Nguyên nhân do chưa có quy trình xử lý phát sinh trong thiết kế dây chuyền cụ thể, nguồn nhân lực ít, cán bộ quản lý và kĩ thuật ít được bồi dưỡng, thăm quan học hỏi các doanh nghiệp tiê
Trang 1B GIÁO D C VÀ ĐÀO T OỘ Ụ Ạ
TRƯỜNG Đ I H C CÔNG NGHI P D T MAY HÀ N IẠ Ọ Ệ Ệ Ộ
Đ XU T GI I PHÁP Ề Ấ Ả X LÝ Ử M T S PHÁT SINH TRONG THI T K Ộ Ố Ế Ế DÂY CHUY N T I TRUNG TÂM S N XU T D CH V TR Ề Ạ Ả Ấ Ị Ụ ƯỜ NG Đ I Ạ
Trang 2B GIÁO D C VÀ ĐÀO T OỘ Ụ Ạ
TRƯỜNG Đ I H C CÔNG NGHI P D T MAY HÀ N IẠ Ọ Ệ Ệ Ộ
Đ XU T GI I PHÁP Ề Ấ Ả X LÝ Ử M T S PHÁT SINH TRONG THI T K Ộ Ố Ế Ế DÂY CHUY N T I TRUNG TÂM S N XU T D CH V TR Ề Ạ Ả Ấ Ị Ụ ƯỜ NG Đ I Ạ
H C CÔNG NGHI P D T MAY HÀ Ọ Ệ Ệ N I Ộ
<Mã s đ tài>ố ề
Thu c nhóm ngành khoa h c: Công ngh mayộ ọ ệ
Nhóm nghiên c uứ
TT Họ và tên Lớp Khoa Ngành học năm đào tạoNăm thứ/số
1 Lê Thị Trà My DHM14-K2 CNM Công nghệ may 4/4
Đ n v ch trì: Khoa Công ngh mayơ ị ủ ệ
Hà N i, 05 tháng 07 năm 2021ộ
L I CAM ĐOANỜ
Trang 3Tác gi xin cam đoan: đ tài ả ề “Đ xu t gi i pháp ề ấ ả x lý ử m t s phát sinh trong thi t k dâyộ ố ế ế chuy n t i Trung tâm S n xu t D ch v Tr ng Đ i h c Công nghi p D t May Hà ề ạ ả ấ ị ụ ườ ạ ọ ệ ệ N i”ộ là công trình nghiên c u c a cá nhân tác gi d i s h ng d n c a gi ng viên Chu Th Mai H ng.ứ ủ ả ướ ự ướ ẫ ủ ả ị ươ
N i dung nghiên c u và k t qu trong đ tài này là trung th c, không sao chép và ch a đ c côngộ ứ ế ả ề ự ư ượ
b d i b t kì hình th c nào tr c đây. Nh ng s li u trong b ng bi u ph c v cho vi c phân tích,ố ướ ấ ứ ướ ữ ố ệ ả ể ụ ụ ệ
nh n xét đánh giá đ c chính tác gi thu th p t các ngu n khác nhau có ghi rõ trong ph n danhậ ượ ả ậ ừ ồ ầ
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau quá trình nghiên cứu, tìm hiểu cùng sự cố gắng nỗ lực của bản thân, dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của cô Chu Thị Mai Hương Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến
cô Chu Thị Mai Hương đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian vừa qua
Đồng thời, tác giả xin gửi lời cảm ơn đến BGH nhà trường và quý thầy cô trong Khoa Công Nghệ May đã trang bị những kiến thức về chuyên môn, kinh nghiệm quý báu giúp bản thân tự tin hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu khoa học
Tác giả cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Trung tâm Sản xuất Dịch vụ nói chung cùng các cô chú, anh chị công nhân viên phòng kỹ thuật và các chuyền may đã giúp đỡ tận tình để bài nghiên cứu được đảm bảo tính chính xác và khả thi
Do thời gian không có nhiều và kiến thức còn hạn hẹp nên không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả mong nhận được sự góp ý đánh giá của quý thầy cô để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện và đầy đủ hơn Cuối cùng xin chúc cô Chu Thị Mai Hương, cùng quý thầy cô thật nhiều sức khỏe và thành công
Tác giả xin chân thành cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang 10B GIÁO D C VÀ ĐÀO T OỘ Ụ Ạ
TRƯỜNG Đ I H C CÔNG NGHI P D T MAY HÀ N IẠ Ọ Ệ Ệ Ộ
THÔNG TIN K T QU NGHIÊN C U C A Đ TÀIẾ Ả Ứ Ủ Ề
Năm th : 4ứ S năm đào t o: 4ố ạ
Ng i h ng d n: Th.s Chu Th Mai H ngườ ướ ẫ ị ươ
2. Tên đ tàiề
Đ xu t gi i pháp ề ấ ả x lý ử m t s phát sinh trong thi t k dây chuy n t i Trung tâm S n xu t D ch vộ ố ế ế ề ạ ả ấ ị ụ
Tr ng Đ i h c Công nghi p D t May Hà ườ ạ ọ ệ ệ N iộ
3. M c tiêu đ tàiụ ề
M c tiêu t ng quát:ụ ổ
+ Đ xu t gi i pháp x lý m t s phát sinh trong thi t k dây chuy n t i Trung tâm S nề ấ ả ử ộ ố ế ế ề ạ ả
xu t D ch v , Tr ng Đ i h c Công nghi p D t May Hà N i.ấ ị ụ ườ ạ ọ ệ ệ ộ
Trang 11 Quy trình x lý m t s phát sinh trong thi t k dây chuy n ử ộ ố ế ế ề
Gi i pháp x lý m t s phát sinh trong thi t k dây chuy nả ử ộ ố ế ế ề
6. Đóng góp v m t kinh t xã h i, giáo d c và đào t o, an ninh, qu c phòng và kh năngề ặ ế ộ ụ ạ ố ả
áp d ng c a đ tàiụ ủ ề
Đ tài giúp đóng góp v kinh t nói chung, kinh t D t May nói riêng. Khi áp d ng đ tài vào xề ề ế ế ệ ụ ề ử
lý m t s phát sinh trong thi t k dây chuy n giúp dây chuy n ho t đ ng s n xu t hi u qu h n,ộ ố ế ế ề ề ạ ộ ả ấ ệ ả ơ
gi m thi u các sai sót x y ra; Tránh các lãng ả ế ả phí do t n th t nguyên v t li u, thúc đ y quá trìnhổ ấ ậ ệ ẩ
s n xu t nhanh h n, t o ra nhi u s n ph m h n.ả ấ ơ ạ ề ả ẩ ơ
7. Công b khoa h c c a sinh viên t k t qu nghiên c u c a đ tài ố ọ ủ ừ ế ả ứ ủ ề (không có)
Sinh viên đã th c hi n các n i dung đ m b o theo thuy t minh c a đ tài và k t qu đ t đ c ự ệ ộ ả ả ế ủ ề ế ả ạ ượ là :
Đ xu t gi i pháp ề ấ ả x lý ử m t s phát sinh trong thi t k dây chuy n t i Trung tâm S n xu t D chộ ố ế ế ề ạ ả ấ ị
v Tr ng Đ i h c Công nghi p D t May Hà ụ ườ ạ ọ ệ ệ N iộ
K t qu đã đ c lãnh đ o ế ả ượ ạ Trung tâm S n xu t D ch v Tr ng Đ i h c Công nghi p D t Mayả ấ ị ụ ườ ạ ọ ệ ệ
Hà N iộ đánh giá là phù h p và có th áp d ng đ c t i trung tâm ợ ể ụ ượ ạ S n xu t D ch v Tr ng Đ iả ấ ị ụ ườ ạ
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Thiết kế dây chuyền là một công đoạn có vai trò quan trọng quyết định rất lớn tới năng suất, chất lượng sản phẩm trên dây chuyền may công nghiệp Tạo ra một dây chuyền sản xuất cho năng suất cao nhất, hiệu quả nhất, khai thác được hết năng lực của công nhân Khi thiết kế dây chuyền không hiệu quả sẽ ảnh hưởng đến năng suất của chuyền may, ùn tắc đường đi của BTP, lãng phí chờ đợi gây ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của doanh nghiệp nếu hiện tượng này kéo dài liên tục
Hiện nay tại các doanh nghiệp đã thực hiện thiết kế dây chuyền, nhưng vẫn chưa có quy trình cụ thể, hay giải pháp cụ thể cho những lỗi xảy ra khi thiết kế dây chuyền Đây cũng là vấn đề mà nhiều doanh nghiệp quan tâm tới Trong quá trình thiết kế dây chuyền tại các doanh nghiệp, đội ngũ cán bộ kĩ thuật đều có năng lực để làm thiết kế dây chuyền tốt tuy nhiên quá trình xảy ra phát sinh họ thường giải quyết theo kinh nghiệm ngay tại hiện trường mà không có quy trình cụ thể, cũng như không có các thông tin lưu lại cho những lần sau nếu xảy ra những phát sinh tương tự Như vậy sẽ mất nhiều thời gian vào tìm hiểu giải quyết Đặc biệt qua tìm hiểu tại Trung tâm Sản xuất Dịch vụ của trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội, tác giả nhận thấy còn nhiều bất cập trong quy trình thiết
kế dây chuyền Cụ thể chưa giải quyết được những tình huống phát sinh như công việc không phù hợp với năng lực của công nhân, hay đường đi của nguyên liệu quá xa, Nguyên nhân do chưa có quy trình xử lý phát sinh trong thiết kế dây chuyền cụ thể, nguồn nhân lực ít, cán bộ quản lý và kĩ thuật ít được bồi dưỡng, thăm quan học hỏi các doanh nghiệp tiên tiến, cập nhật kiến thức hàng năm, thiết bị công nghệ mới phục vụ cho thiết kế
dây chuyền ít…Từ đó, tác giả xin đề xuất đề tài: Đề xuất giải pháp xử lý một số phát sinh trong thiết kế dây chuyền tại Trung tâm Sản xuất Dịch vụ, Trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội Thứ nhất, để giúp cho bản thân được tìm hiểu và nghiên
cứu vấn đề yêu thích Thứ hai, giúp cho Trung tâm sản xuất dịch vụ của trường có quy
trình và biện pháp xử lý các phát sinh trong quá trình thiết kế dây chuyền.
2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu.
a) Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước thuộc lĩnh vực của đề tài
Trong sản xuất may công nghiệp, việc tìm hiểu nguyên nhân và xử lý các vấn đề phát sinh trong sản xuất là việc hết sức cần thiết Trên thực tế, các doanh nghiệp may Việt Nam đã có một số công trình nghiên cứu về các giải pháp xử lý vấn đề phát sinh trong sản xuất may công nghiệp, một trong số các nghiên cứu đã cho thấy tầm quan trọng của việc
xử lý vấn đề phát sinh trong thiết kế dây chuyền nhằm rút ngắn thời gian làm việc, nâng
Trang 13cao năng suất chất lượng, tận dụng triệt để các nguồn lực, thiết bị và tiềm năng sẵn có,…
Ví dụ các tài liệu sau:
- Trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội, Giáo trình Công nghệ sản xuất may Công nghiệp 2 đã đưa ra được yêu cầu, nguyên tắc khi thiết kế dây chuyền, nhưng chưa đưa ra
được các giải pháp xử lý các phát sinh
- Giáo trình Công nghệ may 5 - Trường Đại học Công nghiệp TP HCM đã trình bày tổng
quan về quy trình sản xuất may công nghiệp gồm các công đoạn như: chuẩn bị nguyên phụ liệu, chuẩn bị kỹ thuật, trải vải, cắt vải, ráp nối, hoàn thiện, thiết kế và điều hành chuyền may,… Tuy nhiên giáo trình chưa đi sâu vào nghiên cứu xử lý vấn đề phát sinh trong quá trình sản xuất
- Đồ án thiết kế dây chuyền sản xuất chủ yếu là áp dụng cho các mã hàng sản phẩm cụ thể Chưa nêu ra các phát sinh và biện pháp xử lý trong quá trình thiết kế dây chuyền, mà mới dừng ở việc thiết kế dây chuyền theo quy trình
Các nghiên cứu trên liên quan đến thiết kế dây chuyền và chỉ dừng ở việc đưa ra những yêu cầu, nguyên tắc nhưng chưa đi sâu phân tích các phát sinh và biện pháp xử lý
b) Tổng quan tình hình nghiên cứu nước ngoài thuộc lĩnh vực của đề tài
Design and implementation of cellular manufacturing in a sewing floor of a ready - made garment industry, International Journal of Scientific and Engineering Research 4, December 2013 là tài liệu có nhắc đến việc thiết kế dây chuyền trong sản xuất may Nghiên cứu phác thảo một phương pháp thiết kế, thực hiện sản xuất, đề xuất bố cục và hiệu suất với một ví dụ Tuy nhiên vẫn chưa làm nổi bật lên những phát sinh trong thiết kế dây chuyền và biện pháp xử lý như thế nào
Ngoài ra trong “An optimail layout design in an apparel industry by appropriate line balancing: A case study”, tạp chí Nghiên cứu kĩ thuật toàn cầu, xuất bản năm 2014 đã chỉ
ra cách có thể thiết kế một bố cục và có thể tăng năng suất bằng cách cân bằng dây chuyền lắp ráp một cách thích hợp Để đạt được cần phải nghiên cứu thời gian làm việc,
mô phỏng cân bằng lắp ráp, từ đó tìm ra giải pháp thay thế nhằm tăng hiệu quả của dây chuyền may Báo cáo này nêu lên được tầm quan trọng của việc thiết kế bố cục dây chuyền và đưa ra được cách cân bằng chuyền hiệu quả Tương tự, trong báo cáo
“Analysis on the proper untilization of man and machine to improve the efficiency and a proper line balancing of a sewing line: A case study” của S Akter và K Hossain, xuất bản năm 2017 là nghiên cứu dựa trên việc sử dụng hợp lý con người và máy móc để nâng cao hiệu quả và cân bằng chuyền thích hợp cho một dây chuyền may Cả 2 nghiên cứu đều hướng tới mục tiêu giúp dây chuyền may đạt năng suất và hiệu quả cao Tuy nhiên, vẫn chưa làm rõ được phát sinh từ đâu dẫn tới việc dây chuyền sản xuất không hiệu quả,
mà chỉ phân tích một trong những phương pháp giúp cân bằng dây chuyền khi áp dụng
Trang 14bảng thiết kế dây chuyền vào sản xuất.
Qua tổng quan nghiên cứu tài liệu trong và ngoài nước, tác giả nhận thấy hầu hết các nghiên cứu chưa đi sâu vào phân tích, giải quyết các phát sinh cụ thể trong thiết kế dây chuyền, mới dừng lại ở việc nêu lên một số phát sinh xảy ra, quy trình thiết kế dây chuyền
3 Xác định mục tiêu nghiên cứu
+ Bộ giải pháp xử lý một số phát sinh trong thiết kế dây chuyền
4 Đối tượng nghiên cứu.
Một số phát sinh trong thiết kế dây chuyền tại Trung tâm Sản xuất Dịch vụ
5 Phạm vi nghiên cứu.
- Không gian: Phòng kỹ thuật, các chuyền may tại Trung tâm Sản xuất Dịch vụ
- Thời gian: Từ tháng 12 năm 2020 đến tháng 6 năm 2021
6 Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu, thực tiễn để hệ thống hóa cơ sở lý luận: Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài, tổng hợp các kiến thức làm rõ cơ sở lý luận
về thiết kế dây chuyền
- Phương pháp quan sát thực tế: Thực tập tại bộ phận kỹ thuật, chuyền may, quan sát quy trình thực hiện qua những bước nào, cách làm việc và quan sát cách giải quyết phát sinh,
từ đó tổng hợp phát sinh thường gặp
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn cán bộ kỹ thuật, tổ trưởng tổ sản xuất và công nhân thực hiện tại các bộ phận trên chuyền may, phân tích tổng hợp các phát sinh thường gặp và hướng xử lý phát sinh của người phụ trách
- Phương pháp khảo sát: Đến trực tiếp đơn vị, nghiên cứu, khảo sát các nội dung thông qua cán bộ công nhân viên tại bộ phận thiết kế chuyền, tổ trưởng chuyền may, quản đốc phân xưởng
Trang 157 Kết cấu đề tài nghiên cứu
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục các bảng, hình ảnh, sơ đồ, từ viết tắt, đề tài gồm 3 chương chính sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về xử lý một số phát sinh trong thiết kế dây chuyền sản xuất may công nghiệp
Chương 2: Thực trạng xử lý một số phát sinh trong thiết kế dây chuyền tại Trung tâm Sản xuất Dịch vụ
Chương 3: Đề xuất giải pháp xử lý một số phát sinh trong thiết kế dây chuyền tại Trung tâm Sản xuất Dịch vụ
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XỬ LÝ MỘT SỐ PHÁT SINH TRONG THIẾT KẾ DÂY
CHUYỀN SẢN XUẤT MAY CÔNG NGHIỆP 1.1 Một số khái niệm
Thiết kế dây chuyền may: Là việc nghiên cứu sắp xếp các công việc theo quy trình công
nghệ Trong đó các công việc được phân chia thành những bước công việc nhỏ nhất và sắp xếp theo một trình tự hợp lí nhất [1]
Dây chuyền: Là tập hợp một số nhóm người cùng tham gia sản xuất trong một phân
xưởng may, mỗi người được phân công làm một việc nhất định Người làm sau làm tiếp công việc người làm trước để hoàn thành sản phẩm với thời gian ngắn nhất [1]
Tổ chức sản xuất: Là sự bố trí các công đoạn trong dây chuyền nhằm thực hiện chu trình
sản xuất từ “đầu vào” đến “đầu ra” [1]
Quy trình công nghiệp: Là trình tự các bước công việc được sắp xếp một cách hợp lý,
khoa học nhất để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm [1]
Trình tự công việc: Là thứ tự các bước mà một người công nhân phải tuân thủ khi thực
hiện công việc [1]
Thao tác: Là hành động của con người nói chung, nhưng trong hoạt động sản xuất thao
tác là tác động của người công nhân vào đối tượng để tạo thành một sản phẩm có thể sử dụng được [1]
Thao tác chuẩn: Là cách sản xuất hiệu quả bằng một trình tự công việc không có lãng
phí, trong đó lấy chuyển động của người thao tác làm trung tâm Thao tác chuẩn là nền tảng của việc quản lí thao tác tại hiện trường Thao tác chuẩn được lập bằng cách phân
Trang 16tích nhiều phương pháp thao tác khác nhau, sau đó bàn bạc kiểm tra, rồi quyết định đưa
ra phương pháp làm hiệu quả nhất [1]
Bố trí mặt bằng sản xuất: Là phương pháp sắp xếp đem lại hiệu quả nhất cho máy móc
và thiết bị cũng như sự giảm tối đa chi phí sản xuất bằng cách cung cấp vật liệu và bán thành phẩm nhanh nhất và giảm tối đa công tác chuyển giao từ vị trí này đến vị trí khác trong suốt quá trình sản xuất từ khi nhận nguyên liệu cho đến khi giao sản phẩm cuối cùng [2]
Năng suất lao động: Là năng lực của người lao động được thể hiện bằng số lượng sản
phẩm hoặc khối lượng công việc có thể hoàn thành trong một đơn vị thời gian hay số thời gian cần thiết để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc khối lượng công việc trong điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định [2]
Ghép bước công việc: Là việc sắp xếp, ghép nhóm các công việc có tính chất tương tự
nhau, thực hiện trên cùng một loại thiết bị và có tổng thời gian giao động trong phạm vi cho phép so với nhịp dây chuyền
Nhịp dây chuyền: Là thời gian để một người công nhân trên chuyền tham gia hoàn chỉnh
một sản phẩm, được xác định theo công thức:
Tổng thời gian chế tạo sản phẩm
Nhịp dây chuyền r = - (giây)
Số lao động trực tiếp trên chuyền
Công suất dây chuyền: Là số lượng sản phẩm sản xuất ra trong 1 ca sản xuất, được
tính theo công thức:
Thời gian 1 ca sản xuất
Công suất dây chuyền P = - (sản phẩm)
Nhịp dây chuyền
Thời gian chế tạo: Là thời gian 1 đơn vị sản phẩm được làm ra [1]
Thời gian chính: Là thời gian trực tiếp sử dụng thiết bị may [1]
Thời gian hao phí: Là thời gian không hoạt động để tạo ra sản phẩm, bao gồm thời gian
vệ sinh cá nhân, nghỉ giải lao, nghỉ do sự cố thiết bị, nghỉ chờ hàng, [1]
Công việc chính: Là công việc trọng tâm cốt lõi, có tính chất quyết định đến chất lượng
một công việc hay sản phẩm cụ thể nào đó [1]
Công việc phụ: Là công việc không mang tính chất quyết định trực tiếp đến chất lượng
sản phẩm, nhưng nó mang tính chất phụ giúp cho công việc chính [1]
Trang 17Lao động trực tiếp: Là tập hợp những tác động của người lao động (tự động trí óc, chân
tay) vào bán thành phẩm, thiết bị để tạo ra sản phẩm [1]
Lao động gián tiếp: Là lao động không trực tiếp tham gia vào quá trình tạo ra sản phẩm,
nhưng lại tham gia vào hỗ trợ quá trình tạo ra sản phẩm [1]
Cấp bậc thợ: Là mức độ phân biệt về trình độ tay nghề của công nhân [1]
Phát sinh: Là những vấn đề bắt đầu sinh ra, nảy sinh ra (thường là cái không hay)
Xử lý phát sinh: Là áp dụng thao tác, máy móc, công nghệ, kiến thức để nghiên cứu đưa
ra các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm trong sản xuất
1.2 Tầm quan trọng của thiết kế dây chuyền và xử lý phát sinh trong thiết kế dây chuyền
1.2.1 Tầm quan trọng của thiết kế dây chuyền
Thiết kế dây chuyền may là bảng phương án tính toán sắp xếp chuyển tiếp bước công việc may một sản phẩm sao cho sử dụng tay nghề công nhân và thiết bị máy móc một cách hợp lý, đạt năng suất cao, chất lượng tốt nhất Tầm quan trọng của thiết kế dây chuyền được thể hiện qua việc:
- Hợp lí hóa các thao tác, giảm thao tác thừa; [1]
- Phát huy tối đa công suất máy móc, thiết bị; [1]
- Khai thác hiệu quả công nghệ mới; [1]
- Sử dụng thiết bị chuyên dùng, cữ gá, mẫu, dưỡng nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm [1]
1.2.2 Tầm quan trọng của xử lý phát sinh trong thiết kế dây chuyền
Phát sinh trong công việc là điều không thể tránh khỏi trong quá trình sản xuất dây chuyền Khi một sự cố phát sinh sẽ dẫn đến cả dây chuyền bị trì trệ, chậm tiến độ, năng suất giảm, chất lượng không đảm bảo Trong khi đó thiết kế dây chuyền lại là một công việc vô cùng quan trọng để quyết định đến kết quả sản xuất có đạt được như mong muốn hay không Từ đó, việc xử lý phát sinh trong thiết kế dây chuyền càng phải được chú trọng hơn nữa
Khi xử lý phát sinh kịp thời, sẽ hạn chế tối đa sai sót trong quá trình sản xuất, tránh
để hậu quả do các phát sinh đó gây ra ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cuối cùng Ngoài ra còn tiết kiệm thời gian sản xuất do phát sinh kéo dài Nhờ đó mà giảm được chi phí tổn thất nguyên vật liệu, thúc đẩy quá trình sản xuất nhanh hơn, tạo ra nhiều sản phẩm hơn
Trang 18Dây chuyền sản xuất không thể thiếu các máy móc thiết bị chuyên dùng, cữ, gá, mẫu, dưỡng Thiết kế dây chuyền là áp dụng thiết bị dụng cụ tiên tiến của doanh nghiệp vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm Xử lý các phát sinh khi thết kế dây chuyền sẽ giúp cho các thiết bị máy móc, dụng cụ đó được sử dụng
có hiệu quả nhất
Nếu trình trạng các phát sinh diễn ra càng lâu, xác suất tái diễn càng lớn thì người lao động càng dễ chán nản, tâm trạng u uất, dẫn đến kết quả chất lượng sản xuất giảm sút Đây là vấn đề mà mọi doanh nghiệp luôn quan tâm, tìm cách giải quyết xử lý phát sinh càng nhanh thì người lao động càng an tâm làm việc, cống hiến sức lao động cho doanh nghiệp
1.3 Điều kiện khi thiết kế dây chuyền và xử lý phát sinh trong thiết kế dây chuyền
1.3.1 Điều kiện khi thiết kế dây chuyền
Trong sản xuất may công công nghiệp, để thiết kế dây chuyền may cần có những điều kiện sau:
- Tài liệu mã hàng và sản phẩm mẫu [1]: Tài liệu mã hàng và sản phẩm mẫu là điều kiện
tất yếu khi thiết kế dây chuyền Để xây dựng được bảng quy trình may của sản phẩm phải
có tài liệu, yêu cầu của khách hàng, kèm theo comment và sản phẩm mẫu để có thể quan sát và hiểu rõ hơn về phương pháp thực hiện, đảm bảo tính chính xác hơn
- Bảng quy trình công nghệ may bao gồm thời gian chế tạo sản phẩm, thời gian thực hiện
từng công đoạn, số lượng lao động và máy móc thiết bị dùng cho mã hàng đó Khi thiết kế dây chuyền phải có bảng quy trình công nghệ may để ghép bước công việc sao cho phù hợp Thời gian chế tạo sản phẩm được tính toán với số lượng lao động trên chuyền để ra nhịp chuyền Sau đó, thời gian thực hiện mỗi công đoạn được ghép với nhau đảm bảo tương đương với nhịp chuyền và cân đối với từng lao động khi ghép bước công việc
+ Số lượng lao động [1]: Để thiết kế dây chuyền, cần có số lượng lao động của chuyền
may đó, phân chia các bước công việc cho từng công nhân, tránh gây bỏ sót, thiếu lao động trên chuyền Nếu dây chuyền may có số lao động quá ít, một công nhân phải đảm nhiệm nhiều công việc khác nhau, dẫn đến chuyên môn hóa không cao và năng suất không được như mong muốn Ngược lại nếu chuyền may có nhiều công nhân trên chuyền với tính chất mã hàng kết cấu đơn giản, thì công việc sẽ phải chia nhỏ ra cho từng người, khó đảm bảo tính cân đối theo nhịp chuyền Vì vậy, cần có số lượng lao động của chuyền may đó để thiết kế dây chuyền bảo đảm tính hợp lý và công bằng cho từng lao động
+ Máy móc, thiết bị [1]: Thiết bị là phương tiện để thực hiện chế tạo sản phẩm, khi thiết kế
chuyền ta phải nắm được số lượng thiết bị cần thiết để chế tạo sản phẩm Từ đó xem xét
và bố trí các thiết bị hợp lý hơn Nếu máy móc thiết bị không đầy đủ, công nhân sẽ phải dùng chung thiết bị, ghép chung nhiều công đoạn vào một máy Hoặc nếu doanh nghiệp
Trang 19có điều kiện lắp đặt các thiết bị máy móc công nghệ số áp dụng vào thiết kế dây chuyền, giúp giải phóng sức lao động cho công nhân, không phải mất sức vào các việc thủ công, hoặc có thể không cần người lao dộng có tay nghề cao mà vẫn đảm bảo năng suất chất lượng.
1.3.2 Điều kiện xử lý phát sinh trong thiết kế dây chuyền
- Xác định lỗi là gì và phân loại lỗi: Trước khi tiến hành xử lý lỗi cần xác định lỗi gặp phải
là gì và phân loại được lỗi đó thuộc nhóm lỗi nào, có thể xử lý ngay lập tức, hay phải cần thời gian đợi người có chức vụ cao hơn đến Từ đó xác định được nguyên nhân gốc rễ, đưa ra được giải pháp giúp việc xử lý lỗi đạt hiệu quả
- Con người: Nhân viên kỹ thuật, tổ trưởng, công nhân có mối liên quan chặt chẽ với nhau
Nhân viên kĩ thuật là kiều kiện tất yếu để xử lý phát sinh trong thiết kế dây chuyền Kết quả sau khi xử lý phát sinh đem lại phụ thuộc rất nhiều vào nhân viên kỹ thuật Nhân viên
kỹ thuật có trình độ chuyên môn càng cao, có tinh thần trách nhiệm với công việc thì kết quả xử lý càng tốt và ngược lại Tuy nhiên, khi dây chuyền sản xuất được áp dụng bảng thiết thiết kế chuyền, người phát hiện phát sinh là tổ tưởng, công nhân trên chuyền Người thiết kế dây chuyền đa số chỉ được báo lại phát sinh sau khi tổ trưởng, công nhân phát hiện Vậy nên, khi xử lý phát sinh trong thiết kế dây chuyền cần có mối liên hệ chặt chẽ giữa 3 người này để nắm bắt và giải quyết sao cho hiệu quả nhất
- Bộ tài liệu công nghệ, sản phẩm mẫu: Là cơ sở tất yếu phải tuân theo trong mọi hoạt
động sản xuất của mã hàng đó, căn cứ vào sản phẩm mẫu và tài liệu mã hàng để phân tích cụ thể các chi tiết của sản phẩm, nghiên cứu quy trình thực hiện, quy cách đường may, phương pháp may, tính chất nguyên phụ liệu, xác định sự ảnh hưởng của nó đến thời gian hoàn thiện sản phẩm Thiết bị trên chuyền có phù hợp với sản phẩm đó không, cần loại thiết bị chuyên dùng, cữ gá nào để phù hợp với sản phẩm Khi có phát sinh xảy ra liên quan đến quy trình may sẽ kịp thời xem xét và xử lý sao cho phù hợp nhất Tài liệu kĩ thuật của mã hàng là cơ sở tất yếu phải tuân theo, trong đó có đủ thông tin mà các bộ kĩ thuật chuyền, tổ trưởng, tổ phó và công nhân trên chuyền cần phải nắm rõ
+ Bảng tính thời gian chuẩn của mã hàng: Thời gian chuẩn khi thực hiện từng công đoạn,
tổng thời gian chế tạo sản phẩm, thời gian làm việc trên ngày Phát sinh thường xảy ra khi thời gian thực hiện bước công việc đó không đúng với thời gian thực tế công nhân lao động trên chuyền Dẫn đến tắc chuyền, công nhân có nhiều thời gian nhàn rỗi, không đảm bảo kế hoạch sản xuất đề ra
1.4 Nguyên tắc, yêu cầu khi thiết kế dây chuyền
- Phải nắm vững tiêu chuẩn kỹ thuật sản phẩm quy trình may và thiết bị sử dụng Việc nắm vững tiêu chuẩn kĩ thuật sẽ giúp cho hoạt động sản xuất không bị lãng phí thời gian, các công đoạn không bị gián đoạn, lặp lại không hợp lí [1]
Trang 20- Phải đo thời gian thực hiện từng công việc một cách chính xác để ghép bước công việc hợp lý [1]
- Năng lực tại mỗi công đoạn phải tương đối đồng đều nhau, thuận lợi cho việc sắp xếp dây chuyền, dây chuyền không bị ùn hàng, nhịp dây chuyền không bị ách tắc [1]
- Người thiết kế dây chuyền phải căn cứ vào nhịp dây chuyền trong quá trình ghép bước công việc, đảm bảo không được quá nhịp chuyền, hoặc nhỏ hơn nhịp chuyền Nếu ghép bước công việc lớn, nhỏ hơn nhịp chuyền phải đảm bảo trong khoảng 10% , tức là trong phạm vi Rmax, Rmin Vì vậy đảm bảo được nhịp dây chuyền là một yếu tố rất quan trọng
để quyết định trong việc ghép bước công việc [1]
- Ghép bước công việc phải thuận tiện cho việc sử dụng các thiết bị chuyên dùng cữ, gá, chân vịt, dưỡng Giúp cho công việc được chuyên môn hóa Ví dụ một công nhân chỉ chuyên làm máy chuyên dùng sẽ có chuyên môn hóa rất cao, nhưng nếu ghép bước công việc không phù hợp thì công nhân đó sẽ mất nhiều thời gian di chuyển từ máy này sang máy kia [1]
- Nếu sản phẩm có phối màu, khi thiết kế chuyền phải sắp xếp cùng một loại chỉ, cùng một loại đường may Trường hợp cần phải ghép công việc, các công việc được ghép thêm phải tương đương phù hợp với công việc được xác định là chính Mục đích là để người lao động làm việc theo năng lực, trình độ, khả năng của họ đảm bảo năng suất lao động là cao nhất [1]
- Đường đi BTP là quá trình vận chuyển NPL từ đầu chuyền đến cuối chuyền ra thành phẩm Vậy nên khi thiết kế dây chuyền phải đảm bảo nguyên tắc đường đi từ công đoạn thứ 1 đến công đoạn thứ 2 là ngắn nhất, tương tự từ công đoạn thứ 2 đến thứ 3, thứ 4, , thứ n cũng vậy, để giảm thời gian vận chuyển sản phẩm, tránh lãng phí về thời gian và vận chuyển [1]
1.5 Quy trình thiết kế dây chuyền và xử lý phát sinh trong thiết kế dây chuyền
1.5.1 Quy trình thiết kế dây chuyền
Sơ đồ 1 Sơ đồ quy trình thiết kế dây chuyền may công nghiệp
Bước 1: Nghiên cứu tài liệu, sản phẩm mẫu
Căn cứ vào sản phẩm và tài liệu mã hàng, nghiên cứu đặc điểm cấu trúc sản phẩm, tính chất NPL, kết cấu đường may, phương pháp may và các thiết bị gia công sản phẩm
Bước 2: Xây dựng quy trình công nghệ may
Mục đích:
Trang 21- Xác định được trình tự may sản phẩm;
- Xác định phương pháp sản xuất, công nghệ gia công;
- Thực hiện cải tiến gia công trong mỗi công đoạn;
- Đảm bảo thông tin cơ sở cho thiết kế dây chuyền;
- Là cơ sở cho việc điều chỉnh tiến độ
Dạng khối
Quy trình may dạng khối là dạng quy trình trong đó các công đoạn phân tích theo từng cụm chi tiết độc lập Các cụm chi tiết được sắp xếp từ trên xuống dưới theo trình tự may của sản phẩm
Hình 1 Ví dụ quy trình công nghệ may dạng khối mã hàng 11101510010 [5]
Trang 22- Ưu điểm: Xây dựng quy trình nhanh, đơn giản.
- Hạn chế: Quy trình không chi tiết, khó bố trí chuyền may.
Dạng phân tích công đoạn
Quy trình may dạng phân tích công đoạn là dạng quy trình trong đó bước công việc được phân tích với từng nguyên công (thao tác)
* Mục đích:
- Xác định trình tự may sản phẩm;
- Xác định phương pháp sản xuất, công nghệ gia công;
- Đảm bảo thông tin cơ sở cho thiết kế sản xuất;
- Là cơ sở cho việc điều chỉnh tiến độ
* Trình tự xây dựng:
B1: Xác định chi tiết lớn, nhỏ
B2: Phân tích quy trình may từng bộ phận
B3: Vẽ hoàn thiện sơ đồ
Hình 1 Một số kí hiệu sử dụng trong sơ đồ
- Chọn nhánh chính, vẽ nhánh chính;
Trang 23- Sơ đồ cân đối;
- Phù hợp với điều kiện gia công của doanh nghiệp
* Ưu điểm: Dễ quan sát, điều chỉnh quy trình.
* Hạn chế: Quy trình chi tiết dẫn đến thời gian xây dựng kéo dài.
Trang 24Hình 1 Ví dụ quy trình công nghệ may phân tích công đoạn dạng cây mã hàng
11116093-JACKET [8]
Dạng bảng
Bảng quy trình công nghệ may của mã hàng được sản xuất với lượng công nhân tại chuyền may được nhận lệnh sản xuất Bảng quy trình bao gồm tất cả các bước công việc của mã hàng được sắp xếp theo trình tự may, mỗi công đoạn tương ứng với thời gian thực hiện, số lao động cần thiết để thực hiện, cấp bậc thợ và thiết bị dụng cụ gia công phù hợp với công đoạn đó
Hình 1 Ví dụ quy trình công nghệ may dạng bảng mã hàng 11709028 [7]
Dạng hình vẽ
Quy trình may dạng hình vẽ là quy trình thể hiện trình tự lắp ráp và các mối liên hệ giữa các chi tiết bán thành phẩm dưới dạng hình vẽ
- Ưu điểm: Trực quan dễ dàng quy trình may, lắp ráp các chi tiết trên sản phẩm.
- Hạn chế: Xây dựng lâu, mất thời gian.
- Phương pháp xây dựng: Các chi tiết BTP được đặt ở vị trí hàng trên cùng, trình tự thể
hiện từ trên xuống dưới
Trang 25
Hình 1 Ví dụ quy trình công nghệ may dạng hình vẽ áo sơ mi nam [1 ]
Bước 3: Tính thời gian công đoạn, chỉ số dây chuyền
* Mục đích:
- Để xác định chính xác thời gian chế tạo từng bước công việc cho từng quy trình may, làm căn cứ để thiết kế chuyền, phân công lao động và tính lương cho công nhân
- Để xác định được thời gian hoàn thành một sản phẩm
- Đề khảo sát trình độ tay nghề của công nhân, thời gian sử dụng trong những thành phần công việc để hỗ trợ cải tiến và tiêu chuẩn hóa
- Để hiểu được công suất của nhà máy và vạch ra các kế hoạch nhằm đạt được một sản phẩm trong mục tiêu thích hợp, phạm vi phân công lao động cần thiết và sản xuất tối ưu
- Để làm cơ sở xác định chi phí của một đơn vị sản phẩm
* Một số phương pháp tính thời gian công đoạn:
+ Phân tích thao tác chuẩn: Thời gian tính toán theo công thức công nghệ
Trang 26+ Bấm giờ: Đo, ghi các thời gian tiêu hao trong quá trình thực hiện công đoạn (hoặc nguyên công) bằng đồng hồ bấm giờ để xây dựng thời gian định mức.
- Các bước thực hiện như sau:
+ Xác định tổng số công đoạn may sản phẩm theo quy trình công nghệ may đã được phân tích tại bước 2;
+ Xác định phương pháp tính thời gian công đoạn;
+ Tính thời gian cho từng công đoạn may sản phẩm;
+ Tính tổng thời gian chế tạo;
+ Tính các chỉ số dây chuyền
Bước 4: Ghép bước công việc
- Lập bảng ghép bước công việc, căn cứ vào nhịp chuyền mà ghép bước công việc sao cho thời gian công đoạn đó không vượt quá khoảng dao động 10%
- Không bố trí công việc có tính chất khác nhau trong cùng vị trí làm việc
- Các bước công việc chia nhỏ thì không được đi quá xa vị trí công việc chính
- Thợ nhảy chuyền phải nhanh nhẹn
- Sau khi ghép bước công việc phải vẽ biểu đồ phụ tải Mục đích để kiểm tra nhịp độ dây chuyền, sự đồng đều giữa các nguyên công Dây chuyền cân đối hay mất cân đối để có hướng giải quyết, điều chỉnh ghép bước công việc cho phù hợp
* Mục đích:
- Tăng năng suất dây chuyền
- Đồng bộ hóa trong phân công lao động
- Giảm thời gian chết, lãng phí chờ đợi, vận chuyển trong sản xuất
- Máy móc được sắp đặt thuận tiện với công việc kiểm tra, không cản trở lối đi, hành lang
- Đường đi của bán thành phẩm là ngắn nhất, vận chuyển thuận lợi, đảm bảo tiêu chuẩn Egonomic thuận tiện trong quá trình làm việc
Trang 27- Nhà xưởng thoáng, độ chiếu sáng tốt.
Bước 6: Kiểm tra, kí duyệt
Sau khi hoàn tất các bước công việc trên, nhân viên kỹ thuật kiểm tra lại trình tự thực hiện, sau đó chuyển cho trưởng phòng kỹ thuật kiểm duyệt và ký xác nhận để đưa vào sản xuất
1.5.2 Quy trình xử lý phát sinh trong thiết kế dây chuyền.
Xử lý phát sinh trong thiết kế dây chuyền cần thực hiện theo quy trình nhất định như sau:
Sơ đồ 1 Sơ đồ quy trình xử lý phát sinh trong thiết kế dây chuyền
Bước 1: Phát hiện phát sinh
Phát sinh là những vấn đề bắt đầu sinh ra, nảy sinh ra, thường là cái không tốt Khi xảy ra phát sinh, cán bộ kỹ thuật phải xác định phát sinh đó nằm trong nhóm nào để đưa
ra phương thức giải quyết phù hợp Đó là phát sinh về con người, máy móc, quy trình Phát hiện phát sinh thường xuất hiện ở ví trí thực hiện công việc Vì vậy phát hiện phát sinh phải được thực hiện phối kết hợp giữa người thực hiện công việc, người thiết kế công việc và người được giao việc Việc nhận dạng đúng phát sinh ngay từ đầu sẽ giúp quá trình xử lý nhanh chóng, giảm thiểu thiệt hại trong quá trình sản xuất
Bước 2: Phân loại phát sinh, tìm nguyên nhân
Phát sinh xảy ra là hậu quả của 1 hay nhiều nguyên nhân Chỉ bằng cách tìm ra và loại bỏ các nguyên nhân đó mới giải quyết được phát sinh Thu thập dữ liệu, phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố để tìm ra nguyên nhân gốc rễ
Ví dụ, trên chuyền may bị ùn hàng tại một công đoạn, phát sinh là thời gian công đoạn đó lớn hơn so với nhịp chuyền Đây là phát sinh có thể giải quyết ngay tại chỗ, tổ trưởng có thể điều động thêm thợ nhảy chuyền, công đoạn có nhiều thời gian nhàn rỗi, tay nghề công nhân ngang hàng nhau để cùng thực hiện bước công việc đó
Bước 3: Đề xuất phương án xử lý cụ thể
Sau khi xác định được nguyên nhân, căn cứ vào đó để đề xuất phương án giải quyết Các đề xuất đưa ra phải hợp lý, phù hợp với điều kiện, tình hình doanh nghiệp Cùng với việc đưa ra các biện pháp xử lý ngay khi phát sinh xảy ra, doanh nghiệp cần bổ sung thêm các giải pháp phòng ngừa, hạn chế phát sinh đó lại xảy ra
Bước 4: Thực hiện theo dõi biện pháp xử lý
Trang 28Triển khai, thực thi các phương án đã được xây dựng để khắc phục, xử lý kịp thời Cần xác định những nguồn lực để xử lý các phát sinh như: con người, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu Cán bộ kĩ thuật thường xuyên kiểm tra, theo dõi, thực hiện công việc theo phương án đã đề ra Ghi chép biểu mẫu, lưu giữ, đánh giá kết quả Nếu thấy phát sinh xử
lý chưa hiệu quả, cần xem xét điều chỉnh giải pháp cho phù hợp
Hình 1 M u theo dõi phát sinh ẫ trong ghép b c công vi c ướ ệ do tác gi ả xây d ng ự
Bước 5: Đề xuất phương án ngăn ngừa, khắc phục
Sau khi kết quả xử lý đạt hiệu quả cần nghiên cứu và đưa ra các biện pháp khắc phục nhằm phòng ngừa các phát sinh có thể xảy ra lại Phương án phỏng đoán trước phát sinh là điều cần thiết, để tránh phát sinh lặp lại nhiều lần Khi phát sinh xảy ra có thể căn cứ vào bộ giải pháp để xử lý, không cần phải chờ đợi hay lại phải họp tìm phương án giải quyết
1.6 Một số phát sinh trong thiết kế dây chuyền
Bảng 1 Bảng thể hiện các phát sinh trong thiết kế dây chuyền
Trang 291 Quy trình
Quy trình không hợp lý
Dẫn đến lãng phí thời gian gia công, năng suất không cao, chậm tiến độ sản xuất, có thể dẫn đến sai hỏng hàng loạt phải tiến hành sửa chữa
Quy trình thiếu, thừa công
đoạn
- Thiếu bước làm cho công việc không thực hiện, đến khi phát hiện thiếu bước thì phải sửa lại hàng loạt.
- Thừa bước dẫn đến mất thêm thời gian gia công, lao động, không đem lại năng suất cao, lãng phí về chi phí
Xác định bậc thợ chưa đúng
Không công bằng với năng lực và không khai thác được hết khả năng của người lao động
Thời gian chế tạo sản phẩm sai
Sản lượng, ngày kết thúc mã hàng bị chậm so với kế hoạch đề
ra, phát sinh về đơn giá
Bố trí mặt bằng sản xuất không hợp lý Đường đi BTP xa, làm giảm năng suất chuyền, lãng phí thời gian
Người lao động không hợp tác trong việc thực hiện bấm giờ
để tính thời gian công đoạn
Thời gian chế tạo sản phẩm không được chuẩn hóa, kéo dài tiến độ sản xuất, không đem lại năng suất cao, ảnh hưởng chất lượng sản phẩm
3 Máy móc, thiết bị Thiết bị sử dụng không phù hợp với điều kiện doanh
nghiệp
Năng suất làm việc không cao, tốn lao động thủ công công
1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế dây chuyền và xử lý phát sinh trong thiết kế dây chuyền
1.7.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế dây chuyền
- Con người:
+ Nhân viên thiết kế dây chuyền: Nhân viên thiết kế dây chuyền có ảnh hưởng không nhỏ
đối tới kết quả của quá trình thiết kế dây chuyền khi áp dụng vào sản xuất mã hàng đó
Trang 30Nhân viên kỹ thuật đòi hỏi phải có kỹ thuật chuyên môn đồng thời có lúc phải mềm mỏng,
có lúc phải chịu được áp lực cao trong môi trường làm việc đòi hỏi tính khách quan, kết quả áp dụng vào sản xuất đem lại năng suất và chất lượng tốt Nhân viên thiết kế dây chuyền là người thiết kế ra bảng dây chuyền ghép bước công việc, xác định thời gian lao động Nếu xác định và ghép bước công việc đảm bảo về chuyên môn cho người lao động, thời gian phân bổ cho từng công nhân tương đương với nhịp chuyền sẽ tạo được sự công bằng cho người lao động và tính cân đối cho dây chuyền sản xuất Ngược lại, khi thiết kế dây chuyền không đảm bảo dẫn đến mất cân đối trên dây chuyền, hiện tượng tắc chuyền
và công nhân chờ đợi BTP sẽ xảy ra thường xuyên, gây chậm tiến độ sản xuất
+ Công nhân: Công nhân là một phần nguyên nhân gây ảnh hưởng tới việc thiết kế dây
chuyền Để dây chuyền may hoạt động năng suất phải nhờ vào trình độ chuyên môn của người lao động, sử dụng thành thạo thiêt bị máy móc, chất lượng tay nghề càng cao bao nhiêu thì năng suất càng đảm bảo bấy nhiêu Ngoài tay nghề kinh nghiệm, thì tinh thần khi làm việc và ý thức trách nhiệm với công việc của người lao động cũng ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng của thiết kế dây chuyền Vì vậy khi thiết kế dây chuyền cần cân nhắc yếu tố con người ảnh hưởng đến quá trình thiết kế
- Chủng loại mã hàng, yêu cầu chất lượng mã hàng: Tùy từng chủng loại mã hàng có kết
cấu sản phẩm phức tạp sẽ cần thiết kế dây chuyền lâu hơn và độ tỉ mỉ hơn sao cho số lao động trên chuyền được phân công công việc ngang nhau về nhịp chuyền mà vẫn đảm bảo được năng suất và độ lưu thông của BTP trên chuyền Đặc biệt với những mã hàng cần chất lượng sản phẩm cao, giây giờ chế tạo sản phẩm sẽ phải được tính toán phù hợp với thời gian làm việc thực tế của người lao động
- Thiết bị, máy móc, cữ dưỡng: Thiết bị, máy móc là điều kiện không thể thiếu trong thiết
kế dây chuyền, chính vì vậy nó cũng là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình thiết kế dây chuyền Tùy thuộc vào điều kiện doanh nghiệp mà thiết bị máy móc hiện đại hay thủ công Từ đó quy trình công nghệ may sản phẩm sẽ bị kéo dài hay được rút ngắn nhờ thiết
bị tiên tiến Đặc biệt là tính hiệu quả của các loại cữ dưỡng, giúp rút ngắn thời thời gian thực hiện và không cần đến lao động tay nghề cao khi thực hiện
- Môi trường làm việc: Môi trường làm việc sạch sẽ, thoải mái, chuyên nghiệp góp phần
giúp tinh thần làm việc của công nhân và nhân viên kỹ thuật ổn định thoải mái, hạn chế những sai sót có thể gặp phải
1.7.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến xử lý lỗi phát sinh trong thiết kế dây chuyền.
Con người
Trang 31- Năng lực chuyên môn xử lý phát sinh của nhân viên kỹ thuật: Để thiết kế dây chuyền đã khó, thì việc xử lý phát sinh trong thiết kế dây chuyền càng khó hơn Đòi hỏi nhân viên kỹ thuật phải có ý thức trách nhiệm tinh thần với công việc cao Vận dụng khả năng chuyên môn để tiến hành xử lý phát sinh sao cho hợp lí, hiệu quả nhất, đảm bảo về năng suất, chất lượng trong môi trường làm việc áp lực lớn.
- Năng lực, chuyên môn, ý thức của người lao động: Trình độ chuyên môn hóa của công nhân trên chuyền đồng đều hay không cũng ảnh hưởng tới việc xử lý các phát sinh khi thiết kế dây chuyền Khi công nhân có thái độ hợp tác, làm việc tích cực, lòng quyết tâm cao thì sẽ mang lai hiệu quả công việc cao và ngược lại Nếu người lao động có thái độ làm việc tiêu cực, chán nản với công việc sẽ dẫn đến quá trình làm việc mất tập trung, qua loa chống đối, ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng sản phẩm
Sản phẩm:
- Nếu sản phẩm kết cấu đơn giản, yêu cầu chất lượng không quá kĩ lưỡng thì việc sắp xếp phân công lao động, thiết kế dây chuyền sẽ đễ dàng hơn, ít gặp phải phát sinh sai hỏng trong quá trình sản xuất
- Ngoài ra việc thay đổi kết cấu sản phẩm thường xuyên cũng ảnh hưởng đến quá trình
xử lý phát sinh trong thiết kế dây chuyền sản xuất
Môi trường làm việc
- Môi trường làm việc hay còn là văn hóa doanh nghiệp Một môi trường làm việc có chuyên nghiệp hay không không chỉ phụ thuộc vào doanh nghiệp Mỗi nhân viên trong công ty cần phải có ý thức góp phần xây dựng nên môi trường chuyên nghiệp Vai trò của nhân viên là phải nghiêm túc tuân theo các quy định, quy tắc do doanh nghiệp đề ra; thực hiện đúng theo quy trình tiêu chuẩn của doanh nghiệp; vận dụng các quy tắc của doanh nghiệp vào công việc; không được đặt quyền lợi nhân viên lên trên quyền lợi của doanh nghiệp
Máy móc thiết bị, cữ dưỡng
- Máy móc, thiết bị là một trong các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến quá trình xử lý các phát
sinh trong thiết kế dây chuyền Máy móc không phù hợp, đã cũ, thiếu, dẫn đến việc sản xuất thủ công nhiều, dễ xảy ra các phát sinh trong công việc
- Việc sử dụng cữ dưỡng cũng như các máy móc được cải tiến vào sản xuất sẽ mang lại hiệu quả cao hơn so với việc không sử dụng
- Cán bộ thiết kế dây chuyền phải dựa vào số lượng và tính ứng dụng của từng thiết bị để
bố trí, sắp xếp công việc một cách hợp lí nhất
Trang 32Ngoài ra còn một số yếu tố ảnh hưởng đến xử lý phát sinh như thời tiết khí hậu, điều kiện làm việc, mặt bằng sản xuất, vệ sinh môi trường,… Trong đó có chính sách của
doanh nghiệp Doanh nghiệp có chính sách tốt, việc xử lý phát sinh sẽ dễ dàng hơn Doanh nghiệp có khả năng thực hiện các biện pháp phòng ngừa, tránh các phát sinh xảy
ra trong thiết kế dây chuyền như tạo điều kiện cho công nhân, nhân viên kỹ thuật tham gia các lớp bồi dưỡng, hay đầu tư thêm trang thiết bị máy móc hiện đại phục vụ cho quá trình sản xuất nhanh và chính xác hơn, không còn các công đoạn thủ công nhiều Doanh nghiệp cần xem xét cân nhắc kĩ trước khi thực hiện các biện pháp khắc phục phát sinh mang tính lâu dài và đầu tư lớn
Trang 33KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Thiết kế dây chuyền là công đoạn cần sự tỉ mỉ, tư duy sắp xếp các bước công việc theo trình tự hợp lí nhất, sao cho giảm thao tác thừa, tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm và phát huy tối đa khả năng của người lao động
Do đó, công tác thiết kế dây chuyền không thể tránh khỏi các phát sinh trong quá trình làm việc Trong khi đó thiết kế dây chuyền lại là một công việc vô cùng quan trọng để quyết định đến kết quả sản xuất Chương 1 tác giả đã nêu ra tầm quan trọng của việc xử
lý phát sinh trong thiết kế dây chuyền, các yêu cầu, điều kiện thực hiện và các yếu tố ảnh hưởng đến xử lý phát sinh
Một dây chuyền hoạt động trơn tru hay không, cần phải có quy trình thiết kế dây chuyền và quy trình xử lý các phát sinh ổn định đầy đủ các bước Để hiểu sâu về thiết kế dây chuyền cũng như quá trình xử lý vấn đề phát sinh cần tìm hiểu rõ được tầm quan trọng của chúng và quy trình thực hiện trong quá trình sản xuất Cần nắm bắt được nguyên tắc và xử lý phát sinh như xác định và phân loại được phát sinh để việc tìm nguyên nhân và đưa ra biện pháp khắc phục diễn ra đơn giản tiết kiệm được thời gian Khi xử lý vấn đề phát sinh trong thiết kế dây chuyền nên thực hiện theo quy trình tại chương 1 và điều chỉnh sao cho phù hợp với điều kiện doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần đề cao việc xử lý, phát hiện kịp thời và xử lý chính xác Có như vậy thì mới nâng cao được năng suất, chất lượng sản phẩm
Trang 34CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XỬ LÝ MỘT SỐ PHÁT SINH TRONG THIẾT KẾ DÂY
CHUYỀN TẠI TRUNG TÂM SẢN XUẤT DỊCH VỤ 2.1 Đặc điểm Trung tâm sản xuất dịch vụ.
2.1.1 Giới thiệu chung và quá trình phát triển
Hình 2 Trung tâm Sản xuất Dịch vụ
Tên doanh nghiệp: Trung tâm sản xuất dịch vụ
Tên quốc tế: Services production center
Địa chỉ: Kim Hồ - Lệ Chi – Gia Lâm – Hà Nội
Trang 35Năm 1992, có 2 tổ chức sản xuất được thành lập dựa trên ý tưởng của cán bộ giáo viên, công nhân viên của nhà trường.
Tháng 8/1993, xưởng sản xuất đó được mở rộng thành 4 tổ sản xuất may gồm: 1 tổ cắt – 1 tổ hoàn thiện – 1 phòng kỹ thuật – 1 phòng tổ chức (bao gồm giám đốc, phó giám đốc, kế toán tiền lương, kho nguyên liệu và phụ liệu) nhưng quy mô còn nhỏ và chủ yếu đi nhận hàng gia công qua các công ty như: Công ty may Đáp Cầu, công ty may Chiến Thắng, công ty may Thăng Long,… Mặt hàng sản xuất vô cùng đa dạng và phong phú như: Áo sơ mi, quần âu, áo jacket, áo vest,… và chủ yếu là mặt hàng xuất khẩu
Năm 1996, xưởng sản xuất mở rộng thêm 2 tổ sản xuất may nữa nhưng vẫn cơ cấu
tổ chức như cũ Tháng 7/1996, xưởng chính thức đi tìm được một lực lượng khách hàng nước ngoài có văn phòng tại Việt Nam đó là hãng PACIPIC với mặt hàng chủ yếu là áo jacket lông vũ Lần đầu tiên cán bộ công nhân viên và sinh viên của nhà trường được tiếp xúc với mặt hàng mới Nhưng những nỗ lực của cán bộ công nhân viên xưởng đã làm rất tốt và đạt được những yêu cầu mà khách nước ngoài đề ra
Từ năm 1997 trở đi, xưởng sản xuất luôn hoạt động hiệu quả, doanh thu không ngừng phát triển, đã quan hệ được rất nhiều vói khách hàng trong nước và nước ngoài nhưng hình thức sản xuất chủ yếu vẫn là nhận hàng may gia công
Năm 2001, xưởng tiếp tục được mở rộng thêm 2 tổ sản xuất, số lượng lao động lúc
đó tăng lên đến 450 công nhân trong toàn xưởng Do nhu cầu sản xuất ngày càng tăng
mà xưởng thực tập sản xuất chưa có tư cách pháp nhân để xuất nhập khẩu trực tiếp với khách hàng nước ngoài vì xưởng nằm trong phạm vi trực thuộc của nhà trường Đứng trước sự gia tăng của năng lực sản xuất, số lượng lớn công nhân và cán bộ công nhiên viên nhà trường quyết định đưa xưởng sản xuất thực tập thành một công ty Vì vậy, ngày 1/4/2008 thành lập công ty Cổ phần may Hải Nam theo giấy phép kinh doanh số
0103022176 do sở KHĐT thành phố Hà Nội cấp ngày 29/1/2008
Ngày 31/10/2012 công ty Cổ phần may Hải Nam chấm dứt hoạt động và giải thể, toàn bộ cơ sở hạ tầng và cán bộ công nhân viên của công ty Cổ phần may Hải Nam chuyển sang hình thành lại Trung tâm sản xuất dịch vụ và hoạt động như ngày nay
2.1.2 Quy mô, cơ cấu tổ chức
2.1.2.1 Mô hình quản lý, sản xuất của trung tâm
Trang 36Hình 2 Mô hình sản xuất của Trung tâm Sản xuất Dịch vụ
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức
Trung tâm Sản xuất Dịch vụ có quy mô hơn 600 lao động, quan hệ với hơn 30 quốc gia/ khu vực và trên thế giới Trung tâm thực hiện đồng thời 2 nhiệm vụ sản xuất và đào tạo, được tổ chức quản lý theo mô hình quản lý chức năng một thủ trưởng gồm: Ban giám hiệu – 1 giám đốc – 1 phó giám đốc, 1 phòng nhân sự, 1 phòng kế toán, bên dưới là các phòng chức năng và các tổ sản xuất
Trang 37Sơ đồ 2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của TTSXDV
2.1.2.3 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
Ban giám hiệu
- Ban giám hiệu có trách nhiệm tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát các hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính của công ty nói chung, quản lý chi phí sản xuất nói riêng;
- Ban giám hiệu còn có trách nhiệm kiểm tra, giám sát giám đốc, phó giám đốc trong việc
sử dụng các nguồn lực đầu vào của hoạt động sản xuất và kinh doanh;
- Ban giám hiệu đồng thời có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch quản lý chi phí sản xuất do giám đốc xây dựng
Trang 38- Giám đốc phải xây dựng kế hoạch tài chính dài hạn và kế hoạch tài chính hàng năm, hàng quý phù hợp với kế hoạch đầu tư, kinh doanh và trình hội đồng quản trị thông qua.
Phó giám đốc
- Tham gia điều hành công ty dưới sự giám sát của giám đốc;
- Thực hiện các công việc chuyên môn và các công việc được giám đốc ủy quyền;
- Đồng thời cùng giám đốc xây dựng các bảng dự án, kế hoạch, định mức chi phí sản xuất cho công ty
Phòng ban chức năng
- Phòng kế toán: Tham mưu giúp giám đốc về các công tác kế toán tài chính của công ty nhằm sử dụng vốn có hiệu quả, hoạch toán kết quả sản xuất kinh doanh và cung cấp thông tin, giúp giám đốc đưa ra những quyết định và những biện pháp quản lý kinh tế tài chính hiệu quả hơn
- Phòng kế hoạch - Xuất nhập khẩu:
+ Là bộ phận tham mưu của công ty về công tác quản lý và xuất nhập khẩu, cung ứng vật tư cho sản xuất để đảm bảo hoàn thành kế hoạch và tổ chức tiêu thụ sản phẩm
+ Phòng kế hoạch - Xuất nhập khẩu cũng là một trong các phòng ban có chức năng quản lý chi phí sản xuất Có nhiệm vụ căn cứ vào bảng dự toán chi phí sản xuất, định mức chi phí kiểm tra, so sánh với thực tế Đồng thời, căn cứ vào đó để kiểm soát các chi phí xuất, nhập khẩu, chi phí vận chuyển… Từ đó, cung cấp thông tin chi phí cho bộ phận kế toán tập hợp và trình lên ban giám đốc
- Phòng kỹ thuật: Trên cơ sở hoạt động sản xuất, các tài liệu liên quan do phòng kế
hoạch cung cấp làm căn cứ để thiết kế, xây dựng các chỉ tiêu kỹ thuật cho từng loại sản phẩm, kiểm tra thực hiện kế hoạch đã trình duyệt Phòng kỹ thuật của công ty được chia làm 2 mảng:
+ Mảng kỹ thuật 1: Thực hiện các công việc như may sản phẩm mẫu Căn cứ vào bảng định mức kinh tế kỹ thuật Định mức kinh tế kỹ thuật gồm định mức chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, động lực (gọi tắt là chi phí vật tư) khoản chi phí này được quản lý chặt chẽ
ở các khâu Từ đó xác định mức tiêu hao vật tư cho một sản phẩm, thiết kế mẫu, giác sơ đồ…
+ Mảng kỹ thuật 2: Quản lý công tác kỹ thuật công nghệ, nghiên cứu ứng dụng các thiết
bị hiện đại, công nghệ tiên tiến nhằm phục vụ sản xuất, bảo dưỡng, nâng cấp máy móc thiết bị nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra một cách bình thường và liên tục Nhưng việc cải tiến phải nằm trong giới hạn dự toán chi phí đã xây dựng
* Quyền hạn của nhân viên thiết kế chuyền:
Trang 39+ Trao đổi với khách hàng về các vấn đề kỹ thuật;
+ Điều chỉnh các công đoạn, thời gian thực hiện nếu thấy không hợp lý
+ Kiểm tra, nhắc nhở bộ phận sản xuất nếu không làm đúng quy trình và yêu cầu kỹ thuật;
+ Đề xuất với ban lãnh đạo công ty về các biện pháp cải tiến trong sản xuất
* Nhiệm vụ của nhân viên thiết kế chuyền:
+ Lập các bước công việc và xác định thời gian cho các công đoạn trên một sản phẩm của từng mã hàng;
+ Dự trù trang thiết bị của các mã hàng sắp sản xuất;
+ Theo dõi từng bước công việc của từng mã hàng để kịp thời điều chỉnh trong sản xuất;
+ Lập bảng thống kê các mã hàng được thực hiện cho từng bộ phận trong tháng, báo cho bộ phận tài vụ lên bảng lương sản phẩm cho từng mã hàng
+ Nhận bảng thống kê lương từ bộ phận tài vụ kèm theo bảng qui trình đã được thống nhất phân xuống bộ phận sản xuất
+ Xử lý phát sinh trong thiết kế chuyền
+ Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, sản phẩm mẫu, các góp ý khách hàng
+ Viết quy trình, thiết bị dùng cho từng công đoạn
+ Tính thời gian cho từng công đoạn (theo bấm thời gian)
+ Kiểm tra bảng nhập công đoạn
+ Tính năng xuất cho từng công đoạn sản xuất trong 1 giờ, năng suất bình quân cho một lao động, chuyền
+ Tính tổng số thiết bị cần dùng cho đơn hàng (cho 1 chuyền)
+ Tính các loại gá lắp dùng cho đơn hàng (cho 1 chuyền)
+ Lập sơ đồ chuyền
- Phòng kế toán: Tham gia quản lý tài chính và kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, huy động đảm bảo vốn đầy đủ, kịp thời cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sử dụng vốn hiệu quả và tiết kiệm Quản lý chi phí thu nhập và lợi nhuận của công ty
- Phòng KCS:
+ Theo dõi, tổng hợp, phân tích các phát sinh về chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất;
Trang 40+ Kiểm tra quy trình quản lý chất lượng trong quá trình sản xuất;
+ Phát hiện sai hỏng, đề xuất biện pháp sửa chữa và phổ biến về chất lượng sản phẩm cho đơn vị sản xuất;
+ Theo dõi, kiểm tra tỉ lệ và đánh giá cụ thể tình hình chất lượng của sản phẩm trước khi xuất xưởng;
+ Tham gia giải quyết các đơn khiếu nại của khách hàng về chất lượng sản phẩm
- Phòng Lean:
+ Triển khai và giám sát thực hiện quy trình Lean ở các tổ may, giúp chuyền trưởng giải quyết các phát sinh (tồn hàng, điều tiết chuyền,…) đảm bảo chuyền may đủ năng suất theo ngày;
+ Tính toán để cấp vốn vào chuyền cho các chuyền may, đảm bảo các tổ may có BTP may kịp thời;
+ Quản lý chuyền Lean: Đại diện cho phòng Lean, giám sát các tổ mình được phân công, hỗ trợ chuyền trưởng ra được hàng, có quyền dừng chuyền may nếu chuyền may
đó không đạt yêu cầu
Kho nguyên phụ liệu
- Tiếp nhận NPL khi được chuyển về Kiểm tra và đo đếm NPL;
- Báo cáo tình hình chất lượng, số lượng NPL lên phòng kế hoạch để có kế hoạch sử dụng;
- Cấp phát nguyên liệu cho xưởng cắt, phụ liệu cho chuyền may và hoàn thiện
Tổ cắt
- Tiếp nhận kế hoạch sản xuất từ phòng kế hoạch, nhận sơ đồ từ phòng chuẩn bị sản xuất
và nguyên liệu từ kho;
- Xây dựng và triển khai phương án cắt cho mã hàng;
- Triển khai công đoạn cắt và phân loại cho từng mã hàng;
- Kiểm tra chất lượng trải cắt, in thêu, đánh số và giao cho chuyền may;
- Phối hợp với phòng kỹ thuật, kho NPL theo dõi nguyên liệu đồng bộ, xử lí những tình huống phát sinh xảy ra nhanh chóng, tận tình
Chuyền may
- Là nơi lắp ráp các BTP lại thành sản phẩm hoàn chỉnh;