Dưới những ràng buộc về luật pháp và sự thay đổi trong tâm lý tiếp nhận của khách hàng, việc phát triển thương hiệu là một bài toán khó, đòi hỏi các doanh nghiệp phải đầu tư thời gian, c
Trang 1BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 2BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Giáo viên hướng dẫn: TS Vũ Thị Minh Luận Sinh viên thực hiện: Lều Thị Bình
Mã sinh viên: 7103401009 Lớp : QTDN 10A
Hà Nội, năm 2023
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan khóa luận là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân em, không sao chép của ai do em tự nghiên cứu, đọc, dịch tài liệu, tổng hợp và thực hiện Nội dung
lý thuyết trong khóa luận em có sử dụng một số tài liệu tham khảo như đã trình bày trong phần tài liệu tham khảo Dưới sự hướng dẫn của TS Vũ Thị Minh Luận các số liệu, chương trình phần mềm và những kết quả trong khóa luận là trung thực và chưa được
công bố trong bất kỳ một công trình nào khác
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp là giai đoạn quan trọng, được coi là bước tiến đánh dấu sự thay đổi của bản thân em khi tiếp cận môi trường việc làm thực tế Không những thế, bài báo cáo còn giúp em trang bị những kỹ năng nghiên cứu, đúc kết những kiến thức quý báu tích lũy được khi tham gia trải nghiệm làm việc thực tiễn tại doanh nghiệp
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn tới Học viện Chính sách và Phát triển, ban lãnh đạo khoa Quản trị kinh doanh đã tạo nền tảng kiến thức vững chắc, gắn với mục tiêu thực chiến thúc đẩy quá trình tiếp cận doanh nghiệp của sinh viên
Bên cạnh đó, em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới TS Vũ Thị Minh Luận – người trực tiếp đồng hành cùng em không chỉ trong phạm vi bài báo cáo mà còn
là người kết nối, giúp em có cơ hội làm việc tại GreenHub Em đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ, hướng dẫn tận tình từ cô, điều đó được thể hiện qua những lời góp ý cần thiết dựa trên góc nhìn phản biện đa chiều, định hướng rõ ràng tư duy học tập và làm việc, cùng nhiều cơ hội kết nối với mong muốn nâng cao sự trải nghiệm của em trong giai đoạn mang tính bước ngoặt này
Em trân trọng gửi lời cảm ơn tới sự giúp đỡ nhiệt tới Ban Cố Vấn, Ban Giám Đốc, Quản lý Ban Truyền Thông và các Ban Chương Trình tại Trung tâm Hỗ trợ Phát triển Xanh GreenHub đã giúp em có cơ hội trải nghiệm các đầu mục công việc tại đây, phát triển nhiều góc nhìn tư duy về công việc truyền thông nói riêng và truyền thông tổ chức nói chung Đây sẽ là những trải nghiệm đáng quý, giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp và tiếp tục phát triển trong thời gian tới
Tuy đã cố gắng trong quá trình thực tập, nhưng do bản thân còn nhiều giới hạn về kiến thức, kinh nghiệm và khả năng lý luận, nên khóa luận tốt nghiệp khó tránh khỏi những sai sót Chính vì thế, kính mong nhận được sự nhật xét, ý kiến đóng góp từ phía thầy/cô để khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện một cách tốt nhất
Em xin chân thành cảm ơn, kính chúc thầy/cô sức khỏe, thành công và hạnh phúc!
Trang 5MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH 4
PHẦN MỞ ĐẦU 5
1 Tính cấp thiết của đề tài 5
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài trong và ngoài nước 6
2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 6
2.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam 10
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 11
3.1 Mục tiêu nghiên cứu 11
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 11
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 11
4.1 Đối tượng nghiên cứu 11
4.2 Phạm vi nghiên cứu 12
5 Phương pháp nghiên cứu 12
5.1 Phương pháp tiếp cận 12
5.2 Thông tin/dữ liệu sẽ được sử trong nghiên cứu (thông tin/dữ liệu thứ cấp, sơ cấp) 12
5.3 Phương pháp phân tích thông tin/dữ liệu đã thu thập được 13
6 Kết cấu đề tài 13
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN TRỊ TRUYỀN THÔNG THƯƠNG HIỆU TRONG TỔ CHỨC / DOANH NGHIỆP 14
1.1.Tổng quan về thương hiệu 14
1.1.1 Định nghĩa thương hiệu 14
1.1.2 Vai trò của thương hiệu 14
1.1.3 Chức năng của thương hiệu 15
1.2 Truyền thông thương hiệu 17
1.2.1 Khái niệm truyền thông thương hiệu 17
1.2.2 Vai trò của truyền thông 17
1.3 Hoạt động quản trị truyền thông thương hiệu 18
1.3.1 Nghiên cứu thị trường: 19
1.3.2 Xây dựng chiến lược truyền thông thương hiệu 20
Trang 61.3.3 Triển khai truyền thông: 22
1.3.4 Đo lường truyền thông thương hiệu: 24
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị truyền thông thương hiệu của tổ chức / doanh nghiệp 25
1.4.1 Các yếu tố khách quan bên ngoài tổ chức / doanh nghiệp 25
1.4.2 Các yếu tố chủ quan bên trong tổ chức / doanh nghiệp 27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN TRỊ TRUYỀN THÔNG THƯƠNG HIỆU TẠI TRUNG TÂM HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN XANH GREENHUB 29
2.1 Giới thiệu về Trung tâm Hỗ trợ Phát triển Xanh GreenHub 29
2.1.1 Lịch sử hình thành Tổ chức 29
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động của Tổ chức 32
2.1.3 Khái quát về kết quả kinh doanh 39
2.1.4 Tổ chức bộ máy hoạt động của Tổ chức 40
2.3 Thực trạng hoạt động quản trị truyền thông thương hiệu GreenHub 44
2.3.1 Thực trạng hoạt động nghiên cứu thị trường 44
2.3.2 Thực trạng xây dựng chiến lược truyền thông thương hiệu 45
2.3.3 Thực trạng triển khai chiến lược truyền thông thương hiệu 56
2.4.4 Thực trạng đo lường truyền thông thương hiệu 61
2.4 Đánh giá chung về quản trị truyền thông thương hiệu tại GreenHub 62
2.4.1 Kết quả đạt được trong công tác quản trị truyền thông thương hiệu GreenHub 62 2.4.2 Một số hạn chế trong công tác quản trị truyền thông thương hiệu GreenHub 69
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 70
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VỀ QUẢN TRỊ TRUYỀN THÔNG THƯƠNG HIỆU GREENHUB 73
3.1 Định hướng phát triển của Tổ chức GreenHub trong thời gian tới 73
3.2 Cơ hội và thách thức trong quản trị truyền thông thương hiệu GreenHub 74
3.2.1 Cơ hội trong quản trị truyền thông thương hiệu GreenHub 74
3.2.2 Thách thức trong quản trị truyền thông thương hiệu GreenHub 75
3.3 Giải pháp hoàn thiện quản trị truyền thông thương hiệu GreenHub 79
3.3.1 Giải pháp hoàn thiện hoạt động nghiên cứu thị trường 79
3.3.2 Giải pháp hoàn thiện chiến lược truyền thông thương hiệu 80
3.3.3 Giải pháp hoàn thiện hoạt động triển khai chiến lược truyền thông 82
3.2.4 Giải pháp hoàn thiện hoạt động đo lường truyền thông thương hiệu 87
3.2.5 Giải pháp hoàn thiện quản trị truyền thông nội bộ 87
KẾT LUẬN 89
Trang 7TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
PHỤ LỤC 92
PHỤ LỤC 1: MẪU PHIẾU KHẢO SÁT CHÍNH THỨC 92
PHỤ LỤC 2: KIỂM ĐỊNH KẾT QUẢ KHẢO SÁT 98
PHỤ LỤC 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT 102
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH Danh mục hình ảnh
Hình 1: Bộ máy hoạt động của tổ chức 40
Hình 2: Logo thương hiệu 46
Hình 3: Bảng màu nhận diện thương hiệu GreenHub 47
Hình 4: Kết quả chạy mô hình hồi quy cho yếu tố quyết định đến giá trị thương hiệu GreenHub 104
Danh mục bảng Bảng 1: Các bước của hoạt động quản trị truyền thông thương hiệu 19
Bảng 2: Mô hình Lean Model Canvas của tổ chức GreenHub 41
Bảng 3: Bảng thông tin đăng ký nhãn hiệu GreenHub 48
Bảng 4 : Bảng công cụ truyền thông đối với từng đối tượng mục tiêu 57
Bảng 5: Bảng tổng hợp hướng truyền thông của các Tổ chức NGOs 78
Bảng 6: Tác giả tiến hành khảo sát các yếu tố và đặt tên biến như sau: 102
Danh mục biểu đồ Biểu đồ 1: Thống kê nguồn thu chi của GreenHub từ 2019 – 2021 39
Biểu đồ 2: Thống kê phương tiện giúp sinh viên biết đến thương hiệu GreenHub 60
Biểu đồ 3: Thông kê kênh thông tin sinh viên theo dõi về GreenHub 60
Biểu đồ 4: Thông kê tần số theo dõi thông tin về GreenHub của các bạn sinh viên 61
Biểu đồ 5: Thông kê tỷ lệ sinh viên tham gia khảo sát tại 2 trường 66
Biểu đồ 6:Thống kê độ nhận diện thương hiệu GreenHub trên thị trường 66
Biểu đồ 7: Mức độ thấu hiểu sứ mệnh của GreenHub 67
Biểu đồ 8: Thống kê tuyến bài truyền thông ấn tượng trên Fanpage GreenHub 67
Biểu đồ 9: Thống kê tuyến bài hữu ích nhất 68
Biểu đồ 10: Thống kê về ý nghĩa hoạt động sinh viên đã tham gia 68
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Một nghiên cứu cho thấy, chỉ có 7 giây để một doanh nghiệp tạo ấn tượng đầu tiên với khán giả và phải mất 5-7 lần hiển thị để bắt đầu tạo nhận thức về thương hiệu Những con số trên đã thúc đẩy các doanh nghiệp hiện nay phải tiếp cận khách hàng bằng nhiều cách thức để tiếp cận khách hàng của mình Bên cạnh đó, các doanh nghiệp hiểu được vai trò quan trọng trong việc phát triển thương hiệu bởi họ nhận thấy rằng tâm lý người tiêu dùng thường bị lôi kéo bởi những thương hiệu đã được định hình và ưa chuộng Thương hiệu làm cho khách hàng tin tưởng vào chất lượng hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp, thu hút khách hàng, tạo lòng trung thành của khách hàng đối với sản phẩm Một thương hiệu mạng không chỉ có tác dụng với bản thân doanh nghiệp và còn góp phần nâng cao được uy tín của một quốc gia Vì vậy, thương hiệu là một tài sản vô hình của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tạo được lợi thế cạnh tranh so với đối thủ cùng ngành,
mở rộng thị trường, duy trì khách hàng cũ và thu hút khách hàng mới
Không những thế, để bắt kịp xu hướng hội nhập quốc tế sâu rộng, các doanh nghiệp Việt Nam cần phải tuân thủ những quy tắc, pháp luật của Việt Nam và quốc tế, đặc biệt
là quyền Sở hữu trí tuệ về thương hiệu tại Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ Để góp tạo sự bền vững cho thương hiệu của mình, hiện nay các doanh nghiệp đặc biệt chú trọng tới xây dựng và bảo vệ thương hiệu về cả mặt kinh tế và luật pháp
Dưới những ràng buộc về luật pháp và sự thay đổi trong tâm lý tiếp nhận của khách hàng, việc phát triển thương hiệu là một bài toán khó, đòi hỏi các doanh nghiệp phải đầu
tư thời gian, công sức và tiền bạc để đạt được mục tiêu cuối cùng là niềm tin và uy tín trong tâm trí khách hàng Vì vậy, nghiên cứu chiến lược phát triển truyền thông thương hiệu là việc làm cần thiết để các doanh nghiệp có thể tiếp thu kinh nghiệm và xây dựng thương hiệu cho riêng mình
Theo báo cáo, Việt Nam là một trong những quốc gia có lượng rác thải nhựa nhiều nhất thế giới và đứng thứ 4 trên 20 quốc gia ở top đầu, với khoảng 0,28-0,73 triệu tấn/năm, tương đương 6% tổng lượng rác thải nhựa ra biển của thế giới Trước sức ép từ
Trang 10vấn nạn ô nhiễm rác thải tại Việt Nam, việc thay đổi nhận thức của người dân và thúc đẩy xanh hóa đất nước và phát triển nông nghiệp bền vững đang là ưu tiên lớn cho nhà nước và các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực môi trường
Trung tâm Hỗ trợ Phát triển Xanh (GreenHub) là một Tổ chức Khoa học Công nghệ thuộc Liên Hiệp các Hội Khoa học và Công nghệ Việt Nam (VUSTA) hoạt động trong việc xây dựng và quản lý các dự án phát triển cộng đồng, bảo tồn đa dạng sinh học, ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường năng lực và vận động chính sách Thực hiện
sứ mệnh tạo dựng nền tảng, kết nối cộng đồng và nguồn lực để thực hành lối sống xanh, sản xuất xanh và bảo tồn thiên nhiên
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, đồng thời nhận thấy tầm quan trọng trong việc truyền thông thương hiệu GreenHub tới cộng đồng bảo vệ môi trường, em đã quyết định lựa chọn đề tài “Quản trị truyền thông thương hiệu tại Trung tâm Hỗ trợ Phát triển Xanh GreenHub” đánh giá thực trạng công tác truyền thông thương hiệu GreenHub trong cộng đồng, làm căn cứ gợi ý những giải pháp nhằm góp phần nâng cao kết quả truyền thông thương hiệu cho Trung tâm Hỗ trợ Phát triển Xanh GreenHub trong thời gian tới
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài trong và ngoài nước
Trong quá trình thiết kế và thực hiện nghiên cứu, nhóm tác giả đã tiến hành tìm hiểu và đưa ra những đánh giá khái quát tình hình nghiên cứu về truyền thông thương hiệu của một số tổ chức phi chính phủ và các nghiên cứu của tổ chức thương mại khác
2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Từ sau Chiến tranh thế giới thứ 2, các Tổ chức phi chính phủ, Tổ chức phi lợi nhuận ngày càng nổi lên như một lực lượng quan trọng trong lĩnh vực cứu trợ nhân đạo và phát triển xã hội Các Tổ chức đã góp phần quan trọng vào việc cải thiện đời sống con người, môi trường sống và thúc đẩy xã hội phát triển một cách bền vững
Trang 11Các Tổ chức phi chính phủ và Tổ chức phi lợi nhuận đang dành sự quan tâm và chú trọng tới thương hiệu của mình để có thể phát triển và thực hiện được nhiều vai trò lớn lao cho xã hội
Trong những năm qua, đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề Quản trị thương hiệu, trong đó một số công trình nghiên cứu có liên quan đến chiến lược nhận diện và quản trị thương hiệu cho các tổ chức phi chính phủ (NGOs) đã được thực hiện như:
Theo Tiến sĩ Zahir Uddin Arif, Developing a Brand Identification Strategy for
Non-Governmental Organizations (NGOs): A Descriptive View of Experts (Xây dựng chiến
lược nhận diện thương hiệu cho tổ chức phi chính phủ, đã sử dụng nghiên cứu định lượng
thu thập dữ liệu từ các chuyên gia NGOs của Bangladesh, kết hợp với nghiên cứu định tính nhằm mục đích xác định chiến lược nhận diện thương hiệu, tiết lộ một số chiến lược
có giá trị có thể được sử dụng trong việc thiết kế thương hiệu NGO Đặc biệt, nghiên cứu này cung cấp một cuộc điều tra & hiểu biết sâu sắc và một sự hiểu biết có giá trị về cách các tổ chức phi chính phủ có thể thiết kế và thực hiện các chương trình của họ trong việc phát triển thương hiệu của các tổ chức phi chính phủ Sử dụng các chiến lược này, các tổ chức phi chính phủ có thể phát triển bản sắc thương hiệu của họ, điều này sẽ hỗ trợ các tổ chức phi chính phủ nâng cao giá trị thương hiệu của họ Tuy nhiên, kết quả của nghiên cứu này góp phần nâng cao kiến thức về quản lý thương hiệu Vì chiến lược tạo nhận diện thương hiệu của các tổ chức phi chính phủ sẽ mở rộng kiến thức về xây dựng thương hiệu trong lĩnh vực phi lợi nhuận Nó cũng sẽ góp phần làm phong phú thêm lý thuyết về thương hiệu cũng như tuổi tác của con người thương hiệu Bên cạnh đóng góp về mặt lý thuyết, nghiên cứu này cũng có đóng góp thiết thực Vì chiến lược nhận diện thương hiệu này hỗ trợ các tổ chức phi chính phủ thiết kế thương hiệu của họ,
nó sẽ cải thiện hiệu suất xã hội của họ Hơn nữa, việc phát triển hiệu suất thương hiệu sẽ
mang lại lợi nhuận kinh tế cho các tổ chức phi chính phủ
Gary Gregory and Liem Ngo – Marketing, trường Đại học New South Wales, Sydney, Australia và Ryan Miller - Anglicare Australia, Sydney, Australia, “Branding
for non-profits: explaining new donor decision-making in the charity sector” (Xây dựng
thương hiệu cho tổ chức phi lợi nhuận: giải thích quá trình ra quyết định mới của Nhà
Trang 12tài trợ trong lĩnh vực từ thiện), mục đích của nghiên cứu là phát triển và xác nhận một
mô hình ra quyết định tài trợ trong lĩnh vực từ thiện Dựa trên lý thuyết quy trình kép,
mô hình kết hợp sự nổi bật của thương hiệu và thái độ thương hiệu như tiền đề của ý định lựa chọn thương hiệu, được kiểm duyệt bởi sự tham gia quyết định của nhà tài trợ Thiết kế/phương pháp/cách tiếp cận Nghiên cứu 1 tạo ra các biện pháp sử dụng các cuộc phỏng vấn với các nhà quản lý tiếp thị, truyền thông và nghiên cứu, và các nhà tài trợ mới từ hai tổ chức viện trợ và cứu trợ quốc tế Nghiên cứu 2 sử dụng thiết kế thử nghiệm để thử nghiệm các kịch bản cứu trợ thảm họa đầu tiên, sau đó xác thực và xác nhận mô hình quyết định của nhà tài trợ mới bằng cách sử dụng bảng điều khiển người tiêu dùng quy mô lớn cho lĩnh vực viện trợ và cứu trợ quốc tế ở Úc Kết quả Các kết quả được nhân rộng trên bốn tổ chức từ thiện liên quan đến viện trợ quốc tế hàng đầu cho thấy rằng sự nổi bật của thương hiệu có liên quan tích cực đến ý định lựa chọn thương hiệu thông qua tác động trung gian của thái độ thương hiệu Hơn nữa, tác động của sự nổi bật của thương hiệu đối với ý định lựa chọn thương hiệu mạnh hơn đáng kể khi sự tham gia vào quyết định của nhà tài trợ thấp Ngược lại, tác động của thái độ thương hiệu đối với ý định lựa chọn thương hiệu mạnh hơn đối với mức độ tham gia quyết định của nhà tài trợ cao hơn Ý nghĩa thực tiễn Các nhà quản lý nên hiểu tầm quan trọng của sự nổi bật/thái độ của thương hiệu và ý nghĩa đối với chiến lược truyền thông Các nhà quản
lý cũng nên cố gắng hiểu mức độ liên quan đến quyết định và ảnh hưởng tương đối của thái độ/sự nổi bật của thương hiệu đối với ý định lựa chọn thương hiệu Tính độc đáo/giá trị Nghiên cứu này nâng cao tài liệu về quyên góp từ thiện bằng cách đề xuất và thử nghiệm một mô hình hòa giải được kiểm duyệt về sự lựa chọn của nhà tài trợ khi chọn một tổ chức từ thiện để quyên góp Các phát hiện cung cấp những hiểu biết mới về mức
độ nổi bật của thương hiệu, thái độ thương hiệu và việc ra quyết định của nhà tài trợ ảnh hưởng đến cách các nhà tài trợ mới lựa chọn giữa các tổ chức từ thiện để quyên góp Courtney Lloyd trong BA Honours in Strategic Brand Communication at Vega School, một thương hiệu của Independent Institute of Education (IIE), Building brand equity in the non-governmental sector - lessons learnt from successful international non-
governmental organisations (NGOs) for South African NGO brands (Xây dựng giá trị
Trang 13thương hiệu trong lĩnh vực phi chính phủ - bài học kinh nghiệm từ các tổ chức phi chính phủ quốc tế thành công đối với các thương hiệu NGO của Nam Phi, cho thấy thiếu kinh
phí là một trong những thách thức lớn nhất mà các Tổ chức phi chính phủ của Nam Phi hiện đang phải đối mặt Trong nỗ lực giành được các Nhà tài trợ quốc tế và chắc chắn kiếm được tiền quyên góp, các tổ chức phi chính phủ ở Nam Phi đang bắt đầu tạo sự khác biệt thông qua việc tạo thương hiệu cho tổ chức của họ Mục đích của dự án nghiên cứu này là xác định các bài học hoặc công cụ được các Tổ chức phi chính phủ quốc tế thành công sử dụng khi xây dựng thương hiệu của họ và sau đó xác định mức độ áp dụng những bài học này cho các Tổ chức phi chính phủ địa phương Mục tiêu này đạt được đầu tiên thông qua phân tích nội dung, trong đó phát hiện ra các bài học hoặc công cụ cụ thể được sử dụng với các Tổ chức phi chính phủ quốc tế thành công khi xây dựng thương hiệu của họ Sau đó, nó sử dụng một loại các cuộc phỏng vấn bán cấu trúc với một số Tổ chức đang hoạt động ở Western Cape để xác định mức độ mà những bài học này có thể được áp dụng cho các Tổ chức phi chính phủ ở Nam Phi Từ nghiên cứu này, người ta thấy rằng mặc dù các Tổ chức Phi chính phủ địa phương chắc chắn có thể lấy cảm hứng, lời khuyên và chiến thuật từ các Tổ chức phi chính phủ quốc tế thành công hơn khi nói đến việc xây dựng thương hiệu và giá trị của họ, nhưng điều quan trọng là các tổ chức này phải thay đổi và thực hiện các chiến lược này để phù hợp với bối cảnh độc đáo của NGOs Nam Phi Điều này ngụ ý rằng mặc dù các tổ chức phi chính phủ địa phương chắc chắn có thể chia sẻ và sử dụng các ý tưởng cơ bản chính trong chiến lược xây dựng thương hiệu của các Tổ chức phi chính phủ quốc tế, những cách thức và thời điểm họ sử dụng chúng sẽ khác nhau tùy theo nhu cầu cụ thể và địa phương của họ
Đánh giá chung: Trên thế giới, có nhiều nghiên cứu tập trung phân tích vấn đề
quản lý thương hiệu trong các tổ chức phi chính phủ, họ đã phân tích sự thành công trong việc xây dựng thương hiệu tới cộng đồng và Nhà tài trợ Tuy nhiên, với những kết quả nghiên cứu này chúng ta cần lựa chọn những điểm quan trọng và thực tế áp dụng với tình hình môi trường thực tiễn và cộng đồng Việt Nam Những nghiên cứu này đã cho chúng ta thấy được cách xây dựng thương hiệu thành công và tạo tác động cộng đồng
Trang 14như thế nào, đồng thời đưa ra một số trường hợp thành công trong cùng mục tiêu thực hiện sứ mệnh
2.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam
Trần Ái Xuân , Truyền thông về ô nhiễm môi trường do sản xuất nông nghiệp trên
các đài truyền thanh huyện ở Vĩnh Long, đã khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng
truyền thông về ô nhiễm môi trường do sản xuất nông nghiệp trên các đài truyền thanh
ở Vĩnh Long Từ đó đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng việc sử dụng hệ thống truyền thanh cấp huyện này một cách có hiệu quả để truyền thông về ô nhiễm môi trường do sản xuất nông nghiệp đến gần với thính giả, góp phần nâng cao nhận thức và định hướng hành động đúng cho người dân
Nguyễn Hồng Quân, Xây dựng và phát triển thương hiệu của các doanh nghiệp
kinh doanh trực tuyến của Việt Nam, đã phản ánh tình hình xây dựng và phát triển thương
hiệu của các doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến tại Việt Nam, tìm ra cách áp dụng quy trình xây dựng thương hiệu và tiêu chí đánh giá sự thành công của công tác xây dựng và phát triển thương hiệu Từ những tác động đó tìm hiểu thêm các yếu tố từ phía khách hàng tác động đến thương hiệu của doanh nghiệp để từ đó đề ra định hướng và giải pháp xây dựng và phát triển thương hiệu của các doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến của Việt Nam
Chu Thị Lan Hương, Quản trị thương hiệu của Tập đoàn Hoa Sao, đã nhìn nhận và đánh giá thực trạng quản trị thương hiệu trong phạm vi một Tập đoàn, đi từ quá trình nghiên cứu thị trường, xây dựng thương hiệu, phát triển thương hiệu, đo lường giá trị thương hiệu từ đó nhìn ra những thành tựu nổi bật trong hoạt động quản trị thương hiệu
và những hạn chế trong hoạt động đó Tác giả đã nêu lên kiến nghị nhằm nâng cao hoạt động quản trị thương hiệu cho Tập đoàn Hoa Sao, từ đó các doanh nghiệp hay tổ chức khác có thể tiếp thu và vận dụng trong quá trình quản trị thương hiệu nói chung và nâng cao hiệu quả trong việc quảng bá truyền thông thương hiệu của mình tới cộng đồng nói riêng
Trang 15Đánh giá chung: Tuy đã có một số công trình nghiên cứu liên quan tới hoạt động
quản trị thương hiệu như đã nêu trên, nhưng đến thời điểm hiện nay vẫn chưa có công trình nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện và sâu sắc về hoạt động quản trị truyền thông thương hiệu của Trung tâm Hỗ trợ Phát triển Xanh (GreenHub) Vì vậy, việc thực hiện đề tài này sẽ không trùng lặp, đảm bảo tính độc lập và có ý nghĩa lý luận và thực tiễn đối với việc quản trị truyền thông thương hiệu trong các Tổ chức phi chính phủ NGOs nói chung và Trung tâm Hỗ trợ Phát triển Xanh (GreenHub) nói riêng
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Làm rõ một số vấn về lý luận trong việc quản trị truyền thông thương hiệu của tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực môi trường tới cộng đồng, đồng thời tiến hành đánh giá, phân tích thực trạng công tác quản trị truyền thông thương hiệu tại Trung tâm Hỗ trợ Phát triển Xanh (GreenHub), từ đó đề ra giải pháp nâng hiệu quả truyền thông tạo tác động cộng đồng của Tổ chức
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài tập trung thực hiện 03 nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Xây dựng cơ sở lý luận về công tác quản trị truyền thông thương hiệu của tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực môi trường
- Đánh giá kết quả truyền thông thương hiệu GreenHub trong giai đoạn vừa qua, đồng thời phân tích thực trạng công tác tác truyền thông thương hiệu tại Trung tâm Hỗ trợ Phát triển Xanh (GreenHub) thông qua điều tra khảo sát bằng bảng hỏi
- Từ cơ sở lý luận và kết quả đánh giá thực trạng, đề tài đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả truyền thông tạo tác động cộng đồng của Tổ chức
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Trang 16Thực trạng công tác quản trị truyền thông thương hiệu của Trung tâm Hỗ trợ Phát triển Xanh (GreenHub)
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về lĩnh vực môi trường ở Việt Nam Trong đó, đối tượng mục tiêu cần nghiên cứu là nhóm đối tượng hưởng lợi là các sinh viên cần thay đổi nhận thức, người dân nằm trong vùng triển khai sáng kiến, đối tượng là Nhà tài trợ và Đối tác và đề tài này chỉ nghiên cứu về công tác truyền thông thương hiệu và các hiệu quả tạo tác động trong cộng đồng
5 Phương pháp nghiên cứu
• Phương pháp tiếp cận theo nguyên lý nhân – quả: Để tìm ra nguyên nhân của những thành công/hạn chế ở thực trạng, từ đó đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả truyền thông tạo tác động cộng đồng của Tổ chức
5.2 Thông tin/dữ liệu sẽ được sử trong nghiên cứu (thông tin/dữ liệu thứ cấp, sơ cấp)
- Thông tin/dữ liệu thứ cấp: Cơ sở lý luận được rút ra từ các giáo trình, sách tham khảo chuyên ngành, các báo cáo tổng hợp từ các tổ chức liên quan có uy tín và chuyên môn và các thông tin từ Internet Đồng thời các thông tin, số liệu được cung cấp từ tài liệu của Tổ chức và các phòng Ban chức năng tại Tổ chức
Trang 17- Thông tin/dữ liệu sơ cấp: tác giả thu thập và xử lý sau khi tiến hành điều tra khảo sát 159 đối tượng là sinh viên Học viện Chính sách và Phát triển và Đại học Phenikaa
- Phỏng vấn sâu với Chuyên gia, Ban Giám Đốc, Nhân sự tại GreenHub về thông tin quản trị truyền thông và thông tin Nhà tài trợ, Đối tác
5.3 Phương pháp phân tích thông tin/dữ liệu đã thu thập được
• Phương pháp chuyên gia: Hỏi ý kiến Giám đốc Tổ chức, Cố vấn và Điều phối Truyền thông của Tổ chức nhằm kiểm định hoặc kiểm chứng những nhận định, kết quả
và định hướng trong nghiên cứu
• Phương pháp điều tra khảo sát: Thực hiện khảo sát 159 đối tượng về thông tin chung trong thương hiệu GreenHub, khảo sát thông tin về truyền thông thương hiệu GreenHub trên mạng Internet, khảo sát truyền thông thương hiệu qua các hoạt động từ
dự án và cuối cùng là đánh giá nhân tố ảnh hưởng đến cảm nhận về giá trị thương hiệu GreenHub
• Phương pháp phân tích thống kê: Dùng bảng câu hỏi khảo sát khách hàng để đánh giá hiệu quả của chương trình truyền thông online
• Phương pháp xử lý số liệu: Xử lý bằng excel và Stata
• Phương pháp so sánh: So sánh, đánh giá Tổ chức và hoạt động truyền thông
Trang 18CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN TRỊ TRUYỀN THÔNG THƯƠNG HIỆU
TRONG TỔ CHỨC / DOANH NGHIỆP 1.1.Tổng quan về thương hiệu
1.1.1 Định nghĩa thương hiệu
Hiện nay có rất nhiều quan điểm về thương hiệu được công nhận Trong đó có thể chia thành 2 luồng quan điểm chính đó là quan điểm truyền thống về thương hiệu và quan điểm tổng hợp về thương hiệu
Theo quan điểm truyền thống về thương hiệu, Hiệp hội Marketing Hoa kỳ đã nhận định: “Thương hiệu là một cái tên, biểu tượng, ký hiệu, kiểu dáng hoặc sự phối hợp tất
cả các yếu tố này để có thể nhận biết hàng hóa hoặc dịch vụ của một người bán cũng như phân biệt nó với hàng hóa hay dịch vụ của những người bán khác Bên cạnh đó, Philip Kotler cũng đưa ra quan điểm: “Thương hiệu có thể được hiểu như là tên gọi, thuật ngữ, biểu tượng, hình vẽ hay sự phối hợp giữa chúng được xác nhận sản phẩm của người bán
và để phân biệt với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh” Hai quan điểm này cho rằng thương hiệu là một thành phần của sản phẩm, chức năng chính của thương hiệu là để phân biệt sản phẩm này với các sản phẩm khác
Theo quan điểm tổng hợp về thương hiệu, Patricia F Nicolino nhận định: “Thương hiệu là một thực thể xác định tạo ra những cam kết nhất định về giá trị” Theo định nghĩa này, thương hiệu của doanh nghiệp được tồn tại riêng biệt và rõ ràng, được dùng để phân biệt và nhận diện so với những thương hiệu khác trên thị trường Thương hiệu còn có tính cam kết từ doanh nghiệp, đảm bảo giá trị mang đến cho khách hàng của mình, cung cấp cho khách hàng những giá trị lợi ích tinh thần hay vật chất riêng biệt Cá nhân em thiên về định nghĩa thương hiệu này trong đề tài vì định nghĩa phù hợp với những cơ sở
lý thuyết mà em tìm hiểu được
1.1.2 Vai trò của thương hiệu
Đối với doanh nghiệp thương hiệu góp phần tạo dựng hình ảnh doanh nghiệp và sản phẩm trong tâm trí khách hàng, thông qua thương hiệu khách hàng có được những
Trang 19ấn tượng và những hình ảnh nhất định về sản phẩm của doanh nghiệp, từ đó tạo động lựa để lựa chọn và tin tưởng doanh nghiệp
Thương hiệu như lời cam kết của doanh nghiệp và khách hàng doanh nghiệp thường đưa ra rất nhiều cam kết với khách hàng, gồm cả những cam kết công khai và cam kết ngầm định (không công khai), hoặc cũng có thể là những cam kết bị ràng buộc
về mặt pháp lý và những cam kết không bị ràng buộc về pháp lý Tạo dựng thương hiệu chính là việc thực hiện tất cả những cam kết đó Từ đó tạo được lợi thế cạnh tranh bền vững cho doanh nghiệp
Bên cạnh đó, thương hiệu góp phần thu hút đầu tư từ bên ngoài Một thương hiệu nổi tiếng không chỉ tạo ra những lợi thế trong quá trình tiếp cận khách hàng mục tiêu mà còn tạo điều kiện và như một sự đảm bảo thu hút đầu tư và gia tăng mối quan hệ Khi thương hiệu đã nổi tiếng, các nhà đầu tư cũng không còn e ngại khi đầu tư vào doanh nghiệp, cung cấp nguồn vốn hay nguồn tài trợ Từ đó góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp
Đối với khách hàng, thương hiệu giúp khách hàng nhận biết sản phẩm, phân biệt sản phẩm của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác Đơn giản hóa quá trình ra quyết định vì đã có sự tin tưởng Giúp khách hàng, người tiếp nhận bớt rủi ro khi tin dùng Bên cạnh đó, thương hiệu giúp thể hiện địa vị, khẳng định giá trị bản thân người tiêu dùng Khi mua sản phẩm gắn với một thương hiệu cụ thể cũng là hình thức tự khẳng định bản thân của người tiêu dùng
1.1.3 Chức năng của thương hiệu
1.1.3.1 Chức năng nhận biết và phân biệt
Đây là chức năng rất đặc trưng và quan trọng của thương hiệu Khả năng nhận biết của thương hiệu là yếu tố quan trọng không chỉ cho người tiêu dùng mà còn cho cả doanh nghiệp trong quản trị và điều hành hoạt động của doanh nghiệp Thông qua thương hiệu, người tiêu dùng có thể dễ dàng phân biệt và nhận biết hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác Tập hợp các dấu hiệu của thương hiệu (tên hiệu, biểu
Trang 20trưng, biểu tượng, khẩu hiệu hoặc kiểu dáng,…) chính là căn cứ để nhận biết và phân biệt Thương hiệu cũng đóng vai trò tích cực trong phân đoạn thị trường của tổ chức, doanh nghiệp Mỗi dịch vụ, hàng hóa mang thương hiệu khác nhau sẽ đưa ra những thông điệp khác nhau dựa trên những dấu hiệu nhất định nhằm đáp ứng những kỳ vọng
và thu hút sự chú ý của những tập khách hàng khác nhau
1.1.3.2 Chức năng thông tin và chỉ dẫn
Chức năng này của thương hiệu thể hiện ở chỗ, thông qua những hình ảnh ngôn ngữ hoặc dấu hiệu khác cũng như khẩu hiệu của thương hiệu, người tiêu dùng có thể nhận biết được phần nào về giá trị của hàng hóa, dịch vụ và những công dụng đích thực
mà hàng hóa, dịch vụ đó mang lại cho khách hàng, Những thông tin về nợi sản xuất, cung cấp, đẳng cấp,… của hàng hóa và dịch vụ cũng có thể phần nào được thể hiện thông qua thương hiệu Khi thương hiệu thể hiện rõ được những chức năng thông tin và chỉ dẫn sẽ là những cơ hội thuận lợi để khách hàng tìm hiểu và đi đến chấp nhận thương hiệu Tuy nhiên, chức năng thông tin và chỉ dẫn dù rõ ràng và phong phú đến đâu nhưng không thỏa mãn về khả năng phân biệt và nhận biết thì cũng sẽ được coi là một thương hiệu không thành công bởi nó dễ tạo sự nhầm lẫn cho khách hàng Chính vì thế, các thương hiệu xuất hiện sau, mọi thông điệp đưa ra cần phải rõ ràng, được định vị cụ thể
và có sự khác biệt cao so với thông điệp của các thương hiệu đi trược
1.1.3.3 Chức năng tạo sự cảm nhận và tin cậy
Thương hiệu còn có chức năng tạo sự cảm nhận Đó là cảm nhận của khách hàng
về sự sang trọng, khác biệt, yên tâm, thoải mái và tin tưởng khi tiêu dung hay trải nghiệm sản phẩm, dịch vụ của tổ chức, doanh nghiệp Chính nhờ sự tin cậy và sẵn sàng ựa chọn một thương hiệu nào đó đã mang lại cho tổ chức, doanh nghiệp một tập khách hàng trung thành Không ít người cho rằng, một loại hàng hóa, dịch vụ nào đó được khách hàng đón nhận chủ yếu là do chất lượng mà hàng hóa, dịch vụ đó mang lại, điều đó không liên quan đến thương hiệu Quan điểm này là không sai, khi có một tệp khách hàng chỉ quan tâm đến công dụng và giá trị đích thực của hàng hóa, dịch vụ Tuy nhiên, một thương hiệu có tên tuổi, đã được chấp nhận sẽ tạo sự tin cậy tuyệt đối với tệp khách hàng trung
Trang 21thành của thương hiệu đó Chất lượng hàng hóa, dịch vụ là yếu tố chủ yếu quyết định đến lòng trung thành của khách hàng nhưng thương hiệu chính là động lực quan trọng
để giữ chân khách hàng ở lại với tổ chức, doanh nghiệp và là địa chỉ để khách hàng đặt lòng tin của mình
tổ chức phi chính phủ, việc thu hút nguồn đầu tư và tạo tác động xã hội sẽ dễ dàng hơn rất nhiều khi thương hiệu được nhận định là một thương hiệu mạnh Những điều đó đã tạo nên một giá trị kinh tế cho thương hiệu, sự nổi tiếng và đón nhận của cộng đồng với thương hiệu sẽ làm cho giá của thương hiệu đó tăng lên gấp bội
1.2 Truyền thông thương hiệu
1.2.1 Khái niệm truyền thông thương hiệu
Truyền thông thương hiệu là những hoạt động của doanh nghiệp nhằm đưa thương hiệu của mình đến với khách hàng thông qua những công cụ truyền thông
1.2.2 Vai trò của truyền thông
Truyền thông có một vai trò vô cùng to lớn trong thời buổi kinh tế hiện nay Truyền thông thương hiệu là quá trình mà doanh nghiệp sử dụng các phương tiện để thông tin, thuyết phục và gợi nhớ khách hàng một cách trực tiếp hay gián tiếp về sản phẩm, dịch
vụ của doanh nghiệp hay tổ chức Theo một nghĩa nào đó, truyền thông đại diện cho tiếng nói của thương hiệu, là phương thức để thiết lập sự đối thoại và xây dựng các quan
hệ với khách hàng Bên cạnh đó, truyền thông thương hiệu giúp cho các doanh nghiệp,
tổ chức kết nối các thương hiệu của họ với con người, những địa điểm, sự kiện thương hiệu khác, những trải nghiệm, cảm nhận từ nhiều đầu mối với nhau Truyền thông thương
Trang 22hiệu có thể đóng góp vào giá trị thương hiệu nhờ thiết lập thương hiệu trong tâm trí và khắc họa nên hình ảnh thương hiệu; nhờ đó khuyến khích và duy trì hành vi, thái độ và niềm tin từ khách hàng
1.3 Hoạt động quản trị truyền thông thương hiệu
Quản trị thương hiệu được đưa ra đầu tiên bởi Neil H McElroy thuộc tập đoàn Procter & Gamble thì quản trị thương hiệu được hiểu là việc ứng dụng các kỹ năng marketing cho một sản phẩm, một dòng sản phẩm hoặc một thương hiệu chuyên biệt, nhằm gia tăng giá trị cảm nhận về sản phẩm của người tiêu dùng và từ đó gia tăng tài sản thương hiệu, khả năng chuyển nhượng thương quyền”
Theo trung tâm nghiên cứu sản phẩm và quản lý sản phẩm của Đại học Wiscosin Hoa Kỳ, quản trị thương hiệu là thực tế của sự tạo lập, phát triển và bảo vệ tài sản quan trọng nhất của doanh nghiệp – thương hiệu
Một quan điểm khác cho rằng, quản trị thương hiệu là quản trị những nỗ lực mà doanh nghiệp đang triển khai nhằm tạo ra một nhận thức tốt đẹp nhất của khách hàng và công chúng về sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp cũng như về chính doanh nghiệp (Đặng Đình Trạm, 2012)
Từ những quan điểm trên, ta có thể hiểu Quản trị truyền thông thương hiệu là một
hệ thống các nghiệp vụ nhằm duy trì, bảo vệ và phát triển thương hiệu từ chiến lược đến các hoạt động thực tiễn triển khai Theo đó, cần xác định chiến lược truyền thông thương hiệu với mục tiêu cụ thể, những nội dung dự kiến triển khai và các phương án thực hiện dựa trên phân bổ hợp lý các nguồn lực Hoạt động truyền thông thương hiệu có thể được chia thành 2 nhóm đối tượng đó là: truyền thông thương hiệu ra bên ngoài và truyền thông nội bộ
Trang 23Hoạt động quản trị truyền thông thương hiệu bao gồm 4 bước sau:
Nghiên cứu thị
trường
Xây dựng chiến lược truyền thông thương hiệu
Triển khai truyền thông thương hiệu
Đo lường truyền thông thương hiệu
Cơ sở cho kế hoạch
Thiết lập và truyền thông thương hiệu tới khách hàng
Đo lường, đánh giá
và kịp thời thay đổi các chiến lược truyền thông thương hiệu
Bảng 1: Các bước của hoạt động quản trị truyền thông thương hiệu
1.3.1 Nghiên cứu thị trường:
Với bất kỳ một doanh nghiệp, tổ chức nằm trong lĩnh vực nào thì việc nghiên cứu thị trường cũng hết sức quan trọng, giúp doanh nghiệp, tổ chức đưa ra được chiến lược đúng đắn
Bên cạnh đó, khác biệt là một yếu tố không thể thiếu trong quá trình xây dựng và truyền thông thương hiệu Vì vậy, hoạt động nghiên cứu thị trường cũng như đối thủ sẽ giúp doanh nghiệp, tổ chức phát hiện những điều “mới và lạ” mà khách hàng cần trong khi các doanh nghiệp và tổ chức khách chưa có, từ đó đưa vào sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp trên cơ sở xem xét những yếu tố đó có phù hợp với chiến lược phát triển của doanh nghiệp, tổ chức hay không
Nội dung nghiên cứu bao gồm các nội dung quan trọng như: nghiên cứu nhu cầu khách hàng và xu hướng phát triển của nhu cầu, nghiên cứu các yếu tố tác động tới nhu cầu, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh,…
Trang 24Giai đoạn nghiên cứu thị trường sẽ là cơ sở để doanh nghiệp, tổ chức tiến hành phát triển thương hiệu thông qua việc xây dựng chiến lược truyền thông thương hiệu cải tiến hơn
1.3.2 Xây dựng chiến lược truyền thông thương hiệu
Sau khi doanh nghiệp thực hiện công tác tạo dựng thương hiệu thông qua những nội dung như:
+ Định vị thương hiệu: là những hoạt động, nỗ lực nhằm tạo dựng cho sản phẩm, dịch vụ và hình ảnh của doanh nghiệp có một vị trí cạnh tranh nổi bật và có ý nghĩa trong tâm trí khách hàng mục tiêu Một thương hiệu được định vị rõ ràng sẽ tạo được một chỗ đứng vững chắc trong lòng công chúng và từ đó hình thành giá trị của thương hiệu Có thể nói, chiến lược định vị thương hiệu là một khâu quan trọng, quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp khi tham gia vào thị trường
+ Lựa chọn mô hình thương hiệu: mô hình thương hiệu phù hợp được ví như một bản cẽ kiến trúc trong xây dựng cơ bản Hiện nay, nhiều doanh nghiệp và tổ chức thực hiện mô hình đa thương hiệu Cụ thể là mô hình kết hợp giữa mô hình thương hiệu gia đình (mọi sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp, tổ chức đều được gắn với một thương hiệu chung) và thương hiệu cá biệt (mỗi sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp, tổ chức sẽ được gắn với một thương hiệu riêng biệt) Mô hình đa thương hiệu sẽ giúp các doanh nghiệp, tổ chức khắc phục được những nhược điểm và tận dụng được ưu điểm của hai
mô hình trên Như vậy, doanh nghiệp vừa tạo được nét riêng cho sản phẩm của mình, nhưng cũng khắc phục được những nhược điểm của thương hiệu gia đình
+ Thiết kế các yếu tố cấu thành thương hiệu: thương hiệu là yếu tố nhận diện mang đến những cam kết về chất lược cho khách hàng, vì thế mọi khía cạnh của thương hiệu phải truyền tải được cam kết, bao hàm sự độc đáo của thương hiệu Một thương hiệu có thể được cấu tạo bởi hai phần: phát âm được (tên thương hiệu, khẩu hiệu,…) và phần không phát âm được (hình vẽ, logo, biểu tượng, nét chữ, màu sắc của biệt tượng,…)
Trang 25+ Bảo vệ thương hiệu: Sau khi thiết kế xong các yếu tố cấu thành thương hiệu, doanh nghiệp hay tổ chức cần tiến hành các biện pháp bảo hộ thương hiệu của mình Việc đầu tiên phải làm là đăng ký bảo hộ thương hiệu Việc đăng ký bảo hộ thương hiệu
là việc xác lập quyền được pháp luật bảo hộ hợp pháp cho chủ sở hữu, là cơ sở để ngăn chặn các hành vi xâm phạm đến quyền sở hữu công nghiệp của các cá nhân, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp khác Doanh nghiệp có thể xử lý kiên quyết và triệt để các trường hợp vi phạm, “đạo nhái” thương hiệu để giúp khách hàng càng thêm tin tưởng vào thương hiệu của doanh nghiệp
Giai đoạn đầu khi bắt đầu khởi chạy, doanh nghiệp tổ chức cần xây dựng một thương hiệu mạnh, khác biệt và bền vững với khách hàng của mình Dựa vào những tiền
đề nhất quán đó, doanh nghiệp hay tổ chức lên kế hoạch xây dựng chiến lược truyền thông cho thương hiệu của mình
Để xây dựng chiến lược truyền thông, nhiều doanh nghiệp, tổ chức cần chú ý đến các yếu tố sau đây:
+ Đối tượng mục tiêu: Doanh nghiệp hay tổ chức cần xác định rõ đối tượng khách hàng nhận các thông điệp truyền thông là ai Cần phân định rõ ràng giữa khách hàng hiện hữu và khách hàng tiềm năng với vì giữa hai nhóm đối tượng sẽ cần truyền tải những thông điệp khác nhau, sử dụng phương tiện truyền thông khác nhau Ngoài ra, cần xem xét yếu tố nào tạo nên sự khác nhau giữa một nhóm khách hàng này với một nhóm khách hàng khác, chúng có thể được phân định bởi nhu cầu, tuổi tác, địa lý, thu nhập, tâm lý hoặc lối sống
+ Thông điệp truyền thông: Bằng cách định vị , doanh nghiệp hay tổ chức chọn cho mình một vị trí trong tâm trí khách hàng Hiện nay, khách hàng dường như bị quá tải do
họ là đích nhắm của quá nhiều thông điệp truyền thông Chính vì thế, một định vị tốt giúp bạn có cơ hội tìm được con đường đi vào trong nhận thức, suy nghĩ của khách hàng
và ở lại đó lâu dài Không những thế, ý tưởng định định vị cho thương hiệu và sản phẩm, giá trị cốt lõi của sản phẩm mang thương hiệu và của thương hiệu mà doanh nghiệp muốn truyền tải, những khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh khác và lợi ích khách hàng có
Trang 26thể nhận được khi tiếp xúc và tiêu dùng các sản phẩm mang thương hiệu Việc thể hiện
ý tưởng truyền thông cần bám sát vào ý tưởng muốn truyền tải, nội dung cần phù hợp với đối tượng tiếp nhận, ngắn gọn, dễ hiểu, độc đáo và có tính thuyết phục, đảm bảo tính văn hóa và phù hợp với phong tục
+ Mục tiêu truyền thông: Nhằm tạo dựng hình ảnh ấn tượng và uy tín cho thương hiệu Điều này sẽ khác với mục tiêu truyền thông cho sản phẩm trong các hoạt động xúc tiến bán Ở hoạt động xúc tiến bán, vấn đề quan trọng đặt ra là doanh thu và lợi nhuận trong kỳ xem xét, nhưng với truyền thông thương hiệu, mục tiêu cao nhất lại là tạo dựng được hình ảnh thương hiệu bền vững, nâng cao nhận thức của công chúng về thương hiệu (hình ảnh và ấn tượng của sản phẩm, doanh nghiệp gắn với thương hiệu) Khi đó doanh thu không phải là mục tiêu quan trọng nhất cần được nhắm đến + Xây dựng kế hoạch tổ chức và thực hiện trên các kênh thông tin truyền thông, dự kiến thời gian triển khai, kinh phí thực hiện và phương pháp đo lường kết quả cũng như những tiêu chí có thể đo lường
1.3.3 Triển khai truyền thông:
Áp dụng sự phối hợp hoạt động với công cụ Marketing để chuyển tải thông điệp tới khách hàng, bao gồm: quảng cáo, marketing trực tiếp, khuyến mãi, bán hàng và PR Bên cạnh đó, để quảng bá thương hiệu, doanh nghiệp / tổ chức cần có quá trình phát triển thương hiệu gồm nhiều hoạt động gắn bó với nhau Để công tác quảng bá đạt hiệu quả tốt, doanh nghiệp / tổ chức cần có một kế hoạch và những bước đi cụ thể:
• Website : Nền tảng website chuyên nghiệp là điều rất quan trọng Bởi đối với doanh nghiệp hay tổ chức, địa chỉ để khách hàng có thể tìm hiểu về doanh nghiệp thì đây là kênh thông tin đầy đủ, trung thực, hữu ích và chính thống để họ tra cứu Các thông tin truyền thông cần được đăng tải và cập nhật thường xuyên tại đây Ngoài ra, doanh nghiệp / tổ chức có thể phát triển trên nhiều nền tảng song song khác để có thể mở rộng tệp khách hàng và hướng tác động đến cộng đồng
• Quảng cáo: Trong quá trình tiến vào nhận thức của khách hàng, quảng cáo đóng vai trò là chất xúc tác quan trọng khách hàng nhận thức về thương hiệu Quảng
Trang 27cáo được thực hiện trên nhiều hình thức: quảng cáo trực tiếp thông qua kênh bán hàng cá nhân, quảng cáo trên các phương tiện truyền thông, truyền hình, báo chí,
tờ rơi, áp phích, pano,… Mỗi phương tiện quảng cáo lại có một ưu nhược điểm khác nhau, và sẽ mang lại hiệu quả khác nhau, doanh nghiệp / tổ chức nên căn cứ vào mục tiêu quảng cáo, đối tượng khách hàng hướng tới và điều kiện tài chính
Tổ chức, doanh nghiệp sử dụng nhiều nhất
• Quan hệ công chúng: Song hành với hoạt động quảng cáo, để truyền thông thương hiệu cần tiến hành các hoạt động quan hệ công chúng, theo đó, có nhiều công cụ
+ Truyền thông công cụ: hay còn gọi là vận động hành lang, xây dựng mối quan
hệ với hiệp hội thương mại, chính phủ,… nhằm mục đích thay đổi một số điều khoản trong chính sách và hoạt động của Tổ chức
+ Truyền thông trực tuyến: là hình thức truyền thông được sử dụng rộng rãi, có thể dùng để bảo vệ hay quảng bá danh tiếng của tổ chức với hiệu suất nhanh chóng
Trong đó, tổ chức sự kiện, chương trình, quan hệ báo chí, xây dựng hình tượng thông qua nhân vật, tài trợ cộng đồng, xử lý khủng hoảng được sử dụng khá nhiều Một
Trang 28kế hoạch cụ thể cho từng giai đoạn tương ứng với nó là các công cụ cần tập trung và những nguồn lực huy động sẽ đảm bảo ở mức độ cao của sự thành công Trong quản trị truyền thông thương hiệu, các công cụ PR luôn được đánh giá cao và được xem là nhóm công cụ chủ yếu để tạo dựng và định vị hình ảnh thương hiệu bởi tính khách quan và những đặc trưng riêng có của các công cụ này Vấn đề đo lường kết quả của hoạt động
PR thường có khác biệt nhất định so với hoạt động quảng cáo
Nội dung PR trong phát triển thương hiệu bao gồm các hoạt động như: quan hệ với báo chí và các phương tiện truyền thông, tổ chức sự kiện, đối phó với rủi ro và khắc phục
sự cố của khách hàng, tài trợ cộng đồng
Bên cạnh đó, để thực hiện công tác truyền thông thương hiệu tốt, góp phần tránh rủi ro
từ việc giữ khách hàng cũ và phát triển tệp khách hàng mới, doanh nghiệp, tổ chức cần
mở rộng, thực hiện đa dạng kênh thông tin, tạo rào cản chống xâm phạm thương hiệu, bảo vệ hay chống xâm phạm thương hiệu để tránh những liên tưởng xấu đến hình ảnh thương hiệu đang tạo dựng
Để mở rộng mạng lưới triển khai truyền thông thương hiệu, một yếu tố vô cùng quan trọng không thể không nhắc tới đó chính là văn hóa doanh nghiệp Văn hóa doanh nghiệp được hiểu là toàn bộ những giá trị tinh thần mà doanh nghiệp tạo ra và duy trì trong quá trình sản xuất kinh doanh, tác động tới tình cảm, lý trí và hành vi của các thành viên cũng như sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Văn hóa doanh nghiệp còn góp phần tạo nên sự khác biệt giữa các doanh nghiệp và được coi là truyền thống riêng của doanh nghiệp đó Sự thành công của mỗi doanh nghiệp, đặc biệt là ở các nước Châu Á thượng được dựa trên mối quan hệ cá nhân của người lãnh đạo, còn các nước Tây Âu thì thành công của doanh nghiệp lại được dựa trên các yếu tố như khả năng quản lý các nguồn lực, năng suất làm việc, tính năng động của nhân viên, Mỗi người trong một doanh nghiệp đều có một công việc ảnh hưởng trực tiếp tới một khách hàng Do vậy, tất
cả mọi người trong một doanh nghiệp đều có vai trò đóng góp một phần vào việc thực hiện chiến lược quản trị thương hiệu của doanh nghiệp
1.3.4 Đo lường truyền thông thương hiệu:
Trang 29Có 3 phương pháp đo lường hiệu quả truyền thông thương hiệu, mỗi phương pháp sẽ phù hợp với từng trường hợp đo lường thương hiệu khác nhau:
+ Phương pháp đo lường dựa trên các chỉ số tài chính: Các hoạt động kinh doanh đều có mục tiêu chung nhất là lợi nhuận Do đó, các chỉ số trong báo cáo kết quả kinh doanh thường được sử dụng để đánh giá về hoạt động truyền thông thương hiệu Các chỉ số phổ biến bao gồm: doanh thu, chi phí, lợi nhuận, lợi nhuận cận biên,tỷ suất hoàn vốn,
+ Phương pháp đo lường bằng công cụ media: Nếu các chỉ số ở phương pháp tài chính thường là kết quả cuối cùng mà doanh nghiệp mong muốn thì phương pháp
đo lường bằng công cụ media lại phân tách cả quá trình để đưa ra từng chỉ số nhỏ cho từng giai đoạn Các nền tảng media cho phép đo lường kết quả kết quả qua các chỉ số như lượt tiếp cận, tần suất xem, tần suất hiển thị…
+ Phương pháp khảo sát trực tiếp khách hàng: Có nhiều cách doanh nghiệp có thể thực hiện thông qua việc trò chuyện trực tiếp với khách hàng hoặc thực hiện phiếu khảo sát để đánh giá hiệu quả truyền thông đúng mục tiêu
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị truyền thông thương hiệu của tổ chức / doanh nghiệp
1.4.1 Các yếu tố khách quan bên ngoài tổ chức / doanh nghiệp
- Yếu tố thị trường: số lượng dân cư, vị trí địa lý của dân cư theo khu vực nông
thôn – thành thị, các thành phần dân cư, số lượng và cơ cấu phân bổ theo vị trí địa lý; số lượng và tình hình phân bổ của tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, đơn vị sự nghiệp theo
vị trí địa lý… đều có tác động đến hoạt động truyền thông của tổ chức/doanh nghiệp Thị trường mục tiêu chính là khách hàng mà các chương trình truyền thông hướng tới Việc lựa chọn phương pháp triển khai truyền thông phụ thuộc và thị trường mục tiêu khá nhiều
- Đối tượng mục tiêu: Đặc điểm của các đối tượng có ảnh hưởng trực tiếp đến khả
năng bị thuyết phục khi họ tiếp nhận truyền thông
Trang 30+ Về trình độ: Những người có học vấn hay tri thức cao thường khó bị thuyết phục
và ngược lại Những người này cần có tài liệu, con số, chứng cứ chính xác để thuyết phục, những người thiếu tự tin thường sẽ được xử lý bằng vật chất hay lời thuyết phục + Về giới tính: Phụ nữ thường dễ thuyết phục hơn đàn ông Trong đó, phụ nữ theo văn hóa hiện truyền thống dễ bị thuyết phục hơn so với phụ nữ hiện đại và những người
có văn hóa độc lập
Tùy thuộc từng đối tượng: số lượng, tuổi tác, ngành nghề, sự phù hợp cới đặc điểm của sản phẩm, dịch vụ mà các tổ chức/doanh nghiệp xác định đối tượng mục tiêu khác nhau và nó ảnh hưởng đến hiệu quả truyền thông của tổ chức/doanh nghiệp
- Môi trường công nghệ: đây là một loại nhân tố có ảnh hưởng lớn, trực tiếp cho
chiến lược xây dựng kế hoạch và triển khai của doanh nghiệp, tổ chức Trên thực tế thế giới đã chứng kiến sự biến đổi công nghệ làm chao đảo, thậm chí mai một đi nhiều phương thức triển khai truyền thông thương hiệu và cũng xuất hiện thêm nhiều phương thức khác tối ưu và mới mẻ hơn Hơn nữa, sự thay đổi công nghệ cũng ảnh hưởng tới các phương pháp quản lý truyền thông thương hiệu và tiết kiệm công sức của người lao động Từ đó, nhà quản trị cần phải thường xuyên quan tâm tới sự thay đổi và xu hướng tiến bộ của công nghệ để có hướng tiếp cận đúng và chính xác khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp hay tổ chức
- Môi trường văn hóa - xã hội: trong thời gian chiến lược trung và dài hạn có thể
đây là loại nhân tố thay đổi lớn nhất Những lối sống thay đổi nhanh chóng theo chiều hướng du nhập những lối sống mới luôn là cơ hội cho nhà quản trị đề ra chiến lược truyền thông gắn với những insight mới cho doanh nghiệp, tổ chức Sự thay đổi về văn hóa, độ tuổi, thái độ, quê quán, giới tính hay gọi chung là yếu tố nhân khẩu học cũng sẽ gây ảnh hưởng lớn đến quá trình tiếp cận, triển khai và đánh giá chiến dịch truyền thông Trình
độ dân trí ngày càng cao, đa dạng sẽ là một thách thức đối với các nhà quản trị trong doanh nghiệp, tổ chức Bên cạnh đó, 1 số vùng có những giá trị văn hóa đặc trưng, người làm truyền thông cần phải nghiên cứu kỹ thị trường từng vùng, miền, nhóm khách hàng, đặc điểm, tâm lý,… để đưa ra chiến lược truyền thông phù hợp
Trang 31- Môi trường chính phủ, luật pháp và chính trị: những rào cản về bản quyền thương
hiệu hay có thể là cơ hội hoặc trở thành rào cản thậm chí là một rủi ro của doanh nghiệp hay tổ chức Các quy định về bảo hộ thương hiệu, quảng cáo, bản quyền sẽ được các nhà quản trị chú ý khi kiểm soát chất lượng thông tin và quá trình thực hiện truyền thông của mình
- Môi trường toàn cầu: khu vực hóa và toàn cầu hóa đã, đang và sẽ là một xu hướng
tất yếu của mọi doanh nghiệp, tổ chức, mọi ngành phải tính đến Trong nền kinh tế mở, các nước, các tổ chức cùng chia sẻ thông tin, kinh nghiệm và kiến thức với nhau, cùng
hỗ trợ tạo dựng, điều phối, bảo trợ chuyên môn và truyền thông chéo cho nhau thì song hành với đó là sự thuận lợi cho quá trình lên kế hoạch, triển khai và đo lường độ phủ truyền thông thương hiệu của doanh nghiệp hay tổ chức
- Đối thủ cạnh tranh: Có nhiều mức đối thủ cạnh tranh bao gồm đối thủ cạnh tranh
trực tiếp, đối thủ cạnh tranh gián tiếp, đối thủ tiềm tàng Đối thủ cạnh tranh gián tiếp là đối thủ doanh nghiệp cần phải vượt qua vì khách hàng của đối thủ cũng là khách hàng của doanh nghiệp Đối thủ là những doanh nghiệp có cùng phân khúc, lĩnh vực, mức giá, sản phẩm và có chiến lược tương đồng với doanh nghiệp Đối thủ gián tiếp là đối thủ ít cạnh tranh với doanh nghiệp, là những doanh nghiệp cùng lĩnh vực nhưng không giống nhau về sản phẩm, dịch vụ hay chiến lược Đối thủ tiềm tàng là những đối thủ có thể sẽ đối đầu với doanh nghiệp trong tương lai
1.4.2 Các yếu tố chủ quan bên trong tổ chức / doanh nghiệp
- Chất lượng sản phẩm, dịch vụ: Một sản phẩm, dịch vụ thực sự đem lại lợi ích cho
khách hàng thì bản thân nó cũng đã tạo tính lan truyền rộng rãi mà tổ chức/doanh nghiệp không cần phải nói hay, nói tốt về nó quá nhiều Khi đối tượng mục tiêu hài lòng đến về chất lượng sản phẩm/dịch vụ của tổ chức/doanh nghiệp thì quá trình truyền thông thương hiệu để phát triển truyền thông sản phẩm/dịch vụ trở nên khá đơn giản
- Năng lực cốt lõi và năng lực vượt trội của doanh nghiệp: Năng lực cốt lõi của tổ
chức / doanh nghiệp có thể là công nghệ, bí quyết kỹ thuật, mối quan hệ thân thiết, tài liệu hóa,… Tùy theo xu hướng kinh doanh và phát triển mà mỗi tổ chức / doanh nghiệp
Trang 32đều có năng lực cốt lõi của riêng mình, nhằm củng cố vị thế của mình trên thương trường, tạo niềm tin cho khách hàng cũng như đối tượng mục tiêu Năng lực vượt trội là những tiêu chí được đối thủ cạnh tranh quan tâm khi muốn đi sâu vào thị trường mà tổ chức/doanh nghiệp chiếm ưu thế
- Nguồn nhân lực: là một yếu tố vô cùng quan trọng trong mỗi tổ chức / doanh
nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả thực hiện công việc Trước hết cần phải xem xét tình hình lao động trong thực tế để xác định nhu cầu nhân lực trong hoạt động của mình Tuyển dụng đối tượng có năng lực, chuyên môn, kỹ năng, kinh nghiệm phù hợp với vị trí đang tìm kiếm Cần phải phân công nhân sự một cách hợp lý để khai thác và tận dụng tối đa nguồn nhân lực có sẵn Trong quá trình làm việc, cần có những chính sách đãi ngộ, khen thưởng hợp lý để động viên, khích lệ nhân sự Khi nhân sự gặp khó khăn nên thực hiện biện pháp hỗ trợ kịp thời
- Năng lực quản trị từ phái Ban lãnh đạo: Việc hoạch định, tổ chức, điều khiển và
kiểm tra là các hoạt động cần có và Ban lãnh đạo cần nắm được trong quá trình quản trị của mình Bên cạnh đó, để theo sát mọi hoạt động thuộc các lĩnh vực, bản thân Ban lãnh đạo cần nắm vững kiến thức chuyên môn và kỹ năng để có thể cùng điều phối và thực hiện hoạt động Bên cạnh đó, để đáp ứng các đầu việc triển khai một cách tốt nhất, phía Ban lãnh đạo cần đề ra những phương pháp làm việc hiệu quả giữa các bên để có kế hoạch cụ thể thực hiện
- Nguồn tài chính: Một trong những cơ sở để đưa ra các quyết định về hoạt động
triển khai, đảm bảo cho hoạt động diễn ra bình thường và hiệu quả chính là nguồn tài chính Đây là yếu tố quyết định đến việc có thể thực hiện các khoản chi tiêu hay không Những tổ chức / doanh nghiệp có tiềm lực về tài chính tốt chắc chắn sẽ có những điều kiện thuận lợi để triển khai và tiếp cận đa dạng hoạt động của mình
Trang 33CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN TRỊ TRUYỀN THÔNG THƯƠNG HIỆU TẠI TRUNG TÂM HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN XANH GREENHUB 2.1 Giới thiệu về Trung tâm Hỗ trợ Phát triển Xanh GreenHub
Trung tâm Hỗ trợ Phát triển Xanh (GreenHub) là một tổ chức xã hội dân sự Việt Nam trực thuộc Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam (Vusta) dưới sự giám sát của Bộ Khoa học & Công nghệ, và có Số đăng ký CSO A-1555 GreenHub được thành lập hợp pháp vào ngày 15 tháng 3 năm 2016 bởi các chuyên gia Việt Nam có kinh nghiệm quan trọng về CSO trong bảo tồn đa dạng sinh học, phát triển cộng đồng, xây dựng năng lực và các dự án kết nối
- Website: https://www.greenhub.org.vn/
- Mail: info@greenhub.org.vn
- Số điện thoại: (+84 24) 629 26764/ (+84 24) 212 08215
- Địa chỉ: 325 Phạm Văn Đồng, Xuân Tảo, Bắc Từ Liêm, Hà Nội, Việt Nam
Triết lý, sứ mệnh, tầm nhìn, giá trị cốt lõi
- Triết lý: Con người và thiên nhiên là một chỉnh thể thống nhất hữu cơ Bảo
vệ môi trường thực sự có nghĩa là đảm bảo cuộc sống của con người Mỗi cá nhân, tổ chức, cộng đồng hay quốc gia muốn theo đuổi mục tiêu phát triển bền vững cần phải liên kết, hợp tác và kiến tạo cuộc sống phù hợp, hài hòa với thiên nhiên
- Sứ mệnh: GreenHub kết nối các cộng đồng và nguồn lực để thực hiện lối
sống xanh, sản xuất bền vững và bảo tồn thiên nhiên
- Tầm nhìn: Vì sự phát triển xanh của Việt Nam
- Giá trị cốt lõi: Tôn, Chính, Chất, Chuyên, Mới, Hợp, Bền
2.1.1 Lịch sử hình thành Tổ chức
Trang 34Trung tâm Hỗ trợ Phát triển Xanh GreenHub được thành lập vào ngày 15/03/2016 đang dần bước sang năm thứ 7 của quá trình phát triển Trong quá trình phát triển ấy GreenHub chia làm 5 giai đoạn được thể hiện như sau:
- Giai đoạn hình thành:
+ Năm 2015: Những chuyên gia có kinh nghiệm làm việc lâu năm trong lĩnh vực môi trường ở một tổ chức NGOs uy tín, nhận thấy cách vận hành NGOs truyền thống không còn phù hợp tại thời điểm lúc bấy giờ Họ đã rời khỏi môi trường làm việc ổn định của mình để tìm kiếm sự đột phá Những con người mang trong mình đầy nhiệt huyết chung nhau lý tưởng, mong muốn sự sáng tạo để tìm cơ hội mới ở những lĩnh vực mới, giải quyết các vấn đề xã hội mới
+ Năm 2016: Sau khi thoát ra khỏi vòng an toàn của mình, với lý tưởng cùng nhau chung tay vì một Việt Nam xanh hơn, họ đã thành lập một tổ chức mang màu sắc hiện đại, sáng tạo, đột phá Đóng góp cho sự hình thành này không thể không nhắc đến các chuyên gia - những người đã tư vấn cho họ về vận hành và phát triển tổ chức - trở thành đồng sáng lập cũng như cố vấn chiến lược của GreenHub
Ngày 15/03/2016: Trung tâm Hỗ trợ Phát triển Xanh - GreenHub chính thức được thành lập dưới sự chấp thuận của Hội Liên hiệp Khoa học Kỹ thuật Việt Nam
- Giai đoạn thiết kế mô hình hoạt động:
+ Năm 2015: Ngay sau khi chính thức thành lập, GreenHub đã tạo bước đi vững chắc đầu tiên khi nhận được sự đồng hành của Chương trình Tình nguyện viên của Úc ,và tìm được đối tác chiến lược là Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN)
+ Là đối tác của Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc tại Việt Nam (UNDP) triển khai thử nghiệm phương pháp kết nối nguồn lực từ nhiều tổ chức, đối tác trong việc
hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) phát triển sinh kế nông nghiệp bền vững Nhận được dự án đầu tiên từ CEPF, xây dựng hệ thống nền móng cho phát triển tổ chức
Trang 35- Giai đoạn cất cánh:
+ Năm 2017: Đạt được thỏa thuận nghiên cứu khảo sát rác thải từ đất liền ra biển với tổ chức Tổ chức Nghiên cứu Khoa học và Công nghiệp Australia (CSIRO) – là tiền
đề cho nghiên cứu khoa học về rác thải
Đồng sáng lập Liên minh Không rác thải Việt Nam, thúc đẩy thực hiện tiếp cận Không rác thải tại Việt Nam
- Giai đoạn ổn định:
GreenHub đã ký kết, tiếp nhận, thực hiện nhiều dự án cấp trung (200.000 – 300.000 USD), và tự đầu tư, triển khai dự án để mang lại “chất riêng” cho tổ chức hướng đến mục tiêu chiến lược
+ Năm 2018: Tiếp nhận thành công dự án GreenBays từ Cơ quan Phát triển Quốc
tế Hoa Kỳ - USAID (thông qua Tổ chức Phát triển Sáng tạo - DIG) Tiếp nhận thành công dự án Xây dựng Mạng Lưới Hành Động về Tiết Giảm - Tái sử dụng - Tái chế Rác Thải Nhựa (3R) ở Việt Nam (Plastic Action Network - (PAN) từ Quỹ Coca-Cola toàn cầu
+ Năm 2019: Giám sát rác thải biển trên quy mô 13 điểm (tại các Khu Bảo tồn biển
và Vườn Quốc gia) trên toàn quốc, hướng đến GreenHub là tổ chức có bộ dữ liệu về Rác thải biển đầu tiên tại Việt Nam
Hoàn thiện cẩm nang văn hóa tổ chức, hướng đến hệ thống nội bộ vững chắc từ trong ra ngoài
Bắt đầu đưa khái niệm Permaculture tới cộng đồng theo hướng gần gũi, thân thiện,
dễ áp dụng/thực hành
- Giai đoạn phát triển:
Trong giai đoạn COVID-19 ập đến một cách bất ngờ khiến cả thế giới chao đảo, GreenHub nhận thấy đây là cơ hội để sống chậm lại, đào sâu về chất lượng, bắt đầu phát triển nội lực từ bên trong Kế hoạch 05 năm lần thứ II (2021 – 2025) đã được xây dựng
Trang 36để phát huy, đổi mới, hướng tới một tổ chức Chất lượng và Chuyên nghiệp trong lĩnh vực môi trường
+ Năm 2020:
Ngày 22/02/2020: Tập thể GreenHub “đổ bộ” vào trụ sở mới, mở ra nhiều cơ hội phát triển chuyên nghiệp, nhiều không gian để thực hiện các hoạt động xanh bền vững Tháng 8/2020: Tiếp nhận thành công dự án lớn nhất trong 05 năm đầu thành lập -
dự án Giảm thiểu rác thải nhựa với các giải pháp địa phương (Local Solutions for Plastic Pollution - (LSPP) với trị giá 1,6 triệu USD Đây là dự án nhận trực tiếp từ USAID, đánh dấu sự trưởng thành về năng lực quản lý, điều phối dự án và sự tin tưởng của nhà tài trợ + Năm 2021: Cập nhật, bổ sung giá trị cốt lõi “Chất”, “Chuyên” trong cẩm nang văn hóa: tổ chức nhận định 5 năm tiếp theo là giai đoạn nâng cao vị thế và tầm vóc, để GreenHub phát triển theo hướng chuyên nghiệp, nổi bật chất riêng trước các Nhà tài trợ, đối tác Đưa ra phương pháp quản lý, làm việc sáng tạo, phù hợp với bối cảnh “bình thường mới”: xây dựng 05 nhóm làm việc theo chủ đề (1) Đào tạo Nội bộ, (2) Truyền thông và Văn hóa Nội bộ, (3) Quản lý Dữ liệu và Tri thức, (4) Giám sát - Đánh giá - Học tập (OMEL), (5) Văn phòng Xanh Phương pháp này hướng đến tất cả các thành viên được chủ động đóng góp ý tưởng, được trao quyền xây dựng hệ thống nội bộ vững mạnh
từ trong ra ngoài, từ dưới lên trên, tạo sự đồng thuận và hợp lực để phát triển bền vững
Ký kết tham gia Mạng lưới Sáng kiến về Đại dương Sạch Khu vực biển Đông Á: GreenHub là tổ chức duy nhất của Việt Nam, cùng tham gia với Hàn Quốc Philippines, Indonesia vào mạng lưới
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động của Tổ chức
Trung tâm Hỗ trợ Phát triển Xanh hoạt động trên nhiều lĩnh vực trong ngành môi trường Cụ thể là 4 lĩnh vực sau:
- Ô nhiễm rác nhựa và rác thải biển:
Sự tăng trưởng mạnh về kinh tế, quá trình đô thị hoá và thay đổi lối sống ở Việt Nam đã dẫn tới khủng hoảng ô nhiễm nhựa toàn quốc Trong vòng hai thập kỷ vừa qua,
Trang 37lượng nhựa sử dụng hằng năm tại Việt Nam tăng đáng kể, từ 3.8 kg/người năm 1990 tới
41 kg/người năm 2015 (BTNMT, 2020) và chạm ngưỡng 81 kg/người năm 2019 EA-QUANTIS, 2020) Khoảng 72% số nhựa đã sử dụng trở thành rác thải (tương đương với 58 kg rác/người/năm) Theo kết quả khảo sát của GreenHub năm 2021 trong dự án của World Bank (Ngân hàng Thế giới) tại 10 tỉnh thành phố ven biển Việt Nam, 93,6% rác thải rò rỉ ra ngoài môi trường là nhựa
(IUCN-Đứng trước cuộc khủng hoảng toàn cầu này, Chính phủ Việt Nam đã thể hiện quyết tâm nhằm đẩy lùi vấn nạn ô nhiễm nhựa nói chung và rác thải biển nói riêng thông qua các quyết định như ban hành Kế hoạch hành động quốc gia về quản lý rác thải nhựa đại dương đến năm 2030 và đưa ra các nguyên tắc, xác định khuôn khổ pháp lý trong cơ chế Trách nhiệm Mở rộng của Nhà sản xuất (EPR) cho các doanh nghiệp Việt Nam Nhằm góp phần giải quyết vấn đề về ô nhiễm nhựa và rác thải biển, GreenHub thực hiện các chiến dịch nâng cao nhận thức cộng đồng, tăng cường năng lực cho người dân địa phương trong quản lý rác thải nhựa, đồng thời nghiên cứu, giám sát, đánh giá và định lượng rác thải biển, củng cố mạng lưới về quản lý chất thải biển, ô nhiễm nhựa và vận động chính sách
Trang 38
phương; kết nối với
các bên liên quan, cơ
Thành phố Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam
Nhằm hỗ trợ đề án
“Nâng cao nhận thức về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”
Mục tiêu chính của
dự án PAN là thúc đẩy sự tham gia các bên liên quan thực hiện 3R, hình thành lối sống thân thiện với môi trường trên nền tảng nền tảng khoa học, lợi ích xã hội, và bền vững tại thành phố Hạ Long,
và Vịnh Hạ Long, hướng tới nhân rộng
áp dụng ở trên cấp quốc gia
Hướng đến các thành phố kiểu mẫu về quản lý rác thải ở khu vực ven biển phía bắc Việt Nam Địa điểm hoạt động: Quần đảo Cát
Bà, Thành phố Hải Phòng, và Vịnh Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam
Mục tiêu chính của
dự án là giảm ô
nhiễm nhựa trên biển và hướng đến các thành phố kiểu mẫu về quản lý rác thải tại các khu vực
dự án Dự án nhằm loại bỏ nguồn phao xốp gây ô nhiễm chính ở Quần đảo Cát Bà và Vịnh Hạ Long thông qua nghiên cứu và thí điểm các giải pháp thân thiện môi trường cho vấn đề rác phao xốp trong các công trình nổi ở các khu nuôi thuỷ sản lồng bè Cộng đồng tại khu vực dự
án sẽ được đào tạo
và hỗ trợ thực hiện các biện pháp giảm thiểu và quản lý rác thải tốt nhất
Hướng đến các thành phố kiểu mẫu về quản lý rác thải ở khu vực ven biển phía bắc Việt Nam Địa điểm hoạt động: Quần đảo Cát
Bà, Thành phố Hải Phòng, và Vịnh Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam
Mục tiêu chính của
dự án là giảm ô
nhiễm nhựa trên biển và hướng đến các thành phố kiểu mẫu về quản lý rác thải tại các khu vực
dự án Dự án nhằm loại bỏ nguồn phao xốp gây ô nhiễm chính ở Quần đảo Cát Bà và Vịnh Hạ Long thông qua nghiên cứu và thí điểm các giải pháp thân thiện môi trường cho vấn đề rác phao xốp trong các công trình nổi ở các khu nuôi thuỷ sản lồng bè Cộng đồng tại khu vực dự
án sẽ được đào tạo
và hỗ trợ thực hiện các biện pháp giảm thiểu và quản lý rác thải tốt nhất
Trang 39- Không rác thải
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế và tác động của quá trình đô thị hoá, lượng chất thải rắn phát sinh của Việt Nam tăng đều đặn với tốc độ hàng năm khoảng 10% (Trương, N.T., & Halonen, I., 2018) Trong năm 2019, lượng chất thải rắn sinh hoạt thải ra trên toàn quốc là khoảng 64.658 tấn/ ngày, tăng 46% so với 44.000 tấn/ ngày của năm 2010 (BTNMT, 2019) Tuy nhiên, chỉ có khoảng 15% lượng rác thải thu gom tại Việt Nam được tái chế hoặc tái sử dụng (NPAP, 2020) Số còn lại bị chôn trong bãi rác, bãi chôn lấp, thải ra nguồn nước hoặc đốt ngoài trời
Để giải quyết những vấn đề liên quan đến chất thải, Chính phủ Việt Nam đã ban hành Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, với mục tiêu giảm thiểu chất thải rắn, tăng cường năng lực quản lý tổng hợp chất thải rắn, tiến hành đồng thời các giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác quản lý chất thải GreenHub tận dụng
cơ hội này, trở thành người tiên phong thúc đẩy áp dụng thực hành Không rác thải tại Việt Nam thông qua đánh giá công tác quản lý chất thải, thiết kế và thực hiện mô hình Không rác thải (các mô hình thu gom, phân loại, tái sử dụng, tái chế rác thải sinh hoạt, rác thải hữu cơ,…) trong cộng đồng, doanh nghiệp, đơn vị giáo dục và du lịch GreenHub tiếp tục mở rộng mạng lưới Không rác thải, phát triển đội ngũ chuyên viên, hệ thống cơ
sở dữ liệu về Không rác thải, thúc đẩy hoạt động vận động chính sách của tổ chức Các dự án hoạt động trong lĩnh vực không rác thải:
+ Vì sông Mê Kông không rác - Thí điểm mô hình kinh tế tuần hoàn tại các chợ nổi ở Cần Thơ
• Địa bàn hoạt động: Chợ nổi Cái Răng và Khu du lịch Cồn Sơn, Thành phố Cần Thơ
• Thông qua việc quản lý rác thải từ các nguồn đổ vào sông Mê Kông trên địa phận của Cần Thơ, dự án này sẽ thúc đẩy Mô hình thí điểm Kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam, giảm thiểu rác từ sông ra biển và tạo sự thay đổi hành vi trong quản lý rác thải đối với các cộng đồng địa phương sống trên sông Trong khuôn khổ dự án
Trang 40này, chúng tôi tập trung vào biến rác thải trở thành nguồn tài nguyên, thúc đẩy thu gom, phân loại, tái sử dụng và tái chế rác thải Những hoạt động này sẽ tối đa hóa thời gian sử dụng sản phẩm, hạn chế tác động tiêu cực đến môi trường + Xây dựng phong trào không rác thải thông qua các tỉnh duyên hải
• Địa điểm hoạt động: Cát Bà (Hải Phòng), Phú Yên
+ Trao quyền cho phụ nữ trong chuỗi tái chế rác thải nhựa
• Địa điểm hoạt động: Thành phố Tuy Hoà, tỉnh Phú Yên
• Dự án được kỳ vọng sẽ giúp làm rõ vai trò và sự đóng góp của phụ nữ trong quản lý chất thải rắn nói chung và rác thải nhựa nói riêng Họ cũng sẽ được nâng cao năng lực và nhận thức về bảo vệ sức khỏe và an toàn lao động trong các điều kiện làm việc cụ thể Những điều này góp phần tăng lượng chất thải được thu gom, tái chế và góp phần phát triển chuỗi thu gom, tái chế hiện nay + Không để người thu gom rác bị bỏ lại phía sau trong đại dịch COVID-19
• Địa điểm thực hiện: Xã Tú Sơn & Ngũ Phúc, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam
• Được khởi xướng do Bộ Ngoại giao Liên bang và Viện Goethe từ năm 2020, International Relief Funds (tạm dịch: Quỹ cứu trợ quốc tế) ra đời nhằm đối phó với tác động của đại dịch đối với các tổ chức văn hóa-xã hội ở nước ngoài Thấy được những ảnh hưởng tiêu cực của đại dịch Covid-19 tới những đối tác của GreenHub, chúng tôi đã nộp hồ sơ và thành công đưa cơ hội này tới với nhóm phụ nữ thu gom rác tại 2 xã Tú Sơn và Ngũ Phúc, thành phố Hải Phòng + Kinh doanh bao trùm & Nông nghiệp bền vững
Ngành nông nghiệp của Việt Nam là ngành đóng góp nhiều mặt cho nền kinh tế quốc dân, không chỉ trong việc cung cấp thực phẩm và dinh dưỡng mà còn cung cấp việc làm cho hơn 27 triệu lao động Con số này chiếm hơn 50% tổng số việc làm trong cả nước Tuy nhiên, hệ sinh thái đi ngược lại với tự nhiên, phương thức canh tác độc canh,