Khái niệm Phân tích tài chính là một tập hợp các phương pháp và các công cụ cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằm đánh giá tình hình tài
Trang 1BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: “PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY BẢO HIỂM NHÂN THỌ DAI-ICHI LIFE VIỆT NAM”
Giáo viên hướng dẫn: TS Tô Trọng Hùng
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Dương
Mã sinh viên: 7103105106
Lớp: KHPT10
Hà Nội, năm 2023
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC II DANH MỤC VIẾT TẮT IV DANH MỤC BẢNG V DANH MỤC HÌNH VI
LỜI CẢM ƠN 7
LỜI MỞ ĐẦU 8
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 8
2 Mục tiêu nghiên cứu 8
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8
4 Phương pháp nghiên cứu 8
5 Kết cấu của luận văn 9
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP BẢO HIÊM NHÂN THỌ 12
1.1 Khái niệm và vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp 12
1.1.1 Khái niệm 12
1.1.2 Vai trò 12
1.1.3 Nhiệm vụ của phân tích tài chính 15
1.1.4 Quá trình phân tích tài chính doanh nghiệp 15
1.2 Giới thiệu về doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ 16
1.2.1 Khái niệm 16
1.2.2 Đặc điểm 16
1.2.3 Vai trò 17
1.3 Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp 18
1.4 Phương pháp và nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 20
1.4.1 Các phương pháp phân tích 20
1.4.2 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 23
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến phân tích tài chính doanh nghiệp 32
Trang 3CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
DAI-ICHI LIFE VIỆT NAM 34
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty Dai-ichi Life Việt Nam 34
2.1.1 Thông tin chung 34
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 36
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 38
2.2 Phân tích tài chính công ty Dai-ichi Life Việt Nam 40
2.2.1 Phân tích bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty Dai-ichi Life Việt Nam 40
2.2.2 Phân tích tài sản và nguồn vốn tại công ty Dai-ichi Life Việt Nam 44
2.2.3 Các chỉ tiêu tài chính của công ty Dai-ichi Life Việt Nam 49
2.2.4 Hạng mục đầu tư của công ty 57
2.3 Đánh giá thực trạng phân tích tài chính tại công ty Dai-ichi Life Việt Nam 59
2.3.1 Những kết quả đạt được của công ty Dai-ichi Life Việt Nam 59
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 59
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY DAI-ICHI LIFE VIỆT NAM 61
3.1 Chiến lược và phương hướng phát triển của doanh nghiệp 61
3.2 Giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty Dai-ichi Life Việt Nam 63
3.2.1 Giải pháp thực hiện công tác phân tích tài chính 63
3.2.2 Điều chỉnh cơ cấu tài sản và nguồn vốn 66
3.2.3 Quản lý tài sản ngắn hạn và dài hạn 67
3.2.4 Nâng cao khả năng sinh lời 68
3.3 Các giải pháp khác 69
3.4 Kiến nghị 70
KẾT LUẬN 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Trang 4DANH MỤC VIẾT TẮT
TNHH Trách nhiệm hữu hạn BHNT Bảo hiểm nhân thọ CNTT Công nghệ thông tin
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty Dai-ichi Life Việt Nam giai
đoạn 2019-2021 41
Bảng 2.2 Bảng cân đối kế toán của công ty Dai-ichi Life Việt Nam giai đoạn 2019-2021 44
Bảng 2.3 Bảng tỷ trọng các chỉ tiêu tài sản dài hạn của công ty Dai-ichi Life Việt Nam 46
Bảng 2.4 Các chỉ tiêu khả năng thanh toán của công ty Dai-ichi Life Việt Nam 49
Bảng 2.5 Các chỉ tiêu đòn bẩy tài chính của công ty Dai-ichi Life Việt Nam 52
Bảng 2.6a Các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động của công ty Dai-ichi Life Việt Nam 53
Bảng 2.6b Bảng các chỉ tiêu khả năng hoạt động của công ty 54
Bảng 2.7 Các chỉ tiêu khả năng sinh lời của công ty Dai-ichi Life Việt Nam 55
Bảng 2.8 Tác động của ROS lên ROA qua các năm của công ty Dai-ichi Việt Nam 56
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ khối cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý 38 Hình 2.2 Biểu đồ thể hiện khả năng thanh toán tức thời của các công ty bảo hiểm giai đoạn 2019 – 2021 51 Hình 2.3 Biểu đồ thể hiện tỷ trọng hạng mục đầu tư của công ty Dai-ichi Life Việt Nam 58
Trang 7LỜI CẢM ƠN
Để có kiến thức và kết quả của khóa luận tốt nghiệp ngày hôm nay, trước hết
em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Kinh Tế Phát Triển trường Học viện Chính Sách Và Phát Triển đã giảng dạy và trang bị cho em những kiến thức cơ bản trong 4 năm học đại học Bên cạnh đó, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám Đốc và các anh chị trong Công ty Bảo hiểm nhân thọ Dai-Ichi Life Việt Nam đã giúp đỡ, chia sẻ kinh nghiệm, tạo điều kiện thuận lợi cho em có cơ hội được làm việc tại công ty Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến thầy giáo Tô Trọng Hùng đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian vừa qua để em có thể hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp của mình
Trong quá trình triển khai và viết khóa luận, khóa luận của em vẫn còn nhiều thiếu sót rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô trong khoa quản Kinh Tế Phát Triển để khóa luận của em được hoàn thiện hơn và nâng cao kiến thức của mình
Cuối cùng em xin gửi đến quý thầy cô lời chúc sức khỏe và thành công trong
sự nghiệp giảng dạy Chúc quý Công ty Bảo hiểm nhân thọ Dai-Ichi Life Việt Nam ngày càng phát triển và thịnh vượng!
Em xin trận trọng cảm ơn!
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Bước sang thế kỷ XXI, nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển với tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ Theo đó, cuộc sống và thu nhập bình quân của người dân cũng được nâng cao Người dân không chỉ quan tâm đến thu nhập hay chất lượng cuộc sống hàng ngày mà còn quan tâm đến sự an toàn dài lâu của bản thân mình cũng như của cả gia đình và người thân Chính vì vậy mà nhu cầu tham gia bảo hiểm của người dân ngày một gia tăng, trước thực trạng đó, hàng loạt các doanh nghiệp bảo hiểm đã ra đời
Hoạt động kinh doanh bảo hiểm là một trong những công cụ tài chính hữu hiệu nhất nhằm huy động nguồn tiền tiết kiệm phân tán trong dân cư để tạo lập nên nguồn vốn tập trung, đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển đất nước Thông qua hoạt động đầu tư vốn, ngành bảo hiểm (đặc biệt là bảo hiểm nhân thọ) đã góp phần thúc đẩy thị trường tài chính, thị trường vốn phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa đất nước Đóng vai trò tích cực cho việc duy trì sự ổn định là phát triển nền kinh tế xã hội, đặc biệt là nền kinh tế thị trường nhằm thực hiện chức năng là tấm lá chắn để khắc phục hậu quả và bảo vệ tài chính do thiên tai, tai nạn bất ngờ gây ra cho nền kinh tế trong quá trình phát triển sản xuất, kinh doanh Đồng thời, cung cấp sự đảm bảo tài chính cho từng người dân, từng hộ gia đình và các tổ chức kinh tế tham gia bảo hiểm
Xuất phát từ thực trạng của đơn vị thực tập, sự thuận lợi trong lấy dữ liệu, phân tích dữ liệu và ý nghĩa vô cùng to lớn của công tác phân tích tài chính em
quyết định chọn đề tài: “Phân tích tình hình tài chính của công ty Bảo hiểm Nhân
thọ Dai-ichi Life Việt Nam”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cở sở nhận thức tổng hợp, lý luận chuyên ngành Kinh Tế Phát Triển và các thông tin thực tế, luận văn đã phân tích các nội dung về tài chính của công ty, thực trạng công tác phân tài chính của doanh nghiệp cũng như đưa ra các giải pháp
để cải thiện
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 9Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính tại công ty Bảo hiểm Nhân thọ ichi Việt Nam
Dai-Phạm vi nghiên cứu: Khóa luận tập chung vào phân tích tình hình tài chính tại công ty Bảo hiểm Nhân thọ Dai-ichi Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu luận văn này, em đã tìm hiểu về tình hình tài chính của công ty Dai-ichi Life Việt Nam, đồng thời kết hợp các phương pháp so sánh, phương pháp tỷ số và phương pháp Dupont Trên cơ sở đó đề ra giải pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty Dai-ichi Life Việt Nam
5 Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận và các danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận tốt nghiệp bao gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về phân tích tài chính doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ
Chương 2: Thực trạng phân tích tài chính tại công ty Dai-ichi Life Việt Nam Chương 3: Giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty Dai-ichi Life Việt Nam
Trang 10BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Hà Nội, ngày 23 tháng 4 năm 2023
BẢN GIẢI TRÌNH SỬA CHỮA/BỔ SUNG KHÓA LUẬN
THEO KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ
Họ và tên SV: Nguyễn Thị Dương Mã SV: 7103105106
Chuyên ngành: Kế hoạch phát triển
Đề tài khóa luận:Phân tích tình hình tài chính của công ty Bảo hiểm Nhân thọ Dai-ichi Life Việt Nam
Người hướng dẫn: TS Tô Trọng Hùng
Căn cứ kết luận sau phiên họp ngày 18/4/2023 của Hội đồng đánh giá khóa luận Khoa Kinh tế Phát triển, tác giả đã bổ sung, sửa chữa khóa luận theo các nội dung như sau:
1 Về nội dung của khóa luận
STT Yêu cầu chỉnh sửa Nội dung chỉnh sửa Tại trang, dòng thứ*
1 Đối tượng và phạm vi
nghiên cứu chưa rõ ràng
Tác giả đã phân biệt rõ đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 9
3
Chương 1 thêm nội
dung giới thiệu về
doanh nghiệp bảo hiểm
nhân thọ
Tác giả đã thêm các thông tin về khái niệm, đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ
Mục 1.2 trang 16
4
Xem xét lại các chỉ tiêu
hiệu suất sử dụng tài sản
Mục 1.4.2.3 trang 32 Trang 47, dòng 7
Mục 2.3.1 Trang 58
và Trang 59
Trang 11chính tại công ty về tài sản, chỉ tiêu khả năng thanh toán, doanh thu,…
7
Nêu thêm các giải pháp
cải thiện tình tình tài
chính của công ty
Thêm các giải pháp như đào tạo đội ngũ nhân viên và chuyên viên tư vấn tài chính chuyên nghiệp,
Mục 3.3 Trang 69 dòng 21
2 Về hình thức của khóa luận:
Ghi chính xác tên chương
Tách riêng mục lời cảm ơn
Các hình vẽ, sơ đồ cần có sự phân biệt khi in đen trắng
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
(ký và ghi rõ họ tên)
SINH VIÊN
(ký và ghi rõ họ tên)
Trang 12CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH
NGHIỆP BẢO HIỂM NHÂN THỌ 1.1 Khái niệm và vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm
Phân tích tài chính là một tập hợp các phương pháp và các công cụ cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằm đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính, quyết định quản lý phù hợp
Mối quan tâm hàng đầu của các nhà phân tích tài chính là đánh giá rủi ro phá sản tác động tới các doanh nghiệp mà biểu hiện của nó là khả năng thanh toán, đánh giá khả năng cân đối vốn, năng lực hoạt động cũng như khả năng sinh lãi của doanh nghiệp Trên cơ sở đó, các nhà phân tích tài chính tiếp tục nghiên cứu và đưa ra những dự đoán về kết quả hoạt động nói chung và mức doanh lợi nói riêng của doanh nghiệp trong tương lai Nói cách khác, phân tích tài chính là cơ sở để dự đoán tài chính - một trong các hướng dự đoán doanh nghiệp Phân tích tài chính có thể được ứng dụng theo nhiều hướng khác nhau: với mục đích tác nghiệp (chuẩn bị các quyết định nội bộ), với mục đích nghiên cứu, thông tin hoặc theo vị trí của nhà phân tích( trong doanh nghiệp hoặc ngoài doanh nghiệp)
Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp hay cụ thể hoá là việc phân tích các báo cáo tài chính của doanh nghiệp là quá trình kiểm tra, đối chiếu, so sánh các
số liệu, tài liệu về tình hình tài chính hiện hành và trong quá khứ nhằm mục đích đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như những rủi ro trong tương lai Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn và công
nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Báo cáo tài chính rất quan trọng trong việc quản trị doanh nghiệp, đồng thời là nguồn thông tin tài chính chủ yếu đối với những người bên ngoài doanh nghiệp
1.1.2 Vai trò
Phân tích báo cáo tài chính là mối quan tâm của nhiều nhóm tập thể khác nhau như các nhà đầu tư, nhà quản lý doanh nghiệp, các cổ đông, nhà cho vay tín dụng,
Trang 13các chủ nợ, cơ quan chính phủ, khách hàng, người lao động Mỗi nhóm người sẽ
có những nhu cầu thông tin khác nhau
Đối với nhà quản lý
Đối với người quản lý doanh nghiệp mối quan tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ Một doanh nghiệp nếu bị lỗ liên tục sẽ bị cạn kiệt các nguồn lực và buộc phải đóng cửa Mặt khác, nếu doanh nghiệp không có khả năng thanh toán nợ đến hạn cũng bị buộc phải ngừng hoạt động
Để tiến hành hoạt động kinh doanh, nhà quản lý doanh nghiệp phải giải quyết
ba vấn đề quan trọng sau đây :
Thứ nhất: Doanh nghiệp nên đầu tư vào đâu cho phù hợp với loại hình sản xuất kinh doanh lựa chọn Đây chính là chiến lược đầu tư dài hạn của doanh nghiệp Thứ hai: Nguồn vốn tài trợ
Để đầu tư vào các tài sản, doanh nghiệp phải có nguồn tài trợ, nghĩa là phải có tiền để đầu tư Các nguồn tài trợ đối với một doanh nghiệp được phản ánh bên phải của bảng cân đối kế toán Một doanh nghiệp có thể phát hành cổ phiếu hoặc vay nợ dài hạn, ngắn hạn Vấn đề đặt ra ở đây là doanh nghiệp sẽ huy động nguồn tài trợ với cơ cấu như thế nào cho phù hợp và mang lại lợi nhuận cao nhất Điều này liên quan đến vấn đề cơ cấu vốn và chi phí vốn của doanh nghiệp
Thứ ba: Quản lý hoạt động tài chính hàng ngày
Đây là các quyết định tài chính ngắn hạn và chúng liên quan chặt chẽ đến vấn
đề quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp Hoạt động tài chính ngắn hạn gắn liền với các dòng tiền nhập quỹ và xuất quỹ Nhà quản lý tài chính cần xử lý sự lệch pha của các dòng tiền
Đối với nhà đầu tư
Đối với các nhà đầu tư, mối quan tâm hàng đầu của họ là mức sinh lãi, thời gian hoàn vốn và sự rủi ro Vì vậy, họ cần các thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động tiềm năng tăng trưởng và kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp Trong doanh nghiệp Cổ phần, các cổ đông là người đã bỏ vốn đầu tư vào doanh nghiệp và họ có thể phải gánh chịu rủi ro Những rủi ro này liên quan tới việc giảm giá cổ phiếu trên thị trường, dẫn đến nguy cơ phá sản của doanh nghiệp Chính vì vậy, quyết định của họ đưa ra luôn có sự cân nhắc giữa mức độ rủi ro và
Trang 14lợi nhuận đạt được Vì thế, mối quan tâm hàng đầu của các cổ đông là khả năng tăng trưởng, tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá giá trị chủ sở hữu trong doanh nghiệp
Đối với các chủ nợ của doanh nghiệp
Nếu phân tích tài chính được các nhà đầu tư và quản lý doanh nghiệp thực hiện nhằm mục đích đánh giá khả năng sinh lợi và tăng trưởng của doanh nghiệp thì phân tích tài chính lại được các ngân hàng và các nhà cung cấp tín dụng thương mại cho doanh nghiệp sử dụng nhằm đảm bảo khả năng trả nợ của doanh nghiệp
Đối với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng, mối quan tâm của họ chủ yếu hướng vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp Vì vậy, họ chú ý đặc biệt đến
số lượng tiền và các tài sản khác có thể chuyển nhanh thành tiền, từ đó so sánh với
số nợ ngắn hạn để biết được khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp Bên cạnh đó, các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng cũng rất quan tâm tới số vốn của chủ sở hữu, bởi vì số vốn này là khoản bảo hiểm cho họ trong trường hợp doanh nghiệp bị rủi ro
Đối với các nhà cung ứng vật tư hàng hoá, dịch vụ cho doanh nghiệp, họ phải quyết định xem có cho phép khách hàng sắp tới được mua chịu hàng hay không, họ cần phải biết được khả năng thanh toán của doanh nghiệp hiện tại và trong thời gian sắp tới
Đối với người lao động
Bên cạnh các nhà quản lý, nhà đầu tư và các chủ nợ của doanh nghiệp, người được hưởng lương trong doanh nghiệp cũng rất quan tâm tới các thông tin tài chính của doanh nghiệp Điều này cũng dễ hiểu bởi kết quả hoạt động của doanh nghiệp
có tác động trực tiếp tới tiền lương, khoản thu nhập chính của người lao động Ngoài ra trong một số doanh nghiệp, người lao động được tham gia góp vốn mua một lượng cổ phần nhất định Như vậy, họ cũng là những người chủ doanh nghiệp nên có quyền lợi và trách nhiệm gắn với doanh nghiệp
Đối với cơ quan quản lý nhà nước
Dựa vào báo cáo tài chính doanh nghiệp, các cơ quan quản lý của Nhà nước thực hiện phân tích tài chính để đánh giá, kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính tiền tệ của doanh nghiệp có tuân thủ theo đúng chính
Trang 15sách, chế độ và luật pháp quy định không, tình hình hạch toán chi phí, giá thành, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và khách hàng
Tóm lại, phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp mà trọng tâm là phân tích các báo cáo tài chính và các chỉ tiêu tài chính đặc trưng thông qua một hệ thống các phương pháp, công cụ và kỹ thuật phân tích, giúp người sử dụng thông tin từ các góc độ khác nhau, vừa đánh giá toàn diện, tổng hợp khái quát, lại vừa xem xét một cách chi tiết hoạt động tài chính doanh nghiệp, tìm ra những điểm mạnh và điểm yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, để nhận biết, phán đoán,
dự báo và đưa ra quyết định tài chính, quyết định tài trợ và đầu tư phù hợp
1.1.3 Nhiệm vụ của phân tích tài chính
Nhiệm vụ của việc phân tích tình hình tài chính là việc cung cấp những thông tin chính xác về mọi mặt tài chính của doanh nghiệp, bao gồm:
- Đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp trên các mặt bảo đảm vốn cho sản xuất kinh doanh, quản lý và phân phối vốn, tình hình nguồn vốn
- Đánh giá hiệu quả sử dụng từng loại vốn trong quá trình kinh doanh và kết quả tài chính của hoạt động kinh doanh, tình hình thanh toán
- Tính toán và xác định mức độ có thể lượng hoá của các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó đưa ra những biện pháp hiệu quả để khắc phục những yếu kém và khai thác triệt để những năng lực tiềm năng của doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1.4 Quá trình phân tích tài chính doanh nghiệp
Thu thập thông tin
Thông tin bên ngoài: những thông tin bên ngoài mà công ty quan tâm đến để phục vụ cho công tác phân tích tài chính của công ty đó là tình hình kinh tế,chính trị của nước ta cũng như quốc tế Ngoài ra, công ty còn quan tâm đến sự phát triển của khoa học công nghệ cũng như các đối thủ cạnh tranh trên thị trường
Thông tin nội bộ: công ty sử dụng các báo cáo tài chính lập ra sau mỗi quý, mỗi năm để thực hiện công tác phân tích tài chính của công ty Các báo cáo tài chính của công ty bao gồm: bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả kinh doanh, bảng các chỉ tiêu tài chính của công ty
Xử lý thông tin
Trang 16Dùng phương pháp so sánh và phương pháp tỷ số để phân tích những nội dung
cơ bản: phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn trong bảng cân đối kế toán, phân tích các chỉ tiêu tài chính trung gian trong bảng báo cáo kết quả kinh doanh và phân tích các chỉ tiêu tài chính đặc trưng So sánh số liệu kỳ này với kỳ trước để biết được tình hình kinh doanh của công ty như thế nào
Thực hiện phân tích
Công tác thực hiện phân tích của công ty thực hiện trên hai mảng: Phân tích khái quát tình hình tài chính thông qua các bảng báo cáo tài chính và phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính đặc trưng của công ty
Báo cáo kết quả phân tích
Sau khi lập xong các báo cáo tài chính cũng như đưa ra những phân tích về công tác phân tích tài chính của công ty, bộ phận kế toán trình lên ban Giám đốc của công ty để công ty lấy đó làm cơ sở để đưa ra những ý kiến và quyết định về tình hình tài chính của công ty trong thời gian vừa qua cũng như những kế hoạch cho tương lai
1.2 Giới thiệu về doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ
Theo Khoản 1- Điều 12- Luật kinh doanh bảo hiểm, "Hợp đồng bảo hiểm là sự thoả thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.”
1.2.2 Đặc điểm
Lấy số đông bù số ít
Trang 17Tham gia BHNT là đang đóng góp vào quỹ dự phòng tài chính của công ty bảo hiểm Để có thể duy trì hoạt động cũng như có những khoản tiền lớn để chi trả bồi thường cho khách hàng, doanh nghiệp bảo hiểm đã sử dụng một phần trong tổng
số phí bảo hiểm thu được từ các hợp đồng bảo hiễm để đầu tư sinh lời và chi trả cho các khách hàng không may mắn
Mang tính tiết kiệm và rủi ro
Tính chất tiết kiệm ở đây thể hiện ngay trong từng cá nhân, từng gia đình một cách thường xuyên, có kế hoạch và kỷ luật Nội dung tiết kiệm khi mua BHNT khác với hình thức tiết kiệm khác ở chỗ, người mua bảo hiểm đảm bảo trả cho người tham gia bảo hiểm hay người thân của họ một số tiền rất lớn ngay cả khi họ mới tiết kiệm được một khoản tiền nhỏ Có nghĩa là khi người được bảo hiểm không may gặp rủi ro, trong thời hạn bảo hiểm được ấn định, những người thân của họ sẽ nhận được những khoản trợ cấp hay số tiền bảo hiểm từ công ty bảo hiểm Điều đó thể hiện rõ tính chất rủi ro trong BHNT
1.2.3 Vai trò
Đối với bản thân
Bảo vệ tài chính: Tham gia BHNT là cách tốt nhất để dự phòng tài chính của gia đình trước những rủi ro như bệnh tật, tai nạn, tử vong Khi đó, BHNT sẽ chi trả
số tiền bảo hiểm kịp thời giúp người không may mắn và gia đình bù đắp tổn thất và nhanh chóng vượt qua được khó khăn
Tạo khoản tiết kiệm cho tương lai: Nếu Khách hàng may mắn không gặp bất
cứ rủi ro nào trong thời hạn hợp đồng sẽ nhận lại quyền lợi đáo hạn Với khoản tiền nhận được từ quyền lợi này, khách hàng sẽ có một quý tích lũy để thực hiện các dự định trong tương lai như cho con đi du học, đầu tư hoặc kinh doanh
An nhàn hưu trí: BHNT sẽ giúp bạn có những ngày áp nghỉ dưỡng an nhàn thông qua việc chi trả một khoản tiền bảo hiểm vào mỗi tháng Số tiền này có ý nghĩa rất lớn đối với độ tuổi nghỉ hưu giúp họ tự do về tài chính, tâm lý thoải mái
mà không còn là gánh nặng của con cháu khi về già
Đối với xã hội
Huy động nguồn vốn nhàn rỗi: Với mô hình thu phí bảo hiểm trước và chi trả quyền lợi bảo hiểm sau, một nguồn vốn lớn thu được từ phi bảo hiểm đã giúp cho
Trang 18các doanh nghiệp bảo hiểm đầu tư vào các lĩnh vực trái phiếu, cổ phiếu, bất động sản, tiền gửi góp vốn vào doanh nghiệp Khi nguồn vốn được sử dụng hiệu quả và tạo ra dòng luân chuyển nhanh sẽ giúp thúc đẩy kinh tế phát triển
Kiếm soát rủi ro, tổn thất cho nền kinh tế: Tham gia BHNT là quyền lợi của mọi công dân, BHNT đã làm cho cuộc sống con người được bảo đảm và phát triển một có kế hoạch Khi tham gia BHNT sẽ có một cuộc sống thoải mái hơn vì đã có
sự đảm bảo nhất định của công ty bảo hiểm Khi mỗi người trong công đồng ý thức hơn về sức khỏe và tài chính của mình thì xã hội được đảm bảo an toàn về con người và nền kinh tế
Tạo việc làm cho người lao động: Sự phát triển của các công ty BHNT cũng góp phần tạo công việc cho rất nhiều lao động khi liên tục tuyển dụng các đại lý bảo hiểm, nhân viên tư vấn tài chính để phục vụ khách hàng một cách chu đảo nhất
1.3 Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính có mục tiêu đưa ra những dự báo tài chính giúp cho việc ra quyết định về mặt tài chính và giúp cho việc dự kiến kết quả tương lai của doanh nghiệp nên thông tin sử dụng để phân tích tài chính không chỉ giới hạn trong phạm
vi nghiên cứu các báo cáo tài chính mà phải mở rộng sang các lĩnh vực:
- Các thông tin chung về kinh tế, thuế, tiền tệ
- Các thông tin về ngành kinh doanh của doanh nghiệp
Thông tin chung
Đây là các thông tin về tình hình kinh tế có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong năm Sự suy thoái hoặc tăng trưởng của nền kinh tế có tác động mạnh mẽ đến cơ hội kinh doanh, sự biến động của giá cả các yếu tố đầu vào và thị trường tiêu thụ sản phẩm đầu ra, từ đó tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Thông tin theo ngành kinh tế
Nội dung nghiên cứu trong phạm vi ngành kinh tế là việc đặt sự phát triển của doanh nghiệp trong mối liên hệ với các hoạt động chung của ngành kinh doanh Đặc điểm của ngành kinh doanh liên quan tới:
- Tính chất của các sản phẩm
- Quy trình kỹ thuật áp dụng
Trang 19- Cơ cấu sản xuất: công nghiệp nặng hoặc công nghiệp nhẹ, những cơ cấu sản xuất này có tác động đến khả năng sinh lời, vòng quay vốn dự trữ,
- Nhịp độ phát triển của các chu kỳ kinh tế
Việc kết hợp các thông tin theo ngành kinh tế cùng với thông tin chung và các thông tin liên quan khác sẽ đem lại một cái nhìn tổng quát và chính xác nhất về tình hình tài chính của doanh nghiệp
Thông tin liên quan đến tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính sử dụng những nguồn thông tin có khả năng làm rõ mục tiêu của dự đoán tài chính Từ những thông tin nội bộ đến những thông tin bên ngoài, thông tin số lượng đến thông tin giá trị đều giúp cho nhà phân tích có thể đưa
ra nhận xét, kết luận sát thực Tuy nhiên, thông tin kế toán là nguồn thông tin đặc biệt cần thiết Nó được phản ánh đầy đủ trong các báo cáo kế toán của doanh nghiệp Phân tích tài chính được thực hiện trên cơ sở các báo cáo tài chính được hình thành thông qua việc xử lý các báo cáo kế toán
Các báo cáo tài chính gồm có:
Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính mô tả tình trạng tài chính của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó Đây là một báo cáo tài chính phản ánh tổng quát tình hình tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, dưới hình thái tiền tệ theo giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản Xét về bản chất, bảng cân đối kế toán là một bảng cân đối tổng hợp giữa tài sản với vốn chủ sở hữu và công nợ phải trả
Bảng báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh các chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận và tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước của doanh nghiệp
Do đó, phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng cho ta đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp, biết được trong kỳ doanh nghiệp kinh doanh
có lãi hay bị lỗ, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và vốn là bao nhiêu Từ đó tính được tốc độ tăng trưởng của kỳ này so với kỳ trước và dự đoán tốc độ tăng trong tương lai
Thuyết minh báo cáo tài chính
Trang 20Thuyết minh báo cáo tài chính được lập nhằm cung cấp các thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh chưa có trong hệ thống báo cáo tài chính Đồng thời giải thích thêm một số chỉ tiêu mà trong các báo cáo tài chính chưa được trình bày nhằm giúp cho người đọc và phân tích các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính có một cái nhìn
cụ thể và chi tiết hơn về sự thay đổi những khoản mục trong bảng cân đối kế toán
và kết quả hoạt động kinh doanh
1.4 Phương pháp và nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
1.4.1.1 Phương pháp so sánh
Là phương pháp cơ bản nhất và thường xuyên được sử dụng trong phân tích báo cáo tài chính Có nhiều phương thức so sánh khác nhau, sử dụng phương thức nào là tùy thuộc vào mục đích và yêu cầu của việc phân tích: so sánh chỉ tiêu thực tế với các chỉ tiêu kế hoạch, sự kiến hoặc định mức Đây là phương thức quan trọng nhất để đánh giá mức độ thực hiện chỉ tiêu kế hoạch, định mức và kiểm tra tính có căn cứ của nhiệm vụ kế hoạch được đề ra So sánh chỉ tiêu thực hiện gữa các kỳ trong năm và giữa các năm cho thấy sự biến đổi đổi trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp So sánh các các chỉ tiêu của doanh nghiệp với các chỉ tiêu tương ứng của doanh nghiệp cùng loại hoặc của doanh nghiệp cạnh tranh So sánh các thông số kinh tế - kỹ thuật của các phương án sản xuất kinh doanh khác nhau của doanh nghiệp
Để áp dụng phương pháp so sánh cần phải đảm bảo các điều kiện có thể so sánh được của các chỉ tiêu: Các chỉ tiêu số lượng phải thống nhất về mặt chất lượng,
số lượng Các chỉ tiêu tổng hợp, phức tạp phải thống nhất về nội dung, cơ cấu của các chỉ tiêu Các chỉ tiêu hiện vật khác nhau phải tính ra các chỉ tiêu này bằng
Trang 21những đơn vị tính đổi nhất định Khi không so sánh được bằng các chỉ tiêu tuyệt đối thì có thể so sánh bắng các chỉ tiêu tương đối Phân tích bằng số tuyệt đối cho thấy
rõ khối lượng, quy mô hiện tượng kinh tế.Các số tuyệt đối đưucọ so sánh phải có cùng một nội dung phản ánh, cách tính toán xác định, phạm vi, kết cấu và đơn vị đo lường Công thức so sánh tuyệt đối:
so với chỉ tiêu gốc, theo công thức:
Tuy nhiên số tương đối không phản ánh được thực chất bên trong cũng như quy mô của hiện tượng kinh tế Vì vậy, trong nhiều trường hợp, khi cần so so sánh cần kết hợp đồng thời cả số tuyệt đối và số tương đối Phương pháp này giúp ta dễ dàng nhận ra sự thay đổi củ các đại lượng tài chính qua các kỳ kinh doanh, hay trong xu hướng chung của toàn ngành, nhanh chóng đưa ra đưuọc những nhận xét đánh giá cần thiết của những biến đổi đó, là cơ sở để điều chỉnh các hoạt động tài chính trong tư tương lai Bên cạnh những ưu điểm trên thì còn có những nhược điểm sau: Để việc so sánh thực sự có hiệu quả và đạt giá trị cao thì nguồn thông tin phải đảm bảo đầy đủ, các số liệu phải được so sánh qua một chuỗi thơi gian đủ dài
để có thể đưa ra được xu hướng thay đổi rõ ràng, việc tính toán phải hoàn thiện, tạo
cơ sở để so sánh một cách chính xác và có nghĩa
1.4.1.2 Phương pháp phân tích tỷ số
Phương pháp này được sử dụng phổ biến trong phân tích tài chính vì nó dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong các quan hệ tài chính Phương pháp phân tích tỷ số giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả những số liệu và phân tích có hệ thống hàng loạt tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hoặc theo
Trang 22twungf giai đoạn Qua đó nguồn thông tin kinh tế và tài chính được cải tiến và cung cấp đầy đủ hơn Từ đó cho phép tích lũy dữ liệu và thúc đẩy quá trình tính toán hàng loạt các tỷ lệ như: Tỷ số về khả năng thanh toán: được sử dụng để đánh giá khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp, tỷ số về khả năng hoạt động: đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho việc sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp,
tỷ số về khả năng sinh lời: phản ảnh hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp nhất của doanh nghiệp Phương pháp này cho phép đánh giá được chi tiết từng khả năng tài chính của doanh nghiệp Đây là một phương pháp đòi hỏi nguồn thông tin tổng hợp
từ cả bốn báo cáo tài chính của doanh nghiệp Như vậy ta có thể nhìn nhận được tương đối tổng quát và đầy đủ khả năng thanh toán, cơ cấu tài chính… của doanh nghiệp Hạn chế của phương pháp này là việc sử dụng phương pháp này bên cạnh tính toán những con số cụ thể, người tiến hành phân tích cần phải có một lượng kiến thức và khả năng chuyên môn tương đối rộng để có thể đưa ra những nhận xét đánh giá mang tính chính xác cao và tăng hiệu quả phân tích
1.4.1.3 Phương pháp phân tích tài chính DuPont
Là phương pháp phân tích nhằm đánh giá sự tác động tương hỗ giữa các tỉ số tài chính, biến một chỉ tiêu tổng hợp thành một hàm số của một vài các biến số Theo phương pháp này, người phân tích có thể tách riêng, phân tích tác động của từng yếu tố (biến số) tới chỉ tiêu tài chính tổng hợp như thế nào là có lợi hay bất lợi,
từ đó có thể đưa ra quyết định tài chính phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp Cụ thể, phân tích DuPont là kỹ thuật phân tích bằng cách chia tỷ số ROA và ROE thành những bộ phận có liên hệ với nhau để đánh giá tác động của từng bộ phận liên kết quả sau cùng Công thức DuPont được viết như sau:
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA):
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE):
Khi áp dụng công thức DuPont vào phân tích, ta nên tiến hành so sánh chỉ tiêu ROA, ROE qua các năm Sau đó phân tích xem sự tăng trưởng hoặc tụt giảm của
Trang 23chỉ số này qua các năm bắt nguồn từ nguyên nhân nào Ví dụ như từ công thức trên, ROA phụ thuộc vào tỷ suất sinh lời trên doanh thu và hiệu suất sử dụng tổng tài sản Còn chỉ số ROE bị thay đổi có thể do lợi nhuận sau thuế trên doanh thu, hiệu suất
sử dụng tổng tài sản và cấu trúc vốn Phương pháp này có ưu điểm là cho biết việc tập trung vào cải tiến cụ thể các chỉ tiêu sẽ cải thiện Lợi nhuận/ Vốn góp cổ phần bằng cách nâng hệ số lợi nhuận gộp, tăng hệ số vòng quay tổng tài sản hoặc sử dụng đòn bẩy nợ lớn hơn trong giới hạn cho phép Cụ thể:
Thứ nhất, có thể cải thiện lợi nhuận biên bằng cách nhiều cách, có thể tăng thu nhập hoặc giảm chi phí bằng các cách sau: Giá thành tăng có thể do việc cải thiện chất lượng sản phẩm hoặc giới thiệu thêm dịch vụ mới, dịch vụ bổ trợ Giữ nguyên giá nhưng giảm bớt số lượng sản phẩm trong gói hàng Đề nghị hoặc tăng phí đối với các dịch vụ phụ thuộc như Ngân hàng tăng phí để khóa séc hoặc chặn tờ séc được ký mà không có đủ khả năng chi trả Cải thiện năng suất và hiệu quả hoạt động Cắt giảm chi phí trên cơ sở ngiên cứu cấu trúc phù hợp của chi phí
Thứ hai, vòng quay tổng tài sản có thể cải thiện bằng cách: Đẩy nhanh tốc độ thu hồi các khoản phải thu Tăng vòng quay hàng tồn kho, có thể bằng phương pháp trữ hàng “fust in time-đúng thời điểm” Thanh toán cho các nhà cung cấp chậm hơn,
do đó các khoản phải trả sẽ tăng lên Giảm bớt công suất nhàn rỗi của máy móc thiết bị
Thứ ba, trong giới hạn cho phép có thể tăng tỷ suất đòn bẩy nợ bằng cách sau:
Sử dụng nợ dài hạn thay vì vốn góp cổ phần khi cần huy động thêm vốn cho nhà xưởng và trang thiết bị Mua lại cổ phiếu phổ thông đã đạt được phát hành làm cổ phiếu quỹ
Bên cạnh đó còn có một vài hạn chế sau: Không bao gồm chi phí sử dụng vốn
và mức độ tin cậy của mô hình phụ thuộc hoàn toàn vào giả thuyết và số liệu đầu vào
1.4.2 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
1.4.2.1 Phân tích bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, cho biết tình hình tài sản theo giá trị và nguồn hình thành tài sản thại thời điểm nhất định ( tháng, quý, năm)
Trang 24Bảng cân đối kế toán phản ánh mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp, thể hiện qua phương trình kế toán cơ bản:
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Tổng tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
Tài sản của doanh nghiệp bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn và được trình bày bên trái bảng cân đối kế toán Ngược lại nguồn vốn của doanh nghiệp được bố trí bên phải của bảng cân đối kế toán và cũng được chia thành hai nội dung chính, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
Tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn bao gồm tiền mặt và các tài sản khác mà có thể chuyển đổi thành tiền hoặc sử dụng trong khoảng thời gian một năm hoặc một chu kỳ hoạt động Các tài sản ngắn hạn được sắp xếp theo tính thanh khoản giảm dần với khoản mục tiền mặt là tài sản có tính thanh khoản nhất Các thành phần của tài sản ngắn hạn bao gồm các khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền, chứng khoán thị trường, các khoản phải thu, hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác
Nợ phải trả ngắn hạn là các nghĩa vụ mà doanh nghiệp phải thực hiện trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh Các khoản mục được bố trí vào nợ ngắn hạn bao gồm phải trả ngắn hạn, vay nợ ngắn hạn, tiền trả trước của khách hàng
và các khoản phải trả khác
Mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn là một hí báo nhận diện ban đầu về hiệu quả sử dụng tài sản cũng như tính thanh khoản của doanh nghiệp thông qua chi tiêu vốn lưu động ( working capital)
WC = Tài sản ngắn hạn – nợ phải trả ngắn hạn
Vốn lưu động không đủ (WC<0) có thể cho thấy những vấn đề hạn chế khả năng thanh khoản của doanh nghiệp Tuy nhiên, quá nhiều vốn hoạt động cũng có thể là một chỉ dẫn về việc sử dụng các tài sản ngắn hạn không hiệu quả
Tài sản dài hạn và nợ dài hạn
Tài sản dài hạn là những tài sản không có khả năng dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt trong vòng một năm hoặc một chu kỳ hoạt động Đây là những tài sản giúp nhà phân tích có thể đánh giá về các hoạt động đầu tư của doanh ngiệp bao gồm các khoản mục chính sau:
Trang 25Thiết bị, máy móc, nhà xưởng: là những tài sản hữu hình được sử dụng để sản xuất hàng hóa, dịch vụ Giá trị ghi nhận các tài sản hữu hình này có thể được áp dụng theo mô hình chi phí hình thành hoặc theo mô hình định giá lại tùy theo chế
độ kế toán vận hành ở mỗi quốc gia
Tài sản đầu tư: là các tài sản tạo ra thu nhập từ việc cho thuê hay sử dụng vốn Giá trị các tài sản đầu tư có thể được ghi nhận theo chi phí khấu hao hoặc theo giá trị hiện hành Dưới mô hình giá trị hiện hành, bất cứ thay đổi nào trong giá trị hiện hành cũng được ghi nhận trong báo cáo thu nhập
Tài sản vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể, có thể nhận diện được như nhãn hiệu thương mại, bản quyền,… Giá trị lợi thế thương mại chỉ được tạo ra sau một hoạt động mua bán, sáp nhập và có thể ảnh hưởng đến báo cáo kết quả thu nhập của doanh nghiệp do giá trị này không được khấu hao
Nợ dài hạn thông thường bao gồm các khoản nợ tài chính dài hạn như các khoản vay ngân hàng, nợ phát hành trái phiếu
Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là phần tài sản thuần của doanh nghiệp, thuộc sự sở hữu của
cổ đông, vốn được hình thành do các thành viên tham gia thành lập công ty đóng góp Do đó các thành viên này chính là chủ sở hữu vốn, là phần còn lại sau khi lấy tổng tài sản trừ đi nợ phải trả
1.4.2.2 Phân tích bảng báo cáo kết quả kinh doanh
Khác với bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cũng như nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước, thuế và các khoản phải nộp khác trong những thời kỳ nhất định Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh
là phân tích các chỉ tiêu liên quan đến doanh thu, chi phí, từ đó đưa ra được lợi nhuận sau thuế, đánh giá được tình trạng hoạt động kinh doanh
Doanh thu
Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và hoạt động khác của doanh nghiệp bao gồm:
Trang 26Doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ: đây là phần doanh thu
mà doanh nghiệp có được nhờ hoạt động sản xuất kinh doanh chính của mình Phân tích doanh thu từ các hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ cho thấy doanh nghiệp hoạt động như thế nào trong mặt hàng chính của mình, để từ đó có thể biết tổng thể hiệu quả sản xuất kinh doanh, số lượng cũng như chất lượng của sản phẩm thông qua doanh thu thu được
Các khoản giảm trừ của doanh thu: bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá bán hàng, hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng
Thu nhập khác: là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà khoản thu nhập này không thuộc các ngành nghề lĩnh vực kinh doanh có trong đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp
Chi phí
Giá vốn hàng bán
Đây là một trong những yếu tố quan trọng nhất để cấu thành nên giá của sản phẩm Tỷ số giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần cho biết, để tạo ra một đồng doanh thu thuần thì doanh ngiệp phải đầu tư vào đó bao nhiêu đồng vốn Nếu như tỷ
số này càng cao thể hiện doanh nghiệp có xu hướng kinh doanh các mặt hàng tương mại dịch vụ bán buôn bán lẻ, còn nếu tỷ lệ này thấp thể hiện một doanh nghiệp sản xuất công nghệ cao ít sử dụng đến vật liệu đầu vào
Chi phí bán hàng: là loại chi phí phát sinh trong quá trình doanh nghiệp đưa ra sản phẩm của mình ra thị trường Các chi phí được tình là chi phí bán hàng như chi phí cho thuê cửa hàng, chi phí quảng bá sản phẩm, chi phí cho nhân viên bán hàng
Tỷ số chi phí bán hàng trên doanh thu thuần cho thấy chi phí mà doanh nghiệp
bỏ ra khi bán được một đồng doanh thu thuần Nếu chi phí này càng cao chứng tỏ sản phẩm của công ty đang có vấn đề, khó tiếp cận được với khách hàng hoặc không phù hợp với thị hiếu của khách hàng Ngược lại nếu tỷ số này thấp cho thấy mức độ yêu thích cao đối với sản phẩm của doanh nghiệp sẵn sàng được người tiêu dùng chấp nhận chi phí bỏ ra là thấp Dựa vào chi phí này mà doanh nghiệp có thể
Trang 27đưa ra những chiến lược sản phẩm phù hợp để có thể thu hút được nhiều khách hàng qua tâm đến sản phẩm của mình
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Gồm các loại chi phí như lương cán bộ Công ty nhân viên trong bộ máy quản
lý, các chi phí các phòng ban quản lý của công ty Tỷ số chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu thuần cho thấy để tạo ra một đồng doanh thu thuần thì doanh nghiệp phải tiêu tốn hết bao nhiêu đồng chi phí cho bộ phận quản lý doanh nghiệp
Tỷ số này càng cao thể hiện cơ cấu tổ chức bộ máy công ty cồng kềnh hoạt động thiếu hiệu quả dẫn đến các chi phí bỏ ra là quá lớn Ngược lại nếu chi phí này càng nhỏ thì bộ máy cơ cấu hợp lý, đây là điều mà các doanh nghiệp luôn muốn thực hiện
Chi phí lãi vay
Đây là khoản chi phí phải trả cho việc huy động các nguồn vốn từ bên ngoài nhằm mục đích tiêu thụ sản xuất kinh doanh Mặt tốt của chi phí lãi vay đó là chi phí lãi vay từ các nguồn bên ngoài thường có chi phí thấp hơn khi doanh nghiệp sử dụng vốn chủ sỡ hữu cộng thêm lãi vay được coi như là tấm:” lá chăn thuế” giúp doanh nghiệp có thể giảm được khoản thuế phải nộp cho nhà nước Nhưng mặt hại
đó là sử dụng quá nhiều vốn vay và khả năng thanh khoản luôn là một bài toán khó
có thể hài hòa được trong doanh nghiệp Tỷ số này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp đang quá lạm phát nguồn vốn vay hoặc nguồn vốn vay của doanh nghiệp sử dụng phải trên chi phí lãi vay quá cao Ngược lại tỳ lệ này thấp cho thấy doanh nghiệp ít
sử dụng lãi vay hơn, mặc dù chi phí giảm nhưng khả năng phát triển của doanh nghiệp lại bị hạn chế vì sử dụng quá nhiều vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trên doanh thu thuần:
Trang 28Đây là khoản mục lợi nhuận cho thấy được khả năng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp khi tính toán đến các chi phí liên quan đến quản lý, bán hàng mà công
ty bỏ ra để đưa hàng hóa của mình tới khách hàng
Chỉ tiêu này cho ta biết trong một đồng doanh thu thuần có bao nhiêu đồng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
1.4.2.3 Phân tích các chỉ số tài chính
- Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán ngắn hạn
Doanh nghiệp muốn tồn tại được trước tiên thể hiện ở khả năng chi trả các cam kết tài chính ngắn hạn mà doanh nghiệp có nghĩa vụ phải thanh toán trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh như các hóa đơn mua nguyên liệu, trả lương cho người lao động, chi phí thuê nhà xưởng máy móc,… Như vậy, hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là chỉ tiêu cho biết khả năng đáp ứng các khoản thanh toán ngắn hạn là cao hay thấp và được xác định :
Về mặt lý thuyết, nếu hệ số chỉ tiêu này lớn hơn hoặc bằng một doanh ngiệp
có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn trên cơ sở đảm bảo của các tài sản ngắn hạn hiện có Tuy nhiên trên thực tế, tỷ lệ này không thấp hơn một là mức tối thiểu cho thấy khả năng tồn tại nhưng thiếu biên độ an toàn Nếu hệ số này duy trì ở mức quá cao thì lại không tốt khi đứng ở vị trí của doanh nghiệp vì chứng tỏ doanh nghiệp đã đầu tư quá mức vào tài sản ngắn hạn so với nhu cầu thực tế mà sẽ dẫn tới tình trạng sử dụng vốn không hiệu quả do tài sản lưu động dư thừa không tạo thêm doanh thu
Khả năng thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán nhanh thể hiện mối quan hệ giữa các loại tài sản ngắn hạn có khả năng chuyển nhanh thành tiền để thanh toán nợ ngắn hạn, cho biết với những khoản mục có khả năng thanh khoản cao gồm tiền mặt và các khoản tương đương tiền hiện có liệu doanh nghiệp có đảm bảo việc thanh toán kịp thời các khoản nợ
Trang 29không Thông thường hệ số thanh toán nhanh thường biến động từ 0,5 đến 1 được coi là hợp lý Tuy nhiên cũng giống như trường hợp hế số thanh toán ngắn hạn khi đánh giá cần xem xét đến bản chất kinh doanh và điều kiện kinh doanh của doanh ngiệp đó Ngoài ra, cần kết hợp với chính sách thanh toán của doanh nghiệp trong
kỳ vì thời hạn thanh toán của khách hàng nhanh hay chậm cũng ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Khả năng thanh toán lãi vay
Hệ số nay cho biết mức độ trang trải chi phí lãi vay từ khoản thu nhập trước khi chi trả lãi suất và đóng thuế thu nhập doanh nghiệp Các ngân hàng thương mại
là những chủ nợ quan tâm tới chỉ tiêu này nhằm đánh giá hiện trạng doanh nghiệp trong các quyết định tài chính liên quan
- Nhóm chỉ tiêu về đòn bẩy tài chính
Khả năng tự tài trợ
Là khả năng mà doanh nghiệp có thể huy động được các nguồn vốn bên trong
và bên ngoài doanh nghiệp để thực hiện để thực hiện các quyết định tài trợ cho một danh mục đầu tư đã được doanh nghiệp cân nhắc và chọn lựa Trong đó
Nguồn tài chính bên trong mà doanh nghiệp có thể sử dụng để tài trợ cho hoạt động đầu tư bao gồm khoản mục lợi nhuận giữ lại được báo cáo có thể không tương ứng với tiền mặt hiện có của doanh nghiệp Do đó, thực tế trong phân tích thì dòng tiền hoạt động ròng là dòng tiền thực sự mà doanh nghiệp có thể sử dụng tài trợ cho hoạt động của mình Đây là nguồn tài trợ được đánh giá là có chi phí thấp nhất và giúp doanh nghiệp tự chủ về tài chính
Nguồn tài chính bên ngoài doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động tài trợ có thể bao gồm nợ vay bên ngoài, vốn huy động từ các cổ đông củ và mới dưới hình thức vốn góp cổ phần
Trang 30Hệ số nợ
Hệ số nợ là một hệ số quan trọng để quyết định đầu tư vào doanh nghiệp đó hay không; hệ số này cho biết mức độ an toàn tài chính cao hay thấp, có trang trải được nợ khi doanh nghiệp phá sản hay không? Hệ số cho biết phần trăm tổng tài sản của công ty được tài trợ bằng các khoản nợ là bao nhiêu Hệ số nợ thấp có thể cho thấy việc sử dụng nợ không hiệu quả, còn hệ số nợ cao thể hiện gánh nặng về nợ lớn, có thể dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán
- Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Đây là nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là một trong những nội dung được các nhà quản trị, các nhà đầu tư, cho vay đặc biệt quan tâm bởi nó gắn liền với lợi ích của họ
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)
ROE là một hệ số tài chính quan trọng và được sử dụng rộng rãi, là chỉ tiêu được các chủ sở hữu và nhà đầu tư quan tâm Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn của chủ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận và được xác định bởi công thức:
Hệ số này càng lớn doanh nghiệp càng có khả năng cao về huy động vốn từ bên ngoài để tài trợ cho hoạt động kinh doanh và ngược lại Tuy nhiên, khi đánh giá
về hệ số này cần tính đến tác động khuếch đại của đòn bầy tài chính đối với chỉ tiêu lợi nhuận nhằm tránh nguy cơ rủi ro khi tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của doanh nghiệp sụt giảm do quy mô vốn của chủ thường nhỏ hơn tổng quy mô vốn huy động
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
Chỉ số ROA thể hiện mức độ hiệu quả khi sử dụng tài sản của doanh nghiệp Nhà đầu tư sẽ thấy được doanh nghiệp kiếm được bao nhiêu tiền lãi trên 1 đồng tài sản ROA càng cao thì khả năng sử dụng tài sản càng có hiệu quả Tương tự như chỉ
Trang 31số ROE, những chứng khoán có ROA cao sẽ là những chứng khoán được ưa chuộng hơn Và tất yếu những chứng khoán có chỉ số ROA cao cũng có giá cao hơn
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)
ROS là tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần, cho chúng ta biết một đồng doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận, hay nói cách khác lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu Tỷ suất ROS càng lớn thì chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động tốt, cho thấy công ty kiểm soát tốt chi phí và tạo ra nhiều lợi nhuận
- Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động
Vòng quay tổng tài sản
Hệ số vòng quay tổng tài sản dùng để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng tài sản của công ty Thông qua hệ số này chúng ta có thể biết được với mỗi một đồng tài sản có bao nhiêu đồng doanh thu được tạo ra Hệ số vòng quay tổng tài sản càng cao đồng nghĩa với việc sử dụng tài sản của công ty vào các hoạt động sản xuất kinh doanh càng hiệu quả
Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay khoản phải thu phản ánh khả năng quản lý các khoản công nợ phải thu của công ty và khả năng thu hồi vốn trên các khoản công nợ đó Chỉ số vòng quay phải thu lớn cho thấy khả năng thu hồi công nợ từ các khách hàng là tốt, và cho thấy công ty có những đối tác làm ăn chất lượng, có khả năng trả nợ nhanh chóng Tuy nhiên, chỉ số cao cũng phản ánh chính sách bán hàng quá chặt chẽ, có thể gây ảnh hưởng xấu tới doanh số Chỉ số vòng quay phải thu thấp cho thấy khả năng thu hồi tiền từ khách hàng khá kém, chính sách bán hàng lỏng lẻo, hoặc đối tác của công ty đang gặp khó khăn về tài chính
Trang 32Kỳ thu tiền bình quân
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, việc tồn tại các khoản phải thu là điều khó tránh khỏi Nhờ bán chịu, doanh nghiệp có thể thu hút thêm khách hàng, mở rộng thị trường và duy trì thị trường truyền thống, do đó có thể giảm hàng tồn kho, duy trì được mức sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc, thiết bị Hơn nữa, nó còn có thể mang lại lợi nhuận tiềm năng cao hơn nhờ việc tăng giá do khách hàng mua chịu Song việc bán hàng chịu cũng đẩy doanh nghiệp vào tình trạng phải đối mặt không ít với các rủi ro Đó là giá trị hàng hoá lâu được thực hiện dẫn đến giảm tốc độ chu chuyển của vốn, đặc biệt trong tình trạng thiếu vốn doanh nghiệp phải huy động nguồn tài trợ cho việc bán chịu; một điều đáng lo ngại hơn là rủi ro về khả năng thu nợ, chi phí đòi nợ Vì vậy, nhiệm vụ của người quản lý doanh nghiệp là phải quan tâm đến kỳ thu tiền bình quân và có biện pháp rút ngắn thời gian này Kỳ thu tiền bình quân được tính theo công thức sau (đơn vị: ngày)
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến phân tích tài chính doanh nghiệp
Các yếu tố bên trong: đó là những yếu tố thuộc về tổ chức doanh nghiệp, ngành sản phẩm và doanh nghiệp kinh doanh, quy trình công nghệ, năng lực của lao động, năng lực và trình độ của các nhà quản lý doanh nghiệp…
Phân tích tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin, từ những thông tin nội bộ đến những thông tin bên ngoài, từ những thông tin về mặt số lượng đến những thông tin về mặt giá trị đều giúp cho nhà phân tích có thể đưa ra nhận xét, kết luận sát thực Tuy nhiên, thông tin từ bộ phận kế toán là nguồn thông tin đặc biệt cần thiết đối với nguồn thông tin đến từ trong doanh nghiệp Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp bao gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và thuyết minh báo cáo tài chính Mỗi báo cáo tài chính cung cấp cho người phân tích các khía cạnh khác nhau và tổng hợp lại, sẽ hình thành toàn cảnh về tình hình tài chính của doanh nghiệp
Tuy nhiên, những thông tin thu thập được không phải tất cả đều được lượng hóa cụ thể, mà có những tài liệu không thể biểu hiện bằng số lượng cụ thể, nó chỉ được thể hiện thông qua sự miêu tả, thông qua những câu chữ mang tính chất định
Trang 33tính Do vậy, để phân tích tài chính có chất lượng, thì thông tin cần thiết phục vụ cho quá trình phân tích phải được thu thập đầy đủ và thích hợp Tính đầy đủ thể hiện thước đo số lượng của thông tin, tính thích hợp phản ánh ở độ chính xác, trung thực và hợp lý của những thông tin - dữ liệu đầu vào của phân tích
Các yếu tố bên ngoài: như chế độ chính trị xã hội, tăng trưởng kinh tế của nền kinh tế, tiến bộ khoa học kỹ thuật, chính sách tài chính tiền tệ, chính sách thuế… Bao gồm các thông tin chung về tình hình kinh tế, môi trường pháp lý, thông tin về ngành hoạt động của doanh nghiệp có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nền kinh tế hoặc ngành mà doanh nghiệp đang hoạt động
ở trạng thái tăng trưởng hoặc suy thoái đều có tác động mạnh mẽ đến cơ hội kinh doanh, đến sự biến động của giá cả các yếu tố đầu vào và thị trường tiêu thụ sản phẩm đầu ra, từ đó tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Khi các tác động diễn ra theo chiều hướng tích cực, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được mở rộng, lợi nhuận gia tăng và do vậy kết quả kinh doanh đem lại hiệu quả cao Tuy nhiên, khi những biến động của tình hình kinh tế là tiêu cực, nó sẽ ảnh hưởng không tốt đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Việc kết hợp các thông tin theo ngành kinh tế cùng với các thông tin liên quan khác về tình hình kinh tế sẽ đem lại một cái nhìn tổng quát và chính xác nhất về tình hình tài chính của doanh nghiệp
Trang 34CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
DAI-ICHI LIFE VIỆT NAM 2.1 Giới thiệu khái quát về công ty Dai-ichi Life Việt Nam
2.1.1 Thông tin chung
- Tên đầy đủ: Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Dai-Ichi Life Việt Nam
- Tên thường gọi: Dai-ichi Life Việt Nam
- Năm thành lập: 18/01/2007
- Lĩnh vực kinh doanh: bảo hiểm nhân thọ
- Trụ sở chính: Tòa nhà DAI-ICHI LIFE, 149-151 Nguyễn Văn Trỗi, Phường
11, Quận Phú Nhận, Thành phố Hồ Chí Minh
- Tổng phí doanh thu bảo hiểm (2021): 18.650 tỷ VND
- Số lượng nhân viên: 113.000 nhân viên và tư vấn tài chính
- Số lượng khách hàng: hơn 4 triệu khách hàng
Thành lập vào tháng 01/2007 với 100% vốn từ Nhật Bản, Công ty bảo hiểm nhân thọ Dai-ichi Life Việt Nam là thành viên của tập đoàn Dai-ichi Life – doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ lớn nhất tại Nhật và là một trong 1 top 10 công ty về bảo hiểm nhân thọ lớn nhất thế giới về tiềm lực tài chính và kinh nghiệm hoạt động gần
120 năm
Ngày 04/11/2012, Dai-ichi Life Việt Nam chính thức khai trương tòa nhà trụ
sở chính tại 149-151 Nguyễn Văn Trỗi, Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh Đây
là toà nhà văn phòng hiện đại bao gồm 12 tầng, có diện tích sử dụng hơn 6.500 mét vuông, cung cấp chỗ làm việc cho trên 500 nhân viên và tư vấn tài chính cho công
ty
Trang 35Sau 15 năm hoạt động và phát triển, Dai-ichi Life Việt Nam đã không ngừng lớn mạnh khi đạt được 18.650 tỷ đồng về tổng doanh thu phí bảo hiểm năm 2021, tăng 19,4% so với 2020, tiếp tục giữ vị trí một trong ba công ty về BHNT hàng đầu
ở Việt Nam Tính đến 31/12/2021 thì tổng tài sản do Dai-ichi Life Việt Nam quản
lý đạt hơn 46.000 tỷ đồng, số lượng khách hạng tăng gấp 12 lần, tổng vốn đầu tư tăng 42 lần và tổng giá trị tài sản tăng 65 lần
Ngành nghề kinh doanh chính: Cung cấp và tư vấn những giải pháp tài chính Sản phẩm của doanh nghiệp
Trong cuộc sống, nhu cầu của con người rất đa dạng và luôn luôn thay đổi Tuổi đời thay đổi, thu nhập thay đổi hoặc chỉ một sự kiện xảy ra trong cuộc sống cũng có thể tác động đến sự thay đổi của nhu cầu Chính vì thế mà công ty đã đưa ra các dạng sản phẩm phù hợp theo từng giai đoạn của cuộc sống và các sản phẩm theo nhu cầu tài chính Hiện tại công ty có hai nhóm sản phẩm như sau:
Sản phẩm chính: phù hợp với tất cả khách hàng từ đang độc thân, mới lập gia đình, gia đình có con nhỏ, con trưởng thành hoặc chuẩn bị nghỉ hưu
• An tâm song hành: giải pháp bảo vệ tài chính tối ưu cho gia đình
• An thịnh đầu tư: bảo hiểm liên kết đầu tư từ Dai-ichi Life Việt Nam giúp bảo
vệ toàn diện và đầu tư gia tăng tài sản hiệu quả
Sản phẩm bán kèm: hướng tới khách hàng có tài chính có mong muốn bảo vệ cao hơn và tích lũy tài sản phù hợp với các mục tiêu tài chính của khách hàng như:
kế hoạch giáo dục, kế hoạch tiết kiệm, kế hoạch đầu tư, kế hoạch bảo vệ, kế hoạch
hư trí, kế hoạch bảo hiểm cho doanh nghiệp
• Bảo hiểm chăm sóc sức khỏe toàn cầu: hỗ trợ điều trị nội trú, ngoại trú và chăm sóc răng, Bảo hiểm Chăm sóc sức khỏe toàn cầu mang đến cho bản thân và gia đình sự yên tâm tài chính và sức khỏe mọi lúc mọi nơi trên toàn cầu
• Bảo hiểm tai nạn cao cấp: bảo vệ trọn vẹn trước những rủi ro do tai nạn và là nguồn hỗ trợ tài chính vững chắc trên hành trình cuộc sống của bản thân và những thành viên trong gia đình
• Bảo hiểm bệnh hiểm nghèo cao cấp toàn diện: bảo vệ trước 88 bệnh hiểm nghèo ở nhiều giai đoạn khác nhau
Trang 36• Bảo hiểm bệnh ung thư: giải pháp bảo vệ và hỗ trợ tài chính kịp thời giúp người bệnh vượt qua mọi giai đoạn khó khăn
• Bảo hiểm hỗ trợ chi phí nằm viện: sản phẩm bổ sung hỗ trợ tài chính khi khách hàng nằm viện hoặc điều trị dài hạn các bệnh đặc biệt giúp khách hàng bù đắp phần nào thu nhập bị mất đi hoặc trang trải được các chi phí phát sinh trong quá trình điều trị
• Bảo hiểm hỗ trợ đóng phí: kế hoạch tài chính cho tương lai của những người trong gia đình sẽ luôn được bảo đảm, ngay cả khi có những rủi ro không mong đợi xảy ra
• Bảo hiểm bảo toàn thu nhập: giúp duy trì nguồn thu nhập của gia đình với quyền lợi hỗ trợ thu nhập định kỳ được chi trả trong nhiều năm
Dai-ichi Life Việt Nam là công ty BHNT uy tín chiếm 13% thị phần và là 1 trong 4 doanh nghiệp BHNT dẫn đầu thị trường BHNT tại Việt Nam Trách nhiệm với cam kết là triết lý mà Dai-ichi Life Việt Nam cam kết đem đến cho khách hàng các dịch vụ bảo hiểm tốt nhất, thông qua việc sử dụng các kỹ năng và kinh nghiệm lâu năm của bảo hiểm trong nước và quốc tế Tư vấn để khách hàng lựa chọn được sản phẩm BH thích hợp với biểu phí và điều kiện bảo hiểm tối ưu
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Bảo hiểm Nhân thọ Dai-ichi Việt Nam (“Dai-ichi Life Việt Nam”) được thành lập ngày 18 tháng 01 năm 2007, là thành viên của The Dai-ichi Mutual Life Insurance Company (“Dai-ichi Life”) – công ty bảo hiểm nhân thọ lớn thứ nhì Nhật Bản Thành lập năm 1902, Dai-ichi Life là một trong những công ty bảo hiểm nhân thọ hàng đầu thế giới, với tổng tài sản 318 tỷ đô la Mỹ và doanh thu phí bảo hiểm năm lên đến 31 tỷ đô la Mỹ (tính đến 31/3/2008)
Năm 2008 là năm Dai-ichi Life Việt Nam đầu tư mạnh mẽ vào việc phát triển sản phẩm mới nhằm cung cấp đến khách hàng dịch vụ và sản phẩm tiên tiến nhất Thông qua việc ra mắt sản phẩm “An Lộc – Tích Lũy Gia Tăng”, “An-Thịnh Chu Toàn” cũng như triển khai dịch vụ thanh toán phí bảo hiểm qua bưu điện, một lần nữa, Dai-ichi Life Việt Nam khẳng định cam kết “gắn bó dài lâu” với đất nước và con người Việt Nam