1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khoá luận tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế dữ liệu sử dụng phần mềm tableau để phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần thực phẩm hữu nghị

64 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế dữ liệu sử dụng phần mềm Tableau để phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần thực phẩm hữu nghị
Tác giả Trịnh Mai Hương
Người hướng dẫn TS. Đàm Thanh Tỳ
Trường học Học viện Chính sách và Phát triển, Khoa Kinh tế số
Chuyên ngành Kinh tế dữ liệu
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu (7)
  • 2. Đối tượng, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu (8)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (8)
    • 2.2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu (9)
  • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (9)
  • 4. Phương pháp nghiên cứu (10)
  • 5. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp (10)
  • CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP (12)
    • 1.1. Khái niệm, bản chất và sự cần thiết cơ bản liên quan đến hiệu quả (12)
      • 1.1.1. Khái niệm kinh doanh (12)
      • 1.1.2. Khái niệm hiệu quả (12)
      • 1.1.3. Khái niệm hiệu quả kinh doanh (13)
      • 1.1.4. Bản chất hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp (14)
      • 1.1.5. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh (14)
    • 1.2. Nội dung và các tiêu chuẩn đánh giá nâng cao hiệu quả kinh doanh (15)
      • 1.2.1. Một số tiêu chuẩn đánh giá nâng cao hiệu quả kinh doanh (15)
      • 1.2.2. Nội dung nâng cao hiệu quả kinh doanh (16)
    • 1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh (19)
      • 1.3.1. Nhóm các nhân tố chủ quan (19)
      • 1.3.2. Nhóm các nhân tố khách quan (21)
    • 1.4. Giới thiệu về phần mềm Tableau (24)
      • 1.4.1. Mục đích ra đời của phần mềm Tableau (24)
      • 1.4.2. Các tính năng của Tableau (24)
      • 1.4.3. Những ưu điểm và hạn chế của Tableau (25)
  • CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HỮU NGHỊ (27)
    • 2.1. Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị (27)
      • 2.1.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị (27)
      • 2.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần thực phẩm Hữu Nghị (36)
      • 2.2.1. Dashboard phân tích kết quả kinh doanh (40)
      • 2.2.2. Dashboard phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn (43)
      • 2.2.3. Dashboard phân tích hiệu quả sử dụng tài sản (45)
      • 2.2.4. Dashboard phân tích hiệu quả sử dụng chi phí (46)
    • 2.3. Những thành công và hạn chế về nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị (48)
      • 2.3.1. Những thành công đạt được (48)
      • 2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân (49)
  • CHƯƠNG 3: CÁC ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ (52)
    • 3.1. Chiến lược phát triển của CTCP Thực phẩm Hữu Nghị đến năm (52)
    • 3.2. Các đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị (53)
      • 3.2.1. Nhóm giải pháp tăng doanh thu (53)
      • 3.2.2. Nhóm giải pháp tăng hiệu quả sử dụng chi phí (54)
      • 3.2.3. Giải pháp tăng hiệu quả sử dụng vốn (56)
      • 3.2.4. Giải pháp về quản lý rủi ro (58)
      • 3.3.1. Đối với các cơ quan chức năng của Nhà nước (60)
      • 3.3.2. Đối với Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị (61)
  • KẾT LUẬN (62)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (64)

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp « Sử dụng phần mềm Tableau để Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị » một cách hoàn chỉnh, bên cạnh sự nỗ

Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong những năm gần đây, Việt Nam đã tích cực hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu thông qua việc ký kết nhiều hiệp định thương mại tự do như FTA, CPTPP và EVFTA Sự kiện này đã tạo ra nhiều cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp Việt Nam.

Việc mở rộng thị trường mang lại thách thức lớn cho các doanh nghiệp trong nước do áp lực cạnh tranh từ các doanh nghiệp nước ngoài Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp cần nâng cao chất lượng lao động, đổi mới công nghệ và cải thiện hiệu quả sử dụng vốn Sản xuất kinh doanh hiệu quả không chỉ giúp doanh nghiệp phát triển mà còn thu hút nhà đầu tư, từ đó nâng cao đời sống nhân viên và góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam.

Thị trường bánh kẹo Việt Nam đang đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các công ty nước ngoài như Orion, Kraft Foods, Mondelez và Euro Cake Các sản phẩm nhập khẩu được đầu tư kỹ lưỡng về màu sắc, mẫu mã và chủng loại, tạo ra thách thức lớn cho các doanh nghiệp trong nước Tuy nhiên, điều này cũng thúc đẩy các công ty bánh kẹo nội địa, như Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hữu Nghị, nỗ lực cải tiến và thích nghi để tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh khốc liệt.

2 đời ở Việt Nam và luôn nhận được sự tin tưởng của người tiêu dùng Trải qua hơn

Sau 30 năm phát triển, thương hiệu Hữu Nghị đã khẳng định vị thế và uy tín cao trên thị trường, với sản phẩm bánh kẹo được người tiêu dùng bình chọn là “Hàng Việt Nam chất lượng cao” Tuy nhiên, trong những năm gần đây, Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị phải đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong nước như Kinh Đô, Bibica, Hải Hà, cũng như các công ty bánh kẹo ngoại gia nhập thị trường Việt Nam, dẫn đến sự giảm sút thị phần của công ty.

Thị trường bánh kẹo yêu cầu doanh nghiệp phải liên tục đổi mới mẫu mã và chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị, cùng với các doanh nghiệp trong ngành, cần cải tiến công nghệ để nâng cao chất lượng và phát triển sản phẩm mới Những doanh nghiệp không thích ứng sẽ đối mặt với nguy cơ thua lỗ và biến mất Do đó, nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị là điều cấp thiết trong bối cảnh hiện nay.

Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Hữu Nghị, em đã chọn đề tài “Sử dụng phần mềm Tableau để phân tích hiệu quả kinh doanh.”

Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị ” cho khóa luận tốt nghiệp.

Đối tượng, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu tập trung vào các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

- Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về nâng cao hiệu quả doanh nghiệp

+ Phân tích được thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị

+ Từ những phân tích, đánh giá được những thành công và hạn chế trong hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị

Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài khóa luận bao gồm việc xác định các phương pháp cụ thể để đạt được mục tiêu nghiên cứu đã đề ra.

- Hệ thống hóa một số cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trong giai đoạn 2018 – 2022, bài viết tập trung vào việc thu thập, phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị Mục tiêu là xác định những vấn đề còn hạn chế, từ đó ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty.

- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị trong thời gian tới.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập dữ liệu trong nghiên cứu này bao gồm khảo sát thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị trong giai đoạn 2018 – 2022 Dữ liệu được sử dụng là dữ liệu thứ cấp, bao gồm sách báo, tạp chí, các công trình nghiên cứu đã xuất bản, tài liệu trên website của công ty, số liệu thống kê từ các phòng ban, cùng với báo cáo tài chính và báo cáo thường niên của công ty trong các năm 2018 và 2019.

2020, 2021, 2022; các văn bản pháp luật và chính sách có liên quan

Khóa luận đã áp dụng các phần mềm như Excel và Tableau để xử lý dữ liệu và thông tin thu thập được từ năm 2018 đến 2022, nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị.

Phương pháp tổng hợp và phân tích được thực hiện bằng cách thu thập và chọn lọc các số liệu liên quan từ Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị Dựa trên hệ thống chỉ tiêu đánh giá, khóa luận tiến hành phân tích từng chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh nhằm làm rõ thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty.

Phương pháp thống kê được áp dụng để phân tích dữ liệu thu thập, sử dụng các chỉ số số tương đối và tuyệt đối nhằm đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty qua các năm.

Phương pháp so sánh sử dụng số liệu từ các phòng ban, báo cáo và số liệu thứ cấp để đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2018 - 2022 Qua việc so sánh hiệu quả kinh doanh năm nay với năm trước, chúng ta có thể xác định thực trạng, những thành công và hạn chế của công ty, từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục phù hợp.

Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Khóa luận tốt nghiệp bao gồm phần mở đầu, kết luận, danh mục các bảng, biểu, hình vẽ, sơ đồ, các chữ viết tắt và tài liệu tham khảo, được chia thành 3 chương.

Chương 1: Lý luận về hiệu quả kinh doanh của Doanh nghiệp

Chương 2: Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị

Chương 3: Các đề xuất và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị

LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

Khái niệm, bản chất và sự cần thiết cơ bản liên quan đến hiệu quả

Theo Khoản 21, Điều 4, Luật Doanh nghiệp (2020), kinh doanh được định nghĩa là hoạt động liên tục thực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quá trình đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường với mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận.

Theo PGS.TS Phạm Công Đoàn trong giáo trình “Kinh tế Doanh nghiệp thương mại” (2012), kinh doanh được định nghĩa là quá trình trao đổi hàng hóa giữa các chủ thể kinh tế, trong đó mỗi cá nhân tham gia đều nhằm mục tiêu đạt được lợi ích cho bản thân.

Theo Nguyễn Văn Ngọc trong từ điển kinh tế học, hiệu quả được định nghĩa là mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào khan hiếm và sản lượng hàng hóa, dịch vụ Mối quan hệ này có thể được đo lường bằng hiện vật, được gọi là hiệu quả kỹ thuật, hoặc bằng giá trị, được gọi là hiệu quả kinh tế.

Theo Nguyễn Văn Ngọc trong từ điển kinh tế học, hiệu quả được định nghĩa là mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào khan hiếm và sản lượng hàng hóa, dịch vụ Mối quan hệ này có thể được đo lường bằng hiện vật, được gọi là hiệu quả kỹ thuật, hoặc bằng giá trị, được gọi là hiệu quả kinh tế.

Trong đó: H là hiệu quả của hiện tượng (quá trình) nào đó

K là kết quả đạt được của hiện tượng (quá trình) nào đó

C là hao phí nguồn nhân lực cần thiết gắn với kết quả đó

Hiệu quả là chỉ số phản ánh chất lượng hoạt động và khả năng sử dụng nguồn lực trong bối cảnh các quá trình không ngừng biến đổi Nó không phụ thuộc vào quy mô hay tốc độ thay đổi của từng yếu tố Do đó, kết quả đạt được không chỉ thể hiện mức độ hoàn thành mục tiêu mà còn cho thấy khả năng khai thác nguồn lực để đạt được những mục tiêu đó.

1.1.3 Khái niệm hiệu quả kinh doanh

Kinh doanh là quá trình từ đầu tư sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ nhằm mục đích sinh lời Hiệu quả sản xuất là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp, vì nó quyết định sự tồn tại và phát triển của họ Hiệu quả kinh doanh được hiểu là lợi nhuận, tức là sự chênh lệch giữa kết quả thu về và chi phí bỏ ra Mức độ hiệu quả này phụ thuộc vào trình độ tổ chức sản xuất và quản lý của từng doanh nghiệp.

Hiệu quả kinh doanh là một khái niệm kinh tế quan trọng, liên quan đến cơ chế thị trường và tất cả các yếu tố trong quá trình sản xuất như lao động, vốn, máy móc, thiết bị và nguyên vật liệu Doanh nghiệp chỉ có thể đạt hiệu quả cao khi sử dụng hiệu quả các yếu tố cơ bản trong kinh doanh Các nhà kinh tế thường đưa ra những định nghĩa khác nhau về hiệu quả kinh doanh dựa trên từng góc độ xem xét.

Hiệu quả kinh doanh là khái niệm kinh tế phản ánh mức độ sử dụng nguồn nhân lực của doanh nghiệp, thông qua việc so sánh kết quả đạt được với chi phí bỏ ra trong một khoảng thời gian nhất định Ngày nay, hiệu quả kinh doanh ngày càng quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế và là cơ sở để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng giai đoạn.

Để đạt được hiệu quả kinh doanh toàn diện, cần chú trọng đến cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội Hai yếu tố này có mối quan hệ chặt chẽ nhưng cũng tồn tại những mâu thuẫn Do đó, mục tiêu là tạo ra sự thống nhất giữa lợi ích của doanh nghiệp và lợi ích của toàn xã hội.

Hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp cần được duy trì qua từng thời kỳ và giai đoạn, tránh việc hy sinh lợi ích lâu dài vì lợi ích ngắn hạn Hiệu quả kinh doanh không chỉ là mục tiêu riêng của doanh nghiệp mà còn phải gắn liền với sự phát triển chung của nền kinh tế quốc dân Do đó, doanh nghiệp được xem như một tế bào, một phần quan trọng trong cấu trúc của nền kinh tế.

Lợi ích của toàn xã hội và doanh nghiệp cần phải hài hòa với nhau Thực tế cho thấy, một số doanh nghiệp có thể đạt được lợi nhuận nhưng lại không mang lại lợi ích cho cộng đồng.

Mâu thuẫn giữa tiêu chuẩn hiệu quả xã hội và hiệu quả của doanh nghiệp thể hiện rõ qua những vấn đề như ô nhiễm môi trường, thất nghiệp và các tệ nạn xã hội, cho thấy rằng không phải tất cả các hoạt động kinh doanh đều mang lại lợi ích thiết thực cho xã hội.

1.1.4 Bản chất hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Hiệu quả kinh doanh là chỉ số phản ánh chất lượng hoạt động kinh doanh và khả năng sử dụng các yếu tố đầu vào để tối đa hóa lợi nhuận Nó cũng đo lường mức độ tiết kiệm nguồn lực và nhân lực xã hội Tiêu chuẩn hóa hiệu quả yêu cầu tối đa hóa kết quả hoặc tối thiểu hóa chi phí dựa trên nguồn lực hiện có.

Ngoài ra, chúng ta cần phải phân biệt sự khác nhau và mối quan hệ giữa hiệu quả kinh doanh và kết quả kinh doanh

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là thành quả mà doanh nghiệp đạt được sau một thời gian hoạt động Đây là mục tiêu quan trọng trong kinh doanh, phản ánh qua các chỉ tiêu định tính như sản phẩm tiêu thụ, doanh thu và lợi nhuận, cũng như các chỉ tiêu định hướng như uy tín và chất lượng sản phẩm.

Hiệu quả kinh doanh là một khái niệm so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra Để đánh giá hiệu quả kinh doanh, cần dựa vào các kết quả cụ thể của từng lĩnh vực Mặc dù hai khái niệm này độc lập và khác nhau, nhưng chúng lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.

1.1.5 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh

Nội dung và các tiêu chuẩn đánh giá nâng cao hiệu quả kinh doanh

1.2.1 Một số tiêu chuẩn đánh giá nâng cao hiệu quả kinh doanh

Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp dựa vào sự biến động của các chỉ tiêu hiệu quả giữa các kỳ Để có đánh giá chính xác, cần tuân thủ các tiêu chuẩn cụ thể.

- Tỷ suất lợi nhuận cao, giá trị gia tăng trên vốn tăng, tự tích lũy để tái đầu tư, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh

- Tình hình tài chính lành mạnh, đảm bảo khả năng thanh toán của các khoản nợ đến hạn

- Đạt được mục tiêu đặt ra với chi phí thấp

- Nâng cao đời sống của người lao động

- Bảo vệ môi trường và quyền lợi của người tiêu dùng

- Các khoản đóng góp cho ngân sách Nhà nước tăng, và quảng bá được hình ảnh đất nước

Tiêu chuẩn hiệu quả kinh doanh được thể hiện qua hệ thống các chỉ tiêu, giúp đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Phân tích các chỉ tiêu này là cần thiết để tìm ra biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh trong bối cảnh mới.

1.2.2 Nội dung nâng cao hiệu quả kinh doanh a) Các chỉ tiêu đo lường và đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp

- Hệ số sinh lời của vốn đầu tư (ROI):

Tổng vốn đầu tư bình quân (1)

Chỉ tiêu này cho thấy mỗi đồng vốn đầu tư mà doanh nghiệp bỏ ra sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn đầu tư càng tốt, điều này làm tăng sức hấp dẫn cho doanh nghiệp trong việc mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh.

- Hệ số sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)

Vốn chủ sở hữu bình quân (2)

Tỷ số ROE cho biết quy mô lợi nhuận sau thuế từ mỗi đồng vốn của chủ sở hữu, phản ánh hiệu quả khai thác vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp Đây là chỉ số quan trọng mà các nhà đầu tư quan tâm khi đánh giá khả năng sinh lợi của doanh nghiệp, làm cơ sở cho quyết định đầu tư ROE càng cao, khả năng sinh lợi trên vốn chủ sở hữu càng lớn.

- Hệ số sinh lời tài sản (ROA):

Tổng tài sản bình quân (3)

Chỉ tiêu ROA cho biết lợi nhuận tạo ra từ mỗi đồng tài sản trong sản xuất kinh doanh ROA càng cao, khả năng sinh lợi trên tổng tài sản càng lớn, cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp tốt hơn.

- Hệ số sinh lời của doanh thu (ROS)

Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS) cho biết số tiền lợi nhuận tạo ra từ mỗi đồng doanh thu trong quá trình sản xuất kinh doanh Một ROS cao cho thấy khả năng sinh lợi từ doanh thu tốt hơn, đồng thời phản ánh khả năng quản lý chi phí của doanh nghiệp Cụ thể, khi ROS tăng, tỷ lệ chi phí phát sinh trên mỗi đồng doanh thu giảm, chứng tỏ doanh nghiệp đang quản lý chi phí hiệu quả.

- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

+ Số vòng quay của tổng tài sản (sức sản xuất của tài sản)

Bình quân giá trị tổng tài sản

Tỷ số vòng quay tổng tài sản là chỉ số quan trọng phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Chỉ số này cho biết mỗi đồng tài sản tham gia vào sản xuất kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Tỷ số càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng tài sản hiệu quả hơn.

TTS bình quân × Tổng doanh thu thuần

Hiệu suất sử dụng vốn KD = Hệ số đầu tư ngắn hạn × Số vòng luân chuyển vốn ngắn hạn

+ Hệ số sinh lời của tài sản ngắn hạn

𝐻ệ 𝑠ố sinh 𝑙ờ𝑖 𝑐ủ𝑎 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛 = Lợi nhuận sau thuế

Tài sản ngắn hạn bình quân

Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn cho biết mỗi đồng giá trị tài sản ngắn hạn tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ suất này càng cao thì hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng tốt.

DN sử dụng tài sản ngắn hạn càng tốt, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

+ Hệ số sinh lời của tài sản dài hạn

𝐻ệ 𝑠ố sinh 𝑙ờ𝑖 𝑐ủ𝑎 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛 = Lợi nhuận sau thuế

Tài sản dài hạn bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được từ việc đầu tư vào tài sản dài hạn trong một kỳ phân tích Một chỉ tiêu cao cho thấy doanh nghiệp đang sử dụng tài sản dài hạn một cách hiệu quả, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình.

+ Hệ số sinh lời của tài sản cố định (TSCĐ)

Giá trị còn lại của TSCĐ bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh mức lợi nhuận sau thuế (LNST) mà doanh nghiệp (DN) thu được từ việc đầu tư vào tài sản cố định (TSCĐ) trong một kỳ phân tích Một chỉ tiêu cao cho thấy hiệu quả sử dụng TSCĐ tốt, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh của DN và gia tăng sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư.

+ Hiệu quả sử dụng chi phí ( Hiệu quả sử dụng các nguồn lực )

Chỉ tiêu này phản ánh mối quan hệ giữa chi phí đầu tư trong năm và doanh thu thuần thu được Một chỉ tiêu cao cho thấy doanh nghiệp sử dụng chi phí hiệu quả, trong khi chỉ tiêu thấp cho thấy hiệu quả sử dụng chi phí kém.

+ Hệ số sinh lời của tổng chi phí

𝐻ệ 𝑠ố sinh 𝑙ờ𝑖 𝑐ủ𝑎 𝑡ổ𝑛𝑔 𝑐ℎ𝑖 𝑝ℎí =Lợi nhuận sau thuế

Chỉ tiêu này phản ánh mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận trong kỳ, cho thấy tỷ suất sinh lời của tổng chi phí càng cao thì hiệu quả sử dụng chi phí của doanh nghiệp càng lớn.

Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh

1.3.1 Nhóm các nhân tố chủ quan a) Nhân tố lao động

Trong sản xuất kinh doanh, lực lượng lao động đóng vai trò quan trọng trong việc sáng tạo công nghệ và kỹ thuật mới, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh Họ cũng có khả năng phát triển các phương thức làm ăn mới, giúp rút ngắn chu kỳ kinh doanh và giảm thiểu nguồn lực sử dụng Sự tác động của lực lượng lao động không chỉ ảnh hưởng đến năng suất mà còn quyết định hiệu quả sử dụng các nguồn lực khác như máy móc, thiết bị và nguyên vật liệu.

Ngày nay, sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã thúc đẩy nền kinh tế tri thức, nơi mà hàm lượng khoa học trong sản phẩm rất cao Điều này yêu cầu lực lượng lao động phải có trình độ khoa học kỹ thuật cao và tinh nhuệ, khẳng định vai trò quyết định của họ trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Bên cạnh đó, nhân tố quản trị doanh nghiệp cũng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển này.

Nhân tố quản trị ngày càng trở nên quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến việc xác định hướng đi đúng đắn trong môi trường kinh doanh biến động Chất lượng chiến lược kinh doanh là yếu tố quyết định sự thành công và hiệu quả kinh doanh, trong khi định hướng đúng đắn là cơ sở để đảm bảo hiệu quả lâu dài cho doanh nghiệp.

Để doanh nghiệp tồn tại và phát triển, việc chiến thắng trong cạnh tranh là điều cần thiết Các lợi thế về chất lượng, sự khác biệt hóa sản phẩm, và giá cả hợp lý cùng với độ cung ứng ổn định sẽ đảm bảo sự thành công.

14 doanh nghiệp chiến thắng trong cạnh tranh phụ thuộc chủ yếu vào nhãn quan và khả năng quản trị của các nhà quản trị doanh nghiệp

Phẩm chất và tài năng của đội ngũ quản trị, đặc biệt là các nhà quản trị cao cấp, đóng vai trò quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp Hiệu quả hoạt động quản trị doanh nghiệp phụ thuộc vào trình độ chuyên môn của các nhà quản trị và cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị Việc xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận và thiết lập mối quan hệ giữa các bộ phận trong tổ chức là yếu tố then chốt để đạt được kết quả tốt nhất.

Chất lượng sản phẩm là yếu tố cạnh tranh then chốt của doanh nghiệp, giúp thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Khi chất lượng không đạt yêu cầu, khách hàng sẽ nhanh chóng chuyển sang sản phẩm khác Điều này quyết định khả năng cạnh tranh và uy tín của doanh nghiệp, đồng thời thúc đẩy tốc độ tiêu thụ sản phẩm, là nền tảng cho sự tồn tại và phát triển bền vững.

Khả năng tài chính của doanh nghiệp là yếu tố quyết định cho sự ổn định và liên tục trong hoạt động sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh không chỉ duy trì hoạt động mà còn có thể đầu tư vào công nghệ mới và áp dụng kỹ thuật tiên tiến, từ đó giảm chi phí và nâng cao năng suất cũng như chất lượng sản phẩm Ngược lại, doanh nghiệp có khả năng tài chính yếu sẽ gặp khó khăn trong việc duy trì hoạt động bình thường và không thể đầu tư vào đổi mới công nghệ, dẫn đến năng suất và chất lượng sản phẩm không được cải thiện.

Khả năng tài chính của doanh nghiệp có tác động trực tiếp đến uy tín của họ trong mắt các đối tác tiêu thụ sản phẩm và các nhà cung cấp nguyên vật liệu cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Khả năng tài chính ảnh hưởng đến sự chủ động trong sản xuất kinh doanh, tốc độ tiêu thụ và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Điều này cũng tác động đến mục tiêu tối thiểu hóa chi phí thông qua việc khai thác và sử dụng tối ưu các nguồn lực đầu vào Bên cạnh đó, công nghệ kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Công nghệ đóng vai trò quyết định trong việc nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm Máy móc và thiết bị là công cụ thiết yếu mà con người sử dụng để tác động vào đối tượng lao động Sự hoàn thiện của các công cụ lao động này liên quan chặt chẽ đến việc tăng năng suất, sản lượng, chất lượng sản phẩm và giảm giá thành Do đó, công nghệ kỹ thuật là yếu tố quan trọng tạo ra tiềm năng cho sự gia tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh doanh.

Trong bối cảnh chuyển đổi cơ chế kinh tế, các doanh nghiệp có khả năng tiếp nhận công nghệ sản xuất và thiết bị hiện đại sẽ đạt được hiệu quả kinh doanh cao và tạo lợi thế cạnh tranh Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ hiện nay yêu cầu doanh nghiệp phải đầu tư đúng đắn và chuyển giao công nghệ phù hợp với tiêu chuẩn toàn cầu Để nâng cao năng suất và chất lượng, doanh nghiệp cần đào tạo lực lượng lao động làm chủ công nghệ hiện đại, từ đó ứng dụng các kỹ thuật tiên tiến và sáng tạo công nghệ mới, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh.

1.3.2 Nhóm các nhân tố khách quan a) Nhân tố đầu vào nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu là yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh, quyết định cấu trúc của sản phẩm Số lượng, chủng loại, cơ cấu, chất lượng và giá cả của nguyên vật liệu, cùng với tính đồng bộ trong cung ứng, đều ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu Điều này tác động trực tiếp đến năng suất và chất lượng sản phẩm, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Chi phí nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp công nghiệp thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm Do đó, việc tiết kiệm nguyên vật liệu là rất quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất Sử dụng nguyên vật liệu một cách tiết kiệm đồng nghĩa với việc đạt được kết quả lớn hơn mà không cần tăng lượng nguyên vật liệu sử dụng.

Để đảm bảo quá trình kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục và nâng cao hiệu quả, việc cung cấp nguyên vật liệu kịp thời và đầy đủ là rất quan trọng Điều này giúp cho quá trình sản xuất không bị gián đoạn, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Nguyên vật liệu đóng vai trò quan trọng trong sản xuất kinh doanh, do đó, doanh nghiệp cần lựa chọn nhà cung ứng phù hợp để đảm bảo tiến độ, số lượng, chủng loại và quy cách với chi phí tối ưu.

Giới thiệu về phần mềm Tableau

1.4.1 Mục đích ra đời của phần mềm Tableau

Tableau Software, một công ty con của tập đoàn Salesforce tại Mỹ, chuyên phát triển giải pháp business intelligence để xây dựng nền tảng số và phân tích dữ liệu cho các tổ chức và doanh nghiệp.

Trong thời gian 7 năm trở lại đây, Tableau luôn là giải pháp đứng đầu trong các bình chọn đánh giá cho giải pháp business intelligence

Tableau là phần mềm hỗ trợ phân tích ( Data Analyst) và trực quan hóa dữ liệu( Data Visualization), công cụ được dùng nhiều trong ngành BI

Tableau giúp tổng hợp các dữ liệu này từ các dãy số thành những hình ảnh, biểu đồ trực quan, xây dựng các dashboard và các phân tích

1.4.2 Các tính năng của Tableau

Tableau Desktop cho phép người dùng kết nối và làm việc đồng thời với hơn 60 hệ cơ sở dữ liệu khác nhau, bao gồm dữ liệu lớn, dữ liệu đám mây và cả các tệp PDF.

Tableau Dashboard là công cụ giúp người dùng có cái nhìn tổng quan về dữ liệu Phần mềm Tableau Business Intelligence cung cấp nhiều định dạng báo cáo và cho phép sắp xếp dữ liệu linh hoạt theo nhu cầu Đồng thời, chất lượng dữ liệu cũng được đảm bảo.

Bộ lọc của Tableau Dashboard giúp ứng dụng tự động chọn lựa các giá trị phù hợp với truy vấn của người dùng, từ đó giảm thiểu tình trạng dữ liệu bị loãng Đồng thời, các tập dữ liệu cũng được ghi lại đầy đủ để phục vụ cho các công việc phân tích khác.

Tableau nổi bật với tính năng trực quan hóa nâng cao, cho phép người dùng truy xuất báo cáo dưới nhiều định dạng như biểu đồ cột, biểu đồ tròn, gantt chart và đồ thị Chỉ với một cú nhấp chuột, người dùng có thể dễ dàng chuyển đổi giữa các định dạng báo cáo khác nhau.

Tableau cung cấp đa dạng các loại biểu đồ như biểu đồ tròn, biểu đồ cột, biểu đồ cây và gantt chart Người dùng có thể dễ dàng chuyển đổi giữa các dạng biểu đồ chỉ với vài thao tác đơn giản, đây là một trong những tính năng nổi bật nhất của Tableau.

Phần mềm phân tích kinh doanh Tableau nâng cao bảo mật dữ liệu bằng cách giảm thiểu rủi ro liên quan đến thông tin Người dùng có khả năng phân quyền truy cập và yêu cầu xác thực cho các truy cập từ bên ngoài, đảm bảo an toàn cho dữ liệu.

Phần mềm không chỉ cung cấp báo cáo phân tích kinh doanh thông thường mà còn hỗ trợ xây dựng các mô hình dự đoán xu hướng dựa trên dữ liệu hiện có Điều này cho phép tổ chức chủ động nghiên cứu và phản ứng kịp thời trước những biến động của thị trường.

1.4.3 Những ưu điểm và hạn chế của Tableau a) Ưu điểm

Giao diện trực quan cho phép người dùng dễ dàng tạo bảng Dashboard hấp dẫn chỉ với thao tác kéo thả Với hơn 28 mẫu biểu đồ chuẩn và các bảng trình bày thông tin hợp lý, bạn có thể nhanh chóng tùy chỉnh nhiều loại báo cáo khác nhau.

Công cụ này nổi bật với tính năng dễ sử dụng, cho phép người dùng tạo biểu đồ chỉ với vài thao tác kéo thả đơn giản Điều này rất hữu ích cho các doanh nghiệp nhỏ, nơi mà đội ngũ dữ liệu có thể chưa phát triển mạnh Mặc dù vậy, so với các công cụ tối ưu hơn hiện nay, ưu điểm này của Tableau vẫn chưa phải là điểm mạnh lớn.

Bạn có thể dễ dàng chia sẻ báo cáo và cấp quyền truy cập vào dashboard cho người khác, cho phép họ tạo comment và ghi chú trên bảng số liệu Tableau cung cấp nhiều hình thức bảo mật khác nhau để bảo vệ dữ liệu cho doanh nghiệp của bạn.

Người dùng có thể sử dụng ngôn ngữ lập trình R và Python để cải thiện hiệu suất và tăng tốc độ tính toán, giúp giảm tải cho phần mềm Tableau Mặc dù Python không phải là ngôn ngữ gốc của Tableau, nhưng người dùng có thể tích hợp thêm chức năng vẽ biểu đồ từ Python.

Khi phân tích trên biểu đồ, người dùng gặp khó khăn vì Tableau không được tối ưu hóa cho các dashboard dựng sẵn Đối với những người đã quen với việc sử dụng dashboard để trình diễn và báo cáo, việc thực hiện các phân tích phức tạp và khám phá dữ liệu thường yêu cầu chuyển sang màn hình Analytics Mặc dù người dùng có thể dễ dàng tạo ra các biểu đồ từ cơ bản đến phức tạp, nhưng việc thêm các layers, filter và đào sâu vào biểu đồ để phân tích sẽ tốn nhiều thời gian để tùy chỉnh.

Khi phân tích dữ liệu trong Tableau, người dùng có thể cảm thấy choáng ngợp bởi nhiều tính năng Đối với các phân tích phức tạp, sự can thiệp của R hoặc Python có thể cần thiết trước khi đưa dữ liệu vào Tableau Desktop Năm 2018, Tableau đã ra mắt Tableau Prep để chuẩn hóa dữ liệu, nhưng nhiều kỹ thuật làm sạch vẫn yêu cầu truy vấn SQL Mặc dù Tableau được quảng bá là dễ sử dụng cho người không chuyên, nhưng thực tế, sự hỗ trợ từ các kỹ sư dữ liệu là cần thiết Nếu đội ngũ của bạn chưa đủ năng lực với Tableau và các công cụ liên quan, việc đào tạo thêm sẽ tiêu tốn nhiều nguồn lực.

Biểu đồ trong Tableau thiếu linh hoạt với số lượng hạn chế và khả năng tùy chỉnh thấp Ngoài ra, Tableau không hỗ trợ chức năng lên lịch báo cáo tự động, buộc người dùng phải thao tác thủ công để chia sẻ dữ liệu Một trong những nguyên nhân phổ biến gây ra hiệu suất kém cho workbook và Dashboard là do filter Để cải thiện hiệu suất, bạn nên sử dụng Extract và Data Source filters để giới hạn lượng dữ liệu nhập vào Tableau.

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HỮU NGHỊ

Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị

2.1.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị a) Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị

Công ty bánh kẹo Hữu Nghị, thành lập ngày 08/12/1992, đã trải qua 25 năm phát triển với những tiến bộ kỹ thuật đáng kể, đặc biệt là trong việc đầu tư máy móc hiện đại Công ty đã nghiên cứu và cho ra mắt nhiều sản phẩm mới, nổi bật là Bánh xốp kem và kẹo Hương cốm, được thị trường ưa chuộng Hữu Nghị đã đạt nhiều giải thưởng tại các hội chợ Quốc tế, bao gồm Huy chương Vàng, Bạc, Đồng, và được vinh danh là “Hàng Việt Nam chất lượng cao” trong bốn năm liên tiếp từ 1999 đến 2002.

Tháng 8 năm 2002, Công ty đã đổi tên thành “Công ty Cổ phần Hữu Nghị” tiền thân là “Nhà máy Bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị” Tuy mới đi vào hoạt động cổ phần được gần 3 năm nhưng bước đầu Công ty đã có được những thành công nhất định về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị trong sản xuất và năng suất cũng đã dần được nâng cao

Tên giao dịch : CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HỮU NGHỊ

Tên giao dịch quốc tế: Huu Nghi Quality Confectionery Join Stock Company (Huu Nghi SJC)

Trụ sở chính: 122 Định Công - Hoàng Mai - Hà Nội

Website: http://www.huunghi.com.vn

Email: media@huunghi.com.vn

Công ty đã được xếp vào Top 12 doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo lớn nhất về thiết bị, công nghệ và cả quy mô

Công ty Cổ phần Hữu Nghị đứng ở vị trí thứ 2 trong số 10 doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam về sản xuất bánh kẹo, cùng với các tên tuổi lớn như Việt – Ý Perrypety, Orion, Hải Hà - Kotobuki, Vinabico và Công ty Cổ phần Hải Hà.

Công ty Cổ phần Hữu Nghị có 3 xí nghiệp thành viên:

- Xí nghiệp kẹo: Sản xuất kẹo cứng cao cấp (Lillipop, Lạc xốp, hoa quả),

Tổng hợp, kẹo mềm cao cấp - Toffee, Hương cốm, Sôcôla sữa, Cà phê sữa, Sữa dừa, matcha,…

- Xí nghiệp bánh: Sản xuất Bánh quy, Bánh quế, Snacks, Bánh mỳ, Bánh trung thu

- Xí nghiệp cơ nhiệt: Xí nghiệp phục vụ (Cơ - Nhiệt - Điện)

Mô hình hiện tại của Công ty Cổ phần bánh kẹo Hữu Nghị:

Vào tháng 12 năm 2006, công ty chính thức hoạt động với 51% vốn Nhà nước và 49% vốn thuộc về cán bộ công nhân viên Đến nay, công ty đã xây dựng được 3 nhà máy với dây chuyền sản xuất hiện đại và công nghệ tiên tiến.

- Nhà máy Hà Nội: 1.7 ha

- Nhà máy Bình Dương: 3.5 ha

- Nhà máy Bắc Ninh: 6.5 ha b) Chức năng và nhiệm vụ của Công ty:

Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị được trang bị hệ thống dây chuyền sản xuất hiện đại và công nghệ tiên tiến nhất từ CHLB Đức Với nhiều xưởng sản xuất và kho bảo quản hiện đại, công ty đảm bảo yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn ISO 9002 Đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ sư, kỹ thuật viên và công nhân lành nghề có năng lực làm việc tốt, chuyên tổ chức sản xuất các loại sản phẩm bánh kẹo mang thương hiệu cao cấp Hữu Nghị.

Sản phẩm của công ty hiện đang được người tiêu dùng trên toàn quốc ưa chuộng và có khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế Theo phương án cổ phần hóa, ngành nghề sản xuất kinh doanh chính của công ty bao gồm:

Công ty chuyên sản xuất đa dạng các loại bánh mứt kẹo, bao gồm bánh kem xốp, bánh quy, bánh kẹp kem và bánh cake Đặc biệt, vào dịp lễ Tết, công ty còn cung cấp các sản phẩm đặc thù như bánh nướng, bánh dẻo và nhiều loại mứt Tết khác.

+ Kinh doanh các mặt hàng thực phẩm chế biến: bánh kem, mứt, kẹo,…

Công ty phải đăng ký kinh doanh và thực hiện kinh doanh đúng ngành đã đăng ký.

Nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước, tổ chức kinh doanh trên các lĩnh vực đăng ký kinh doanh theo pháp luật

Tổ chức sản xuất hiệu quả và nâng cao năng suất lao động là rất quan trọng Việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật không ngừng giúp cải thiện chất lượng sản phẩm, đáp ứng tốt hơn nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng.

Chấp hành pháp luật của Nhà nước và thực hiện các chính sách quản lý vốn, vật tư, tài sản là rất quan trọng Điều này không chỉ giúp bảo toàn và phát triển vốn mà còn đảm bảo thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.

Quản lý hiệu quả đội ngũ cán bộ nhân viên và thực hiện đầy đủ chế độ chính sách của Nhà nước đối với người lao động là rất quan trọng Cần phát huy quyền làm chủ tập thể của người lao động và không ngừng nâng cao bồi dưỡng đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ để phát huy nguồn nhân lực Đặc điểm quy trình công nghệ tại Công ty cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị cũng cần được chú trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững.

Tại các doanh nghiệp sản xuất, công nghệ sản xuất đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và kế toán Mỗi sản phẩm của công ty có quy trình sản xuất riêng biệt, dẫn đến sự đa dạng trong các loại sản phẩm.

Quy trình sản xuất bánh kẹo tại công ty được thực hiện liên tục và khép kín từ khi đưa nguyên vật liệu vào chế biến cho đến khi nhập kho thành phẩm, không bị gián đoạn về thời gian và kỹ thuật Với chu kỳ sản xuất ngắn, chỉ từ 3 đến 4 tiếng, sản phẩm hoàn thành ngay sau khi kết thúc ca máy Sản phẩm hỏng được tái chế ngay trong ca làm việc, đảm bảo quy trình sản xuất luôn hiệu quả và không có sản phẩm dở dang.

Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ sản xuất bánh d) Cơ cấu tổ chức, quản lý của Công ty:

Cơ cấu tổ chức đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm nhiều bộ phận liên kết chặt chẽ và được phân chia thành các cấp quản lý với chức năng và quyền hạn cụ thể Để đáp ứng tốt hơn yêu cầu sản xuất kinh doanh, bộ máy tổ chức của công ty luôn được cải tiến Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị được thể hiện qua sơ đồ cụ thể.

- Đại hội đồng cổ đông: bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết là cơ quan quyết định cao nhất của công ty

Hội đồng quản trị gồm 3 thành viên, là cơ quan quản lý của Công ty, có quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của Công ty, ngoại trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông.

- Ban giám đốc Công ty bao gồm người: 1 giám đốc và 3 phó giám đốc

Giám đốc công ty là người điều hành các hoạt động hàng ngày và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về quyền hạn và nhiệm vụ được giao.

+ Phó giám đốc phụ trách lao động: phụ trách các vấn đề về tổ chức, quản lý lao động

+ Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: có trách nhiệm quản lý điều hành việc tiêu thụ sản phẩm

+ Phó giám đốc kỹ thuật: phụ trách công tác kỹ thuật sản xuất, công nghệ sản xuất của công ty

Những thành công và hạn chế về nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị

Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh bằng cách so sánh sự biến động của các chỉ tiêu như doanh thu, chi phí và lợi nhuận qua các năm Kết quả này phản ánh toàn diện hiệu quả hoạt động của công ty Tuy nhiên, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt và các điều kiện bất lợi đã khiến doanh thu không đạt như mong đợi, gây ra nhiều khó khăn cho hoạt động kinh doanh của công ty.

2.3.1 Những thành công đạt được

Trong giai đoạn 2018-2022, nền kinh tế trong nước gặp nhiều khó khăn, dẫn đến nhu cầu tiêu dùng sản phẩm bánh kẹo chưa được cải thiện Công ty đối mặt với nhiều thách thức từ các yếu tố khách quan như lạm phát toàn cầu, dịch tả lợn Châu Phi và ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 Những yếu tố này đã gây ra sự thiếu hụt và tăng giá nguyên vật liệu đầu vào như dầu cọ, sữa bột và gelatine, ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động kinh doanh của Công ty do chi phí đầu vào tăng mà không thể điều chỉnh giá bán.

43 được giá bán, cũng như sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trong ngành ngày càng cao dẫn đến lợi nhuận của công ty bị suy giảm

Đội ngũ lãnh đạo và cán bộ công nhân viên của Công ty đã nỗ lực không ngừng để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, vượt qua những thách thức và đạt được nhiều thành tựu đáng kể.

Công ty đã tạo ra nhiều việc làm ổn định, đảm bảo quyền lợi cho người lao động Đặc biệt, công ty chú trọng đến các chính sách đãi ngộ và đào tạo phát triển, nhằm nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên Điều này giúp đảm bảo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao, phục vụ cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Công ty cam kết tuân thủ Luật doanh nghiệp, Luật chứng khoán, điều lệ công ty và các quy định liên quan, đồng thời thực hiện nghiêm túc Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị Chúng tôi cũng chú trọng đến trách nhiệm bảo vệ môi trường nhằm hướng tới phát triển bền vững.

Nhà máy bánh kẹo Hữu Nghị tại khu công nghiệp Bắc Ninh đã hoàn thành xây dựng và chính thức đi vào hoạt động, đáp ứng đầy đủ các tiêu chí về sản xuất xanh, sạch đẹp, an toàn trong phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường.

Công ty luôn nỗ lực tối ưu hóa công suất máy móc thiết bị và khai thác tối đa tài sản cố định để giảm thiểu lãng phí và ứ đọng vốn trong quản lý tài sản dài hạn.

Vào thứ năm, Công ty có khả năng thanh toán tốt, với tổng tài sản hiện có đủ để đáp ứng các khoản nợ đến hạn.

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân a) Những hạn chế

Doanh thu của công ty đã có sự tăng trưởng, tuy nhiên, trong hai năm chịu ảnh hưởng của dịch Covid, doanh thu đã giảm Mặc dù vậy, chi phí và giá vốn lại cao, dẫn đến lợi nhuận của công ty chưa đạt được kỳ vọng.

Tỷ suất sinh lời của tổng tài sản và vốn chủ sở hữu, cũng như tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, đều đang giảm Công ty cần xây dựng chính sách khai thác hiệu quả nguồn vốn để cải thiện tình hình này.

Chi phí giá vốn ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ lệ lợi nhuận của Công ty cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị Để đảm bảo hiệu quả kinh doanh, công ty cần phát triển các chiến lược kinh doanh hợp lý.

Công ty vẫn gặp nhiều hạn chế trong các cơ chế chính sách thu hút khách hàng Bên cạnh đó, do đặc thù của ngành thực phẩm, cần chú ý đến các rủi ro như hàng giả, hàng nhái và hàng kém chất lượng.

Nền kinh tế thị trường đang tạo ra nhiều thách thức cho các công ty, đặc biệt là trong ngành bánh kẹo Việc thực hiện cam kết AFTA giảm thuế nhập khẩu bánh kẹo xuống 0% đã dẫn đến sự cạnh tranh khốc liệt giữa sản phẩm nội địa và bánh kẹo nhập khẩu từ các nước ASEAN.

Giá nguyên liệu đầu vào và năng lượng tăng cao đã ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất, từ đó tác động đến hiệu quả kinh doanh của Công ty.

Trong giai đoạn 2019-2020, Công ty Thực phẩm Hữu Nghị đã phải đối mặt với nhiều thách thức lớn, đặc biệt là do tác động của dịch Covid-19 và thiên tai lũ lụt liên tiếp ở miền Trung Những yếu tố này đã gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc lưu thông hàng hóa và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.

CÁC ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ

Ngày đăng: 16/06/2023, 09:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ sản xuất bánh - Khoá luận tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế dữ liệu sử dụng phần mềm tableau để phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần thực phẩm hữu nghị
Sơ đồ 1 Quy trình công nghệ sản xuất bánh (Trang 30)
Bảng 2.1. Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị - Khoá luận tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế dữ liệu sử dụng phần mềm tableau để phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần thực phẩm hữu nghị
Bảng 2.1. Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w