Bật máy cho phôi quay thuận chiều, gạt tay gạt tự động dao tiến vào cắt gọt hết chiều dài cần tiện.. Bật máy cho phôi quay thuận chiều, điều chỉnh cho mũi dao chạm vào bề mặt của phôi bằ
Trang 1Bộ công thương Trường cao đẳng công nghiệp sao đỏ
BáO CáO Đề tài:
NGHIấN CỨU, ỨNG DỤNG CễNG NGHỆ HèNH ẢNH VÀO GIẢNG DẠY THỰC HÀNH TIỆN, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CễNG NGHIỆP SAO ĐỎ
Chủ nhiệm đề tài: TS Vũ Thanh Chương
Cơ quan chủ trì: Trường Cao Đẳng Công Nghiệp Sao Đỏ
Cơ quan chủ quản: Bộ Công Thương
7852
07/4/2010
Hà nội, tháng 12 - 2009
Trang 2MỤC LỤC
Trang
Phần 1: Mở đầu 3
1.1 Lý do lựa chọn đề tài 3
1.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 4
1.3 Nội dung nghiên cứu 4
1.4 Phạm vi nghiên cứu 5
1.5 Đối tượng nghiên cứu 5
1.6 Phương pháp nghiên cứu 5
1.7 Cấu trúc của đề tài 6
Phần 2 Một số phương pháp dạy học đang được áp dụng trong đào tạo nghề ở Việt Nam 7
2.1 Khái niệm và các phương pháp dạy học 7 2.1.1 Khái niệm 7
2.1.2 Các nhóm phương pháp dạy học 7
2.1.2.1 Nhóm phương pháp sử dụng ngôn ngữ 7
2.1.2.2 Nhóm phương pháp dạy học trực quan 9
2.1.2.3 Nhóm phương pháp dạy học thực hành 11
Phần 3 Thực trạng về hoạt động đào tạo nghề tại
trường Cao đẳng Công nghiệp Sao Đỏ 13
3.1 Đội ngũ giảng viên, giáo viên và cơ sở vật chất phục vụ đào tạo 13 3.1.1 Đội ngũ giảng viên, giáo viên 13
3.1.2 Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo 13 3.2 Chương trình môn học Thực hành tiện 14
3.2.1 Vị trí, mục đích, yêu cầu môn học 14
3.2.2 Kế hoạch môn học 15
3.3 Các phương pháp giảng dạy thực hành
tại trường Cao đẳng Công nghiệp Sao Đỏ 16
3.3.1 Nhóm phương pháp sử dụng ngôn ngữ 16
3.3.2 Nhóm phương pháp dạy học trực quan 16
3.3.3 Nhóm phương pháp dạy học thực hành 16
3.3.4 Phương pháp dạy học hoạt động theo nhóm 17
3.4 Quá trình dạy học tại Trường Cao đẳng Công nghiệp Sao Đỏ 17
3.4.1 Quá trình thực hiện bài giảng lý thuyết 17
3.4.2 Quá trình thực hiện bài giảng thực hành 17
3.4.3 Kết quả đào tạo 18
Phần 4 Ứng dụng công nghệ hình ảnh và phần mềm
Topsolid vào giảng dạy thực hành tiện 19 4.1 Lựa chọn nội dung các bài giảng ứng dụng công nghệ hình ảnh
và phần mềm Topsolid 19
Trang 34.1.1 Một số căn cứ lựa chọn 19
4.1.2 Quy trình xây dựng dữ liệu VIDEO sử dụng trong đào tạo 19
4.1.3 Bài giảng ứng dụng công nghệ hình ảnh và phần mềm Topsolid 21
4.1.4 Nội dung chi tiết 23
4.2 Xây dựng bài giảng ứng dụng công nghệ hình ảnh và phần mềm
Topsolid 25 4.2.1 Nội dung thuyết minh các bài giảng thực hành tiện cơ bản 25
4.2.2 Xây dựng bài giảng ứng dụng phần mềm Topsolid 58
4.3 Thực nghiệm giảng dạy 104
4.3.1 Tổ chức giảng dạy 104
4.3.2 Kết quả đào tạo 104
4.3.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế và ý nghĩa về mặt sư phạm 106
Phần 5 Kết luận và khuyến nghị 108
5.1 Kết luận 108
5.2 Khuyến nghị 109
Tài liệu tham khảo 110
Phụ lục
Trang 4Phần 1 MỞ ĐẦU
Nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế, đòi hỏi ngành giáo dục và đào tạo phải cung cấp cho xã hội nguồn nhân lực có tri thức và kỹ năng chuyên sâu Để đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp đổi mới và phát triển đất nước, Nghị quyết TW2 khoá VIII
đã chỉ rõ yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo nước ta là: "Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thói quen, nếp tư duy sáng tạo của người học, phát huy tính chủ động sáng tạo và năng lực tự học, tự nghiên cứu của học sinh, sinh viên” Nhiệm vụ này đòi hỏi hàng loạt những ý tưởng và hành động đổi mới trong các hoạt động quản lý, giảng dạy và học tập của nhà trường Đổi mới giáo dục không chỉ xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, mà cần phải tạo ra hiệu quả mới trong giảng dạy và chất lượng mới của quá trình học tập, phát triển hoạt động của người học
Để làm được điều đó thì việc đổi mới phương pháp, phương tiện dạy học là một nhiệm vụ cấp thiết trong giai đoạn hiện nay, nhằm đào tạo ra lực lượng lao động
có tri thức, có năng lực và đạo đức nghề nghiệp, đáp ứng yêu của thực tế sản xuất
Để hoàn thành được nhiệm vụ chính trị của mình và thực hiện tốt nghị quyết TW2 khóa VIII về giáo dục và đào tạo, yêu cầu đối với các cơ sở đào tạo là phải tích cực đổi mới phương pháp dạy học, đầu tư trang thiết bị, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ của khoa học công nghệ để thiết kế, chế tạo thiết bị đồ dùng dạy học hiện đại, kết hợp với việc ứng dụng công nghệ dạy học tiên tiến để thiết kế xây dựng nội dung các bài giảng Với việc xây dựng bài giảng có sự hỗ trợ của các phần mềm tin học, đặc biệt là các bài giảng có sự hỗ trợ công nghệ hình ảnh được chuẩn
bị công phu đảm bảo tính giáo dục, tính sư phạm, tính khoa học và thực tiễn, giúp cho quá trình dạy và học đạt hiệu quả tối ưu, tiết kiệm được thời gian, gây hứng thú và sự tập trung cao độ cho học sinh trong học tập Mặt khác thể hiện nội dung
đa dạng, phong phú, hấp dẫn, hình ảnh trung thực, có khả năng cung cấp thông tin rộng rãi qua các hệ thống đĩa CD, DVD, mạng Lan, Wan và Internet… Đặc biệt các thông tin được truyền tải nhanh, đầy đủ, chính xác, sinh động góp phần nâng cao chất lượng bài giảng, giảm thời gian và chi phí cho đào tạo, giúp người học có điều kiện tự nghiên cứu, học tập và rèn luyện kỹ năng
Với trang thiết bị dạy học có sự trợ giúp của công nghệ thông tin và hình ảnh giúp giáo viên đổi mới phương pháp giảng dạy, phát huy được tính tích cực, sáng tạo của học sinh, sinh viên nhằm không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo Để nâng cao hiệu quả của quá trình dạy học, một mặt cần nâng cao năng lực chuyên môn, năng lực sư phạm, mặt khác phải quan tâm tới cơ sở vật chất phục vụ quá trình giảng dạy và học tập Trong đó, điều cơ bản là trang bị các phương tiện dạy học tiên tiến, hiện đại vừa góp phần hỗ trợ việc đổi mới phương pháp vừa là nhu cầu tất yếu của quá trình dạy học, cho phép giáo viên tổ chức khoa học quá trình dạy học, phát triển cho học sinh tư duy trừu tượng và năng lực quan sát; tạo khả năng cho giáo viên khai thác, vận dụng triệt để các phương pháp dạy học nhằm hợp lý
Trang 5hoá hoạt động chủ đạo của giáo viên và hoạt động học tập tự giác, tích cực độc lập của học sinh Thông qua thiết bị, phương tiện dạy học mà tính trực quan, tính thuyết phục, tính truyền cảm của nội dung kiến thức được nâng cao Thực tiễn sư phạm cho thấy, khi có phương tiện dạy học lao động của giáo viên được giảm nhẹ, rút ngắn thời gian tìm hiểu vấn đề làm cho những kiến thức kỹ năng mà học sinh tiếp thu được trở nên vững chắc, lâu bền hơn
Trường Cao đẳng Công nghiệp Sao Đỏ là cơ sở đào tạo có 40 năm truyền thống xây dựng và phảt triển Nhà trường luôn đặt mục tiêu chất lượng đào tạo lên hàng đầu Trong những năm qua, thực hiện chủ trương đa dạng hoá các loại hình đào tạo, đào tạo đa cấp đa ngành đa lĩnh vực, nhà trường đã thực hiện nhiều biện pháp tích cực như: Đổi mới nội dung chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, phương pháp nghiên cứu khoa học cho đội ngũ giảng viên, giáo viên, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị phục vụ quá trình đào tạo Cùng với đó, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học đ-ược đặt ngang tầm với nhiệm vụ giảng dạy.Thông qua công tác nghiên cứu giúp cho đội ngũ giảng viên, giáo viên nâng cao năng lực chuyên môn, năng lực nghiên cứu khoa học, tạo điều kiện để các thầy, cô giáo phát huy tính chủ động, sáng tạo nghiên cứu, ứng dụng những tiến bộ của khoa học công nghệ đổi mới phương pháp giảng dạy nhằm không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ sự phát triển kinh tế xã hội trong thời kỳ công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước
Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc đổi mới phương pháp, phương tiện dạy học, đặc biệt là việc ứng dụng công nghệ dạy học và các phần mềm tin học để thiết kế các bài giảng góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao cho sự nghiệp công nghiệp hóa - hiên đại hóa đất nước Năm 2009 Bộ Công Thương đã giao cho nhóm cán bộ, giảng viên, giáo viên
nhà trường nghiên cứu thực hiện đề tài khoa học công nghệ với nội dung: “Nghiên
cứu, ứng dụng công nghệ hình ảnh vào giảng dạy thực hành tiện, nâng cao chất lượng đào tạo tại Trường Cao đẳng Công nghiệp Sao Đỏ”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về các phương pháp giảng dạy thực hành
- Nghiên cứu phân tích tình hình giảng dạy và chất lượng đào tạo thực hành nghề Tiện tại Trường Cao đẳng Công nghiệp Sao Đỏ
- Khảo sát, phân tích thực trạng việc ứng dụng các phần mềm tin học của các doanh nghiệp và ứng dụng công nghệ hình ảnh ở một số trường, cở sở đào tạo
- Ứng dụng công nghệ hình ảnh và phần mềm TopSolid vào giảng dạy thực hành nghề Tiện
1.3 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu, phân tích ưu nhược điểm các phương pháp giảng dạy thực hành
Trang 6- Thực trạng và các phương pháp giảng dạy đang được áp dụng vào đào tạo nghề ớ Việt Nam và tại trường Cao đẳng Công nghiệp Sao Đỏ
- Khảo sát việc ứng dụng công nghệ hình ảnh của các trường và cơ sở đào tạo ngoài trường
- Lựa chọn các bài tập thực hành ứng dụng công nghệ hình ảnh và phần mềm TopSolid
- Thiết kế xây dựng hệ thống các bài giảng thực hành Tiện ứng dụng công nghệ hình ảnh và phần mềm TopSolip
- Thực nghiệm giảng dạy
- Phân tích, đánh giá kết quả
1.5 Đối tượng nghiên cứu
- Lý thuyết về các phương pháp giảng dạy thực hành
- Quy trình xây dựng dữ liệu VIDEO sử dụng trong đào tạo
- Mô đun thiết kế 2D, 3D (Module TopSolid’Design) và mô đun gia công (TopSolid’Cam) trong phần mềm TopSolid
1.6 Phương pháp nghiên cứu
1 6.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Nghiên cứu tài liệu về các phương pháp giảng dạy và ứng dụng công nghệ hình ảnh vào giảng dạy thực hành
- Nghiên cứu các đề tài, các công trình khoa học về ứng dụng công nghệ hình ảnh vào giảng dạy để rút kinh nghiệm và làm cơ sở phát triển đề tài
1 6.2 Phương pháp thực nghiệm
- Thực nghiệm giảng dạy các bài tập thực hành Tiện Theo dõi, khảo sát đánh giá chất lượng các bài giảng và ghi lại thông tin, số liệu để điều chỉnh khắc phục
các hạn chế, đáp ứng được mục tiêu đặt ra
1 6.3 Phương pháp hội thảo
- Tổ chức hội thảo để lấy ý kiến của hội đồng khoa học nhà trường và các giảng viên, giáo viên giảng dạy thực hành ở các khoa đào tạo
- Hội thảo mời các chuyên gia ngoài trường tham dự để trao đổi học tập kinh nghiệm, chuyên môn cũng như điều kiện thực hiện đề tài
Trang 71.7 Cấu trúc của đề tài
Phần 1 Mở đầu
Phần 2 Một số phương pháp dạy học đang được áp dụng trong đào tạo
nghề ở Việt Nam Phần 3 Thực trạng về hoạt động đào tạo nghề tại Trường Cao đẳng Công
nghiệp Sao Đỏ
Phần 4 Ứng dụng công nghệ hình ảnh vào giảng dạy thực hành Tiện tại
Trường Cao đẳng Công nghiệp Sao Đỏ
Phần 5 Kết luận và Khuyến nghị
Tài liệu tham khảo
Trang 8Phần 2 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC ĐANG ĐƯỢC ÁP DỤNG
TRONG ĐÀO TẠO NGHỀ Ở VIỆT NAM
2.1.1 Khái niệm
Phương pháp dạy học là tổ hợp các cách thức hoạt động của thầy và trò được tiến hành trong quá trình dạy học, nhằm mục đích thực hiện các nhiệm vụ dạy học
- Học sinh tiếp thu tài liệu thụ động
- Giáo viên khó kiểm tra được sự lĩnh hội tri thức của học sinh
Những yêu cầu khi kể chuyện:
+ Phải có chủ đề, có dàn ý để giúp học sinh theo dõi câu chuyện + Phải dùng lời nói sinh động, gợi cảm, giàu hình ảnh
+ Có thể minh họa truyện kể bằng phương tiện trực quan
+ Có thể kết hợp vấn đáp nếu cần
* Giảng giải: Là phương pháp trình bày và giải thích một thuật ngữ, một mối quan hệ, một quy tắc …nhằm giúp học sinh hiểu biết về chúng
Những yêu cầu khi giảng giải:
+ Giảng bài phải rõ ràng, có luận cứ chính xác, gọn gàng rễ hiểu
+ Có thể kết hợp với các phương tiện trực quan
+ Khi cần có thể kết hợp với vấn đáp để học sinh tự rút ra kết luận cần thiết
* Diễn giảng: Là phương pháp trình bày một vấn đề hoàn chỉnh có tính chất phức tạp, trìu tượng và khái quát trong một thời gian tương đối dài
Yêu cầu khi diễn giảng
Trang 9+ Diễn giảng phải rõ ràng, chính xác các sự kiện tính lôgic của cấu trúc
tài liệu
+ Đảm bảo tính hình tượng và tính diễn cảm
+ Đảm bảo thu hút sự chú ý phát huy tính tích cực tư duy cho học sinh + Đảm bảo cho học sinh biết cách ghi chép
Phương pháp dùng sách giáo khoa và tài liệu tham khảo
Sách là nguồn tri thức phong phú, sinh động hấp dẫn đối với học sinh Sách giúp học sinh mở rộng tri thức, rèn luyện những kỹ năng, kỹ xảo, thói quen đọc sách Trong đào tạo nghề, làm việc với sách giáo khoa có yêu cầu riêng, bởi sách giáo khoa, tài liệu học tập phần lớn là sách kỹ thuật, chuyên môn về lĩnh vực nào
đó, do vậy lượng thông tin lớn, cách trình bày, cấu trúc nội dung cũng có điểm khác sách giáo khoa phổ thông
Trước khi lên lớp, học sinh phải đọc sách ở nhà theo sự hướng dẫn của giáo viên Trong khi lên lớp, học sinh có thể kết hợp nghe giảng với đọc sách riêng, sử dụng sách nói chung
Phương pháp vấn đáp
* Phương pháp vấn đáp là cách thức thầy hỏi và trò đáp nhằm gợi mở và giúp học sinh tìm ra những tri thức mới, ôn tập, củng cố, hệ thống hóa … những tri thức đã học
Trong đào nghề có những phương pháp vấn đáp sau:
- Đàm thoại tái hiện: Bằng những câu hỏi của giáo viên, học sinh củng cố,
hệ thống hóa các tri thức đã học
- Đàm thoại giải thích minh họa : Nội dung giải thích được cấu thành một
hệ thống câu hỏi, lời đáp, có kèm theo những thí dụ minh họa
- Đàm thoại Ôristix: Bằng những câu hỏi của giáo viên, kích thích được học sinh tự tìm ra những câu trả lời, phát hiện ra chân lý
* Ưu, nhược điểm của phương pháp vấn đáp:
Ưu điểm: Làm cho cho lớp học sinh động, tạo lên không khí học tập thoải
mái, kích thích học sinh tự giác, tích cực hào hứng học tập, tiếp thu không thụ động, giúp cho giáo viên nắm bắt được nhanh chóng, kịp thời trình độ và kết quả tiếp thu của học sinh và từ đó có những biện pháp xử lý thích hợp
Nhược điểm: Nếu sử dụng không khéo phương pháp này dễ làm mất thời
gian, ảnh hưởng tới kế hoạch của giờ học
Yêu cầu khi sử dụng phương pháp vấn đáp;
- Đối với giáo viên;
+ Cần xây dựng câu hỏi phù hợp với nội dung bài
+ Nội dung câu hỏi phải chính xác, rõ ràng phù hợp với đối tượng học sinh, kích thích học sinh tích cực tư duy
Trang 10+Tránh những câu hỏi quá khó hoặc quá dễ, không có tác dụng kích thích tính tích cực của học sinh
+ Cần nêu câu hỏi chung cho toàn lớp chú ý, sau mới gọi học sinh nào đó trả lời Khi học sinh không trả lời được, tránh để mất thời gian, giáo viên cần có những câu hỏi gợi mở hoặc gọi học sinh khác trả lời
+ Khi học sinh trả lời, giáo viên phải chú ý lắng nghe và nhận xét, có động viên, nhất là những học sinh ít phát biểu
- Đối với học sinh: Cần yêu cầu học sinh trả lời rõ ràng nêu được bản chất vấn đề, phải bình tĩnh, nói to, rõ ràng, dõng dạc
2.1.2.2 Nhóm phương pháp dạy học trực quan:
Nhóm này gồm có: Trực quan trong giảng dạy lý thuyết, thực hành, tham quan và tự quan sát
a Ưu điểm
Phù hợp với nhận thức học sinh học nghề, giúp cho các em tiếp thu tốt tri thức, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp Sử dụng tốt phương pháp này, lớp học sẽ sinh động, học sinh hào hứng, phấn khởi làm việc phát triển năng lực quan sát, hứng thú, tò mò khoa học
b Nhược điểm
Nếu lạm dụng trực quan sẽ làm giảm khả năng tư duy, phân tán chú ý của học sinh
c Trực quan trong giảng dạy lý thuyết
* Nội dung: Giáo viên trình bày, biểu diễn các phương tiện trực quan để học sinh quan sát nhằm rút ra những tri thức cần thiết Những phương tiện trực quan gồm: mô hình, bản vẽ, sơ đồ, đồ thị, biểu đồ và các vật tạo hình…
* Yêu cầu:
- Phương tiện trực quan phải được cả lớp nhìn thấy
- Khi cần thiết và có điều kiện cần cho học sinh quan sát những sự vật hiện tượng trong sự vận động và phát triển của nó
- Các phương tiện trực quan phải rõ ràng, chính xác, không được gây biểu tượng sai lệch
- Giáo viên cần hướng dẫn học sinh tập trung vào những cái chủ yếu để quan sát, xem xét, ghi chép, biết mô tả bằng lời đối tượng được quan sát và rút ra kết luận
- Phương tiện trực quan phải đưa ra đúng lúc, dùng xong phải cất đi ngay
để học sinh không bị phân tán tư tưởng
d Trực quan trong giảng dạy thực hành
* Trình bày mẫu quá trình lao động:
- Nội dung: Trình bày mẫu là cơ sở của việc thực hiện trực quan trong quá trình dạy học Huy động càng nhiều giác quan tham gia tri giác sự vật hiện tượng thì học sinh càng lĩnh hội tri thức mới tốt hơn, vững chắc hơn Kết hợp lời giải
Trang 11thích với vật mẫu, hành động mẫu giúp học sinh hình thành các biểu tượng về hình mẫu cần phải làm Quá trình làn mẫu tiến hành qua các giai đoạn sau:
+ Giáo viên làm mẫu với tốc độ bình thường
+ Giáo viên làm mẫu với tốc độ chậm
+ Giáo viên làm mẫu với tốc độ bình thường để học sinh hệ thống lại
+ Phương pháp này áp dụng ở giai đoạn đầu của quá trình thực tập
* Cho xem giáo cụ trực quan:
- Nội dung: Giáo viên trình bày, biểu diễn các phương tiện trực quan để học sinh quan sát nhằm rút ra những tri thức cần thiết
có ở xưởng hoặc ở nơi đào tạo
Trang 12- Nội dung: Giáo viên chỉ giao nhiệm vụ quan sát cho học sinh Học sinh
tự mình tiếp xúc với đối tượng cần nghiên cứu là các sự vật, hiện tượng, vật mẫu, tranh ảnh…để rèn luyện thói quen nghiên cứu, tìm hiểu đánh giá sự vật, hiện tượng
- Yêu cầu:
+ Giáo viên trang bị cho học sinh những tri trức cần thiết phục vụ cho việc quan sát
+ Hướng dẫn học sinh cách ghi chép, trình bày kết quả quan sát
+ Cung cấp những thông tin cơ bản liên quan đến đối tượng quan sát cho học sinh
+ Giáo viên phải thường xuyên kiểm tra đánh giá kết quả quan sát từng phần của học sinh
+ Trong quá trình dạy học phương pháp này có thể tiến hành xen kẽ trong quá trình thực hiện các bài học luyện tập, thực tập sản xuất
2.1.2.3 Nhóm phương pháp dạy học thực hành
Nhóm này gồm có các phương pháp: thí nghiệm, thực nghiệm, luyện tập, thảo luận về sản xuất và hướng dẫn viết trong giảng dạy thực hành
a Ưu nhược điểm của phương pháp Nhóm phương pháp này giúp cho
học sinh rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo qua đó củng cố mở rộng tri thức đã học, làm cho người học hào hứng, tin tưởng vào những điều đã học, hình thành cho người học một số phẩm chất như tính độc lập, tinh thần trách nhiệm, tính sáng tạo, tính tập thể…
- Thí nghiệm được tiến hành dưới hình thức cá nhân hay nhóm thường theo quy trình sau:
+ Giáo viên giải thích rõ đề tài, mục đích, yêu cầu, nội dung thí nghiệm, các công cụ, máy móc, vật liệu cần thiết, các bước thí nghiệm, thực nghiệm và cách thức tiến hành
+ Giáo viên phân chia học sinh theo nhóm và học sinh độc lập làm thí nghiệm thực nghiệm, ghi chép kết quả Giáo viên theo dõi, giúp đỡ, kiểm tra
+ Học sinh báo cáo kết quả
+ Giáo viên đánh giá, tổng kết
* Yêu cầu:
- Phải đảm bảo an toàn cho giáo viên và học sinh
- Đảm bảo kết quả đúng với lý thuyết và khách quan
Trang 13- Bố trí thí nghiệm sao cho tất cả học sinh đề quan sát được
- Thí nghiệm phải vừa sức người học, nội dung thí nghiệm phải phù hợp với lý thuyết đã trình bày
Phương pháp luyện tập
* Nội dung:
- Luyện tập là lặp đi lặp lại nhiều lần những động tác, hành động nhằm hình thành và củng cố những kỹ năng kỹ xảo cần thiết, dưới sự chỉ đạo của giáo viên
- Luyện tập được tổ chức một cách có mục đích và kế hoạch
- Các bài luyện tập:
+ Các bài luyện tập cơ sở
+ Các bài luyện tập học tập-sản xuất
+ Các bài tập luyện tập có tính chất sản xuất
+ Các bài luyện tập đặc biệt
* Yêu cầu:
- Học sinh phải hiểu rõ mục đích và cách thức tiến hành công việc
- Nội dung luyện tập phải có tính hệ thống, đa dạng
- Học sinh phải được hướng dẫn chặt chẽ những thao tác cơ bản ban đầu
- Học sinh phải biết tự kiểm tra, đánh giá
Phương pháp thảo luận về sản xuất
* Nội dung: Tổ chức thảo luận về sản xuất theo nhóm, một số học sinh tự trình bày những học sinh còn lại bổ sung, sửa chữa
* Yêu cầu: Các đề tài thảo luận phải giao trước cho một hoặc một số nhóm học sinh chuẩn bị Trước khi thảo luận phải thông qua đề cương Trong khi thảo luận, giáo viên phải chủ trì để hướng dẫn buổi thảo luận đi đúng trọng tâm
Thường có các loại hướng dẫn viết sau:
- Phiếu hướng dẫn làm việc,
- Phiếu nguyên công,
- Phiếu thông tin,
- Phiếu bài tập
Trang 14PHẦN 3 THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP SAO ĐỎ
3.1 ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN, GIÁO VIÊNVÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT PHỤC VỤ ĐÀO TẠO
Thực hiện phương châm đa dạng hóa các loại hình đào tạo, đào tạo đa cấp,
đa ngành đa lĩnh vực Nhà trường thường xuyên đổi mới nội dung, chương trình đào tạo, tích cực mua sắm trang thiết bị hiện đại phục vụ giảng dạy và học tập không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo Trường đã trở thành cơ sở có uy tín và thương hiệu, do vậy ngành nghề đào tạo ngày càng được mở rộng, quy mô đào tạo liên tục phát triển Đội ngũ cán bộ giảng viên, giáo viên lớn mạnh về cả số lượng
và chất lượng, đến nay tổng số cán bộ, viên chức trên 500 người, trong đó có 425 đồng chí trực tiếp tham gia giảng dạy 100% giảng viên, giáo viên có trình độ đại học và trên đại học, các đồng chí giáo viên dạy thực hành có bậc thợ bình quân 5/7 (theo tiêu chuẩn kỹ thuật công nhân cơ khí – năm 1974)
1 Công trình phục vụ đào tạo
Hiện tại nhà trường có 2 cơ sở đào tạo:
Cơ sở 1: Với diện tích 5 ha được xây dựng khang trang, hiện đại có đầy đủ
trang thiết bị phục vụ quá trình đào tạo, cụ thể:
Cơ sở 2 : Với diện tích 22,1 ha đã được đầu tư xây dựng xong giai đoạn 1
bao gồm 02 nhà lớp học lý thuyết 5 tầng với diện tích sử dụng: 11.080 m2, 02 nhà xưởng 3 tầng với diện tích: 10.560 m2 phục vụ việc giảng dạy thực hành cùng với các công trình hạ tầng như đường giao thông, hồ sinh thái, trạm điện, nước sinh hoạt vv với tổng mức đầu tư hơn 80 tỷ VNĐ Nhà trường tiếp tục được Uỷ ban Nhân dân tỉnh Hải Dương duyệt quy hoạch xây dựng khu ký túc xá Sinh viên với tổng vốn đầu tư xây dựng 214 tỷ Việt Nam đồng giai đoạn 2009- 2011
2 Trang, thiết bị phục vụ đào tạo
Trong những năm qua nhà trường đã tăng cường đầu tư cơ sở vật chất trang, thiết bị dạy học tiên tiến, hiện đại phục vụ quá trình đào tạo Cho đến nay 100% các phòng học lý thuyết được trang bị máy chiếu đa năng hoặc màn hình tinh thể lỏng cỡ lớn Các xưởng thực hành và phòng thí nghiệm được trang bị thiết
bị dạy thực hành hiện đại như: Máy tiện CNC, trung tâm gia công đứng, Robot hàn, máy cắt Platsma
Trang 153.2 CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC THỰC HÀNH TIỆN
1 Vị trí:
Môn học thực hành tiện là môn học và thực hành tay nghề chuyên môn của nghành chế tạo phụ tùng cơ khí
Môn học được bố trí giảng dạy theo hai phần:
- Phần thứ nhất: Thực hành cơ bản được bố trí giảng dạy từ học kỳ II, sau khi đã học xong các môn thực hành qua ban cơ bản nguội
- Phần thứ hai: Thực hành nâng cao được bố trí giảng dạy sau khi đã học xong phần thứ nhất
2 Mục đích:
- Nắm được các công nghệ gia công của nghề tiện
- Rèn luyện kỹ năng, hình thành kỹ xảo cơ bản của nghề để thực hiện được các công việc về tiện ở trình độ trung cấp nghề
3 Yêu cầu:
- Sau khi học xong môn học học sinh phải đạt được các yêu cầu sau:
- Sử dụng thành thạo, đảm bảo đúng quy trình, quy phạm về máy, dụng cụ cắt, đồ gá và dụng cụ đo thường dùng trong nghề
- Có kỹ năng cơ bản của nghề tiện như: Tiện mặt trụ ngoài, mặt đầu, cắt rãnh, cắt đứt, tiện mặt trụ trong, tiện mặt côn, tiện ren, gia công tinh nhẵn, trang trí bề mặt, tiện mặt định hình…
- Lập được quy trình công nghệ hợp lý cho các chi tiết gia công trên máy tiện
- Phân tích được các nguyên nhân gây ra sai hỏng và biết cách phòng ngừa
- Tuân thủ nghiêm ngặt các biện pháp an toàn và vệ sinh công nghiệp
Trang 166 Đề mục IV: Tiện mặt côn 54 5 49
7 Đề mục V: Gia công ren 162 12 150
8 Đề mục VI: Gia công tinh nhẵn và
13 Tiện các chi tiết có gá lắp phức tạp 24 2 22
14 Gia công chi tiết trên máy điều
khiển theo chương trình số
120 24 96
15 Bài tập tổng hợp lần III 48 4 44
Tổng : 810 90 720
Trang 173 3 CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY THỰC HÀNH TẠI TRƯỜNG
Cùng với các phương pháp dạy học truyền thống nhà trường còn tăng cường đổi mới phương pháp dạy học, áp dụng tích cực công nghệ dạy học tiên tiến để không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước
Các phương pháp giảng dạy đã và đang được thực hiện trong quá trình giảng dạy tại Trường Cao đẳng Công nghiệp Sao Đỏ
3.3.1 Nhóm phương pháp sử dụng ngôn ngữ
Nhóm phương pháp sử dụng ngôn ngữ được thực hiện trong phần hướng dẫn đầu ca Giáo viên thuyết trình giảng giải mục tiêu bài giảng, nội dung phiếu hướng dẫn, các dạng sai hỏng nguyên nhân và biện pháp khắc phục, phân công vị trí làm việc, đánh giá nhận xét ca thực tập Thông qua thuyết trình kết hợp đàm thoại nhằm cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về phương pháp sử dụng thiết bị dụng cụ, về yêu cầu kỹ thuật bản vẽ, nội dung các bước công việc cũng như các biện pháp phòng ngừa các sai hỏng trong quá trình luyện tập, các biện pháp an toàn trong ca thực tập
3.3.2 Nhóm phương pháp dạy học trực quan
Nhóm phương pháp này phù hợp với đặc điểm nhận thức học sinh học nghề, giúp các em tiếp thu tốt tri thức, rèn luyện kỹ năng kỹ xảo nghề nghiệp Sử dụng tốt phương pháp này, lớp học sẽ sinh động, học sinh hào hứng, phấn khởi luyện tập pháp triển năng lực quan sát, hứng thú tò mò khoa học
Nhóm phương pháp này được tổ chức thực hiện khi lên lớp đầu ca và hướng dẫn thường xuyên Kết hợp phương pháp thuyết trình với phương pháp dạy học trực quan giúp cho học sinh quan sát, tư duy, lưu lại những hình ảnh, những thao động tác động tác của thầy để luyện tập hình thành kỹ năng, kỹ xảo trong quá trình luyện tập.Yêu cầu: Phương tiện trực quan phải được cả lớp nhìn thấy, các phương tiện trực quan phải rõ ràng, chính xác, phải được đưa ra đúng lúc, dùng xong phải cất đi ngay không để học sinh bị phân tán tư tưởng
Trực quan trong giảng dạy thực hành: Khi trình bày mẫu là cơ sở của việc thực hiện yêu cầu trực quan trong giảng dạy Kết hợp lời giải thích với vật mẫu, hành động mẫu giúp học sinh hình thành các biểu tượng về hình mẫu và công việc phải làm Quá trình làm mẫu phải tiến hành qua các giai đoạn:
Giai đoạn 1: Giáo viên làm mẫu với tốc độ bình thường
Giai đoạn 2: Giáo viên làm mẫu với tốc độ chậm
Giai đoạn 3: Giáo viên làm mẫu với tốc độ bình thường để giúp học sinh
hệ thống lại bài
3.3.3 Nhóm phương pháp thực hành
Phương pháp này được thực hiện tại các phòng thí nghiệm, tại xưởng thực tập và trong các xưởng sản xuất tại các doanh nghiệp Nhóm phương pháp này giúp cho học sinh rèn luyện kỹ năng kỹ xảo, qua đó mở rộng những tri thức đã
Trang 18học, làm cho người học hào hứng tin tưởng vào những điều đã học; hình thành cho người học một số phẩm chất như: tính độc lập, tinh thần trách nhiệm, tính sáng tạo, tính tập thể Giáo viên hướng dẫn là các thày cô giáo dạy thực hành, các cán
bộ làm tại phòng thí nghiệm và các đồng chí công nhân bậc cao hoặc các đồng chí đốc công ngoài xí nghiệp
3.3.4 Phương pháp dạy học hoạt động theo nhóm
Phương pháp dạy học hoạt động theo tổ nhóm là một trong phương pháp dạy học tích cực, nhằm phát huy sự công não của học sinh, sinh viên trong buổi học Quá trình chuẩn bị công phu, tốn nhiều thời gian và trí tuệ, đòi hỏi thầy phải nắm vững kiến thức, sáng tạo trong quá trình giảng dạy Các tình huống đưa ra thảo luận nhóm phải rõ ràng, minh bạch và phải có đáp án ở từng nội dung thảo luận
SAO ĐỎ
3.4.1 Quá trình thực hiện bài giảng lý thuyết
1 Mục đích bài giảng lý thuyết:
Vừa kiểm tra kiến thức cũ đã học vừa truyền thụ tri thức mới cho học sinh
2 Quá trình giảng bài lý thuyết được thực hiện theo các bước:
- Tổ chức ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ
- Thông báo đề bài mới
- Giảng bài mới
- Củng cố kiến thức vừa học
- Tổng kết bài
- Ra câu hỏi và bài tập về nhà
- Hướng dẫn học bài, làm bài tập và đọc tài liệu
3.4.2 Quá trình thực hiện bài giảng thực hành
1 Mục đích bài giảng thực hành:
Là rèn luyện cho học sinh sinh viên thao động tác cơ bản của nghề
2 Quá trình giảng bài thực hành được thực hiện theo các bước:
- Hướng dẫn ban đầu:
+ Ổn định lớp
+ Thông báo mục tiêu bài luyện tập
+ Tích cực hoá những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo có liên quan
+ Trình bày nội dung luyện tập
+ Trình bày các hiện tượng, nguyên nhân sinh ra sai hỏng và biện pháp phòng ngừa
+ Làm mẫu cho học sinh quan sát
Trang 19+ Phân công công việc: phổ biến an toàn lao động và phân công vị trí làm việc
- Hướng dẫn thường xuyên:
+ Thực hiện việc quan sát, bao quát các hoạt động luyện tập của học sinh + Theo dõi những tiến bộ trong luyện tập của học sinh và những hiện tượng sai lầm, phân tích nguyên nhân và biện pháp khắc phục
+ Dùng các thủ thuật hướng dẫn như: uốn nắn, chỉ bảo, can thiệp tích cực vào hoạt động luyện tập của từng cá nhân, nhóm hay cả lớp
+ Đánh giá kết quả luyện tập ghi chép vào sổ lên lớp
- Hướng dẫn kết thúc:
+ Phân tích mức độ hoàn thành các công việc luyện tập
+ Đánh giá kết quả luyện tập
+ Tổng kết kinh nghiệm học sinh thu được
+ Nêu các sai hỏng mà học sinh mắc phải, nói rõ nguyên nhân gây ra + Cách thức để hạn chế sai lầm và các khắc phục
+ Nhận xét tinh thần thái độ luyện tập, chấp hành an toàn lao động
+ Dự đoán khả năng của học sinh vận dụng những điều đã học, đã luyện tập vào những bài sau
+ Nhắc nhở các công việc chuẩn bị cho ca sau
3.4.3 Kết quả đào tạo
Nhờ có sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng ủy, Ban giám hiệu cùng với sự cố gắng, nỗ lực của tập thể cán bộ, giảng viên, giáo viên, công nhân viên và học sinh, sinh viên Mặc dù quy mô đào tạo tăng, xong nề nếp các hoạt động trong đào tạo luôn được duy trì, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy luôn được đầu
tư, nâng cấp, do đó chất lượng đào tạo của các lớp, các hệ trong trường nói chung
và 03 lớp trung cấp nghề của nghề tiện nói riêng vẫn được giữ vững Cụ thể như sau:
40%
60%
100%
80%
Trang 20Phần 4 ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ HÌNH ẢNH VÀ PHẦN MỀM
TOPSOLID VÀO GIẢNG DẠY THỰC HÀNH TIỆN
4.1 LỰA CHỌN NỘI DUNG CÁC BÀI GIẢNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ HÌNH ẢNH VÀ PHẦN MỀM TOPSOLID
4.1.1 Một số căn cứ lựa chọn
- Căn cứ vào mục tiêu, chương trình đào tạo đã được phê duyệt
- Căn cứ vào nội dung các bài giảng lý thuyết cũng như các bài học thực hành
- Căn cứ nội dung các bài tập thực hành tiện cơ bản và các bài thực hành trên máy tiện CNC
- Căn cứ vào hiệu quả trong quá trình ứng dụng công nghệ hình ảnh và phần mềm Topsolid trong dậy học
Tóm lại việc lựa chọn bài tập phù hợp với công nghệ video hay công nghệ thông tin là cần thiết và là khâu quyết định tới hiệu quả của quá trình giảng dạy Với những căn cứ đã trình bày ở trên trong đề tài đã lựa chọn:
- Các bài giảng cơ bản nghề tiện ứng dụng công nghệ hình ảnh
- Bài giảng công nghệ CNC ứng dụng phần mềm Topsolid xây dựng các bài giảng lý thuyết cũng như các bài giảng thực hành được thực hiện trên máy tiện CNC
4.1.2 Quy trình xây dựng dữ liệu VIDEO sử dụng trong đào tạo
1 Các đặc điểm của dữ liệu VIDEO và kỹ thuật số
- Khả năng truyền tải thông tin: Bản chất của video là tích hợp rất nhiều các yếu tố như kỹ thuật, nghệ thuật do đó Video trở thành dạng dữ liệu có khả năng truyền tải thông tin nhanh, đầy đủ, chính xác, và rất ấn tượng
- Độ phân giải của video số: Để giảm thiểu kích cỡ của video các nghiên cứu cho thấy rằng mắt người bị giới hạn về khả năng nhìn Với màu sắc được hiển thị trên màn hình huỳnh quang thì mắt người chỉ nhận biết được sự khác nhau của chất lượng hình ảnh chuyển động với độ phân giải dưới 72 dpi (72 điểm ảnh /inch) Đối với các hình ảnh chuyển động có độ phân giải cao hơn thì mắt người không nhận biết được Vì vậy Video số sử dụng độ phân giải 72dpi
- Mầu sắc video phong phú, hình ảnh chân thực, rõ nét và đẹp
- Công nghệ video trở nên quen thuộc và được sử dụng trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực đào tạo Với ưu điểm vượt trội và khả năng truyền tải thông tin qua các hệ thống đĩa, mạng LAN
2 Quy trình xây dựng dữ liệu VIDEO
Việc xây dựng và xử lý video là rất phức tạp và tiêu tốn nhiều thời gian cũng như tài nguyên máy tính Để có thể xây dựng hiệu quả video việc tuân thủ quy trình là hết sức quan trọng
Quy trình xây dựng video như sau:
Trang 21* Công đoạn một “Thu thập thông tin về nội dung các bài học” Đây là giai
đoạn ban đầu của quá trình, yêu cầu cần phải thu thập được các nội dung chính xác, đầy đủ đảm bảo tính khoa học
* Công đoạn hai “Phân tích các yêu cầu về nội dung cũng như tính sư phạm
của bài học” Phần này phân tích nội dung bài học để đưa ra chỗ nào trong bài học cần có video, chỗ nào không cần Xác định nội dung và thời lượng của video để đảm bảo tính sư phạm của bài học Đặt tên, đánh chỉ số cho các tệp video Ví dụ: tên tệp video: movie + số thứ tự bài + số thứ tự video trong bài
* Công đoạn ba “Xây dựng kịch bản cho video” Đây là công đoạn phức
tạp yêu cầu nhiều thời gian và công sức Nó bao gồm các phần:
- Phân cảnh : # số cảnh, # tên cảnh, # tình huống
Sơ đồ liên kết các cảnh
Ký hiệu: C#0, C#1, C#2, C#3, C#2.i, C#3.i là các cảnh trong video, Từ cảnh C#0 ta có thể bấm các nút trên cảnh này để chuyển sang các cảnh C#1, C#2, C#3
- Xác định các thông số cần thiết của video
Độ phân giải (resolution) của video (320x240 điểm ảnh hay 720x480 điểm ảnh) Định dạng tệp video (*.AVI )
Màu sắc trong video 256 mầu hay 16 triệu màu
Tần số âm thanh (8000Hz hay 22000Hz)
- Xác định các thao tác cần thiết
Tại các cảnh mà chúng ta đưa vào tương tác trên video cần xác định thao tác
là nhấn chuột trái một lần, nhấn đúp chuột hay nhập dữ liệu từ bàn phím
- Xác định âm thanh và lời đọc
Thông thường âm thanh đi kèm để mô tả rõ hơn các hoạt động mô phỏng hay các thao tác Lời đọc cần phải xác định chính xác khoảng thời gian để phù hợp với cảnh hiển thị
- Thời gian cho từng cảnh
Xác định thời gian cho từng cảnh trong video làm cho bố cục video chính xác, hợp lý
* Công đoạn bốn “Thu thập tư liệu video” Trong công đoạn này chúng ta
dựa vào kịch bản để lấy tư liệu video theo nội dung bài học bằng máy quay video hay thu trực tiếp màn hình máy tính bằng các phần mềm như Snap It, Sim AutoBulder Record Yêu cầu đối với công đoạn này là chất lượng tư liệu video rất tốt để phục vụ cho công việc soạn thảo
* Công đoạn năm “Xử lý video” Đây là công đoạn tốn rất nhiều thời gian
xử lý của máy tính cũng như người xử lý Công đoạn này yêu cầu người sử lý phải
am hiểu về hệ thống cũng như khả năng của công nghệ và các công cụ soạn thảo video
* Công đoạn sáu “Thu thập dữ liệu âm thanh và lời đọc” Dựa vào kịch bản,
Trang 22tiến hành thu thập các dữ liệu âm thanh cần thiết cũng như lời thoại phù hợp với
các cảnh của video
* Công đoạn bẩy “Ghộp âm thanh và lời đọc vào video” Trong công đoạn
này, người soạn thảo phải ghộp chính xác âm thanh và hình ảnh của video
* Công đoạn tám “Tạo các văn bản (Text) hướng dẫn các thao tác” Một số
video cần phải có Text để chỉ dẫn hay trợ giúp người sử dụng Các văn bản này
được tạo ra dựa vào nội dung video, lời thoại và các yêu cầu về nội dung của bài
học
* Công đoạn chín “Tạo tương tác trên video” Video sau khi xử lý xong,
dựa vào kịch bản tạo ra các tương tác như nhấn chuột trái một lần, nhấn đúp chuột
vào các vị trí xác định trên video để chuyển cảnh hay nhập dữ liệu chính xác từ
bàn phím vào các ô xác định trên video để chuyển sang một cảnh khác
* Công đoạn mười: Tối ưu hoá video và chuyển thành các tệp video theo
các định chuẩn phù hợp với mục đích sử dụng Trong công đoạn này chúng ta cần
xác định và sử dụng các thông số nén chính xác để tối ưu hoá dữ liệu video
* Công đoạn mười một “kiểm tra lại toàn bộ video” Sau khi có các tệp
video chúng ta cần phải kiểm tra lại nội dung hình ảnh, âm thanh, văn bản, kích
cỡ để có thể chuyển sang khâu cuối cùng là đóng gói và phát hành
* Công đoạn mười hai là phát hành video Các tệp video sau khi hoàn
thành có thể được đưa vào sử dụng trong các phần mềm hoặc phát hành trực tiếp
Phần I: Thực hành tiện cơ bản và tiện nâng cao 210 19 191
9 Bài 9 Tiện côn ngoài bằng xoay xiên bàn trượt
10 Bài 10 Tiện côn ngoài bằng xê dịch ngang ụ động 18 1.5 16.5
11 Bài 11 Tiện ren tam giác ngoài, ren chẵn hệ mét 18 1.5 16.5
Trang 23THỜI GIAN
TS LT TH
GHI CHÚ
12 Bài 12 Tiện ren tam giác ngoài, ren lẻ hệ mét 12 1 11
13 Bài 13 Tiện ren thang ngoài 18 1.5 16.5
Phần II: Gia công chi tiết trên máy tiện CNC 90 18 72
1 Bài 1 Giới thiệu phần mềm Topsolid 6 3 3
2 Bài 2 Lập chương trình tiện chi tiết trụ trơn 6 2 4
3 Bài 3 Lập chương trình tiện chi tiết trụ bậc 12 2 10
4 Bài 4 Lập chương trình tiện chi tiết định hình 18 3 15
5 Bài 5 Lập chương trình tiện ren 12 2 10
6 Bài 6.Vận hành máy tiện CAK6136V/750 và
nạp chương trình gia công từ phần mềm
Topsolid
36 6 30
Trang 24
4.1.4 Nội dung chi tiết:
PHÂN PHỐI THỜI GIAN
- Sử dụng được hai chuyển động dọc và ngang để tiện
ngoài, cắt rãnh, cắt đứt đúng kỹ thuật, đảm bảo an toàn
- Điều chỉnh được ụ động để chỉnh côn khi tiện trụ dài
- Tiện được mặt đầu, trụ ngắn, trụ bậc, trụ dài, cắt
rãnh, cắt đứt đạt yêu cầu kỹ thuật
- Gá lắp được mũi khoan đúng kỹ thuật, chọn được chế
độ cắt hợp lý, kiểm tra được kích thước chính xác
- Khoan và tiện được lỗ suốt đạt yêu cầu kỹ thuật
- Tính và điều chỉnh được góc xoay bàn trượt dọc,
khoảng xê dịch ngang ụ động
- Tiện được mặt côn bằng phương pháp xoay xiên bàn
trượt dọc, xê dịch ngang ụ động
1 1.5 0,5
11 16.5 5,5
Trang 25PHÂN PHỐI THỜI GIAN
Bài 10 Tiện mặt côn ngoài bằng xê dịch ngang ụ động
GIA CÔNG REN
*Yêu cầu:
- Nắm vững công nghệ gia công ren trên máy tiện
- Gá lắp được dao ren đúng kỹ thuật
- Tiện được ren tam giác, ren thang đạt cấp chính xác
IT8, Rz 40
*Nội dung:
Bài 11 Tiện ren tam giác ngoài (ren chẵn hệ mét)
Bài 12 Tiện ren tam giác ngoài (ren lẻ hệ mét)
Bài 13 Tiện ren thang ngoài
-Mài, gá dao và kiểm tra được mặt định hình đúng kỹ
thuật Phân tích được sai hỏng, biết cách phòng ngừa các
dạng sai hỏng thường xảy ra
- Gá lắp được dao, phôi đúng yêu cầu kỹ thuật
* Nội dung :
Bài 15 Tiện mặt định hình bằng phối hợp hai chuyển
động bằng tay
Bài 16 Tiện mặt định hình bằng dao định hình đơn giản
PHẦN II : GIA CÔNG CHI TIẾT TRÊN MÁY TIỆN CNC
Bài 1 Giới thiệu phần mềm Topsolid
Bài 2 Lập chương trình tiện chi tiết trụ trơn
Bài 3 Lập chương trình tiện chi tiết trụ bậc
Bài 4 Lập chương trình tiện chi tiết định hình
Bài 5 Lập chương trình tiện chi tiết ren tam giác hệ mét
Bài 6 Vận hành máy tiện CAK6136V/750 và
Nạp chương trình gia công từ phần mềm
300 36 254
Trang 264.2 XÂY DỰNG BÀI GIẢNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ HÌNH ẢNH
VÀ PHẦN MỀM TOPSOLID
4.2.1 Nội dung thuyết minh các bài giảng thực hành tiện cơ bản
BÀI 1 TIỆN MẶT ĐẦU
- Gá dao đầu cong sao cho mũi dao cao ngang tâm phôi và đủ chặt
* Trình tự thực hiện các bước tiện mặt đầu như sau:
Bước 1: Tiện thô mặt đầu
- Lấy chiều sâu cắt t =0,25mm bằng bàn trượt dọc phụ, đóng tay gạt tự động ngang tiến hành tiện tinh, khi dao tiện đến tâm chi tiết ngắt tự động Lùi dao ra khỏi phôi bằng bàn tiến dọc, đưa dao về vị trí ban đầu, tắt máy Đưa tay gạt tốc độ
về vị trí an toàn, tháo phôi
BÀI 2 TIỆN TRỤ NGẮN
* Bản vẽ chi tiết: Bản vẽ số 02 (phần phụ lục)
* Gá phôi:
- Gá phôi đảm bảo tròn đều và chắc chắn
- Chiều dài của phôi nhô ra khỏi vấu cặp lớn hơn chiều dài gia công từ 5 ÷
10 mm
* Gá dao:
Trang 27- Gá dao vai và dao đầu cong sao cho mũi dao cao ngang tâm phôi và đủ chặt
* Trình tự thực hiện các bước tiện trụ ngắn như sau:
Bước 1: Tiện mặt đầu
- Điều chỉnh chế độ cắt (n = 250 vòng/phút ; s = 0.1 mm/vòng)
- Đưa dao đầu cong về phía mặt đầu bằng bàn tiến dọc và ngang, sao cho mũi dao cách mặt đầu từ 3 ÷ 5 mm Bật cho máy cho phôi quay thuận chiều, điều chỉnh cho mũi dao chạm vào mặt đầu của phôi tạo lên một vết tròn mờ
- Giữ nguyên bàn dọc, quay tay quay bàn dao ngang ngược chiều kim đồng
hồ cho dao lùi ra cách mặt trụ của phôi từ 1 ÷ 2 mm
- Quay tay quay bàn trượt dọc phụ cùng chiều kim đồng hồ cho dao tiến một khoảng bằng 0.5 mm
- Quay tay quay bàn trượt ngang đưa dao tiến vào, khi dao chạm phôi Gạt tay gạt tự động ngang cho dao tiến vào cắt gọt Khi dao cắt đến tâm phôi, ngắt tự động ngang, đưa dao về vị trí ban đầu, tắt máy
Bước 2: Tiện thô từ φ 36 ÷ φ 33,5 với L = 50$0,1
- Xoay dao vai về vị trí làm việc
- Điều chỉnh chế độ cắt (n = 250 vòng/phút ; s = 0.09 mm/vòng) Lấy dấu xác định chiều dài phần cần tiện
- Bật máy cho phôi quay thuận chiều
- Đưa dao chạm vào bề mặt của phôi bằng bàn tiến ngang, vạch trên đó một vòng tròn, lùi dao ra bằng bàn tiến ngang
- Đưa dao ra phía mặt đầu của phôi bằng bàn tiến dọc, điều chỉnh cho mũi dao chạm vào mặt trụ của phôi, khi mũi dao vạch trên phôi một vòng tròn mờ, đưa dao ra bằng bàn trượt dọc cách mặt đầu từ 1 ÷ 2 mm Lấy chiều sâu cắt theo tính toán (t = 1,25 mm) bằng cách quay tay quay bàn tiến ngang cùng chiều kim đồng
hồ với số vạch tương ứng
- Gạt tay gạt tự động dọc cho dao tiến vào cắt gọt Khi dao cắt đến gần vạch dấu, ngắt tự động dọc, quay tay quay bàn tiến dọc cho dao tiếp tục tiến vào cắt gọt cho sát vạch dấu
- Tắt máy, kiểm tra chiều dài vừa tiện Nếu chưa đủ, bật máy cho phôi quay
và tiếp tục cắt hết chiều dài còn lại
- Tắt máy, đưa dao về vị trí ban đầu Kiểm tra lượng dư đường kính
Bước 3: Tiện tinh từ φ 33,5 ÷ φ 33±0,1 với L = 50$0,1
- Điều chỉnh chế độ cắt (n = 650 vòng/phút ; s = 0.09 mm/vòng)
- Điều chỉnh chiều sâu cắt theo tính toán t = 0.25mm
Ở lát tiện tinh cần sử dụng phương pháp đo cắt thử , thao tác như sau:
- Bật máy cho phôi quay thuận chiều Điều chỉnh cho mũi dao chạm vào bề mặt gia công bằng tay quay bàn trượt ngang, khi dao vạch trên phôi một vòng tròn
mờ Đưa dao ra khỏi mặt đầu bằng bàn trượt dọc, lấy chiều sâu cắt theo tính toán (nhỏ hơn kích thước cần tiện từ 0.05 – 0.1mm)
Trang 28Gạt tay gạt tự động dọc cho dao tiến vào cắt gọt một đoạn chiều dài từ 3
-5 mm, ngắt tự động, giữ nguyên bàn dao ngang, đưa dao ra bằng bàn tiến dọc, tắt máy Kiểm tra kích thước đường kính đoạn vừa tiện Nếu kích thước chưa đạt, điều chỉnh thêm chiều sâu cắt Bật máy cho phôi quay thuận chiều, gạt tay gạt tự động dao tiến vào cắt gọt hết chiều dài cần tiện
- Đưa dao về vị trí an toàn, tắt máy, kiểm tra kích thước chiều dài, đường kính vừa tiện, nếu đạt yêu cầu, đưa tay gạt tốc độ về vị trí an toàn và tháo phôi
BÀI 3 TIỆN TRỤ BẬC
* Bản vẽ chi tiết: Bản vẽ số 03 (phần phụ lục)
* Gá phôi:
- Gá phôi đảm bảo tròn đều và chắc chắn
- Chiều dài của phôi nhô ra khỏi vấu cặp lớn hơn chiều dài gia công từ
5 ÷ 10 mm
* Gá dao:
- Gá dao đầu cong và dao vai sao cho mũi dao cao ngang tâm phôi và đủ chặt
* Trình tự thực hiện các bước tiện trụ trụ bậc như sau:
Bước 1: Tiện mặt đầu
- Điều chỉnh chế độ cắt (n = 250 vòng/phút ; s = 0.1 mm/vòng)
- Đưa dao đầu cong về phía mặt đầu bằng bàn tiến dọc và ngang, sao cho mũi dao cách mặt đầu từ 3 ÷ 5 mm Bật máy cho phôi quay thuận chiều, điều chỉnh cho mũi dao chạm vào mặt đầu của phôi tạo lên một vết tròn mờ
- Giữ nguyên bàn dọc, quay tay quay bàn trượt ngang ngược chiều kim đồng hồ cho dao lùi ra cách mặt trụ của phôi từ 3 ÷ 5 mm
- Lấy chiều sâu cắt bằng cách: quay tay quay bàn trượt dọc phụ cùng chiều kim đồng hồ cho dao tiến lên một khoảng bằng 1.0 mm
- Gạt tay gạt tự động ngang cho dao tiến vào cắt gọt Khi dao cắt tới tâm phôi, ngắt tự động và đưa dao về vị trí ban đầu, tắt máy
- Xoay dao vai về vị trí làm việc và điều chỉnh cho lưỡi cắt chính của dao tiếp xúc đều (hoặc song song) với mặt đầu của phôi, rồi từ từ xiết chặt đài gá dao lại, không xiết đột ngột làm dao bị xê dịch
- Điều chỉnh chế độ cắt (n = 250 vòng/phút ; s = 0.1 mm/vòng)
- Dùng dao vai lấy dấu xác định vị trí mặt bậc thứ nhất Bật máy cho phôi quay thuận chiều, điều chỉnh cho mũi dao chạm vào bề mặt của phôi bằng bàn tiến ngang, vạch trên đó một vòng tròn Lùi dao ra khỏi phôi bằng bàn tiến ngang Đưa dao về phía mặt đầu phôi bằng bàn tiến dọc
- Điều chỉnh cho mũi dao chạm vào bề mặt phôi cách mặt đầu từ 3 – 5
mm, khi mũi dao vạch lên phôi một vòng tròn mờ, giữ nguyên du xích bàn trượt
Trang 29ngang, dịch dao ra cách mặt đầu phôi từ 1 ÷ 2 mm bằng bàn trượt dọc Lấy chiều sâu cắt theo tính toán dựa vào số vạch trên vành du xích bàn trượt ngang
- Gạt tay gạt tự động dọc cho dao tiến vào cắt gọt Khi dao cắt gần sát vạch dấu, ngắt tự động, quay tay quay bàn tiến dọc cho dao tiếp tục tiến vào cắt gọt cho sát vạch dấu
- Tắt máy, kiểm tra chiều dài vừa tiện Nếu chưa đủ, bật máy cho phôi quay và tiếp tục cắt hết chiều dài còn lại Tắt máy, đưa dao về vị trí ban đầu Kiểm tra lượng dư đường kính và kích thước chiều dài vừa tiện
Dùng dao vai lấy dấu xác định vị trí mặt bậc thứ hai :
- Đưa dao chạm vào bề mặt của phôi bằng bàn tiến ngang, vạch trên đó một vòng tròn Lùi dao ra bằng bàn tiến ngang, đưa dao về phia mặt đầu phôi bằng bàn trượt dọc
- Lấy chiều sâu cắt bằng cách : Điều chỉnh cho mũi dao chạm vào bề mặt phôi ở vị trí cách mặt đầu từ 3 ÷ 5 mm, khi mũi dao vạch lên phôi một vòng tròn
mờ, giữ nguyên du xích bàn trượt ngang, dịch dao ra cách mặt đầu phôi từ 1 đến
2 mm bằng bàn trượt dọc Lấy chiều sâu cắt theo tính toán (t = 1,5 mm) dựa vào
số vạch trên vành du xích
- Gạt tay gạt tự động dọc cho dao tiến vào cắt gọt Khi dao cắt gần sát vạch dấu, ngắt tự động, quay tay quay bàn tiến dọc cho dao tiếp tục tiến vào cắt gọt cho sát vạch dấu
- Tắt máy, kiểm tra chiều dài vừa tiện Nếu chưa đủ, bật máy cho phôi quay và tiếp tục cắt hết chiều dài còn lại bằng bàn trượt dọc phụ
- Tắt máy, đưa dao về vị trí ban đầu Kiểm tra lượng dư kích thước đường kính và chiều dài vừa tiện
- Điều chỉnh chế độ cắt (n = 650 vòng/phút ; s = 0.09 mm/vòng)
- Bật máy phôi quay thuận chiều Điều chỉnh cho mũi dao chạm vào bề mặt gia công bằng tay quay bàn trượt ngang, khi mũi dao vạch trên phôi một vòng tròn mờ Đưa dao ra khỏi mặt đầu, lấy chiều sâu cắt theo tính toán t = 0,25 mm (nhỏ hơn kích thước cần tiện từ 0.05 ÷ 0.1 mm) Gạt tay gạt tự động dọc cho dao tiến vào cắt gọt một đoạn chiều dài từ 3 ÷ 5 mm, sau đó ngắt tự động, giữ nguyên bàn dao ngang, đưa dao ra phía mặt đầu phôi bằng bàn trượt dọc, tắt máy Kiểm tra kích thước đường kính đoạn vừa tiện, nếu kích thước chưa đạt, điều chỉnh thêm chiều sâu cắt Bật máy cho phôi quay thuận chiều, gạt tay gạt tự động dao tiến vào cắt gọt hết chiều dài cần tiện
- Đưa dao ra khỏi phôi bằng bàn tiến ngang, tắt máy
- Điều chỉnh cho mũi dao chạm vào mặt trụ thứ nhất bằng bàn tiến dọc và bàn tiến ngang, khi mũi dao vạch trên phôi một vòng tròn mờ Nhớ vạch du xích bàn dao ngang và đưa dao ra khỏi mặt đầu phôi, lấy chiều sâu cắt theo tính toán t
Trang 30= 0,25 mm (nhỏ hơn kích thước cần tiện từ 0.05 ÷ 0.1 mm) Gạt tay gạt tự động dọc cho dao tiến vào cắt gọt một đoạn chiều dài từ 3 ÷ 5 mm, sau đó ngắt tự động giữ nguyên bàn dao ngang, đưa dao ra phía mặt đầu phôi bằng bàn trượt dọc, tắt máy Kiểm tra kích thước đường kính đoạn vừa tiện Nếu kích thước chưa đạt, điều chỉnh thêm chiều sâu cắt Bật máy cho phôi quay thuận chiều, gạt tay gạt tự động dao tiến vào cắt gọt hết chiều dài cần tiện
- Đưa dao ra khỏi phôi bằng bàn tiến ngang, tắt máy Kiểm tra kích thước lần cuối, đưa tay gạt tốc độ về vị trí an toàn và tháo phôi
BÀI 4 TIỆN CẮT RÃNH
* Bản vẽ chi tiết: Bản vẽ số 04 (phần phụ lục)
* Gá phôi:
- Gá phôi đảm bảo tròn đều và chắc chắn
- Chiều dài của phôi nhô ra khỏi vấu cặp là 90mm
* Gá dao:
- Gá dao đầu cong, dao vai và dao cắt rãnh sao cho mũi dao cao ngang tâm phôi và đủ chặt
* Trình tự thực hiện các bước tiện trụ bậc như sau:
Bước 1: Tiện mặt đầu
- Điều chỉnh chế độ cắt (n = 250 vòng/phút ; s = 0.1 mm/vòng)
- Đưa dao đầu cong về phía mặt đầu bằng bàn tiến dọc và ngang, sao cho mũi dao cách mặt đầu từ 3 ÷ 5 mm Bật máy cho phôi quay thuận chiều, đưa dao chạm vào mặt đầu của phôi tạo lên một vết tròn mờ
- Giữ nguyên bàn trượt dọc, quay tay quay bàn dao ngang ngược chiều kim đồng hồ cho dao lùi ra cách mặt trụ của phôi từ 3 ÷ 5 mm
- Lấy chiều sâu cắt bằng cách: Quay tay quay bàn trượt dọc phụ cùng chiều kim đồng hồ cho dao tiến lên một khoảng bằng 1.0 mm
- Gạt tay gạt tự động ngang cho dao tiến vào cắt gọt Khi dao cắt tới tâm phôi, ngắt tự động và đưa dao về vị trí ban đầu, tắt máy
- Xoay dao vai về vị trí làm việc và điều chỉnh cho lưỡi cắt chính của dao tiếp xúc đều (hoặc song song) với mặt đầu của phôi rồi từ từ xiết chặt đài gá dao, không xiết đột ngột làm xê dịch vị trí của dao
- Điều chỉnh chế độ cắt (n = 250 vòng/phút ; s = 0.1 mm/vòng) Dùng dao vai lấy dấu xác định vị trí mặt bậc thứ nhất Bật máy cho phôi quay thuận chiều
- Đưa dao chạm vào bề mặt của phôi bằng bàn tiến ngang, vạch trên phôi một vòng tròn Lùi dao ra khỏi phôi bằng bàn tiến ngang, đưa dao về phía mặt đầu phôi bằng bàn tiến dọc
- Điều chỉnh cho mũi dao chạm vào bề mặt phôi cách mặt đầu từ 3 ÷ 5
mm, khi mũi dao vạch lên phôi một vòng tròn mờ, giữ nguyên du xích bàn trượt
Trang 31ngang, dịch dao ra cách mặt đầu phôi từ 1 – 2 mm bằng bàn trượt dọc Lấy chiều sâu cắt theo tính toán dựa vào số vạch trên vành du xích
- Gạt tay gạt tự động dọc cho dao tiến vào cắt gọt Khi dao cắt gọt gần sát vạch dấu, ngắt tự động, quay tay quay bàn tiến dọc cho dao tiếp tục tiến vào cắt gọt cho sát vạch dấu Tắt máy, kiểm tra chiều dài vừa tiện Nếu chưa đủ, bật máy cho phôi quay và tiếp tục tiện hết chiều dài còn lại
- Tắt máy, đưa dao về vị trí ban đầu Kiểm tra kích thước đường kính
và chiều dài vừa tiện
Dùng dao vai lấy dấu xác định vị trí mặt bậc thứ hai :
- Đưa dao chạm vào bề mặt của phôi bằng bàn tiến ngang, vạch trên phôi một vòng tròn Lùi dao ra bằng bàn tiến ngang, đưa dao về phia mặt đầu phôi bằng bàn trượt dọc
- Điều chỉnh cho mũi dao chạm vào bề mặt phôi ở vị trí cách mặt đầu từ 2
÷ 3 mm, khi mũi dao vạch lên phôi một vòng tròn mờ, giữ nguyên du xích bàn trượt ngang, dịch dao ra khỏi phôi cách mặt đầu từ 1 ÷ 2 mm bằng bàn trượt dọc Lấy chiều sâu cắt theo tính toán t = 1,5 mm dựa vào số vạch trên vành du xích
- Gạt tay gạt tự động dọc cho dao tiến vào cắt gọt Khi dao cắt gần sát vạch dấu, ngắt tự động, quay tay quay bàn tiến dọc cho dao tiếp tục tiến vào cắt sát vạch dấu
- Tắt máy, kiểm tra chiều dài vừa tiện Nếu chưa đủ, bật máy cho phôi quay và tiếp tục tiện hết chiều dài còn lại bằng bàn trượt dọc phụ Tắt máy, đưa dao về vị trí ban đầu Kiểm tra kích thước đường kính và chiều dài vừa tiện
- Điều chỉnh chế độ cắt (n = 650 vòng/phút ; s = 0.09 mm/vòng)
- Bật cho máy cho phôi quay thuận chiều Điều chỉnh cho mũi dao chạm vào bề mặt gia công bằng tay quay bàn trượt ngang, khi dao vạch trên phôi một vòng tròn mờ Đưa dao ra khỏi mặt đầu, lấy chiều sâu cắt theo tính toán t = 0,25
mm (nhỏ hơn kích thước cần tiện từ 0.05 ÷ 0.1 mm) Gạt tay gạt tự động dọc cho dao tiến vào cắt gọt một đoạn chiều dài từ 3 ÷ 5 mm, sau đó ngắt tự động, tắt máy, giữ nguyên bàn dao ngang, đưa dao ra bằng bàn trượt dọc Kiểm tra kích thước đường kính đoạn vừa tiện Nếu kích thước chưa đạt, điều chỉnh thêm chiều sâu cắt Bật máy cho phôi quay thuận chiều, gạt tay gạt tự động dao tiến vào cắt hết chiều dài cần tiện
- Đưa dao ra khỏi phôi bằng bàn tiến ngang, tắt máy
- Điều chỉnh cho mũi dao chạm vào mặt trụ thứ nhất bằng bàn trượt dọc và bàn trượt ngang, khi mũi dao vạch trên phôi một vòng tròn mờ Nhớ vạch du xích bàn trượt ngang Đưa dao ra khỏi mặt đầu, lấy chiều sâu cắt theo tính toán t = 0,25
mm (nhỏ hơn kích thước cần tiện từ 0.05 ÷ 0.1 mm) Gạt tay gạt tự động dọc cho dao tiến vào cắt gọt một đoạn chiều dài từ 3 ÷ 5 mm, sau đó ngắt tự động , tắt máy, giữ nguyên bàn dao ngang, đưa dao ra bằng bàn trượt dọc Kiểm tra kích
Trang 32thước đường kính đoạn vừa tiện Nếu kích thước chưa đạt, điều chỉnh thêm chiều sâu cắt Bật máy cho phôi quay thuận chiều, gạt tay gạt tự động dao tiến vào cắt hết chiều dài cần tiện
- Đưa dao ra khỏi phôi bằng bàn tiến ngang, tắt máy Kiểm tra kích thước vừa tiện
Bước 6: Vát cạnh 2x45°
- Điều chỉnh chế độ cắt (n = 250 vòng/phút, S = 0.1 mm/vòng)
- Xoay dao đầu cong về vị trí cắt gọt sao cho lưỡi cắt chính của dao nghiêng một góc 45° so với đường sinh của phôi
- Bật máy cho phôi quay thuận chiều
- Điều chỉnh cho lưỡi cắt chính của dao tiếp xúc với đường sinh chi tiết tại mặt đầu ở điểm giữa của lưỡi cắt
- Cho dao tiến dọc hoặc ngang bằng bàn trượt dọc hay bàn trượt ngang một khoảng bằng 2mm (dựa vào số vạch du xích)
- Đưa dao ra khỏi mặt đầu bằng bàn tiến dọc và ngang
Bước 7: Cắt rãnh B5H3 cách mặt đầu 43mm
- Xoay dao cắt rãnh về vị trí làm việc, điều chỉnh sao cho lưỡi cắt chính của dao song song với đường sinh chi tiết (rãnh có chiều rộng nhỏ nên chiều dài lưỡi cắt chính của dao bằng chiều rộng của rãnh)
- Xác định vị trí rãnh Bật máy cho phôi quay thuận chiều
- Giữ nguyên bàn trượt dọc, điều chỉnh bàn trượt ngang cho lưỡi cắt chính của dao tiếp xúc với bề mặt phôi Nhớ vạch du xích bàn trượt ngang
- Quay tay quay bàn trượt ngang cho dao từ từ tiến vào cắt gọt 3mm chiều sâu với bước tiến khoảng 0,1mm/vg
- Cắt xong, đưa dao ra khỏi rãnh cắt Tắt máy, kiểm tra kích thước rãnh
Bước 8: Cắt rãnh B8H1.5 cách mặt đầu 72mm
- Rãnh B8H1.5 là rãnh có bề rộng lớn nên khi cắt cần phải mở mạch Vẫn
sử dụng dao cắt rãnh B5H3 để cắt
- Xác định vị trí rãnh Bật máy cho phôi quay thuận chiều
- Giữ nguyên bàn trượt dọc, điều chỉnh bàn trượt ngang cho lưỡi cắt chính của dao tiếp xúc với đường sinh chi tiết Nhớ vạch du xích bàn trượt ngang
- Quay tay quay bàn trượt ngang cho dao từ từ tiến vào cắt gọt 1.5mm chiều sâu với bước tiến khoảng 0,1mm/vg Khi dao cắt đủ chiều sâu, nhớ vạch du xích
- Cắt xong, đưa dao ra khỏi rãnh cắt bằng bàn trượt ngang
- Giữ nguyên bàn trượt ngang, quay tay quay bàn trượt dọc phụ cho dao dịch chuyển về bên trái 3mm (Đây là phương pháp mở rộng rãnh cắt)
- Quay tay quay bàn trượt ngang cho dao từ từ tiến vào cắt đủ chiều sâu của rãnh (đúng vạch du xích cũ)
- Cắt xong, đưa dao ra khỏi rãnh cắt bằng bàn trượt ngang Tắt máy, kiểm tra kích thước rãnh, nếu đạt đưa tay gạt tốc độ về vị trí an toàn Tháo phôi
Trang 33BÀI 5 TIỆN TRỤ DÀI
Trước khi gá phôi ta phải hiệu chỉnh độ đồng tâm giữa ụ động với ụ đứng
Cách hiệu chỉnh như sau:
- Lau sạch chuôi côn mũi tâm ụ động và lỗ côn nòng ụ động
- Lắp mũi tâm lên ụ động Chiều dài nhô ra khỏi thân của nòng ụ động từ
30 đến 50mm
- Dùng dao đầu cong tiện một tâm giả
- Dịch ụ động lại phía ụ đứng, điều chỉnh cho mũi nhọn ụ động trùng với
mũi nhọn ụ đứng bằng vít điều chỉnh ở hai sườn ụ động Trước khi điều chỉnh ta
phải nới lỏng khoá ụ động với băng máy Nếu ụ động lệch về phía nào ta phải nới
lỏng vít ở sườn ụ động phía đó và xiết vít ở sườn ụ động phía đối diện
- Gá nhẹ tốc vào một đầu phôi (đuôi tốc quay ra phía mặt đầu phôi)
- Dịch ụ động ra phía ngoài sao cho khoảng cách giữa hai mũi tâm lớn hơn
chiều dài phôi từ 3 đến 5 mm
- Tay trái cầm phôi, cho lỗ tâm của đầu phôi có gá tốc tỳ vào mũi nhọn ụ
đứng Tay phải quay tay quay ụ động theo chiều kim đồng hồ điều chỉnh cho mũi
nhọn ụ động tỳ vào lỗ tâm đầu còn lại của phôi Khoá chặt ụ động với băng máy
vai lấy dấu xác định chiều dài mặt gia công
- Trước khi tiện thô trụ dài phải chỉnh côn bằng cách: Tiện hai đoạn ở 2
đầu phôi có kích thước đường kính lớn hơn kích thước chi tiết gia công và đảm
bảo tròn đều, chiều dài từ 10 đến 15mm
- Bật máy cho phôi quay thuận chiều
- Đưa dao về phía ụ động, điều chỉnh cho dao chạm phôi, khi dao cắt trên
phôi một vết tròn mờ, giữ nguyên vạch du xích, đưa dao ra cách mặt đầu từ
1 ÷ 2mm bằng bàn trượt dọc
- Lấy chiều sâu cắt theo tính toán và nhớ vạch du xích
- Đóng tay gạt tự động dọc cho dao vào cắt gọt Khi dao cắt được chiều dài
khoảng 10 đến 15mm, ngắt tự động dọc quay tay quay bàn dao ngang ngược chiều
kim đồng hồ ra hai vòng sau đó quay tay quay bàn trượt dọc, di chuyển dao về
phía phía ụ đứng cách vạch dấu chiều dài từ 15 đến 20mm
Trang 34- Điều chỉnh cho dao chạm phôi, gạt tay gạt tự động dọc đồng thời quay tay quay bàn trượt ngang lấy chiều sâu cắt bằng đúng vạch du xích đã lấy ở đoạn vừa tiện Khi dao cắt đến gần vạch dấu, ngắt tự động dọc, đưa dao ra khỏi phôi, tắt máy
- Dùng thước kiểm tra kích thước đường kính 2 đoạn vừa tiện Nếu bằng nhau là chi tiết không bị côn
Trường hợp đường kính đoạn phía ụ động lớn hơn đường kính phía ụ đứng Ta phải điều chỉnh cho ụ động lệch về phía người thợ, lượng dịch chuyển của ụ động bằng 1/2 hiệu số đường kính giữa hai đoạn vừa tiện
- Khoá chặt ụ động với băng máy và hãm chặt nòng ụ động
- Bật máy cho phôi quay thuận chiều
- Đưa dao về phía ụ động bằng bàn trượt dọc, điều chỉnh cho mũi dao chạm phôi, khi dao cắt trên phôi một vết tròn mờ, đưa dao ra cách mặt đầu từ 1 ÷ 2mm bằng bàn trượt dọc, lấy chiều sâu cắt t = 0.75mm
- Gạt tay gạt tự dộng dọc cho dao tiến vào cắt gọt, khi dao cắt gần đến dấu, ngắt tự động, điều chỉnh cho dao tiến bằng tay cắt hết chiều dài cần tiện
- Lùi dao ra khỏi phôi, tắt máy
- Kiểm tra kích thước hai đầu đoạn vừa gia công, nếu kích thước bằng nhau, tiến hành tiện thô mặt gia công Nếu bị côn, tiếp tục điều chỉnh ụ động dịch sang phía người thợ hay dịch sang phía bên kia người thợ tuỳ theo kích thước đầu phía ụ động lớn hay nhỏ
* Chú ý:
Phải điều chỉnh phôi không bị côn ở bước tiện thô
- Điều chỉnh chế độ cắt (n = 650 vòng/phút ; s = 0.09mm/vòng)
- Bật cho máy cho phôi quay thuận chiều, điều chỉnh cho mũi dao chạm vào bề mặt phôi bằng tay quay bàn trượt ngang, khi dao vạch trên phôi một vòng tròn mờ Đưa dao ra khỏi mặt đầu, lấy chiều sâu cắt theo tính toán t = 0,25 mm (nhỏ hơn kích thước cần tiện từ 0.05 ÷ 0.1 mm) Gạt tay gạt tự động dọc cho dao tiến vào cắt gọt một đoạn chiều dài từ 3 ÷ 5 mm, ngắt tự động, tắt máy, giữ nguyên bàn trượt ngang, đưa dao ra khỏi mặt đầu bằng bàn trượt dọc Kiểm tra kích thước đường kính đoạn vừa tiện Nếu kích thước chưa đạt, điều chỉnh thêm chiều sâu cắt, bật máy cho phôi quay thuận chiều, gạt tay gạt tự động cho dao tiến vào cắt hết chiều dài cần tiện
- Đưa dao ra khỏi phôi bằng bàn trượt ngang, tắt máy
- Kiểm tra kích thước lần cuối, nếu đạt yêu cầu, đưa tay gạt tốc độ về vị trí
an toàn và tháo phôi
BÀI 6 TIỆN CẮT ĐỨT
* Bản vẽ chi tiết: Bản vẽ số 06 (phần phụ lục)
* Gá dao:
Trang 35- Gá đầu cong, dao cắt đứt sao cho mũi dao cao ngang tâm phôi và đủ chặt
* Gá phôi:
- Gá phôi đảm bảo tròn đều và chắc chắn
- Chiều dài của phôi nhô ra khỏi vấu cặp lớn hơn chiều dài cần cắt từ
10 ÷ 15mm
* Trình tự thực hiện các bước tiện cắt đứt như sau:
Bước 1: Tiện mặt đầu
- Điều chỉnh chế độ cắt (n = 250 vòng/phút ; s = 0.1 mm/vòng)
- Đưa dao đầu cong về phía mặt đầu bằng bàn tiến dọc và ngang, sao cho
mũi dao cách mặt đầu từ 3 ÷ 5 mm Bật máy cho phôi quay thuận chiều, đưa dao
chạm vào mặt đầu của phôi tạo lên một vết tròn mờ
- Giữ nguyên bàn trượt dọc, quay tay quay bàn dao ngang ngược chiều kim
đồng hồ cho dao lùi ra cách mặt trụ của phôi 3 ÷ 5 mm
- Quay tay quay bàn trượt dọc phụ cùng chiều kim đồng hồ cho dao tiến
lên một khoảng bằng 1.0 mm
- Gạt tay gạt tự động ngang cho dao tiến vào cắt gọt Khi dao cắt tới tâm
phôi, ngắt tự động, đưa dao về vị trí ban đầu, tắt máy
Bước 2: Lấy dấu chiều dài phôi L= 50mm
- Xoay dao cắt về vị trí làm việc
- Dùng thước đo chiều dài cần cắt trên phôi, quay tay quay bàn trượt dọc
điều chỉnh mũi dao vào đúng vị trí kích thước chiều dài, sau đó dịch dao sang bên
trái 0,5mm
- Bật máy cho phôi quay thuận chiều
- Quay tay quay bàn trượt ngang cùng chiều kim đồng hồ, điều chỉnh cho
lưỡi cắt chính của dao từ từ chạm vào bề mặt phôi tạo trên bề mặt phôi một vòng
tròn
- Lùi dao ra khỏi bề mặt phôi bằng bàn tiến ngang
Bước 3: Cắt đứt đạt kích thước 50mm
- Điều chỉnh cho lưỡi cắt chính của dao cắt đứt vừa tiếp xúc với bề mặt
phôi, cách đường lấy dấu 0,5 mm về phía ụ đứng
- Giữ nguyên bàn trượt dọc, điều chỉnh tay quay bàn trượt ngang cho dao
từ từ tiến vào cắt gọt 3mm chiều sâu với bước tiến khoảng 0,1mm/vòng Nhớ vạch
du xích
- Quay tay quay bàn trượt ngang đưa dao ra khỏi rãnh
- Quay bàn trượt dọc cho dao dịch chuyển về bên trái một khoảng bằng
2/3 chiều dài lưỡi cắt chính của dao (Đây là phương pháp mở rộng rãnh cắt)
- Giữ nguyên bàn trượt dọc, quay tay quay bàn trượt ngang cho dao từ từ
tiến vào cắt với bước tiến khoảng 0,1mm/vòng, sâu hơn lát cắt đầu 3 mm
- Đưa dao ra khỏi rãnh cắt bằng bàn trượt ngang
- Giữ nguyên bàn trượt ngang, đưa bàn trượt dọc cho dao dịch chuyển về
bên phải (đúng vị trí lát cắt đầu)
Trang 36- Giữ nguyên bàn trượt dọc, quay tay quay bàn trượt ngang cho dao tiến vào cắt với bước tiến khoảng 0,1mm/vòng, sâu hơn lát cắt thứ hai 3 mm
- Cứ tiếp tục thao tác cắt như vậy cho đến khi đường kính của lõi cắt còn khoảng 5 đến 6 mm Đưa dao ra khỏi rãnh bằng bàn trượt ngang, tắt máy
- Dùng thước kiểm tra kích thước chiều dài phôi cần cắt
- Quay tay quay bàn trượt dọc, điều chỉnh cho mũi dao bên phải của dao cắt đứt vào đúng vị trí kích thước cần cắt
- Bật máy cho phôi quay thuận chiều
- Giữ nguyên bàn trượt dọc, quay tay quay bàn trượt ngang cho dao từ từ tiến vào cắt với lượng tiến là 0,1mm/vg, cho dao cắt thẳng liên tục chạm đường kính lõi
- Đưa dao vào giữa rãnh bằng tay quay bàn trượt dọc, rồi quay tay quay bàn trượt ngang ngược chiều kim đồng hồ đưa dao ra khỏi rãnh Tắt máy Kiểm tra kích thước chiều dài phôi, nếu đạt yêu cầu, đưa tay gạt tốc độ về vị trí an toàn
- Đeo găng tay, bẻ gẫy phôi bằng tay
BÀI 7 KHOAN LỖ SUỐT
* Bản vẽ chi tiết: Bản vẽ số 07 (phần phụ lục)
* Gá phôi:
- Gá phôi đảm bảo tròn đều và chắc chắn
- Chiều dài của phôi nhô ra khỏi vấu cặp là 20mm
* Gá dao:
- Gá dao đầu cong sao cho mũi dao cao ngang tâm phôi và đủ chặt
- Gá lắp mũi khoan: Mũi khoan được lắp vào nòng ụ động thông qua bạc côn Trước khi lắp cần lau sạch chuôi côn mũi khoan, bạc côn và lỗ côn nòng ụ động
* Trình tự thực hiện các bước khoan lỗ suốt như sau:
Bước 1: Tiện mặt đầu đạt kích thước L = 48±0.2 và định tâm
- Điều chỉnh chế độ cắt (n = 250 vòng/phút ; s = 0.1 mm/vòng)
- Bật máy cho phôi quay thuận chiều
- Dùng dao đầu cong tiện mặt đầu đạt kích thước chiều dài chi tiết là 48±0.2mm Khi dao tiến vào tới tâm phôi, dừng lại rồi quay bàn dao ngang cho dao lùi ra ngoài, mũi dao cách tâm khoảng 1 đến 2 mm, tiến hành định tâm bằng cách: điều chỉnh cho dao tiến vào tâm phôi theo hướng xiên bằng phối hợp 2 chuyển động dọc và ngang để dao cắt gọt tạo thành một khối hình nón lõm ở giữa mặt đầu phôi, có tác dụng định vị cho mũi khoan đi đúng hướng khi bắt đầu tiến vào cắt gọt
- Đưa dao về vị trí ban đầu, tắt máy
* Chú ý:
Lỗ định tâm không được có lõi ở giữa để tránh cho mũi khoan bị lệch khi bắt đầu vào cắt gọt
Trang 37Bước 2: Khoan lỗ φ 20 suốt chiều dài
* Chú ý:
+ Khi khoan gần thủng phải cho bước tiến của mũi khoan chậm lại
+ Nếu lỗ khoan sâu phải thường xuyên đưa mũi khoan ra ngoài dùng móc gạt hết phoi trong rãnh xoắn của mũi khoan
+ Phải đưa mũi khoan ra ngoài mới được tắt máy
- Đưa mũi khoan ra khỏi lỗ khoan của phôi bằng cách quay tay quay ụ động ngược chiều kim đồng hồ
- Tắt máy, kiểm tra kích thước lỗ khoan
- Đưa tay gạt tốc độ về vị trí an toàn, tháo phôi
BÀI 8 TIỆN LỖ SUỐT
* Bản vẽ chi tiết: Bản vẽ số 08 (phần phụ lục)
* Gá phôi:
- Gá phôi đảm bảo tròn đều và chắc chắn
- Chiều dài của phôi nhô ra khỏi vấu cặp là 20mm
* Gá dao:
- Gá dao đầu cong, dao tiện lỗ suốt sao cho mũi dao cao ngang tâm phôi và
đủ chặt
* Trình tự thực hiện các bước tiện lỗ suốt như sau:
Bước 1: Tiện mặt đầu đạt kích thước L = 47±0.2 và định tâm
- Điều chỉnh chế độ cắt (n = 250 vòng/phút ; s = 0.1 mm/vòng)
- Bật máy cho phôi quay thuận chiều
- Dùng dao đầu cong tiện mặt đầu đạt kích thước chiều dài chi tiết là 47±0.2mm Khi dao tiến vào tới tâm phôi, dừng lại rồi quay bàn dao ngang cho dao lùi ra ngoài, mũi dao cách tâm khoảng 1 đến 2 mm, tiến hành định tâm bằng cách: điều chỉnh cho dao tiến vào tâm phôi theo hướng xiên bằng phối hợp 2 chuyển động dọc và ngang để dao cắt gọt tạo thành một khối hình nón lõm ở giữa mặt đầu phôi, có tác dụng định vị cho mũi khoan đi đúng hướng khi tiến vào cắt gọt
- Đưa dao về vị trí ban đầu, tắt máy
* Chú ý:
Trang 38Lỗ mồi tâm không được có lõi ở giữa để tránh cho mũi khoan bị lệch khi bắt đầu vào cắt gọt
* Bước 2: Khoan lỗ φ 20 suốt chiều dài
* Chú ý:
+ Khi khoan gần thủng phải cho bước tiến của mũi khoan chậm lại
+ Nếu lỗ khoan sâu cần phải thường xuyên đưa mũi khoan ra ngoài dùng móc phoi gạt hết phoi trong rãnh xoắn của mũi khoan
+ Khi muốn dừng máy phải đưa mũi khoan ra ngoài mới được tắt máy
- Quay tay quay ụ động ngược chiều kim đồng hồ cho mũi khoan lùi ra khỏi mặt đầu của phôi
- Tắt máy, kiểm tra kích thước đường kính lỗ khoan
- Điều chỉnh chế độ cắt (n = 150 vòng/phút ; s = 0.1 mm/vòng) Do dao lỗ yếu, khả năng tản nhiệt kém nên chế độ cắt chọn nhỏ hơn so với tiện ngoài (VL = 1/2 Vn)
- Xoay dao lỗ về vị trí làm việc, sao cho thân dao nằm song song với đường trục của phôi
- Bật máy cho phôi quay thuận chiều
- Điều chỉnh cho mũi dao chạm vào bề mặt của lỗ bên phía người thợ tạo lên một vòng tròn mờ Nhớ vạch du xích bàn trượt ngang
- Đưa dao ra khỏi mặt đầu cách mặt đầu 2 đến 3mm bằng bàn trượt dọc
- Lấy chiều sâu cắt theo tính toán bằng cách quay tay quay bàn trượt ngang ngược chiều kim đồng hồ (nhớ vạch du xích)
- Gạt tay gạt tự động dọc cho dao tiến vào cắt gọt Khi dao cắt hết chiều dài, ngắt tự động và đưa dao về vị trí ban đầu
- Tắt máy, kiểm tra kích thước đường kính vừa tiện, xác định lượng dư còn lại của lỗ
- Điều chỉnh chế độ cắt (n = 60 vòng/phút ; s = 0.06 mm/vòng)
- Bật máy cho phôi quay thuận chiều
- Điều chỉnh chiều sâu cắt theo tính toán (t = 0.25mm) bằng du xích bàn trượt ngang
- Sử dụng phương pháp đo cắt thử khi tiện tinh
Trang 39- Gạt tay gạt tự động dọc cho dao tiến vào cắt gọt Khi dao cắt hết chiều dài, ngắt tự động Lùi dao ra khỏi bề mặt lỗ và đưa dao về vị trí ban đầu
- Tắt máy, kiểm tra kích thước đường kính lỗ, nếu đạt yêu cầu, đưa tay gạt tốc độ về vị trí an toàn và tháo phôi
BÀI 9 TIỆN MẶT CÔN NGOÀI BẰNG XOAY XIÊN BÀN TRƯỢT DỌC NHỎ
* Bản vẽ chi tiết: Bản vẽ số 09 (phần phụ lục)
* Gá phôi:
- Gá phôi đảm bảo tròn đều và chắc chắn
- Chiều dài của phôi nhô ra khỏi vấu cặp là 55mm
- Đưa dao dao đầu cong về phía mặt đầu, sao cho mũi dao cách mặt đầu từ
3 ÷ 5 mm Bật máy cho phôi quay thuận chiều, điều chỉnh cho mũi dao chạm vào mặt đầu của phôi tạo lên một vết tròn mờ
- Giữ nguyên bàn trượt dọc, quay tay quay bàn trượt ngang ngược chiều kim đồng hồ cho dao lùi ra khỏi mặt trụ của phôi từ 3 ÷ 5 mm
- Quay tay quay bàn trượt dọc phụ cùng chiều kim đồng hồ cho dao tiến một khoảng bằng 0.5mm
- Gạt tay gạt tự động ngang cho dao tiến vào cắt gọt Khi dao cắt gọt tới tâm phôi ngắt tự động và đưa dao về vị trí ban đầu, tắt máy
- Xoay dao vai về vị trí làm việc
- Lấy dấu xác định chiều dài phôi cần tiện Bật máy cho phôi quay thuận chiều
- Đưa dao chạm vào bề mặt của phôi bằng bàn tiến ngang, khi mũi dao vạch trên phôi một vòng tròn Giữ nguyên bàn trượt ngang, đưa dao ra khỏi mặt đầu phôi bằng bàn trượt dọc sao cho lưỡi dao cách mặt đầu từ 1 ÷ 2mm Lấy chiều sâu cắt theo tính toán t = 2.5mm bằng cách quay tay quay bàn trượt ngang thuận chiều kim đồng hồ với số vạch tương ứng
- Gạt tay gạt tự động dọc cho dao tiến vào cắt gọt Khi dao cắt gọt gần chạm vạch dấu, ngắt tự động, quay tay quay bàn tiến dọc cho dao tiếp tục tiến vào cắt gọt cho sát vạch dấu Tắt máy, kiểm tra chiều dài vừa tiện Nếu chưa đủ, bật máy cho phôi quay và tiếp tục tiện nốt chiều dài còn lại Tắt máy, đưa dao về vị trí ban đầu Kiểm tra kích thước đường kính
Trang 40Bước 3: Tiện tinh từ φ 31 ÷ φ 30±0,1 với L = 46$0,1
- Điều chỉnh chế độ cắt (n = 650 vòng/phút ; s = 0.09 mm/vòng)
- Bật cho máy cho phôi quay thuận chiều Điều chỉnh cho mũi dao chạm
vào bề mặt gia công bằng tay quay bàn trượt ngang, khi dao vạch trên phôi một
vòng tròn mờ Đưa dao ra khỏi mặt đầu bằng bàn trượt dọc, lấy chiều sâu cắt (t = 0,25mm) theo tính toán (nhỏ hơn kích thước cần tiện từ 0.05 – 0.1mm)
- Gạt tay gạt tự động dọc cho dao tiến vào cắt một đoạn chiều dài từ 3 -5
mm, ngắt tự động, giữ nguyên bàn dao ngang, đưa dao ra phía mặt đầu phôi bằng
bàn trượt dọc, tắt máy Kiểm tra kích thước đường kính đoạn vừa tiện Nếu kích
thước chưa đạt, điều chỉnh thêm chiều sâu cắt Bật máy cho phôi quay thuận
chiều, gạt tay gạt tự động dao tiến vào cắt gọt hết chiều dài cần tiện
- Tắt máy, kiểm tra kích thước vừa tiện
Bước 4: Cắt rãnh B6H1.5 cách mặt đầu 40mm
- Đưa dao cắt rãnh về vị trí làm việc, điều chỉnh cho lưỡi cắt chính của dao
song song với đường sinh phôi
- Xác định vị trí rãnh
- Bật máy cho phôi quay thuận chiều
- Điều chỉnh cho lưỡi cắt chính của dao tiếp xúc với mặt bậc Thực hiện
cắt rãnh B6 H1.5mm bằng phương pháp cắt mở mạch
- Cắt xong, đưa dao ra khỏi rãnh cắt Tắt máy, kiểm tra kích thước rãnh
Bước 5: Tiện thô mặt côn
- Trước khi tiện côn phải hiệu chỉnh bàn trượt dọc phụ xoay đi một góc
dốc ỏ dựa vào vạch khắc trên đế
- Điều chỉnh tốc độ vòng quay n = 250 vòng/phút
- Xoay dao vai về vị trí làm việc Bật máy cho phôi quay thuận chiều
- Điều chỉnh cho mũi dao chạm vào bề mặt gia công, khi mũi dao vạch trên
phôi một vòng tròn mờ, giữ nguyên bàn dao ngang, đưa dao ra cách mặt đầu
khoảng 1 đến 2mm bằng bàn trượt dọc
- Điều chỉnh chiều sâu cắt theo tính toán
- Quay tay quay bàn trượt dọc phụ thuận chiều kim đồng hồ với lượng tiến
đều khoảng 0.1mm/vòng cho dao tiến cắt gọt hết chiều dài lát cắt Giữ nguyên bàn
dao ngang, quay bàn trượt dọc phụ ngược chiều kim đồng hồ cho dao lùi ra khỏi
mặt đầu của phôi, tắt máy
- Kiểm tra kích thước mặt côn theo tỷ lệ chiều dài
Bước 6: Tiện tinh mặt côn đạt D =30mm; d = 26mm; L = 40
- Điều chỉnh tốc độ vòng quay n = 650 vòng/phút
- Bật máy cho phôi quay thuận chiều
- Điều chỉnh cho mũi dao chạm vào bề mặt gia công bằng tay quay bàn
trượt ngang, khi dao vạch trên phôi một vòng tròn mờ Đưa dao ra khỏi mặt đầu,
lấy chiều sâu cắt theo tính toán t = 0,25 mm (nhỏ hơn kích thước cần tiện từ 0.05 ÷
0.1 mm) Quay tay quay bàn trượt dọc nhỏ cho dao tiến vào cắt gọt một đoạn
chiều dài từ 3 ÷ 5 mm, giữ nguyên bàn dao ngang, đưa dao ra bằng bàn trượt dọc