1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên ngành kinh tế đầu tư phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản đức quý

86 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Đức Quý
Tác giả Đoàn Thị Ngọc
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thanh Bình
Trường học Học viện Chính sách và Phát triển
Chuyên ngành Kinh tế đầu tư
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cáo tài chính sẽ đánh giá được khả năng tài chính, hiệu quả hoạt động trong từng giai đoạn, từng bộ phận, khả năng sinh lời, khả năng tích lũy lợi nhuận doanh nghiệp, các thông tin này s

Trang 3

i

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Phân Tích Báo Cáo Tài

Chính Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản Đức Quý”, em xin gửi lời

cảm ơn đến các thầy cô giáo trường Học viện Chính sách và Phát triển đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình truyền đạt cho em nhiều kiến thức quý báu, bổ ích trong suốt thời gian học tập tại trường Vốn kiến thức tiếp thu được trong bốn năm qua không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý giá cho em thực hiện tốt công việc sau này

Đặc biệt, em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS.Nguyễn Thanh Bình, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện bài khóa luận này Nhờ có sự chỉ bảo của thầy, em đã nhận ra những thiếu sót, hạn chế của mình khi viết khóa luận để có thể sửa chữa kịp thời để hoàn thiện bài một cách tốt nhất

Tuy nhiên do điều kiện thời gian có hạn cũng như kinh nghiệm còn hạn chế nên bài khóa luận cũng khó tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong được lắng nghe

ý kiến đóng góp của các thầy cô để bài viết được hoàn thiện hơn

Cuối cùng, em xin gửi lời chúc sức khỏe tới quý thầy cô, chúc thầy cô luôn luôn mạnh khỏe, vui vẻ để tiếp tục cống hiến và giúp đỡ các thế hệ sinh viên tiếp theo

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Đoàn Thị Ngọc

Trang 4

ii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, đây là bài tiểu luận “Phân Tích Báo Cáo Tài Chính Công

Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản Đức Quý” của em nghiên cứu trong thời

gian qua Những số liệu và hình ảnh được cung cấp hoàn toàn từ phòng Kế toán của công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản Đức Quý Các tài liệu tham khảo, thông tin trích dẫn đã được ghi rõ nguồn gốc

Em xin chịu trách nhiệm hoàn toàn nếu có bất kỳ sự gian dối nào!

Trang 5

vii

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT x

DANH MỤC BẢNG, HÌNH xi

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của Đề tài 1

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu: 1

3 Phạm vi nghiên cứu: 2

4 Đối tượng nghiên cứu: 2

5 Phương pháp nghiên cứu: 2

6 Thời gian làm khóa luận: 2

7 Bố cục khóa luận: 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 3

1.1 Tổng quan về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp 3

1.1.1 Khái niệm về phân tích báo cáo tài chính 3

1.1.2 Mục đích của phân tích tình hình tài chính 3

1.1.3 Vai trò của phân tích báo cáo tài chính 3

1.1.4 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp 5

1.2 Nội dung của phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp 6

1.2.1.Phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn doanh nghiệp 6

1.2.2.Phân tích cơ cấu doanh thu, chi phí, lợi nhuận 7

1.2.3.Phân tích dòng tiền của doanh nghiệp 8

1.2.4.Phân tích khả năng thanh toán 13

1.2.5.Phân tích tỷ số hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 15

1.2.6 Phân tích khả năng trả lãi vay 16

1.2.7 Phân tích khả năng sinh lời 16

1.2.8 Phân tích Dupont 18

1.2.9 Các chỉ tiêu hoạt động 19

Trang 6

viii

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp 21

1.3.1 Các nhân tố từ phía ngân hàng 21

1.3.2 Các nhân tố từ phía doanh nghiệp 21

1.3.3 Các nhân tố từ phía môi trường kinh doanh 24

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN ĐỨC QUÝ 27

2.1 Tổng quan về công ty 27

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 27

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh 28

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Đức Qúy 28

2.1.4 Tầm nhìn và sứ mệnh của doanh nghiệp 30

2.1.5 Tổng quan về hoạt động kinh doanh của công ty 31

2.2 Phân tích phi tài chính của công ty 32

2.2.1 Sản xuất 32

2.2.2 Marketing 34

2.2.3 Nhân sự 37

2.3 Phân tích báo cáo tài chính của Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản Đức Qúy 39

2.3.1 Phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn doanh nghiệp 39

2.3.2 Phân tích cơ cấu doanh thu, chi phí, lợi nhuận 43

2.3.3 Phân tích dòng tiền của doanh nghiệp 49

2.3.4 Phân tích tỷ số thanh toán 51

2.3.5 Phân tích tỷ số hiệu quả hoạt động 54

2.3.6 Phân tích khả năng trả lãi vay 57

2.3.7 Phân tích hiệu suất năng sinh lời 58

2.3.8 Phân tích Dupont 60

2.4 Đánh giá chung về thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Xuất nhập Khẩu Đức Qúy 62

2.4.1 Kết quả đạt được 62

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân các hạn chế 64

Trang 7

ix

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CHO CÔNG

TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN ĐỨC QUÝ 68

3.1 Định hướng phát triển của công ty 68

3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính cho Công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản Đức Qúy 70

3.2.1 Nhóm giải pháp tăng lợi nhuận và sức sinh lời 70

3.2.2 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất 73

3.2.3 Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 74

3.2.3 Giải pháp tăng quy mô vốn chủ sở hữu 75

KẾT LUẬN 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

Trang 8

x

DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

xi

DANH MỤC BẢNG, HÌNH

Hình 1 1 Sơ đồ bộ máy Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Đức Qúy 28

Bảng 2 1 Cơ cấu tài sản Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Đức Qúy 40

Bảng 2 2 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Đức Qúy 42

Bảng 2 3 Cơ cấu doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Đức Qúy 44

Bảng 2 4 Phân tích dòng tiền của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Đức Qúy 49

Bảng 2 5 Phân tích khả năng thanh toán tổng quát của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Đức Qúy 51

Bảng 2 6 Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn của Công ty Đức Qúy 51

Bảng 2 7 Phân tích tỷ số hiệu quả hoạt động của Công ty Đức Qúy 53

Bảng 2 8 Phân tích khả năng trả lãi vay của Công ty Đức Qúy 56

Bảng 2 9 Phân tích hiệu suất năng sinh lời của Công ty Đức Qúy 57

Bảng 2 10 Phân tích Dupont của Công ty Đức Qúy 59

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của Đề tài

Trong tình hình kinh tế Việt Nam ngày càng sâu rộng nền kinh tế càng nhiều

sự cạnh tranh gay gắt Để tăng sức cạnh tranh của mình đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất Việt Nam cần quan tâm sâu sắc đến tình hình sản xuất kinh doanh Việt Nam được coi là một nước có tiềm năng lớn về thủy sản cả nước ngọt và nước mặn,

do đó có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển ngành thủy sản tạo ra nguồn nguyên liệu dồi dào cho ngành thủy sản phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu Xuất khẩu thủy sản đã trở thành một xuất khẩu quan trọng nhất của nước ta đem lại nguồn ngoại tệ lớn và luôn nằm trong top những ngành có giá trị xuất khẩu hàng đầu Việt Nam Năm 2009 xuất khẩu thủy sản đạt được 4.22 tỷ USD đưa việt nam nằm trong top 6 nước xuất khẩu thủy sản lớn nhất thế giới Cho đến nay thủy sản xuất khẩu được nhiều nước trên thế giới trong đó 3 thị trường lớn nhất là EU, Nhật Bản và Nhật Bản các sản phẩm như tôm và cá đông lạnh Năm 2020 diện tích nuôi trồng thủy sản của cả nước là 1.3 triệu ha và 10.000.000m3 nuôi lồng Trong đó nuôi tôm 950 tấn, cá tra 1.560.000 tấn Cả nước có 2.362 cơ sở sản xuất giống tôm nước lợ Năm 2020 Toàn quốc có 94.572 tàu cá Hướng tới công nghiệp hóa hiện đại hóa ngành thủy sản Cùng những năm qua ngành thủy sản cũng giữ vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế của Việt Nam Biển Sầm Sơn được các chuyên gia trong ngành thủy sản đánh giá là có trữ lượng hải sản tương đối lớn, nhiều chủng loại Sầm Sơn nằm gần các ngư trường khai thác chính ở phía Bắc của Vịnh Bắc Bộ, có cảng hới vốn được xem là một trong những cảng cá lớn của Vùng Bắc Trung Bộ Tính riêng giai đoạn năm 2015-2020 ngành thủy sản phát triển tương đối toàn diện, cả về nuôi trồng và khai thác, chế biến và dịch vụ hậu cần nghề biển đó là

lí do mà em quyết định chọn Đề tài “ Phân tích báo cáo tài chính Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Đức Qúy” làm khóa luận để hiểu rõ tầm quan trọng của thủy sản đối với sự phát triển kinh tế của cả nước

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

Mục tiêu nghiên cứu:

Về mặt lý luận: Đề tài nghiên cứu và góp phần hoàn thiện một số lý luận về

phân tích báo cáo tài chính

Trang 11

Về mặt thực tiễn: Đề tài nghiên cứu đánh giá hình hình hoạt động kinh doanh

của doanh nghiệp

Nhiệm vụ nghiên cứu:

(1) Tổng hợp lại các hệ thống cơ sở lý luận về tình hình tài chính doanh nghiệp

(2) Phân tích đánh giá thực trạng tài chính của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Đức Qúy

(3) Đề xuất giải pháp nâng cao tình hình tài chính Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Đức Qúy

3 Phạm vi nghiên cứu: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Thủy Sản Đức Qúy

4 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu chủ yếu là báo cáo tài chính của công ty cổ phần xuất nhập khẩu Thủy Sản Đức Qúy trong giai đoạn 3 năm từ 2020 -2022

5 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp phân tích số liệu: sử dụng kết hợp các kỹ thuật phân tích như kỹ

thuật so sánh, tỷ lệ , đồ thị, phân tích theo mô hinhg Dupont…

Phương pháp thu thập dữ liệu: Để tìm hiểu vấn đề cơ bản về phân tích báo cáo

tài chính doanh nghiệp như: khái niệm, mục tiêu, vai trò, ý nghĩa, phương pháp phân tích đã thu thập thông qua giáo trình các bài giảng và tài liệu học tập,…

6 Thời gian làm khóa luận: 06/02/2023 đến 30/03/2023

7 Bố cục khóa luận:

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung đước kết cấu thành 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp

- Chương 2: Phân tích báo cáo tài chính Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản Đức Qúy

- Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính cho Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản Đức Qúy

Trang 12

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH

TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm về phân tích báo cáo tài chính

Phân tích báo cáo tài chính là quá trình sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích thích hợp để tiến hành xem xét, đánh giá dữ liệu phản ánh trên các báo cáo tài chính Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, phân tích báo cáo tài chính đóng vai trò quan trọng nhất Phân tích BCTC cung cấp các thông tin tài chính rõ ràng nhất

về tình hình tài chính, nguồn vốn, công nợ… cho nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra các quyết định điều hành Phân tích báo cáo tài chính đánh giá tình hình tài chính đã qua và hiện nay Dự đoán tình hình tài chính trong tương lai của doanh nghiệp

1.1.2 Mục đích của phân tích tình hình tài chính

Giúp người sử dụng thông tin có căn cứ tin cậy, làm giảm sự phụ thuộc vào linh cảm, vào dự đoán và vào trực giác Tạo sự chắc chắn cho các quyết định kinh doanh

Đối với nhà quản lý doanh nghiệp: Tạo ra chu kỳ phân tích, Hướng quyết định phù hợp, Là cơ sở cho dự đoán tài chính, Là công cụ kiểm tra, kiểm soát, Nhận thức được ưu điểm và tồn tại của doanh nghiệp để đưa ra quyết định quản lý phù hợp Đối với các nhà đầu tư: Nắm bắt được thực trạng tài chính: đánh giá và ước

đoán giá trị doanh nghiệp, nghiên cứu khả năng sinh lời, nghiên cứu rủi ro Quyết

định đầu tư: vào đâu, quy mô bao nhiêu, cơ cấu, thời hạn đầu tư ngắn hay dài… Người cho vay: Để nắm bắt được thực trạng tài chính, dự đoán tình hình tài chính của doanh nghiệp, là cơ sở để ra quyết định cho vay Xác định khả năng hoàn trả nợ

1.1.3 Vai trò của phân tích báo cáo tài chính

Phân tích báo cáo tài chính có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác quản

lý tài chính doanh nghiệp Trong hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp thuộc các loại hình sở hữu khác nhau đều bình đẳng

Đối với chủ sở hữu doanh nghiệp và nhà quản trị doanh nghiệp là những người trực tiếp quản lý doanh nghiệp, họ cần phải hiểu rõ tình hình tài chính cũng như các hoạt động khác của doanh nghiệp Chính vì vậy, những thông tin từ phân tích báo

Trang 13

cáo tài chính sẽ đánh giá được khả năng tài chính, hiệu quả hoạt động trong từng giai đoạn, từng bộ phận, khả năng sinh lời, khả năng tích lũy lợi nhuận doanh nghiệp, các thông tin này sẽ hướng các quyết định của Ban giám đốc theo chiều hướng phù hợp với thực tế của doanh nghiệp, như quyết định về đấu thầu, huy động vốn và phân phối lợi nhuận, các thông tin từ phân tích báo cáo tài chính là cơ sở cho các dự toán tài chính, kế hoạch huy động và đầu tư vốn, là cơ sở đưa ra các quyết định trong dài hạn, góp phần củng cố uy tín, xây dựng thương hiệu doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

Đối với cán bộ, công nhân viên là những người có nguồn thu nhập gắn với lợi ích của doanh nghiệp, thông tin từ phân tích báo cáo tài chính giúp họ hiểu được tính ổn định và định hướng công việc hiện tại và tương lai đối với doanh nghiệp Qua đó, xây dựng niềm tin của cán bộ công nhân viên đối với từng quyết định kinh doanh của chủ thể quản lý

Phân tích báo cáo tài chính đối với các nhà đầu tư là các cổ đông mua cổ phiếu, các công ty góp vốn liên doanh Các nhà đầu tư quan tâm trực tiếp đến giá trị của doanh nghiệp, khả năng sinh lợi của vốn, cách thức phân chia lợi nhuận Đồng thời thông tin phân tích cũng giúp cho các nhà đầu tư dự đoán giá doanh nghiệp, dự đoán giá trị cổ phiếu, dự đoán khả năng sinh lời của vốn, hạn chế các rủi

ro có thể xảy ra

Phân tích báo cáo tài chính đối với những người cho vay và các tổ chức tín dụng Trong các doanh nghiệp, vốn vay thường chiếm tỷ lệ tương đối cao để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, do vậy khi cho vay những đối tượng này thường đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn, trung và dài hạn, khả năng sinh lời của vốn, đồng thời, dự đoán triển vọng của doanh nghiệp trong tương lai nhằm đưa ra các quyết định cho vay phù hợp với từng doanh nghiệp, từ đó hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro khi cho vay

Đối với nhà cung cấp, họ cũng rất quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua khả năng thanh toán để quyết định xem có chính sách bán chịu và quan hệ bạn hàng lâu dài hay không

Đối với các công ty kiểm toán, các thông tin phân tích báo cáo tài chính nhằm xác minh tính khách quan về tình hình tài chính của một tổ chức hoạt động, giúp cho các chuyên gia kiểm toán dự đoán được xu hướng tài chính sẽ xảy ra để nâng

Trang 14

cao độ tin cậy của các quyết định

Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước, thông qua các thông tin từ phân tích báo cáo tài chính để đánh giá, kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính tiền tệ của doanh nghiệp có tuân thủ theo đúng chính sách, chế độ và luật pháp quy định không, có cơ chế về chính sách thuế hợp lý,

Như vậy, vai trò của phân tích báo cáo tài chính là rất quan trọng đối với các đối tượng quan tâm theo từng góc độ khác nhau Từ đó, họ vừa đánh giá toàn diện, tổng hợp, khái quát, vừa có thể xem xét một cách chi tiết hoạt động tài chính của doanh nghiệp, tìm ra những điểm mạnh và điểm yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, để nhận biết, phán đoán, dự báo và đưa ra quyết định tài chính, quyết định tài trợ và đầu tư phù hợp

1.1.4 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp

1.1.4.1 Phương pháp đánh giá:

Phương pháp so sánh: Xác định gốc so sánh: phụ thuộc vào mục đích phân tích: chỉ tiêu kỳ kế hoạch, chỉ tiêu kỳ trước, chỉ tiêu trung bình của ngành, chỉ tiêu của đơn vị khác Dạng so sánh: Số tuyệt đối, số tương đối

Phương pháp phân chia: Điệu kiện: Tổng hợp và tiêu thức chi tiết Nội dung: Phân chia theo thời gian, phân chia theo không gian, phân chia theo yếu tố cầu thành

Phương pháp liên hệ đối chiếu xếp hạng: Điều kiện: Xác lập được mối quan

hệ và tiêu thức Nội dung: Thiết lập các mối liên hệ, xác định tính chất của từng mối liên hệ, mục tiêu, tiêu thức xếp hạng, quy trình xếp hạng, …

1.1.4.2 Phương pháp phân tích nhân tố:

Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố: Phương pháp loại trừ, phương pháp số chênh lệch, phương pháp cân đối

Phân tích thực chất ảnh hưởng của các nhân tố: Chiều hướng mức độ ảnh hưởng, Nguyên nhân (chủ quan, khách quan), Đánh giá, Biện pháp

Phương pháp thay thế liên hoàn: là phương pháp thay thế lần lượt từng nhân tố

từ giá trị gốc sang kỳ phân tích để xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó đến chỉ tiêu nghiên cứu Các nhân tố chưa được thay thế thì giữ nguyên kỳ gốc Có bao nhiêu nhân tố ảnh hưởng thì có bấy nhiêu nhân tố cần phân tích Sau đó, so sánh trị

Trang 15

số của chỉ tiêu nghiên cứu vừa tính được với trị số của chỉ tiêu nghiên cứu trước khi thay thế nhân tố Mức chênh lệch về trị số của chỉ tiêu nghiên cứu trước và sau khi thay thế chính là ảnh hưởng của từng nhân tố tới tổng thể chỉ tiêu phân tích

Điều kiện áp dụng: Xác định chỉ tiêu và các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu Quan hệ của các nhân tố thể hiện dưới dạng tích, thương hoặc kết hợp

Trình tự tiến hành:

Nếu là phương trình tích: Các nhân tố được sắp xếp theo trình tự: nhân tố số lượng đứn trước nhân số chất lượng, nhân tố chủ yếu đứng trước nhân tố thứ yếu Lần lượt thay thế số kỳ gốc của mỗi nhân tố bằng số thực tế của nhân tố đó; sau mỗi lần thay thế phải xác định được kết quả của lần thay thế đó

Chênh lệch giữa kết quả của 2 lần thay thế kề nhau là ảnh hưởng của nhân tố mới thay thế

Tổng số mức độ ảnh hưởng của các nhân tố phải đúng bằng đối tượng phân tích Phương pháp số chênh lệch: Là hệ quả của phương pháp thay thế liên hoàn áp dụng trên cơ sở tuân thủ trình tự sắp xếp các nhân tố và bằng kỹ thuật đặt thừa số chung nhằm đơn giản hóa trong tính toán khi số liệu không quá phức tạp

Phương pháp cân đối: Là phương pháp được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố nếu chỉ tiêu phân tích có quan hệ với nhân tố ảnh hưởng dưới dạng tổng hoặc hiệu

1.1.4.3 Phương pháp dự báo

Cho phép dự báo nguy cơ rủi ro hay tiềm năng tài chính được khai thác trong phạm vi và điều kiện nhất định

Đánh giá triển vọng và cảnh báo các rủi ro doanh nghiệp trong tương lai

1.2 Nội dung của phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp

1.2.1 Phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn doanh nghiệp

 Phân tích tổng tài sản của doanh nghiệp

Tài sản = Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn

Giá trị tài sản là vốn kinh doanh, biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động kinh doanh nhằm mục đích sinh lời Tổng tài sản của doanh nghiệp phản ánh chính sách huy động vốn qua quy mô cơ cấu nguồn vốn

Trang 16

Phân tích cơ vốn nguồn vốn trong doanh nghiệp gồm hai loại: vốn chủ sở hữu

và nợ phải trả:

Vốn chủ sở hữu là số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư góp vào ban đầu

và được bổ sung thêm trong quá trình kinh doanh Sự tăng trưởng của vốn chủ sở hữu theo thời gian phản ánh mức độ độc lập về tài chính tạo niềm tin cho các nhà đầu tư bỏ tiền vào doanh nghiệp Quy mô doanh nghiệp càng lớn thì khả năng độc lập tài chính của doanh nghiệp càng cao

Vốn chủ sở hữu = Tài sản – Nợ phải trả

Nợ phải trả phản ánh số vốn của doanh nghiệp đi chiếm dụng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Những khoản nợ này mang tính cam kết và trách nhiệm thanh toán, chứa những rủi ro, tuy nhiên với nguồn vốn này doanh nghiệp có thể sử dụng như một đòn bẩy tài chính, tăng lợi ích cho các chủ sở hữu

Như vậy, phân tích cơ cấu nguồn vốn giúp cho các nhà quản trị nắm được cơ cấu huy động vốn, biết được trách nhiệm của doanh nghiệp với các nhà cho vay, nhà cung cấp, người lao động và đánh giá được mức độ độc lập về tài chính cũng như xu hướng biến động của cơ cấu nguồn vốn

1.2.2 Phân tích cơ cấu doanh thu, chi phí, lợi nhuận

Doanh thu là toàn bộ số tiền thu được từ các giao dịch, nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp Việc phân tích doanh thu giúp doanh nghiệp theo dõi cụ thể được nguồn tạo ra doanh thu chính, và đánh giá được kế hoạch thực hiện doanh thu qua các thời kỳ Bên cạnh đó, hiểu được tình hình doanh thu cũng giúp doanh nghiệp có những chính sách đẩy mạnh doanh thu

Chi phí là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình hoạt động Bao gồm chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng quản lí và quản lí doanh nghiệp,… Quản lí chi phí là nhiệm vụ khó khăn của người quản trị Phân tích đánh giá chi phí giúp doanh nghiệp có giải pháp sử dụng chi phí hợp lí, đồng thời giảm các chi phí đó

Lợi nhuận là chỉ tiêu cuối cùng thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh đầy đủ nhất tình hình hoạt động, doanh thu và chi phí Đây cũng là mục tiêu cuối cùng mà doanh nghiệp hướng đến Phân tích lợi nhuận giúp doanh nghiệp xem xét mức độ biến động của chỉ tiêu này dưới sự tác động của

Trang 17

doanh thu, chi phí Từ đó doanh nghiệp định hướng phát triển cho sự tăng trưởng doanh thu

1.2.3 Phân tích dòng tiền của doanh nghiệp

Dòng tiền là thuật ngữ sử dụng để chỉ quá trình lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp Lưu chuyển tiền tệ là quá trình tiền và tương đương của doanh nghiệp được tạo ra và được sử dụng

Dòng tiền và tương đương tiền do doanh nghiệp tạo ra trong quá trình hoạt động được gọi là dòng tiền vào, còn dòng tiền và tương đương tiền được sử dụng cho các hoạt động của doanh nghiệp được gọi là dòng tiền ra

Tiền tệ tham gia lưu chuyển bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền Tiền là tài sản của doanh nghiệp, tồn tại trực tiếp dưới hình thái giá trị Thuộc về tiền của doanh nghiệp gồm có tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển trong đó, bao gồm cả nội tệ, ngoại tệ và vàng tiền tệ

Các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp là các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn có thời gian thu hồi không quá 3 tháng tính từ ngày đầu tư, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền

Tiền và tương đương tiền là điểm bắt đầu và cũng là điểm kết thúc của chu

kỳ kinh doanh của doanh nghiệp

Qúa trình lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp được thực hiện thông qua các hoạt động mà doanh nghiệp tiến hành: HĐKD, dòng tiền ra liên quan đến thanh toán với người mua, người bán, người lao động,…

Dòng tiền phát sinh từ hoạt động đầu tư bao gồm dòng tiền vào và dòng tiền

ra có liên quan đến việc đầu tư, mua sắm, xây dựng, nhượng bán, thanh lý TSCĐ,

và các TSDH cùng với các khoản đầu tư tài chính khác không thuộc các khoản tương đương tiền

Dòng tiền phát sinh từ HĐTC bao gồm dòng tiền vào và dòng tiền ra có liên quan đến tăng, giảm VCSH (nhận vốn góp, phát hành cổ phiếu, chi trả vốn góp, mua lại cổ phiếu quỹ) và nợ phải trả (tiền vay ngắn hạn, vay dài hạn đã nhận; tiền chi trả nợ gốc vay đã trả; tiền chi trả nợ thuê tài chính đã trả; cổ tức, lợi nhuận đã chi trả cho chủ sở hữu)

Trang 18

Về bản chất, quá trình lưu chuyển tiền tệ trong doanh nghiệp dựa trên quan

hệ đối của dòng tiền trong kỳ và được thể hiện qua phương trình

Tiền tồn đầu kỳ + Tiền thu trong kỳ = Tiền chi trong kỳ + Tiền tồn cuối kỳ

* Ý nghĩa và nội dung phân tích dòng tiền

Đối với doanh nghiệp, dòng tiền đặc biệt quan trọng Nhờ có dòng tiền, doanh nghiệp mới có thể thực hiện được các kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư,

có thể mở rộng hoạt động kinh doanh

Cũng như nhờ có dòng tiền, doanh nghiệp mới bảo đảm khả năng chi trả các khoản nợ, chi trả cổ tức, bảo đảm khả năng thanh toán và tránh cho doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản

Việc phân tích dòng tiền sẽ cung cấp cho người sử dụng thông tin đánh giá được khả năng của doanh nghiệp trong việc đáp ứng các nghĩa vụ thanh toán, chi trả

cổ tức, nâng cao năng lực kinh doanh và tăng cường nguồn lực tài chính, dự báo được dòng tiền trong tương lai

Đồng thời, thông tin về dòng tiền cũng giúp người sử dụng thông tin đánh giá được chất lượng của các khoản thu nhập và mức độ phụ thuộc của thu nhập dựa vao các ước tính và giả định liên quan đến các luồng tiền trong tương lai

Cũng qua phân tích dòng tiền, người sử dụng thông tin biết được tình trạng dòng tiền thuần của doanh nghiệp và nguyên nhân dẫn đến tình trạng đó Doanh nghiệp chỉ có thể dùng tiền (và tương đương tiền) chứ không thể dùng lợi nhuận để thanh toán chi phí nhân công, thanh toán tiền thuê nhà, tiền điện thoại; thanh toán cho nhà cung cấp chi trả gốc và lãi cho người vay;…

Nói cách khác việc phân tích dòng tiền sẽ chỉ rõ cho người sử dụng thông tin biết được tiền của doanh nghiệp từ đâu mang lại và tiền được sử dụng cho mục đích

gì Từ đó dự đoán được lượng tiền trong tương lai của doanh nghiệp, nắm được năng lực thanh toán hiện tại cũng như biết được mối quan hệ giữa lãi (lỗ) thuần với dòng tiền và mức độ ảnh hưởng của các HĐKD, HĐĐT, HĐTC tới dòng tiền

Đồng thời, phân tích dòng tiền giúp lý giải được lý do tại sao doanh nghiệp tuy kinh doanh có hiệu quả, lợi nhuận cao nhưng vẫn phải đi vay tiền để trả lương,

để nộp thuế, doanh nghiệp vẫn có thể bị phá sản vì không có tiền để trả nợ

Trang 19

Thông tin cung cấp qua phân tích dòng tiền sẽ giúp người sử dụng thông tin

đề ra biện pháp điều chỉnh phù hợp, đảm bảo an ninh tài chính cho các hoạt động của doanh nghiệp

* Nội dung phân tích dòng tiền

- Phân tích dòng tiền vào

Dòng tiền vào từ các hoạt động mà doanh nghiệp tiến hành (HĐKD, HĐĐT, HĐTC) cho biết khả năng tạo tiền của doanh nghiệp

Thông qua việc xem xét cả về quy mô, tốc độ, cơ cấu và xu hướng biến động của dòng tiền vào, người sử dụng thông tin có thể nắm được khả năng tạo tiền của doanh nghiệp

Dòng tiền vào từ hoạt động nào trong kỳ có quy mô lớn và chiếm tỷ trọng cao trong tổng số dòng tiền vào, khả năng tạo tiền từ hoạt động đó càng cao và ngược lại

Vì thế, phân tích dòng tiền vào sẽ cung cấp cho người sử dụng thông tin biết được lượng tiền và tương đương tiền của doanh nghiệp trong kỳ được tạo ra chủ yếu

từ hoạt động nào, có ổn định và bền vững không Qua đó, đánh giá được năng lực tài chính và khả năng của doanh nghiệp trong việc tạo ra các dòng tiền trong quá trình hoạt động

- Phân tích dòng tiền vào

Phân tích dòng tiền vào được thực hiện bằng cách tính ra và so sánh tình hình biến động cả về quy mô, tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng của dòng tiền vào (theo tổng số và từng bộ phận) của doanh nghiệp giữa kỳ phân tích, (kỳ này, năm nay) với

kỳ gốc (kỳ trước, năm trước) Trước cơ sở xem xét tình hình biến động cả về quy

mô, tốc độ và tỷ trọng dòng tiền vào của từng hoạt động, kết hợp với tình hình cụ thể về từng khoản tiền thu vào của doanh nghiệp, các đối tượng quan tâm đến dòng tiền của doanh nghiệp sẽ xác định được khả năng tạo tiền cũng như xu hướng biến động của dòng tiền và dự báo dòng tiền lưu chuyển thuần trong tương lai

Tỷ trọng của từng dòng tiền

Vào từ các hoạt động chiếm trong tổng

số dòng tiền vào trong kỳ(%)

=

𝑇𝑇𝑇𝑇ị 𝑠𝑠ố 𝑐𝑐ủ𝑎𝑎 𝑡𝑡ừ𝑛𝑛𝑛𝑛 𝑑𝑑ò𝑛𝑛𝑛𝑛 𝑡𝑡𝑡𝑡ề𝑛𝑛 𝑣𝑣à𝑜𝑜 𝑡𝑡ừ 𝑐𝑐á𝑐𝑐 ℎ𝑜𝑜ạ𝑡𝑡 độ𝑛𝑛𝑛𝑛 𝑇𝑇ổ𝑛𝑛𝑛𝑛 𝑠𝑠ố 𝑑𝑑ò𝑛𝑛𝑛𝑛 𝑡𝑡𝑡𝑡ề𝑛𝑛 𝑣𝑣à𝑜𝑜 𝑡𝑡𝑇𝑇𝑜𝑜𝑛𝑛𝑛𝑛 𝑘𝑘ỳ x 100

Trang 20

Nếu tỷ trọng dòng tiền vào từ HĐKD cao sẽ cho thấy lượng tiền được tạo ra chủ yếu từ HĐKD thông qua việc tiêu thụ hàng hóa, thu được tiền từ khách hàng,…Đây là dấu hiệu khả quan cho thấy khả năng tạo tiền từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là cao và doanh nghiệp có điều kiện để bảo đảm cho khả năng thanh toán của mình

Trường hợp tỷ trọng tiền vào từ HĐĐT cao chứng tỏ doanh nghiệp đã thu hồi các khoản đầu tư về chứng khoán, thu lãi từ hoạt động đầu tư, nhượng bán TSCĐ,… Trong trường hợp này, cần đi sâu xem xét cụ thể, nếu tiền tăng do thu lãi

từ hoạt động đầu tư

Ngược lại, nếu tiền tăng từ hoạt động đầu tư là do doanh nghiệp thu hồi từ các khoản đầu tư tài chính gốc hoặc thu do nhượng bán TSCĐ lại là dấu hiệu cho thấy có thể doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong thanh toán hoặc do thiếu thốn, buộc phải thu hẹp năng lực hoạt động hay thu hẹp phạm vi đầu tư

Phân tích dòng tiền vào của doanh nghiệp cho thấy sức mạnh tài chính của doanh nghiệp An ninh tài chính và tình hình tài chính của doanh nghiệp là khả quan khi và chỉ khi dòng tiền vào trong kỳ của doanh nghiệp chủ yếu tạo ra từ hoạt động kinh doanh và ngược lại, nếu dòng tiền trong kỳ chủ yếu được tạo ra không phải bởi HĐKD của doanh nghiệp mà từ hoạt động đầu tư hay hoạt động tài chính, doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn trong thanh toán và rủi ro trong kinh doanh

Một cách khái quát, tài chính của doanh nghiệp sẽ không bình thường nếu dòng tiền vào trong kỳ của doanh nghiệp tạo ra chủ yếu không phải bởi HĐKD mà bởi HĐĐT hay HĐTC Vì thế, cần tìm hiểu nguyên nhân, kiểm tra lại tình hình hoạt động nhất là HĐKD, điều chỉnh việc sử dụng vốn đặc biệt là vốn vay trong kỳ tới

Trang 21

Qua đó, đánh giá được chất lượng và hiệu quả của việc sử dụng dòng tiền giải đáp được câu hỏi tiền và tương đương tiền của doanh nghiệp được sử dụng vào đâu; đồng thời, có căn cứ tin cậy để dự báo và xác định xu hướng biến động dòng tiền trong tương lai

- Phân tích dòng tiền trong doanh nghiệp

Phân tích dòng tiền ra của doanh nghiệp được thực hiện bằng cách tính ra và

so sánh dòng tiền ra (trên tổng số cũng như theo từng bộ phận) cả về quy mô, tốc độ tăng trưởng (hay biến động) và tỷ trọng theo thời gian giữa kỳ phân tích (kỳ này, năm nay) với kỳ gốc (kỳ trước, năm trước)

Trên cơ cở xem xét tình tình biến động cả về quy mô, tốc độ và cơ cấu dòng tiền ra của từng hoạt động, kết hợp với tình hình cụ thể về từng khoản tiền chi ra của doanh nghiệp, các đối tượng quan tâm đến dòng tiền của doanh nghiệp sẽ xác định được mực độ chi tiền, đánh giá được tính hợp lý của việc sử dụng tiền và tương đương tiền của doanh nghiệp

Tỷ trọng của từng dòng tiền ra từ các hoạt động chiếm trong tổng số dòng tiền ra trong kỳ

Nếu tỷ trọng dòng tiền ra từ HĐKD cao sẽ cho thấy lượng tiền được tạo ra trong kỳ của doanh nghiệp chủ yếu được sử dụng phục vụ cho hoạt động kinh doanh thông qua việc chi trả để thu mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ cho người bán, chi trả thù lao cho người lao động; chi trả lãi vay hay chi nộp thuế TNDN;… Đố cũng là dấu hiệu cho thấy HĐKD trong kỳ của doanh nghiệp tiến hành thuận lợi, tình hình thanh toán khả quan

Trường hợp tỷ trọng tiền ra từ HĐ ĐT cao chứng tỏ trong kỳ doanh nghiệp

đã tăng cường các khoản đầu tư về chứng khoán; chi góp vốn vào đơn vị khác; chi cho vay hay mua công cụ dụng cụ nợ, chi mua sắm, xây dụng TSCĐ;… Tuy vậy theo quy mô và mục đích chi tiêu, khi phân tích, cần đi sâu xem xét từng khoản chi

cụ thể

Trường hợp doanh nghiệp sử dụng tiền để cho vay hoặc chi mua công cụ nợ của các đơn vị khác (trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu,…) vì mục đích giữ đầu tư trong kỳ chứ không phải vì mục đích thương mại, phải liên hệ với thực tế thị trường chứng khoán hiện tại và tình hình kinh doanh của đơn vị phát hành công

Trang 22

cụ nợ cũng như khả năng thanh toán và hiệu quả kinh doanh của bên đi vay để đánh giá phù hợp

Tương tự, nếu dòng tiền ra từ HĐTC chủ yếu là do chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu hay chi trả nợ gốc vay,…lại cho thấy doanh nghiệp đang dư thừa vốn sử dụng không hết hoặc doanh nghiệp kinh doanh không thuận lợi phải thu hẹp quy mô kinh doanh, hoặc các khoản nợ vay đã đến hạn thanh toán,…

1.2.4 Phân tích khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán là khả năng phản ánh tiềm lực tài chính của doanh nghiệp chi trả được các khoản nợ, các khoản nợ này bao gồm cả nợ ngắn hạn và nợ dài hạn Do vậy, phân tích khả năng thanh toán không những giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp có kế hoạch tài chính thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính hiện tại và tương lai mà còn cung cấp những thông tin hữu ích mà các nhà đầu tư, nhà cho vay quan tâm để đánh giá chất lượng tài chính và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp để đưa ra quyết định có nên bỏ tiền đầu tư hay cho vay Khi đánh giá khả năng thanh toán, người phân tích thường thông qua số liệu trên Bảng cân đối kế toán và Thuyết minh Báo cáo tài chính được thể hiện qua các chỉ tiêu như hệ số khả năng thanh toán hiện hành, khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán tổng quát, Sau khi tính toán các chỉ tiêu này thì tiến hành lập bảng để đánh giá bằng cách so sánh giữa kỳ phân tích và kỳ kế hoạch để nhận xét và đưa ra các đánh giá cần thiết

 Phân tích khả năng thanh toán tổng quát:

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát: là chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu này cho biết: với tổng số tài sản hiện có, doanh nghiệp có bảo đảm trang trải được các khoản nợ phải trả hay không Nếu trị số chỉ tiêu "Hệ số khả năng thanh toán tổng quát" của doanh nghiệp luôn ≥1, doanh nghiệp bảo đảm được khả năng thanh toán tổng quát và ngược lại; trị số này

<1, doanh nghiệp không bảo đảm được khả năng trang trải các khoản nợ Trị số của

“Hệ số khả năng thanh toán tổng quát” càng nhỏ hơn 1, doanh nghiệp càng mất dần khả năng thanh toán

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát = 𝑇𝑇ổ𝑛𝑛𝑛𝑛 𝑠𝑠ố 𝑛𝑛ợ 𝑝𝑝ℎả𝑡𝑡 𝑡𝑡𝑇𝑇ả𝑇𝑇ổ𝑛𝑛𝑛𝑛 𝑠𝑠ố 𝑡𝑡à𝑡𝑡 𝑠𝑠ả𝑛𝑛

Trang 23

Chỉ tiêu này còn cho biết với toàn bộ tài sản hiện có doanh nghiệp có đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp hay không Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp tốt, là nhân tố quan trọng thu hút các nhà tín dụng cho vay Ngược lại, nếu chỉ tiêu này quá thấp và kéo dài có thể dẫn tới những viễn cảnh xấu cho doanh nghiệp là giải thể hoặc phá sản

Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn

Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn là đánh giá khả năng đáp ứng các nghĩa

vụ thanh toán các khoản nợ trong thời hạn dưới một năm kể từ ngày phát sinh của doanh nghiệp Nợ ngắn hạn bao gồm các khoản phải trả người bán, phải trả người lao động, vay ngắn hạn Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn bao gồm các nội dung: Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, hệ số khả năng thanh toán nhanh và

hệ số khả năng thanh toán tức thời

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (Nguyễn Ngọc Quang, 2011):

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn= 𝑇𝑇à𝑡𝑡 𝑠𝑠ả𝑛𝑛 𝑛𝑛𝑛𝑛ắ𝑛𝑛 ℎạ𝑛𝑛𝑁𝑁ợ 𝑛𝑛𝑛𝑛ắ𝑛𝑛 ℎạ𝑛𝑛

Chỉ tiêu này cho biết với tổng giá trị của tài sản ngắn hạn hiện có doanh nghiệp

có đảm bảo khả năng thanh toán ngắn hạn hay không Chỉ tiêu này càng cao cho thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng tốt và ngược lại Chỉ tiêu này cao chứng tỏ một bộ phận của tài sản ngắn hạn được đầu tư từ nguồn vốn

ổn định, cho thấy có tính tự chủ trong hoạt động tài chính Nếu chỉ tiêu này thấp, tức là tài sản ngắn hạn không bù đắp cho nợ ngắn hạn cho thấy doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc trả những khoản nợ đến hạn làm ảnh hưởng không tốt đến hiệu quả kinh doanh

Hệ số khả năng thanh toán nhanh (Nguyễn Ngọc Quang, 2011):

Hệ số khả năng thanh toán nhanh = 𝑇𝑇à𝑡𝑡 𝑠𝑠ả𝑛𝑛 𝑛𝑛𝑛𝑛ắ𝑛𝑛 ℎạ𝑛𝑛−𝐻𝐻𝑇𝑇𝐻𝐻𝑁𝑁ợ 𝑛𝑛𝑛𝑛ắ𝑛𝑛 ℎạ𝑛𝑛

Chỉ tiêu này đo lường tính thanh khoản của số lần mà tiền mặt, các khoản phải thu và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn đảm bảo cho nợ ngắn hạn Ở đây, hàng tồn kho bị loại trừ ra khi tính hệ số khả năng thanh toán nhanh vì chúng có thời gian chuyển đổi thành tiền lâu hơn so với tài sản ngắn hạn còn lại Chỉ tiêu này nếu quá cao và kéo dài cũng không tốt, có thể dẫn tới hiệu quả sử dụng vốn giảm Nhưng chỉ tiêu này mà thấp quá, kéo dài càng không tốt vì có thể xuất hiện rủi ro tài chính, nguy cơ phá sản có thể xảy ra

Trang 24

Hệ số thanh toán tức thời (Hệ số khả năng thanh toán ngay) (Nguyễn Ngọc Quang, 2011):

Hệ số khả năng thanh toán tức thời = 𝑇𝑇𝑡𝑡ề𝑛𝑛+Đầ𝑢𝑢 𝑡𝑡ư 𝑡𝑡à𝑡𝑡 𝑐𝑐ℎí𝑛𝑛ℎ 𝑛𝑛𝑛𝑛ắ𝑛𝑛 ℎạ𝑛𝑛𝑁𝑁ợ 𝑛𝑛𝑛𝑛ắ𝑛𝑛 ℎạ𝑛𝑛

Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán ngay của tiền đối với các khoản nợ quá hạn và đến hạn ở bất cứ thời điểm nào Chỉ tiêu này cao chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp dồi dào, tuy nhiên nếu mà cao quá và kéo dài lại cho thấy doanh nghiệp đang có lượng tiền nhàn rỗi là rất lớn, ứ đọng dẫn đến hiệu quả

sử dụng vốn thấp Chỉ tiêu này thấp và kéo dài cho thấy doanh nghiệp không còn đủ khả năng trả nợ

Phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn

Phân tích khả năng thanh toán dài hạn là đánh giá khả năng đáp ứng các nghĩa

vụ thanh toán các khoản nợ trong thời hạn trên một năm Nợ dài hạn bao gồm các khoản phải trả người bán, phải trả người lao động, vay dài hạn Phân tích khả năng thanh toán dài hạn bao gồm các nội dung: hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn và

hệ số khả năng trả tiền lãi vay

Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn (Nguyễn Ngọc Quang, 2011):

Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn = 𝑇𝑇à𝑡𝑡 𝑠𝑠ả𝑛𝑛 𝑑𝑑à𝑡𝑡 ℎạ𝑛𝑛𝑁𝑁ợ 𝑑𝑑à𝑡𝑡 ℎạ𝑛𝑛

Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán nợ dài hạn đối với toàn bộ giá trị thuần của tài sản cố định và đầu tư dài hạn Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khả năng thanh toán dài hạn trong tương lai của doanh nghiệp càng tốt, góp phần ổn định tình hình tài chính Nếu chỉ tiêu này thấp, chưa thể khẳng định khả năng thanh toán dài hạn trong tương lai của doanh nghiệp là xấu Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn cần có biện pháp sớm đối với chỉ tiêu này

1.2.5 Phân tích tỷ số hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các nguồn vật lực, tài chính của doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao nhất Phân tích hiệu quả kinh doanh giúp các đối tượng quan tâm đo lường khả năng sinh lời, hiệu quả quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh là một trong những biện pháp cực kỳ quan trọng của các doanh nghiệp để thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng cao một cách bền vững Phân tích hiệu

Trang 25

quả kinh doanh là quá trình xem xét mối quan hệ giữa kết quả đầu ra với các yếu tố đầu vào, bao gồm các nội dung: đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản bao gồm cả ngắn hạn và dài hạn, phân tích khả năng sinh lời, phân tích hiệu quả đầu tư và phân tích hiệu quả sử dụng vốn

1.2.6 Phân tích khả năng trả lãi vay

Hệ số khả năng trả tiền lãi vay (Nguyễn Ngọc Quang, 2011)

Hệ số khả năng trả tiền lãi vay = 𝐿𝐿ợ𝑡𝑡 𝑛𝑛ℎ𝑢𝑢ậ𝑛𝑛 𝑡𝑡𝑇𝑇ướ𝑐𝑐 𝑡𝑡ℎ𝑢𝑢ế+𝑐𝑐ℎ𝑡𝑡 𝑝𝑝ℎí 𝑙𝑙ã𝑡𝑡 𝑣𝑣𝑎𝑎𝑣𝑣𝐶𝐶ℎ𝑡𝑡 𝑝𝑝ℎí 𝑙𝑙ã𝑡𝑡 𝑣𝑣𝑎𝑎𝑣𝑣

Chỉ tiêu này thể hiện mức độ lợi nhuận đảm bảo cho khả năng trả lãi vay của doanh nghiệp Hệ số này càng cao chứng tỏ khả năng bù đắp chi phí lãi vay càng tốt, từ đó tăng thêm uy tín cho doanh nghiệp, các nhà cho vay sẵn sàng quyết định cung ứng

vốn cho doanh nghiệp

1.2.7 Phân tích khả năng sinh lời

 Phân tích khả năng sinh lời trên doanh thu (ROS-Return on sales):

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu = 𝐿𝐿ợ𝑡𝑡 𝑛𝑛ℎ𝑢𝑢ậ𝑛𝑛 𝑠𝑠𝑎𝑎𝑢𝑢 𝑡𝑡ℎ𝑢𝑢ế𝐷𝐷𝑜𝑜𝑎𝑎𝑛𝑛ℎ 𝑡𝑡ℎ𝑢𝑢 𝑡𝑡ℎ𝑢𝑢ầ𝑛𝑛 x 100%

Doanh thu có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận cuối cùng của doanh nghiệp, chính

vì vậy mà để tăng lợi nhuận sau thuế cần phải duy trì tốc độ tăng của doanh thu nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí khi đó mới có được sự phát triển bền vững Chỉ tiêu này phản ánh với 100 đồng doanh thu thuần thì được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khả năng sinh lời của vốn càng cao, doanh nghiệp kiểm soát được chi phí

Phân tích khả năng sinh lời trên tổng tài sản (ROA - Return on Assets):

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản = 𝐿𝐿ợ𝑡𝑡 𝑛𝑛ℎ𝑢𝑢ậ𝑛𝑛 𝑠𝑠𝑎𝑎𝑢𝑢 𝑡𝑡ℎ𝑢𝑢ế

𝑇𝑇ổ𝑛𝑛𝑛𝑛 𝑡𝑡à𝑡𝑡 𝑠𝑠ả𝑛𝑛 𝑏𝑏ì𝑛𝑛ℎ 𝑞𝑞𝑢𝑢â𝑛𝑛 x 100%

- Sức sinh lời cơ bản trên tổng tài sản phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ở doanh nghiệp, thể hiện trình độ quản lý và sử dụng tài sản Chỉ tiêu này cho biết bình quân một đơn vị tài sản sử dụng trong quá trình kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư

100 đồng tài sản thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là tốt hiệu quả, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của doanh nghiệp

Phân tích khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE – Return on Equity):

Trang 26

Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng Tài sản dài hạn

- Hệ số sinh lời TSDH

Hệ số sinh lời TSDH= Lợi nhuận sau thuế/ Giá trị TSDH bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của TSDH Nó cho biết mỗi đơn vị giá trị TSDH có trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSDH càng cao

- Hiệu suất sử dụng TSCĐ

Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Doanh thu thuần/ Giá trị TSCĐ sử dụng bình quân trong kỳ

Trang 27

Giá trị TSCĐ sử dụng bình quân trong kỳ là bình quân số học của nguyên giá TSCĐ đầu kỳ và cuối kỳ Chỉ tiêu này cho biết một đồng TSCĐ thì sẽ tạo ra bao nhieu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp ngày càng lớn

1.2.8 Phân tích Dupont

Phân tích Dupont là kỹ thuật được dùng để đánh giá khả năng sinh lời của một doanh nghiệp dựa trên các chỉ số tài chính Phân tích Dupont xoay quanh ROE

- Return on Equity (tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu) Từ phân tích này, nhà đầu

tư sẽ có thông tin từng chỉ số ảnh hưởng đến ROE

Bất kỳ nhà đầu tư chứng khoán nào cũng hiểu sự quan trọng của chỉ số ROE Đây là chỉ số tài chính giúp nhà đầu tư lựa chọn được cổ phiếu tiềm năng bằng cách đánh giá năng lực sử dụng vốn hiệu quả của doanh nghiệp trong ngắn hạn và dài hạn

ROE = 𝐿𝐿ợ𝑡𝑡 𝑛𝑛ℎ𝑢𝑢ậ𝑛𝑛 𝑇𝑇ò𝑛𝑛𝑛𝑛𝑉𝑉ố𝑛𝑛 𝑐𝑐ℎủ 𝑠𝑠ở ℎữ𝑢𝑢 = 𝐿𝐿ợ𝑡𝑡 𝑛𝑛ℎ𝑢𝑢ậ𝑛𝑛 𝑇𝑇ò𝑛𝑛𝑛𝑛𝑇𝑇ổ𝑛𝑛𝑛𝑛 𝑡𝑡à𝑡𝑡 𝑠𝑠ả𝑛𝑛 x 𝑉𝑉ố𝑛𝑛 𝑐𝑐ℎủ 𝑠𝑠ở ℎữ𝑢𝑢𝑇𝑇ổ𝑛𝑛𝑛𝑛 𝑡𝑡à𝑡𝑡 𝑠𝑠ả𝑛𝑛Hay ROE = ROA x Đòn bẩy tài chính

ROE = 𝐿𝐿ợ𝑡𝑡 𝑛𝑛ℎ𝑢𝑢ậ𝑛𝑛 𝑇𝑇ò𝑛𝑛𝑛𝑛𝑉𝑉ố𝑛𝑛 𝑐𝑐ℎủ 𝑠𝑠ở ℎữ𝑢𝑢 = 𝐿𝐿ợ𝑡𝑡 𝑛𝑛ℎ𝑢𝑢ậ𝑛𝑛 𝑇𝑇ò𝑛𝑛𝑛𝑛𝐷𝐷𝑜𝑜𝑎𝑎𝑛𝑛ℎ 𝑡𝑡ℎ𝑢𝑢 x 𝑇𝑇ổ𝑛𝑛𝑛𝑛 𝑡𝑡à𝑡𝑡 𝑠𝑠ả𝑛𝑛𝐷𝐷𝑜𝑜𝑎𝑎𝑛𝑛ℎ 𝑡𝑡ℎ𝑢𝑢 x 𝑉𝑉ố𝑛𝑛 𝑐𝑐ℎủ 𝑠𝑠ở ℎữ𝑢𝑢𝑇𝑇ổ𝑛𝑛𝑛𝑛 𝑡𝑡à𝑡𝑡 𝑠𝑠ả𝑛𝑛Hay ROE = Hệ số lợi nhuận ròng x Hiệu suất sử dụng tổng tài sản x Đòn bẩy tài chính

Theo đó:

• Lợi nhuận sau thuế (Earning): Nếu có công ty con thì đây là tổng lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ

vốn điều lệ, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối,

Nhà đầu tư cần phân tích từng nhóm chỉ số trong công thức trên, sẽ thấy ROE phụ thuộc vào các điểm chính sau:

* Tỷ suất lợi nhuận ròng

Công thức tính tỷ suất lợi nhuận ròng (lợi nhuận sau thuế) là:

Tỷ suất lợi nhuận ròng = LNST/ Doanh thu

Tỷ suất này cho biết doanh nghiệp có được bao nhiêu lợi nhuận trên một đồng doanh thu Nếu tỷ suất lợi nhuận ròng tăng chứng tỏ doanh nghiệp đang vận hành

Trang 28

tốt, do chiến lược kiểm soát chi phí hoặc tăng giá bán sản phẩm

* Vòng quay tài sản

Công thức tính vòng quay tài sản là:

Vòng quay tài sản = Doanh thu/ Tổng tài sản Đây là thước đo tổng quát về tình hình sử dụng tài sản của doanh nghiệp Chỉ

số này tăng chứng tỏ doanh nghiệp tăng trưởng doanh thu từ tài sản hiện có

* Đòn bẩy tài chính

Công thức tính đòn bẩy tài chính là:

Đòn bẩy tài chính = Tổng tài sản/ Vốn chủ sở hữu bình quân Chỉ số này thể hiện tương quan giữa tổng tài sản và nguồn vốn trung bình sẵn

có trong giai đoạn của doanh nghiệp Chỉ số này tăng, đồng nghĩa doanh nghiệp đang tận dụng nguồn vốn vay bên ngoài để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh

1.2.9 Các chỉ tiêu hoạt động

Thường sử dụng các chỉ tiêu sau:

- Vòng quay các khoản phải thu

Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần/ Các khoản phải thu bình quân Vòng quay các khoản phải thu cho biết tình hình thu nợ của doanh nghiệp đối với các khoản phải thu khách hàng Khi khách hàng thanh toán các khoản nợ đến hạn thì lúc đó các khoản phải thu đã quay được một vòng, điều này cho biết mức độ nhanh hay chậm của việc thu hồi nợ phải thu Hệ số vòng quay các khoản phải thu lớn thể hiện chính sách thanh toán của công ty chặt chẽ, đảm bảo thanh khoản nhưng có thể khiến doanh thu giảm do quá cứng nhắc trong giao dịch với khách hàng

- Kỳ thu tiền bình quân

Kỳ thu tiền bình quân = Các khoản phải thu bình quân/ Doanh thu thuần x 360

Kỳ thu tiền bình quân phản ánh số ngày bình quân cần thiết để doanh nghiệp thu hồi được công nợ kể từ lúc bán chịu hàng hoá và dịch vụ Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân phụ thuộc vào chính sách bán chịu và việc tổ chức thu hồi công nợ của doanh nghiệp Thông thường, khi vòng quay các khoản phải thu tăng lên hoặc kỳ thu tiền bình quân giảm xuống qua các kỳ thì sẽ biểu hiện cho xu

Trang 29

hướng rút ngắn thời gian bán chịu và trình độ quản lý thu hồi công nợ của doanh nghiệp được cải thiện Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền trung bình càng nhỏ

- Vòng quay hàng tồn kho

Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán/ Giá trị Hàng tồn kho bình quân

Hàng tồn kho bình quân là bình quân số học của vật tư hàng hoá dự trữ đầu

và cuối kỳ.Vòng quay hàng tồn kho là số lần hàng hoá trong kho bình quân được bán ra trong kỳ Vòng quay hàng tồn kho càng nhanh thì hiệu quả do một đồng tài sản mang lại càng cao Vòng quay hàng tồn kho cao thì doanh nghiệp được đánh giá

là hoạt động có hiệu quả, đã giảm được vốn đầu tư cho hàng hoá dự trữ, rút ngắn được chu kỳ chuyển đổi hàng hoá dự trữ thành tiền mặt, giảm nguy cơ ứ đọng hàng hoá.Tuy nhiên vòng quay hàng tồn kho quá cao có thể dẫn tới nguy cơ doanh nghiệp không đủ hàng hóa cung cấp cho việc bán hàng, dẫn tới tình trạng cạn khô, mất khách hàng, ảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp trong lâu dài

Tuy nhiên, vòng quay hàng tồn kho quá thấp cho thấy hàng hoá của doanh nghiệp đang tồn kho quá mức làm tăng chi phí, thậm chí gây khó khan về tài chính cho doanh nghiệp trong tương lai Doanh nghiệp cần kết hợp với các yếu tố, chỉ tiêu khác để có kết luận về tình hình dự trữ hàng tồn kho của mình như:

• Xem xét tính mùa vụ trong kinh doanh

• Các nhóm sản phẩm, vật liệu tồn kho đang tang

• Doanh thu bán loại hàng đang có xu hướng tồn kho lớn

• Tình hình cung ứng, tiêu thụ, giá cả của mặt hàng đó trên thị trường

• Các đối thủ cạnh tranh, giá cả, chất lượng sản phẩm thay thế

• Chất lượng hàng tồn kho; chính sách hàng tồn kho

• Tình hình hoạt động kinh doanh

• Thay đổi công nghệ sản xuất

Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn

Hiệu suất sử dụng TSNH = Doanh thu thuần/ Giá trị TSNH bình quân trong kỳ

Trang 30

Hiệu suất sử dụng TSNH cho biết mỗi đơn vị giá trị TSNH sử dụng trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp càng cao

- Hệ số sinh lời tài sản ngắn hạn

Hệ số sinh lời TSNH = Lợi nhuận sau thuế/ Giá trị TSNH bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của TSNH Nó cho biết mỗi đơn vị giá trị TSNH có trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị LNST Các doanh nghiệp đều mong muốn chỉ số này càng cao càng tốt vì như vậy đã sử dụng được hết giá trị của TSNH

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản của Doanh nghiệp

1.3.1 Các nhân tố từ phía ngân hàng

Tỷ lệ cho vay trên tiền gửi của khách hàng càng lớn thì hiệu quả hoạt động ngân hàng càng cao Hay nói cách khác, ngân hàng càng mở rộng cho vay nhiều hơn huy động vốn sẽ đem lại phần chênh lệch từ lãi vay và lãi tiền gửi càng lớn, dẫn đến lợi nhuận cao Ngược lại, tỷ lệ chi phí hoạt đông, tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản

và hình thức sở hữu tác động ngược chiều với hiệu quả hoạt động Cụ thể, tỷ lệ chi phí hoạt động trên thu nhập từ hoạt động càng tăng thì càng ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng, tỷ lệ càng thấp thì càng cho thấy ngân hàng hoạt động hiệu quả (do tốn ít chi phí hoạt động hơn để tạo ra một đồng doanh thu) Trong giai đoạn

2017 – 2020, hệ số chi phí hoạt động CIR các ngân hàng có xu hướng giảm lý do là việc giãn cách xã hội trong năm 2020 kéo dài đến 2021 nhiều địa phương cũng khiến nhiều hoạt động truyền thống và trực tiếp của ngân hàng suy giảm, nhân viên nghỉ luân phiên, quá trình chuyển đổi số mạnh mẽ giúp thay thế một phần con người cũng giúp ngân hàng cắt giảm chi phí đặc biệt là chi phí lương Tương tự, tỷ

lệ cho vay trên tổng tài sản cũng tác động ngược chiều với ROA Sở hữu ngân hàng cũng là một yếu tố tác động nghịch với hiệu quả hoạt động

1.3.2 Các nhân tố từ phía doanh nghiệp

a Đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ quyết định đến việc lựa chọn hướng đầu tư vào tài sản ngắn hạn hay dài hạn của doanh nghiệp Tỷ trọng tài sản ngắn hạn, dài hạn khác nhau sẽ ảnh hưởng đến hệ số sinh lợi của tài sản khác nhau và do đó ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp.Doanh

Trang 31

nghiệp sản xuất kinh doanh các loại sản phẩm khác nhau sẽ có khách hàng khác nhau và do đó chính sách tín dụng khác nhau, dẫn đến tỷ trọng khoản phải thu trong tài sản ngắn hạn khác nhau Như vậy, đặc điểm sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp tác động quan trọng đến hiệu quả sử dụng tài sản, ảnh hưởng trực tiếp đến

cơ cấu tài sản, vòng quay và hệ số sinh lợi của tài sản

b Trình độ nhân lực của doanh nghiệp

Mỗi doanh nghiệp muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh không thể thiếu các yếu tố cơ bản như: sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động Trong đó có thể thấy con người là nhân tố quan trọng trong tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh Với khả năng sáng tạo không giới hạn, con người đóng vai trò quyết định đến hiệu quả công việc nói chung và hiệu quả sử dụng tài sản nói rieng đặc biệt là trình độ cán bộ quản lý và tay nghề của công nhân

Thứ nhất, về trình độ của cán bộ quản lý: Trình độ cán bộ quản lý thể hiện ở trình độ chuyên môn nghiệp vụ, khả năng tổ chức, quản lý và đưa ra quyết định kịp thời, chính xác đem lại hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp Trong doanh nghiệp, cán bộ quản lý là người đề ra phương hướng, cách thức tiến hành sản xuất và cũng

là người đánh giá, rút kinh nghiệm chung Mỗi quyết định của nhà quản lý ảnh hưởng tới hầu hết các bộ phận, hiệu quả công việc trong toàn doanh nghiệp Do đó, nếu trình độ của cán bộ quản lý tốt, chuyên môn vững vàng đưa ra những quyết sách đúng đắn, phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp cũng như diễn biến của thị trường đầu vào, đầu ra thì hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp cao Từ đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển ngày càng vững mạnh Ngược lại, trình độ quản lý yếu kém, tổ chức không khoa học, quyết định sai lầm sẽ tạo ra những thất bại cho doanh nghiệp dẫn đến thua lỗ, phá sản Như vậy, trình độ cán bộ quản lý đóng vai trò hết sức quan trọng đối với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp Do đó, bộ phận quản lý cần có chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, có tinh thần trách nhiệm cao, năng động, sáng tạo nhằm đưa ra những quyết định đúng đắn, kịp thời để tạo ra hiệu quả kinh tế Muốn vậy doanh nghiệp cần có những chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, đồng thời có chế độ đãi ngộ thỏa đáng để khuyến khích người lao động gắn bó lâu dài, cống hiến cho sự phát triển chung của doanh nghiệp

Trang 32

Thứ hai: tay nghề của công nhân, có ảnh hưởng lớn tới việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp, đặc biệt là đối với doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động như sản xuất, xây dựng Công nhân lao động thường không trực tiếp quản lý, chịu trách nhiệm về các tài sản nhưng lại là đối tượng sử dụng tài sản để tạo ra các sản phẩm Khi người công nhân có kiến thức, kinh nghiệm sẽ biết cách sử dụng tài sản đúng mục đích, hiệu quả, tránh lãng phí Bên cạnh đó, đối với tài sản

cố định, được sử dụng cho nhiều chu kỳ sản xuất thì tay nghề của công nhân còn quyết định đến tuổi thọ kinh tế cũng như năng lực sản xuất của máy móc, thiết bị Ngược lại, khi công nhân có trình độ kém, chưa qua đào tạo lại thiếu kinh nghiệm

sẽ gây ra cản trở lớn cho doanh nghiệp trong việc thực hiện mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản

c Trình độ khoa học, công nghệ của doanh nghiệp

Khoa học công nghệ là một trong những yếu tố quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp Doanh nghiệp áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ sẽ nâng cao được năng suất lao động, giảm bớt chi phí, tăng khả năng cạnh tranh, khai thác tối đa hiệu quả sử dụng tài sản của mình Tuy nhiên, tiến bộ khoa học – công nghệ cũng có thể làm cho tài sản của doanh nghiệp bị hao mòn vô hình nhanh hơn Có những máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ, mới chỉ nằm trên các dự án, các dự thảo, phát minh đã trở nên lạc hậu trong chính thời điểm đó

Như vậy, việc theo dõi cập nhật sự phát triển của khoa học - công nghệ là hết sức cần thiết đối với doanh nghiệp khi lựa chọn phương án đầu tư để có thể đạt được hiệu quả sử dụng tài sản cao nhất cũng như trong hoạt động kinh doanh của mình

Ngoài các yếu tố trên, còn có những yếu tố khác cũng gây ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp như:

Công tác thẩm định dự án: công tác thẩm định dự án và đặc biệt là thẩm định tài chính dự án có vai trò rất quan trọng đối với hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

- Khả năng huy động vốn và cơ cấu vốn: vốn là điều kiện không thể thiếu được để một doanh nghiệp được thành lập và tiến hành các hoạt động sản xuất – kinh doanh Vốn là nguồn hình thành nên tài sản Vì vậy, khả năng huy động vốn

Trang 33

cũng như vấn đề cơ cấu vốn sẽ có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Mục tiêu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: Trong từng gian đoạn, doanh nghiệp có mục tiêu cụ thể như tăng doanh thu, giảm chi phí, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh Do đó, dựa vào mục tiêu sản xuất kinh doanh của mình mà doanh nghiệp quyết định việc đầu tư vào từng loại tài sản với quy mô, nội dung như thế nào để đạt được hiệu quả cao nhất tránh sự lãng phí vốn đầu tư, từ đó ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản chung của doanh nghiệp

1.3.3 Các nhân tố từ phía môi trường kinh doanh

a Chính sách của Nhà nước

Vai trò điều tiết của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường là điều không thể thiếu Điều này được quy định trong các Nghị quyết, chính sách của nhà nước Các chính sách này có tác động không nhỏ tới tình hình tài chính của doanh nghiệp Ví

dụ như từ cơ chế giao vốn, đánh giá lại tài sản, sự thay đổi các chính sách thuế ( thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu ), chính sách cho vay, bảo hộ và khuyến khích nhập khẩu công nghệ đều ảnh hưởng tới quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó ảnh hưởng tới tình hình tài chính, cũng như hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

b Tình hình phát triển kinh tế

Yếu tố này thể hiện các đặc trưng của hệ thống kinh tế trong đó các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh nhu: chu kỳ phát triển kinh tế, tăng trưởng kinh tế, hệ thống tài chính - tiền tệ, tình hình lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp, các chính sách tài chính – tín dụng của Nhà nước Nền kinh tế nằm trong giai đoạn nào của chu kỳ phát triển kinh tế, tăng trưởng kinh tế sẽ quyết định đến nhu cầu sản phẩm cũng như khả năng phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

Hệ thống tài chính - tiền tệ, lạm phát, thất nghiệp và các chính sách tài khoá của chính phủ có tác động lớn tới quá trình ra quyết định sản xuất kinh doanh và kết quả hoạt động của doanh nghiệp Nếu tỷ lệ lạm phát cao thì hiệu quả sử dụng tài sản thực của doanh nghiệp sẽ khó có thể cao được do sự mất giá của đồng tiền Ngoài

ra, chính sách tài chính tiền tệ cũng tác động lớn đến hoạt động huy động vốn cũng

Trang 34

như hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của doanh nghiệp Trong điều kiện nền kinh tế

mở cửa, doanh nghiệp còn chịu tác động của thị trường khu vực và quốc tế Sự thay đổi chính sách thương mại của các nước, sự bất ổn của nền kinh tế các nước tác động trực tiếp đến thị trường đầu vào và kinh tế

c Sự biến động của thị trường

Thị trường là nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là thị trường đầu vào, thị trường đầu ra và thị trường tài chính Khi thị trường đầu vào biến động, giá cả nguyên vật liệu tăng lên

sẽ làm tăng chi phí đầu vào của doanh nghiệp và do đó làm tăng giá bán gây khó khăn cho việc tiêu thụ sản phẩm Nếu giá bán không tăng lên theo một tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ tăng của giá cả nguyên vật liệu đầu vào cùng với sự sụt giảm về số lượng sản phẩm tiêu thụ sẽ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Nếu thị trường đầu ra sôi động, nhu cầu lớn kết hợp với sản phẩm của doanh nghiệp có chất lượng cao, giá bán hợp lý, khối lượng đáp ứng nhu cầu thị trường thì sẽ làm tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp

Thị trường tài chính là kênh phân phối vốn từ nơi thừa vốn đến nơi có nhu cầu Thị trường tài chính bao gồm thị trường tiền và thị trường vốn Thị trường tiền

là thị trường tài chính trong đó các công cụ ngắn hạn được mua bán còn thị trường vốn là thị trường cung cấp vốn trung hạn và dài hạn Thị trường chứng khoán bao gồm cả thị trường tiền, là nơi mua bán các chứng khoán ngắn hạn và thị trường vốn, nơi mua bán các chứng khoán trung và dài hạn Như vậy thị trường tài chính và đặc biệt là thị trường chứng khoán có vai trò quan trọng trong việc huy động vốn, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu thị trường chứng khoán hoạt động hiệu quả sẽ là kênh huy động vốn hữu hiệu cho các doanh nghiệp Tuy nhiên, nếu các doanh nghiệp tại trung quá nhiều vào đầu tư chứng khoán sẽ dẫn đến tình trạng có cấu tài sản mất cân đối làm gián tiếp giảm hiệu quả sử dụng tài sản Hiện nay Việt Nam đã hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế khu vực ASEAN, châu á

và trên thế giới, những bất ổn của tình hình chính trị, kinh tế và các cuộc khủng hoảng tài chính, khủng hoảng nợ công trên thế giới đã gây tác động lớn tới nền kinh

tế Việt Nam, điều đó sẽ tác động tới hoạt động của các doanh nghiệp

d Sự cạnh tranh trên thị trường

Trang 35

Đây là một yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tồn tại, phát triển của doanh nghiệp Nhân tố cạnh tranh bao gồm các yếu tố và điều kiện trong nội bộ ngành sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình – kinh doanh của doanh nghiệp như khách hàng, nhà cung cấp, các đối thủ cạnh tranh, các sản phẩm thay thế, Các yếu tố này sẽ quyết định tính chất, mức độ cạnh tranh của ngành và khả năng thu lợi nhuận của doanh nghiệp

Trang 36

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN

XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN ĐỨC QUÝ

2.1 Tổng quan về công ty

- Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thủy sản Đức Qúy

- Tên công ty viết bằng tiếng anh: DUC QUY SEAPRODUCTS

EXPORT-IMPORT JSC

- Tên viết tắt: DUC QUY SEAFOOD

- Địa chỉ trụ sở: Khu tiểu thủ công nghiệp – Đường Lê Thánh Tông – Phường

Trung Sơn – Thành Phố Sầm Sơn – Tỉnh Thanh Hóa

- Nhà máy chế biến thủy sản DL587

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2801674283 do Sở Kế hoạch và

Đầu tư Thanh Hóa cấp lần đầu ngày 24/3/2011, đăng ký thay đổi lần thứ 9 ngày

Sau hơn một thập kỷ xây dựng và phát triển, Công ty Cổ phần XNK thủy sản

Đức Quý đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm quản lý và chỉ đạo sản xuất kinh

doanh, tích lũy vốn, nâng cao năng lực sản xuất ; tăng cường các mối quan hệ của

Công ty với các Doanh nghiệp bạn cả về chiều sâu và chiều rộng Nhờ những nỗ lực

không ngừng nghỉ đó, giá trị sản lượng và doanh thu hàng năm luôn tăng trưởng ở

mức cao và ổn định Với đội ngũ cán bộ quản lý nhiều kinh nghiệm và công nhân

kỹ thuật có chuyên môn cao trong nhiều lĩnh vực, trải qua gần một thập kỷ xây

dựng và phát triển, công ty ngày càng khẳng định sự phát triển vững mạnh của mình

trên thị trường trong nước và quốc tế

Trong những năm qua, Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Đức quý đã

hợp tác, ký hợp đồng với nhiều đơn vị trong nước và Quốc tế, đem lại sự yên tâm

trong quá trình hợp tác cùng phát triển cho đối tác khi hợp tác với Công ty

Trang 37

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh

- Ngành nghề: Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống Kinh doanh xuất nhập khẩu hàng nông sản, lâm sản, thủy sản

• Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản

• Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt

• Chế biến và bảo quản rau quả

• Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương

• Bán buôn thực phẩm

• Khai thác thủy sản biển

• Xây dựng công trình công nghiệp thủy lợi

• Nuôi trồng thủy sản biển

• Lắp đặt máy và thiết bị công nghiệp

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Đức Qúy

Hình 1 1 Sơ đồ bộ máy Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Đức Qúy

(Nguồn: Phòng hành chính – kế toán)

+ Giám đốc công ty:

Là người đứng đầu chịu trách nhiệm trước pháp luật, là người định hướng công ty về việc thực hiện phương án kinh doanh cho từng thời kỳ, có chức năng

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

GIÁM ĐỐC

PHÒNG KỸ

PHÒNG HÀNH CHÍNH - KẾ TOÁN

PHÒNG MARKETING

Trang 38

điều hành và quản lý toàn bộ trong quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị Là người nhân danh công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi công ty

+ Phòng kỹ thuật:

Đảm nhiệm về các chức năng kĩ thuật trong sản xuất Tìm các biện pháp, quá trình sản xuất sao cho hiệu quả, đạt năng xuất cao mà ít tốn nguyên vật liệu cũng như công nhận sản xuất

+ Phòng kinh doanh:

Phòng kinh doanh có chức năng tham mưu, đưa ra những ý kiến và đề xuất cho ban giám đốc của công ty về các vấn đề liên quan đến hoạt động phân phối sản phẩm và dịch vụ của công ty khi đưa ra thị trường nhanh chóng hiệu quả Nghiên cứu tham mưu cho ban giám đốc trong công tác định hướng kinh doanh và xuất khẩu

Chủ động tìm kiếm đối tác xây dựng, quản lí và phát triển nguồn khách hàng,

có phương án tiếp cận mở rộng thị trường trong và ngoài nước phát triển nguồn khách hàng tiềm năng mới và duy trì phát triển mối quan hệ với khách hàng hiện có Nhân viên kinh doanh cần tư vấn thuyết phục khách hàng sử dụng dịch vụ sản phẩm phù hợp của công ty Lên chiến lược phát triển kinh doanh cho hoạt động của doanh nghiệp từ khâu sản xuất đến việc đưa ra thị trường Cần giám sát tiến độ thực hiện của công nhân viên đảm bảo đúng quy trình kế hoạch Thực hiện nghiên cứu thị trường chọn sản phẩm chủ lực thúc đẩy hoạt động xúc tiến thương mại, tham gia hội thảo, thực hiện liên doanh liên kết mở rộng kinh doanh trên thị trường nội địa và xuất nhập khẩu Bên cạnh đó phụ trách tìm hiểu thông tin đàm phán kí kết hợp đồng với đối tác, đàm phán trong và ngoài nước kí các thư từ, trao đổi hàng và thông tin khách hàng Quản lí hồ sơ thông tin khách hàng khoa học cẩn thận

Hướng dẫn chỉ đạo các hoạt động nghiên cứu và phát triển các sản phẩm dịch

vụ để có thể đáp ứng nhu cầu của thị trường, mở rộng phát triển thị trường của doanh nghiệp Có những ưu đãi và chăm sóc khách hàng, tiếp cận giải đáp những thắc mắc khiếu nại của khách hàng Nhằm đem lại cho khách hàng trải nghiệm tốt nhất Thu nhập thông tin nhu cầu của khách hàng để cải thiện dịch vụ

Trang 39

Thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm, hỗ trợ ban giám đốc các vấn đề liên quan đến việc thúc đẩy quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, thanh toán quốc tế, huy động vốn,…

+ Phòng hành chính kế toán:

Có nhiệm vụ ghi chép, tính toán dưới mọi hình thức giá trị và hiện vật các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đảm bảo ghi chép kịp thời đầy đủ đúng theo chế độ kế toán Đảm nhiệm hạch toán các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cho ban giám đốc Tham mưu cho ban giám đốc các chế độ chính sách mới của thuế để kịp thời cập nhập và thực hiện Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, vì toàn bộ công việc kế toán đều tập trung tại phòng kế toán

+ Phòng maketing:

Tạo dựng và phát triển thương hiệu Xây dựng, phát triển thương hiệu của công ty Bộ phận marketing xây dựng nền tảng thương hiệu, logo, hình tượng thương hiệu… Thiết lập kiểm soát dịch vụ khách hàng

Tổng số lao động của công ty: Hơn 100 người và được tổ chức thành các bộ phận chức năng riêng biệt bao gồm: Bộ máy ban lãnh đạo công ty, phòng tài chính-

kế toán, phòng tổ chức kinh doanh, phòng kỹ thuật, phòng maketing, bộ phận sản xuất thí nghiệm với đội ngũ lãnh đạo năng động, tổ chức điều hành gọn nhẹ, đội ngũ cán bộ, nhân viên có nhiều kinh nghiệm, tác phong làm việc chuyên nghiệp, cùng đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề, thiết bị và công nghệ hiện đại, tiên tiến, nên tình hình công ty ổn định, bộ máy tổ chức hoạt động tốt

2.1.4 Tầm nhìn và sứ mệnh của doanh nghiệp

Tầm nhìn chiến lược của công ty là trở thành nhà cung cấp thủy sản giá trị gia tăng hàng đầu Việt Nam và khu vực Đông Nam Á

Sứ mệnh của doanh nghiệp: Được lãnh đạo bởi đội ngũ nhân sự chất lượng và

làm việc chuyên nghiệp trong ngành chế biến thủy sản hội tụ đủ hai yếu tố “Tâm”

và “Tài” có trách nhiệm với khách hàng, đặt chữ tín lên hàng đầu “ Luôn đổi mới,

uy tín, tận tâm, hợp tác, tốc độ”, Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Đức Quý cam kết sẽ phát huy tối đa năng lực để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng trong

và ngoài nước Không ngừng học hỏi kinh nghiệm và chuyên môn nhằm sản xuất ra

các sản phẩm chất lượng tiêu chuẩn cao nhất về an toàn vệ sinh thực phẩm

Trang 40

2.1.5 Tổng quan về hoạt động kinh doanh của công ty

Thị trường đầu vào và đầu ra của sản phẩm

Thị trường đầu vào chính: Chủ yếu nhập khẩu thủy sản từ các nước: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc… và mua thủy sản nội địa trong nước như Quảng Ninh, Hải Phòng, Nghệ An, Thanh Hóa…

Thị trường đầu ra: Chủ yếu công ty bán buôn cho các đại lý trên địa bàn Thanh Hóa và các tỉnh lân cận trong nước Ngoài ra, công ty còn tập trung vào thị

trường xuất khẩu nước ngoài như thị trường các nước: Châu Á, EU …

Công ty chủ yếu xuất khẩu các mặt hàng đánh bắt tự nhiên sang thị trường Châu Á Vì thế điều kiện kinh tế quốc tế và dịch bệnh vô cùng quan trọng đến tình hình sản xuất của công ty Trong suốt hơn 2 năm qua tình hình dịch bệnh covid 19 cũng làm ảnh hưởng nặng nề đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mọi hoạt động sản xuất bị đình trệ, các ca sản xuất phải dừng đột xuất vì dịch bệnh lây lan Nhiều công hàng sản xuất không thể xuất khẩu đi nước ngoài vì đóng biên Công ty nằm ở vị trí đắc địa ở thành phố biển, dịch bệnh cũng làm cho ngành

du lịch bị dừng lại Ngoài xuất khẩu đi nước ngoài thì khách hàng chính của công ty cũng là thành phố biển sầm sơn và các tỉnh du lịch lân cận Dịch bệnh không thể hoạt động du lịch nên lượng khách hàng tiêu thụ ở doanh nghiệp cũng hạn chế Đó

cũng là khó khăn cho doanh nghiệp

Đối thủ cạnh tranh chính

Có rất nhiều công ty hoạt động trong lĩnh vực khác nhau như: Công ty cổ phần XNK Thủy sản Cửu Long An Giang, Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Năm Căn, Công ty công nghiệp thủy sản… Vì vậy khách hàng có rất nhiều cơ hội

để lựa chọn các sản phẩm cùng loại có từ các nhà cung ứng khác nhau tiêu dùng Trên thị trường thủy sản hiện nay có rất nhiệu thị trường lớn không chỉ trong nước

mà còn ở nước ngoài rất nhiều Tiêu dùng sản phẩm có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người dùng nên việc lựa chọn sử dụng sản phẩm người tiêu dùng rất kỹ lưỡng Không chỉ đối mặt với các doanh nghiệp cùng ngành trong nước mà còn chịu sự cạnh tranh gay gắt với các doanh nghiệp nước ngoài

Ngày đăng: 16/06/2023, 09:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2015), Hệ thống tài khoản kế toán (Ban hành theo thông tin 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính), NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống tài khoản kế toán
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2015
4. Ngô Thế Chi (2007), Giáo trình kế toán tài chính, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán tài chính
Tác giả: Ngô Thế Chi
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2007
5. Ngô Thế Chi – Vũ Công Ty (2013), Đọc, lập, phân tích bản cáo tài chính doanh nghiệp, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đọc, lập, phân tích bản cáo tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Ngô Thế Chi, Vũ Công Ty
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2013
6. Nguyễn Thị Cẩm Thúy (2013). Hoàn thiện phân tích tình hình tài chính của các công ty chứng khoán Việt Nam, Luận án Tiến sỹ kinh tế, Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện phân tích tình hình tài chính của các công ty chứng khoán Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Cẩm Thúy
Nhà XB: Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2013
7. Triệu Hoàng Xuyến (2012), Hoàn thiện công tập lập bảo của tài chính hợp nhất tại Tổng công ty cổ phần y tế Danameco", Đề tài Thạc sỹ quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tập lập bảo của tài chính hợp nhất tại Tổng công ty cổ phần y tế Danameco
Tác giả: Triệu Hoàng Xuyến
Nhà XB: Đại học Đà Nẵng
Năm: 2012
8. Hoàng Thị Mai Lan (2020). Hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp quản lý và khai thác công trình thủy lợi Việt Nam, Luận án Tiến sỹ kinh tế, Học viện tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp quản lý và khai thác công trình thủy lợi Việt Nam
Tác giả: Hoàng Thị Mai Lan
Nhà XB: Học viện tài chính
Năm: 2020
9. Nguyễn Thị Huyền (2018), Phân tích tình hình tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Cầu Giấy, Đề tài Thạc sỹ kinh doanh và quản lý, Đại học Thăng Long. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tình hình tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Cầu Giấy
Tác giả: Nguyễn Thị Huyền
Nhà XB: Đại học Thăng Long
Năm: 2018
10. Nguyễn Thị Thoa (2018), Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Khi cụ điện I – Vinalip thuộc Tổng công ty cổ phần Thiết bị điện Việt Nam, Đề tài Thạc sỹ tài chính – Ngân hàng, Học viện Hành chính Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Khi cụ điện I – Vinalip thuộc Tổng công ty cổ phần Thiết bị điện Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Thoa
Nhà XB: Học viện Hành chính Quốc gia
Năm: 2018
11. Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính TS. Nguyễn Ngọc Quang (2011) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính
Tác giả: TS. Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 2011
12. Hệ thống chứng từ, sổ sách… của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Thủy sản Đức Qúy Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chứng từ, sổ sách… của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Thủy sản Đức Qúy
13. Tài liệu thực tế: Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Xuất nhập Khẩu Thủy sản Quý Đức năm 2020 đến 2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Xuất nhập Khẩu Thủy sản Quý Đức năm 2020 đến 2022
Năm: 2020-2022
2. Bộ Tài chính (2013), Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, NXB Lao động – Xã hội Khác
3. Các chuẩn mực kế toán quốc tế (Tài liệu hướng dẫn của The World Bank), NXB Chính trị quốc gia Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w