Trong bối cảnh ngày càng cạnh tranh gay gắt như hiện nay của nền kinh tế nói chung và của ngành Thép nói riêng thì việc phân tích tình hình kinh doanh một cách hiệu quả và chính xác càng
Trang 1HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN
ĐỀ TÀI : ỨNG DỤNG PHẦN MỀM TABLEAU TRONG PHÂN
TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÔNG TY CỔ
Hà Nội, tháng 04, năm 2023
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau bốn năm học tập, nghiên cứu, bản thân em có được trải nhiệm môi trường học tập tốt ngoài việc nâng cao kiến thức em còn hoàn thiện hơn về kỹ năng cũng như phát triển bản thân, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới Học viện Chính sách và Phát triển ngôi trường em theo học trong suốt quãng thời gian là sinh viên
Đặc biệt em muốn gửi lời cảm ơn trân thành sâu sắc đến Ths Nguyễn Sĩ Thiệu, thầy đã tận tình hướng dẫn, quan tâm giúp đỡ và đóng góp nhiều ý kiến giúp em hoàn thiện bài khoá luận tốt nghiệp này
Ngoài ra em cũng muốn gửi lời cảm ơn tới khoa Kinh Tế Số thuộc Học viện Chính sách và Phát triển, và các thầy cô tham gia quản lý giảng dạy và tư vấn trong suốt quá trình học tập, những kiến thức được thầy cô truyền đạt trên lớp như những viên gạch đầu tiên cho việc đặt nền móng để áp dụng vào công việc sau này
Tuy nhiên trong quá trình hoàn thiện luận văn trình độ và kỹ năng còn hạn chế nên không tránh khỏi những khuyết điểm thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô để luận văn được thiện hơn, đồng thời giúp em nâng cao kiến thức để phục vụ tốt hơn cho quá trình công tác thực tế trong thời gian tới
Hà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2023
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Trần Thảo Ly
Trang 3
Mục lục
LỜI CẢM ƠN 1
LỜI MỞ ĐẦU 4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 6
DANH MỤC BẢNG BIỂU 7
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH 8
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC 10
PHÂN TÍCH KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 10
1.1 Hoạt động kinh doanh và vai trò của phân tích kinh doanh 10
1.1.1 Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 10
1.1.1.1 Khái niệm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 10
1.1.1.2 Các quan hệ tài chính chủ yếu trong doanh nghiệp 10
1.1.2 Vai trò của phân tích kinh doanh trong doanh nghiệp 11
1.2 Công tác phân tích kinh doanh trong doanh nghiệp 14
1.2.1.Tài liệu sử dụng trong phân tích 14
1.2.2 Quy trình phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 13
1.2.3 Phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh 15
1.3 Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh 15
1.3.1 Phân tích cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn 15
1.3.2 Phân tích các chỉ tiêu về khả năng thanh toán 18
1.3.3 Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời 20
1.4 Nhân tố ảnh hưởng tới hoàn thiện công tác phân tích kinh doanh trong doanh nghiệp 21
1.4.1 Nhân tố chủ quan 21
1.4.2 Nhân tố khách quan 23
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 24
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT ĐỨC 27
2.1 Tổng quan về Công ty 27
2.1.1 Thông tin chung về công ty 27
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển công ty 29
Trang 42.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 31
2.1.4 Bộ máy quản lý của công ty 32
2.1.5 Sản phẩm dịch vụ 36
2.1.6 Tổ chức thi công kinh doanh của công ty 38
2.1.7 Chiến lược phát triển và đầu tư 38
2.1.8 Nguồn nhân lực của Công ty 40
2.1.9 Tình hình kinh doanh của công ty trong những năm gần đây 38
2.1.10 Những dữ liệu chính thu được từ Công ty 40
2.2 Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thép Việt Đức 41
1 Phân tích tình hình biến dộng Tài sản – Nguồn vốn qua từng năm 41
2 Phân tích tình hình biến động Doanh thu- Lợi nhuận qua từng năm 51
3 Phân tích tình hình chi phí qua từng năm 57
4 Tình hình hàng tồn kho của Công ty 60
5 Tình hình cổ phiếu của Công ty 62
6 Phân tích sản phẩm 66
2.3 Đánh giá chung về tình hình kinh doanh Công ty cổ phần Thép Việt Đức giai đoạn 2016-2022 68
1 Những kết quả đạt được 68
2 Những hạn chế chủ yếu 69
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 71
PHẦN 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CHO CTCP THÉP VIỆT ĐỨC 70
3.1 Định hướng công ty trong tương lai 70
3.1.1 Đình hướng phát triển của công ty 70
3.1.2 Đinh hướng cơ chế quản lý tài chính tại công ty 70
3.2.Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh 72
3.2.1 Xác định chính sách tài trợ, cơ cấu vốn hợp lý 73
3.2.2 Nâng cao khả năng thanh toán 73
3.2.3 Nâng cao hiệu quả quản lý chi phí 73
3.2.4 Nâng cao khả năng sinh lời 74
3.2.5 Nâng cao hiệu quả kinh doanh 74
Trang 53.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác phân tích hoạt động kinh doanh
tại Công ty trong điều kiện hiện nay 75
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 77
KẾT LUẬN 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Với mọi nền kinh tế doanh nghiệp đóng vai trò vô cùng quan trọng để thúc đẩy
sự phát triển bền vững Tại Việt Nam, môi trường kinh doanh ngày càng rộng mở
từ khi nước ta gia nhập các tổ chức khu vực và thế giới Đây luôn là cơ hội lớn cho các doanh nghiệp nâng cao vị thế trong nước và vươn ra thế giới Để phát triển mạnh mẽ và có chỗ đứng các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa, luôn đổi mới và không ngừng năng cao kết quả hoạt động kinh doanh để giữ vững và năng cao vị thế cạnh tranh của mình Trong nền kinh
tế thị trường kết quả hoạt động kinh doanh luôn là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp Tuy nhiên làm thế nào để nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh là một bài toán khó đặt ra với mỗi doanh nghiệp, đây là một vấn đề có tấm quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Bởi lẽ không có một công thức chung nào cho tất cả các doanh nghiệp mà mỗi doanh nghiệp phải dựa trên nguồn lực của mình cùng với sự nghiên cứu kỹ lưỡng thị trường bên ngoài thì mới
có thể đạt kết quả kinh doanh cao
Công ty Cổ phần Thép Việt Đức là doanh nghiệp Thép hàng đầu tại Việt Nam cũng không phải trường hợp ngoại lệ Một trong những ngành chịu ảnh hưởng rõ nét của biến động kinh tế quốc tế và tỷ giá là ngành Thép, do phần lớn nguyên liệu phục vụ sản xuất trong nước đều phải nhập khẩu từ nước ngoài Trong bối cảnh ngày càng cạnh tranh gay gắt như hiện nay của nền kinh tế nói chung và của ngành Thép nói riêng thì việc phân tích tình hình kinh doanh một cách hiệu quả và chính xác càng trở nên cấp thiết góp phần duy trì sự ổn định và phát triển của doanh nghiệp
Bằng những kiến thức đã học cùng với sự nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh đối với doanh nghiệp hiện nay Nên
em đã mạnh dạn chọn đề tài “Ứng dụng phần mềm Tableau trong phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Thép Việt Đức” làm đề tài nghiên cứu của mình
Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu và phân tích toàn bộ quá trình kinh doanh của một
doanh nghiệp cụ thể trong thực tế bằng những kiến thức có được
Mục tiêu cụ thể: Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty từ đó cho thấy được
thực trạng, xu hướng, mức độ biến động về tài chính của Công ty qua các năm,
Trang 7qua đó đánh giá các ưu nhược điểm về tình hình kinh doanh, nhằm đưa ra các giải pháp, kiến nghị hạn chế nhược điểm, cải thiện tình hình kinh doanh và dự báo hoạt động kinh doanh của Công ty trong thời gian tới
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Tình hình kinh doanh, xu hướng phát triển, cụ thể với một
doanh nghiệp đa ngành với ngành nghề chủ yếu là sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng
Phạm vi nghiên cứu: Đi sâu vào phân tích tình hình kinh doanh của Công ty Cổ
phần Thép Việt Đức giai đoạn 2016-2022 thông qua các dữ liệu bán hàng, báo cáo kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn này Từ đó sẽ có những đánh giá
và cái nhìn tổng quát về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp được sử dụng chủ yếu là công cụ Tableau cùng với những kiến thức
đã học, kiến thức thực tế và các tài liệu tham khảo khác
Cách thức tiếp cận giải quyết vấn đề: Khóa luận sử dụng chủ yếu là công cụ Tableau
để phân tích, so sánh, đánh giá hoạt động kinh doanh tại Công ty
Khóa luận sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ Công ty giai đoạn 2016-2022 qua các khóa luận thường niên, báo cáo tài chính
Nguồn dữ liệu từ các bài viết, số liệu được đăng trên các báo cáo hàng năm của các website liên quan…
Cấu trúc bài báo cáo
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận bao gồm
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Ký hiệu Nguyên nghĩa
6 ROA Tỷ suất sinh lời của tài sản
7 ROE Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu
8 ROS Tỷ suất sinh lời của doanh thu
9 EPS Thu nhập trên mỗi cổ phiếu
10 P/E Chỉ số giá thị trường trên thu nhập
11 P/B Chỉ số giá thị trường trên giá trị sổ sách
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Bảng 1.1 Danh sách các Công ty thành viên, liên kết 31
2 Bảng 1.2 Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH
1 Hình 1.1 Sơ đồ quá trình hoạt động của doanh nghiệp 11
2 Hình 1.2 Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp 15
Trang 1116 Biểu đồ 1.7 Doanh thu theo thời gian của Công ty
22 Biểu đồ 1.13 Giá cổ phiếu của công ty (2016 – 2022) 60
22 Biểu đồ 1.14 Phân tích sản phẩm của công ty (2016 –
Trang 12CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC
PHÂN TÍCH KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Hoạt động kinh doanh và vai trò của phân tích kinh doanh
1.1.1 Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Hoạt động kinh doanh bao gồm bất kì hoạt động nào mà doanh nghiệp tham gia với mục đích chính là tạo ra lợi nhuận Đây là một thuật ngữ chung bao gồm tất cả các hoạt động kinh tế được thực hiện bởi một công ty trong quá trình kinh doanh Các hoạt động kinh doanh bao gồm hoạt động điều hành, đầu tư và tài trợ đang diễn ra và tập trung vào việc tạo ra giá trị cho các cổ đông
Hình 1.1 Sơ đồ quá trình hoạt động của doanh nghiệp
(nguồn: http://vgpipe.com.vn/)
1.1.1.2 Các quan hệ tài chính chủ yếu trong doanh nghiệp
Quan hệ kinh doanh là các mối quan hệ tồn tại giữa tất cả các thực thể tham gia vào thương mại Bao gồm các mối quan hệ giữa các bên liên quan mật thiết khác nhau trong bất kì mạng lưới kinh doanh nào, ví dụ như mỗi quan hệ giữa người sử dụng lao động và người lao động, người sử dụng lao động và các đối tác kinh doanh và tất cả các công ty mà một doanh nghiệp liên kết
• Các quan hệ kinh doanh bao gồm:
- Quan hệ kinh doanh giữa doanh nghiệp với Nhà nước
- Quan hệ minh doanh giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế và các tổ chức xã hội khác
Trang 13- Quan hệ kinh doanh giữa doanh nghiệp với người lao động trong doanh nghiệp
- Quan hệ kinh doanh giữa doanh nghiệp với các chủ sở hữu của doanh nghiệp
1.1.2 Vai trò của phân tích kinh doanh trong doanh nghiệp
Phân tích kinh doanh trong doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng Những đối tượng quan tâm đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp ví dụ như: người quản lý doanh nghiệp, chủ đầu tư, người lao động, khách hàng, cơ quan Nhà nước
• Đối với người quản lý doanh nghiệp:
Đánh giá hiệu quả từng hoạt động của doanh nghiệp và thực hiện những nguyên tắc về quản lý tình hình kinh doanh
Đánh giá hiệu quả kinh doanh (lợi nhuận) và khả năng giải quyết rủi ro của doanh nghiệp
Kiểm tra và giám sát các hoạt động quản lý trong doanh nghiệp và các thông tin phục vụ cho việc dự đoán kinh doanh
• Đối với chủ đầu tư:
Mối quan tâm hàng đầu của nhà đầu tư là thời gian hoàn vốn, mức sinh lãi và
sự rủi ro Vì vậy, phân tích tình hình kinh doanh của doanh nghiệp sẽ giúp chủ đầu
tư có đầy đủ thông tin về: điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh và tiềm năng tăng trưởng của các doanh nghiệp
• Đối với người lao động:
Kết quả hoạt động của doanh nghiệp tác động trực tiếp đến: tiền lương, khoản thu nhập tài chính của người lao động Vì vậy phân tích tình hình kinh doanh doanh nghiệp là điều cần thiết
• Đối với cơ quan nhà nước:
Dựa vào phân tích kết quả kinh doanh của Công ty, các cơ quan quản lý nhà nước sẽ đánh giá, kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh doanh, tài chính tiền tệ
Trang 14của doanh nhiệp có tuân thủ theo đúng chính sách, chế độ và luật pháp nhà nước hay không
Qua đó, có thể thấy vai trò cơ bản của phân tích kinh doanh là cung cấp thông tin hữu ích cho tất cả các đối tượng quan tâm đến tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên những khía cạnh khác nhau, giúp cho họ có cơ sở vững chắc
để đưa ra các quyết định phù hợp với mục đích của mình
1.2 Công tác phân tích kinh doanh trong doanh nghiệp
1.2.1.Tài liệu sử dụng trong phân tích
Việc phân tích hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp cần phải thu thập,
sử dụng thông tin đến từ rất nhiều nguồn khác nhau, từ thông tin nội bộ đến những thông tin bên ngoài để có thể đưa ra những nhận xét và cái nhìn khách quan và kết luận phù hợp
• Đối với nguồn thông tin đến từ bên ngoài:
Những thông tin liên quan đến trạng thái kinh tế, chính sách lãi suất và cơ hội kinh doanh , thông tin về ngành nghề kinh doanh, , các thông tin kinh tế, pháp
lý đối với doanh nghiệp, tình hình quản lý, kế toán kiểm toán, kế hoạch sử dụng kết quả sản xuất kinh doanh
• Thông tin đến từ nội bộ:
Thông tin kế toán trong nội bộ doanh nghiệp là nguồn thông tin quan trọng hàng đầu và được phản ánh tương đối đầy đủ qua hệ thống báo cáo tài chính gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính
Bảng cân đối kế toán: bảng cân đối kế toán liệt kê tất cả tài sản, nợ phải trả
và vốn chủ sở hữu của Công ty vào một thời điểm cụ thể, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm Bảng cân đối này gồm 2 phần là tài sản và nguồn vốn, phần tài sản phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp vào thời điểm cuối
kỳ kế toán, dưới tất cả hình thái và ở mọi giai đoạn của quá trình kinh doanh
Trang 15Phần nguồn vốn phản ánh hình thành các loại tài sản của doanh đến cuối kỳ hạch toán
Báo cáo kết quả kinh doanh: báo cáo kết quả kinh doanh trình bày tóm lược
các khoản doanh thu, thu nhập khác và chi phí cho một kỳ cụ thể, như tháng, quý hay năm Báo cáo kết quả kinh doanh là một báo cáo riêng rẽ Trong đó, phần quan trọng nhất là thông tin kết quả kinh doanh của đơn vị - lợi nhuận được tính bằng phần doanh thu và thu nhập trừ đi chi phí Nếu chi phí lớn hơn doanh thu và thu nhật, đơn vị sẽ lỗ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: đây là báo cáo các dòng tiền vào và ra trong
một kỳ, được chia thành 3 loại hoạt động: dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, dòng tiền từ các hoạt động đầu tài chính Báo cáo này cho biết kỳ doanh nghiệp đã tạo
ra bao nhiêu tiền, đã sử dụng bao nhiêu tiền, tiền được tạo ra từ hoạt động nào và tiền được sử dụng vào hoạt động nào
1.2.2 Quy trình phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Hình 1.2 Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp
(nguồn: http://vgpipe.com.vn/)
Lập kế hoạch phân tích: Lập kế hoạch phân tích là xác minh trước về nội
dụng, phạm vi thời gian và cách tổ chức phân tích Nội dung phân tích cần phải xác định rõ các vấn đề cần phân tích vì đây là cơ sở để xây dụng đề cương tiến hành phân tích Tùy vào yêu cầu quản lý thực tiễn mà phạm vi phân tích có thể là toàn bộ hoặc chọn một vài đơn vị làm điểm phân tích Thời gian ấn định trong kế hoạch phân tích bao gồm cả thời gian chuẩn bị và thời gian tiến hành công tác phân tích Cần phân công rõ trách nhiệm cho các bộ phân trực tiếp thực hiện và bộ phân phục vụ công tác phân tích để thu thập được nhièu ý kiến, đánh giá đúng thực trạng, phát hiện tiềm năng nhằm giúp doanh nghiệp phấn đấu đạt kết quả cao trong kinh doanh
Trang 16Thu thập và xử lý thông tin: Trong phân tích kinh doanh nhà phân tích cần
thu thập và sử dụng mọi nguồn thông tin từ thông tin nội bố đến những thông tin bên ngoài doanh nghiệp
- Việc thu thập thông tin từ bên trong doanh nghiệp được thực hiện chủ yếu dựa vào hệ thống báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đây là những báo cáo quan trọng nhất cung cấp thông tin về quá trình hoạt động của một doanh nghiệp và là một trong những cơ sở quan trọng giúp thực hiện quá trình phân tích kinh doanh
- Thu thập thông tin từ bên ngoài doanh nghiệp bao gồm nhiều nguồn khác nhau: thu thập từ nền kinh tế và từ ngành kinh doanh Căn cứ vào nguồn thông tin bên ngoài, doanh nghiệp có thể đánh giá khái quát tình hình của nền kinh tế nói chung và tình hình của ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh nói riêng
- Trên cơ sở thông tin thu thập được, tùy vào yêu cầu và nội dung phân tích các nhà phân tích sẽ tiền hành xử lý thông tin Xử lý thông tin là quá trình sắp xếp thông tin theo những mục tiêu nhất định, tính toán các chỉ tiêu tài chính phù hợp nhằm so sánh và giải thích, đánh giá được nguyên nhân, kết quả để phục vụ cho quá trình dự đoán và quyết định
Tiến hành phân tích: Tập trung phân tích cụ thể những nội dung cơ bản,
những vấn đề được coi là quan trọng, có ảnh hưởng lớn đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp hiện tại và trong tương lại thông qua việc xác định các nhân tố ảnh hưởng, mối liên hệ giữa các nhân tố cũng như tác động của nó đến các chỉ tiêu phân tích từ đó lý giải nguyên nhân của những ưu điểm cũng như tồn tại của doanh
nghiệp
Dự đoán và quyết định: Có thể nói lập kế hoạch, thu thập và xử lý thông tin
là những bước tiền đề, chuẩn bị các điền kiện cần thiết để người sử dụng thông tin
dự đoán nhu cầu và đi đến mục tiêu cuối cùng là đưa ra các quyết định kinh doanh Nếu đối với người chủ doanh nghiệp, phân tích tình hình kinh doanh giúp họ ra
Trang 17các quyết định liên quan đến mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tăng trưởng,
là phát triển, là tối đa hóa lợi nhuận thì đối với người cho vay và đầu tư là đưa ra các quyết định về tài trợ và đầu tư cho doanh nghiệp
1.2.3 Phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh
Có nhiều phương pháp được sử dụng để đánh giá kết quả hoạt động cũng như kết quả của việc thực hiện các mục tiêu do doanh nghiệp đặt ra, trong đó sử dụng chủ yếu là công cụ Tableau để hỗ trợ phân tích và trực quan hóa dữ liệu, bằng cách tận dụng tính năng phân tích hình ảnh, trực quan hoá dữ liệu, người dùng Tableau
có thể sử dụng dữ liệu hiệu quả, thấu hiểu dữ liệu một cách sâu sắc, nhanh chóng thu thập insight và đưa ra những quyết định quan trọng chính xác, giúp nhà quản trị có thể đưa các ý tưởng quản trị của mình vào phân tích, vào số liệu nhằm tìm kiếm cơ hội cho các hoạt động kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa tài sản của doanh nghiệp
1.3 Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh
1.3.1 Phân tích cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn
• Phân tích cơ cấu tài sản
Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp gồm có 2 loại: tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Tùy theo loại hình mà mỗi doanh nghiệp có các loại tài sản khác nhau Các tài sản được sắp xếp theo thứ trình tự tính thanh khoản giảm dần, những tài khoản
có tính thanh khoản cao được xếp ở vị trí đầu bảng, càng xuống dưới tương đương với tính thanh khoản càng yếu hơn
Khi phân tích cơ cấu tài sản của doanh nghiệp, nhà phân tích cần có những đánh giá về cơ cấu tài sản tổng quát cũng như một số thành phần tài sản quan trọng của doanh nghiệp Nhà phân tích nên chú ý tới một số chỉ tiêu cơ bản trên:
Trang 18
- Chi tiêu tỉ lệ tài sản dài hạn /Tổng tài sản (hoặc tỉ lệ tài sản ngắn hạn/ Tổng tài sản, thể hiện cơ cấu tổng quát trong tài sản của doanh nghiệp Hai chỉ tiêu này thể
hiện tính cân đối giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn của doanh nghiệp
- Tỉ lệ nợ phải thu KH /Tổng tài sản thể hiện phần vốn của doanh nghiệp đang
bị khách hàng chiếm dụng Chỉ tiêu này cao có thể do doanh nghiệp quản lý, thu hồi
nợ không tốt nhưng cũng có thể đó chính là chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp:
bán hàng trả chậm dễ thu hút khách hàng
- Tỉ lệ hàng tồn kho/Tổng tài sản thể hiện phần vốn của doanh nghiệp bị đọng vốn, do phần vốn đó là vốn không sinh lời Tuy nhiên, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp có thể chấp nhận chi phí hàng cơ hội trong việc sử dụng vốn cao để đổi
lại nguồn hàng phong phú và sẵn sàng đáp ứng nhu cầu khách hàng
• Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Phân tích cơ cấu nguồn vốn giúp cho các đối tượng phân tích nắm bắt được các chỉ tiêu liên quan đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, nhằm xác định tính
hợp lý về cơ cấu cũng như mức độ biến động của nguồn vốn trong doanh nghiệp
- Cơ cấu nguồn vốn gồm: nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, giúp hiểu được cơ cấu tài chính và đánh giá đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp
- Phần nguồn vốn được sắp xếp theo tính cấp bách về yêu cầu hoàn trả, do vậy các nguồn vốn được sắp xếp theo trật tự từ nguồn vốn nợ đến nguồn vốn chủ sở hữu
Trang 19- Nguồn vốn nợ bao gồm nguồn vốn chiếm dụng và nguồn vốn vay (nợ phải trả) Nguồn vốn nợ sắp xếp theo trật tự lần lượt là: các khoản nợ ngắn hạn, các khoản nợ trung và dài hạn Tất cả các tài sản đều phải được tài trợ bằng một nguồn tài trợ nào
đó như vốn nợ hay vốn chủ sở hữu
Khi phân tích cơ cầu nguồn vốn của doanh nghiệp, nên có những đánh giá về
cơ cấu nguồn vốn tổng quát cũng như một số thành phần nguồn vôn quan trọng trong doanh nghiệp, một số chỉ tiêu cơ bản:
- Chỉ tiêu tỷ lệ nợ phải trả /Tổng nguồn vốn là chỉ tiêu phản ánh tổng quát nhất
về cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao càng thể hiện ở cơ cấu nguồn vốn càng rủi ro của doanh nghiệp, tuy nhiên sử dụng vốn vay nợ sẽ tiết kiệm chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp
- Các chỉ tiêu tỷ lệ vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn và tỷ lệ nợ phải trả/vốn chủ
sở hữu có thể được thay thế cho chỉ tiêu tỷ lệ nợ phải trả/tổng nguồn vốn với các ý nghĩa tương tự
- Chỉ tiêu tỉ lệ nợ vay ngắn hạn/ tổng nguồn vốn, tỷ lệ nợ phải trả người bán/tổng nguồn vốn, hoặc tỷ lệ nợ ngắn hạn/tổng nợ phải trả cho phép nhà phân tích đánh giá
về nhu cầu tiền và các nguồn tài trợ trong ngắn hạn của doanh nghiệp Nếu các chỉ tiêu này cao thể hiện hoạt động kinh doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào việc tài trợ vốn ngắn hạn đồng thời cũng thể hiện nhu cầu thanh toán trong ngắn hạn của doanh nghiệp lớn
Trang 201.3.2 Phân tích các chỉ tiêu về khả năng thanh toán
• Hệ số khả năng thanh toán hiện thời
Tổng tài sản ngắn hạn bao hàm cả khoản đầu tư tài chính ngắn hạn Số nợ ngắn hạn là những khoản nợ phải trả trong khoảng thời gian dưới 12 tháng Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải các khoản nợ ngắn hạn, vì thế, hệ số này cũng thể hiện mức độ đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
Để đánh giá hệ số này, cần dựa vào hệ số trung bình của các doanh nghiệp cùng ngành Hệ số này ở các ngành nghề kinh doanh khác nhau có sự khác nhau
Có thể so sánh với hệ số khả năng thanh toán hiện thời ở các thời điểm trước đó của doanh nghiệp
Thông thường, khi hệ số này thấp thể hiện khả năng trả nợ của doanh nghiệp
là yếu và cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn tiềm ẩn về tài chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải trong việc trả nợ Hệ số này cao cho thấy doanh nghiệp có khả năng cao trong việc sẵn sàng thanh toán các khoản nợ đến hạn Tuy nhiên, trong một số trường hợp hệ số này quá cao chưa chắc đã phản ánh năng lực thanh toán của doanh nghiệp tốt Để đánh giá tốt hơn cần xem xét thêm tình hình của doanh nghiệp
• Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Đây là chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp, được xác định bằng tài sănt ngắn hạn trừ đi hàng tồn kho và chia cho số nợ ngắn hạn Hàng tồn kho không được tính vào vì trong tài sản lưu động, hàng tồn kho được coi là loại tài sản có tính thanh khoản thấp hơn Hệ số này cho biết khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp mà không cần phải thực hiện thanh lý khẩn cấp hàng tồn kho Hệ số này được xác định băng công thức:
Trang 21
• Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Để đánh giá sát hơn nữa khả năng thanh toán của doanh nghiệp còn có thể sử dụng chỉ tiêu hệ số thanh toán tức thời, còn có thể gọi là hệ số vốn bằng tiền, được xác định bằng công thức:
Tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, các khoản đầu tư ngắn hạn khác
có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền trong thời hạn 3 tháng và không gặp rủi ro lớn Hệ số này rất hữu ích để đánh giá khả năng thanh toán của một doanh nghiệp trong giai đoạn nền kinh tế gặp khủng hoảng khi hàng tồn kho không tiêu thụ được
và nhiều khoản nợ phải thu gặp khó khăn khó thu hồi
• Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
Trang 221.3.3 Phân tích các chỉ tiêu về hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời
Đây là nhóm chỉ tiêu đo lường khả năng tạo ra lợi nhuận trên mỗi đồng tài sản, mỗi đồng vốn chủ sở hữu.Đánh giá khả năng tăng trưởng
• Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS)
Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp Thể hiện, khi thực hiện một đồng doanh thu trong kỳ, doanh nghiệp có thể thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Công thức:
Chỉ tiêu này là một trong số các chỉ tiêu phản ánh khả năng quản lý, tiết kiệm chi phí của một doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp quản lý tốt chi phí thì sẽ nâng cao được tỷ suất này Tỷ suất này phụ thuộc lớn vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh và chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp
• Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (BEP)
Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản còn được gọi là tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh (BEP) Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tài sản hay vốn kinh doanh không tính đến ảnh hưởng của nguồn gốc của vốn kinh doanh và thuế thu nhập doanh nghiệp
Công thức:
Chỉ tiêu này có tác dụng rất lớn trong việc xem xét mối quan hệ với lãi suất vay vốn để đánh giá việc sử dụng vốn vay có tác động tích cực hay tiêu cực đối với khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu
Trang 23• Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này thể hiện mỗi đông vốn kinh doanh trong kỳ có khả năng sinh lời
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau khi đã trang trải lãi tiền vay Chỉ tiêu này đánh giá trình độ quản trị vốn của doanh nghiệp Công thức:
• Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA)
Tỷ suất này còn được gọi là tỷ suất sinh lời ròng của tài sản Hệ số này phản ánh mỗi đông vốn sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Công thức:
• Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Đây là một chỉ tiêu mà các nhà đầu tư rất quan tâm Hệ số này đo lường mức lợi nhuận sau thuế thu được trên mỗi đồng vốn của chủ sở hữu trong kỳ Công thức:
Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp tất cả các khía cạnh về trình độ quản trị tài chính gồm trình độ quản trị doanh thu và chi phí, trình độ quản trị tài sản, trình độ quản trị nguồn vốn của doanh nghiệp
1.4 Nhân tố ảnh hưởng tới hoàn thiện công tác phân tích kinh doanh trong doanh nghiệp
1.4.1 Nhân tố chủ quan
• Năng lực của cán bộ phân tích
Một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới chất lượng phân tích tình hình kinh doanh của doanh nghiệp là năng lực của cán bộ phân tích, bằng kỹ năng
và nghiệp vụ của mình, các nhà phân tích sẽ đưa ra định hướng cho quá trình phân
Trang 24tích, lựa chọn phương pháp và nguồn thông tin sử dụng Nhà phân tích phải có trình độ chuyên môn tốt, trung thực và nhận thức được tầm quan trọng và nhiệm
vụ của mình khi tiến hành phân tích thì việc phân tích kinh doanh mới đạt được hiệu quả cao
• Nhận thức của nhà quản lý, chủ đầu tư về phân tích kinh doanh
Nhà quản lý, chủ đầu tư quan tâm trực tiếp đến kết quả phân tích kinh doanh của doanh nghiệp Đây là những đối tượng trực tiếp sử dụng kết quả phân tích để đưa ra quyết định liên quan đến Công ty Nhà quản lý, chủ đầu tư cần phải có nhận thức rõ ràng, định hướng công tác phân tích kinh doanh theo các mục tiêu cần quan tâm, có trình độ để đưa ra quyết định dựa trên cơ sở kết quả phân tích
• Chất lượng thông tin sử dụng trong phân tích kinh doanh
Để kết quả phân tích được hiệu quả, đầy đủ và trung thực nhất đòi hỏi doanh nghiệp có hệ thống thông tin sử dụng trong phân tích phải rõ ràng, cụ thể và chi tiết được cập nhật một cách thường xuyên Số liệu là một trong những thông tin không thể thiếu trong phân tích kinh doanh, thông tin không có, không đầy đủ và chính xác dẫn tới chất lượng phân tích thấp
Các nguồn thông tin phục vụ cho phân tích có thể đến từ trong nội bộ như các tài liệu liên quan đến bảng kết quả kinh doanh, kế hoạch kinh doanh, các báo cáo tài chính,…ngoài ra thông tin có thể đến từ bên ngoài doanh nghiệp như thông tin thị trường, các cơ quan quản lý vĩ mô, các tổ chức cung cấp thông tin…
• Cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ công tác phân tích
Để hoàn thiện phân tích kinh doanh việc thu thập và xử lý thông tin với một lượng lớn tới từ nhiều nguồn khác nhau, kết hợp với việc sử dụng công cụ phân tích
Con người không tránh khỏi sai sót nếu thực hiện theo phương pháp thủ công, cho nên việc ứng dụng khoa học công nghệ và phần mềm có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng, cập nhật thông tin, giúp cho doanh nghiệp nâng
Trang 25cao độ chính xác của thông tin, các con số tính toán và các chỉ số tài chính quan trọng Từ đó các báo cáo hoạt động kinh doanh trở nên đáng tin cậy hơn, phản ánh tình hình thực tế hoạt động tài chính hiện tại của Công ty Cung cấp cái nhìn đúng đắn cho những đối tượng quan tâm đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.4.2 Nhân tố khách quan
• Môi trường pháp lý, cơ chế chính sách của nhà nước
Chính phủ điều hành nền kinh tế thông qua hệ thống pháp luật và các biện pháp hành chính Sự biến động của môi trường pháp lý ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng phân tích Luật pháp yêu cầu các doanh nghiệp hoạt động phải có đầy
đủ hệ thống báo cáo kết quả kinh doanh doanh nghiệp theo quy định của Nhà nước Với sự can thiệp của chính phủ thì việc phân tích các hoạt động kinh doanh sẽ được minh bạch thông tin, thực hiện với những chuẩn mực rõ ràng sẽ làm cho nhà quản
lý, nhà đầu tư dễ dàng đọc hiểu để đưa ra các quyết định đúng đắn cho doanh nghiệp
• Hệ thống thông tin ngoài doanh nghiệp
Doanh nghiệp thường lấy các hệ thống thông tin ngoài doanh nghiệp để làm
cơ sở tham chiếu quan trọng trong khi tiến hành phân tích Như việc sử dụng hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành trong quá trình phân tích là không thể thiếu Qua việc đối chiếu với các chỉ tiêu trung bình ngành cho thấy được vị thế của doanh nghiệp, thực trạng tài chính cũng như thực chất hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó nhà quản lý doanh nghiệp sẽ đánh giá được thực trạng tài chính của mình để có những giải pháp khắc phục Hệ thống dữ liệu này cũng đòi hỏi thông tin chính xác thì chất lượng phân tích càng cao Ngoài ra với những luồng thông tin bên ngoài doanh nghiệp đưa ra không đúng đắn thì có thể ảnh hưởng tới việc phân tích tình hình kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 26
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Qua chương 1 đề tài đã nêu những vấn đề lý luận cơ bản công tác phân tích kinh doanh doanh nghiệp, về hoạt động kinh doanh và vai trò của phân tích kinh doanh đối với doanh nghiệp, tài liệu sử dụng trong phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, quy trình phân tích, và phương pháp phân tích bên cạnh đó để việc phân tích kinh doanh của một doanh nghiệp còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu
tố chủ quan và khách quan Việc phân tích kinh doanh phụ thuộc rất nhiều vào việc tính toán, kết hợp các chỉ tiêu, và hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp, để giải thích được tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp từ đó tìm ra điểm mạnh, điểm yếu nguyên nhân để đưa ra những giải pháp nhằm cải thiện công tác phân tích kinh doanh của doanh nghiệp
Từ việc phân tích dựa trên lý thuyết, chương tiếp theo em sẽ đi vào phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thép Việt Đức
Trang 27
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT ĐỨC 2.1 Tổng quan về Công ty
2.1.1 Thông tin chung về công ty
• Tên công ty: Công ty Cổ phần Thép Việt Đức
• Công ty Cổ phần Thép Việt Đức được thành lập vào ngày 23 tháng 03 năm
2002
• Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0200167782 do Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Vĩnh Yên cấp ngày 15 tháng 02 năm 2003 và các Giấy chứng nhận điều chỉnh
• Người đại diện: Ông Lê Minh Hải, Bùi Văn Hiệu
• Vốn điều lệ: 35.000.000.000 (ba mươi lăm tỷ đồng)
• Vốn tín dụng: 20.000.000.000 ( Hai mươi tỷ đồng)
Trang 28• Sản xuất kinh doanh liên tục phát triển và mở rộng, năm 2008 Công ty Thép Việt Đức chính thức niêm yết cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán “VGS”, đánh dấu bước trưởng thành của một doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong ngành công nghiệp Thép Việt Nam
Kể từ đây, Thép Việt Đức đã hoàn thiện bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanh theo hướng chuyên nghiệp hóa, hiện đại hóa của một Công ty
cổ phần Thép Việt Đức tiếp tục huy động vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư thêm các dây chuyền sản xuất mới, đa dạng hóa sản phầm
Trang 29• Sau hơn 01 thập kỷ đi vào hoạt động, đến nay, Thép Việt Đức đã trở thành một trong những doanh nghiệp sản xuất thép lớn nhất tại Việt Nam, công suất 1.300.000tấn năm với 03 dòng sản phẩm chính đó là Ống thép các loại; Tôn cán nguội, Tôn mạ kẽm và Thép xây dựng; nằm trên diện tích trên 25
ha tại KCN Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
• Đối với ống thép và Tôn cán nguội, mạ kẽm: Thép Việt Đức là một trong 5 doanh nghiệp sản xuất ống thép lớn nhất tại Việt nam với công suất 600.000 tấn/năm
• Đối với Thép xây dựng: Thép Việt Đức nằm trong Top 7 doanh nghiệp sản xuất thép xây dựng lớn nhất tại Việt Nam với công suất 700.000tấn/năm
• Thế kỷ 21 là thế kỷ của cạnh tranh và hội nhập Bởi vậy, phát triển bền vững
là sự phát triển dựa trên nền tảng tham gia cạnh tranh mang tính toàn cầu Đây chính là định hướng cốt lõi để Thép Việt Đức đưa ra các nguyên tắc phát triển tích cực mang tính bền vững
• Theo đó, Thép Việt Đức khẳng định là doanh nghiệp tiên phong sản xuất và cung ứng các sản phẩm Thép xây dựng cán nóng; Ống thép hàn đen; Ống thép mạ kẽm nhúng nóng; Ống Tôn mạ kẽm; tôn cuộn cán nguội và tôn cuộn
mạ kẽm Cam kết đưa ra thị trường các sản phẩm tiêu chuẩn Quốc tế nhằm đáp ứng tối đa chất lượng, sản lượng theo nhu cầu của thị trường
Hình 1.4 Dây chuyền sản xuất
(nguồn: http://vgpipe.com.vn/)
Trang 30• Để hiện thực hóa mục tiêu này, Thép Việt Đức không ngừng đầu tư công nghệ tiên tiến, kỹ thuật hiện đại, phương tiện sản xuất để đa dạng hóa sản phẩm gắn liền với chất lượng tiêu chuẩn của các mặt hàng đòi hỏi kỹ thuật cao
• Để tạo ra các chủng loại sản phẩm đa dạng về kích cỡ,với định hướng đi tắt, đón đầu, tiến thẳng lên công nghệ tiên tiến, đến nay, Thép Việt Đức đã sở hữu tất cả 38 dây chuyền sản xuất hiện đại theo công nghệ tiên tiến của các nước châu Âu, Nhật bản với tỷ lệ tự động hóa rất cao, bao gồm:
- 02 dây chuyền SX ống thép mạ kẽm nhúng nóng
- 03 dây chuyền SX ống thép hàn đen cỡ nhỏ
- 20 dây chuyền SX ống tôn mạ
- 01 dây chuyền SX ống đen cỡ lớn
- 02 dây chuyền SX tôn cán nguội
- 03 dây chuyền SX tôn mạ kẽm
- 02 dây chuyền sản xuất Thép xây dựng cán nóng
- 05 dây chuyền cắt tôn, cắt pha tấm, ép phắng, cắt xẻ tôn
Nhờ những nỗ lực bài bản trong đầu tư công nghệ, kỹ thuật sản xuất tiên tiến, các sản phẩm ống thép và thép xây dựng của Thép Việt Đức đã được các nhà thầu,chủ
dự án đầu tư và các đơn vị thi công tin dùng, xuất hiện trong hàng loạt các dự án xây dựng lớn trong cả nước như: Tòa nhà Kengnam; Nhà Quốc hội; Trung tâm Hội nghị Quốc Gia; Nhà ga T2 Sân bay Quốc tế Nội Bài; Sân bay Đà Nẵng, Khu liên hiệp thép Fomosa Hà Tĩnh, Dự án SAMSUNG Thái Nguyên, Cầu Thanh trì, Cầu Vĩnh Tuy, Cầu Nhật Tân; Dự án Khu Đô thị Royal City, Time City, Dự án Tân Cảng; đường sắt trên cao , đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai, đường cao tốc
Hà Nội - Hải Phòng; Hà Nội Thái Nguyên; đường vành đai 3; đường sắt trên cao; các dự án lớn của Vincom Group và rất nhiều dự án lớn trên cả nước… Không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước, ống thép và tôn cán nguội của Thép Việt Đức đã được xuất khẩu một phần sang các nước trong khu vực, Châu Đại dương và Bắc Mỹ
•
Trang 31
Hình 1.5 Các nước xuất khẩu thép Việt Đức
(nguồn: http://vgpipe.com.vn/) Trên đây là quá trình hình thành phát triển và những hoạt động chính của Công
ty Cổ phần Thép Việt Đức
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển công ty
Năm 2002: Nhà máy Ống thép Việt Đức VG PIPE được thành lập tại Khu công
nghiệp Bình Xuyên, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
Năm 2007: Ngày 29/01/2007 quyết định chuyển đổi sang Công ty Cổ phần Ống
thép Việt Đức VG PIPE với vốn điều lệ 35 tỷ đồng tương đương với 3.500.000 cổ phần với mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần
• Tháng 3/2007: Công ty đã phát hành riêng lẻ tăng vốn Điều lệ từ 35 tỷ đồng
lên 70 tỷ đồng
• Tháng 9/2007: VG PIPE đã thành lập Công ty Cổ phần thép Việt Đức -
VDS với ngành nghề kinh doanh chính là Sản xuất Tôn cán nguội và Ống thép cỡ lớn, VGPIPE chiếm 99.99% vốn điều lệ
• Tháng 11/2007, Công ty chính thức trở thành Công ty đại chúng Năm
2008: Ngày 20/11/2008 theo Quyết đinh số 455/QĐ-TTGDHN của Trung
Trang 32tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội đã chấp thuận niêm yết cổ phiếu Công
ty Cổ phần Ống thép Việt Đức VG PIPE, và ngày 04/12/2008 Cổ phiếu của Công ty đã chính thức giao dịch trên sàn Trung tâm giao dịch chứng khoán
Hà Nội
• Tháng 12/2008: Công ty tăng vốn điều lệ từ 70 tỷ đồng lên
125.997.100.000đồng từ việc chia cổ tức và chia thưởng cho cổ đông bằng
cổ phiếu
Năm 2009: Công ty đã phát hành tăng vốn từ 125.997.100.000 đồng lên
375.997.100.000 đồng cho cổ đông hiện hữu, đấu giá và cổ đông chiến lược Công
ty đã góp vốn để thành lập Công ty Cổ phần sản xuất thép Việt Đức (Công ty liên kết) để sản xuất thép xây dựng cán nóng
Năm 2011: Niêm yết bổ sung 25.000.000 cổ phiếu trên Sở giao dịch Chứng khoán
Hà nội, tổng cổ phiếu VG PIPE đang lưu hành 37.599.710 cổ phiếu, với mệnh giá 10.000đồng/cổ phần
Góp vốn đầu tư vào Công ty CP Đầu tư và Phát triển Việt Đức (Công ty liên kết) chuyên xây dựng và kinh doanh bất động sản và Công ty CP Sản xuất thép Việt Đức chuyên sản xuất thép chất lượng cao
Năm 2014:Công ty đã chính thức có kho hàng tại Miền Trung với diện tích cả văn phòng làm việc và hệ thống kho bãi gần 5.000m2 với sức chứa trên 4.000 tấn ống thép và thép các loại
Việc mở rộng văn phòng đại diện tại Miền Trung sẽ tạo điều kiện tốt cho việc mở rộng thị trường, thuận lợi cho khách hàng kinh doanh sản phẩm của Thép Việt Đức
Năm 2017: Nhà máy sản xuất Thép chế tạo thuộc Công ty CP Sản xuất thép Việt
Đức (Công ty liên kết) đã chính thức đi vào hoạt động và đánh dấu năng lực sản xuất của toàn tập đoàn lên đến 1.300.000 tấn/năm
Năm 2020: Được Chủ tịch nước phong tặng danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ
đổi mới
Trang 33
Hình 1.6 Bằng khen do Chủ Tịch Nước trao tặng
(nguồn: http://vgpipe.com.vn/) Trên đây là quá trình hình thành phát triển và những hoạt động chính của Công ty
Cổ phần Thép Việt Đức
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
a Chức năng của Công ty
Công ty có chức năng là tổ chức mua bán, xuất nhập khẩu và liên doanh hợp tác đầu tư để khai thác có hiệu quả các nguồn vật tư nguyên liệu hàng hoá nhằm tìm kiếm lợi nhuận cho doanh nghiệp và làm giàu cho đất nước Lĩnh vực kinh doanh :
Hiện nay, Công ty hoạt động trong 06 lĩnh vực:
+ Gang thép (thép xây dựng, thép cuộn cán nóng)
+ Sản phẩm thép (gồm Ống thép, tôn mạ, thép rút dây, thép dự ứng lực) + Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, bê tông thương phẩm, cấu kiện bê tông
Trang 34+ Đầu tư, kinh doanh phát triển nhà
+ San lấp mặt bằng, xử lý nền móng các công trình, trang trí nội- ngoại thất + Tư vấn, giám sát công trình
=> Sản xuất thép là lĩnh vực cốt lõi chiếm tỷ trọng 90% doanh thu và lợi nhuận toàn Công ty
b Nhiệm vụ của Công ty
+ Xây dựng chiến lược phát triển ngành hàng, lập kế hoạch, định hướng phát triển dài hạn, trung hạn, ngắn hạn của công ty
+ Tổ chức các hoạt động kinh doanh, đầu tư phát triển theo kế hoạch nhằm đạt được mục tiêu chiến lược của công ty
+ Thực hiện phương án đầu tư chiều sâu các cơ sở kinh doanh của công ty nhằm đem lại hiệu quả kinh tế trong kinh doanh
+ Kinh doanh theo ngành nghề đã đăng ký, đúng mục đích thành lập doanh nghiệp, thực hiện đúng nhiệm vụ nhà nước giao
+ Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ nhằm tạo ra sản phẩm mới
+ Đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện đầy đủ các chế độ Chính sách của Nhà nước đối với công nhân viên chức
2.1.4 Bộ máy quản lý của công ty
Cơ cấu tổ chức quản lý điều hành của Công ty Cổ phần Thép Việt Đức được
tổ chức theo Luật doanh nghiệp Nhà nước và điều lệ công ty do Bộ thương mại phê duyệt
Hiện nay công ty có bộ máy quản lý điều hành gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Phòng kế toán tài chính, Phòng kế hoạch kinh doanh, Văn phòng và Phòng quản lý sản xuất
Trang 35Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý điều hành của Công ty Cổ phần Thép Việt Đức theo mô hình trực tuyến – chức năng – Cơ cấu quản trị này đang được áp dụng phổ biến hiện nay
Hình 1.7 Sơ đồ bộ máy hoạt động của công ty
(nguồn: http://vgpipe.com.vn/)
Nhìn vào sơ đồ trên ta thấy:
+ Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty Đại hội đồng cổ đông có trách nhiệm trong việc đưa ra những chính sách ngắn hạn và dài hạn về chiến lược phát triển của Công ty, ngoài ra đại hội đồng cổ đông còn có nhiệm vụ bầu ra bộ máy quản lý và điều hành cho Công ty
Trang 36
+ Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty cổ phần, có toàn quyền nhân danh Công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
+ Tổng giám đốc: Thực hiện các chức năng quản lý, giám sát, hoạch định chiến lưc
và điều hành chung mọi hoạt động của công ty
+ Phó tổng giám đốc: Có vai trò rất quan trọng trong việc lãnh đạo công ty theo sự phân công, ủy quyền của Tổng giám đốc và chịu trách nhiệm về công việc được giao trước Tổng giám đốc và Pháp luật
+ Phòng kế hoạch kinh doanh: Tham mưu giúp việc cho Giám đốc kinh doanh trong các lĩnh vực nghiên cứu thị trường, giá cả hàng hoá dịch vụ, khả năng tiêu thụ sản phẩm, nghiên cứu nguồn hàng Ngoài ra, phòng còn có thể trực tiếp ký kết các hợp đồng mua bán hàng hoá dịch vụ
+ Phòng quản lý sản xuất: Tham mưu cho ban lãnh đạo công ty về công tác sản xuất, tồn trữ và bảo quản các thiết bị máy móc Thực hiện quá trình sản xuất, chịu trách nhiệm thiết kế hàng hoá, sản phẩm cho doanh nghiệp
+ Phòng kế toán tài chính: Có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát cac hoạt động kinh doanh, thực hiện nhiệm vụ giao dịch, với ngân hàng và các cơ quan thuế Ngoài những chức năng trên phòng còn có chức năng thống kê, hạch toán phân tích lỗ lãi của các đơn vị, từ đó phản ánh lại với lãnh đạo doanh nghiệp để có kế hoạch cho các chu kỳ kinh doanh tiếp theo
+ Các xưởng sản xuất và các tổ sản xuất: Để đảm bảo quá trình sản xuất và vận hành diễn ra đúng quy trình và tiêu chuẩn các tổ sản xuất có trách nhiệm điều kiện, sử dụng, vận hành máy móc trang thiết bị hoạt động
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty có sự phân định rõ ràng quyền hạn
và trách nhiệm của từng cán bộ, nhân viên, từng bộ phận dưới sự chỉ đạo cao nhất của Đại hội đồng cổ đông
Trang 37STT TÊN CÔNG TY ĐỊA CHỈ
VỐN ĐIỀU LỆ
TỶ LỆ SỞ HỮU
70 tỷ đồng
100% Công ty chuyên đầu tư bất
động sản, thi công xây dựng các dự án và công trình
50 tỷ đồng
100% Sản xuất và kinh doanh Thép
80 tỷ đồng
Trang 382.1.5 Sản phẩm dịch vụ
Trang 39
Khi nhận được yêu cầu đặt hàng, phòng quản lý sản xuất sẽ căn cứ vào yêu cầu của khách hàng để nghiên cứu, thiết kế sơ bộ và đánh giá khả năng đáp ứng (
dự toán những nguyên vật liệu, công cụ và nhân công cần thiết) sau đó chuyển sang phòng kinh doanh để tiến hành dự toán chi phí Nếu đảm bảo việc thi công mang lại lợi nhuận sẽ trình ban giám đốc để tiến hành kỹ hợp đồng (Nhận tiền ứng trước nếu có) Các đội sản xuất sẽ nhận bản thiết kế, và phòng sản xuất căn cứ vào
dự toán thiết kế để cung cấp các yếu tố đầu vào cần thiết cho đội công nhân thực hiện sản xuất Trong quá trình sản xuất sản phẩm, cán bộ phòng sản xuất sẽ thường xuyên giám sát sản xuất về mặt kỹ thuật Khi sản phẩm hoàn thành, bên khách hàng nghiệm thu và nhận đơn hàng, thanh lý hợp đồng
2.1.7 Chiến lược phát triển và đầu tư
+ Chiến lược trung và dài hạn:
• Đẩy mạnh phát triển về quy mô, lĩnh vực hoạt động, năng lực tài chính, quản trị và hiệu quả kinh doanh
• Phát huy tối đa các lợi thế của các hoạt động kinh doanh hiện tại, tập trung nguồn lực đẩy mạnh các dự án đang triển khai
• Chủ động, tích cực tìm kiếm các thị trường mới, đầu tư phát triển kinh doanh xây dựng thương hiệu công ty, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao đông, tham gia thực hiện tốt các chính sách xã hội
• Hoàn chỉnh cơ cấu tổ chức, bộ máy công ty, chú trọng hơn việc tuyển dụng nhân sự có chất lượng cao, có trình độ chuyên môn phù hợp để triển khai các kế hoạch kinh doanh của công ty
Trang 40• Đề cao quản trị nguồn lực, quản trị rủi ro
• Tổ chức việc huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực Tăng cường tốc
độ luân chuyển các dòng vốn, tăng hiệu suất sử dụng vốn
• Nhân rộng mô hình khoán trên toàn bộ các lĩnh vực kinh doanh và các đơn
vị thành viên Áp dụng cơ chế áp chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh, doanh thu, lợi nhuận
• Kiên toàn và phát triển đội ngũ nhân sự, thu hút phát triển nguồn lực chất lượng cao Cải cách chế độ đãi ngộ xứng đáng cho người lao động
• Tăng cường tìm kiếm, tiếp cận thị trường đặc biệt la những thị trường mới Lựa chọn đối tác nước ngoài có tiềm lực mạnh
• Phát triển công tác đoàn thể và công tác xã hội Tiếp tục duy trì và phát huy công tác từ thiện nhân đạo
2.1.8 Nguồn nhân lực của Công ty
Lao động là yếu tố quan trọng hàng đầu phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty Công ty không thể kinh doanh hiệu quả nếu đội ngũ lao động trong công ty không được đào tạo, bố trí hợp lý, và phù hợp với chức năng vị trí kinh doanh Công ty Cổ phần Thép Việt Đức là một doanh nghiệp có quy mô lớn với 20.000 lao động làm việc trong các lĩnh vực khác nhau và được bố trí sắp xếp hợp lý, đồng thời với việc tinh giản bộ máy quản lý là việc đào tạo và phát triển cán bộ quản lý, nâng cao trình độ nghiệp vụ
2.1.9 Tình hình kinh doanh của công ty trong những năm gần đây