêu cầu không cần nhiều kiến thức về máy tính Không yêu cầu cao về kỹ năng, kỹ xảo của người sử dụng mà chỉ đơn giản biến đổi ngôn ngữ công nghệ may thành ngôn ngữ máy tính nhờ phần mềm thông minh với giao diện thân thiện, hệ thống menu tiện lợi và hiệu quả

Một hệ Accumark tối thiểu chỉ cần một người thao tác, tiết kiệm không gian lưu trữ

sơ đồ, các chi phí cho giấy và phụ liệu

Phần mềm gồm 5 phần chính là:

+ Pattern Processing, Digitizing, PDS: Cho phép người sử dụng xử lý mẫu, số hóa

mẫu, thiết kế theo thông số cụ thể và nhảy mẫu cho các chi tiết mẫu của sản phẩm

+ Marker Creation, Editors: Cho phép người sử dụng thực hiện việc tạo sơ đồ và

giác sơ đồ

+ Plotting And Cutting: Quản lý in mẫu – Cắt mẫu.

+ AccuMark Explorer, Utilities: Cho phép người sử dụng quản lý dữ liệu và các tiện

tích như tạo miền lưu giữ, môi trường sử dụng, quy định dấu bấm, lập bảng quy tắc nhảy cỡ, nhập mẫu, sửa dữ liệu số hóa, lập các bảng thống kê chi tiết, lập bảng quy định ghi chú, quy định giác, bảng khoảng đệm hay lập và xử lý tác nghiệp sơ đồ cho

mã hàng

+ Docummentation: Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm ( Bằng tiếng Anh).

Trang 33

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 Chương 1 đề tài bao gồm các khái niệm cơ bản về giác sơ đồ và xử lý lỗi, điều kiện,

nguyên tắc và quy trình thực hiện giác sơ đồ và xử lý lỗi trên máy tính sử dụng phần mềm Gerber Qua đó nêu ra các yếu tố ảnh hưởng chất lượng và hiệu suất việc giác sơ đồ

Chuẩn bị mẫu và giác sơ đồ là công việc quan trọng để sản xuất sản phẩm trong ngành may Quy trình giác sơ đồ thực hiện qua các bước tìm hiểu tài liệu kỹ thuật, sản phẩm mẫu, nhận mẫu, kiểm tra mẫu, nhảy mẫu, lập các bảng tác nghiệp, giác sơ đồ Ngày nay, khi may mặc ngày càng phát triển việc giảm chi phí nguyên phụ liệu, tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là rất cần thiết Chính vì thế để đảm bảo tiến độ sản xuất, giảm thời gian, giảm công sức các doanh nghiệp đã áp dụng và hỗ trợ các phần mềm trên máy tính để đạt hiệu quả cao

Phần mềm Gerber ngày càng được sử dụng rộng rãi trong ngành may vì có một số ưu điểm so với các phần mềm khác tuy nhiên vẫn còn lỗi cần khắc phục khi nhận chuyển đổi mẫu và sơ đồ Chính vì thế, yêu cầu người sử dụng có kinh nghiệm, tư duy nhanh, nhạy bén để xử lý các tình huống xảy ra Trong quá trình thực hiện mẫu cần kiểm tra, chỉnh sửa, khớp mẫu đối chiếu với yêu cầu khách hàng để tránh nhầm lẫn, sai sót xảy

ra

Quy trình giác sơ đồ trên máy tính sử dụng phần mềm Gerber được trình bày tại chương 1 là cơ sở lý luận để nghiên cứu thực trạng quá trình giác sơ đồ trên phần mềm Gerber tại Tổng công ty Đức Giang – Công ty cổ phần tại chương 2 đề tài

Trang 34

CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG QUÁ TRÌNH GIÁC SƠ ĐỒ TRÊN

PHẦN MỀM GERBER TẠI TỔNG CÔNG TY ĐỨC GIANG –

CÔNG TY CỔ PHẦN 2.1 Mô hình tổ chức, quản lý.

2.1.1 Quá trình thành lập công ty.

Hình 2.1 Hình ảnh Tổng công ty Đức Giang – Công ty cổ phần

Địa chỉ: Số 59, Phố Đức Giang, Phường Đức Giang, Quận Long Biên, Hà Nội Tên giao dịch: MDG CO.,LTD

Thành lập: 1990

Mã số thuế: 0105186432

Trang 35

Điện thoại: 0438271344 – Fax: 094691996/0438774619

Lịch sử hình thành và phát triển.

Tháng 5–1989 Liên hiệp sản xuất – xuất nhập khẩu may (Bộ Công nghiệp nhẹ) quyết định thành lập Xí nghiệp sản xuất - dịch vụ may trực thuộc Liên hiệp với quy mô nhỏ, khoảng 300 công nhân, trên cơ sở kho vật tư may tại thị trấn Đức Giang

Ngày 12 tháng 12 năm 1992, Bộ trưởng Công nghiệp nhẹ kí quyết định số TCLĐ đổi tên Xí nghiệp thành Công ty may Đức giang và là một đơn vị thành viên của Liên hiệp sản xuất – xuất nhập khẩu may

1274/CNn-Trong những năm tiếp theo công ty không ngừng phát triển: Công ty đã đầu tư xây mới hai nhà xưởng hiện đại tại khuôn viên Công ty, tăng nhanh năng lực sản xuất (từ một xưởng nhỏ ban đầu, đến nay tai khuôn viên công ty ở 59 phố Đức Giang Hà Nội

đã có 6 xí nghiệp may, 1 xí nghiệp thêu, 1 xí nghiệp giặt, 1 xí nghiệp bao bì cac-tông) đồng thời Công ty đã đầu tư thành lập 3 công ty liên doanh tại các tỉnh: Công ty may - xuất nhập khẩu tổng hợp Việt Thành ở tỉnh Bắc Ninh, Công ty may Hưng Nhân ở tỉnh Thái Bình, Công ty may - xuất nhập khẩu tổng hợp Việt Thanh ở tỉnh Thanh Hoá.Ngày 13-9-2005 Bộ trưởng Công Nghiệp kí quyết định số 2882/QĐ-TCCB chuyển Công ty May Đức Giang thành Tổng công ty Đức Giang – Công ty cổ phần.Từ 1-1-

2006 công ty đã chính thức hoạt động theo qui chế công ty cổ phần trong đó phần vốn nhà nước chiếm 45% vốn điều lệ Hiện nay số CBCNV của Công ty và các đơn vị liên doanh gần 8500 người, mỗi năm sản xuất khoảng 7 triệu sơ- mi, 3 triệu Jacket và 1 triệu quần Sản phẩm của Công ty được xuất đi nhiều nước trên thế giới

Sau gần hai thập kỉ phát triển, công ty đã được nhà nước tặng thưởng danh hiệu Anh hùng và nhiều huân chương các loại và các chứng chỉ

Trang 36

2.1.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất

Hội đồng thành viên:

- Đại diện là Tổng giám đốc

- Xác định và triển khai chiến lược sản xuất kinh doanh, kế hoạch nghiên cứu thị trường, quan hệ giao dịch với khách hàng trong nước và quốc tế (ngắn hạn và dài hạn)

- Phê duyệt, công bố chính sách chất lượng, môi trường, trách nhiệm xã hội, sổ tay hệ thống quản lý và các tài liệu quản lý hệ thống như: Quy trình, quy định, các quyết định

Trang 37

- Chủ trì các cuộc xem xét của lãnh đạo về hệ thống quản lý chất lượng – môi trường - trách nhiệm xã hội.

- Cung cấp các nguồn lực cần thiết để xây dựng, áp dụng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng - môi trường - trách nhiệm xã hội

- Phân công trách nhiệm cho các cán bộ thuộc quyền

- Chủ tịch hội đồng đánh giá nhà thầu phụ và phê duyệt danh sách nhà thầu phụ được chấp nhận

- Phê duyệt các hợp đồng kinh tế, các quyết định về nhân sự, các kế hoạch đào tạo cán

bộ công nhân viên chức, kế hoạch trang bị bảo hộ lao động hàng năm

- Phê duyệt thành lập các đoàn đánh giá nội bộ

- Chịu trách nhiệm cuối cùng về hiệu quả áp dụng hệ thống quản lý chất lượng, môi trường, trách nhiệm xã hội

- Uỷ quyền cho các Phó Tổng Giám đốc khi vắng mặt

Giám đốc Điều hành:

- Là người giúp việc Tổng giám đốc là người được uỷ quyền thay mặt Tổng giám đốc khi vắng mặt giải quyết các vấn đề liên quan công tác đối nội, đối ngoại của công ty

- Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và pháp luật về các quyết định của mình

- Trực tiếp phụ trách văn phòng công ty

- Thay mặt Tổng giám đốc quản lý các hoạt động của nhà ăn

Các phòng ban chức năng:

- Là các đơn vị phục vụ các hoạt động của Công ty, phục vụ cho sản xuất chính Tham mưu, giúp việc cho cơ quan Tổng giám đốc những thông tin cần thiết và sự phản hồi kịp thời để xử lý mọi công việc có hiệu quả hơn

Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu

- Là phòng nghiệp vụ đảm bảo thực hiện toàn bộ hoạt động xuất nhập khẩu của tổng công ty, phối hợp với các phòng nghiệp vụ khác như phòng kế hoạch, phòng kế toán, phòng kỹ thuật và các đơn vị sản xuất

- Tham mưu cho Tổng giám đốc về các vấn đề về kinh doanh và XNK để hoạch định

kế hoạch kinh doanh của tổng công ty theo từng vụ, năm

Trang 38

- Tham mưu cho Tổng giám đốc về nhiệm vụ đối ngoại, tiếp xúc khách hàng, chủng loại mặt hàng, giá cả…đảm bảo hiệu quả cao cho sản xuất kinh doanh của Tổng công ty.

- Phát triển mở rộng thị trường xuất khẩu, thị trường nguyên phụ liệu, mở rộng mạng lưới khách hàng, tìm kiếm các hướng thương mại khác

- Quản lý các hoạt động mua hàng, lưu hồ sơ mua hàng, hồ sơ nhà cung ứng

- Xem xét và phê duyệt tài liệu mua hàng trước khi gửi đi

Phòng kinh doanh tổng hợp

- Kinh doanh các sản phẩm dệt may

- Kinh doanh các sản phẩm dệt may ( chủ yếu là các đơn hàng FOB ) Kinh doanh thiết

bị máy móc ngành may

- Nghiên cứu, tìm hiểu thị trường dựa trên các lĩnh vực kinh doanh của phòng và của công ty Tìm kiếm khách hàng, trao đổi, đàm phán với khách hàng để tìm đối tác ký kết các hợp đồng Có nhiệm vụ khảo sát, nghiên cứu để lập các báo giá sao cho phù hợp vừa để có lợi cho tổng công ty vừa có thể bán được hàng

- Xây dựng hệ thống giới thiệu, phân phối sản phẩm may mặc và nguyên vật liệu trong may mặc trong nước và nước ngoài

- Tiếp nhận thông tin và yêu cầu của khách hàng từ bộ phận của Marketting để triển khai may mẫu cho các đơn hàng Thiết kế, tạo mẫu mã mới và triển khai theo yêu cầu của khách hàng Kết hợp với phòng kỹ thuật để triển khai sản xuất các đơn hàng đã ký với khách hàng

Phòng kỹ thuật

- Đầu mối về công tác chuẩn bị sản xuất, xác định chính sách chất lượng và năng suất trong từng thời kỳ cụ thể

Trang 39

- Tiếp nhận thông tin yêu cầu của khách hàng để triển khai may mẫu cho các đơn hàng Thiết kế, tạo mẫu mã mới và triển khai mẫu theo yêu cầu của khách hàng Giám sát và hướng dẫn yêu cầu kỹ thuật các đơn hàng.

- Xây dựng định mức nguyên liệu trung bình, định mức phụ liệu và định mức quy cách hòm hộp carton

- Kiểm soát hoạt động khắc phục/ phòng ngừa, giải quyết các phản ánh, khiếu nại của khách hàng, nhân viên về vấn đề chất lượng

- Kết hợp với các đơn vị phòng ban liên quan để phòng ngừa, giải quyết các hành động không phù hợp

Phòng đầu tư

- Phụ trách công tác đầu tư toàn tổng công ty, lên kế hoạch đầu tư, phương hướng đầu tư

- Triển khai công tác đầu tư bao gồm đầu tư theo dự án cũng như đầu tư bổ sung, đầu

tư lẻ để tiếp cận kịp thời yêu cầu công nghệ, đầu tư bao gồm xây dựng cơ bản cũng như thiết bị máy móc

- Theo dõi về đầu tư, lập dự toán, thiết kế, giám sát, quyết toán… đầu tư của tổng công

ty, lợi nhuận mang lại, các hướng đầu tư mới để phù hợp với tình hình mới…

- Quản lý đất đai, xây dựng quy hoạch đất đai của tổng công ty, đảm bảo sử dụng đất đai có hiệu quả

Phòng tài chính kế toán

Là phòng quản lý nghiệp vụ, có chức năng giúp Tổng giám đốc tổng công ty trong công tác kế toán, tài chính, hạch toán kinh tế trong sản xuất kinh doanh, đầu tư mua sắm, bảo toàn và phát triển vốn của tổng công ty theo đúng quy định của pháp luật

- Giúp Tổng GĐ tổng công ty tiếp nhận, quản lý phần vốn của Nhà nước

- Xây dựng kế hoạch tài chính dài hạn, hàng năm theo quy định

- Tổ chức thực hiện công tác kế toán, tài chính Thực hiện các chế độ, chính sách về quản lý tài chính, kế toán, quản lý vật tư, tài sản, tiền vốn, bảo toàn và phát triển vốn của công ty

- Thực hiện công tác hạch toán kế toán trong sản suất kinh doanh

- Quản lý thu - chi tiền mặt, các loại nguồn vốn, công nợ phải thu, phải trả

Trang 40

- Thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, Tổng Công ty, trích lập, quản lý các quỹ của doanh nghiệp.

- Kiểm kê, đánh giá lại tài sản, vật tư, tiền vốn, công nợ của tổng công ty và đề xuất các phương án xử lý

- Phân tích hoạt động kinh doanh, đề xuất các biện pháp quản lý, điều hành thích hợp giúp Tổng Giám đốc tổng công ty chỉ đạo kịp thời

- Lập báo cáo quyết toán tài chính, báo cáo nghiệp vụ khác theo quy định

- Phối hợp cùng các phòng liên quan rà soát giá cả, điều kiện thực hiện giúp Tổng GĐ tổng công ty ký kết hợp đồng kinh tế, theo dõi quá trình thực hiện hợp đồng, thu chi tài chính, chủ trì công tác thu hồi công nợ

- Xây dựng quy chế quản lý tài chính của Tổng công ty

- Lập kế hoạch, theo dõi và tổ chức thực hiện các cuộc đánh giá nội bộ

- Kiểm soát các tài liệu, hồ sơ của hệ thống quản lý, kể cả các loại hồ sơ tài liệu có nguồn gốc từ bên ngoài

- Theo dõi đôn đốc nhắc nhở các đơn vị thực hiện mục tiêu chất lượng – môi trường - trách nhiệm xã hội

Phòng cơ điện

- Chịu trách nhiệm chính trong việc cung cấp điện, nước phục vụ sản xuất liên tục, đảm bảo kế hoạch giao hàng Lắp đặt, kiểm soát hiệu chỉnh các thiết bị kiểm tra, đo lường và thử nghiệm, các thiết bị áp lực và toàn bộ trang thiết bị sản xuất phục vụ cho công nghệ may

- Lưu hồ sơ các thiết bị áp lực, các thiết bị kiểm tra, đo lường và thử nghiệm

- Tham gia đánh giá nhà thầu phụ: cung cấp các dịch vụ sửa chữa vật tư phụ tùng và trang thiết bị

Ngày đăng: 16/06/2023, 11:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Ngọc, 2018, Khóa Luận “Nghiên cứu xây dựng quy trình thiết kế, nhảy mẫu, giác sơ đồ cho mã hàng trong sản xuất may công nghiệp” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khóa Luận “Nghiên cứu xây dựng quy trình thiết kế, nhảy mẫu, giác sơ đồ cho mã hàng trong sản xuất may công nghiệp
3. Trường Đại Học Công Nghiệp Dệt May Hà Nội, Giáo trình công nghệ sản xuất may công nghiệp 14. Từ điển tiếng việt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình công nghệ sản xuất may công nghiệp 1
5. Julia Sharp, Virginia Hencken Elsasser, xuất bản năm 2007 “Introduction to AccuMark, Pattern Design, and Product Data Managtác giảent” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Introduction to AccuMark, Pattern Design, and Product Data Managtác giảent
6. Prasanta Sarkar, 2013, “What is Marker, Marker Making, Marker Efficiency and How to Calculate Marker Efficiency?” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “What is Marker, Marker Making, Marker Efficiency and How to Calculate Marker Efficiency
7. Prasanta Sarkar, 2016, “Garment Pattern Making Software for Your Clothing Business” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Garment Pattern Making Software for Your Clothing Business
2. Trường Đại Học Công Nghiệp Dệt May Hà Nội, Học liệu tin học ngành may Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w