5 doanh nghiệp, ban lãnh đạo và đội ngũ nhân viên Công ty chỉ có thể tự học hỏi từ những kinh nghiệm thực tế gặp phải, về sự thay đổi của thị trường Chứng khoán phái sinh khi đi vào hoạt
Trang 11
HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN
KHOA KINH TẾ SỐ -o0o -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
PHÂN TÍCH NHU CẦU GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN VPS
Đơn vị thực tập: Công ty Cổ Phần Chứng khoán VPS
Giảng viên hướng dẫn : Ths Đỗ Thế Dương
Sinh viên thực hiện : Vũ Tiến Đạt
Mã sinh viên : 7103101306
Khóa : 10 Ngành : Kinh Tế Số Chuyên ngành : Phân tích dữ liệu lớn
trong Kinh tế và Kinh doanh
Hà Nội, tháng 4/2023
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập tại Học viện Chính sách và Phát triển, em đã được
trang bị tương đối đầy đủ những kiến thức kinh tế nói chung, đặc biệt là kiến
thức chuyên ngành Kinh tế số Bản thân em có được trải nhiệm môi trường học
tập tốt ngoài việc nâng cao kiến thức em còn hoàn thiện hơn về kĩ năng phát
triển bản thân, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới Học viện Chính sách và Phát triển
ngôi trường em theo học trong suốt quãng thời gian là sinh viên
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn Thầy ThS Đỗ Thế Dương là giảng
viên hướng dẫn đã có những góp ý chỉ dẫn chi tiết và bổ ích giúp em có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Ngoài ra em cũng muốn gửi lời cảm ơn tới khoa Kinh tế số thuộc Học viện Chính sách và Phát triển, em xin chân thành cảm ơn thầy cố vấn học tập TS Đàm Thanh Tú là phụ trách khoa Kinh tế số và các thầy cô tham gia quản lý
giảng dạy và tư vấn trong suốt quá trình học tập, những kiến thức được thầy cô truyền đạt trên lớp như những viên gạch đầu tiên cho việc đặt nền móng để áp dụng vào công việc sau này Em xin kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý
Tuy nhiên trong quá trình hoàn thiện khóa luận trình độ và kỹ năng còn hạn chế nên không tránh khỏi những khuyết điểm thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô để khóa luận được hoàn thiện hơn, đồng thời giúp em nâng cao kiến thức để phục vụ tốt hơn cho quá trình công tác thực tế trong thời gian tới
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG 1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 1
DANH MỤC BIỂU ĐỒ 2
LỜI MỞ ĐẦU 3
1 Tính cấp thiết của đề tài 3
2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 5
2.1 Mục tiêu tổng quát 5
2.2 Mục tiêu cụ thể 5
2.3 Câu hỏi nghiên cứu 6
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
3.1 Đối tượng nghiên cứu 6
3.2 Phạm vi nghiên cứu 6
4 Phương pháp nghiên cứu 6
5 Ý nghĩa thực tiễn 7
6 Kết cấu khóa luận 7
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH 8
1.1 Hoạt động kinh doanh Chứng khoán phái sinh 8
1.1.1 Tổng quan về Chứng khoán phái sinh 8
1.1.2 Phân loại các loại Chứng khoán phái sinh 10
1.1.3 Thị trường Chứng khoán phái sinh 14
1.2 Phát triển hoạt động giao dịch Chứng khoán phái sinh 16
1.2.1 Khái niệm 16
Trang 41.2.2 Tiêu chí phản ánh sự phát triển trong hoạt động giao dịch Chứng khoán
phái sinh 16
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển 19
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN VPS 21
2.1 Giới thiệu chung về Công ty 21
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 21
2.1.2 Sản phẩm và dịch vụ 23
2.1.3 Mục tiêu chiến lược 23
2.1.4 Tầm nhìn 24
2.1.5 Giá trị cốt lõi 24
2.2 Những lĩnh vực kinh doanh của Công ty 24
2.2.1 Nghiệp vụ môi giới Chứng khoán 24
2.2.2 Nghiệp vụ tư vấn tài chính 25
2.2.3 Nghiệp vụ lưu kí và quản lý Chứng khoán 25
2.2.4 Nghiệp vụ tự doanh 25
2.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty 26
2.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty 29
2.4.1 Các nghiệp vụ hoạt động tại Công ty 29
2.4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty 36
2.5 Thực trạng giao dịch Chứng khoán phái sinh 39
2.5.1 Thực trạng giao dịch Chứng khoán phái sinh trên thị trường Chứng khoán Việt Nam 39
2.5.2 Thành tựu đạt được 41
2.5.3 Những khó khăn và nguyên nhân 44
2.6 Thực trạng phát triển hoạt động giao dịch Chứng khoán phái sinh 46
2.6.1 Quy định mở tài khoản giao dịch Chứng khoán phái sinh 46
Trang 52.6.2 Quy trình môi giới Chứng khoán phái sinh 47
2.6.3 Thực trạng hoạt động giao dịch Chứng khoán phái sinh 50
2.6.4 Thực trạng nguồn nhân lực tại Công ty 52
2.6.5 Thực trạng cơ sở hạ tầng, khoa học kỹ thuật tại VPS 52
2.7 Phân tích đánh giá giao dịch Chứng khoán phái sinh tại VPS 53
2.7.1 Giới thiệu 53
2.7.2 Kết quả phân tích 54
2.8 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động giao dịch Chứng khoán phái sinh 61 2.8.1 Các yếu tố khách quan 61
2.8.2 Yếu tố nội tại của Công ty 62
2.8.3 Đánh giá chung thực trạng phát triển giao dịch Chứng khoán phái sinh tại Công ty 65
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN VPS 68
3.1 Định hướng phát triển và hoàn thiện hoạt động giao dịch Chứng khoán phái sinh 68
3.1.1 Củng cố và hoàn thiện nội hàm 68
3.1.2 Tăng cường tìm kiếm và nắm bắt các cơ hội phát triển 69
3.2 Các giải pháp phát triển hoạt động giao dịch Chứng khoán phái sinh 69
3.2.1 Giải pháp gia tăng lượng khách hàng đến với Công ty 70
3.2.2 Giải pháp nâng cao chất lượng của nhân viên VPS 71
3.2.3 Giải pháp phát triển hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật 72
KẾT LUẬN 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
Trang 6Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội
Cổ phiếu chưa niêm yết Phát hành công khai lần đầu Trung tâm lưu ký Chứng khoán
Sở giao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh Mua bán và sáp nhập
Trang 72
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1 Đối tượng tham gia thị trường Chứng khoán phái sinh 14
Biểu đồ 2.1 Sản phẩm và dịch vụ 23
Biểu đồ 2.2 Bộ máy tổ chức Công ty 26
Biểu đồ 2.3 Doanh thu hoạt động của công ty 37
Biểu đồ 2.4 Tổng tài sản của công ty 38
Biểu đồ 2.5 Chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí hoạt động kinh doanh 38 Biểu đồ 2.6 Doanh thu và lợi nhuận của công ty 39
Biểu đồ 2.7 Tóm tắt quy trình giao dịch Chứng khoán phái sinh 49
Biểu đồ 2.8 Độ tuổi khách hàng tham gia giao dịch 55
Biểu đồ 2.9 Thời gian gắn bó của khách hàng với Công ty 56
Biểu đồ 2.10 Kênh tiếp cận của khách hàng 57
Biểu đồ 2.11 Lí do khách hàng sử dụng dịch vụ tại Công ty 58
Biểu đồ 2.12 Đánh giá về quy định tư vấn giao dịch tại Công ty 59
Biểu đồ 2.13 Đánh giá của khách hàng về các yếu tố ảnh hưởng đến giao dịch 60
Trang 83
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thị trường Chứng khoán từ lâu, đã được xem là trung tâm tập trung các nguồn vốn tiết kiệm lớn nhỏ từ các cá nhân, thu hút các nguồn vốn chưa được sử dụng đầu tư sinh lời từ các doanh nghiệp lớn, nhỏ, các tổ chức tài chính trong và ngoài nước, tạo thành một nguồn vốn khổng lồ cho nền kinh tế Từ việc nguồn vốn bị phân tán nhỏ lẽ từ nhiều nơi, không có khả năng tạo ra lợi nhuận, cho đến khi có sự xuất hiện của thị trường Chứng khoán thì việc đầu tư, tích lũy vốn sôi động và dồi dào hẳn lên Bên cạnh đó, thị trường Chứng khoán còn giúp cho các doanh nghiệp điều tiết và sử dụng các nguồn vốn kịp thời và hiệu quả trong việc
mở rộng sản xuất, từ đó góp phần tạo ra lợi nhuận nhiều hơn Thị trường Chứng khoán còn góp phần giải quyết các vấn đề cơ bản ở mức độ vĩ mô như ngân sách nhà nước, hạ tầng cơ sở, từ đó nâng cao mức sống của người dân
Thực tế xuất hiện trên thị trường cho thấy, điểm hạn chế lớn nhất hiện nay tại Việt Nam là sự chuyển dịch một chiều của thị trường, tức là khi thị trường bắt đầu tăng trưởng, nhà đầu tư có xu hướng mua vào cổ phiếu, và ngược lại, khi thị trường có dấu hiệu suy giảm, các nhà đầu tư thực hiện bán các cổ phiếu đang nắm giữ Điều này khiến cho thị trường dễ dẫn đến sự biến động lớn, tăng lên quá lớn hoặc giảm quá nhanh Thị trường chưa xuất hiện những công cụ cân bằng hoặc có khả năng sinh lời từ sự chuyển dịch liên tục này
Xuyên suốt quá trình hình thành và phát triển của thị trường Chứng khoán Việt Nam gần hai mươi năm, nhu cầu tự bảo vệ mình đồng thời vẫn có thể thu được lợi nhuận khi thị trường thay đổi của nhà đầu tư là luôn tồn tại Các Công ty Chứng khoán luôn nỗ lực tìm kiếm, nghiên cứu và xây dựng các công cụ nhằm đáp ứng yêu cầu này trên thị trường Chứng khoán Việt Nam
Trang 94
Sự ra đời của thị trường bậc cao – thị trường Chứng khoán phái sinh đã cho thấy sự cần thiết của bản thân Thị trường Chứng khoán phái sinh đã dần dần đáp ứng được các nhu cầu bảo vệ, các chức năng quan trọng của mình đối với thị trường Chứng khoán cơ sở Đặc biệt là chức năng hạn chế thấp nhất các rủi ro, giúp giữ được các nguồn vốn trên thị trường Bởi với sự xuất hiện của các sản phẩm Chứng khoán phái sinh, khi thị trường xuất hiện sự biến động, các nhà đầu
tư sẽ sử dụng những sản phẩm này để phòng ngừa rủi ro cho các khoản đầu tư của bản thân Đây cũng là lời giải thích cho thực tế, tính thanh khoản trên thị trường phái sinh tăng mạnh khi thị trường Chứng khoán cơ sở biến động giảm, điều chưa từng xuất hiện trước khi có sự xuất hiện của thị trường Chứng khoán phái sinh
Những nghiên cứu và phân tích trước đây về thị trường Chứng khoán phái sinh hầu hết là trước khi thị trường Chứng khoán phái sinh tại Việt Nam thực sự bắt đầu đi vào hoạt động Đa phần nghiên cứu ở quy mô vĩ mô, mà chưa có một nghiên cứu cụ thể về một Công ty Chứng khoán riêng biệt khi thị trường bắt đầu
có sự giao dịch chính thức sản phẩm Chứng khoán phái sinh
Ngày 10/08/2017, đánh dấu bước chuyển mình quan trọng của thị trường Chứng khoán Việt Nam với việc đi vào hoạt động chính thức của thị trường Chứng khoán phái sinh Sản phẩm đầu tiên được giao dịch là Hợp đồng tương lai chỉ số VN30 Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS được vinh dự là một trong những thành viên tiên phong đầu tiên được phép giao dịch loại hình Chứng khoán cực kỳ mới mẻ này Bước đi tiên phong đó, là thuận lợi nhưng cũng là một thách thức cực kỳ to lớn cho Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS Việc là một trong những Công ty đầu tiên, là một lợi thế, nhưng cũng là một bất lợi lớn đối với Công ty khi tham gia vào giai đoạn thị trường sơ khai, bất lợi gặp phải là muôn vàn sự mới mẻ, lạ lẫm đối với khách hàng và cả Công ty Là đầu tàu của
Trang 105
doanh nghiệp, ban lãnh đạo và đội ngũ nhân viên Công ty chỉ có thể tự học hỏi
từ những kinh nghiệm thực tế gặp phải, về sự thay đổi của thị trường Chứng khoán phái sinh khi đi vào hoạt động, và về sự chấp nhận đầu tư của khách hàng
đối với thị trường hoàn toàn mới này Đó là lý do em chọn đề tài :“PHÂN TÍCH
NHU CẦU GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN CHỨNG KHOÁN VPS” làm khóa luận tốt nghiệp, nhằm giúp Công ty có
một cái nhìn từ tổng quan đến chi tiết về thực trạng, về môi trường và tiềm lực phát triển của hoạt động giao dịch Chứng khoán phái sinh tại Công ty, giúp Công
ty hiểu rõ hơn về thị trường, tìm ra những tồn tại hiện có và đề ra phương hướng phát triển Công ty hơn nữa từ thuận lợi ban đầu
2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Phân tích thực trạng giao dịch Chứng khoán phái sinh tại Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS, từ đó tìm ra định hướng cho sự phát triển hoạt động giao dịch Chứng khoán phái sinh trong tương lai tại Công ty Chứng khoán VPS nói riêng và thị trường Chứng khoán phái sinh Việt Nam nói chung
Đề xuất giải pháp cho sự phát triển hoạt động giao dịch Chứng khoán phái
sinh tại Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS
Trang 116
2.3 Câu hỏi nghiên cứu
Tình hình giao dịch Chứng khoán phái sinh tại Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS như thế nào?
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạt động giao dịch Chứng khoán phái sinh tại Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS?
Giải pháp nào có thể giúp phát triển hoạt động giao dịch Chứng khoán phái sinh tại Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS?
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động giao dịch Chứng khoán phái sinh tại Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu khách hàng giao dịch Chứng khoán tại Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS
Dữ liệu thứ cấp: Tài liệu nội bộ tại Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS
Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2020 – 2022
4 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích số liệu đã thu thập được nhằm đưa ra câu trả lời cho câu hỏi nghiên cứu và tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động giao dịch Chứng khoán phái sinh tại Công ty Chứng khoán VPS
Thông qua phân tích nhu cầu giao dịch của khách hàng nhằm đưa ra giải pháp phát triển hoạt động giao dịch Chứng khoán phái sinh tại Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS
Trang 12để có thể cải tiến, phát triển mảng Chứng khoán phái sinh hơn nữa trong tương lai
Bài nghiên cứu còn là tiền đề cho những nghiên cứu sâu hơn về Chứng khoán phái sinh tại Công ty Chứng khoán VPS nói riêng và thị trường Chứng khoán Việt Nam nói chung
6 Kết cấu khóa luận
Khóa luận có kết cấu gồm 3 chương, ngoài phần lời cảm ơn, mục lục, lời mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo
Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS và hoạt động giao dịch Chứng khoán phái sinh
Chương 2: Thực trạng giao dịch Chứng khoán phái sinh tại Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS
Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ Chứng khoán phái sinh tại Công ty
Cổ phần Chứng khoán VPS
Trang 138
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH
1.1 Hoạt động kinh doanh Chứng khoán phái sinh1.1.1 Tổng quan về Chứng khoán phái sinh
- Khái niệm về Chứng khoán phái sinh
Căn cứ Luật 62/2010/QH12 về Luật sửa đổi và bổ sung Luật Chứng khoán
số 70/2006/QH11 và Nghị định số 42/2015/NĐ-CP về Chứng khoán phái sinh và thị trường Chứng khoán phái sinh: Chứng khoán phái sinh là một loại Chứng khoán theo quy định và được bổ sung một số chức năng đặc biệt nhằm trở thành một công cụ tài chính, tồn tại dưới dạng hợp đồng giữa các bên tham gia Nội dung hợp đồng quy định về vai trò của các bên tham gia, xác nhận quyền lợi có thể được mua, bán các loại tài sản cơ sở hoặc Chứng khoán cũng như nghĩa vụ của các bên tham gia trong việc thanh toán tiền, hoặc các loại Chứng khoán, các tài sản trong thời điểm hoặc ngày được quy định rõ ràng cụ thể trong tương lai theo một mức giá đã được đồng ý giữa các bên
- Đặc điểm của Chứng khoán phái sinh
Tuỳ theo từng loại Chứng khoán phái sinh khác nhau mà có nguồn gốc của tài sản gốc khác nhau Do đó, các tài sản cơ sở khác nhau quy định các tính chất riêng biệt cho từng Chứng khoán phái sinh khác nhau Tuy vậy, về bản chất, các loại Chứng khoán phái sinh đều có những đặc điểm cơ bản sau:
Đầu tiên, Chứng khoán phái sinh luôn phải có ngày đến hạn (thời gian đáo hạn) Khi đến thời điểm ngày đáo hạn, các Chứng khoán phái sinh trở nên hết giá trị hoặc tự động chấm dứt Ví dụ, một Chứng khoán phái sinh quy định người nắm giữ có thể bán Chứng khoán theo mức giá đã thoả thuận giữa các bên tham
Trang 14Thứ ba, nhờ vào sự tồn tại của Chứng khoán phái sinh, các chủ sở hữu của hợp đồng đạt được những sự thoả thuận, các quyền hoặc nghĩa vụ của các bên đối với tài sản gốc trong thời gian được xác định cụ thể, nhưng không có quyền
sở hữu các tài sản này trong thời điểm hiện tại tạo lập hợp đồng Tuy không có quyền nắm giữ các tài sản cơ sở, nhưng nhà đầu tư nắm giữ các Chứng khoán phái sinh này có toàn quyền quyết định trong thời điểm đã thoả thuận trong tương lai
Thứ tư, khi tham gia vào thị trường Chứng khoán phái sinh, các khách hàng có ưu thế về vốn rất lớn so với khi tham gia vào thị trường Chứng khoán cơ
sở Nếu như trên thị trường Chứng khoán cơ sở, nhà đầu tư chỉ có thể tham gia giao dịch trên thị trường khi có đầy đủ số tiền tương ứng với toàn bộ giá trị của
số Chứng khoán, thì ở thị trường Chứng khoán phái sinh, các khách hàng chỉ phải nắm giữ số tiền cần thiết tối thiểu là số tiền ký quỹ, tương đương với một phần rất nhỏ giá trị của hợp đồng Do đó, khách hàng có thể thu về lợi nhuận lớn hơn rất nhiều so với các giao dịch đầu tư vào thị trường Chứng khoán cơ sở
Trang 1510
Thứ năm, số lượng phát hành của Chứng khoán phái sinh hoàn toàn không
có giới hạn Nghĩa là, đối với Chứng khoán phổ thông, số lượng giao dịch bị hạn chế bởi chủ thể phát hành, và được định trước, các bên tham gia không biết được thực tế sau khi phát hành thành công có thể đáp ứng tốt nhu cầu đầu tư trên thị trường hay không Còn đối với Chứng khoán phái sinh, số lượng các Chứng khoán phát hành xuất phát trực tiếp từ nhu cầu trực tiếp xuất phát từ các bên tham gia Bên cạnh đó, ngoài xuất phát từ một hàng hoá cơ sở, Chứng khoán phái sinh còn tạo nên từ việc sử dụng Chứng khoán phái sinh khác làm tài sản cơ sở, điều này khiến cho số lượng phát hành của Chứng khoán phái sinh gần như không bị bất cứ hạn chế nào
Thứ sáu, khi tham gia vào thị trường Chứng khoán truyền thống, ngay tại thời điểm giao dịch thực hiện, việc thanh toán đã hoàn tất Trên thị trường Chứng khoán phái sinh, việc hoàn tất giao dịch được kết thúc tại một thời gian đã được hai bên thoả thuận trong tương tai Vì thế, các bên tham gia có thời gian chuẩn bị và không phải chịu áp lực về vốn và lãi vay cần thiết cho giao dịch Đây cũng là một trong những đặc điểm nổi trội, thu hút sự tham gia đầu tư từ khách hàng đến với thị trường Chứng khoán phái sinh
1.1.2 Phân loại các loại Chứng khoán phái sinh
Về phân loại, Chứng khoán phái sinh được chia thành các loại hợp đồng: hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng hoán đổi và hợp đồng quyền chọn
- Hợp đồng kỳ hạn
Hợp đồng kỳ hạn là một hợp đồng trong đó nêu rõ các thoả thuận được thành lập giữa các bên tham gia, trong đó bên mua có quyền hoặc nghĩa vụ được
Trang 16kỳ hạn
Ví dụ: Người nông dân dự định trồng 500 tạ thóc vào năm tới, nông dân
có thể bán thóc của mình với giá cả không thể định trước mà dựa vào thị trường quyết định khi thóc được thu hoạch hoặc người nông dân có thể biết trước được lợi nhuận thu được bằng cách cố định giá ngay thời điểm hiện tại thông qua việc tham gia vào một hợp đồng kỳ hạn, trong đó các điều khoản của hợp đồng quy định số thóc thu hoạch được sẽ chắc chắn được mua bởi bên tham gia hợp đồng với mức giá định trước Bằng cách cố định giá bây giờ, người nông dân loại bỏ nguy cơ giá thóc giảm
- Hợp đồng tương lai
Hợp đồng tương lai về cơ bản cũng tương tự với hợp đồng kỳ hạn, là một hợp đồng trong đó quy định rõ về các trao đổi pháp lý xảy ra giữa các chủ thể tham gia hợp đồng về vấn đề trao đổi một loại hàng hoá hoặc tài sản cụ thể với một giá trị được thoả thuận trong một thời điểm cụ thể trong tương lai được xác định bởi các chủ thể trong hợp đồng Hợp đồng tương lai ra đời nhằm khắc phục
và hoàn thiện hơn nữa các nhược điểm của hợp đồng kỳ hạn
Phân biệt hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng tương lai:
Hợp đồng tương lai và hợp đồng kỳ hạn đều là các hợp đồng trong đó quy định người tham gia có quyền hoặc nghĩa vụ mua hoặc bán tài sản ở thời gian được thoả thuận trong tương lai Điểm khác biệt lớn nhất giữa hai hợp đồng là
Trang 1712
hợp đồng tương lai được tiêu chuẩn hoá, và có thể được giao dịch trên sàn Chứng khoán Đối với hợp đồng kỳ hạn, các thoả thuận là các trao đổi riêng, với các điều khoản không cố định, có thể thay đổi liên tục tuỳ vào thoả thuận giữa các bên tham gia
Ngoài ra, đối với hợp đồng kỳ hạn, giao dịch được hoàn tất vào thời gian đến hạn của hợp đồng kỳ hạn Tuy nhiên đối với hợp đồng tương lai, hai bên chủ thể tham gia hợp đồng có thể tự do giao dịch và điều chỉnh theo sự biến động về giá cả của tài sản trong suốt thời hạn hợp đồng còn hiệu lực pháp lý
Bên cạnh đó, khi tham gia vào hợp đồng kỳ hạn, các bên tham gia chịu rủi
ro lớn về tín dụng Do hợp đồng kỳ hạn chưa có sự điều chỉnh từ các cơ quan thanh toán bù trừ, các bên tham gia luôn tồn tại nguy cơ vỡ nợ và vi phạm hợp đồng Vì thế, khi sở hữu một hợp đồng kỳ hạn, các bên thường chịu thêm một khoản phí bảo hiểm cho rủi ro có thể xuất hiện này
Sự tạo thành của hợp đồng tương lai là sự tiêu chuẩn hoá và cải thiện những đặc điểm còn thiếu sót tồn tại trên hợp đồng kỳ hạn, cụ thể như sau:
Được chuẩn hoá: Trong hợp đồng tương lai, Sở giao dịch Chứng khoán là
cơ quan chịu trách nhiệm và hoàn thiện các tiêu chuẩn được qui định trong hợp đồng tương lai Khi tham gia vào hợp đồng, các bên tham gia theo các mẫu đã được chuẩn hoá theo quy định
Được phép tham gia giao dịch trên thị trường chính quy: Đây là một trong những điểm nổi trội của hợp đồng tương lai, các hợp đồng tương lai đã được sự chuẩn hoá và theo quy định của pháp luật, do vậy, các hợp đồng tương lai có thể dễ dàng giao dịch trên thị trường tập trung, đặc điểm này khiến việc khách hàng sở hữu hợp đồng tương lai có thể thực hiện giao dịch như các giao dịch Chứng khoán thông thường
Trang 1813
Sự thay đổi về giá của hợp đồng tương lai thay đổi theo sự biến đổi của thị trường tương tự với các Chứng khoán thông thường Cụ thể, việc thanh toán sẽ diễn ra hằng ngày từ các bên tham gia dựa trên sự thay đổi có lợi hay bất lợi với vị trí của các bên tham gia trong hợp đồng
Rủi ro mất khả năng thanh toán được giảm thiểu tối đa nhờ vào sự can thiệp của tổ chức trung gian, trung tâm thanh toán bù trừ Nhờ vào sự tham gia đảm bảo của bên trung gian, rủi ro khi một bên tham gia không còn khả năng thanh toán được giảm thiểu
Yêu cầu số tiền ký quỹ: Đây là số tiền được xem như khoản bảo hiểm cho các bên tham gia, khoản tiền này được sử dụng để thanh toán vào các khoản biến động hàng ngày của hợp đồng, ngoài ra nó còn là khoản đảm bảo cho các bên tham gia phải hoàn tất thanh toán khi hợp đồng đến hạn
- Hợp đồng quyền chọn
Hợp đồng quyền chọn là một hợp đồng đại diện cho sự thoả thuận giữa người mua và người bán, trong đó vị trí người mua có quyền nhưng không bắt buộc phải hoàn tất quyền này Nhưng, với vị trí người bán trong hợp đồng, có nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện việc bán (nếu người mua sở hữu quyền chọn mua) hoặc bắt buộc mua (nếu người mua sở hữu quyền chọn bán), tức là phải thực hiện toàn bộ các cam kết đã thoả thuận trong hợp đồng khi chủ thể bên mua phát sinh nhu cầu
- Hợp đồng hoán đổi
Là thoả thuận giữa hai bên mua và bán, trong đó các bên đồng ý hoán đổi dòng tiền trong một khoản thời gian nhất định, nhằm tạo ra sự lưu thông xuyên suốt của các dòng tiền
Trang 19- Các đối tượng tham gia thị trường Chứng khoán phái sinh
Biểu đồ 1.1 Đối tượng tham gia thị trường Chứng khoán phái sinh
Các tổ chức tài chính
khác Công ty Chứng khoán
Ngân hàng thương
mại
Nhà đầu tư
Các đơn vị trung gian cung cấp dịch vụ trên thị trường chứng khoán phái sinh
Trung tâm lưu
ký Chứng khoán
Sở giao dịch Chứng khoán
Cơ quan quản lý Nhà nước
Trang 2015
Cơ quan quản lí nhà nước: Là cơ quan được thành lập dựa trên yêu cầu tồn tại sự quản lý cấp nhà nước đối với thị trường Chứng khoán phái sinh, nhằm đảm bảo sự lưu thông ổn định và an toàn của thị trường Tuỳ từng thị trường Chứng khoán phái sinh khác nhau tại các nước mà tên gọi khác nhau Tại Việt Nam, Uỷ ban Chứng khoán nhà nước là cơ quan quản lí cấp nhà nước, được thành lập và đi vào hoạt động theo Nghị định 75/CP ban hành ngày 28/11/1996 Đây là cơ quan đóng vai trò quản lí trực tiếp, tham gia vào việc cấp phép, kiểm tra, giám sát và
xử lý sai phạm của các tổ chức, các cá nhân tham gia đầu tư nhằm tạo một môi trường giao dịch an toàn, và sự vận hành ổn định của thị trường Chứng khoán phái sinh nói riêng và thị trường Chứng khoán nói chung
Sở giao dịch Chứng khoán: Vai trò quan trọng của Sở giao dịch Chứng khoán là cơ quan vận hành thị trường, Sở giao dịch Chứng khoán phái sinh là nơi tạo ra và hoàn thiện các quy định, các hệ thống và tổ chức giao dịch cũng như giám sát các Chứng khoán phái sinh đang được niêm yết tại
Sở giao dịch Chứng khoán Nói cách khác, Sở giao dịch Chứng khoán là nơi chịu trách nhiệm điều hành và quản lý các giao dịch liên quan đến sản phẩm Chứng khoán phái sinh
Trung tâm lưu ký: là thành viên đóng vai trò cung cấp và đảm bảo các dịch vụ chuyển giao, lưu ký các Chứng khoán phái sinh diễn ra được thuận lợi, đảm bảo an toàn và công bằng cho các bên tham gia
Các đơn vị trung gian cung cấp dịch vụ trên thị trường Chứng khoán: Các thành viên có vai trò cung cấp các dịch vụ môi giới, tư vấn, bảo lãnh phát hành, tự doanh Chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư,… Bên cạnh đó, các đơn vị trung gian còn tham gia giao dịch và đóng vai trò tạo lập thị trường Các đơn vị này được sự cấp phép từ Uỷ ban Chứng khoán nhà nước
Trang 2116
Các nhà đầu tư: Là các thành phần tham gia đầu tư vào thị trường Chứng khoán phái sinh, bao gồm nhà đầu tư nhỏ lẻ hoặc các nhà đầu tư có tổ chức
1.2 Phát triển hoạt động giao dịch Chứng khoán phái sinh
1.2.1 Khái niệm
Theo Triết học Mac-Lenin, phát triển là một quá trình thay đổi phát triển của một sự vật từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện Quá trình phát triển này là kết quả của sự thay đổi dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất
Sự phát triển của hoạt động giao dịch Chứng khoán phái sinh được xây dựng dựa trên một số quy tắc cơ bản sau:
Sự biến động về quy mô thị trường tạo nên sự thay đổi về giá trị và cả sự thay đổi về cơ cấu của thị trường Chứng khoán phái sinh
Sự thay đổi của thị trường Chứng khoán phái sinh dẫn đến sự thay đổi trong cơ cấu xã hội
Tóm lại, sự phát triển trong hoạt động giao dịch Chứng khoán phái sinh là
sự thay đổi về lượng và chất trong giao dịch các sản phẩm phái sinh Theo đó, về mặt lượng là sự gia tăng về quy mô, số lượng khách hàng hoặc các sản phẩm của Công ty; về mặt chất là sự tăng lên về chất lượng các Chứng khoán phái sinh mà Công ty cung cấp đến khách hàng
1.2.2 Tiêu chí phản ánh sự phát triển trong hoạt động giao dịch Chứng khoán phái sinh tại Công ty
Thực tế cho thấy, chưa có một hệ thống tiêu chí chung nào được công nhận
cụ thể nhằm đo lường, đánh giá và phản ánh sự lớn mạnh của hoạt động Chứng
Trang 2217
khoán phái sinh tại Công ty Chứng khoán Sự đo lường và đánh giá này tại từng
Công ty là hoàn toàn khác nhau bởi sự phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố trong định
hướng phát triển của Công ty Tuy nhiên, các tiêu chí đều có thể phân thành hai
nhóm lớn là các tiêu chí định lượng và các tiêu chí định tính Với mỗi loại tiêu
chí, tác giả xin đưa ra một số tiêu chí đặc trưng nhằm đánh giá sự phát triển
trong hoạt động Chứng khoán phái sinh tại Công ty Chứng khoán VPS
- Các tiêu chí định lượng
Sự tăng lên trong tỷ trọng lợi nhuận từ kinh doanh phái sinh trong tổng lợi
nhuận Công ty:
Lợi nhuận là tiêu chí đánh giá rõ ràng nhất trong sự thành công của bất kỳ
loại hình kinh doanh nào Do vậy, sự phát triển trong hoạt động kinh doanh
Chứng khoán phái sinh được thể hiện rõ nét nhất qua lợi nhuận được ghi nhận
trong tổng thu nhập của Công ty
Số lượng sản phẩm triển khai:
Việc phát triển của hoạt động kinh doanh Chứng khoán phái sinh còn thể
hiện ở sự đa dạng về sản phẩm mà Công ty mang đến cho các nhà đầu tư Với sự
phát triển và nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng hiện nay, thì sự phát
triển về tính khác nhau của các sản phẩm càng chiếm vị thế quan trọng hơn bao
giờ hết, vì thực tế đòi hỏi từ khách hàng không chỉ dừng lại ở một lựa chọn đầu
tư, mà còn là đa dạng hoá danh mục đầu tư Do đó, số lượng sản phẩm càng
nhiều thì nhu cầu đầu tư của khách hàng càng được đáp ứng Vì thế, số lượng sản
phẩm triển khai trên thị trường cũng là một trong những tiêu chí quan trọng đánh
giá sự phát triển trong hoạt động kinh doanh Chứng khoán phái sinh của Công ty
Trang 2318
Số lượng khách hàng:
Đây là tiêu chí đặc biệt và có thể được dùng để đánh giá bất kỳ Công ty hay tổ chức nào Một Công ty Chứng khoán càng hoạt động hiệu quả bao nhiêu thì số lượng khách hàng đến với Công ty càng nhiều bấy nhiêu Đặc biệt, trong hoạt động kinh doanh Chứng khoán phái sinh, đối tượng nhà đầu tư mà Công ty hướng đến là các khách hàng cá nhân nhỏ lẻ, do đó, để có thể có được lợi nhuận tốt, thì việc có thể tăng trưởng số lượng khách hàng ổn định là yêu cầu tiên quyết,
từ đó mới có thể phát triển được thị phần Công ty trên thị trường
Thị phần giao dịch Chứng khoán phái sinh:
Trên thị trường Chứng khoán phái sinh nói riêng, và thị trường Chứng khoán Việt Nam nói chung, số lượng khách hàng là một đại lượng hữu hạn, mà
sự gia tăng về số lượng của các Công ty Chứng khoán ngày càng nhiều, do vậy, với các Công ty thu hút được nhiều khách hàng, thị phần giao dịch trên thị trường càng lớn, thì khả năng hấp dẫn và sức cạnh tranh từ Công ty đó càng lớn Thị phần lớn hơn, vị thế đạt được trên thị trường sẽ càng lớn, lợi ích thu được từ các sản phẩm Chứng khoán phái sinh cũng gia tăng Ngoài ra, khi thị phần giao dịch Chứng khoán phái sinh tại Công ty cao hơn còn thể hiện sự tin tưởng đối với Công ty cao hơn từ phía khách hàng
- Tiêu chí định tính
Mức độ thoả mãn nhu cầu của khách hàng:
Mức độ thoả mãn của khách hàng được thể hiện thông qua sự đáp ứng của dịch vụ đối với các yêu cầu của nhà đầu tư khi đến giao dịch tại Công ty Nếu như hoạt động kinh doanh Chứng khoán phái sinh tại Công ty ngày càng lớn mạnh, thì yêu cầu về sự đáp ứng về dịch vụ và sản phẩm từ phía khách hàng ngày càng cao, và nếu được đáp ứng tốt, khách hàng sẽ gắn bó lâu dài và ngày càng
Trang 2419
tin tưởng đối với Công ty, hơn thế nữa, lượng khách hàng hiện tại sẽ hỗ trợ mở rộng lượng khách hàng mới cho Công ty thông qua hoạt động giới thiệu đến những người khác có nhu cầu đầu tư tương tự tìm đến Công ty
Khả năng cạnh tranh của Công ty trên thị trường Chứng khoán:
Sự phát triển của hoạt động kinh doanh Chứng khoán phái sinh còn thể hiện thông qua sự cạnh tranh trên thị trường, sự thúc đẩy từ các đối thủ cùng ngành khiến các Công ty muốn tồn tại và phát triển mạnh mẽ luôn phải thay đổi
và phát triển nhằm cung cấp và thoả mãn được tốt nhất các yêu cầu đặt ra của khách hàng với chi phí tối thiểu
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển
Hoạt động giao dịch Chứng khoán phái sinh bị chi phối bởi rất nhiều yếu
tố Tuy nhiên, các yếu tố có thể phân loại thành hai nhóm yếu tố như sau:
- Các yếu tố khách quan: là các yếu tố bên ngoài thị trường Chứng khoán ảnh hưởng đến các hoạt động giao dịch của thị trường mà không thể kiểm soát hoặc
dự đoán chính xác Các yếu tố trong nhóm này có thể kể đến như yếu tố về chính trị, pháp luật, kinh tế, văn hoá xã hội
Các thay đổi về chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội không những ảnh hưởng đến thị trường Chứng khoán phái sinh nói riêng, mà sức lan toả còn tạo ra kết quả đến toàn bộ các mặt khác của xã hội Sự đầy đủ, đồng bộ và ổn định về chính trị, pháp luật, là môi trường lý tưởng cho sự phát triển của hoạt động giao dịch Chứng khoán phái sinh nói riêng và toàn xã hội nói chung
- Các yếu tố chủ quan: Là các yếu tố tạo thành từ bên trong các Công ty Chứng khoán, các yếu tố này hoàn toàn có thể kiểm soát như các yếu tố về công nghệ kỹ thuật, yếu tố nguồn nhân lực
Trang 2520
Công nghệ kỹ thuật:
Là nơi trung gian thực hiện giao dịch cho khách hàng, vì thế sự hiện đại và
đáp ứng tốt nhu cầu thực tế của khoa học kỹ thuật là yêu cầu tiên quyết đối với
sự phát triển của Công ty Cơ sở hạ tầng, các công nghệ kỹ thuật có tốt, thì các
nhu cầu của nhà đầu tư mới được thực hiện hoàn thiện và nhanh chóng
Nguồn nhân lực:
Con người là yếu tố quan trọng, quyết định trực tiếp đến chất lượng của
hoạt động Chứng khoán phái sinh nói riêng và của cả Công ty Chứng khoán nói
chung Nguồn nhân lực càng mạnh về nghiệp vụ, lợi nhuận thu được đối với
Công ty sẽ càng lớn, dẫn đến số lượng khách hàng ngày càng gia tăng, và hơn
thế nữa, sự tin tưởng của khách hàng đối với Công ty sẽ ngày càng phát triển
Trang 2621
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH TẠI
Trang 2730/UBCK-có 1 trụ sở chính tại Hà Nội, 3 chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Quảng Ninh, bên cạnh đó là vốn điều lệ nằm trong top 3 Công ty Chứng khoán lớn nhất thị trường với vốn điều lệ đạt 5.700 tỷ đồng tính đến thời điểm 30/12/2021
VPS cung cấp các sản phẩm đa dạng, chất lượng cao, tạo nên giá trị gia tăng cho doanh nghiệp và nhà đầu tư, bao gồm: môi giới Chứng khoán, dịch vụ tài chính, dịch vụ ngân hàng đầu tư, tư vấn tài chính và phân tích Là tổ chức trung gian tài chính, hoạt động ngân hàng đầu tư là trọng tâm xuyên suốt trong định hướng phát triển của chúng tôi Cụ thể, VPS thực hiện các dịch vụ tài chính như thu xếp vốn, bảo lãnh phát hành Chứng khoán, hoạt động mua bán và sáp nhập doanh nghiệp (M&A), tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp, cơ cấu lại vốn,
nợ trong từng giai đoạn, thời kỳ
Với mục tiêu cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tài chính vượt trội mang đẳng cấp quốc tế, VPS đã quy tu ̣ được đội ngũ chuyên gia trong và ngoài nước giàu kinh nghiệm trên thị trường tài chính, cùng vớ i viê ̣c trang bi ̣ mô ̣t hệ thống công nghệ thông tin hiện đại nhất Những kết quả đạt được đã giúp VPS ngày càng khẳng định vị thế trên thi ̣ trườ ng tài chính Viê ̣t Nam, trở thành một trong những định chế tài chính uy tín hàng đầu Việt Nam và khu vực
VPS luôn coi trọng chính sách phát triển nhân sự dài hạn, ưu tiên đãi ngộ những nhân sự giỏi được đào tạo trong nước và quốc tế Ngoài các chế độ phúc lợi theo quy định, nhân sự đến với VPS còn được hưởng nhiều chế độ đãi ngộ
Trang 2823
hấp dẫn khác Đặc biệt nhân sự được tuyển mới sẽ tham gia vào quy trình đào tạo bài bản, chuyên nghiệp cũng như các khóa đào tạo nâng cao bởi các chuyên gia trong và ngoài nước
Hiện tại VPS đã có đội ngũ nhân sự chất lượng cao giàu kinh nghiệm và chúng tôi đang tiếp tục tuyển dụng thêm những nhân sự chất lượng cao trong ngành tài chính với điều kiện làm việc và chế độ đãi ngộ tốt nhất
2.1.2 Sản phẩm và dịch vụ
Biểu đồ 2.1 Sản phẩm và dịch vụ
2.1.3 Mục tiêu chiến lược
Trong tương lai VPS hướng đến trở thành đối tác kinh doanh tin cậy hàng đầu trong nước và quốc tế, cung cấp các giải pháp sáng tạo đem lại giá trị bền vững cho khách hàng
Trang 2924
2.1.4 Tầm nhìn
Trở thành một trong những định chế tài chính hàng đầu tại Việt Nam và khu vực, đạt đẳng cấp quốc tế, được khách hàng, nhân viên, cổ đông tin cậy và mong muốn gắn bó lâu dài
2.1.5 Giá trị cốt lõi
Chú trọng khách hàng: VPS luôn coi khách hàng là trung tâm điểm quyết định mọi hoạt động của Công ty
Nguồn nhân lực: là tài sản quý giá nhất của Công ty
Cạnh tranh lành mạnh: đề cao đạo đức nghề nghiệp, xây dựng một môi trường kinh doanh mang tính cạnh tranh cao, vì sự phát triển bền vững
Tính trung thực và chính trực: luôn hành xử một cách trung thực, thẳng thắn
2.2 Những lĩnh vực kinh doanh của Công ty
Là một Công ty hàng đầu về Chứng khoán VPS đang hoạt động trong nhiều lĩnh vực về Chứng khoán như: môi giới Chứng khoán, tư vấn tài chính và
tư vấn đầu tư Chứng khoán, bảo lãnh phát hành, tự doanh, lưu ký và quản lý Chứng khoán
2.2.1 Nghiệp vụ môi giới Chứng khoán
VPS đang hoạt động môi giới trên 2 mảng là khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp, mỗi bộ phận môi giới thuộc 2 mảng này có chiến lược và các tiếp cận khác nhau nhưng đều hướng đến mục tiêu chung là gia tăng thị phần môi giới Các nghiệp vụ chính bao gồm: Môi giới giao dịch trên sàn chính thống
và sàn OTC, giao dịch Chứng khoán lô chẵn lô lẻ, thực hiện giao dịch thỏa thuận, giao dịch trái phiếu niêm yết hoặc chưa niêm yết
Trang 3025
2.2.2 Nghiệp vụ tư vấn tài chính
Đối với đối tượng là khách hàng cá nhân:
- Tái cấu trúc và tối ưu hóa danh mục đầu tư cá nhân
- Xây dựng chiến lược đầu tư phù hợp
- Tìm kiếm và lựa chọn các cơ hội đầu tư phù hợp
- Cung cấp thông tin và phân tích chuyên sâu về cổ phiếu
Đối với đối tượng là khách hàng doanh nghiệp:
- Hỗ trợ phát hành công cụ nợ: hỗ trợ doanh nghiệp xử lý các khoản nợ, phát hành trái phiếu, khoản vay trong nước và ngoài nước,
- Tư vấn niêm yết, chuyển sàn, tái cấu trúc vốn
- Chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO)
- Phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ
- Phát hành riêng lẻ cho nhà đầu tư hiện hữu, nhà đầu tư chiến lược,…
- Dịch vụ tư vấn M&A
2.2.3 Nghiệp vụ lưu ký và quản lý Chứng khoán
- Ký gửi Chứng khoán
- Rút Chứng khoán
- Biếu, tặng, cho, thừa kế, chuyển quyền sở hữu Chứng khoán
- Phong tỏa Chứng khoán
- Thực hiện quyền và thay đổi thông tin người sở hữu Chứng khoán
2.2.4 Nghiệp vụ tự doanh
Với mục tiêu mang lại lợi nhuận đều đặn và ổn định cho doanh nghiệp, Khối Tự Doanh của VPS là nơi tập trung những chuyên gia hàng đầu về phân tích tài chính và am hiểu thị trường qua đó thực hiện giao dịch các cổ phiếu niêm yết trên sàn, trái phiếu doanh nghiệp và trái phiếu chính phủ
Trang 3126
2.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty
Biểu đồ 2.2 Bộ máy tổ chức Công ty
(Nguồn: Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS)
Nhiệm vụ của từng phòng ban:
Đại Hội Đồng Cổ Đông: là đầu não của Công ty đưa ra các quyết định và mục tiêu của Công ty dựa vào cuộc họp Đại Hội Đồng Cổ Đông thường niên
Trang 3227
Hội Đồng Quản Trị: là nơi thực hiện các mục tiêu và chính sách của Đại Hôi Đồng Cổ Đông, đồng thời đảm bảo đảm bảo Công ty vận hành theo đúng ý chí và mục tiêu đặt ra Bảo đảm Công ty hoạt động theo Pháp Luật, điều lệ của doanh nghiệp và các quy trình nội bộ
Ban Kiểm soát: Có trách nghiệm giám sát hoạt động của Hội Đồng Quản Trị và Đại Hội Đồng Cổ Đông
Tổng Giám đốc chịu trách nghiệm điều hành Công ty
Ban Quản Trị Rủi ro là nơi kiểm soát rủi ro của Công ty thông qua đánh giá rủi ro hoạt động và lên phương án chính sách để giảm thiểu rủi ro cho doanh nghiệp
Ban Cố Vấn hỗ trợ tư vấn Tổng Giám Đốc trong quá trình điều hành Công
Khối Nghiên cứu: Phân tích dữ liệu và đánh giá tổng quan về kinh tế vĩ
mô, trợ giúp môi giới trong qua trình môi giới và tư vấn khách hàng
Khối Tư vấn tài chính: Hỗ trợ Tổng giám đốc lên kế hoạch tổ chức và điều hành các hoạt động tài chính
Trang 3328
Khối Tư vấn đầu tư và Quản lý danh mục: cung cấp sản phẩm và dịch vụ tài chính cho khách hàng thông qua đội ngũ chuyên viên chuyên nghiệp cùng với sự hỗ trợ của các chuyên gia
Khối Tư vấn đầu tư: Thực hiện các công việc của một nhà môi giới chứng khoán: Tìm kiếm và mở rộng tệp khách hàng, tư vấn về sản phẩm dịch vụ cho khách hàng, tư vấn đầu tư cho khách hàng, giải đáp thắc mắc cho khách hàng, thực hiên giao dịch mua bán theo yêu cầu của khách hàng và làm theo nhiệm vụ của Giám đốc
Khối Dịch vụ Ngân hàng đầu tư: Sắp xếp và tư vấn các sản phẩm dịch vụ liên quan đến ngân hàng đầu tư như: phát hành cổ phần, trái phiếu, chào bán cổ phần, trái phiếu lần đầu, hỗ trợ doanh nghiệp cơ cấu tài sản,…
Khối Tài chính Kế toán: Thực hiện nghiệp vụ kế toán của Công ty theo quy định của pháp luật
Khối Công nghệ: Xây dựng, phát triển công nghệ, hệ thống tin đáp ứng như cầu khách hàng và phù hợp với thị trường
Khối Quản trị nhân lực: Tuyển dụng, đào tạo và phát triển hệ thống nhân lực cho Công ty, phụ trách các vấn đề liên quan đến nhân sự: chính sách lương thưởng, đánh giá nhân lực, hoàn thiện kỹ năng nghiệp vụ cho người mới
Khối Vận hành: Hỗ trợ các công việc liên quan đến nội bộ Công ty và giữa các phòng ban nhằm giữ Công ty hoạt động liên tục và hiệu quả
Phòng Marketing: Thực hiện và lên kế hoạch quảng bá hình ảnh, mở rộng thương hiệu và thị phần của Công ty
Phòng Hành chính: thực hiện các công việc liên quan đến đảm bảo cơ sở vật chất và quản trị văn phòng
Trang 3429
Phòng Pháp chế: Phụ trách các vấn đề liên quan đến pháp lý và luật pháp trong hoạt động của Công ty
2.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty
2.4.1 Các nghiệp vụ hoạt động tại Công ty
- Nghiệp vụ môi giới giao dịch Chứng khoán
Khái niệm môi giới giao dịch Chứng khoán:
Theo khoản 20, Điều 6 Luật Chứng khoán sửa đổi năm 2010 quy định, môi giới giao dịch Chứng khoán là một cá nhân hoặc một tổ chức trung gian liên kết giữa khách hàng và Công ty phát hành Chứng khoán, nắm giữ vai trò thực hiện việc mua, bán Chứng khoán thay mặt khách hàng, bên cạnh đó, hoạt động môi giới giao dịch Chứng khoán còn giữ vai trò bảo vệ các quyền lợi hợp pháp của khách hàng trong quá trình mua, bán trước sự xuất hiện rủi ro khi giao dịch Chứng khoán tại Sở giao dịch Chứng khoán hoặc thị trường phi tập trung Môi giới Chứng khoán có thể là một cá nhân, Công ty hoặc một tổ chức
Quy trình môi giới Chứng khoán tại VPS:
Thực hiện mở mới tài khoản cho khách hàng: Nhà đầu tư thực hiện mở tài khoản Chứng khoán cơ sở theo các quy định của Uỷ ban Chứng khoán nhà nước tại Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS
Nhận yêu cầu giao dịch từ khách hàng: Sau khi khách hàng đã hoàn tất quy trình mở tài khoản tại Công ty, khách hàng đã có thể thực hiện đặt lệnh mua hoặc bán các loại Chứng khoán tới Công ty, các phương thức chuyển lệnh có thể thông qua điện thoại, SMS hoặc qua Internet
Thanh toán và giao dịch Chứng khoán: Hiện nay, các Chứng khoán đều được lưu trữ tại Trung tâm lưu ký Chứng khoán, các giao dịch đều được
Trang 3530
thực hiện qua việc môi giới và chuyển khoản Khi thanh toán, khách hàng
sẽ phải thanh toán bổ sung phí giao dịch: là một khoản phí nhỏ gồm phí hoa hồng, được thoả thuận giữa Công ty và khách hàng, và một khoản phí bắt buộc, được Sở giao dịch Chứng khoán niêm yết cụ thể, gọi là phí môi giới lập giá
Những điểm nổi trội khi sử dụng dịch vụ môi giới tại VPS:
Hoàn toàn miễn phí dịch vụ mở tài khoản và chức năng quản lý tài khoản khách hàng
Đội ngũ nhân viên môi giới được đào tạo chuyên nghiệp, luôn theo dõi chăm sóc, và tư vấn hỗ trợ khách hàng
Công ty luôn chú trọng và thực hiện tổ chức hoàn toàn miễn phí các buổi hội thảo, tọa đàm với các chuyên gia kinh tế hàng đầu Việt Nam
Các sự kiện nổi bật về thị trường Chứng khoán trong và ngoài nước luôn được theo dõi và thông tin đến khách hàng liên tục, kịp thời
Nhận được những chính sách ưu đãi và cạnh tranh về phí giao dịch và phí các dịch vụ tài chính khi trở thành khách hàng thân thiết của Công ty
- Nghiệp vụ tự doanh Chứng khoán
Khái niệm tự doanh Chứng khoán:
Theo Luật Chứng khoán năm 2006, hoạt động tự doanh Chứng khoán là việc Công ty Chứng khoán thực hiện việc mua bán, trao đổi các loại Chứng khoán cho chính bản thân Công ty, lợi nhuận thu được được tạo ra từ sự chênh lệch giá khi mua và bán các loại Chứng khoán Tương tự với nhà đầu tư trên thị trường Chứng khoán, các Công ty thực hiện giao dịch thông qua thị trường tập trung: trực tiếp tại sàn giao dịch Chứng khoán, trung tâm giao dịch Chứng khoán hoặc trên thị trường phi tập trung
Trang 3631
Hoạt động tự doanh Chứng khoán có thể gồm:
Hoạt động đầu tư ngân quỹ:
Hoạt động đầu tư ngân quỹ hình thành từ nhu cầu thanh toán chi trả, nhu cầu dự phòng và dự trữ một khoản tiền lớn cho các nhu cầu của doanh nghiệp Tuy nhiên, ở dạng tiền mặt, đây là một tài sản không có khả năng tạo ra lợi nhuận, nên khách hàng có xu hướng cất trữ nguồn vốn vào các tài sản sinh lời, như các Chứng khoán ngắn hạn, có khả năng hoán đổi nhanh chóng thành tiền mặt, có tính thanh khoản cao Hoạt động đầu tư ngân quỹ được hình thành nhằm giúp các chủ thể có thể quản lý nhu cầu thanh toán tốt, và vừa có mức sinh lời nhất định
Hoạt động đầu tư chênh lệch giá:
Hoạt động đầu tư chênh lệch giá là hoạt động mà ở đó người đầu tư thu được lợi nhuận thông qua sự chênh lệch trong việc mua vào các Chứng khoán khi mức giá của chúng thấp, và tiến hành bán Chứng khoán đó khi giá Chứng khoán cao hơn
Hoạt động đầu cơ:
Hoạt động đầu cơ là việc các chủ thể tiến hành việc giao dịch một số lượng lớn Chứng khoán với hi vọng thu được lợi nhuận từ sự chênh lệch giá giữa hoạt động mua và bán các Chứng khoán này trong tương lai gần Đầu cơ là hoạt động rủi ro cao, tuy nhiên, khi thực hiện thành công các giao dịch đầu cơ, doanh thu đạt được cho các Công ty là vô cùng lớn
Hoạt động đầu tư phòng vệ:
Đầu tư phòng vệ là hoạt động thực hiện sử dụng các Chứng khoán phái sinh với mục đích bảo vệ các cá nhân, Công ty trước sự thay đổi không thể dự
Trang 3732
đoán trước được của thị trường Chứng khoán Đầu tư phòng vệ là các giao dịch được thực hiện dựa trên yêu cầu tránh hoặc xoá bỏ hoàn toàn các rủi ro có thể xuất hiện đến một giao dịch đầu tư khác, mà vẫn đảm bảo thu được lợi nhuận đã
đề ra
Hoạt động tạo lập thị trường:
Ngày nay, hoạt động tạo lập thị trường đã trở nên phổ biến rộng rãi và xuất hiện nhiều hình thức khác nhau Khi thực hiện các giao dịch tạo lập thị trường, các Công ty thực hiện việc hỗ trợ, tạo ra tính thanh khoản cho các Chứng khoán mới phát hành, các Chứng khoán có tính thanh khoản rất thấp hoặc không
có hoạt động mua bán diễn ra Tạo lập thị trường là hoạt động thực hiện bằng cách các Công ty tiến hành niêm yết giá mua, bán của các loại Chứng khoán cần tạo lập thị trường thường xuyên, và tiến hành mua bán theo các mức giá đã niêm yết
Hoạt động đầu tư nắm quyền kiểm soát:
Theo pháp luật quy định, quyền kiểm soát và quản lý một tổ chức phát hành Chứng khoán có thể xảy ra khi một tổ chức hoặc cá nhân nắm giữ một tỉ lệ Chứng khoán nhất định mà các tổ chức này phát hành Vì vậy, mục đích của các
cá nhân, tổ chức khi thực hiện hoạt động đầu tư nắm quyền kiểm soát là sẵn sàng chấp nhận một khoản tiền lớn, tiến hành nắm giữ số Chứng khoán của một tổ chức phát hành nhằm giành quyền kiểm soát các tổ chức này, với mong muốn thu được lợi nhuận từ hoạt động kiểm soát này trong tương lai
Quy trình nghiệp vụ tự doanh được thực hiện qua năm giai đoạn:
Xây dựng chiến lược đầu tư cho doanh nghiệp
Tiến hành khai thác, tìm kiếm các cơ hội đầu tư
Phân tích, đánh giá chất lượng trong các cơ hội đầu tư
Trang 3833
Thực hiện đầu tư
Quản lý đầu tư và thu hồi vốn
- Nghiệp vụ bảo lãnh Chứng khoán
Căn cứ vào luật số 70/2006/QH11 về Chứng khoán ban hành năm 2006 và Nghị định số 108/2013/NĐ-CP, bảo lãnh phát hành Chứng khoán là các thủ tục thoả thuận, cam kết xảy ra giữa hai bên hợp đồng: tổ chức bảo lãnh và tổ chức phát hành, được thực hiện trước khi Chứng khoán được phát hành trên sàn Chứng khoán Các thoả thuận có thể là mua toàn bộ hoặc một phần số lượng Chứng khoán của tổ chức phát hành, hoặc tiến hành nắm giữ các Chứng khoán chưa được phân phối, hoặc tiến hành hỗ trợ việc chào bán các Chứng khoán ra thị trường cùng với tổ chức phát hành
Các phương thức bảo lãnh phát hành Chứng khoán:
Bảo lãnh với cam kết chắc chắn: Là phương thức bảo lãnh mà số Chứng khoán phát hành từ tổ chức phát hành chắc chắn được phân phối hoàn toàn Bão lãnh này được thực hiện dựa trên sự mua lại toàn bộ số Chứng khoán
từ tổ chức phát hành của tổ chức bảo lãnh Lợi nhuận mà tổ chức bảo lãnh thu được thông qua sự chênh lệch giá mua bán khi tiến hành giao dịch số Chứng khoán mua được với bên thứ ba là nhà đầu tư
Bảo lãnh theo phương thức dự phòng: khi một tổ chức phát hành có nhu cầu về vốn và tiến hành phát hành Chứng khoán, chào bán cho các cổ đông hiện tại của tổ chức Tuy nhiên, nhu cầu mua thêm của các cổ đông này là khác nhau, và không dự đoán trước được Vì thế, để đảm bảo phân phối hết
số Chứng khoán cần thiết, tổ chức phát hành cần một bên thứ ba tiến hành thu mua số Chứng khoán còn lại và chuyển thành các Chứng khoán có thể phân phối tự do trên thị trường
Trang 3934
Bảo lãnh với cố gắng cao nhất: là bảo lãnh mà tổ chức đồng ý bảo lãnh thoả thuận cam kết cố gắng cao nhất trong việc hỗ trợ tổ chức phát hành phân phối các Chứng khoán đến nhà đầu tư Trong phương thức bảo lãnh này, vai trò của tổ chức bảo lãnh là đại lý phân phối cho tổ chức phát hành
Bảo lãnh theo phương thức bán tất cả hoặc không: Là phương thức mà trong đó thoả thuận giữa tổ chức phát hành và tổ chức bảo lãnh đạt được khi tất cả lượng Chứng khoán phát hành đều được phân phối hết, ngược lại, nếu việc thực hiện phân phối toàn bộ số lượng Chứng khoán không thành công thì đợt phát hành Chứng khoán này được huỷ bỏ
Bảo lãnh theo phương thức tối thiểu - tối đa: trong phương thức bảo lãnh này, đơn vị bảo lãnh phát hành được thoả thuận chào bán Chứng khoán đến một mức tối thiểu (được gọi là mức sàn), nếu số lượng Chứng khoán trong đợt phát hành được phân phối thấp hơn mức sàn thì thu hồi và huỷ
bỏ toàn bộ đợt phát hành
Theo Luật Chứng khoán quy định, một Công ty Chứng khoán cần thoả mãn các điều kiện tối thiểu sau để được phép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành Chứng khoán:
Có nghiệp vụ tự doanh Chứng khoán
Vốn pháp định tối thiểu 265 tỷ đồng, trong đó vốn dành cho nghiệp vụ tự doanh Chứng khoán là 100 tỷ đồng và vốn dành cho nghiệp vụ bảo lãnh phát hành Chứng khoán là 165 tỷ đồng
Trong liên tiếp sáu tháng liền kề đến thời điểm bảo lãnh phát hành Chứng khoán, Công ty không xuất hiện vi phạm trong luật Chứng khoán
Giá trị toàn bộ đợt bảo lãnh phát hành không được lớn hơn năm mươi phần trăm (50%) vốn chủ sỡ hữu của tổ chức bảo lãnh Tuy nhiên, trong