Đồng thời, các nhà quản trị phải quản lý và sử dụng nguồn vốn của mình một cách hiệu quả để phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh trong điều kiện cạnh tranh ngày càng quyết liệt như h
Trang 1BIA – RƯỢU – NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN (SABECO)
Họ và tên sinh viên : Trần Thị Trường Giang
Mã sinh viên : 7103101065
Giảng viên hướng dẫn : TS Trần Thị Trúc
Hà Nội, Tháng 4 năm 2023
Trang 2BIA – RƯỢU – NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN (SABECO)
Họ và tên sinh viên : Trần Thị Trường Giang
Mã sinh viên : 7103101065
Giảng viên hướng dẫn : TS Trần Thị Trúc
Hà Nội, Tháng 4 năm 2023
Trang 3LỜI CAM KẾT
Em xin cam đoan, khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng Công ty Cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn (SABECO)” dưới đây là sản phẩm nghiên cứu của em dưới sự hướng dẫn của TS Trần Thị Trúc Trong quá trình làm khóa luận, các kết quả tính toán, phân tích số liệu, đánh giá thực trạng cũng như những nhận xét đều mang tính trung thực Việc tham khảo tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tham khảo đúng theo quy định
Sinh viên
Trần Thị Trường Giang
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp một cách hoàn chỉnh, bên cạnh
sự nỗ lực cố gắng của bản thân còn có sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy, cô cũng như
sự ủng hộ của bạn bè trong suốt quá trình thực hiện khóa luận
Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến cô TS Trần Thị Trúc – người đã hết lòng giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho em hoàn thành bài khóa luận này Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến toàn thể thầy, cô trong khoa Kinh tế; thầy, cô trong Học viện Chính sách và Phát triển đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu cho đến khi hoàn thành khóa luận
Do kiến thức và kỹ năng cũng như khả năng tiếp cận các nguồn tài liệu còn hạn chế nên bài khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý của thầy, cô để khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Tháng 4 năm 2023 Sinh viên
Trần Thị Trường Giang
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM KẾT iii
LỜI CẢM ƠN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1.Sự cần thiết của đề tài 1
2.Mục tiêu nghiên cứu 2
3.Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
4.Phương pháp nghiên cứu 2
5.Kết cấu của khóa luận 2
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 3
1.1.Khái niệm, đặc trưng, vai trò và phân loại vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 3
1.1.1.Khái niệm vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 3
1.1.2.Những đặc trưng của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 3
1.1.3.Vai trò của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 4
1.1.4.Phân loại vốn trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 5
1.2.Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 6
1.2.1.Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 6
1.2.2.Những nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 7
1.2.3.Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 10
1.2.4.Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 12
1.3.Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 12
1.3.1.Nhóm chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn 12
1.3.2.Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn 15
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BIA – RƯỢU – NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN(SABECO) GIAI ĐOẠN 2019 – 2022 20
2.1.Tổng quan về SABECO 20
Trang 62.1.1.Thông tin khái quát về SABECO 20
2.1.2.Quá trình hình thành và phát triển của SABECO 22
2.1.3.Quá trình tăng vốn điều lệ 24
2.1.4.Cơ cấu tổ chức quản lý 24
2.2.Phân tích quá trình tạo lập nguồn vốn 28
2.2.1.Phân tích tính tự chủ về mặt tài chính 28
2.2.2.Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 37
2.3.Đánh giá chung về thực trạng sử dụng vốn của SABECO giai đoạn 2019 – 2022 45
2.3.1.Trong khâu huy động, tạo lập nguồn vốn 45
2.3.2.Trong khâu sử dụng nguồn vốn 46
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BIA – RƯỢU – NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN(SABECO) 48
3.1.Bối cảnh, định hướng và mục tiêu phát triển của SABECO 48
3.1.1.Bối cảnh kinh doanh trong thời gian tới 48
3.1.2.Định hướng phát triển 49
3.1.3.Mục tiêu 51
3.2.Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của SABECO 54
3.2.1.Nhóm giải pháp cải thiện những mất cân đối trong quá trình tạo lập và sử dụng các nguồn vốn 54
3.2.2.Nhóm giải pháp giúp đa dạng hóa các nguồn vốn tài trợ 56
3.2.3.Nhóm giải pháp tác động đến ROS, ROA, ROE 56
3.2.4.Nhóm giải pháp nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác kế toán tài chính 67
KẾT LUẬN 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Chú thích
20 SABECO Tổng công ty CP Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Bảng 2.1 Phân tích tính tự chủ về mặt tài chính của SABECO
2 Bảng 2.2 Phân tích tính ổn định các nguồn tài trợ của SABECO
3 Bảng 2.3 Phân tích cân bằng tài chính dài hạn của SABECO
4 Bảng 2.4 Phân tích cân bằng tài chính ngắn hạn của SABECO
5 Bảng 2.5 NCVLĐR và DTT giai đoạn 2019 – 2022
6 Bảng 2.6 Kết quả Phân tích tương quan giữa NCVLĐR và DTT
7 Bảng 2.7 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động của SABECO
8 Bảng 2.8 Phân tích lượng vốn lưu động tiết kiệm hay lãng phí của
SABECO
9 Bảng 2.9 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định và tổng nguồn vốn
của SABECO
10 Bảng 2.10 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tổng hợp của SABECO
11 Bảng 2.11 Phân tích hiệu quả tài chính của SABECO
1 Biểu đồ 2.1 Tỷ suất nợ của Công ty
2 Biểu đồ 2.2 Tỷ suất tự tài trợ của Công ty
3 Biểu đồ 2.3 Tỷ suất nợ dài hạn trên nguồn vốn của Công ty
4 Biểu đồ 2.4 Tỷ suất nợ dài hạn trên nợ phải trả của Công ty
Trang 9MỞ ĐẦU 1.Sự cần thiết của đề tài
Việt Nam đang trong thời kỳ xây dựng và mở rộng nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa, cùng với công cuộc cải cách mậu dịch, tự do hóa trong thương mại đòi hỏi nhu cầu về vốn cho nền kinh tế đang là vấn đề lớn Thực tiễn cho thấy, các DN của nước ta hiện đang phải cạnh tranh khốc liệt để có thể tồn tại và có được chỗ đứng vững chắc trên thương trường Để có thể tồn tại và phát triển, DN phải tận dụng những lợi thế của mình, từng bước khắc phục những điểm yếu để nâng cao khả năng cạnh tranh Đồng thời, các nhà quản trị phải quản lý và sử dụng nguồn vốn của mình một cách hiệu quả để phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh trong điều kiện cạnh tranh ngày càng quyết liệt như hiện nay
Vốn đóng một vai trò hết sức quan trọng, quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của DN Vốn đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục Nếu không chú trọng tới quản trị vốn, DN sẽ gặp khó khăn trong việc duy trì và
mở rộng sản xuất kinh doanh Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề rất quan trọng giúp DN đứng vững và phát huy hơn nữa thế mạnh của mình
Tổng công ty cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn hoạt động chính trong ngành sản xuất bia, rượu và nước giải khát Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn vốn, trong nhiều năm qua, SABECO đã chú trọng đến việc quản lý và sử dụng nguồn vốn Tuy nhiên việc quản lý và sử dụng vốn của SABECO vẫn còn nhiều bất cập Công tác quản lý vốn chủ sở hữu, nợ phải trả, vốn lưu động, tài sản cố định,…vẫn còn những hạn chế như: Tiền nhàn rỗi quá lớn, máy móc thiết bị cũ kỹ, năng lực máy móc thiết bị yếu làm hiệu quả sử dụng tài sản cố định chưa cao; đầu tư tài chính dài hạn không hiệu quả; Bên cạnh đó để thực hiện được mục tiêu tái cấu trúc Doanh Nghiệp và chiến lược kinh doanh đã đề ra, SABECO phải lành mạnh hóa và tăng cường nguồn lực tài chính, trong đó cần chú trọng đến vấn đề phân bổ và sử dụng nguồn vốn
Xuất phát từ lý do tr n tác giả chọn đề tài “PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BIA – RƯỢU – NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN” để làm khóa luận tốt nghiệp, với mong muốn đóng góp ý kiến của mình để tìm những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại SABECO
Trang 102.Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại SABECO
giai đoạn 2019 – 2022
Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị vốn và
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại SABECO
3.Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Thực trạng hiệu quả sửu dụng vốn tại Tổng Công ty cổ phần bia –
rượu – nước giải khát Sài Gòn (SABECO)
Phạm vi: Vốn và hiệu quả sử dụng vốn tại SABECO giai đoạn 2019 – 2022
4.Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
Các số liệu về tình hình sử dụng vốn trong hoạt động kinh doanh của SABECO
giai đoạn 2019 – 2022
Báo cáo tài chính của SABECO giai đoạn 2019 – 2022
- Phương pháp xử lý số liệu: So sánh, thống kê, phân tích thống kê
5.Kết cấu của khóa luận
Khóa luận gồm có 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
- Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng Công ty Cổ phần Bia –
Rượu – Nước giải khát Sài Gòn (SABECO)
- Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng Công ty
Cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn (SABECO)
Trang 11CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.Khái niệm, đặc trưng, vai trò và phân loại vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1.Khái niệm vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
“Vốn kinh doanh của DN là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh
lời” (Theo PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm, TS Bạch Đức Hiển, 2008 Giáo trình Tài chính doanh nghiệp NXB Tài chính)
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp có thể được hiểu như là khối lượng giá trị được tạo lập và đưa vào kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi Theo đó, vốn kinh doanh
là tài sản, phương tiện và các yếu tố vật chất khác(tiền tệ, máy móc, thiết bị, nhà xưởng, nguyên vật liệu, ) mà một doanh nghiệp phải có để tiến hành các hoạt động kinh doanh của mình
Có thể thấy rằng, vì vốn nói chung luôn là tiền đề của hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế hàng hóa - tiền tệ, nên vốn kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Vốn kinh doanh vừa là nhân tố đầu vào, vừa là nhân tố ảnh hưởng tới kết quả phân phối thu nhập đầu ra của doanh nghiệp Nói tóm lại, vốn kinh doanh là một nhân tố không thể thiếu được trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.2.Những đặc trưng của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
Để quản lý, sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp một cách hợp lý và hiệu quả đòi hỏi các chủ doanh nghiệp, nhà quản lý, nhà đầu tư phải có sự nhận thức đúng đắn, đầy đủ về các đặc điểm của vốn kinh doanh, cụ thể như sau:
Thứ nhất, vốn kinh doanh thể hiện bằng giá trị thực của tài sản được sử dụng để
doanh nghiệp sản xuất ra một lượng giá trị thực sản phẩm khác Hay nói cách khác, vốn kinh doanh biểu hiện bằng giá trị của những tài sản như nhà xưởng, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, của doanh nghiệp
Thứ hai, vốn kinh doanh phải được tích tụ tập trung tới một lượng nhất định
mới có thể phát huy tác dụng Có nghĩa là để tiến hành bất kỳ hoạt động sản xuất kinh
Trang 12doanh nào, doanh nghiệp cũng cần có một lượng vốn tối thiểu nhất định Hay nói một cách dễ hiểu hơn, vốn kinh doanh là nhân tố không thể thiếu của một doanh nghiệp
Thứ ba, vốn kinh doanh luôn cần phải vận động để sinh lời Vốn được thể hiện
bằng tiền nhưng tiền phải luôn vận động để sinh lời mới có thể trở thành vốn Lượng tiền thu về phải lớn hơn lượng tiền ban đầu bỏ ra Đây là nguyên tắc của việc bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn kinh doanh nói riêng
Thứ tư, vốn kinh doanh có giá trị về mặt thời gian Bởi lẽ trong điều kiện nền
kinh tế thị trường như hiện nay, nên một đồng tiền tại các thời điểm khác nhau sẽ có các giá trị khác nhau do ảnh hưởng của nhiều yếu tố như chi phí cơ hội, giá cả, lạm phát, Và vì thế, khi tính toán, so sánh giá trị của đồng vốn kinh doanh thì tất yếu phải đưa về cùng một thời điểm để so sánh
Thứ năm, vốn kinh doanh phải gắn liền với chủ sở hữu(chủ doanh nghiệp, nhà
quản lý, nhà đầu tư, ) và phải được quản lý chặt chẽ Tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp mà người sở hữu vốn kinh doanh có đồng thời là người sử dụng vốn hay không, nhưng trong trường hợp nào thì vốn kinh doanh cũng sẽ gắn liền với một chủ sở hữu nhất định và việc xử lý vốn như thế nào phụ thuộc lớn với ý chí của chủ
sở hữu cùng như lợi ích của mỗi doanh nghiệp Do đó, việc sử dụng vốn phải luôn chặt chẽ và hiệu quả, tránh tình trạng bị thất thoát, lãng phí nguồn vốn doanh nghiệp
1.1.3.Vai trò của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
Trước tiên, vốn được xem là điều kiện tiên quyết để cho một doanh nghiệp có thể được thành lập và vận hành Vốn cũng là một trong những điều kiện để có thể phân chia loại hình doanh nghiệp nhỏ, vừa hay lớn
Vốn đóng một vai trò rất trong trọng trong sự duy trì và phát triển đối với một doanh nghiệp Để có thể vận hành tốt một hoạt động sản xuất kinh doanh thì trước tiên doanh nghiệp cần phải có nguồn lao động, nguyên liệu đầu vào, các thiết bị, máy móc Và điều này bắt buộc doanh nghiệp phải có vốn thì mới có thể mua và sử dụng các yếu tố đầu vào này được Nếu một doanh nghiệp không có vốn thì điều hiển nhiên
là không thể thành lập và duy trì các hoạt động sản xuất được Vậy nên, vốn được xem là điều kiện tiên quyết cho các hoạt động kinh doanh được vận hành
Một vai trò quan trọng nữa của vốn kinh doanh đó chính là sự thay đổi về cơ sở vật chất, vốn là điều kiện cần để cho các nhà quản trị đưa ra những chiến lược hợp lý
Trang 13cho doanh nghiệp được phát triển, từ đó, đưa ra các quyết định như tân tiến máy móc, thiết bị, mở rộng sản xuất kinh doanh để cạnh tranh với những doanh nghiệp khác Cuối cùng, vốn mang tính chất quyết định cho sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp Việc quản lý vốn và sử dụng vốn đóng vai trò rất quan trọng cho tương lai của doanh nghiệp đó
1.1.4.Phân loại vốn trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Tùy thuộc vào từng cách tiếp cận, góc độ đánh giá mà sẽ có những cách phân loại vốn kinh doanh khác nhau Việc phân chia này sẽ giúp các chủ sở hữu hiểu rõ hơn về bản chất của vốn kinh doanh, cũng như các nguồn hình thách khác nhau của vốn kinh doanh Dưới đây là một số cách phân loại vốn kinh doanh phổ biến được nhiều doanh nghiệp áp dụng hiện nay, cụ thể:
Thứ nhất, dựa trên đặc điểm luân chuyển (hay chu chuyển) của vốn kinh doanh,
vốn kinh doanh được chia thành hai loại là vốn cố định và vốn lưu động
- Vốn cố định: Là một phận quan trọng của vốn đầu tư nói riêng, của vốn kinh
doanh nói chung, được biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định và tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất Vốn cố định là phần đầu tư ứng trước để hình thành nên tài sản cố định Quy mô của vốn cố định sẽ quyết định đến lượng tài sản
cố định được hình thành và ngược lại, đặc điểm hoạt động của tài sản cố định
chi phối đặc điểm luân chuyển của vốn cố định.(Nguồn: PGS TS Nguyễn Đình Kiệm, TS Bạch Đức Hiển, 2008 Giáo trình Tài chính doanh nghiệp NXB Tài chính, trang 64)
- Vốn lưu động: Là số vốn tiền tệ ứng trước để hình thành các tài sản lưu động sản xuất, tài sản lưu động lưu thông và một phần để trả tiền công cho người lao động (bao gồm giá trị nguyên vật liệu, tiền lương, và những giá trị này
sẽ được hoàn lại hoàn toàn cho chủ doanh nghiệp sau khi đã bán hàng hóa) Hay nói cách khác, vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu thông
và là phần tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Một điều cần lưu ý nữa là vốn lưu động tương ứng với mỗi loại hình doanh
nghiệp khác nhau thì sẽ khác nhau (Nguồn: PGS TS Nguyễn Đình Kiệm, TS Bạch Đức Hiển, 2008 Giáo trình Tài chính doanh nghiệp NXB Tài chính, trang 85)
Trang 14Thứ hai, dựa trên nguồn hình thành, vốn kinh doanh được chia thành hai loại là
vốn chủ sở hữu và vốn nợ phải trả (hay còn gọi là vốn huy động của doanh nghiệp)
- Vốn chủ sở hữu: Là số vốn thuộc quyền sở hữu doanh nghiệp, doanh nghiệp
sẽ có đầy đủ các quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt đối với vốn kinh doanh Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ gồm vốn điều lệ do chủ sở hữu đầu tư, vốn bổ sung từ lợi nhuận và các quỹ của doanh nghiệp hay vốn tài trợ của Nhà nước (nếu có)
- Vốn nợ phải trả: Là phần vốn do doanh nghiệp huy động dưới nhiều hình thức
khác nhau như vay nợ, liên doanh liên kết, đi thuê, hình thành lên Tuy nhiên, khi sử dụng số vốn này, doanh nghiệp cần xem xét giữa sự phụ thuộc vào nguồn vốn vay và chi phí sử dụng vốn Mặt khác, doanh nghiệp cũng cần phải cân nhắc hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận có thể bị ảnh hưởng bởi lãi suất tiền vay
Thứ ba, dựa trên thời gian huy động vốn, vốn kinh doanh được chia thành hai
loại là nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời
- Nguồn vốn thường xuyên: Là nguồn vốn có tính chất lâu dài và ổn định mà doanh nghiệp có thể sử dụng, nguồn này được dùng cho việc hình thành tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho doanh nghiệp Nguồn vốn thường xuyên sẽ bao gồm nguồn vốn riêng và các khoản vay dài hạn
- Nguồn vốn tạm thời: Là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn mà doanh nghiệp
sử dụng để đáp ứng nhu cầu tạm thời, bất thường phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp Nguồn vốn tạm thời sẽ bao gồm các khoản vay ngắn hạn và nợ ngắn hạn
1.2.Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
1.2.1.Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Hiệu quả tài chính là mối quan hệ kinh tế mà chủ thể nhận được và chi phí kinh
tế mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được lợi ích kinh tế đó Nói chung hiệu quả tài chính là điều đầu tiên các doanh nghiệp quan tâm tới Thông qua đó mà doanh nghiệp
có thể lập được hiệu quả trước mắt và lâu dài trong khoảng thời gian nhất định Hiệu quả lâu dài là hiệu quả được xem xét trong khoảng thời gian dài Hiệu quả trước mắt
là hiệu quả được xem xét trong khoảng thời gian ngắn (mang tính tạm thời)
Trang 15Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình
độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho chúng sinh lời tối đa nhằm mục
tiêu tối đa hóa khả năng sinh lời của chủ sở hữu (Nguồn: PGS TS Nguyễn Đình Kiệm, TS Bạch Đức Hiển, 2008 Giáo trình Tài chính doanh nghiệp NXB Tài chính, trang 124)
1.2.2.Những nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Nhóm các nhân tố khách quan:
a Nhân tố kinh tế
Yếu tố này thuộc môi trường vĩ mô, nó là tổng hợp các yếu tố tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế đất nước, tỷ lệ lạm phát, lãi suất ngân hàng, mức độ thất nghiệp… tác động đến tốc độ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó tác động đến hiệu quả
sử dụng vốn
b Nhân tố pháp lý
Là hệ thống các chủ trương, chính sách, hệ thống pháp luật do nhà nước đặt ra nhằm điều chỉnh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các doanh nghiệp phải tuân theo các quy định của pháp luật về thuế, về lao động, bảo vệ môi trường, an toàn lao động… Các quy định này trực tiếp và gián tiếp tác động nên hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp kinh doanh theo những lĩnh vực được nhà nước khuyến khích thì họ sẽ có những điều kiện thuận lợi để phát triển Ngược lại, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn khi kinh doanh theo lĩnh vực bị nhà nước hạn chế Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường mọi doanh nghiệp được lựa chọn ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật, Nhà nước tạo môi trường và hàng lang pháp
lý cho hoạt động của doanh nghiệp, hướng hoạt động của các doanh nghiệp thông qua các chính sách vĩ mô của Nhà nước Do vậy, chỉ một sự thay đổi nhỏ trong cơ chế quản lý của Nhà nước sẽ làm ảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp Vì vậy, nếu Nhà nước tạo ra cơ chế chặt chẽ, đồng bộ và ổn định sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
c Nhân tố công nghệ
Nhân tố công nghệ ít có ngành công nghiệp và doanh nghiệp nào mà không phụ thuộc vào Chắc chắn sẽ có nhiều công nghệ tiên tiến tiếp tục ra đời, tạo ra các cơ hội cũng như nguy cơ với tất cả các ngành công nghiệp nói chung và các doanh nghiệp
Trang 16nói riêng Công nghệ mới ra đời làm cho máy móc đã được đầu tư với lượng vốn lớn của doanh nghiệp trở nên lạc hậu So với công nghệ mới, công nghệ cũ đòi hỏi chi phí bỏ ra cao hơn nhưng lại đạt hiệu quả thấp hơn làm cho sức cạnh tranh của doanh nghiệp giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh hay hiệu quả sử dụng vốn thấp Vì vậy, việc luôn đầu tư thêm công nghệ mới thì sẽ thu được lợi nhuận cao hơn Hiện nay, chúng ta đang sống trong kỷ nguyên của thông tin và “nền kinh tế tri thức” Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và công nghệ đã tạo ra những thời cơ thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc phát triển sản xuất kinh doanh Nhưng mặt khác, nó cũng đem đến những nguy cơ cho các doanh nghiệp nếu như các doanh nghiệp không bắt kịp được tốc độ phát triển của khoa học kỹ thuật Vì khi đó, các tài sản của doanh nghiệp sẽ xảy ra hiện tượng hao mòn vô hình và doanh nghiệp sẽ bị mất vốn kinh doanh
d Nhân tố khách hàng
Khách hàng gồm có những người có nhu cầu mua và có khả năng thanh toán Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc vào số lượng khách hàng và sức mua của họ Doanh nghiệp bán được nhiều hàng hơn khi sản phẩm có uy tín, công tác quảng cáo tốt và thu được nhiều lợi nhuận nhờ thỏa mãn tốt các nhu cầu và thị hiếu của khách hàng Mặt khác người mua có ưu thế cũng có thể làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp bằng cách ép giá xuống hoặc đòi hỏi chất lượng cao hơn, phải làm nhiều công việc dịch vụ hơn
e Nhân tố giá cả
Giá cả biểu hiện của quan hệ cung cầu trên thị trường tác động lớn tới hoạt động sản xuất kinh doanh Nó thể hiện trên hai khía cạnh: Thứ nhất là đối với giá cả của các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp như giá vật tư, tiền công lao động… biến động
sẽ làm thay đổi chi phí sản xuất; Thứ hai là đối với giá cả sản phẩm hàng hoá đầu ra của doanh nghiệp trên thị trường, nếu biến động sẽ làm thay đổi khối lượng tiêu thụ, thay đổi doanh thu Cả hai sự thay đổi này đều dẫn đến kết quả lợi nhuận của doanh nghiệp thay đổi Do đó hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng thay đổi Sự cạnh tranh trên thị trường là nhân tố ảnh hưởng lớn tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó làm ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn Đây là một nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Trong điều kiện đầu ra không đổi, nếu giá cả của các yếu tố đầu vào biến
Trang 17động theo chiều hướng tăng lên sẽ làm chi phí và làm giảm lợi nhuận, từ đó cho hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp giảm xuống Mặt khác, nếu đầu tư ra của doanh nghiệp bị ách tắc, sản phẩm sản xuất ra không tiêu thụ được, khi đó doanh thu được sẽ không đủ để bù đắp chi phí bỏ ra và hiệu quả sử dụng vốn sẽ là con số
âm
Nhóm các nhân tố chủ quan tác động đến hiệu quả sử dụng vốn:
a Nhân tố con người
Con người là chủ thể tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Do vậy nhân
tố con người được thể hiện qua vai trò nhà quản lý và người lao động
Vai trò của nhà quản lý thể hiện thông qua khả năng kết hợp một cách tối ưu các yếu tố sản xuất để tạo lợi nhuận kinh doanh cao, giảm thiếu những chi phí cho doanh nghiệp Vai trò nhà quản lý còn được thể hiện qua sự nhanh nhạy nắm bắt các
cơ hội kinh doanh và tận dụng chúng một cách có hiệu quả nhất
Vai trò của người lao động được thể hiện ở trình độ kinh tế cao, ý thức trách nhiệm và lòng nhiệt tình công việc Nếu hội đủ các yếu tố này, người lao động sẽ thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh phát triển, hạn chế hao phí nguyên vật liệu giữ gìn
và bảo quản tốt tài sản, nâng cao chất lượng sản phẩm Đó chính là yếu tố quan trọng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
b Khả năng tài chính
Nhân tố khả năng tài chính của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố như:
- Quy mô vốn đầu tư
- Khả năng huy động vốn ngắn hạn và dài hạn
- Tính linh hoạt của cơ cấu vốn đầu tư
- Trình độ quản lý tài chính, kế toán của doanh nghiệp…
Tài chính là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng hầu như đến tất cả các lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp Quy mô vốn đầu tư và khả năng huy động vốn quyết định quy mô các hoạt động của công ty trên thị trường Nó ảnh hưởng đến việc nắm bắt các cơ hội kinh doanh lớn, mang lại nhiều lợi nhuận cho công ty Nó ảnh tới việc áp dụng các công nghệ hiện đại vào sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
Trang 18Bộ phận tài chính – kế toán làm việc có hiệu quả đóng vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó làm nhiệm vụ kiểm soát chế độ chi tiêu tài chính, quản lý các nguồn lực của doanh nghiệp trên hệ thống sổ sách một cách chặt chẽ, cung cấp thông tin cần thiết, chính xác cho nhà quản trị
c Trình độ trang bị kỹ thuật
Trình độ trang bị máy móc thiết bị hiện đại giúp cho công ty có giá thành sản xuất thấp, chất lượng sản phẩm cao… Sản phẩm của công ty có sức cạnh tranh cao là một trong những nhân tố tác động làm tăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp đầu tư tràn lan, thiếu định hướng thì việc đầu tư này sẽ không mang lại hiệu quả như mong muốn Vì vậy, doanh nghiệp phải nghiên cứu kỹ
về thị trường, tính toán kỹ các chi phí, nguồn tài trợ… để có quyết định đầu tư vào máy móc thiết bị mới một cách đúng đắn
d Công tác quản lý, tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh
Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm các giai đoạn là mua sắm,
dự trữ các yếu tố đầu vào, quá trình sản xuất và quá trình tiêu thụ Nếu công ty làm tốt các công tác quản lý, tổ chức trong quá trình này thì sẽ làm cho các hoạt động của mình diễn ra thông suốt, giảm chi phí tăng hiệu quả Một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao khi mà đội ngũ cán bộ quản lý cuả họ là những người có trình độ và năng lực , tổ chức huy động và sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp một cách có hiệu quả
1.2.3.Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng được đánh giá thông qua tốc độ quay vòng vốn Một doanh nghiệp có vốn quay vòng càng nhanh thì doanh nghiệp được xem là sử dụng vốn có hiệu quả Tuy nhiên, vòng quay vốn phụ thuộc vào các tiêu thức tiêu thụ hàng hóa, thanh toán, và nhiều yếu tố khách quan khác như chính sách kinh tế nhà nước Hiệu quả sử dụng vốn được đánh giá thông qua lợi ích kinh tế, xã hội Hiệu quả
sử dụng vốn đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh các mặt hàng công cộng thì ngoài mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận thì doanh nghiệp còn phải quan tâm tới môi trường, những hậu quả mà quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình ảnh hưởng đến môi trường sinh thái Có như vậy, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng hóa công cộng mới được coi là đạt hiệu quả về lợi ích kinh tế xã hội
Trang 19Một doanh nghiệp muốn đạt hiệu quả thì phải đạt lợi nhuận cao Vì lợi nhuận liên quan đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Có thể nói một doanh nghiệp
có lợi nhuận cao tức là sử dụng vốn hiệu quả Để đạt được hiệu quả thi phải làm tốt tất cả các khâu từ chuẩn bị đi vào sản xuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm
Hiệu quả sử dụng vốn có thể đánh giá thông qua sản lượng và doanh thu Sản lượng và doanh thu có mối liên hệ với nhau Khi sản lượng sản xuất ra nhiều thì doanh thu càng cao, lợi nhuận đem lại cao, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vón tốt Tuy vậy không chỉ dựa vào hiệu quả này mà đánh giá việc sử dụng vốn hiệu quả hay không,
ví như khi doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất trong khi chất lượng sản phẩm chưa cao nên hàng hóa tuy bán được nhiều nhưng với giá thấp thì cũng chưa được coi là hiệu quả
Qua các phân tích trên, ta thấy kết quả thu được càng cao so với chi phí vốn bỏ
ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao Vì vậy muốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp phải đảm bảo các điều kiện khai thác vốn triệt để, tức là vốn pahỉ vận động sinh lời không để nhàn rỗi Bên cạnh đó việc sử dụng vốn phải tiết kiệm và phù hợp với việc dùng vốn vào mục đích sao cho hiệu quả Quản lý vốn chặt chẽ chống thất thoát, lạm dụng chức quyền vào việc sai mục đích
Thứ nhất, Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho
doanh nghiệp Việc sử dụng vốn có hiệu quả giúp doanh nghiệp có uy tín huy động vốn tài trợ dễ dàng Khả năng thanh toán cao thì doanh nghiệp mới hạn chế những rủi
ro và mới phát triển được
Thứ hai, Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín của
mình trên thị trường, nâng cao mức sống của cán bộ công nhân viên Khi doanh nghiệp làm ăn có lãi thì tác động tích cực không chỉ đóng góp đầy đủ vào ngân sách nhà nước mà cải thiện việc làm cho người lao động, tạo điều kiện thuận lợi cho các
cá nhân tự khẳng định mình trong môi trường cạnh tranh lành mạnh
Thứ ba, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tạo điều kiện giúp các doanh nghiệp
tăng khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường Từ khi đất nước chuyển sang nền kinh tế thị trường thì kéo theo đó là sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt Cạnh tranh là quy luật tất yếu của thị trường, cạnh tranh để tồn tại Khi doanh nghiệp làm ăn hiệu
Trang 20quả, doanh nghiệp mở rộng quy mô, đầu tư vào công nghệ hiện đại để nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa, đào tạo đội ngũ cán bộ chất lượng tay nghề cao
Vì vậy việc nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp không những đem lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và người lao động mà nó còn tác động tới cả nền kinh tế xã hội
1.2.4.Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp nói riêng và đối với nền kinh tế nói chung, đặc biệt là trong cơ chế hiện nay Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo được tính an toàn về tài chính cho doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Qua
đó các doanh nghiệp sẽ đảm bảo việc huy động các nguồn tài trợ và khả năng thanh toán, khắc phục cũng như giảm bớt được những rủi ro trong kinh doanh
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Để đáp ứng các yêu cầu cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm,
đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm…doanh nghiệp phải có vốn, trong khi đó vốn của doanh nghiệp chỉ có hạn vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là rất cần thiết Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của doanh nghiệp như nâng cao
uy tín sản phẩm trên thị trường, nâng cao mức sống của người lao động … Vì khi hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận thì doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô sản xuất, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động và mức sống của người lao động cũng ngày càng được cải thiện Điều đó giúp cho năng suất lao động của doanh nghiệp ngày càng nâng cao, tạo sự phát triển cho doanh nghiệp và các ngành liên quan Đồng thời nó cũng làm tăng các khoản đóng góp cho ngân sách Nhà nước
1.3.Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
1.3.1.Nhóm chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn
Trang 21(Nguồn: PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm, TS Bạch Đức Hiển, 2008 Giáo trình Tài chính doanh nghiệp NXB Tài chính, trang 237)
Tỷ suất nợ phản ánh mức độ tài trợ TS của DN bởi các khoản nợ Tỷ suất nợ
càng cao thể hiện mức độ phụ thuộc của DN vào chủ nợ càng lớn, tính tự chủ về mặt tài chính của DN càng thấp và khả năng tiếp cận thêm các khoản nợ vay càng khó do
yều cầu thẩm định tài chính từ các tổ chức tín dụng với các khoản vay
Ngoài ra các nhà phân tích cũng thường sử dụng Tỷ suất Nợ dài hạn / Vốn CSH
để đánh giá mức độ sử dụng nợ dài hạn trong cấu trúc vốn của DN Tỷ suất này thể hiện mức độ bảo đảm nợ dài hạn bằng VCSH hay nói cách khác một đồng Nợ dài hạn được đảm bảo bằng bao nhieu đồng VCSH Nếu chỉ tiêu này càng lớn thì khả
năng đảm bảo của VCSH đối với các khoản nợ dài hạn càng thấp, các chủ nợ dễ gặp
rủi ro trong việc thu hồi nợ
- Chỉ tiêu 2: Tỷ suất tự tài trợ (TS TTT) = (Vốn chủ sở hữu ình quân/ Tổng Tài sản) x 100 (%)
(Nguồn: PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm, TS Bạch Đức Hiển, 2008 Giáo trình Tài chính doanh nghiệp NXB Tài chính, trang 238)
Tỷ suất tự tài trợ (TSTTT) thể hiện khả năng tự chủ về tài ch nh của DN cổ phần Tỷ suất này càng lớn DN càng tự chủ về nguồn lực tài chính, ít bị sức ép của các chủ nợ, càng có cơ hội tiếp cận các khoản tín dụng từ nhà cung cấp, ngân hàng, nhà đầu tư nhưng cùng với đ DN cũng có thể bỏ qua lợi ích khấu trừ thuế từ việc sử dụng nợ Đây cũng là một chỉ tiêu để các nhà đầu tư đánh giá rủi ro và cấp tín dụng cho công ty cổ phần mà họ đang đầu tư
1.3.1.2 Phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ
Tính ổn định về tài trợ thể hiện mức độ ổn định khi sử dụng các nguồn tài trợ cho hoạt động kinh doanh Tính ổn định liên quan đến nguồn vốn sử dụng có tính chất thường xuyên hay tạm thời
- Chỉ tiêu 3: Tỷ suất NVTX = (NVTX / Tổng TS) = (Nợ DH + VCSH) / Tổng
TS
Tỷ suất này phản ảnh tính ổn định nguồn tài trợ của DN, hay trong tổng nguồn vốn thì Nguồn vốn thường xuyên (NVTX) chiếm bao nhiêu phần trăm Tỷ suất NVTX càng cao chứng tỏ nguồn tài trợ của DN có tính ổn định càng lớn trong một thời gian
Trang 22dài và chưa chịu áp lực thanh toán trong ngắn hạn Ngược lại, nếu tỷ suất này càng thấp chứng tỏ nguồn tài trợ của DN chủ yếu là nguồn ngắn hạn và chịu áp lực rất lớn trong thanh toán nợ ngắn hạn Nếu DN không thanh toán kịp thời các khoản nợ thì có nguy cơ phá sản
- Chỉ tiêu 4: Tỷ suất VCSH / NVTX
Do đặc điểm của nợ vay dài hạn luôn gắn liền với trách nhiệm phải thanh toán
khi đến hạn, vì vậy các nhà phân tích thường sử dụng thêm chỉ số Tỷ suất VCSH / NVTX để có kết luận chính xác hơn Dựa vào chỉ số này nhà phân tích có thể đánh
giá chính xác hơn cấu trúc nguồn vốn thông qua mối quan hệ giữa tính tự chủ và t nh
ổn định tài ch nh trong DN
1.3.1.3 Phân tích cân bằng tài chMục
Mục đích của việc phân tích cân bằng tài chính (CBTC) trong phân tích cấu trúc nguồn vốn của DN là nhằm xem xét mối quan hệ giữa nguồn tài trợ và tài sản được tài trợ từ đó đánh giá và phát hiện những mất cân đối trong huy động vốn và sử dụng vốn, chuẩn đoán các nguy cơ tiềm tàng trong hoạt động tài chính
Cân bằng tài ch nh dài hạn thể hiện qua chi tiêu vốn lưu động ròng hay còn gọi
là vốn lưu chuyển hay vốn hoạt động (VLĐR)
- Chỉ tiêu 5: VLĐR = NVTX – TSDH
Nếu VLĐR > 0: NVTX không ch đủ tài trợ cho TSDH mà còn tài trợ một phần cho tài sản ngắn hạn Cân bằng tài chính trong dài hạn của DN được đánh giá là tốt Nếu VLĐR = 0: NVTX vừa đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn Cân bằng tài chính trong dài hạn của DN kém bền vững, tính bấp bênh cao
Nếu VLĐR < 0: NVTX không đủ đáp ứng cho nhu cầu đầu tư TSDH, DN đã dùng NVTT để đầu tư TSDH hay nói cách khác đã dùng vốn ngắn hạn đem đầu tư dài hạn dẫn tới DN phải chịu áp lực về thanh toán nợ ngắn hạn do thời gian thu hồi vốn đầu tư từ TSDH lâu DN mất cân bằng tài ch nh trong dài hạn
Cân bằng tài chính ngắn hạn được đánh giá dựa trên chỉ tiêu nhu cầu vốn lưu động ròng (NCVLĐR) và ngân quỹ ròng (NQR) Như chúng ta đã biết mục tiêu của
DN trong ngắn hạn là tăng lợi nhuận, muốn tăng lợi nhuận thì phải tăng doanh thu,
để tăng được doanh thu thì cần phải tăng tiêu thụ
Trang 23Như vậy, nhu cầu trong một kỳ kinh doanh của DN bao gồm tăng giá trị hàng tồn kho (HTK), tăng giá trị các khoản nợ phải thu khách hàng trong ngắn hạn Tuy nhiên, nhu cầu này đã được đáp ứng một phần nào bằng các khoản nợ DN
đi chiếm dụng ngắn hạn Nhu cầu này còn được gọi là nhu cầu vốn lưu động ròng (NCVLĐR), được tính như sau:
- Chỉ tiêu 6: NCVLĐR = HTK + Khoản phải thu BQ - Nợ ngắn hạn (không kể vay ngắn hạn)
Chỉ tiêu NCVLĐR thể hiện nhu cầu tài trợ ngắn hạn Như vậy, mối quan hệ giữa VLĐR và NCVLĐR được thể hiện bằng chỉ tiêu ngân quỹ ròng (NQR) được tính qua công thức:
- Chỉ tiêu 7: NQR = VLĐR – NCVLĐR
NQR là chỉ tiêu dùng để đánh giá cân bằng tài chính trong ngắn hạn của DN và
có thể xảy ra các trường hợp sau:
Nếu NQR > 0: DN đạt cân bằng tài ch nh trong ngắn hạn, nghĩa là VLĐR đủ để tài trợ cho NCVLĐR nên DN không phải vay ngắn hạn để bù đắp sự thiếu hụt về NCVLĐR, DN không gặp áp lực về khả năng thanh toán trong ngắn hạn và có thể dùng vốn nhàn rỗi để đầu tư ra bên ngoài
Nếu NQR = 0: DN đạt cân bằng tài ch nh trong ngắn hạn nhưng độ an toàn chưa cao, có nguy cơ mất cân bằng Cân bằng tài chính kém bền vững
Nếu NQR < 0: DN mất cân bằng tài chính trong ngắn hạn Trong trường hợp này, VLĐR không đủ để tài trợ NCVLĐR, do đó DN phải vay ngắn hạn để tài trợ
Áp lực thanh toán nợ ngắn hạn và chi phí lãi vay cũng tăng lên
1.3.2.Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn
1,3 2.1.Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cá biệt
- Chỉ tiêu 8: Hiệu suất sử dụng vốn bình quân = Hiệu suất sử dụng tổng Tài sản (HTS)
(HTS) (lần) = Doanh thu thuần/ Tổng Tài sản bình quân
(Nguồn: PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm, TS Bạch Đức Hiển, 2008 Giáo trình Tài chính doanh nghiệp NXB Tài chính, trang 81)
Trang 24Chỉ tiêu này đo lường 1 đồng vốn đầu tư vào DN tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhi u đồng Doanh thu thuần (DTT) Giá trị DTT dùng trong ch tiêu là doanh thu từ cả 3 hoạt động trong DN: Doanh thu thuần từ bán hàng
và cung cấp dịch vụ (DTTBH, CCDV), doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác
Vòng quay càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn bình quân càng cao hay hiệu suất
sử dụng của tổng TS càng cao Nếu giá trị ch số này quá cao cho thấy DN đang hoạt
động hết công suất và rất kh để mở rộng hoạt động nếu không đầu tư thêm vốn
- Chỉ tiêu 9: Hiệu suất sử dụng Vốn cố định = Hiệu suất sử dụng TSCĐ
(HTSCĐ)
HTSCĐ (lần) = Doanh thu thuần/ Nguyên giá TSCĐ bình quân
(Nguồn: PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm, TS Bạch Đức Hiển, 2008 Giáo trình Tài chính doanh nghiệp NXB Tài chính, trang 81)
Tỷ số này nói lên 1 đồng vốn đầu tư vào TSCĐ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Qua đó để đánh giá được hiệu quả đầu tư của vốn cố định hay hiệu quả sử
dụng TSCĐ của DN
- Chỉ tiêu 10: Hiệu suất sử dụng vốn lưu động (HVLĐ)
Hiệu suất sử dụng Vốn lưu động (lần) = DTT BH, CCDV/ VLĐ BQ
(Nguồn: PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm, TS Bạch Đức Hiển, 2008 Giáo trình Tài chính doanh nghiệp NXB Tài chính, trang 108)
Với công thức trên thì VLĐ BQ = Giá trị TSLĐ BQ là giá trị toàn bộ tài sản ngắn hạn loại trừ khoản tiền và tư ng đư ng tiền vì tiền và các khoản tương đương tiền chỉ tồn tại tại quỹ của DN không tham gia vào quá trình lưu chuyển VLĐ Nếu chi tiêu này tăng tương ứng số ngày một vòng quay giảm, có nghĩa là tốc độ luân
chuyển VLĐ tăng, DN đang sử dụng tài sản lưu động có hiệu quả
- Chỉ tiêu 11: Giá trị VLĐ tiết kiệm hay lãng phí
Giá trị VLĐ tiết kiệm hay lãng phí = Doanh thu thuần*(NVLĐ1-NVLĐ0)/360
(Nguồn: PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm, TS Bạch Đức Hiển, 2008 Giáo trình Tài chính doanh nghiệp NXB Tài chính, trang 106)
Trong đó NVLĐi là số ngày một vòng quay VLĐ năm i = 360/VLĐ BQ năm i)
Hiệu quả của DN còn thể hiện qua việc sử dụng có tiết kiện hay lãng phí VLĐ, điều này thể hiện qua giá trị lượng VLĐ tiết kiệm hay lãng phí : Nếu trong năm giá
Trang 25trị này dương (+) thì DN đang sử dụng lãng ph VLĐ làm giảm hiệu quả kinh doanh
chung của DN, ngược lại thì sử dụng tiết kiệm
- Chỉ tiêu 12: Số vòng quay hàng tồn kho (HHTK)
(HHTK) Vòng/kỳ) = Giá vốn hàng bán bình quân/ Hàng tồn kho bình quân
(Nguồn: PGS.TS Nguyễn Năng Phúc (2011), Giáo trình phân tích báo cáo tài chính, Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội trang 220)
Số vòng quay hàng tồn kho (HTK) là số lần mà sản phẩm, hàng hóa bình quân luân chuyển trong kỳ Đây là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của DN Nếu số vòng quay dự trữ năm nay thấp hơn năm gốc, điều này chứng tỏ có sự bất hợp lý và kém hiệu quả trong hoạt động quản lý dự trữ của DN Bên cạnh đó trong khâu sản xuất và tiêu thụ cũng được xem xét nhằm đưa ra biện
pháp xử lý đúng đắn và kịp thời
- Chỉ tiêu 13: Số vòng quay các khoản phải thu HKPT)
(HKPT) = Doanh thu thuần/ Các khoản phải thu bình quân
(Nguồn: PGS.TS Nguyễn Năng Phúc (2011), Giáo trình phân tích báo cáo tài chính, Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội trang 216)
Chúng ta c thể sử dụng chỉ tiêu số vòng quay các khoản phải thu để xem xét cẩn thận việc thanh toán các khoản phải thu Nếu số vòng quay các khoản phải thu tăng đồng nghĩa với số ngày một vòng quay các khoản phải thu giảm, đơn vị đang có chính sách hợp lý trong quản lý và thu hồi công nợ, giảm tỷ lệ nợ dây dưa khó đòi Tuy
nhiên thắt chặt chính sách tín dụng cũng sẽ ảnh hưởng lớn đến doanh thu
1.3.2.2.Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tổng hợp
Phân tích khả năng sinh lời từ các hoạt động
- Chỉ tiêu 14: Tỷ suất lợi nhuận trên Doanh thu
ROS (%) = (Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần) * 100%
(Nguồn: Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang (2011), Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội, trang 190)
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận Có thể sử dụng chỉ tieu này để so sánh với các năm trước vì sự biến động của chỉ tieu này phản ánh sự biến động về tính hiệu quả hay ảnh hưởng của chiến lược
Trang 26tiêu thụ, nâng cao chất lượng sản phẩm Qua chỉ tiêu này DN có thể đánh giá công
tác tiêu thụ, công tác quản lý và sử dụng chi phí
Phân tích khả năng sinh lời của TS
- Chỉ tiêu 15: Tỷ suất sinh lời của Tài sản (ROA)
ROA (%) = Lợi nhuận sau thuế/ Tổng Tài sản ình quân * 100%
(Nguồn: Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang (2011), Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội, trang 191)
ROA là một trong những chỉ tiêu tài chính thu hút sự chú tâm của chủ sở hữu Chỉ tiêu này phản ánh 100 đồng Tài sản đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng LNTT, chỉ tiêu này càng cao phản ánh khả năng sinh lời tài sản
càng lớn
1.3.2.3.Phân tích hiệu quả tài chính
Hiệu quả tài chính và chỉ tiêu đánh giá HQTC của DN (ROE)
- Chỉ tiêu 16: Tỷ suất sinh lời của VCSH (ROE)
ROE (%) = Lợi nhuận sau thuế/ VCSH bình quân * 100%
(Nguồn: Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang (2011), Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội, trang 223)
ROE là chỉ tiêu quan trọng bậc nhất với hầu hết quan điểm của các chủ sở hữu,
nó phản ánh hiệu quả cuối cùng của một kỳ sản xuất kinh doanh Hiệu quả tài chính hay khả năng sinh lời của VCSH là khoản thu nhập mà VCSH mang lại sau một chu
kỳ kinh doanh Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng VCSH đầu tư tại DN sẽ tạo ra bao
nhiêu đồng LNST
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính
Ta triển khai phư ng trình Du-pont để làm rõ các nhân tố tác động đến ROE ROE (%) = LNST/ DTT * DTT/ Tổng TSBQ * Tổng TSBQ/ VCSHBQ
Trang 27- Hiệu quả kinh doanh (được biểu hiện qua ROA): Ảnh hưởng trước tiên đến hiệu quả tài chính phải là hiệu quả kinh doanh Theo phương trình ta thấy ROA lại bị tác động bởi tỷ suất LNTT/DTT và hiệu suất sử dụng tài sản ROA cao
sẽ dẫn đến ROE cao và ngược lại Tuy nhiên, không phải lúc nào ROA tăng cũng làm cho ROE tăng mà ROE còn chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố khác
- Chính sách tài trợ: Liên quan đến tỷ suất nợ và có mối quan hệ tỷ lệ thuận với ROE, vấn đề đặt ra ở đây là DN sử dụng nợ bao nhiêu là hợp lý để không ảnh hưởng đến các ch ti u và mục ti u khác của DN Điều này đòi hỏi DN phải có chính sách tài trợ thích hợp
- Chính sách thuế: Chính sách thuế có tác động ngược chiều với 2 nhân tố trên Nếu thuế suất thuế thu nhập DN càng lớn thì ROE càng thấp và ngược lại Chính sách thuế thu nhập tùy thuộc vào loại hình và lĩnh vực sản xuất kinh doanh của DN thuộc diện hỗ trợ của chính phủ hay không
Khi phân tích nhận thấy chỉ tiêu ROE tăng mạnh qua các năm xuất phát từ việc DN sử dụng đòn bẩy tài chính ngày càng tăng thì nhà phân tích cần xem xét liệu có nên tiếp tục tận dụng hiệu quả của đòn bẩy tài chính nữa hay không Lãi suất trong các năm tới có cho phép DN tiếp tục sử dụng chiến lược này không? Khả năng tài chính của DN liệu có còn đảm bảo an toàn không?
Khi áp dụng công thức Dupont vào phân tích nên tiến hành so sánh chỉ tiêu ROE của DN qua các năm Sau đó, phân tích xem sự tăng trưởng hoặc tụt giảm của chỉ số này qua các năm bắt nguồn từ nguyên nhân nào trong ba nguyên nhân
kể trên từ đó đưa ra nhận định và dự đoán xu hướng của ROE trong các năm sau Đồng thời với đó là việc so sánh với chỉ tiêu của trung bình ngành và các đối thủ cạnh tranh để có kết luận chính xác
Trang 28CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI TỔNG CÔNG
TY CỔ PHẦN BIA – RƯỢU – NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN(SABECO) GIAI ĐOẠN 2019 – 2022
2.1.Tổng quan về SABECO
2.1.1.Thông tin khái quát về SABECO
Tên Công ty : TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BIA – RƯỢU-
NƯỚC GIẢI KHÁT SÀI GÒN
Tên tiếng Anh : SAIGON BEER – ALCOHOL – BEVERAGE
CORPORATION
Tên viết tắt : SABECO
Vốn điều lệ : 6,412,811,860,000 đồng
Đại diện pháp luật : Ông Koh Poh Tiong – Chủ tịch Hội đồng quản trị
Ông Neo Gim Siong Bennett – Tổng Giám đốc
Trụ sở đăng ký : 187 Nguyễn Chí Thanh, Phường 12, Quận 5, TP Hồ
Chí Minh, Việt Nam
Trụ sở chính : Tầng 5, Tòa nhà Vincom Center, 72 Lê Thánh Tôn,
Phường Bến Nghé, Quận 1, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam
: Sản xuất và buôn bán Bia, Rượu và Nước giải khát
Tầm nhìn: Phát triển SABECO thành Tập đoàn công nghiệp đồ uống hàng đầu
của Việt Nam, có vị thế trong khu vực và quốc tế
Trang 29Sứ mệnh:
- Góp phần phát triển ngành Đồ uống Việt Nam ngang tầm thế giới
- Đề cao văn hóa ẩm thực của người Việt Nam
- Nâng cao chất lượng cuộc sống thông qua việc cung cấp các sản phẩm đồ uống chất lượng cao, an toàn và bổ dưỡng
- Mang lại lợi ích thiết thực cho cổ đông, khách hàng, đối tác, người lao động
- Tham gia tích cực các hoạt động cộng đồng
- Đảm bảo phát triển theo hướng hội nhập quốc tế
Giá trị cốt lõi:
- Thương hiệu truyền thống: Sự vượt trội của một thương hiệu truyền thống được xây dựng và khẳng định qua thời gian Khách hàng luôn được quan tâm phục vụ và có nhiều sự lựa chọn Không cầu kỳ, không phô trương, sự gần gũi cùng với bản lĩnh tạo nên sự khác biệt giúp SABECO có một vị trí đặc biệt trong lòng khách hàng
- Trách nhiệm xã hội: Sự phát triển gắn với trách nhiệm xã hội là truyền thống của SABECO Chúng tôi cung cấp cho xã hội những sản phẩm an toàn và hữu ích, bên cạnh đó chúng tôi luôn mong muốn cùng chia sẻ và gánh vác những trách nhiệm trong công tác xã hội và bảo vệ môi trường bằng những hành động thiết thực
- Hợp tác cùng phát triển: Chúng tôi xây dựng các mối quan hệ hợp tác “cùng
có lợi”, và lấy đó làm cơ sở cho sự phát triển bền vững Chúng tôi xây dựng những chính sách phù hợp để những đối tác cùng tham gia và gắn bó lâu dài với SABECO
- Gắn bó: Đề cao sự gắn bó trong một môi trường làm việc thân thiện, chia sẻ Nơi mà mọi người được tạo mọi điều kiện để học tập, sáng tạo và cống hiến
để cùng hưởng niềm vui của thành công
Trang 30- Cải tiến không ngừng: Chúng tôi không thỏa mãn với những gì đang có mà luôn mơ ước vươn lên, học tập, sáng tạo, và đổi mới để đáp ứng ngày càng tốt hơn những nhu cầu ngày càng cao và liên tục thay đổi của thị trường Thường xuyên học tập, sáng tạo và đổi mới là phong cách của chúng tôi
2.1.2.Quá trình hình thành và phát triển của SABECO
- Năm 1875: Tiền thân của Bia Sài Gòn là một xưởng bia nhỏ do ông Victor Larue, một người Pháp lập ra tại Sài Gòn
Năm 1910, xưởng phát triển thành một nhà máy hoàn chỉnh, sản xuất bia, nước ngọt và nước đá
Tháng 09/1927, nhà máy được chính thức sáp nhập vào hệ thống hãng BGI của Pháp
- Năm 1977: Nhà máy Bia Sài Gòn chính thức được thành lập
Ngày 17/05/1977, Bộ trưởng Bộ Lương thực và thực phẩm ra quyết định số 845/LTTP giao công ty Rượu Miền Nam tiếp nhận và quản lý toàn bộ nhà máy của hãng BGI Kể từ ngày 01/06/1977, Nhà máy được đổi tên thành Nhà máy Bia Sài Gòn
- Năm 1985: Bia lon Saigon Export chính thức ra mắt
Tháng 10/1985, Nhà máy Bia Sài Gòn lắp đặt hệ thống chiết lon đầu tiên ở Việt Nam và cho ra mắt bia lon Saigon Export với thương hiệu Saigon Premium Export cùng dung tích 330ml
- Năm 1989: Bia lon 333 Export chính thức ra mắt
Tháng 10/1989, bia lon 333 Export được sản xuất với dung tích 330ml
- Năm 1992: Bia chai Saigon Lager chính thức ra mắt
Tháng 02/1992, Nhà máy Bia Sài Gòn hoàn thành lắp đặt, đưa vào sản xuất dây chuyền chiết bia mới với công suất 30.000 chai/giờ và bắt đầu dùng két nhựa thay thế két gỗ Đồng thời, Nhà máy đưa ra thị trường bia chai 450ml thay cho loại 500ml với kiểu dáng đẹp hơn và chịu áp lực tốt hơn
- Năm 1993: Nhà máy Bia Sài Gòn trở thành Công ty Bia Sài Gòn
Nhà máy Bia Sài Gòn trở thành Công ty Bia Sài Gòn sau khi sáp nhập lần lượt các Nhà máy Nước đá Sài Gòn và Nhà máy Cơ khí Rượu Bia và Nhà máy nước khoáng Đa Kai
- Năm 1996: Bia chai Saigon Export chính thức ra mắt
Trang 31Tháng 06/1996, bia chai Saigon Export được sản xuất với mục tiêu ban đầu là xuất khẩu nhưng do nhu cầu trong nước nên sản phẩm này đã được bán trong nước với dung tích 355ml
- Năm 2000: Bia chai Saigon Special chính thức ra mắt
Tháng 07/2000, bia chai Saigon Special được sản xuất với chai bia thủy tinh màu xanh lá cây đặc trưng cùng dung tích 330ml, nhằm phục vụ cho nhóm khách hàng có thu nhập cao
- Năm 2003: Tổng Công ty Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn được thành lập
Tổng Công ty Bia - Rượu – Nước giải khát Sài Gòn được thành lập, trên cơ sở Công ty Bia Sài Gòn và tiếp nhận các thành viên gồm Công ty Rượu Bình Tây, Công ty Nước giải khát Chương Dương, Nhà máy Thủy tinh Phú Thọ và Công
ty Thương mại Dịch vụ Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn
- Năm 2008: Chuyển đổi mô hình hoạt động qua quá trình cổ phần hóa, Tổng Công ty cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn được thành lập Chính thức khánh thành Nhà máy Bia Sài Gòn - Củ Chi, được đánh giá là hiện đại bậc nhất Đông Nam Á
SABECO được trao tặng danh hiệu Anh hùng Lao động thời kỳ Đổi Mới
- Năm 2010: SABECO đạt mức tiêu thụ 1 tỷ lít bia/năm
- Năm 2016: Niêm yết cổ phiếu trên HOSE
- Năm 2017: Bia lon Saigon Gold chính thức ra mắt
SABECO cho ra mắt sản phẩm bia lon Saigon Gold dung tích 330ml – 5% độ cồn, đây là sản phẩm cao cấp nhất của SABECO và được sản xuất với phiên bản giới hạn
Bộ Công Thương thoái vốn thành công 53,59% cổ phần của SABECO cho Công ty TNHH Việt Nam Beverage và tiếp tục nắm giữ 36% cổ phần
- Năm 2018: Thay đổi cấu trúc quản lý của SABECO
Thành lập Ban Kiểm toán để thay thế Ban Kiểm soát
- Năm 2019: Tái ra mắt thương hiệu Bia Saigon và 333
Tháng 08/2019, SABECO tái ra mắt thương hiệu Bia Saigon bao gồm Bia Saigon Special, Bia Saigon Lager và Bia Saigon Export
Tháng 12/2019, SABECO tiếp tục tái ra mắt sản phẩm bia lon 333
Trang 32- Năm 2020: Kỷ niệm 145 năm thành lập của SABECO
SABECO kỷ niệm 145 năm thành lập bằng một chuỗi các hoạt động trong năm, bao gồm tổ chức chương trình Chạy tiếp sức “Lên cùng Việt Nam”, ra mắt hai sản phẩm mới là Bia Lạc Việt và Bia Saigon Chill, và ra mắt thiết kế mới của Bia Saigon Gold
- Năm 2021: “Đi lên cùng nhau”
SABECO ưu tiên bảo vệ sức khỏe và an toàn cho người lao động, đảm bảo việc làm, triển khai chương trình tiêm chủng và hỗ trợ cộng đồng thông qua một chuỗi các hoạt động, bao gồm chương trình “Tiếp sức Việt Nam”, “Góp triệu ngôi sao” và “Tết chung một nhà”, cũng như ra mắt bộ sưu tập “Bản sắc Việt” và phiên bản lon giới hạn của Bia Saigon Lager
2.1.3.Quá trình tăng vốn điều lệ
Tổng công ty được cổ phần h a theo Quyết định số 1862/QĐ-TTg ngày 28 tháng
12 năm 2007 của Thủ tướng chính phủ và được cấp Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh Tổng công ty cổ phần số 4103010027 vào ngày 17 tháng 4 năm 2008 Vốn điều lệ là 6.412.811.860.000 đồng và SABECO chưa thực hiện đợt tăng vốn điều lệ nào
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được điều ch nh là 0300583659 – lần thứ
4, ngày 29 tháng 01 năm 2016
2.1.4.Cơ cấu tổ chức quản lý
Tổng công ty cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn hoạt động theo Điều lệ của SABECO do Đại hội đồng cổ đông thông qua, căn cứ theo các quy định của Luật doanh nghiệp, dưới sự quản trị, giám sát và điều hành của Hội đồng quản trị, Ban kiểm toán Nội bộ và Ban Tổng Giám đốc
Trang 3325
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của Tổng Công ty Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn (Nguồn: SABECO)
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN ĐIỀU HÀNH
BAN KIỂM TOÁN
BAN KIỂM TOÁN NỘI
BỘ
BAN TRUYỀN THÔNG DN BAN TIÊU THỤ
BAN TÀI CHÍNH BAN
MARKETING
BAN MUA HÀNG BAN KẾ TOÁN
BAN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN BAN ĐẦU TƯ
VĂN PHÒNG HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
PHÒNG KIỂM SOÁT HỆ THỐNG
VĂN PHÒNG TỔNG CÔNG TY
BAN PHÁP CHẾ
BAN NGUỒN LỰC NHÂN SỰ
NHÀ MÁY BIA SG NGUYỄN CHÍ THANH
BAN KIỂM SOÁT NỘI BỘ
BAN KẾ HOẠCH
NHÀ MÁY BIA SG
CỦ CHI
Trang 342.1.4.1.Cơ cấu cổ đông, danh sách cổ đông lớn
2.1.4.2.Các chỉ số tài chính cơ bản giai đoạn 2019 – 2022
ĐVT: Tỷ đồng
Chỉ số Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Doanh thu thuần 37,899.05 27,961.32 26,373.74 34,979.08
2020, do bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi đại dịch Covid 19 mà lượng doanh thu đã giảm nghiêm trọng với mức giảm 26.2% so với năm trước chỉ còn 27.9 nghìn tỷ đồng Mức doanh thu lại tiếp tục giảm trong năm 2021 chỉ con 26 tỷ đồng, giảm 5.7% so với năm trước nguyên nhân bắt nguồn từ việc các doanh nghiệp đóng cửa để phục vụ
Trang 35giãn cách xã hội và phòng ngừa dịch bệnh trong nước đã làm ảnh hưởng đến nền kinh
tế của cả nước ta Đến năm 2022, khi tình hình kinh tế dần trở lại ổn định thì doanh thu đã tăng trở lại và đạt 34.9 tỷ đồng, mức tăng đột biến là 32.69% so với năm 2021 Tuy nhiên vẫn còn thấp hơn trước đại dịch
Lợi nhuận trước thuế và các khoản vay trong năm 2019 của công ty đạt 7.4 tỷ đồng, đến năm 2021 do doanh thu của công ty bị sụt giảm nghiêm trọng đã làm lợi nhuận trước thuế của công ty cũng giảm một mức đáng kể, mức giảm là 9.46% chỉ còn 6.7 tỷ đồng Đến năm 2021 lợi nhuận trước thuế và các khoản vay của công ty lại giảm một cách nghiêm trọng với mức giảm là 18.05% giảm 1.2 tỷ đồng so với năm 2020 Đến năm 2022 lợi nhuận trước thế và các khoản vay của công ty có mức tăng trưởng đột phá trở lại với mức tăng 32.96% so với năm trước đó nhờ vào việc nền kinh tế đại giờ cũng định trở lại
Lợi nhuận trước thuế thu nhập của công ty trong năm 2019 là 6.7 tỷ đồng, đến năm 2021 mức lợi nhuận này em đã giảm 8.95% Khi nền kinh tế càng khó khăn vào năm 2022, mức lợi nhuận này lại có mức giảm là 19.6% so với năm 2021 Khi nền kinh tế hội trở lại vào năm 2022 thì mức lợi nhuận tăng trưởng 38.77% đạt 6.8 tỷ đồng cao hơn so với trước khi đại dịch xảy ra
Về giá trị sổ sách của công ty, tổng tài sản của công ty liên tục tăng qua các năm hoạt động Trong năm 2019, giá trị sổ sách của công ty là 20 nghìn tỷ đồng Đến năm
2020, giá trị này tăng lên 5.05% đạt 21.21 nghìn tỷ đồng Đến năm 2021, tổng tài sản của công ty tiếp tục tăng và đạt 22.59 nghìn tỷ đồng tỷ đồng tăng 6.5% so với năm
2020 Đến năm 2022, giá trị sổ sách của công ty đã đạt 24.59 nghìn tỷ đồng tăng 8.83% so với năm trước đó
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty, trong năm 2019 lợi nhuận thuần của công ty là 6.67 nghìn tỷ đồng Đến năm 2020, lợi những thuần của công ty
đã giảm chỉ còn 6.07 nghìn tỷ đồng với mức giảm là 8.96% so với năm trước Khi tình hình kinh tế càng khó khăn vào năm 2021 thì lợi nhuận của công ty đã giảm một cách nghiêm trọng với mức giảm là 21.32% so với năm 2020 chỉ còn 4.78 nghìn tỷ đồng Vào năm 2022, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty đã có mức tăng trưởng đột biến với mức tăng là 42.86% cao hơn mức trước khi đại dịch diễn ra
Trang 36Về mức lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty, vào năm
2019 mức lợi nhuận này là 5.37 nghìn tỷ đồng Đến năm 2020, lợi nhuận thuần sau thuế đã giảm 8.08% chỉ còn 4.9 nghìn tỷ đồng Lợi nhuận sau thuế lại tiếp tục giảm trong năm 2021 với mức giảm là 20.4% giảm gần 1 nghìn tỷ đồng so với năm 2020 Đến năm 2022, mức lợi nhuận này đã tăng trở lại và đạt 5.49 nghìn tỷ đồng tăng 39.95% so với năm trước và cao hơn năm 2019 là 2.4%
2.2.Phân tích quá trình tạo lập nguồn vốn
Trang 37Về tỷ suất nợ, đây là yếu tố đánh giá về tài sản của công ty chiếm bao nhiêu tỷ
lệ đến từ nguồn tài trợ đi vay, dưới đây là tỷ suất nợ của công ty:
Biểu đồ 2.1: Tỷ suất nợ của Công ty
Trong năm 2019 tỷ suất nợ của công ty là 25.54% trong đó nợ phải trả chiếm 8.5% với 6.8 tỷ đồng và nợ dài hạn chiếm 99.14% với 799 tỷ đồng Đến năm 2020,
tỷ suất nợ của công ty chiếm 22.5% với nguồn nợ dài hạn là 986 tỷ đồng chiếm 99.38% và nợ ngắn hạn chiếm 6.2% Đến năm 2021 tỷ suất nợ của Công ty là 25.88% với nợ dài hạn là 634 tỷ đồng đã giảm 35.69% so với năm 2020 và nợ ngắn hạn tăng 28.13% với 7.8 tỷ đồng Đến năm 2022, tỷ suất nợ của công ty là 28.64% trong đó
nợ ngắn hạn tăng 25.11% với 9.87 tỷ đồng, nợ dài hạn là 660 tỷ đồng tăng là 4.1% Trong năm 2020, tỷ suất nợ của công ty là thấp nhất điều này cho thấy tỷ lệ tự chủ của doanh nghiệp là rất lớn trong năm 2020 Sau đó tỷ suất nợ đã liên tục tăng trong năm 2021 và 2022 cho thấy doanh nghiệp có tính tự chủ của doanh nghiệp ngày càng thấp Tỷ suất nợ càng tăng cao thì cho thấy tính tự chủ của doanh nghiệp càng thấp, công ty ngày càng bị phụ thuộc vào khách hàng nhiều hơn
Tỷ suất tự tài trợ là yếu tố phản ánh vì khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức độc lập tài chính của công ty Dưới đây là hệ số tự tài trợ của công ty:
Trang 38Biểu đồ 2.2: Tỷ suất tự tài trợ của Công ty
Tỷ suất tự tài trợ của công ty trong năm 2019 là 74.45% Đến năm 2020, tỷ suất
tự tài trợ đã tăng lên 4.08% so với năm 2019 và đạt 77.49% trong năm 2021 Vào năm 2021, tỷ suất tự tài trợ của Công ty đạt 74.11% đã giảm 4.36% so với năm 2021 Đến năm 2022, tỷ suất tự tài trợ lại tiếp tục giảm với mức giảm là 3.7% so với năm trước, tỷ suất này chỉ chiếm 71.35% trong năm 2022
Trong năm 2020, tỷ suất tự tài trợ của công ty ở mức cao điều này cho thấy trong năm nay doanh nghiệp có khả năng tự lập cao về tài chính và ít chịu sức ép của chủ nợ trong việc thu hồi nợ
Tỷ suất nợ dài hạn trên nguồn vốn là yếu tố dùng để đánh giá về đòn bẩy tài chính của công ty, là yếu tố để đánh giá về khả năng thanh toán của công ty Dưới đây là hệ số nợ trên nguồn vốn của công ty:
Trang 39Biểu đồ 2.3: Tỷ suất nợ dài hạn trên nguồn vốn của Công ty
Trong năm 2019, tỷ suất nợ dài hạn trên nguồn vốn của công ty là 2.96% Đến năm 2020, tỷ suất nợ dài hạn trên nguồn vốn của công ty đã có sự tăng đột biến với mức tăng là 21.62% so với năm trước chiếm 3.6% Đến năm 2021 tỷ suất nợ dài hạn trên nguồn vốn là 2.08% đã giảm 42.22% so với năm 2020 Vào năm 2022, tỷ suất
nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu của Công ty tiếp tục giảm và chỉ còn 1.91% giảm 8.17% so với năm trước
Trong năm 2020, tỷ suất nợ của công ty nằm ở mức cao do đó khả năng thanh toán của công ty sẽ bị hạn chế Trong năm 2022, tỷ suất ngày nằm ở mức thấp nhất đây là thời điểm mà công ty có khả năng chi trả và thanh toán cao nhất trong suốt bốn năm phân tích