KHOA CÔNG NGHỆ MAY ---***---BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THIẾT KẾ, NHẢY MẪU, GIÁC SƠ ĐỒ ÁO JACKET 2 LỚP TRÊN PHẦN MỀM GERBER TẠI TỔNG
Trang 2KHOA CÔNG NGHỆ MAY
-*** -BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THIẾT KẾ, NHẢY MẪU, GIÁC SƠ ĐỒ
ÁO JACKET 2 LỚP TRÊN PHẦN MỀM GERBER TẠI TỔNG
CÔNG TY ĐỨC GIANG – CÔNG TY CỔ PHẦN
<Mã số đề tài>
Họ và tên sinh viên: Vũ Thị Thủy
Lớp: ĐHM1 - K1
Khoa: Công nghệ may
Người hướng dẫn khoa học: Th s Bùi Thị Oánh
Hà Nội, tháng 8 năm 2020
Trang 3KHOA CÔNG NGHỆ MAY
-*** -BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THIẾT KẾ, NHẢY MẪU, GIÁC SƠ
ĐỒ ÁO JACKET 2 LỚP TRÊN PHẦN MỀM GERBER TẠI TỔNG CÔNG TY ĐỨC GIANG – CÔNG TY CỔ PHẦN
Người hướng dẫn khoa học: ThS Bùi Thị Oánh
Hà Nội, tháng 8 năm 2020
Trang 5Sinh viên: Vũ Thị Thủy GVHD: ThS Bùi Thị
Trang 6DANH MỤC HÌNH ẢNH
2 Hình 1.2 Giác bán tự động thông qua phần mềm Marker
3 Hình 1.3 Giác tự động thông qua phần mềm UQ 29
4 Hình 2.1 Hình ảnh Công ty Đức Giang – Công ty cổ phần 33
6 Hình 2.3 Cơ cấu tổ chức quản lý 36
7 Hình 2.4 Cơ cấu điều hành sản xuất 40
8 Hình 2.5 Một số nhãn hiệu của khách hàng Tổng công ty Đức
13 Hình 3.3 Cài đặt môi trường làm việc mã hàng M191W00589 57
14 Hình 3.4 Dựng khung, xác định đường ngang, dọc mã hàng
Trang 719 Hình 3.9 Thiết kế đường mở tay mã hàng M191W00589 62
20 Hình 3.10 Xử lý độ co mã hàng M191W00589 62
21 Hình 3.11 Bóc tách chi tiết mã hàng M191W00589 63
22 Hình 3.12 Dư đường may mã hàng M191W00589 63
23 Hình 3.13 Thiết kế lần lót mã hàng M191W00589 64
24 Hình 3.14 Tạo chi tiết mex mã hàng M191W00589 64
25 Hình 3.15 Tạo điểm nhảy mẫu hình thoi mã hàng
26 Hình 3.16 Nhảy mẫu mã hàng M191W00589 67
27 Hình 3.17 Sao chép điểm nhảy mẫu mã hàng M191W00589 67
28 Hình 3.18 Nhảy nội vi theo tỷ lệ phần trăm mã hàng
29 Hình 3.19 Mẫu sau khi nhảy của mã hàng M191W00589 68
30 Hình 3.20 Sơ đồ mini vải chính mã hàng M191W00589 76
Trang 84 Bảng 1.4 Quy tắc nhảy mẫu 15
13 Bảng 3.4 Quy tắc nhảy mẫu mã hàng M191W00589 56
14 Bảng 3.5 Gắn bảng quy tắc nhảy mẫu mã hàng
20 Bảng 3.11 Bảng xử lý tác nghiệp vải chính, lót (công ty) 72
21 Bảng 3.12 Bảng xử lý tác nghiệp mex, bo (công ty) 73
Trang 9Sinh viên: Vũ Thị Thủy GVHD: ThS Bùi Thị
Trang 10BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP DỆT MAY HÀ NỘI
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.Thông tin chung
Tên đề tài: Hoàn thiện quy trình thiết kế, nhảy mẫu, giác sơ đồ áo jacket 2 lớp trên phần mềm Gerber tại Tổng công ty Đức Giang – Công ty
cổ phần
Sinh viên thực hiện chính: Vũ Thị Thủy
Lớp: ĐHM1 – K1 Khoa: Công nghệ may
Năm thứ: 4 Số năm đào tạo: 4
Người hướng dẫn: Th.s Bùi Thị Oánh
2 Tên đề tài
Hoàn thiện quy trình thiết kế, nhảy mẫu, giác sơ đồ áo jacket 2 lớp trên
phần mềm Gerber tại Tổng công ty Đức Giang – Công ty cổ phần.
Ứng dụng quy trình thiết kế, nhảy mẫu, giác sơ đồ áo jacket 2 lớp cho
mã hàng M191W00589 tại Tổng công ty Đức Giang – Công ty cổ phần
4 Tính mới và sáng tạo
Trang 11Đưa ra được bộ quy trình thiết kế, nhảy mẫu, giác sơ đồ tối ưu hơn so với công ty.
5 Kết quả nghiên cứu
Bộ quy trình thiết kế, nhảy mẫu, giác sơ đồ áo jacket 2 lớp trên phần mềm Gerber tại Tổng công ty Đức Giang – Công ty cổ phần
6 Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng và khả năng áp dụng của đề tài
Áp dụng vào quá trình học tập và trong quá trình làm việc sau này
7 Công bố khoa học của sinh viên từ kết quả nghiên cứu của đề tài
(ghi rõ tên tạp chí nếu có) hoặc nhận xét, đánh giá của cơ sở đã áp dụng
các kết quả nghiên cứu (nếu có):
Nhận xét của giảng viên hướng dẫn về những đóng góp khoa học của
sinh viên thực hiện đề tài (phần này do giảng viên hướng dẫn ghi):
Hà Nội, ngày……tháng…….năm……
Sinh viên: Vũ Thị Thủy GVHD: ThS Bùi Thị
Trang 13LỜI MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong những năm gần đây, ngành may công nghiệp của nước ta đang là thị trường hấp dẫn, thu hút nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước Để nâng cao sự cạnh tranh nhiều công ty không chỉ về số lượng mà còn chăm lo đầu
tư về công nghệ với nhiều máy móc hiện đại, cải tiến dây chuyền sản xuất, từng bước nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên nhằm tạo ra năng xuất, chất lượng sản phẩm cho công ty
Cùng với sự phát triển của ngành dệt may nhiều phần mềm ra đời để hỗ trợ cho quá trình thiết kế, nhảy mẫu, giác sơ đồ trên máy tính như Gerber, Lectra, Opitex,… Trong số đó phần mềm Gerber rất phổ biến được các trường đại học, cao đẳng và nhiều doanh nghiệp may sử dụng Phần mềm không chỉ hỗ trợ trong việc thiết kế sản phẩm may mặc mà còn tối ưu hóa trong quá trình nhảy mẫu và giác sơ đồ giúp giải quyết được một số khó khăn cho ngành may mặc, giảm thời gian, chi phí, công sức cho các doanh nghiệp
Có thể nói thiết kế là bước đầu cũng là bước quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp Công việc đòi hỏi người làm phải được trang bị kiến thức chuyên môn, nắm được các qui tắc trong thiết kế mẫu và các yêu cầu
kỹ thuật của sản phẩm nhằm tạo ra những thương hiệu nổi tiếng để đạt được tỷ suất lợi nhuận cao
Thiết kế mẫu là một phần khó khăn, đôi khi lại có nhiều rắc rối bởi trong quá trình thiết kế do tài liệu kỹ thuật nhận được từ khách hàng có những chỗ chưa được đầy đủ và rõ ràng Có nhiều thông tin phải trao đổi trực tiếp với khách hàng mới đi đến sự thống nhất Vì vậy, mặc dù đã có tài liệu đặt hàng, bộ phận kỹ thuật vẫn cần nghiên cứu kỹ tài liệu và trao đổi, thống nhất với khách hàng Nếu có sai sót, đi theo đó là cả mã hàng là sai ngay từ những bước đầu tiên và gây thiệt hại về mặt kinh tế và uy tín cho công ty Trên thực tế có rất nhiều yếu tố quyết định đến chất lượng như: mẫu, nguyên phụ liệu, chất lượng sản phẩm,… Nhưng yếu tố quan trọng và mang tính quyết định nhất của sản phẩm chính là phần thiết kế, nhảy mẫu, giác sơ đồ để tạo nên sản phẩm với những kích cỡ phù hợp với mọi người.Trong quá trình thực tập tại Tổng công ty Đức Giang – công ty cổ phần Sinh viên: Vũ Thị Thủy 13 GVHD: ThS Bùi Thị
Trang 14với kiến thức được đào tạo tại trường tác giả đã tìm hiểu, quan sát quá trình chuẩn bị sản xuất của một mã hàng, nắm bắt được nhiều điều mới mẻ Trong quá trình thực tập tác giả đặc biệt chú ý đến quy trình thiết kế, nhảy mẫu, giác sơ đồ jacket 2 lớp của công ty Đây là khâu có vai trò quan trọng trong quá trình chuẩn bị sản xuất và là khâu ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất của một mã hàng và giá thành của sản phẩm Qua tìm hiểu tác giả nhận thấy trong quá trình thiết kế, nhảy mẫu, giác sơ của sản phẩm
áo jacket 2 lớp đã bỏ qua một số bước sau: kiểm tra, tính độ co trực tiếp trên vải, giác sơ đồ chống loang …
Từ nghiên cứu tổng quan và trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần may Đức Giang tác giả nhận thấy công ty và các tài liệu chưa chú trọng cụ thể cũng như chưa đề cập nhiều đến quy trình thiết kế, nhảy mẫu, giác sơ
đồ Từ thực tiễn đó, tác giả đề xuất đề tài: “Hoàn thiện quy trình thiết kế, nhảy mẫu, giác sơ đồ áo jacket 2 lớp trên phần mềm Gerber tại Tổng công
mà chưa ứng dụng vào làm được trên các phần mềm hiện nay
Theo nhóm tác giả Phạm Nhất Chi Mai, Võ Phước Tấn trong thiết kế trang phục 1, Nhà xuất bản Trường Đại Học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh [2] đã đề cập đến những kiến thức cơ bản về thiết kế mẫu rập trang phục bao gồm: Phương pháp xây dựng lượng cử động của trang phục, thiết kế các loại quần đơn giản, bộ đồ nữ, áo sơ mi bé trai, áo sơ mi
bé gái, áo đầm trẻ em Đây là một tài liệu có chất lượng và giá trị về mặt
Trang 15kiến thức được trình bày rõ ràng, kèm theo những hình ảnh minh họa về phương pháp và những chỉ dẫn cần thiết cho người đọc nắm vững được nguyên tắc thiết kế các mẫu trang phục căn bản, biết thiết kế dựng hình chi tiết mẫu theo tỉ lệ trên cơ sở số đo của cơ thể con người Tuy nhiên, giáo trình chỉ dừng lại ở việc xây dựng quy trình thiết kế các loại quần đơn giản,
bộ đồ nữ, áo sơ mi bé trai, áo sơ mi bé gái, áo đầm trẻ em mà chưa đề cập đến quy trình thiết kế mẫu áo jacket 2 lớp
Sinh viên Bì Thị Thu trong khóa luận tốt nghiệp 2018, trường đại học công nghiệp Dệt May Hà Nội [3] đã đề cập đến những vấn đề liên quan đến việc thiết kế mẫu BTP, phân tích quy trình thiết kế mẫu trong sản xuất may công nghiệp Đây là khóa luận được trình bày rõ ràng, kèm theo những hình ảnh minh họa về phương pháp và những chỉ dẫn cần thiết cho người đọc nắm vững được nguyên tắc thiết kế Nhưng khóa luận này chưa đưa ra được quy trình thiết kế, nhảy mẫu, giác sơ đồ trong sản xuất may công nghiệp Tuy nhiên, khóa luận mới đưa ra được quy trình chung về thiết kế mẫu và chưa đưa ra được quy trình thiết kế về áo jacket 2 lớp
Nhóm tác giả thuộc Trường Đại học công nghiệp Dệt May Hà Nội trong cuốn giáo trình môn học Thiết kế Trang phục 1, 2 [5] cũng chỉ đề cập đến công thức thiết kế cụ thể để thiết kế áo sơ mi, quần âu, áo jacket 2 lớp Nhưng giáo trình này chưa đáp ứng được nhu cầu thiết kế của doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, chỉ trang bị kiến thức hết sức cơ bản về thiết kế thủ công chưa đề cập đến thiết kế trên phần mền Gerber
Các tác giả Võ Phước Tấn, Nguyễn Mậu Tùng, Phạm Thị Thảo, Lưu Thị Thu Hà trong giáo trình thiết kế trang phục 2 [6], nhà xuất bản thống kê Thiết kế trang phục 2 trình bày những kiến thức cơ bản và sâu rộng về thiết
kế mẫu trang phục, bao gồm: phương pháp thiết kế áo sơ mi nam nữ, phương pháp thiết kế áo blouse, phương pháp thiết kế áo blouse, phương pháp thiết kế quần tây nam nữ, phương pháp thiết kế váy đầm nữ Đây là một tài liệu có chất lượng và giá trị về mặt kiến thức được trình bày rõ ràng, kèm theo những hình ảnh minh họa về phương pháp và những chỉ dẫn cần thiết cho người đọc nắm vững được nguyên tắc thiết kế các mẫu trang phục căn bản, biết thiết kế dựng dựng hình chi tiết mẫu theo tỉ lệ trên cơ sở số đo của cơ thể con người Tuy nhiên, giáo trình chỉ dừng lại ở việc xây dựng quy trình thiết kế mẫu của sơ mi, quần âu mà chưa đề cập đến quy trình thiết kế mẫu áo jacket 2 lớp trong doanh nghiệp may
Sinh viên: Vũ Thị Thủy 15 GVHD: ThS Bùi Thị
Trang 16 Tổng quan tình hình nghiên cứu nước ngoài thuộc lĩnh vực của đề
đề xuất các vấn đề nghiên cứu cần nghiên cứu thêm Các khía cạnh kỹ thuật của mô phỏng vải được xem xét trong bài báo này: xây dựng hàng may mặc, mô phỏng dựa trên vật lý Tuy nhiên tác giả vẫn đưa ra một cách chung chung mà chưa đề cập được đến việc thiết kế một sản phẩm chủ yếu nào
Nghiên cứu Jun Zhang, Noriaki Innami, KyoungOk Kim, Masayuki Takatera, (2015) "Upper garment 3D modeling for pattern making", International Journal of Clothing Science and Technology, Vol 27 Issue: 6, pp.852-869 [12] Các quần áo được trang bị cho một cơ thể giả được chỉ định và quét Sử dụng dữ liệu được quét, các tác giả đã tạo ra những mô hình cơ bản may mặc phía trên phù hợp cho việc tạo mẫu 3D Sử dụng một
mô hình, các tác giả đã tạo ra hai mẫu áo lót, một mẫu có các đường may ban đầu và mẫu còn lại có các đường may khác với mẫu gốc, và sau đó so sánh chúng với áo lót gốc Để xây dựng các mẫu may có kích thước khác với mẫu cơ bản, các tác giả đã tính toán các hệ số nhân của kích thước mặt cắt ngang (ở phía trước, phía sau và phía bên) giữa quần áo cơ bản và hình dạng quần áo thực tế mặc trên cơ thể cho mỗi mô hình cơ bản Sử dụng các yếu tố nhân, các tác giả đã tạo ra hai mô hình may mặc kích thước khác nhau từ hai hình nộm kích thước khác nhau cho mỗi mô hình
cơ bản Các tác giả đã sử dụng các mô hình này để làm cho các mẫu và hàng may mặc Phát hiện - Những chiếc áo khoác được sao chép có hình dạng, hình dạng tương tự và phụ cấp dễ dàng so với áo khoác ban đầu Hai sản phẩm may mặc có kích cỡ khác nhau cho mỗi chiếc áo khoác ban đầu được tạo ra bằng cách sử dụng các yếu tố nhân, và những sản phẩm may mặc này cũng có hình dạng tương tự như áo khoác ban đầu Tuy nhiên nhóm tác giả chưa đề đến nghiên cứu nào về áo jacket 2 lớp
Trang 17Nghiên cứu Marzia Fontana, Caterina Rizzi, Umberto Cugini (2005), “3D virtual apparel design for industrial applications” Computer-Aided Design 37: pp 609-622 [13] Tác giả trình bày một hệ thống dựa trên vật lý cho thiết
kế và mô phỏng vải ảo được hình thành rõ ràng cho mục đích thiết kế Môi trường này sẽ cho phép nhà thiết kế xác nhận tùy chọn kiểu dáng và thiết
kế của mình thông qua phân tích các nguyên mẫu ảo may mặc và kết quả
mô phỏng để giảm số lượng và vai trò của các nguyên mẫu vật lý Hình dạng may được dự đoán chính xác bằng cách bao gồm các tính chất vật liệu và tương tác bên ngoài thông qua mô hình vải dựa trên hạt được nhúng trong động lực học Newton bị hạn chế với quản lý va chạm, mở rộng sang quần áo được lắp ráp và hoàn thiện có hình dạng phức tạp Tuy nhiên nhóm tác giả mới đưa ra được thiết kế trang phục ảo 3D cho các ứng dụng công nghiệp mà chưa đề cập đến quy trình thiết kế mẫu áo jacket 2 lớp trong doanh nghiệp may
Nghiên cứu Wang C.C.L., Wang Yu, Matthew M.F Yuen, (2002)“Feature based 3D garment design through 2D sketches”, Computer-Aided Design
35, pp 659-672 [14] Nhóm tác giả đã trình bày một cách tiếp cận mới để
mô hình hóa trực quan một sản phẩm may mặc ba chiều (3D) xung quanh
mô hình con người 3D bằng cách phác thảo hai chiều (2D) Cách tiếp cận của họ là dựa trên tính năng, mỗi mô hình con người đều có các tính năng được xác định trước và các sản phẩm may mặc được xây dựng có liên quan đến các tính năng trên mô hình con người Thứ nhất, một mẫu tính năng để tạo ra một sản phẩm may mặc 3D tùy chỉnh được xác định theo các tính năng trên mô hình con người; thứ hai, các cấu hình của quần áo 3D được chỉ định thông qua 2D Nhưng họ lại chưa đưa ra được một công trình nghiên cứu cụ thể nào liên qua đến thiết kế áo jacket 2 lớp
Qua tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước cho thấy các tác giả chưa chú trọng đến quy trình thiết kế, nhảy mẫu, giác sơ đồ trong sản xuất may công nghiệp Những giáo trình này chưa đáp ứng được nhu cầu thiết
kế của doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, nó chỉ trang bị kiến thức hết sức
cơ bản về thiết kế thủ công chưa đề cập đến việc thiết kế, nhảy mẫu, giác
sơ đồ trên mềm Gerber
Tình hình nghiên cứu nước ngoài cho thấy hầu hết các nghiên cứu liên quan đến thiết kế 3D, thiết kế mô phỏng và sản xuất nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu về quy trình thiết kế, nhảy mẫu, giác sơ đồ
Sinh viên: Vũ Thị Thủy 17 GVHD: ThS Bùi Thị
Trang 18Tóm lại, việc nghiên cứu tổng quan về tình hình nghiên cứu trong nước
và nước ngoài thì hầu hết các tác giả mới đưa được quy trình thiết kế theo phương pháp thủ công, thiết kế 3D, thiết kế mô phỏng và sản xuất nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu về quy trình thiết kế, nhảy mẫu, giác sơ
đồ jacket 2 lớp trên phần mềm Gerber
Ứng dụng quy trình thiết kế, nhảy mẫu, giác sơ đồ áo jacket 2 lớp cho
mã hàng M191W00589 tại Tổng công ty Đức Giang – công ty cổ phần
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích tổng hợp để phân tích mức độ phù hợp của qui trình, công thức thiết kế mẫu, nhảy mẫu, giác sơ đồ đã được học ở trường với sản phẩm áo 2 lớp
- Phương pháp quan sát, điều tra:
Qua quá trình tìm hiểu, làm thực tế tại bộ phận thiết kế, nhảy mẫu, giác
sơ đồ jacket 2 lớp trên phần mềm Gerber tại Tổng công ty Đức Giang – công ty cổ phần
- Phương pháp chuyên gia:
Hỏi ý kiến chuyên gia và quan sát mẫu thiết kế của khách hàng làm cơ
sở cho việc phân tích thực trạng của việc thiết kế mẫu sản phẩm theo tài liệu kỹ thuật
Trang 19- Phương pháp thống kê: đánh giá mức độ đáp ứng các yêu cầu của khách hàng khi thiết kế, nhảy mẫu, giác sơ đồ sản phẩm theo tài liệu kỹ thuật.
4.2 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình thiết kế, nhảy mẫu, giác sơ đồ áo jacket
2 lớp trên phần mềm Gerber tại Tổng công ty Đức Giang – công ty cổ phần
Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Phạm vi không gian: Tại phòng kỹ thuật tại Tổng công ty Đức Giang – công ty cổ phần
Phạm vi thời gian: năm 2019 – 2020
Trang 202 lớp trên phần mềm Gerber và ứng dụng vào mã hàng M191W00589 tại Tổng công ty Đức Giang – công ty cổ phần.
Trang 21NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THIẾT KẾ, NHẢY MẪU, GIÁC SƠ
Bao gồm: Mẫu cứng, mẫu may, mẫu là, mẫu kiểm tra [15]
Thiết kế mẫu là tạo nên một bộ mỏng, bán thành phẩm, size trung bình của mã hàng cần sản xuất để sao cho sau khi sử dụng bộ mẫu này cắt may xong sản phẩm sẽ có kiểu dáng giống mẫu chuẩn và có các số đo đúng theo bảng thông số kích thước [16]
=> Thiết kế mẫu là tạo nên bộ mẫu mỏng, bán thành phẩm, dùng trong sản xuất may công nghiệp sao cho sau khi sử dụng bộ mẫu này cắt may xong sản phẩm sẽ có kiểu dáng giống mẫu chuẩn và có các số đo đúng theo bảng thông số kích thước
Thiết kế trên máy tính
Thiết kế trên máy tính là sử dụng một phần mềm thiết kế cho mã hàng thông qua các lệnh thiết kế trong phần mềm sẽ tạo ra bộ mẫu có các thông
số giống bảng thông số kích thước, kiểu dáng giống mẫu chuẩn và được in
ra bởi máy in sơ đồ
Trang 22 Bước nhảy là thông số dịch chuyển tại các tiêu điểm thiết kế từ cỡ số này sang cỡ số khác trên từng chi tiết mẫu.
1.1.3 Giác sơ đồ
- Giác sơ đồ là quá trình sắp xếp các chi tiết trên sản phẩm của một hay nhiều sản phẩm cùng một cỡ hoặc nhiều cỡ trên bề mặt vải hoặc khổ sơ đồ máy tính sao cho diện tích sử dụng là ít nhất và đảm bảo yêu cầu kĩ thuật [4]
- Giác sơ đồ trên phần mềm Gerber: là sử dụng các công cụ giác sơ đồ như Marker Making hay QueueSubmit trong phần mềm Gerber để thực hiện việc sắp xếp các chi tiết vào khổ vải đã quy định trước sao cho tiết kiệm diện tích nhất, giúp tiết kiệm thời gian và không gian làm việc, nâng cao năng suất, chất lượng, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật [10]
1.2 Một số phần mềm thiết kế, nhảy mẫu, giác sơ đồ hiện nay tại các doanh nghiệp may Việt Nam
Với sự phát triển mạnh của công nghệ tin học được ứng dụng rộng rãi trong tất cả lĩnh vực cuộc sống Hiện nay có rất nhiều hệ thống tin học công nghệ may được sử dụng để thiết kế trang phục trên máy vi tính với các tính năng, ưu nhược điểm khác nhau Có thể liệt kê một số hệ thống tin học công nghệ may hay được sử dụng như: Gerber, Lectra, Optitex, Tukacad, Gemini, Winda, Style Cad,… Trong đó hệ thống phần mềm thiết kế được sử dụng rộng rãi, thông dụng nhất gồm:
Phần mềm Gerber
- Gerber là đơn vị đi đầu trong lĩnh vực Công nghệ May Xuất hiện từ năm 1990 đến nay Gerber đã phát triển toàn cầu với bộ phần mềm nổi tiếng ACCUMARK và được rất nhiều công ty sử dụng
- Gerber là bộ phần mềm trọn gói: Thiết kế rập mẫu, nhảy cỡ, giác sơ
đồ van chuẩn bịn cắt Ba đặc điểm chính của phần mềm là:
Thiết kế rập: Dễ dàng thay đổi rập mẫu theo kiểu dáng mới mà không cần thiết vẽ phát thảo lại Cho phép thực hiện nhiều thao tác đồng thời, với các lean macro có thể đưa ra mẫu rập tự động nhanh nhất, cùng các chức năng vẽ tiên tiến như: xếp ly, chiết và các đường may
Nhảy cỡ: Thực hiện dễ dàng ngay cả các tính toán nhảy cỡ phức
Trang 23tạp nhất theo quy luật được chỉ định của mã hàng sản xuất Có nhiều phương pháp nhảy cỡ: theo số gia các trục X, Y hoặc nhảy cỡ đồng dạng.
Tăng nhanh giác sơ đồ và tiết kiệm vải: Với tính năng tăng nhanh gấp 5 lần so với thao tác giác bằng thủ công, đồng thời sắp xếp lại các rập mẫu rút ngắn sơ đồ nâng cao hiệu suất sử dụng vải Hiện may Gerberr đã phát triển các thuật toán được lập trình tự động trong giác sơ đồ, cho phép
xử lý nhiều sơ đồ cùng 1 lúc
Đối với đề tài nghiên cứu này tác giả chọn sử dụng phần mềm này bởi
vì nó có nhiều ưu điểm phù hợp với nhiều loại mặc hàng khác nhau, bên cạnh đó loại mặt hàng này khách hàng sử dụng là phần mềm Gerber Mặc khác tại Tổng công ty Đức Giang - Công ty cổ phần nơi tác giả thực tập cũng sử dụng phần mềm Gerber V8, V9 trong khâu thiết kế, nhảy mẫu, giác
sơ đồ tại công ty
Phần mềm Lectra
- Sáng tạo các kiểu dáng mới với các công cụ thiết kế cao cấp
- Tự động hóa quy trình vẽ thiết kế mẫu, nhảy mẫu và cập nhật các thay đổi
- Công cụ vẽ mẫu truyền thống bằng tay được kết nối tự đông miễn phí với bản số hóa trên internet van hiển thị ngay trên màn hình
- Phát triển sơ đồ nhanh cho các đơn hàng nhiều cỡ, nhiều kiểu dáng Chức năng sàng lọc mẫu Shaker nén chặt sơ đồ, tối ưu đường cắt mẫu và giác sơ đồ vải hoa văn, sọc, caro
- Tăng tự động hóa thao tác giác sơ đồ, kết hợp kinh nghiệm của chuyên viên sử dụng với sức mạnh tính toán tốc độ của giác sơ đồ tự động một cách sáng tạo, có chức năng chỉnh độ nghiêng mẫu để đạt hiệu suất sử dụng vải tốt hơn
Qua đây thấy được phần mềm Leatra có các thuật toán hiện đại tiên tiến hiện nay Tuy nhiên hệ thống này chưa đưa ra được sự liên kết các thuật toán tối ưu giữa các sơ đồ ghép cỡ và tác nghiệp cắt trong việc lựa chọn giải pháp tổng thể lợi nhuận vải cắt tốt nhất cho mã hàng
Phần mềm Optitex
- Phần mềm Optitex cho phép người dùng nhìn thấy trước sản phẩm, Sinh viên: Vũ Thị Thủy 23 GVHD: ThS Bùi Thị
Trang 24đồng thời xác định lượng vải, các tính chất, cỡ số, chi phí và khối lượng, do
đó tiết kiệm tối đa nguyên liệu, tránh lãng phí trong quá trình sản xuất
- Optitex là nhà cung cấp hàng đầu các giải pháp phần mềm 3D Virtual Prototyping & 2D CAD / CAM cho các ngành công nghiệp may mặc, ô tô, hàng không, vải công nghiệp và các ngành công nghiệp bọc
- Kết hợp tối ưu với các ứng dụng khác cũng như đơn giản hóa quá trình thiết kế công nghệ cao, phát triển mô hình ảo 3D và mẫu CAD / CAM 2D và phần mềm thiết kế thời trang sáng tạo và dễ sử dụng
Tuy nhiên giá thành của phần mềm cao và đòi hỏi thiết bị cài đặt phải có cấu hình cao như nhân xử lý Core i5 trở lên, ram 4Gb trở lên, HDD 320Tb (3600 rpm), VGA từ GTX660 (Fermi) hoặc Quadro 2000, màn hình 24inch trở lên, nên có ổ DVD để chạy đĩa cài,…
1.3 Tầm quan trọng của thiết kế, nhảy mẫu và giác sơ đồ
Thiết kế mẫu là khâu quyết định tạo nên sản phẩm đạt yêu cầu theo vóc dáng của từng nhóm người khác nhau Công việc đòi hỏi người làm phải được trang bị kiến thức chuyên môn, nắm được các quy tắc trong thiết kế mẫu và các yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm nhằm tạo ra những thương hiệu nổi tiếng để đạt được tỷ suất lợi nhuận cao
Quá trình thiết kế là khâu rất quan trọng và không thể thiếu Thiết kế mẫu, khớp mẫu không được nhầm, sai sót
Trong sản xuất may công nghiệp, mỗi mã hàng không chỉ sản xuất 1 loại
cỡ vóc nhất định mà còn phải sản xuất rất nhiều cỡ vóc với tỉ lệ cỡ vóc khác nhau Không thể đối với mỗi cỡ vóc lại phải thiết kế, vừa tốn công sức, vừa mất thời gian Vì thế, việc tiến hành thiết kế mẫu cỡ vóc trung bình, các cỡ vóc còn lại hình thành bằng cách phóng to hay thu nhỏ mẫu cỡ vóc trung bình đã có theo đúng thông số kích thước và kiểu dáng của mẫu chuẩn Giác sơ đồ là cơ sở để tính định mức cho mã hàng Trong doanh nghiệp, việc xây dựng định mức không thể thiếu, đây là cơ sở để đánh giá, góp phần thông tin kịp thời cho các nhà quản lý ra quyết định hàng ngày như định giá bán sản phẩm, chấp nhận hay từ chối một đơn hàng, phân tích khả năng sinh lời Giác sơ đồ giúp công đoạn cắt bán thành phẩm hiệu quả Việc giác sơ đồ sao cho số lượng vải hao phí ở mức độ tối thiểu trong quá trình cắt Từ đó doanh nghiệp có thể tiết kiệm nguyên liệu, giúp nâng cao
Trang 25năng suất và giảm thiểu chi phí sản xuất cho doanh nghiệp Một số doanh nghiệp làm theo hình thức FOB/ODM thì sau khi giác sơ đồ, doanh nghiệp
có thể tính toán được số lượng vải cần đặt để may
1.4 Điều kiện thiết kế, nhảy mẫu và giác sơ đồ
Để thực hiện thiết kế, nhảy mẫu và giác sơ đồ trên phần mềm Accumark chúng ta cần các điều kiện sau:
Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, sản phẩm mẫu, mẫu gốc (nếu có)
Tính chất của NPL cần sử dụng: độ co, độ giãn,…
Cách sử dụng NPL: canh sợi, khả năng phối màu,…
1.5 Nguyên tắc thiết kế, nhảy mẫu và giác sơ đồ
Để thực hiện thiết kế, nhảy mẫu và giác sơ đồ cần chú ý các nguyên tắc sau:
Nguyên tắc thiết kế
- Thiết kế các chi tiết chính trước, các chi tiết phụ sau
- Thiết kế đầy đủ số lượng các chi tiết
- Thiết kế mẫu phải đúng thông số, kích thước, hình dáng
- Các điểm dấu bấm khi khớp phải trùng nhau
Nguyên tắc nhảy mẫu
- Tuân thủ bảng thông số mã hàng
- Sự dịch chuyển của tiêu điểm thiết kế theo phương thẳng đứng, nằm ngang của hệ trục tọa độ
- Nhảy mẫu ngoại vi trước, nội vi sau
Sinh viên: Vũ Thị Thủy 25 GVHD: ThS Bùi Thị
Trang 26Nguyên tắc giác sơ đồ
- Đủ số lượng các chi tiết mẫu khi giác
- Các chi tiết phải đầy đủ thông tin, đồi xứng
- Xếp mẫu bắt đầu từ mép bằng, đầu bàn
- Giác các chi tiết lớn trước sau đó tới các chi tiết bé
- Kiểm tra đối chiếu các thông tin trên phiếu, tài liệu kỹ thuật
- Giác sơ đồ trong phạm vi định mức cho phép
- Các chi tiết khi giác không được chồng lên nhau
- Các chi tiết có đường thẳng đi với nhau, các đường cong đi với nhau đảm bảo sao cho hiệu quả sử dụng của sơ đồ là cao nhất
1.6 Quy trình thiết kế, nhảy mẫu và giác sơ đồ
1.6.1 Quy trình thiết kế
a Thiết kế mẫu gồm có 6 bước:
b Phương pháp thiết kế
Bước 1 Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, sản phẩm mẫu
Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, sản phẩm mẫu (nếu có)
Trang 27Đặc điểm hình dáng
Bảng thông số
Các comment của khách hàng
- Tính chất nguyên phụ liệu sử dụng trong mã hàng: độ co, độ giãn…
- Cách sử dụng nguyên phụ liệu: canh sợi, phối màu
Bước 2 : Tạo miền lưu trữ và cơ sở dữ liệu cho mã hàng
- Tạo miền lưu trữ:
Trong quá trình làm việc, người dùng tạo cơ sở dữ liệu để nắm bắt, quản lý và lưu trữ dễ dàng các thông tin về mã hàng trong suốt quá trình làm việc
Tạo miền lưu trữ dùng để chứa thông tin của mã hàng, khi cài đặt nên cài đặt theo tên khách hàng, lưu tên không quá 8 ký tự
Bảng 1.1 Đặt tên miền lưu dữ
- Thiết lập cơ sở dữ liệu cho mã hàng
+ Môi trường sử dụng (P- USER-ENVỈRON)
Sinh viên: Vũ Thị Thủy 27 GVHD: ThS Bùi Thị
Trang 28Chọn miền lưu trữ
Thiết lập các quy định trong bảng UserEnv
Bảng 1.2 Môi trường sử dụng.
Chọn biểu tượng Save để lưu bảng > Chọn nút Close
+ Bảng quy định dấu bấm (Notch)
Chọn miền
Quy định nội dung bảng bấm dấu
Bảng 1.3 Quy định dấu bấm
Trang 29Chọn Save để lưu bảng > Chọn nút Close (đóng).
+ Bảng quy tắc nhảy mẫu
Chọn miền
Xuất hiện bảng Rule Table
Khai báo nội dung nhảy mẫu
Chọn Save để lưu bảng > Chọn nút Close (đóng)
Bảng 1.4 Quy tắc nhảy cỡ.
Bước 3 : Cài đặt môi trường làm việc
- Khởi động PDS
Chọn nút 1 trong giao diện Gerber Technology
Sinh viên: Vũ Thị Thủy 29 GVHD: ThS Bùi Thị
Trang 30- Giới thiệu giao diện PDS
Thanh tiêu đề (Title Bar): Thể hiện tên cửa sổ trình duyệt trang, chương trình
Các Menu lệnh: Gồm các lệnh để thực hiện các thao tác trên cửa sổ đang hoạt động Cho phép truy nhập các chức năng lệnh trong trình duyệt PDS của phần mềm Gerber
Thanh biểu tượng (Icom Bar): Hiển thị các chi tiết sẵn sàng làm việc Thanh công cụ: Gồm những công cụ lệnh, được thể hiện bằng các biểu tượng lệnh, mặc định sẵn giúp quá trình thao tác lệnh nhanh hơn
Hộp nhập liệu (User Input): Là công cụ tương tác giữa dùng van phần mềm, cho phép nhận liệu thông tin, thông số van cách sử dụng các chức năng mỗi khi lựa chọn
Vùng làm việc (Work Area): Là vùng để thiết kế
Thanh thông tin (Information Bar) là nơi cung cấp thông tin khu vực làm việc như: Tên chi tiết, tên mã hàng, tên thống kê chi tiết, chi tiết thành phẩm,…
- Cài đặt môi trường làm việc như sau
View > Preferences/Options
Xuất hiện hộp Preferences/Options, cài đặt như sau:
General: Cài đặt chung
Tại Accumark Piece Compatbility Mode chon V8
Tại Tracking Speed bỏ chon Auto Tracking
Paths: Cài đặt đường dẫn
Device: Chọn ổ đĩa chứa miền
Storage Area: Chọn miền lưu trữ
Notch Table: Chọn bảng dấu bấm
Rule Table: Chọn bảng quy tắc nhảy mẫu
Display: Cài đặt hiển thị
Trang 31Filled Pieces: Chọn đổ màu nền/ hoặc không có chi tiết.
Internal Pattern: Hiển thị đường nội vi ( Dashed: nét đứt; Solid: nét liền)
Hình 1.1 Giao diện General
Bước 4 : Thiết kế mẫu
Tạo khung chi tiết
- Piece > Ccreate Piece > Rectangle > Chọn chế độ Value
- Điền thông số X, Y ( trong hộp User Input) > Enter
- Đặt tên chi tiết trong ô User Input > Enter
- File > Save > trái chuột chọn chi tiết (chi tiết chuyển màu đỏ), phải chuột
OK (hoặc Ctrl S > Ctrl A > enter
Sinh viên: Vũ Thị Thủy 31 GVHD: ThS Bùi Thị
Trang 32- PC > OK (thoát lệnh).
Thiết kế đường ngang
- Line > Create Line > Offset Even
- Bấm trái chuột vào đường ( đường chuyển màu đỏ), phải chuột OK
- Điền thông số trong ô Dist > Enter
- Nối đường
Line > Create Line > 2 Point > Chọn Cusor
- Vẽ đường cong qua 2 điểm (2 Point Curve)
Line > Create Line > 2 Point Curve
- Vẽ đường cong qua nhiều điểm (Digitized)
Line > Create Line > Digitized > Chọn Cusor
Line > Modify Line > Combine/Merge
- Sửa đường cong
Line > Modify Line > Modify Curve > Chọn Cusor
- Làm trơn đường (Smooth)
Thiết kế chu vi, nội vi
- Từ 1 điểm trên đường
+ Line > Perp Line > Perp On Line > Chọn Value
+ Bấm giữ chuột trái trên đường (xuất hiện hình vuông) thì bấm đồng thời chuột trái, nhả chuột
+ Điền vị trí đường vuông góc > Enter
+ Điền thông số đường vuông góc > Enter
Trang 33- Từ điểm ngoài đường
Line > Perp Line > Perp Off Line > Chọn Value
Kiểm tra khớp mẫu, chỉnh sửa
- Đây là thao tác rất quan trọng tại các doang nghiệp may bởi nó ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, tiến độ sản xuất
- Kiểm tra thông số dáng mẫu chi tiết, chỉnh canh sợi
- Nếu mẫu chưa đúng cách có thể dùng các lệnh Modify để chỉnh sửa điểm, đường, mẫu dáng chi tiết
Bóc tách
Chọn Piece chọn Trace Chọn lưu chi tiết ( lưu tên chi tiết bằng mã hàng, loại nguyên liệu, tên chi tiết)
Thiết kế chi tiết to hoặc nhỏ hơn chi tiết gốc (Fusible)
Piece > Create Piece > Fusible
Tạo chi tiết đối xứng
Piece > Mirror Piece
Gặp đôi chi tiết đối xứng
Piece > Fold Mirror
Đổi canh sợ
- Piece > Relign Gain/Grade Ref
- Chọn Relign Gain/Grade Ref
- Bấm trái vào đường canh sợi
- Lưu chi tiết
Dư đường may
- Piece > Seam > Define/Add Seam
- Đổi đường may
Piece > Seam > Swap/Sew Cut > bấm trái chuột vào chi tiết > OK
Một số lệnh về chiết
- Tạo chiết: Piece > Darts > Add Dart
Sinh viên: Vũ Thị Thủy 33 GVHD: ThS Bùi Thị
Trang 34- Tạo bù chiết: Piece > Darts > Fold/Close Dart End
- Gập chiết: Piece > Asymm Fold > Dart Fold
- Mở chiết: Piece > Asymm Fold > Ufnold
Nhóm lệnh về điểm
- Thêm điểm: Point > Add Point
- Chia điểm: Point > Add Multi > Add Drill
- Di chuyển điểm: Point > Modify Point > Move Point
- Kéo dài/ thu ngắn đường: Point > Modify Point > Move PT Line/Slide
- Di chuyển điểm theo chiều ngang: Point > Modify Point > Move Point Horz
- Di chuyển điểm theo chiều dọc: Point > Modify Point > Move Point Vert
- Làm trơn đường: Point > Modify Point > Move Smooth
- Di chuyển điểm theo chiều ngang và làm trơn đường:
Point > Modify Point > Move Smooth Horz
- Di chuyển điểm theo chiều dọc và làm trơn đường:
Point > Modify Point > Move Smooth Vert
Nhóm lệnh View (Hiển thị)
- Hiển thị các cỡ đã nhảy: View > Grade > Show All Size
- Hiển thị cỡ gốc và cỡ khác: View > Grade > Show Selected File
- Không hiển thị các cỡ đã nhảy: View > Grade > Clear Nest
- Hiển thị thanh công cụ tùy chọn: Custom Toolbar
- Hiển thị các thanh trên giao diện PDS: Screen Layout
Bước 5: May mẫu
- May mẫu là để hình dung rõ ràng sản phẩm và hướng dẫn công nhân may hoàn thành các đơn hàng Nhân viên may mẫu có thể giúp đảm bảo doanh số và đại diện chính xác cho hình ảnh thương hiệu của doanh nghiệp Từ các sản phẩm may mẫu, công ty sẽ có cách tiếp cận phù hợp, xây dựng
Trang 35quy trình làm việc hiệu quả hơn, đồng thời dự đoán các vấn đề có thể phát sinh trong sản xuất hàng may mặc Mặc dù là một trong những phần vất vả nhất trong tất
cả các công đoạn may, việc may mẫu vẫn vô cùng cần thiết, không thể lược bỏ vì về lâu dài, nó sẽ giúp tiết kiệm thời gian, tiền bạc
- Nhận tài liệu kỹ thuật và bảng màu từ Trưởng bộ phận kỹ thuật
- Bộ mẫu bán thành phẩm mã hàng
- Cắt áo mẫu theo mẫu và nguyên liệu của đơn hàng
- May mẫu đúng theo tài liệu kỹ thuật và áo mẫu của khách hàng
- Nghiên cứu các thông số, độ co vải cần thiết sau khi ép mex, ép dựng (nếu có) về: nhiệt độ, lực ép, tốc độ Ghi chép lại độ co và báo cho bộ phận làm mẫu cứng và khách hàng biết
Bước 6: Chỉnh mẫu theo comment
Dự vào những nhận xét và trao đổi của trưởng phòng kỹ thuật để chỉnh sửa lại bộ mẫu nhằm tạo ra một bộ mẫu hoàn chỉnh
1.6.2 Quy trình nhảy mẫu
a Nhảy mẫu gồm có 7 bước:
Sinh viên: Vũ Thị Thủy 35 GVHD: ThS Bùi Thị
Trang 36b Phương pháp nhảy mẫu
Bước 1 : Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, sản phẩm mẫu
- Đặc điểm hình dáng, cấu trúc sản phẩm: Nhằm xác định trục tọa độ gốc cho phù hợp, xác định các điểm cố định và điểm nhảy, tỷ lệ nhảy tại các vị trí bổ,…
- Bảng thông số thành phẩm: Tính hệ số nhảy, bước nhảy tại các tiêu điểm thiết kế
Bước 2 : Cơ sở dữ liệu
- Miền lưu trữ, môi trường sử dụng, bảng quy tắc nhảy mẫu
- Quy định phương pháp nhảy mẫu
Chọn View > Grade Option > Lựa chọn 1 trong 3 phương pháp:
+ Small-Large Incremental: Cỡ gốc là cỡ nhỏ nhất, nhảy lên các cỡ lớn.+ Base Up-Down Incremental: Cỡ gốc là cỡ giữa, nhảy lên, xuống các
cỡ khác
+ Base Up-Down Cumulative: Cỡ gốc là cỡ giữa, nhảy cộng dồn lên, xuống các cỡ khác
Bước 3 : Mở mẫu trong PDS
Bước 4 : Gắn bảng quy tắc nhảy mẫu
Garde > Assign Rule Table > Ctrl + A > Phải chuột > OK > Kích đúp chuột vào tên bảng quy tắc nhảy mẫu > OK
Bước 5 : Tạo các điểm nhảy mẫu
Grade > Add Grade Point > Chọn điểm nhảy mẫu (lúc này điểm nhảy mẫu chuyển từ điểm tam giác sang điểm quả trám)
Chú ý: Đối với các điểm là giao của 2 đường, cần thực hiện 2 lần tạo điểm
Trang 37hình thoi cho 2 điểm của 2 đường đó
Bước 6 : Nhảy mẫu tại các điểm
- Xác định hướng dịch chuyển của chi tiết nhảy mẫu
- Coi điểm nhảy mẫu là điểm 0 trong hệ trục tọa độ xOy, nếu dịch chuyển bên phải hoặc lên trên sẽ có giá trị +, và ngược lại
- Grade > Create/Edit Rules > Edit Delta > Bấm trái chuột vào chi tiết, bấm trái chuột vào điểm nhảy mẫu > Xuất hiện hộp Edit Grade Point:
+ Break: Dải cở nhảy mẫu (Trong đó mẫu gốc chìm xuống)
+ DeltaX: Bước nhảy mẫu theo trục X
+ DeltaY: Bước nhảy mẫu theo trục Y
+ Distance: Tổng chiều dài đường theo trục chéo
+ Clear X: Xóa bước nhảy trục X
+ Clear Y: Xóa bước nhảy trục Y
+ Previous: Quay lại bước nhảy mẫu đằng sau
+ Next: Đi đến bước nhảy mẫu đằng trước
+ Update: Nhận bước nhảy mẫu đã điền
+ Print: In bước nhảy mẫu tại điểm ra
+ OK: Nhận bước nhảy mẫu đã điền và thoát
+ Cancel: Không nhận bước nhảy mẫu đã điền và thoát
Bước 7: Kiểm tra, điều chỉnh sau nhảy mẫu
- Kiểm tra thông tin mẫu: Kiểm tra về tên cỡ, dải cỡ đúng yêu cầu của mã hàng
- Đo, khớp các cỡ: Kiểm tra thông số chênh lệch giữ chu vi cỡ gốc và cỡ mới nhảy, khớp các đường giáp nối trên chi tiết
- Hiển thị các cỡ
- Kiểm tra, sửa bước cỡ tại các điểm
Sinh viên: Vũ Thị Thủy 37 GVHD: ThS Bùi Thị
Trang 381.6.3 Quy trình giác sơ đồ
a Giác sơ đồ gồm có 7 bước:
b Phương pháp giác sơ đồ:
Bước 1 : Nhận và nghiên cứu tài liệu, mẫu
- Yêu cầu mã hàng, kết cấu sản phẩm
- Bảng thông số
- Bảng thống kê số lượng sản phẩm, màu sắc
- Bảng thống kê chi tiết: Tách vải chính, lót, phối,…
Bước 3 : Lập bảng thống kê Model
- Khởi động Accumark Explore
- Chọn ổ đĩa, miền lưu trữ
Trang 39- File New Model
- Điền nội dung bảng
+ Cột Piece Name: Bấm trái chuột vào ô ở dòng số 1 của cột Piece Name Chọn chi tiết
+ Cột Fabric: Nhập loại nguyên liệu cho từng chi tiết ( C, L, F, M,…)
+ Cột Flip:
Cột : Nhập số lượng chi tiết
X: Nhập số lượng chi tiết ở tư thế lật qua trục X
Y: Nhập số lượng chi tiết ở tư thế lật qua trục Y
XY: Nhập số lượng chi tiết ở tư thế lật qua trục X,Y
Chú ý: Tổng số chi tiết trong các cột của Flip là số chi tiết của 1 sản phẩm
- Chọn Save > Lưu tên bảng: THONGKE > Quay lại miền ấn F5
Bảng 1.5 Bảng thống kê chi tiết
Sinh viên: Vũ Thị Thủy 39 GVHD: ThS Bùi Thị
Trang 40Bước 4 : Lập bảng quy định ghi mẫu (Annotation)
- Chọn File > New > Annotation
- Thiết lập các quy định ghi mẫu
Quy định ghi thông tin chi tiết:
Bấm trái chuột vào dòng đầu tiên trong cột Annotation ( ngang với dòng Default ) > Bấm trái chuột vào nút (…)
Chọn Piece Name > Chọn Add > Add Newline
Chọn Size > Chọn Add > Add Newline
Chọn Bundle > Chọn Add
Quy định ghi thông tin cho sơ đồ:
Tên sơ đồ Marker name
Mã/ cỡ/ số lượng: Model/ size/ Quantity
Khổ vải: Market Width (WI)