1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên ngành tài chính doanh nghiệp nâng cao hiệu quả tài chính tại công ty tài chính tnhh mtv shinhan việt nam

79 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên Ngành Tài Chính Doanh Nghiệp Nâng Cao Hiệu Quả Tài Chính Tại Công Ty Tài Chính TNHH Một Thành Viên Shinhan Việt Nam
Tác giả Đặng Thị Phượng
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Hoàng Diệu Linh
Trường học Học Viện Chính Sách Và Phát Triển
Chuyên ngành Tài chính Doanh nghiệp
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là sinh viên năm thứ 4 chuyên ngành Tài chính Doanh nghiệp, em đã được học khá nhiều kiến thức về các phương pháp đánh giá và phân tích tình hình hoạt động sản xuất và sử dụng vốn kinh d

Trang 1

HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN

KHOA TÀI CHÍNH – ĐẦU TƯ

CHUYÊN ĐỀ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI : NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH TNHH MỘT THÀNH VIÊN SHINHAN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2020 - 2022

Giáo viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Hoàng Diệu Linh Sinh viên thực hiện : Đặng Thị Phượng

Mã sinh viên : 7103402131 Khoa : Tài chính Đầu tư Chuyên ngành : Tài chính Doanh nghiệp

Hà Nội, 4 – 2023

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tôi thực hiện dưới sự hứớng dẫn của ThS Nguyễn Hoàng Diệu Linh Các số liệu trình bày trong khóa luận là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị, các tài liệu tham khảo có trích nguồn dẫn rõ ràng Kêt quả nghiên cứu được trình bày trong khóa luận này không sao chép của bất kì đề tài nào và không công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào trước đây

Tôi xin hoàn toàn chịu tránh nhiệm về nội dung trong khóa luận này !

Tác giả

Đặng Thị Phượng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với mỗi sinh viên nói chung và là sinh viên chuyên ngành Tài chính nói riêng, việc tích lũy kiến thức trên giảng đường qua các bài giảng là vô cùng cần thiết, tuy nhiên sẽ thật thiếu sót nếu chúng em hiểu về ứng dụng những kiến thức đó trong cuộc sống và sản xuất

Là sinh viên năm thứ 4 chuyên ngành Tài chính Doanh nghiệp, em đã được học khá nhiều kiến thức về các phương pháp đánh giá và phân tích tình hình hoạt động sản xuất và sử dụng vốn kinh doanh của một doanh nghiệp, vì vậy đợt thực tập tại Công ty Tài chính TNHH Một Thành Viên Shinhan Việt Nam là một cơ hội để

em củng cố, kiếm tra lại vốn kiến thức của mình, đồng thời phát huy sự hăng say học tập và nghiên cứu

Để hoàn thành bài báo cáo này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:

Ban giám hiệu Học viện Chính sách và Phát triển vì đã tạo điều kiện về cơ sở vật chất với hệ thống thư viện hiện đại, đa dạng các loại sách, tài liệu thuận lợi cho việc tìm kiếm, nghiên cứu thông tin

Em xin cảm ơn giảng viên ThS Nguyễn Hoàng Diệu Linh đã hướng dẫn tận tình, chi tiết để em có đủ kiến thức và vận dụng chúng vào bài báo cáo này

Em xin cảm ơn tới ban lãnh đạo và các anh, chị phòng ban kế toán Công ty Tài chính TNHH Một Thành Viên Shinhan Việt Nam đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn

Do chưa có nhiều kinh nghiệm làm đề tài cũng như những hạn chế về kiến thức, trong bài báo cáo chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự nhận xét, ý kiến đóng góp, phê bình từ phía thầy/cô để bài báo cáo được hoàn thiện hơn

Lời cuối cùng, em xin kính chúc thầy/cô, cán bộ, công nhân viên của Công Ty Tài chính TNHH Một Thành Viên Shinhan Việt Nam nhiều sức khỏe, thành công

và hạnh phúc

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

4 KQHĐKD Kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 5

SỐ HIỆU BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2020 - 2022 25

Bảng 2.2 Cơ cấu nợ phải trả của Công ty giai đoạn 2020 – 2022 30

Bảng 2.5 Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty giai đoạn 2020

Bảng 2.7 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động 40

Bảng 2.8 Bảng chi tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 43

Bảng 2.9 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng VCSH 45

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty Tài chính MTV Shinhan

Việt Nam

20

Hình 2.2 Cơ cấu nhân sự tại Shinhan Finance Việt Nam 23

Hình 2.3 Cơ cấu nợ phải trả của Công ty giai đoạn 2020 – 2022 31

Hình 2.4 Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty giai đoạn

2020 – 2022

36

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii

SỐ HIỆU BẢNG BIỂU iv

DANH MỤC HÌNH iv

LỜI MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài 1

2.Mục tiêu nghiên cứu 2

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

4.Câu hỏi và phương pháp nghiên cứu 3

4.1.Câu hỏi nghiên cứu 3

4.2 Phương pháp nghiên cứu 4

5.Ý nghĩa của khóa luận 4

6 Kết cấu của khóa luận 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH TNHH MTV SHINHAN VIỆT NAM 6

1.1 Nội dung liên quan đến vốn 6

1.1.1 Khái niệm vốn 6

1.1.2 Phân loại vốn 7

1.1.2.1.Phân loại theo nguồn hình thành vốn 7

1.1.2.2.Phân loại theo phạm vi huy động vốn 8

1.1.2.3.Phân loại theo thời gian huy động vốn 9

1.1.2.4.Phân loại theo nội dung kinh tế 9

1.1.2.5.Phân loại theo quá trình tuần hoàn vốn 9

1.1.3 Đặc trưng cơ bản về vốn 10

1.1.4 Những nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn 10

1.1.4.1 Nhóm các nhân tố khách quan 10

Trang 7

1.1.4.2.Nhóm các nhân tố chủ quan 12

1.2.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 13

1.2.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả vốn cố định 14

1.2.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả vốn lưu động 14

1.2.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả vốn toàn bộ 15

1.2.4 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả VSCH 15

1.2.5 Các chỉ số phản ánh khả năng thanh toán 16

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI 18

CÔNG TY TÀI CHÍNH TNHH MTV SHINHAN VIỆT NAM 18

2.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty Tài chínhTNHH MTV Shinhan Việt Nam 18

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 18

2.1.2 Nhiệm vụ và chức năng của công ty 19

2.1.3 Hệ thống tổ chức của công ty 20

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức 20

2.1.3.2.Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban 20

2.1.4 Tổng quan về tình hình nhân sự của công ty 22

2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh cuả công ty qua các năm 2020 – 2022 24

2.2 Đánh giá thực trạng sử dụng vốn của Công ty Tài chính TNHH MTV Shinhan Finance Việt Nam 29

2.2.1 Đặc điểm vốn và nguồn vốn kinh doanh 29

2.2.1.1.Đặc điểm vốn kinh doanh của công ty 29

2.2.1.2.Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty 35

2.2.2.Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty 37

2.2.2.1.Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định 37

2.2.2.2 Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 39

2.2.2.3 Phân tích hiệu quả vốn toàn bộ 42

2.2.2.4 Hiệu quả sử dụng VCSH 44

2.2.3 Những kết quả đạt được và hạn chế còn tồn tại 46

2.2.3.1 Những kết quả đạt được 46

2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân 48

Trang 8

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH TNHH MTV

SHINHAN VIỆT NAM 52

3.1 Định hướng phát triển của công ty trong giai đoạn 2023-2033 52

3.2 Giải pháp 54

3.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 54

3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 56

3.2.3 Một số giải pháp khác 59

3.3 Kiến nghị với Nhà nước 67

KẾT LUẬN 68

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài

Vốn là yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh, làm thế nào

để bảo toàn vốn kinh doanh, nâng cao kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là vấn đề quan tâm thường xuyên của các nhà quản trị DN và các đối tượng có lợi ích liên quan đến hoạt động của DN nhất là trong giai đoạn nền kinh tế có nhiều khó khăn hiện nay

Vốn kinh doanh là một trong những yếu tố để xác định qui mô kinh doanh của DN, DN có lợi thế về vốn thì thuận lợi để mở rộng địa bàn, mở rộng đầu tư tài sản, đầu tư yếu tố đầu vào là điều kiện cần và đủ để mỗi DN tồn tại và phát triển Vốn không chỉ là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời của DN mà còn là một trong những yếu tố giữ vai trò quyết định trong quá trình phát triển của DN Chính vì vậy vấn đề rất quan trọng đặt ra với các DN hiện nay là muốn tối đa hóa lợi nhuận DN cần có biện pháp để quản lý và sử dụng đồng vốn đó sao cho có hiệu quả

Công ty Tài chính TNHH Một Thành Viên Shinhan Việt Nam (“Shinhan Finance”)

là công ty thành viên thuộc Tập đoàn Tài chính Shinhan (Shinhan Financial Group - SFG) SFG là tập đoàn tài chính hàng đầu tại Hàn Quốc, được thành lập trên nền tảng của Ngân hàng Shinhan Hàn Quốc, Quỹ đầu tư Shinhan và Công ty Quản lý Đầu tư Shinhan SFG được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hàn Quốc (KRX) và Sở Giao dịch Chứng khoán New York (NYSE) Với đặc thù chung của ngành với yêu cầu về vốn lớn trong khi vòng quay vốn lại chậm nên vấn đề sử dụng vốn để đạt hiệu quả mang ý nghĩa rất lớn đối với nâng cao hiệu quả kinh doanh, khả năng cạnh tranh của DN Trong những năm gần đây công tác quản lý, sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty Tài chính TNHH MTV Shinhan Việt Nam đã được quan tâm hơn Mục tiêu hàng đầu của Tổng công ty là hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận để tiếp tục duy trì sản xuất và tái sản xuất mở rộng, mang lại lợi ích cho chủ

sở hữu và tạo công ăn việc làm cho người lao động

Nhận thức được tầm quan trọng về vốn và thực tế tại Công ty Tài chính

TNHH MTV Shinhan Việt Nam, em lựa chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả tài chính tại Công ty Tài chính TNHH MTV Shinhan Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu cho

Trang 10

bài luận văn tốt nghiệp của mình Em đã đi sâu vào phân tích thực trạng việc sử dụng vốn kinh doanh của Tổng công ty để tìm ra kết quả đạt được cũng như những hạn chế còn tồn tại trong công tác sử dụng vốn, đồng thời đề xuất một số giải pháp khắc phục

2.Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận văn là trên cơ sở phân tích và đánh giá nguồn vốn tại Công ty Tài chính TNHH Một Thành Viên Shinhan Việt Nam trong thời gian vừa qua để đưa ra các hạn chế, đồng thời đề xuất giải nâng cao hiệu quả sủ dụng vốn của Công ty trong thời gian tới, vì vậy luận văn sẽ được hướng tới các mục tiêu

- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Tài chính TNHH Một Thành Viên Shinhan Việt Nam trong thời gian tới

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là phân tích và đánh giá thực trạng sử dụng vốn tại Công ty Tài chính TNHH Một Thành Viên Shinhan Việt Nam thông qua các tiêu chí được đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Trang 11

- Phạm vi về nội dung: nghiên cứu các nhân tố trực tiếp tác động đến kết quả

sử dụng nguồn vốn và đề xuất biện pháp khắc phục tại Công ty Tài chính TNHH Một Thành Viên Shinhan Việt Nam

4.Câu hỏi và phương pháp nghiên cứu

4.1.Câu hỏi nghiên cứu

Vốn đóng vai trò hết sức quan trọng trong mỗi doanh nghiệp Nó là cơ sở, là tiền đề cho một doanh nghiệp bắt đầu khởi sự kinh doanh Muốn đăng ký kinh doanh, theo quy định của nhà nước, bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải có đủ số vốn pháp định theo từng ngành nghề kinh doanh của mình (vốn ở đây không chỉ gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, mà nó còn là các tài sản thuộc sở hữu của các chủ doanh nghiệp) Để tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải thuê nhà xưởng, mua máy móc thiết bị, công nghệ, nguyên vật liệu, thuê lao động… tất cả những điều kiện cần có để một doanh nghiệp có thể tiến hành và duy trì những hoạt động cuả mình nhằm đạt được những mục tiêu đã đặt ra

Không chỉ có vậy, trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, vốn là điều kiện để doanh nghiệp mở rộng sản xuất cả về chiều rộng và chiều sâu, đổi mới máy móc thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng cao chất lượng sản phẩm, tăng việc làm, tăng thu nhập cho người lao động… cũng như tổ chức bộ máy quản lý đầy đủ các chức năng Từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

Tại vị trí của 1 nhà quản trị của công ty thì câu hỏi luôn được đặt ra là: Làm thế nào để đạt hiệu quả sử nguồn vốn cho Công ty Tài chính TNHH Một Thành Viên Shinhan Việt Nam ? Vấn đề luôn được chú trọng nhiều nhất là đánh giá thực trạng sử dụng vốn, chỉ ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục Do đó, có thể đặt ra các câu hỏi nghiên cứu để tiến hành khảo sát như sau :

- Vốn là gì?, Phân loại nguồn vốn ?

- Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

- Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn ( nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan)

- Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Trang 12

4.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp thông tin trong sách báo, tài liệu từ nguồn khác nhau liên quan đến việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng cho Công ty Tài chính TNHH Một Thành Viên Shinhan Việt Nam

- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tự thu thập thông tin, các số liệu có liên quan bằng việc tham gia trực tiếp vào quá trình làm việc; lấy thông tin hay nói cách khác là phỏng vấn trực tiếp những ngừời có liên quan đến như lãnh đạo Công

ty, các trưởng phòng để có sự hiểu biết sâu rộng hơn trong việc đề xuất giải pháp phù hợp nhất với môi trường và điều kiện của Công ty

- Phương pháp xử lý dữ liệu: Tổng hợp dữ liệu, thu gọn, chọn lọc thông tin hữu ích có liên quan đến đề tài nghiên cứu; phân tích và thể hiện thông tin qua việc phát triển hệ thống dữ liệu, cô đọng, xúc tích và tổ chức sơ đồ phân tích thông tin

5.Ý nghĩa của khóa luận

- Ý nghĩa lý luận:

Hệ thống hóa các vấn đề lý luận có liên quan về đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Tài chính TNHH Một Thành Viên Shinhan Việt Nam Đề tài góp phần làm phong phú thêm nguồn lý luận cho các nghiên cứu đề tài luận văn khác về vấn đề liên quan đến hoạt động sử dụng vốn trong tương lai

- Ý nghĩa thực tiễn:

Đề tài góp phần giúp cho Công ty Tài chính TNHH Một Thành Viên Shinhan Việt Nam có cái nhìn cụ thể hơn và hiểu được vai trò quan trọng vốn ảnh hưởng tới công tác quản lý và điều hành của chủ doanh nghiệp Giúp cho Công ty

có thể đánh giá, nhìn nhận rõ những hạn chế còn chưa được khắc phục Từ đó phân tích và đưa ra giải pháp để ứng dụng một cách hiệu quả góp phần phát triển hoạt động kinh doanh của Công ty

Trang 13

6 Kết cấu của khóa luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục các chữ viết tắt, danh mục các hình và bảng, phụ lục và tài liệu tham khảo; luận văn được bố cục theo 3 chương như sau:

- Chương 1: Cơ sở lí luận về hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Tài chính TNHH Một Thành Viên Shinhan Việt Nam;

- Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Tài chính TNHH Một Thành Viên Shinhan Việt Nam;

- Chương 3: Một số biện pháp kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Tài chính TNHH Một Thành Viên Shinhan Việt Nam

Trang 14

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH TNHH MTV SHINHAN VIỆT NAM

Vốn là tiền, tài sản, quyền tài sản trị giá được thành tiền có thể sử dụng trong kinh doanh Khả năng sử dụng được trong kinh doanh là tiêu chí cơ bản để đánh giá tiền, tài sản, quyển tài sản trị giá được thành tiền có giá trị là vốn Đối với tiền phải tích tụ đến mức nhất định thì mới có thể sử dụng trong kinh doanh với tư cách là vốn Đối với tài sản nếu chỉ thuần tuý có giá trị và giá trị sử dụng mà không có khả năng chuyển đổi thành tiền và sử dụng trong kinh doanh thì cũng không có giá trị là vốn Đối với các quyền tài sản, nếu không có khả năng chuyển đổi thành tiền mặt để hoạch toán trong kinh doanh thì không thể dùng để đầu tư nên cũng không được xem là vốn Vốn là tiền đề để thực hiện các hoạt động đầu tư Cơ chế hình thành vốn và sử dụng vốn của các tổ chức, cá nhân được quy định trong nhiều văn bản pháp luật như: Luật ngân sách nhà nước, Luật doanh nghiệp, Bộ luật dân sự, Luật hợp tác xã (Vốn là gì ?( cập nhập bản mới nhất 2022) Ngọc Diệp)

Theo quan điểm của các nhà kinh tế, là vốn yếu tố then chốt đối với hoạt động của bất kỳ đơn vị nào, cho dù đơn vị đó là một gia đình, một doanh nghiệp nhỏ, một tập đoàn lớn hay toàn bộ nền kinh tế

Trang 15

Tài sản vốn có thể được tìm thấy trên phần hiện tại hoặc phần dài hạn của bảng cân đối kế toán Những tài sản này có thể bao gồm tiền, các khoản tương đương tiền và chứng khoán có thể bán được trên thị trường cũng như thiết bị sản xuất, cơ sở sản xuất và kho chứa

Theo nghĩa rộng nhất, vốn có thể là thước đo của sự giàu có và là một nguồn lực để gia tăng sự giàu có Các cá nhân nắm giữ vốn và tài sản vốn như một phần giá trị ròng của họ Các công ty có cấu trúc vốn xác định sự kết hợp giữa vốn nợ, vốn cổ phần và vốn lưu động cho các chi tiêu hàng ngày mà họ sử dụng

Về cơ bản, vốn có 2 loại: Vốn cố định và vốn lưu động

- Vốn cố định: Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận sản xuât kinh doanh ứng ra để hình thành nên tài sản cố định của doanh nghiệp Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu, có đặc điểm là tham gia nhiều chu kỳ sản xuất và giá trị của nó được dịch chuyển dần vào giá trị sản phẩm Tài sản cố định khi tham gia vào quá trình sản xuất không bị thay đổi hình thái ban đầu nhưng tính năng và công suất bị giảm dần, tức là nó bị hao mòn cùng với giá trị của nó cũng giảm đi

- Vốn lưu động: Vốn lưu động của doanh nghiệp là một bộ phận vốn sản xuất kinh doanh ứng ra để mua sắm và hình thành tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu thông nhằm phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách thường xuyên liên tục Tài sản lưu động của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất luôn thay đổi hình thái biểu hiện để tạo ra sản phẩm

Giá trị của vốn được dịch chuyển một lần vào giá trị sản phẩm tiêu thụ Đặc điểm này quyết định sự vận động của vốn lưu động, tức là hình thi giá trị của tài sản lưu động là khởi đầu vòng tuần hoàn của vốn vốn lưu động từ hình thái tiền tệ sang hình thái vật tư hàng hóa dự trữ Qua gia đoạn sản xuất vật tự được đưa và được chế tạo bán thành phẩm Kết thúc vòng tuần hoàn sau khi hàng hóa tiêu thụ, vốn lưu động lại trở về hình thái tiền như điểm xuất phát ban đầu của nó

1.1.2 Phân loại vốn

1.1.2.1.Phân loại theo nguồn hình thành vốn

Dựa theo nguồn hình thành vốn, vốn được phân loại thành: Vốn chủ sở hữu và

nợ phải trả:

Trang 16

- Vốn chủ sở hữu là số vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt Nó có thể hình thành do Nhà nước cấp, do doanh nghiệp bỏ ra hoặc do góp vốn cổ phần, bổ sung từ lợi nhuận để lại

Vốn chủ sở hữu hình thành từ thặng dư vốn: đây là khái niệm chi chênh lệch giữa giá thị trường của cổ phiếu thường và mệnh giá của nó tại thời điểm phát hành Vốn chủ sở hữu hình thành từ thu nhập giữ lại: Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nếu doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì doanh nghiệp sẽ có những điều kiện thuận lợi để gia tăng nguồn vốn Nguồn vốn tích lũy từ thu nhập giữ lại để tái đầu tư, tài trợ cho các dự án mở rộng sản xuất kinh doanh cua doanh nghiệp

- Nợ phải trả: Là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp phải thanh toán tại một thời điểm nào đó cho các chủ sở hữu khác Hình thành do doanh nghiệp phát hành trái phiếu, nợ khách hàng, cán bộ nhân viên

1.1.2.2.Phân loại theo phạm vi huy động vốn

Theo phạm vi huy động vốn, vốn được phân loại thành: huy động vốn từ bên trong và huy động vốn từ bên ngoài

- Huy động vốn từ bên trong: Huy động từ số vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp:

Từ quỹ khấu hao: Để bù đắp giá trị tài sản cố định bị hao mòn trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải dịch chuyển dần phần giá trị hao mòn đó vào giá trị sản phẩm sản xuất trong kỳ gọi là khấu hao tài sản cố định Bộ phận giá trị hao mòn được dịch chuyển vào giá trị sản phẩm được coi là một yếu tố chi phí sản xuất sản phẩm được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ gọi là tiền khấu hao tài sản

cố định Sau khi sản phẩm hàng hoá được tiêu thụ, số tiền khấu hao được tích luỹ hình thành quỹ khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp

Từ lợi nhuận để tái đầu tư: Khi một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì phần lợi nhuận thu được có thể được trích ra một phần để tái đầu tư nhằm mở rộng hoạt động kinh doanh

- Huy động vốn từ bên ngoài: Từ hoạt động liên doanh liên kết: Nguồn vốn liên kết là những nguồn đóng theo tỷ lệ của các chủ đầu tư để nhằm thực hiện một phi

Trang 17

vụ kinh doanh ngắn hạn hoặc đầu tư dài hạn do mình thực hiện và cùng chia lợi nhuận Việc góp vốn liên kết có thể được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau tuỳ theo từng loại hình của doanh nghiệp

1.1.2.3.Phân loại theo thời gian huy động vốn

Theo thời gian huy động vốn, vốn được phân loại thành: nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời

- Nguồn vốn thường xuyên: Tương ứng với mỗi một quy mô nhất định đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn thường xuyên cần thiết để đảm bảo cho quá trình kinh doanh diễn ra một cách liên tục Nguồn vốn này có thể huy động từ nguồn vốn chủ sở hữu, phát hành trái phiếu dài hạn hoặc có thể vay dài hạn từ các ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng

- Nguồn vốn tạm thời: Trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từng thời kỳ có các nguyên nhân khác nhau ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì hình thành nên nguồn vốn có tính chất tạm thời như các khoản nợ ngắn hạn, phần vốn chiếm dụng của người bán

1.1.2.4.Phân loại theo nội dung kinh tế

Phân loại theo nội dung kinh tế, vốn được chia thành : vốn cố định và vốn lưu động

- Vốn cố định: Vốn cố định là giá trị của các loại TSCĐ Các loại tài sản này

là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng kéo dài qua rất nhiều chu kì kinh doanh của doanh nghiệp

- Vốn lưu động: Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn tiền tệ ứng trước để đầu tư, mua sắm tài sản lưu động trong doanh nghiệp Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn lưu động không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh: dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông

1.1.2.5.Phân loại theo quá trình tuần hoàn vốn

Vốn của doanh nghiệp được chia thành 3 loại:

- Vốn dự trữ: Là hiện thân bằng tiền toàn bộ giá trị của các loại tài sản dự trữ trong doanh nghiệp Tài sản dự trữ là các loại tài sản chưa được đưa vào quá trình sản xuất hoặc lưu thông như giá trị còn lại của tài sản cố định, nguyên vật liệu tồn kho, tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng

Trang 18

- Vốn sản xuất là biểu hiện bằng tiền toàn bộ giá trị sản xuất như sản phẩm dở dang đang nằm trên dây chuyền sản xuất, các loại chi phí tiền lương chi phí quản lý…

- Vốn lưu thông là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các tài sản lưu thông của doanh nghiệp Tài sản lưu thông của doanh nghiệp là loại tài sản đang tồn tại trên kĩnh vực lưu thông như hàng hoá gửi bán chi phí bán hàng các khoản phải thu Sau quá trình lưu thông giá trị sản phẩm được thực hiện vốn của doanh nghiệp được thu

về với hình thái tiền tệ như ban đầu nhưng với số lượng thường là lớn hơn và vòng chu chuyển của vốn đã hoàn thành

1.1.3 Đặc trưng cơ bản về vốn

Vốn có những đặc điểm cơ bản sau:

- Vốn là giá trị toàn bộ của tài sản hữu hình (nhà xưởng,máy móc, thiết bị…), tài sản vô hình ( sáng chế, phát minh, nhãn hiệu thương mại,…) mà doanh nghiệp đầu tu, tích lũy được trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra giá trị thặng

- Vốn tồn tại trong quá trình sản xuất và được chuyển hóa từ dạng này sang dạng kia: từ nguyên, nhiên vật liệu, đầu vào các chi phí sản xuất dở dang, bán thành phẩm và cuối cùng là chuyển về thành hình thái của tiền tệ ( hay còn gọi là T-H-T’)

- Vốn luôn gắn liền với quyền sở hữu, việc nhận định rõ và hoạch định cơ cấu

nợ - VCSH luôn là nội dung quan trọng và phức tạp trong vấn đề quản lí tài chính doanh nghiệp

- Trong nền kinh tế thị trường, vốn còn được gọi là một hàng hóa đặc biệt do

có sự tách bạch giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng Do đó, có thể huy động vốn bằng nhiều con đường : phát hành cổ phiếu, trái phiếu; vay ngân hàng,…

- Do có sự tách bạch giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng, sự luân chuyển phức tạp của vốn nên đặt ra vấn đề về quản lí và sử dụng vốn có hiệu quả, tránh loãng phí thất thoát

1.1.4 Những nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn

1.1.4.1 Nhóm các nhân tố khách quan

Trang 19

Nhân tố kinh tế

Yếu tố này thuộc môi trường vĩ mô, nó là tổng hợp các yếu tố tốc độ tăng trưởng của nên kinh tế đất nước, tỷ lệ lạm phát, lãi xuất ngân hàng, mức độ thất nghiệp… tác động đến tốc độ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó tác động đến hiệu quả sử dụng vốn

Nhân tố pháp lý

Nhân tố pháp lý bao gồm hệ thống các chủ trương, chính sách, hệ thống pháp luật do nhà nước đặt ra nhằm điều chỉnh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các doanh nghiệp phải tuân theo các quy định của pháp luật về thuế, về lao động, bảo vệ môi trường, an toàn lao động… Các quy định này trực tiếp và gián tiếp tác động lên hiệu quả sử dụng vốn của mỗi doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp kinh doanh theo những lĩnh vực được nhà nước khuyến khích thì họ sẽ có những điều kiện thuận lợi để phát triển Ngược lại, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn khi kinh doanh theo lĩnh vực bị nhà nước hạn chế Những năm gần đây, khi chuyển sang nền kinh tế thị trường mọi doanh nghiệp được lựa chọn ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật, Nhà nước tạo môi trường và hàng lang pháp lý cho hoạt động của doanh nghiệp, hướng hoạt động của các doanh nghiệp thông qua các chính sách

vĩ mô của Nhà nước Do vậy, chỉ một sự thay đổi nhỏ trong cơ chế quản lý của Nhà nước sẽ làm ảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp Vì vậy, nếu Nhà nướoc tạo

ra cơ chế chặt chẽ, đồng bộ và ổn định sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

“nền kinh tế tri thức” Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và công nghệ

đã tạo ra những thời cơ thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc phát triển sản

Trang 20

xuất kinh doanh Nhưng mặt khác, nó cũng đem đến những nguy cơ cho các doanh nghiệp nếu như các doanh nghiệp không bắt kịp được tốc độ phát triển của khoa học

kỹ thuật Vì khi đó, các tài sản của doanh nghiệp sẽ xảy ra hiện tượng hao mòn vô hình và doanh nghiệp sẽ bị mất vốn kinh doanh

Nhân tố khách hàng

Khách hàng gồm có những người có nhu cầu mua và có khả năng thanh toán Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc vào số lượng khách hàng và sức mua của họ Doanh nghiệp bán được nhiều hàng hơn khi sản phẩm có uy tín, công tác quảng cáo tốt và thu được nhiều lợi nhuận nhờ thoả mãn tốt các nhu cầu và thị hiếu của khách hàng Mặt khác người mua có ưu thế cũng có thể làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp bằng cách ép giá xuống hoặc đòi hỏi chất lượng cao hơn, phải làm nhiều công việc dịch vụ hơn

1.1.4.2.Nhóm các nhân tố chủ quan

Nhân tố con người

Con người là chủ thể tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Do vậy nhân tố con người được thể hiện qua vai trò nhà quản lý và người lao động

Vai trò của nhà quản lý thể hiện thông qua khả năng kết hợp một cách tối ưu các yếu tố sản xuất để tạo lợi nhuận kinh doanh cao, giảm thiếu những chi phí cho doanh nghiệp Vai trò nhà quản lý còn được thể hiện qua sự nhanh nhạy nắm bắt các cơ hội kinh doanh và tận dụng chúng một cách có hiệu quả nhất

Vai trò của người lao động được thể hiện ở trình độ kinh tế cao, ý thức trách nhiệm và lòng nhiệt tình công việc Nếu hội đủ các yếu tố này, người lao động sẽ thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh phát triển, hạn chế hao phí nguyên vật liệu giữ gìn và bảo quản tốt tài sản, nâng cao chất lượng sản phẩm Đó chính là yếu tố quan trọng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Khả năng tài chính

Nhân tố khả năng tài chính của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố như:

–Quy mô vốn đầu tư

–Khả năng huy động vốn ngắn hạn và dài hạn

–Tính linh hoạt của cơ cấu vốn đầu tư

–Trình độ quản lý tài chính, kế toán của doanh nghiệp…

Trang 21

Tài chính là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng hầu như đến tất cả các lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp Quy mô vốn đầu tư và khả năng huy động vốn quyết định quy mô các hoạt động của công ty trên thị trường Nó ảnh hưởng đến việc nắm bắt các cơ hội kinh doanh lớn, mang lại nhiều lợi nhuận cho công ty Nó ảnh tới việc áp dụng các công nghệ hiện đại vào sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

Bộ phận tài chính – kế toán làm việc có hiệu quả đóng vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó làm nhiệm vụ kiểm soát chế độ chi tiêu tài chính, quản lý các nguồn lực của doanh nghiệp trên hệ thống sổ sách một cách chặt chẽ, cụng cấp thông tin cần thiết, chính xác cho nhà quản trị

Công tác quản lý, tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh

Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm các giai đoạn là mua sắm, dự trữ các yếu tố đầu vào, quá trình sản xuất và quá trình tiêu thụ Nếu công ty làm tốt các công tác quản lý, tổ chức trong quá trình này thì sẽ làm cho các hoạt động của mình diễn ra thông suốt, giảm chi phí tăng hiệu quả Một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao khi mà đội ngũ cán bộ quản lý của

họ là những người có trình độ và năng lực , tổ chức huy động và sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp một cách có hiệu quả

1.2.Hiệu quả sử dụng vốn

Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối đa nhằm đến mục tiêu

Trang 22

cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu chi phí (Hiệu quả

sử dụng vốn trong kinh doanh)

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp, trong bài luận em dựa vào những nhóm chỉ tiêu sau:

1.2.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả vốn cố định

- Tỷ suất sinh lời trên tổng vốn = 𝒍ợ𝒊 𝒏𝒉𝒖ậ𝒏 𝒔𝒂𝒖 𝒕𝒉𝒖ế

𝒗ố𝒏 𝒄ố đị𝒏𝒉 (%)

Chỉ tiêu này phản ánh, một đồng vốn cố định bỏ ra thì đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

1.2.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả vốn lưu động

- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động = 𝒅𝒐𝒂𝒏𝒉 𝒕𝒉𝒖 𝒕𝒉𝒖ầ𝒏

𝒗ố𝒏 𝒍ư𝒖 độ𝒏𝒈 𝒃ì𝒏𝒉 𝒒𝒖â𝒏Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động bình quân đem lại mấy đồng doanh thu thuần

- Tỷ suất sinh lời của vốn lưu động = 𝒍ợ𝒊 𝒏𝒉𝒖ậ𝒏 𝒕𝒉𝒖ầ𝒏

𝒗ố𝒏 𝒍ư𝒖 độ𝒏𝒈 𝒃ì𝒏𝒉 𝒒𝒖â𝒏 ( %)

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động tạo ra mấy đồng lợi nhuận

- Số vòng quay VLĐ = 𝒅𝒐𝒂𝒏𝒉 𝒕𝒉𝒖 𝒕𝒉𝒖ầ𝒏

𝒗ố𝒏 𝒍ư𝒖 độ𝒏𝒈 𝒃ì𝒏𝒉 𝒒𝒖â𝒏Chỉ tiêu này đánh giá mức độ luân chuyển của vốn, tức là cho biết vốn lưu động quay được mấy vòng trong kì Số vòng quay càng nhiều thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao

Trang 23

1.2.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả vốn toàn bộ

- Hiệu suất sử dụng nguồn vốn =𝒅𝒐𝒂𝒏𝒉 𝒕𝒉𝒖 𝒕𝒉𝒖ầ𝒏

- Tỷ suất sinh lời trên tổng vốn = 𝒍ợ𝒊 𝒏𝒉𝒖ậ𝒏 𝒔𝒂𝒖 𝒕𝒉𝒖ế

- Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) = 𝒍ợ𝒊 𝒏𝒉𝒖ậ𝒏 𝒔𝒂𝒖 𝒕𝒉𝒖ế

𝒕ổ𝒏𝒈 𝒕à𝒊 𝒔ả𝒏 (%)

Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) là thước đo mức độ hiệu quả của một công ty sử dụng tài sản mà công ty sở hữu để tạo ra lợi nhuận Khi ROA của công ty tăng lên theo thời gian, cho thấy công ty đang thu được nhiều lợi nhuận hơn từ tài sản mà họ đang sở hữu

- Tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE) = 𝒍ợ𝒊 𝒏𝒉𝒖ậ𝒏 𝒔𝒂𝒖 𝒕𝒉𝒖ế

Chỉ số này đánh giá mức độ đóng góp lợi luận của VCSH, cho thấy 100 đồng VCSH mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng cho DN Tỷ số này càng cao cho

Trang 24

thấy tình hình sản xuất của công ty càng khả quan, công ty đang sử dụng vốn có hiệu quả tạo ra nhiều lợi nhuạn ròng, có thể tiếp tục tái sản xuất, mua thêm tài sản, máy móc thiết bị, mở rộng sản xuất… Ngược lại, nếu tỷ suất này càng tiến về 0 và

âm, cho thấy kết quả của công ty đang bị thua lỗ

- Đòn bẩy tài chính = 𝑻ỉ 𝒍ệ 𝒏ợ

𝑽𝑪𝑺𝑯Mức độ đòn bẩy tài chính là một tỷ lệ đòn bẩy đánh giá thu nhập trên mỗi cổ phiếu của một công ty bị ảnh hưởng như thế nào bởi những thay đổi trong thu nhập hoạt động sau khi thực hiện những thay đổi đối với cấu trúc vốn của nó Khi mức độ đòn bẩy tài chính cao, điều đó có nghĩa là công ty sẽ có những thay đổi nhanh chóng trong thu nhập Điều này có thể dẫn đến lợi nhuận tuyệt vời, nhưng chỉ khi thu nhập hoạt động của công ty tăng lên

1.2.5 Các chỉ số phản ánh khả năng thanh toán

- Khả năng thanh toán ngắn hạn = 𝒕ổ𝒏𝒈 𝒕à𝒊 𝒔ả𝒏 𝒏𝒈ắ𝒏 𝒉ạ𝒏

𝒏ợ 𝒏𝒈ắ𝒏 𝒉ạ𝒏 ( lần)

Chỉ tiêu này cho biết một đồng nợ ngắn hạn của công ty được đảm bảo bằng mấy đồng TSNH và có khả năng chuyển đổi thành tiền

Hệ số này lớn hơn 1 cho thấy TSNH đang lớn hơn nợ ngắn hạn, công ty đang

có đủ tài sản để có thể chuyển đổi thành tiền dễ dàng, tuy nhiên nếu hệ số này quá lớn cho thấy doanh nghiệp đang dư dòng tiền, chưa đầu tư vào đâu và chưa đưa dòng tiền vào hoạt động mở rộng sản xuất kinh doanh Điều này cho thấy DN đang

ở giai đoạn bão hòa

Ngược lại, nếu hệ số này nhỏ hơn 1, nghĩa là TSNH < nợ ngắn hạn, DN không

đủ tài sản để thanh toán các khoản nợ đến hạn, có thể dẫn tới mất thanh khoản của

DN khi các chủ nợ đồng loạt đòi nợ và có nguy cơ phá sản Hệ số này càng nhỏ thì càng nguy hiểm, hệ số tiến dần về 0 thì DN mất hẳn khả năng thanh toán

- Khả năng thanh toán nhanh = 𝒉à𝒏𝒈 𝒕ồ𝒏 𝒌𝒉𝒐

𝒏ợ 𝒏𝒈ắ𝒏 𝒉ạ𝒏 (lần)

Chỉ tiêu này cho biết khả năng công ty dùng tiền hoặc tài sản có thể chuyển đổi thành tiền để trả nợ ngay khi đến hạn và quá hạn Khả năng thanh toán nhanh thể hiện một đồng nợ ngắn hạn thì sẽ được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng TSNH

Trang 25

- Khả năng thanh toán bằng tiền = 𝒕𝒊ề𝒏 𝒗à 𝒄á𝒄 𝒌𝒉𝒐ả𝒏 𝒕ươ𝒏𝒈 đươ𝒏𝒈 𝒕𝒊ề𝒏

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Trong cơ chế thị trường cùng với việc mở rộng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong sản xuất kinh doanh, việc có vốn và tập trung vốn nhiều hay ít vào doanh nghiệp có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc đẩy mạnh kinh doanh Đồng thời vốn cũng là nguồn lực để phát huy tài năng của ban lãnh đạo doanh nghiệp, là điều kiện để thực hiện các chiến lược, sách lược, kinh doanh, và nó cũng là chất keo

để chắp nối, kết dính các quá trình kinh tế, là dầu nhớt để bôi trơn cỗ máy kinh tế vận động

Nhận biết được vai trò của vốn trong kinh doanh, nhưng để có được lượng vốn cần thiết thì nhất thiết doanh nghiệp phải có các biện pháp tạo lập hữu hiệu và phù hợp, đồng thời phải có chính sách sử dụng hiệu quả và hợp lý bằng cách đánh gía hiệu quả sử dụng vốn qua các chỉ tiêu đã nêu ở trên

Trang 26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI

CÔNG TY TÀI CHÍNH TNHH MTV SHINHAN VIỆT NAM

2.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty Tài chínhTNHH MTV Shinhan Việt Nam

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

- Tên công ty : Công Ty Tài Chính TNHH MTV Shinhan Việt Nam

- Tên quốc tế: SHINHAN VIETNAM FINANCE COMPANY LIMITED

- Tên giao dịch: SVFC LTD

- Giám đốc công ty (Ông): Oh Taejoon

- Trụ sở chính: Tòa nhà Trung tâm Thương mại Sài Gòn, Số 37 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Với sự kết hợp vững chắc giữa nền tảng công nghệ và các sản phẩm tài chính vượt trội của Shinhan Card cùng di sản hơn 10 năm kinh nghiệm phát triển thị trường cho vay tiêu dùng của Prudential Finance, Công ty Tài chính Shinhan Việt Nam cam kết nỗ lực để trở thành Công ty tài chính hỗ trợ khách hàng tốt nhất Việt Nam

Trang 27

Công ty hiện đang hoạt động trên 35 tỉnh thành toàn quốc, với trên 60 văn phòng làm việc Với việc mở rộng các văn phòng trên toàn quốc, công ty mong muốn tiếp cận thị trường vay tín chấp toàn Việt Nam Công ty cam kết mang đến các giải pháp minh bạch và đa dạng thông qua thấu hiểu những nhu cầu thay đổi liên tục của khách hàng; và đảm bảo cơ hội tiếp cận dịch vụ chất lượng với giá cả hợp lý, đồng thời tập trung nâng cao trải nghiệm và đáp ứng nhanh nhiều mong đợi của khách hàng

2.1.2 Nhiệm vụ và chức năng của công ty

Tại Shinhan Finance, với hệ sinh thái công nghệ số thông minh, các dịch vụ tài chính trực tuyến và ngoại tuyến mang đến những trải nghiệm dễ dàng và tiện lợi hơn cho khách hàng Đồng thời tạo ra một diện mạo mới, đưa tài chính trở nên gần gũi và dễ hiểu hơn trong cuộc sống hàng ngày và hoạt động kinh doanh

Tài chính sáng tạo: Để các hoạt động kinh doanh đạt được thành công, các sản phẩm và dịch vụ quản lý tài chính của Shinhan Finance luôn được cải tiến không ngừng, theo từng thời điểm và môi trường kinh doanh Không đi theo lối mòn truyền thống, Shinhan Finance tìm kiếm các giải pháp mang tính đổi mới, sử dụng các phương pháp mà Shinhan Finance gọi là tài chính sáng tạo

Chia sẻ sự hưng thịnh: Khi Shinhan Finance hỗ trợ cho sự thành công của càng nhiều khách hàng, cũng như đáp ứng vai trò quan trọng của yếu tố tài chính,

sự phân bổ nguồn lực sẽ ngày càng hiệu quả và gia tăng giá trị chung cho toàn xã hội Với các giá trị kết nối khách hàng, sự phát triển của Shinhan Finance đồng hành cùng sự phát triển của xã hội, mang lại một chu kỳ chia sẻ thịnh vượng

Trang 28

2.1.3 Hệ thống tổ chức của công ty

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức

Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty Tài chính MTV Shinhan Việt Nam

Qua sơ đồ minh họa có thể thấy Shinhan Finance có cơ cấu theo trực tuyến – chức năng Cơ cấu này là sự kết hợp của cơ cấu theo trực tuyến và cơ cấu theo chức năng Theo đó, mối quan hệ giữa cấp dưới và cấp trên là một đường thẳng còn các

bộ phận chức năng chỉ làm nhiệm vụ chuẩn bị những lời chỉ dẫn, những lời khuyên

và kiểm tra sự hoạt động của các bộ phận trực tuyến

Cơ cấu theo trực tuyến chức năng sẽ thu hút các chuyên gia vào việc giải quyết các vấn đề chuyên môn, do đó giảm bớt gánh nặng cho nhà quản lý

Tuy nhiên cơ cấu này sẽ làm cho số cơ quan chức năng trong tổ chức tăng lên do đó làm cho bộ máy quản lý cồng kềnh, nhiều đầu mối và đòi hỏi người lãnh đạo phải luôn điều hoà phối hợp hoạt động của các bộ phận để khắc phục hiện tượng không ăn khớp, cục bộ của các cơ quan chức năng

2.1.3.2.Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban

- Tổng giám đốc: Là người đại diện cao nhất của pháp nhân, chịu trách

Trang 29

nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của công ty Là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm lập kế hoạch - định hướng chiến lược chung và tổ chức lãnh đạo các hoạt động của công ty

- Giám đốc khối phát triển chuyển đổi số & Marketing: Quản lý 2 bộ phận:

Chuyển đổi số và Marketing

Bộ phận Marketing: là cầu nối giữa bên trong và bên ngoài, giữa sản phẩm

và khách hàng, giữa thuộc tính của sản phẩm và nhu cầu khách hàng Nghiên cứu tiếp thị và thông tin, tìm hiểu thị yếu của khách hàng trên thị trường, phân khúc thị trường, xác định mục tiêu, định vị thương hiệu

Bộ phận chuyển đổi số: Nghiên cứu, áp dụng công nghệ kỹ thuật số vào các

hoạt động của công ty Tận dụng khoa học công nghệ vào cách thức vận hành, hoạt động kinh doanh của công ty

- Giám đốc khối chiến lược & kế hoạch: Đưa ra phương hướng hoạt động

kinh doanh, hướng phát triển và tăng trưởng của doanh nghiệp Điều hành các phòng ban để xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu cho từng bộ phận đảm bảo hoàn thành mục tiêu chung của công ty

- Giám đốc khối quản trị nguồn nhân lực: Lập bảng báo cáo hàng tháng về

tình hình biến động nhân sự

Bộ phận phát triển nhân sự: Chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý nhân sự, tổ

chức tuyển dụng, bố trí lao động đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng

Bộ phận kế toán: Thực hiện về công tác thanh toán tiền lương, tiền thưởng

và các mặt chế độ, chính sách cho người lao động, và đóng bảo hiểm xã hội thành phố theo đúng quy định của Nhà nước và của công ty Thực hiện các quy định nhằm đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ đối với người lao động như lương, thưởng, trợ cấp, phúc lợi,

Bộ phận đào tạo & văn hóa doanh nghiệp: Tổ chức, triển khai, thực hiện

nội quy lao động của công ty, theo dõi quản lý lao động, đề xuất khen thưởng Lên

kế hoạch và triển khai các chương trình đào tạo trong công ty; các hoạt động gắn kết người lao động trong công ty

Trang 30

- Giám đốc khối nghiệp vụ tín dụng: Quản lý khối khối nghiệp vụ tín dụng:

bao gồm các hoạt động liên quan tới sử dụng vốn, thẩm định tín dụng với khách hàng, phân tích tài chính, phân tích đánh giá hồ sơ vay vốn, xác định rủi ro tiềm ẩn

và đề xuất khoản vay

- Giám đôc khối công nghệ thông tin: Quản lý việc áp dụng công nghệ

thông tin vào hoạt động vận hành và kinh doanh của công ty: ứng dụng quản lý nhân sự, ứng dụng ghi nhận lịch sử khách hàng (los), ứng dụng làm việc của nhân viên kinh doanh (shinfin mba), ứng dụng theo dõi hồ sơ vay vốn (ishinhan), các phương thức thanh toán khoản vay online dành cho khách hàng

- Giám đốc khối phát triển sản phẩm: Nghiên cứu thị trường, đề xuất phát

triển sản phẩm của công ty phù hợp với nguyên tắc của công ty và tập khách hàng mục tiêu, làm việc với các đối tác trong cung ứng dịch vụ

- Giám đốc khối thu hồi nợ: Quản trị thu hồi nợ

- Giám đốc khối credit card: Quản lý hoạt động thẻ tín dụng

- Giám đốc khối rủi ro tín dụng: Quản lý hoạt động xác định, đo lường,

đánh giá rủi ro thị trường, rủi ro hồ sơ khách hàng, tổng hợp và kiểm tra điểm các

- Giám đốc khối kinh doanh: Quản lý hoạt động kinh doanh: duyệt các kế

hoạch, phương án kinh doanh, kiểm soát hiệu quả hoạt động kinh doanh; quản lý hoạt động đào tạo, phát triển kĩ năng, tạo động lực làm việc (làm việc với các Trưởng bộ phận)

2.1.4 Tổng quan về tình hình nhân sự của công ty

Với quy mô hơn 2800 nhân viên (năm 2020) và đến năm 2022 tổng số nhân

sự làm việc tạo công ty là 3200 người, Shinhan Finance Việt Nam hiện đang mở rộng thị trường hoạt động và chiêu mộ nguồn lớn nhân sự làm việc, công tác

Về nguồn nhân lực của công ty thì tăng dần qua các năm về cả số lượng và chất lượng để đảm bảo cho sự lớn mạnh, phát triển của công ty

Đội ngũ nhân viên của Công ty Tài Chính TNHH MTV Shinhan Việt Nam

có kết cấu như sau:

Trang 31

Hình 2.2 Cơ cấu nhân sự tại Shinhan Finance Việt Nam

Qua vào biểu đồ trên, ta thấy với tình hình nhân lực hiện tại của công ty: Nhân lực ở khối kinh doanh chiếm tỷ lệ cao nhất 55%, sau đó là khối thẩm định thực địa chiếm 15%, khối thẩm định rủi ro tín dụng chiếm 12%, bộ phận IT chiếm 8%, các khối khác chiếm 10% Khối kinh doanh chiếm tỉ tộng cao nhất là khá hợp

lí vì phòng kinh doanh giữ vai trò thúc đẩy, quảng bá và phân phối các sản phẩm, dịch vụ của Công ty đến người tiêu dùng cụ thể là giới thiệu, tư vấn và hỗ trợ các khoản vay với khách hàng giúp công ty tăng trưởng và phát triển ngày càng thêm vững mạnh Đồng thời, khối kinh doanh cũng đóng vai trò tham mưu cho Ban Giám đốc định hướng xây dựng và mở rộng nguồn khách hàng Việc phân bổ nhân viên khá hợp lý giữa các phòng ban giúp nhân viên thực hiện tốt nhất chức năng, nhiệm

vụ của mình, năng suất lao động cũng cao hơn Quy mô nhân lực ngày càng tăng sẽ đặt ra vấn đề đối với các nhà lãnh đạo về lên phương án, kế hoạch tiết kiệm chi phí nhất có thể trong việc thực hiện công tác cải tiến năng suất lao động cho người lao động mà vẫn thống nhất, mang lại hiệu quả cao, đáp ứng kỳ vọng mà công ty hướng đến Đặc biệt là nhân viên ở bộ phận kinh doanh trực tiếp tại công ty

Cơ cấu nhân sự Shinhan Finance

Khối kinh doanh Khối thẩm định thực địa Khối thẩm định rủi ro tín dụng

Trang 32

2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh cuả công ty qua các năm 2020 – 2022

Báo cáo kết quả kinh doanh vô cùng quan trọng bởi vì việc này không thể thiếu của một bộ phận báo cáo tài chính, có chức năng nhận định về tình hình tài chính của Công ty, chỉ ra được sự cân bằng giữa thu nhập (doanh thu của Công ty)

và chi phí trong từng kỳ được kế toán báo cáo Bảng báo cáo này phản ánh tổng hợp đựơc những tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo từng loại trong một thời kỳ kế toán và tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước Báo cáo này còn được sử dụng như một bảng hướng dẫn để xem xét Công ty

sẽ hoạt động thế nào ở trong tương lai được thể hiện ở các chỉ tiêu trong bảng sau:

Trang 33

Bảng 2.1: Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2020-2022

Tương đối

Thu nhập lãi và thu nhập tương tự 6,187,276 6,525,583 7,021,459 338,307 5,47% 495,876 7,60% Chi phí lãi và chi phí tương tự -1,718,388 -1,526,051 -1,309,385 192,337 -11,19% 216,666 -14,20%

Thu nhập từ hoạt động dịch vụ 720,901 811,261 857,162 90,360 12,53% 45,901 5,66% Chi phí hoạt động dịch vụ -420,414 -427,375 -441,903 -6,961 1,66% -14,528 3,40%

Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại

Lãi thuần từ mua bán chứng khoán đầu

Trang 34

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 3,312,887 3,589,119 3,970,162 276,232 8,34% 381,043 10,62%

Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng -242,219 -427,471 -259,161 -185,252 76,48% 168,310 -39,37%

Chi phí thuế TNDN hiện hành -602,549 -648,430 -694,430 -45,881 7,61% -46,000 7,09% Chi phí thuế TNDN hoãn lại -24,678 14,048 16,083 38,726 -156,93% 2,035 1,49%

(Nguồn: BCKD của Công ty Tài Chính TNHH MTV Shinhan Việt Nam)

Trang 36

- Tổng thu nhập:

Tổng thu nhập của công ty qua 3 năm (2020 - 2022) có sự tăng trưởng Cụ thể, năm 2020 tổng thu nhập đạt 5,636,261 triệu đồng, năm 2022 có biến động mạnh , đến năm 2022 tăng mạnh đạt 6,109,317 triệu đồng Năm 2021, thu nhập tang khoảng 3,83% so với năm 2020, đến năm 2022 tiếp tục tăng lên 4,40% so với năm

2021, điều này cho thấy công ty đang quản trị vốn khá hiệu quả vào hoạt động kinh doanh

- Tổng chi phí:

Cùng với sự gia tăng của các khoản thu nhập thì các khoản chi phí cũng tăng tương ứng qua các năm, cụ thể:

* Năm 2020, tổng chi phí hoạt động của công ty là 2,323,374 triệu đồng

* Năm 2021, tổng chi phí hoạt động là 2,486,504 triệu đồng, tăng 163,130

triệu đồng, tương đương 7,02% so với năm trước đó

* Năm 2022, do hoạt động kinh doanh phát triển chi phí hoạt động của công

ty là 2,650,417 triệu đồng tăng 163,913 triệu đồng, tương đương 6,59% so với năm

2021

Nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng của chi phí qua các năm là do sự chạy đua cùng với các tổ chức tín dụng khác nhằm thu hút khách hàng trong việc huy động vốn Sự cạnh tranh gay gắt giữa các tổ chức tín dụng làm cho Công ty tăng lãi suất huy động vốn lên cao để giải quyết tình trạng thiếu vốn đáp ứng nhu cầu của khách hàng Tuy vậy, lợi nhuận của công ty vẫn được đảm bảo và tăng trưởng ổn định

- Lợi nhuận:

Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, có thể thấy hoạt động của công ty có hiệu quả, cùng với việc chú trọng quản lý chi phí nên lợi nhuận tăng mạnh sau 3 năm, cụ thể

Lợi nhuận sau thuế của công ty từ năm 2020 đến năm 2021 tăng 83,825 triệu đồng (tăng 3,43%) và từ năm 2021 đến năm 2022 tăng 413,830 triệu đồng (tăng 16,37%) Điều này chứng tỏ công ty đã và đang kinh doanh có lãi, đạt hiệu quả Công ty cần mở rộng đầu tư để tăng lợi nhuận trong tương lai do chi phí tăng lên

Trang 37

khi phải dùng nhiều biện pháp thu hút khách hàng: khuyến mại về lãi suất, chi phí quảng cáo nhằm cạnh tranh với các tổ chức tín dụng và các ngân hàng thương mại

Qua việc phân tích bảng kết quả kinh doanh của công ty cho thấy hoạt động của công ty có sự hiệu quả Đó là do nỗ lực của tập thể ban quản trị và nhân viên của công ty cũng như chiến lược kinh doanh đúng đắn Tuy nhiên, tác động của đại dịch Covid-19 tại Việt Nam dẫn đến môi trường kinh tế - xã hội có sự biến động xấu cũng như sự cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác sẽ là thách thức lớn đối với công ty, đòi hỏi công ty cần có những chiến lược phù hợp trong tương lai gần

* Đánh giá kết quả tổng quan tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của

công ty Tài Chính TNHH MTV Shinhan Việt Nam trong 3 năm 2020 - 2022

a, Thành công và nguyên nhân

Có thể nói đây là giai đoạn công ty gặt hái được rất nhiều thành quả sau 15 năm tiến vào thị trường Việt Nam Suốt quá trình hoạt động, Shinhan Finance luôn

nỗ lực vì sự thành công của khách hàng cũng như phấn đấu cùng sự phát triển chung của đất nước và xã hội

Với sứ mệnh "Góp xây thế giới tốt đẹp hơn bằng sức mạnh tài chính", trong những năm gần đây, công ty đã nỗ lực nâng cao trải nghiệm của các bên liên quan

và góp phần vào sự phát triển bền vững của xã hội, thông qua việc triển khai các dự

án thường niên Việc trở thành công ty duy nhất trong lĩnh vực tài chính đến từ Việt Nam có mặt trong danh sách các doanh nghiệp được ghi nhận và tôn vinh những thành tựu trong các hoạt động trách nhiệm xã hội chứng minh cho sự đóng góp và trách nhiệm xã hội ngày càng lớn của công ty Cùng với mức tăng trưởng doanh thu, công ty hứa hẹn sẽ phát triển bền vững và bước tiếp đà tăng trưởng trong thời gian tới

Có thể nói, Shinhan Finance gặt hái những thành công như vậy là nhờ định hướng đúng đắn trong lãnh đạo quản lý - vận hành, có sự hỗ trợ về công nghệ và các nguồn lực hậu thuẫn lớn mạnh từ công ty mẹ tại Hàn Quốc Sự linh hoạt, hướng đến quyền lợi của khách hàng (Tài chính nhân văn) cũng là nguyên nhân chính giúp

Trang 38

thương hiệu của Tài chính Shinhan Việt Nam chiếm chỗ đứng tại thị trường tài chính Việt Nam

nợ trong 3 tháng đầu của hợp đồng, nhân viên kinh doanh sẽ bị trừ tất cả doanh số

và hoa hồng của khoản vay đó Điều này gây đến bức xúc rất lớn đối với nhân viên kinh doanh vì nguồn thu nhập của họ bị ảnh hưởng rất nhiều (do hình thức trả lương của công ty - trả lương theo doanh thu cá nhân)

2.2 Đánh giá thực trạng sử dụng vốn của Công ty Tài chính TNHH MTV Shinhan Finance Việt Nam

2.2.1 Đặc điểm vốn và nguồn vốn kinh doanh

2.2.1.1.Đặc điểm vốn kinh doanh của công ty

Đối với hoạt động kinh doanh, việc sử dụng và quản lý vốn kinh doanh một cách hiệu quả là chìa khóa của sự vận hành tốt và định hướng phát triển lâu dài và được thể hiện ở các đặc điểm ở bảng sau;

Trang 39

Bảng 2.2: Cơ cấu nợ phải trả của Công ty giai đoạn 2020 – 2022

Nợ ngắn hạn 39,868,940 46,874,925 55,031,427 7,005,985 17,57% 8,156,502 17,40%

Nợ dài hạn 72,560,220 80,630,200 89,093,726 8,069,980 11,12% 8,463,526 10,50%

Nợ phải trả 112,429,160 127,505,125 144,125,153 15,075,965 13,41% 16,620,028 13,03% tổng ts 131,418,279 149,021,510 179,184,761 17,603,231 13,39% 30,163,251 20,24% TD/TA 0.85551 0.85562 0.85996

(Nguồn: Báo cáo KQHĐKD của Công ty qua các năm)

Trong giai đoạn 2020 – 2022, cơ cấu nợ phải trả của Công ty có xu hướng giảm, cụ thể:

Trong cơ cấu nợ phải trả của Công ty, các khoản nợ dài hạn chiếm tỷ trọng lớn, tuy nhiên trong những năm gần đây, Công ty có xu hướng sử dụng nợ ngắn hạn

Hình 2.3 Cơ cấu nợ phải trả của Công ty giai đoạn 2020 – 2022

Ngày đăng: 16/06/2023, 09:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Thị Lan Anh (2013), Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Trách nhiệm Hữu hạn sản xuất và Thương mại Minh Ngọc, Đại học Thăng Long, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Trách nhiệm Hữu hạn sản xuất và Thương mại Minh Ngọc
Tác giả: Trần Thị Lan Anh
Năm: 2013
2. Ngô Thế Chi, Nguyễn Trọng Cơ (2009), Giáo trình phân tích Tài chính Doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích Tài chính Doanh nghiệp
Tác giả: Ngô Thế Chi, Nguyễn Trọng Cơ
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài Chính
Năm: 2009
4. Nguyễn Ngọc Định (2011), Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản ở Việt Nam, Luận án Tiến sỹ Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Ngọc Định
Nhà XB: Đại học Thương Mại
Năm: 2011
5. Ngô Liên Hương (2007), Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Phần mềm và truyền thông VASC, Luận văn thạc sỹ kinh tế chuyên ngành quản trị kinh doanh Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Phần mềm và truyền thông VASC
Tác giả: Ngô Liên Hương
Nhà XB: Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2007
6. Cao Văn Kế (2012), Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông ở Việt Nam, Luận án Tiến sỹ Đại học Thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông ở Việt Nam
Tác giả: Cao Văn Kế
Nhà XB: Đại học Thương mại
Năm: 2012
7. Nguyễn Đinh Kiệm (2006), Quản lý vốn và tài sản tại doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý vốn và tài sản tại doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Đinh Kiệm
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2006
8. Nguyễn Thị Phương Liên (2010), Giáo trình quản trị tài chính, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị tài chính
Tác giả: Nguyễn Thị Phương Liên
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2010
9. Trần Thị Hồng Mai (2011), Giáo trình lập báo cáo tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lập báo cáo tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Trần Thị Hồng Mai
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2011
10. Nguyễn Hà Oanh (2014), Phân tích hiệu quả sử dụng vốn và giải pháp sử dụng vốn hiệu quả trong Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Xây dựng và Thương mại Ngọc Tuệ, Đại học Thăng Long, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn và giải pháp sử dụng vốn hiệu quả trong Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Xây dựng và Thương mại Ngọc Tuệ
Tác giả: Nguyễn Hà Oanh
Nhà XB: Đại học Thăng Long, Hà Nội
Năm: 2014
11. Đinh Văn Sơn (2007), Giáo trình quản trị tài chính, Nhà xuất bản Thống kê 12. Đỗ Minh Thành (2003), Giáo trình lý thuyết hạch toán kế toán, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị tài chính", Nhà xuất bản Thống kê 12. Đỗ Minh Thành (2003), "Giáo trình lý thuyết hạch toán kế toán
Tác giả: Đinh Văn Sơn (2007), Giáo trình quản trị tài chính, Nhà xuất bản Thống kê 12. Đỗ Minh Thành
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê 12. Đỗ Minh Thành (2003)
Năm: 2003
13. Nguyễn Văn Thanh (2011), Giáo trình quản trị tài chính quốc tế, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị tài chính quốc tế
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2011
3. Công ty TNHH MTV Shinhan Finance Việt Nam, Báo cáo tài chính năm 2019, 2020, 2021 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w