1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu quy trình tách chiết tinh dầu gừng ta hà giang và phát triển sản phẩm dầu xoa bóp

65 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu quy trình tách chiết tinh dầu gừng ta Hà Giang và phát triển sản phẩm dầu xoa bóp
Tác giả Nguyễn Đức Thành
Người hướng dẫn TS. Phạm Bằng Phương
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Công nghệ sinh học
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ các vấn đề trên, tôi đề xuất thực hiện đề tài: “Nghiên cứu quy trình tách chiết tinh dầu gừng ta hà giang và phát triển sản phẩm dầu xoa bóp” nhằm tối ưu hóa quy trình sản xuất, ch

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN ĐỨC THÀNH

Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH TÁCH CHIẾT TINH DẦU GỪNG TA HÀ

GIANG VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DẦU XOA BÓP

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Đại học (Chính quy) Ngành/chuyên ngành: Công nghệ sinh học Lớp: K50-CNSH

Khoa: Công nghệ sinh học và công nghệ thực phẩm Khóa học: 2018-2022

Thái Nguyên - năm 2023

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN ĐỨC THÀNH

Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH TÁCH CHIẾT TINH DẦU GỪNG TA HÀ GIANG VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DẦU XOA BÓP

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Đại học (Chính quy) Ngành/chuyên ngành: Công nghệ sinh học Lớp: K50-CNSH

Khoa: Công nghệ sinh học và công nghệ thực phẩm Khóa học: 2018-2022

Họ tên người hướng dẫn: GV.TS Phạm Bằng Phương

Thái Nguyên - năm 2023

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, em chân thành cảm ơn các thầy cô khoa Công nghệ sinh học & Công nghệ thực phẩm, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học

Em chân thành cảm ơn thầy giáo – TS Phạm Bằng Phương, người đã không ngần ngại chỉ dẫn em, định hướng đi cho em, để em hoàn thành tốt nhiệm vụ

Em xin cảm ơn thầy cô khoa Công nghệ sinh học & Công nghệ thực phẩm đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt và chia sẻ kiến thức cho em trong suốt khóa học

Con cảm ơn các Sơ đã luôn động viên và tạo điều kiện tốt nhất để con có thể

an tâm học tập và hoàn thành khóa luận này

Tuy nhiên vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế và bản thân còn thiếu nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên nội dung của báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận sự góp ý, chỉ bảo thêm của quý thầy cô để báo cáo này được hoàn thiện hơn

Một lần nữa xin gửi đến thầy cô, bạn bè cùng các anh chị em tại khoa Công nghệ sinh học & Công nghệ thực phẩm lời cảm ơn chân thành nhất!

Thái Nguyên, ngày … tháng … Năm 2023

Sinh viên

Nguyễn Đức Thành

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Hóa chất sử dụng 14

Bảng 3.2 Thiết bị, dụng cụ nghiên cứu 14

Bảng 4.2: Kết quả thu hồi tinh dầu ở các thời gian nghiền khác nhau 27

Bảng 4.3: Kết quả thu hồi tinh dầu ở các tỉ lệ nước/nguyên liệu khác nhau 28

Bảng 4.4: Kết quả thu hồi tinh dầu ở các nồng độ NaCl khác nhau 29

Bảng 4.5: Kết quả thu hồi tinh dầu ở các thời gian chưng cất khác nhau 31

Bảng 4.6: Thành phần các hợp chất trong tinh dầu gừng ta 35

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Thiết bị chưng cất bằng nước 8

Hình 3.1: Thiết bị chưng cất tinh dầu 17

Hình 3.2: Sơ đồ quy trình dự kiến tách chiết tinh dầu gừng ta Hà Giang 18

Hình 4.1: Ảnh hưởng của thời điểm chế biến (tính từ thời điểm củ được đem vào bảo quản sau thu hoạch) đến thể tinh tinh dầu thu hồi 26

Hình 4.2: Ảnh hưởng của thời gian nghiền nguyên liệu đến thể tích tinh dầu thu hồi 27

Hình 4.3: Ảnh hưởng của tỉ lệ nước/nguyên liệu (v/w) đến thể tích tinh dầu thu hồi 29

Hình 4.4: Ảnh hưởng của nồng độ muối NaCl đến thể tích tinh dầu thu hồi 30

Hình 4.5: Ảnh hưởng của thời gian ngâm, ủ nguyên liệu đến thể tích tinh dầu thu hồi 31

Hình 4.6: Sơ đồ quy trình tách chiết tinh dầu gừng ta Hà Giang 33

Hình 4.7: dầu xoa bóp gừng ta Hà Giang 38

Trang 6

DANH MỤC TỪ VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

Từ, thuật ngữ viết tắt Nghĩa đầy đủ của từ, thuật ngữ (cả tiếng Anh và

tiếng Việt)

(Phương pháp sắc ký khí ghép khối phổ)

(Thuốc chống viêm không steroidal)

(thể tích)

(khối lượng)

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC TỪ VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC HÌNH iii

MỤC LỤC v

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2

1.3.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài 2

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3

Phần 2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

2.1.1 Tổng quan về Gừng ta 4

2.1.2 Tổng quan về tinh dầu 5

2.2 Tổng quan tình hình trong nước và trên thế giới 11

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 11

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 12

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

3.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 14

3.1.1 Đối tượng, vật liệu nghiên cứu 14

3.1.2 Hóa chất sử dụng 14

3.1.3 Thiết bị, dụng cụ nghiên cứu 14

3.2 Phạm vi, địa điểm và thời gian nghiên cứu 15

3.2.1 Phạm vi nghiên cứu 15

Trang 8

3.2.2 Địa điểm nghiên cứu 15

3.2.3 Thời gian nghiên cứu 15

3.3 Nội dung nghiên cứu 15

3.4 Phương pháp nghiên cứu 16

3.4.1 Phương pháp tách chiết tinh dầu 16

3.4.2 Đề xuất quy trình sản xuất, chế biến tinh dầu gừng ta Hà Giang dự kiến 17

3.4.3 Phương pháp bố trí thí nghiệm 19

3.4.5 Phương pháp xử lý số liệu 23

Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25

4.1 Kết quả nghiên cứu xây dựng quy trình sản xuất và chế biến tinh dầu gừng ta 25

4.1.1 Kết quả nghiên cứu tối ưu hóa các điều kiện trong quy trình sản xuất và chế biến tinh dầu gừng ta: 25

4.1.2 Xây dựng quy trình sản xuất và chế biến tinh dầu quy mô nhỏ 32

4.1.3 Xác định thành phần hóa học của tinh dầu bằng phương pháp GC-MS 35

4.2 Phát triển sản phẩm từ tinh dầu gừng ta Hà Giang 38

4.2.1 Phát triển sản phẩm dầu xoa bóp từ tinh dầu gừng ta Hà Giang 38

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40

5.1 Kết luận 40

5.2 Kiến nghị 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

Tiếng Việt 42

Tiếng Anh 43

PHỤ LỤC

Trang 9

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Khí hậu cận nhiệt đới ẩm và địa hình núi non hiểm trở của mình thì Hà Giang rất phù hợp cho các loại cây ăn quả, cây dược liệu phát triển Những năm gần đây, các loại cây dược liệu rất được nhà nước quan tâm phát triển, tăng cả về diện tích, sản lượng và giá trị

Gừng ta được biết đến như một gia vị, bên cạnh đó gừng hay còn gọi là Khương, là một vị thuốc quý được sử dụng rộng rãi trong dân gian từ xưa Cây Gừng ta rất dễ trồng, có thể bắt gặp mọc hoang ở ở khắp nơi trong rừng, nơi đất ẩm ướt, ở bìa rừng hay dọc theo ven suối nơi đất núi rậm rạp và có công dụng phòng và chữa các bệnh thường gặp như chống viêm, chống oxy hóa, thanh nhiệt, giảm đau

và có tính kháng khuẩn

Tinh dầu Gừng ta có các hợp chất bay hơi và chất tan tạo ra mùi hương đặc

trưng và vị cay của, đây có thể coi là chất kháng sinh trong tự nhiên, ức chế nhiều

loại vi khuẩn giúp điều trị một số trường hợp ho, viêm họng, cảm cúm, Hiện nay trên thị trường, có một vài sản phẩm như viên ngậm, trà gừng được chế biến từ gừng ta, tuy nhiên, số các sản phẩm chưa nhiều cũng như chưa được mọi người sử dụng nhiều hoặc chỉ là thành phần phụ

Dù rất có lợi cho sức khỏe của con người cũng như giúp phát triển kinh tế; nhưng hiện nay sản lượng gừng ta còn thấp, do mới chỉ trồng với quy mô tự phát,

hộ gia đình nhỏ lẻ, thu hái từ tự nhiên Bên cạnh đó các sản phẩm trên thị trường vẫn chưa có tính đa dạng Các quy trình sản xuất tinh dầu chưa được tối ưu hóa

Từ các vấn đề trên, tôi đề xuất thực hiện đề tài: “Nghiên cứu quy trình tách

chiết tinh dầu gừng ta hà giang và phát triển sản phẩm dầu xoa bóp” nhằm tối

ưu hóa quy trình sản xuất, chế biến tinh dầu để đạt hiệu suất thu hồi tốt nhất, quy trình sản xuất khép kín, thân thiện với môi trường và đa dạng hóa các sản phẩm từ tinh dầu và củ Gừng ta Hà Giang Từ đó góp phần tạo ra thêm công việc cho các địa

Trang 10

phương đang trồng và mở rộng ra các khu vực mới thích hợp cho việc bảo tồn và phát triển các sản phẩm mới từ Gừng ta Hà Giang

1.2 Mục tiêu của đề tài

+ Nghiên cứu thời điểm thích hợp để sơ chế và bảo quản khô

+ Nghiên cứu thời gian nghiền nguyên liệu trong quy trình sản xuất và chế biến tinh dầu

+ Nghiên cứu tối ưu hóa tỷ lệ nước/nguyên liệu trong quy trình sản xuất và chế biến tinh dầu

+ Nghiên cứu tối ưu hóa nồng độ muối (NaCl) thêm vào trong quy trình sản xuất và chế biến tinh dầu

+ Nghiên cứu tối ưu hóa thời gian chưng cất trong quy trình chiết xuất tinh dầu

- Xây dựng quy trình sản xuất và chế biến tinh dầu quy mô nhỏ

 Phát triển sản phẩm từ tinh dầu gừng ta Hà Giang

- Xây dụng quy trình sản xuất dầu xoa bóp từ tinh dầu gừng ta Hà Giang

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

1.3.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài

Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp các dữ liệu khoa học mới về việc nghiên cứu tối ưu hóa các điều kiện chiết xuất tinh dầu và sản xuất các sản phẩm từ gừng ta Hà Giang, tạo tiền đề cho các nghiên cứu sau này

Trang 11

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

- Giúp sinh viên nâng cao kinh nghiệm và kỹ năng trong việc thực hành nghiên cứu khoa học, củng cố lại kiến thức lí thuyết, ứng dụng vào thực tế để từ đó hoàn thiện hơn bản thân

- Từ kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp một phần công sức vào việc nghiên cứu quy trình sản xuất ra các loại sản phẩm mang lại lợi ích về mặt sức khỏe cho cộng đồng cũng như giá trị về mặt kinh tế cho vùng sản xuất nguyên liệu góp phần nâng cao đời sống cho người dân địa phương

Trang 12

Phần 2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Tổng quan về Gừng ta

2.1.1.1 Nguồn gốc

Gừng ta Zingiber officinale là cây thuốc dân tộc nổi tiếng từ lâu đời được cha

ông ta sử dụng, không những ở nước ta mà các nước thuộc khu vực Đông Nam Á như Thái Lan, Lào, cũng như nhiều nước trên thế giới nơi mà nó được biết đến trong làm cảng, thực phẩm

Tên nước ngoài: Zingiber (Anh), Gingembre, Amome das Indes (Pháp)

Tên Việt Nam: Sinh Khương, cọ khinh ( Thái), sung ( Dao).[4],

b) Mô tả thực vật

Cây thường cao khoảng từ 0,6-1m Sống lâu năm, thân rễ, nạc, mọc bò ngang, phân nhiều nhánh Lá mọc so le thành hai dãy, hình mác thuôn, thắt lại ở gốc, đầu nhọn, không có cuống lá, bẹ nhẵn, lưỡi bẹ nhỏ dạng màng, hai mặt nhẵn, mặt trên màu lục sẫm bóng, mặt dưới nhạt, có chiều dài từ 15-20 cm, rộng 2cm [4]

Cụm hoa dài 5cm, mọc từ gốc trên một cán dài 20 cm, lá bắc hình trái xoan có màu lục nhạt mét viền có màu vàng Toàn bộ cây khi ăn có vị cay nóng, mùi thơm, đặc biệt là phần thân rễ Cây thường cho hoa vào tháng 5-8

Trang 13

2.1.1.3 Phân bố sinh thái

Zingiber officinale là một loài thân củ lâu năm Ta thường có thể bắt gặp ở

vùng núi, đồng bằng, ngoài các hải đảo, trong tự nhiên thường ở những nơi ẩm ướt như bờ suốt, vùng đất hoặc sườn núi thấp Loài này sinh sản vô tính nhờ các mảnh thân rễ

2.1.1.4 Tác dụng dược lý

Trong y học cổ truyền dân gian, gừng được biết đến với nhiều công dụng khác nhau của từng phần cây, mỗi phần có công dụng khác nhau trong những bài thuốc khác nhau được truyền qua các thế hệ

Thân rễ tươi hay còn được gọi là Sinh khương, được biết đến rộng rãi khi có vị cay, tính hơi ôn và có mùi thơm với biểu hiện điều trị tiêu chảy, sốt, đầy hơi, co thắt

dạ dày, dị ứng, tiêu viêm, trị giun do lạnh bụng

Can khương là thân rễ khi đã được phơi khô, được sử dụng điều trị nhiễm trùng tai, hồi dương thông mạch, cầm máu

Khương bì là phần vỏ của củ gừng, vị cay tính mát, sử dụng trong điều trị phù nước

Suy ra những tác dụng dược lý của gừng có thể liệt kê như: Hạ nhiệt, giảm đau, giảm ho, chống co thắt, chống nôn, chống loét đường tiêu hóa, kích thích tiết nước bọt, chống viêm

2.1.2 Tổng quan về tinh dầu

2.1.2.1 Khái niệm tinh dầu

Là những chất có mùi hay chất thơm, dễ bay hơi có trong một số bộ phận của thực vật ( củ, quả , vỏ ) hay động vật có túi tinh Các thực vật có tinh dầu khoảng

3000 loài, trong số đó có 150-200 loài có nồng độ tinh dầu khác nhau thay đổi từ phần triệu đến phần trăm và ý nghĩa trong sản xuất công nghiệp [5]

Phần lớn các loài thực vật có tinh dầu thuộc họ hoa tán, hoa cúc, họ gừng, họ cam Và được chiết suất từ bộ phận như lá, quả, vỏ, rễ, củ,

Chất lượng, năng suất tinh dầu thu hồi được phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau từ giống, di truyền, thời tiết, thời gian,

Trang 14

2.1.2.2 Tính chất của tinh dầu

Tính chất chung của tinh dầu:

Tinh dầu là hỗn hợp của các chất hữu cơ, ở nhiệt độ thường thường ở thể lỏng,

dễ bay hơi và có mùi đặc trưng Nhiệt độ sôi thường từ 100oC – 200oC Thông thường tinh dầu không màu hoặc có màu vàng nhạt, trừ một số ít có màu do trong quá trình chiết suất các hợp chất có màu được lôi kéo theo tinh dầu và hơi nước ( ví

dụ như quế, tràm ) khối lượng riêng thường nhỏ hơn 1 trừ một vài tinh dầu của quế, hương nhu, đinh hương [5],

Thành phần hóa học chủ yếu là các hợp chất Terpenoid (tức các hydrocarbon không no) do đó mà các chất này thường dễ bị thủy phân ở môi trường nhiệt độ cao, cũng như dễ biến đổi thành các hợp chất khác khi tiếp xúc với ánh sáng

Vì vậy, tinh dầu thường để trong những lọ sẫm màu, miệng nhỏ và đậy nút kỹ Thành phần và hàm lượng tinh dầu của thực vật luôn thay đổi theo quá trình sinh trưởng và phát triển của cây cũng như các yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến cây Những bộ phận khác nhau của cây thì có hàm lượng tinh dầu khác nhau

2.1.2.3 Phân loại các thành phần có trong tinh dầu

 Phân loại theo hàm lượng :

- Thành phần chính: là thành phần có hàm lượng trên 1% trong toàn bộ tinh dầu Là tiêu chuẩn chủ yếu để so sánh cũng như đánh giá chất lượng tinh dầu

- Thành phần phụ: là thành phần có hàm lượng từ 0,1-1%

- Thành phần vết: là có hàm lượng không quá 0,1%

 Phân loại theo tính chất vật lý:

Dựa vào tính chất vật lý của các chất có trong tinh dầu thì được phân làm hai nhóm chính :

- Nhóm thành phần dễ bay hơi: 90 - 95% tổng lượng tinh dầu

- Nhóm còn lại: gồm các hợp chất ít bay hơi chiếm 1 - 10%

 Phân loại theo cấu tạo phân tử:

Tinh dầu được xếp vào 4 loại:

Trang 15

- Có các hợp chất Aliphatic giúp tinh dầu có mùi hương dịu ngọt (dâu tằm, táo, cam quýt,

- Có các Terpen và những chất dẫn của chúng (như lá xả, bặc hà )

- Có các dẫn chất có nhân thơm ( như quế, hương nhu, )

- Có thành phần pha tạp ( tỏi )

2.1.2.4 Các phương pháp chiết xuất tinh dầu

Các phương pháp ly trích tinh dầu đều dựa vào các đặc tính sau của tinh dầu:

- Dễ bay hơi

- Lôi cuốn theo hơi nước ở nhiệt độ dưới 100oC

- Dễ dàng hòa tan trong dung môi hữu cơ

- Dễ bị hấp thu khi ở thể khí

Trong đó có 4 phương pháp thường hay được áp dụng để trích ly tinh dầu thực vật:

a) Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước:

Áp dụng theo phương thức thẩm thấu, khuếch tán, hòa tan và lôi quấn tinh dầu theo hơi nước khi các mô của tế bào thực vật tiếp xúc với hơi nước có nhiệt độ cao Phương pháp này thường được sử dụng để tách chiết các tinh dầu không dễ bị thủy phân, những nguyên liệu xốp, rời rạc

 Nguyên tắc:

Là nhiệt độ sôi của hỗn hợp sẽ thấp hơn nhiệt độ sôi của các cấu tử thành phần Do đó, khi chưng cất hơi nước các cấu tử tinh dầu sẽ được tách ra ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ sôi của nước, vì vậy sẽ hạn chế sự biến tính hóa học (sự oxy hóa, nhiệt phân ) các cấu tử tinh dầu Trong quá trình chưng cất, hơi nước sẽ được thẩm thấu vào các mô nguyên liệu, sau đó sẽ hòa tan, khuếch tán và lôi cuốn theo các hợp chất hữu cơ trong thành phần tinh dầu Dịch chưng cất sẽ được ngưng tụ và phân tách thành 2 lớp (lớp tinh dầu bên trên và lớp nước ở bên dưới) trong hệ thống ngưng tụ Sự khuếch tán sẽ dễ dàng khi tế bào chứa tinh dầu trương phồng do nguyên liệu tiếp xúc với hơi nước bão hòa trong một thời gian nhất định Trường hợp các mô thực vật có các hợp chất khó bay hơi (như sáp, nhựa, acid béo dây dài

Trang 16

mạch thẳng) thì quá trình chưng cất phải được thực hiện trong một thời gian dài vì những hợp chất này làm giảm áp suất hơi chung của hệ thống và làm cho sự khuếch tán trở nên khó khăn [10]

 Các bộ phận của một thiết bị chưng cất tinh dầu:

Hình 2.1: Thiết bị chưng cất bằng nước

- Nồi chưng cất:

Hình trụ, làm bằng thép không gỉ, tôn mạ kẽm, đồng Điều kiện cất thủ công

có thể sử dụng thùng phuy đựng xăng

Với nồi cất công nghiệp, hơi nước được đưa vào bằng các ống dẫn hơi, ở quy

mô thủ công, nước chứa sẵn trong nồi và dược liệu được đặt trên một tấm vỉ, tránh tiếp xúc với đáy nồi

- Ống dẫn hơi (thường được gọi là vòi voi):

Ống dẫn hơi có nhiệm vụ dẫn hơi nước và hơi tinh dầu qua bộ phận ngưng

tụ Ngoài ra dưới tác dụng của không khí lạnh bên ngoài làm ngưng tụ một phần hơi nước và hơi tinh dầu thành thể lỏng Vì vậy ống dẫn hơi nên có độ dốc nghiêng về phía bộ phận ngưng tụ

Trang 17

- Bộ phận ngưng tụ:

Bộ phận ngưng tụ có nhiệm vụ hóa lỏng hơi nước và hơi tinh dầu từ nồi cất chuyển sang Gồm 2 bộ phận: thùng chứa nước làm lạnh và ống dẫn hơi Ống dẫn hơi được ngâm trong thùng nước lạnh và được làm lạnh theo qui tắc ngược dòng

+ Kiểu ống xoắn ruột gà: Diện tích làm lạnh lớn nhưng khó làm vệ sinh, nước và tinh dầu hay đọng lại ở các đoạn gấp khúc

+ Kiểu ống chùm: Là kiểu thông dụng nhất

+ Kiểu hình đĩa: Là sự kết hợp giữa ống chùm và ống xoắn ruột gà

- Bộ phận phân lập:

Bộ phận phân lập có nhiệm vụ hứng chất lỏng là nước và tinh dầu và tách riêng tinh dầu ra khỏi nước: nước ở phía dưới, tinh dầu nhẹ hơn nước ở phía trên

 Ưu điểm:

- Quy trình kỹ thuật đơn giản dễ thao tác

- Các thiết bị dễ chế tạo, dễ thao tác

- Không cần nhiều dụng cụ, vật liệu như các phương pháp khác

- Thời gian nhanh

 Khuyết điểm:

- Khó thu hồi tinh dầu ở các nguyên liệu có lượng tinh dầu thấp

- Chất lượng tinh dầu sẽ bị ảnh hưởng do có tiếp xúc với nhiệt độ cao

- Với các nguyên liệu có chứa sáp và nhựa thì không lấy được (đó là những chất định hương thiên nhiên rất có giá trị)

- Nước thu được sau khi chưng cất tinh dầu vẫn tồn tại một lượng tinh dầu tương đối lớn

- Khi thu hồi các vật liệu chứa tinh dầu có nhiệt độ sôi cao thì cho hiệu suất không tốt

b) Phương pháp chiết xuất bằng dung môi:

 Cơ sở của phương pháp:

Trang 18

Áp dụng tính chất hòa tan, thẩm thấu và khuếch tán khi tinh dầu ở trong thực vật tiếp xúc với dung môi hữu cơ Phương pháp này thường được sử dụng cho các hương liệu dễ bay hơi, mà phương pháp chưng cất tỏ ra kém hiệu quả

 Có 2 loại dung môi:

 Dung môi không bay hơi: Dầu béo hoặc dầu parafin

 Dung môi dễ bay hơi: Thường dùng là ether dầu hỏa, …

 Ưu điểm:

- Tinh dầu thu được nhờ phương pháp này thường có mùi thơm tự nhiên cũng như hiệu suất thường cao hơn các phương pháp khác

 Khuyết điểm:

- Yêu cầu cao về thiết bị

- Thất thoát dung môi

- Quy trình tương đối phức tạp

- Chất béo khó bảo quản được lâu

- Khó trong việc cơ giới hóa

d) Phương pháp ép:

Phương pháp đơn giản dùng để tách tinh dầu ở dạng tự do bằng cách tác dụng lực cơ học lên nguyên liệu sử dụng chủ yếu để tách tinh dầu trong các loại vỏ quả như cam, chanh quýt,

 Ưu điểm: mùi, vị và các thành phần ban đầu ít bị biến đổi

 Nhược điểm: do sử dụng biện pháp vật lý nên vẫn còn lẫn nhiều các hợp chất hữu cơ khác

Trang 19

2.2 Tổng quan tình hình trong nước và trên thế giới

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Hiện nay, trong nước đã có một số nghiên cứu cụ thể đối với giống gừng ta

(Zingiber officinale) trong đó:

Nguyễn Minh Hoàng - Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, đã nghiên cứu về “Chưng cất tinh dầu căn hành gừng Zingiber officinale Roscoe trồng tại Phú Yên và Bình Dương” Đã cho ra kết luận tinh dầu gừng có các công dụng như chống say tàu xe, kháng oxi hóa, chữa bệnh buồn nôn, kháng khuẩn và kháng viêm Bên cạnh đó các thông số kĩ thuật trong chưng cất lôi quấn hơi nước bao gồm thời gian ly trích (06 giờ) và tỉ lệ nguyên liệu (1/3 g/ml) Thành phần hóa học tinh dầu được phân tích bằng phương pháp sắc ký khí ghép khối phổ (GC-MS) camphene, β-bisabolene, α-farnesene, geranial, sesquisabinene, neral, zingiberene [8]

Ngọc, T T Á., & Kiên, N V (2011) “khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chưng cất tinh dầu gừng” Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ (19b), 62-69 Kết quả nhận thấy gừng sau khi thu hoạch được lưu trữ 4 ngày và chưng cất trong thời gian 16 giờ bằng phương pháp lôi cuốn hơi nước hay 80 phút khi có sự

hỗ trợ của vi sóng với công suất 300W là phù hợp về hiệu suất và chất lượng của tinh dầu thu được Chất lượng tinh dầu và hàm lượng các cấu phần có trong tinh dầu gừng thì phụ thuộc vào phương pháp chưng cất Các cấu phần chính trong tinh dầu gừng thu được từ hai phương pháp chưng cất trên gồm beta- Sesquiphellandrene (5,31-5,37%), Neral (13,99-24,04%), Zingiberene (10,62-10,88%), alpha-Farnesene (7,3-8,05%), Zingiberene (10,62-10,88%), Nerol (6-7,09%) và beta- Sesquiphellandrene (5,31-5,37%) [7]

Huệ, N T., Khang, T M., Sơn, N T H., & Thuyền, N T B (2012) “khảo sát

thành phần hóa học và hoạt tính kháng vi sinh vật của tinh dầu gừng (zingiber

officinale roscoe) và tinh dầu tiêu (piper nigrum l.)” Tạp chí Khoa học Trường Đại

học Cần Thơ, (21a), 139-143 Nghiên cứu sử dụng gừng và hạt tiêu ở Đồng Bằng Sông Cửu Long Sử dụng phương pháp chưng cất lôi cuấn hơi nước có hỗ trợ của vi

Trang 20

sóng Thành phần chính sau khi sử dụng GC-MS là trans-Caryophyllene (27%) của tinh dầu tiêu, Zingiberene (17%) của gừng [3]

Nguyễn, Thị Yến Phương Chưng cất tinh dầu gừng bằng phương pháp lôi cuốn hơi nước và sấy gừng tạo bột gừng Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, 2014 [10]

Thắng, Huỳnh Việt "Sản xuất tinh dầu gừng ở qui mô pilot bằng phương pháp chưng cất hydrodistilation." Journal of Science and Technology 2.1 (2019) Kết quả của nghiên cứu cho thấy hiệu suất thu hồi tinh dầu cao nhất là 0,4% (tính theo vật liệu tươi), khi nguyên liệu được chưng cất sau khi lưu trữ ở nhiệt độ phòng trong 4 ngày, được xử lí bằng ép đùn, thời gian chưng cất là 150 phút tính từ giọt đầu tiên,

tỉ lệ nguyên liệu nước là 1:2 (kg/l), nhiệt độ chưng cất là 1300C Các phân tích định lượng và định tính của các loại tinh dầu được thực hiện bởi kĩ thuật GC-MS và phân tích cảm quan Kết quả của nghiên cứu đã tạo ra tinh dầu gừng với hàm lượng các chất chính cao hơn so với một số công bố trước đó như α-Pinene (4.2-2.03%), Camphene (11.7-5.01%), 1,8-Cineol (15.6-5.67%), Zingiberene (11-10.62%), Geraniol (6.4-6%), β-Bisabolene (4.1-2.94%), β-Sesquiphellandrene (6.8-5.37%) Kết quả của nghiên cứu là tiền đề để có thể áp dụng sản xuất tinh dầu gừng ở qui

mô lớn hơn [11]

Huê, Huỳnh Trường "Cải tiến qui trình nhân giống gừng (Zingiber officinale Rese) bằng phương pháp nuôi cấy." (2021) Nhằm tạo nhuồn gừng giống in-vitro, khảo sát nồng độ kích thích tố tối ưu cho việc nhân giống gừng và xây dựng qui trình nhân giống gừng trong điều kiện in vitro Xây dựng được quy trình nhân giống gừng bằng phương pháp nuôi cấy mô [2]

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Trong Gừng ta (Zingiber officinale) là một nguồn phong phú của các nhóm

hợp chất khác nhau Do đó được nhiều người quan tâm và nghiên cứu

Zhou H, Wei L, Lei H [phân tích tinh dầu từ thân rễ Zingiberis bằng GC-MS] Zhongguo Zhong Yao Za Zhi 1998 Apr;23(4):234-6, 256.Chinese Nghiên cứu chỉ

Trang 21

ra rằng các chất hóa học có thành phần chính có trong Zingiberis là camphene, phellandrene và 1,8-cineole [16]

beta-Zhang M, và các cộng sự đã nghiên cứu (Zingiber officinale Rosc.) và các

thành phần hoạt tính sinh học của nó là nguồn tiềm năng có lợi cho sức khỏe Nghiên cứu chỉ ra rằng: trong gừng bao gồm dầu dễ bay hơi, chất tương tự gingerol, diarylheptanoids, phenylalkanoids, sulfonate, steroid và các hợp chất monoterpenoid glycosides, đã được phân lập và xác định từ gừng Các chất tương

tự gingerol như 6-gingerol và 6-shogaol có thể nhanh chóng được loại bỏ trong huyết thanh và được phát hiện dưới dạng liên hợp glucuronide và sulfat Đánh giá này cung cấp sự hiểu biết cập nhật về các bằng chứng khoa học về sự phát triển của gừng và các hợp chất hoạt động của nó như những tác nhân có lợi cho sức khỏe trong các thử nghiệm lâm sàng trong tương lai [17]

Haniadka R, Saldanha E, Sunita V, Palatty PL, Fayad R, Baliga MS Đánh giá

về tác dụng bảo vệ dạ dày của gừng (Zingiber officinale Roscoe) Nhóm nghiên cứu

đã thu được kết quả cho thấy được rằng gừng có tác dụng trong việc điều trị loét dạ dày do thuốc chống viêm không steroid [NSAID như indomethacin, aspirin], reserpine, ethanol, căng thẳng (giảm thân nhiệt và bơi lội), axit axetic và loét dạ dày

do Helicobacter pylori gây ra ở động vật thí nghiệm Vẫn còn nhiều báo cáo mâu thuẫn với nhau về khả năng ngăn ngừa buồn nôn và nôn do hóa trị liệu và say tàu xe khiến họ không thể đưa ra bất kỳ kết luận chắc chắn về sử dụng như thuốc nôn phổ rộng Gừng cũng được chứng minh là có khả năng nhặt gốc tự do, chống oxy hóa,

ức chế peroxid hóa lipid và những đặc tính này có thể đã góp phần vào tác dụng bảo

vệ dạ dày quan sát được [13]

Trang 22

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng, vật liệu nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu là:

- Quy trình sản xuất và chế biến tinh dầu với các điều kiện (nhiệt độ, nồng độ muối, thời gian trưng cất,.v.v ) trong quy trình

- Quy trình sản xuất một số sản phẩm từ củ gừng ta

 Vật liệu: củ Gừng ta được thu hái từ các hộ dân trồng tại Hà Giang

3.1.2 Hóa chất sử dụng

Các hóa chất sử dụng cho các thí nghiệm và quy trình sản xuất được thể hiện trong bảng 3.1 dưới đây:

Bảng 3.1 Hóa chất sử dụng

3.1.3 Thiết bị, dụng cụ nghiên cứu

Các thiết bị và dụng cụ sử dụng để thực hiện cho nghiên cứu được thể hiện trong bảng 3.2 dưới đây:

Bảng 3.2 Thiết bị, dụng cụ nghiên cứu STT Dụng cụ (sử dụng chung cho các thí nghiệm|) Nguồn gốc

9 Bình định mức thủy tinh không màu 50ml Trung Quốc

10 Bình định mức thủy tinh không màu 100ml Trung Quốc

Trang 23

STT Dụng cụ (sử dụng chung cho các thí nghiệm|) Nguồn gốc

11 Bình định mức thủy tinh không màu 500ml Trung Quốc

Cùng các trang thiết bị, dụng cụ khác phục vụ nghiên cứu ở phòng thí nghiệm khoa CNSH-CNTP

3.2 Phạm vi, địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.2.1 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu ở quy mô phòng thí nghiệm

3.2.2 Địa điểm nghiên cứu

- Địa điểm: Phòng thí nghiệm của khoa CNSH-CNTP

3.2.3 Thời gian nghiên cứu

- Thời gian: từ 9/2022 – 3/2023

3.3 Nội dung nghiên cứu

 Nội dung 1:Nghiên cứu xây dựng quy trình sản xuất tinh dầu gừng ta Hà Giang bao gồm 2 giai đoạn sau:

Trang 24

- Giai đoạn 1: Nghiên cứu tối ưu hóa quy trình sản xuất tinh dầu gừng ta Hà Giang:

+ Thí nghiệm 1: Nghiên cứu thời điểm thích hợp để sơ chế và bảo quản khô + Thí nghiệm 2: Nghiên cứu thời gian nghiền nguyên liệu trong quy trình sản xuất tinh dầu

+ Thí nghiệm 3: Nghiên cứu tối ưu hóa tỷ lệ nước/nguyên liệu trong quy trình sản xuất tinh dầu

+ Thí nghiệm 4: Nghiên cứu tối ưu hóa nồng độ muối (NaCl) thêm vào trong quy trình sản xuất tinh dầu

+ Thí nghiệm 5: Nghiên cứu tối ưu hóa thời gian chưng cất trong quy trình chiết xuất tinh dầu

- Giai đoạn 2: Xây dựng quy trình sản xuất và chế biến tinh dầu quy

mô nhỏ

 Phát triển sản phẩm từ tinh dầu gừng ta

- Xây dựng quy trình sản xuất dầu xoa bóp từ tinh dầu gừng ta

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp tách chiết tinh dầu

Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng phương pháp chưng cất lôi cuốn

hơi nước không có nồi hơi riêng:

- Chuẩn bị thiết bi, nguyên vật liệu:

+ Thiết bị chiết xuất tinh dầu, thiết bị nghiền, máy ảnh, đồng hồ đo nhiệt độ

và lọ thủy tinh để đựng tinh dầu, nồi gia nhiệt

+ Nguyên, nhiên vật liệu: Củ gừng ta Hà Giang

- Thiết kế nồi chưng cất

Đề tài chọn kiểu nồi chưng cất tinh dầu thân có dạng hình trụ, chóp hình cầu,

ở giữa là cửa thoát hỗn hợp hơi khí, kiểu vòi voi Nồi chưng cất được thiết kế với

những thông số kĩ thuật như sau:

+ Chất liệu: Hợp kim nhôm

+ Kích thước: 32cm x 35cm x 35cm

Trang 25

+ Size: 32cm

- Bộ phận làm lạnh: Là thủy tinh trung tính, không có bọt, đường kính ngoài

Փ 30mm, ống ở giữa và dẫn chất lỏng ra Փ 10mm, ống dẫn khí vào Փ 20mm, ống dẫn nước làm lạnh Փ 5mm có độ rộng giáp ống chính Փ 20mm Đảm bảo làm giảm nhiệt độ của dịch ngưng xuống khoảng 35oC Để tiết kiệm nước làm

mát được hồi lưu

Hình 3.1: Thiết bị chưng cất tinh dầu

Mục đích của thí nghiệm nhằm thu được tinh dầu gừng ta bằng phương pháp

lôi cuốn hơi nước không có nồi hơi riêng

3.4.2 Đề xuất quy trình sản xuất tinh dầu gừng ta Hà Giang dự kiến

Sơ đồ quy trình dự kiến được thể hiện ở hình 3.2 dưới đây:

Trang 26

Hình 3.2: Sơ đồ quy trình dự kiến chưg cất tinh dầu gừng ta Hà Giang

 Mô tả quy trình

Bước 1:Xử lý nguyên liệu thô, và bảo quản:

Nguyên liệu sử dụng cho quy trình là củ gừng gió được thu mua từ các hộ dân tại Hà Giang Gừng ta thu về sẽ được sơ chế (rửa sạch đất bám trên bề mặt củ) sau

Nguyên liệu

Bổ sung nước

Bổ sung NaCl

Tinh dầu thô Chưng cất

Nghiền nhỏ

Nghiên cứu tỷ lệ nước/nguyên liệu Nghiên cứu thời gian nghiền

- Giũ đất, rửa sạch và để ráo nước

Nghiên cứu thời điểm chưng cất

- Ngưng tụ, phân ly

Trang 27

đó được đem đi, bảo quản trong kho với nhiệt độ bảo quản là 25-30oC, độ ẩm dưới 70% Sau thời gian nhất định, củ được đưa sang chế biến trước khi trưng cất

Bước 2: Nghiền nguyên liệu:

- Nghiền: Củ gừng ta sau khi được bảo quản với thời gian cố định được đem

đi nghiền nhỏ

Bước 3: Chưng cất:

Tiến hành chưng cất với nhiệt độ của dịch trong nồi duy trì ở khoảng

95-100oC Tinh dầu thu được là phẩn tách lớp nổi lên trên (do tỉ trọng của tinh dầu gừng gió thấp hơn tỉ trọng của nước) thời gian chưng cất tính từ khi nhiệt độ hơi đạt 100-105oC và có giọt ngưng tụ đầu tiên ra khỏi đường ống sinh hàn

Bước 4: Tinh sạch tinh dầu

Làm khan: Làm khan bằng cách thêm Na2S04 (5%) để loại nước còn sót lại

trong tinh dầu

Lọc và thu hồi tinh dầu: lọc loại phần cặn và muối Na2S04

Bước 5: Bảo quản

Tinh dầu được chuyển vào chai thủy tinh tối màu, bịt kín và bảo quản ở nhiệt

độ dưới 15oC ở nơi tối, tránh ánh sáng trực tiếp chiếu vào

3.4.3 Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.4.3.1 Nội dung 1: Nghiên cứu xây dựng quy trình sản xuất tinh dầu gừng ta

A Nghiên cứu tối ưu hóa các điều kiện trong quy trình sản xuất tinh dầu gừng ta:

Thí nghiệm 1: Nghiên cứu thời điểm chế biến củ thích hợp sau khi sơ chế và bảo quản khô

Mục đích:

Việc chọn thời điểm chế biến củ gừng ta thích hợp sau khi sơ chế và bảo quản khô để đem đi chưng cất thu hồi tinh dầu đóng vai trò quan trọng nhất đối với hiệu suất thu hồi tinh dầu từ các loại cây thân củ Do sau khi thu hoạch củ, các tế bào trong củ diễn ra một loạt các hoạt động biến đổi từ chuyển hóa vật chất, chuyển từ trạng thái hoạt động hấp thu và trao đổi chất sang giai đoạn củ ngủ nghỉ (giảm khả

Trang 28

năng hoạt động trao đổi chất, tăng khả năng chống chịu với các điều kiện bất lợi để bảo tồn nòi giống) nên nồng độ các chất trong củ cũng thay đổi, trong đó có tinh dầu Vì vậy, việc chọn thời điểm chưng cất tinh dầu thích hợp tính từ khi thu hoạch

củ sẽ giúp thu hồi lượng tinh dầu lớn hơn từ củ

Cách tiến hành:

Trong thí nghiệm này, sau khi thu hoạch củ, củ gừng ta được vận chuyển ngay trong ngày về, rửa sạch đất và phơi ráo nước, sau đó được lưu trữ trong kho bảo quản

Trong một tuần, tính từ thời điểm đưa củ vào kho bảo quản, sau mỗi một ngày lấy một lượng cố định là: 2kg củ đem đi xử lí chưng cất thu hồi tinh dầu quy trình tiến hành như mục 3.4.2

Các điều kiện cố định là: Thời gian nghiền 60 giây, tỷ lệ nước/nguyên liệu là: 5/1, bổ sung muối NaCl nồng độ 5% và thời gian chưng cất là 4 giờ

Thí nghiệm được lặp lại 3 lần, tổng số công thức là 21 Chỉ tiêu so sánh giữa các công thức là thể tích tinh dầu thu được ở mỗi công thức Kết quả nghiên cứu tối

ưu được sử dụng cho các thí nghiệm tiếp theo

Thí nghiệm 2: Nghiên cứu thời gian nghiền nguyên liệu trong quy trình sản xuất tinh dầu

Mục đích:

Trong quy trình sản xuất và chế biến tinh dầu thực tế, việc nghiền nhỏ nguyên liệu của củ đóng vai trò quan trọng, việc nghiền nhỏ giúp đẩy nhanh quá trình chưng cất tinh dầu, làm tăng thêm hiệu suất thu hồi tinh dầu và tiết kiệm chi phí sản xuất Tuy nhiên, cần phải xác định một thời gian nghiền nhất định, tránh nghiền quá lâu, sẽ gây thất thoát một lượng nhỏ tinh dầu, nếu đưa ra quy mô sản xuất lớn, việc này sẽ ảnh hưởng đáng kể đến hiệu suất thu hồi tinh dầu

Cách tiến hành:

Thí nghiệm được thực hiện với mỗi 2kg củ, được lấy trong kho bảo quản sau một thời gian cố định đã được tối ưu ở thí nghiệm 1, sau đó đem đi nghiền với các công thức lần lượt là: 10; 20; 30; 40; 50; 60 giây Với máy nghiền công suất 3000w,

Trang 29

tốc độ đạt 2000 vòng/phút Sau đó, các mẫu được đem đi chưng cất theo quy trình như mục 3.4.2

Các điều kiện cố định là: thời điểm chế biến củ, tỷ lệ nước/nguyên liệu là: 5/1, bổ sung muối NaCl nồng độ 5% và thời gian chưng cất là 4 giờ

Thí nghiệm được lặp lại 3 lần, tổng số công thức là 18 Chỉ tiêu so sánh giữa các công thức là thể tích tinh dầu thu được ở mỗi công thức Kết quả nghiên cứu tối

ưu được sử dụng cho các thí nghiệm tiếp sau

Thí nghiệm 3: Nghiên cứu tối ưu hóa tỷ lệ nước/nguyên liệu trong quy trình sản xuất tinh dầu

sẽ mất nhiều thời gian gia nhiệt, thời gian chưng cất sẽ tăng Gây tốn nhiều chi phí sản xuất

Thí nghiệm này được tiến hành với tỉ lệ nước/nguyên liệu thay đổi lần lượt là: 3/1; 4/1; 5/1; 6/1; 7/1 (v/w)

Cách tiến hành:

Lấy 2kg gừng đã được xử lí với các điều kiện tối ưu ở thí nghiệm 1 và 2, thêm vào đó một lượng nước, trong đó tỷ lệ nước/nguyên liệu thay đổi lần lượt là: 3/1; 4/1; 5/1; 6/1; 7/1 (v/w) với hàm lượng NaCl cố định 5%, sau đó chưng cất trong 4 giờ (xem quy trình ở mục 3.4.2) và thu tinh dầu

Thí nghiệm được lặp lại 3 lần, tổng số công thức là 15 Chỉ tiêu so sánh giữa các công thức là thể tích tinh dầu thu được ở mỗi công thức Kết quả nghiên cứu tối

ưu được sử dụng cho các thí nghiệm sau

Trang 30

Thí nghiệm 4: Nghiên cứu tối ưu hóa nồng độ muối (NaCl) thêm vào trong quy trình sản xuất tinh dầu

Mục đích:

Muối (NaCl) có tác dụng làm tăng khả năng thẩm thấu của nước trong tế bào, làm tăng độ phân cực của dung dịch, nhờ đó làm giảm lực tương tác giữa các cấu tử tinh dầu kém phân cực với nước Vì vậy mà cần phải chọn nồng độ thích hợp để tinh dầu sẽ dễ dàng tách ra trong quá trình chưng cất Nên chúng tôi tiến hành thí nghiệm này, nhằm đánh giá xem nồng độ nào là tối ưu nhất cho quá trình tách chiết tinh dầu gừng ta

Thí nghiệm 5: Nghiên cứu tối ưu hóa thời gian chưng cất trong quy trình chưng cất tinh dầu

Mục đích:

Với mỗi loại tinh dầu thì đều có một khoảng thời gian thích hợp có vai trò quyết định lượng tinh dầu thu hồi, Do đó nếu thời gian chưng cất quá ngắn thì lượng tinh dầu chưa hoàn toàn được trích ly hết mà vẫn còn tồn tại trong các tế bào,

do vậy thể tích tinh dầu thu được sẽ giảm Ngược lại, thời gian chúng ta chưng cất quá dài sẽ tốn nhiều chi phí cũng như thời gian và nghiêm trọng hơn là chất lượng tinh dầu thu được giảm đi đáng kể do tiếp xúc quá lâu với môi trường bên ngoài khi

chưng cất, dẫn đến dễ bị oxy hóa

Tiến hành:

Trang 31

Sau khi xác định được các thông số tối ưu ở các thí nghiệm trên Tôi tiếp tục tiến hành thí nghiệm xác định thời gian chưng cất với quy trình được tiến hành ở

mục 3.4.2 Thí nghiệm tiến hành chưng cất với các khoảng thời gian thay đổi từ 1;

2; 3; 4 và 5 giờ Thời gian chưng cất bắt đầu tính khi có giọt ngưng tụ (hơi nước và tinh dầu) đầu tiên rơi xuống bình chiết

Thí nghiệm được lặp lại 3 lần, tổng số công thức là 15 Chỉ tiêu so sánh giữa các công thức là thể tích tinh dầu thu được ở mỗi công thức Kết quả nghiên cứu tối

ưu được sử dụng cho các thí nghiệm sau

B Xây dựng quy trình sản xuất tinh dầu

Khi đã xác định được các điều kiện tối ưu hóa trong quy trình chế biến tinh dầu, tư những điều kiện tối ưu đó để xây dựng lên quy trình sản xuất tinh dầu hoàn chỉnh Tiếp đó, sẽ thử nghiệm quy trình mới được xây dựng trên quy mô nhỏ với khối lượng nguyên liệu tươi 100kg Từ kết quả của quy trình sẽ đánh giá kết quả và

so sánh hiệu quả so với một số quy trình khác

3.4.3.2 Nội dung 2: Phát triển sản phẩm dầu xoa bóp từ tinh dầu gừng ta Hà Giang

Theo Đông y thì gừng có nhiều công dụng khác mà không chỉ là một vật liệu trong ẩm thực Gừng có tính ấm, công năng tán phong, trị ứ huyết, giảm đau, trị được chứng trúng gió, chóng mặt, nôn nao, ngất xỉu, đặc biệt có khả năng tẩy độc, bồi dưỡng sau sinh, kích thích tiêu hóa, ăn ngon, ngủ tốt, khiến da trở nên hồng hào Từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh với thị trường cũng như tạo ra thêm sản phẩm từ gừng ta Hà Giang, bước đầu xây dựng quy trình sản xuất dầu xoa bóp gừng

ta Hà Giang

Sau khi chưng cất thu hồi tinh dầu gừng gió từ quy trình sản xuất sẽ được phối

trộn thêm với dầu dừa với tỉ lệ khác nhau

3.4.5 Phương pháp xử lý số liệu

Tất cả các số liệu thô được xử lí theo phần mềm excel 2016 và SPSS, sử dụng phương pháp phân tích số liệu bằng ANOVA: single factor (phân tích kết quả thí nghiệm đơn nhân tố) Kết quả được trình bày trong các bảng trong các mục ở phần

Trang 32

IV kết quả nghiên cứu và thảo luận, kết quả phân tích chi tiết của các thí nghiệm được thể hiện ở phần phụ lục 2

Ngày đăng: 16/06/2023, 11:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Huê, Huỳnh Trường, (2021),"Cải tiến qui trình nhân giống gừng (Zingiber officinale Rese) bằng phương pháp nuôi cấy.&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải tiến qui trình nhân giống gừng (Zingiber officinale Rese) bằng phương pháp nuôi cấy
Tác giả: Huê, Huỳnh Trường
Năm: 2021
4. Đỗ Tất Lợi (2006), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Y dược, NXB KHKT, 366-368 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Tất Lợi
Nhà XB: NXB Y dược
Năm: 2006
6. Nguyễn Văn Ninh (2003), “Nghiên cứu chiết rút tinh dầu từ một số loại quả”, Khoa Chế Biến, Đại học Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chiết rút tinh dầu từ một số loại quả
Tác giả: Nguyễn Văn Ninh
Nhà XB: Khoa Chế Biến, Đại học Nha Trang
Năm: 2003
9. Vũ Thị Hồng Nhung (2013) “Nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hóa học trong tinh dầu tỏi ở hòa liên – hòa vang - đà nẵng” khóa luận tốt nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hóa học trong tinh dầu tỏi ở hòa liên – hòa vang - đà nẵng
Tác giả: Vũ Thị Hồng Nhung
Năm: 2013
10. Nguyễn, Thị Yến Phương. (2014) Chưng cất tinh dầu gừng bằng phương pháp lôi cuốn hơi nước và sấy gừng tạo bột gừng. Diss. Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chưng cất tinh dầu gừng bằng phương pháp lôi cuốn hơi nước và sấy gừng tạo bột gừng
Tác giả: Nguyễn, Thị Yến Phương
Nhà XB: Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2014
1. Nguyễn Lập Đức , Lê Nguyễn Việt Hoàng , Trần Trung Tín , Nguyễn Văn Phú Vinh , Lê Thị Bạch và Bùi Thị Bửu Huê (2015) Nghiên cứu quy trình tách chiết và khảo sát hoạt tính sinh học của 6-gingerol từ củ gừng (Zingiber officinale- rosc. Tạp chí Khoa Học Trường Đại Học Cần Thơ, số 37, 82-89 Khác
3. Huệ, N. T., Khang, T. M., Sơn, N. T. H., & Thuyền, N. T. B. (2012). “Khảo sát thành phần hóa học và hoạt tính kháng vi sinh vật của tinh dầu gừng (zingiber officinale roscoe) và tinh dầu tiêu (piper nigrum l.)”. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, (21a), 139-143 Khác
7. Ngọc, T. T. Á., & Kiên, N. V. (2011). “Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chưng cất tinh dầu gừng”. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, (19b), 62-69 Khác
8. Nguyen, M. H. (2022). Chưng cất tinh dầu căn hành gừng Zingiber officinale Roscoe trồng tại Phú Yên và Bình Dương [Hydrodistillation of essential oils from rhizome of Zingiber officinale Roscoe cultivated in Phu Yen and Binh Duong Provinces]. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh – Kỹ thuật và Công nghệ. (17-2) Khác
11. Thắng, Huỳnh Việt. (2019) "Sản xuất tinh dầu gừng ở qui mô pilot bằng phương pháp chưng cất hydrodistilation." Journal of Science and Technology 2.1: 32-39.Tiếng Anh Khác
12. D'Auria M, Racioppi R. Solid phase microextraction and gas chromatography mass spectrometry analysis of Zingiber officinale and Curcuma longa. Nat Prod Res. (2019) Khác
13. Haniadka R, Saldanha E, Sunita V, Palatty PL, Fayad R, Baliga MS. A review of the gastroprotective effects of ginger (Zingiber officinale Roscoe). Food Funct. 2013 Jun;4(6):845-55 Khác
14. Liu Y, Liu J, Zhang Y. Research Progress on Chemical Constituents of Zingiber officinale Roscoe. Biomed Res Int. 2019 Dec 20;2019:5370823. doi Khác
16. Zhou H, Wei L, Lei H. [phân tích tinh dầu từ thân rễ Zingiberis bằng GC-MS]. Zhongguo Zhong Yao Za Zhi. 1998 Apr;23(4):234-6, 256. Chinese Khác
17. Zhang M, Zhao R, Wang D, Wang L, Zhang Q, Wei S, Lu F, Peng W, Wu C. Gừng (Zingiber officinale Roscoe) và các thành phần hoạt tính sinh học của nó là nguồn tiềm năng cho các chất có lợi cho sức khỏe . Phytother Res. 2021 Feb;35(2):711-742 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w