Số vốn này được hình thành trong quá trình thành lập củacông ty và nó được biến đổi trong suốt quá trình kinh doanh của công ty đó.Theo C.Mác cho rằng: “ Vốn là yếu tố đầu vào của hoạt đ
Trang 1PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN SỮA VIỆT GIAI ĐOẠN 2020- 2022.
Giáo viên hướng dẫn : TS Trần Thị TrúcSinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Anh
Trang 2PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN SỮA VIỆT GIAI ĐOẠN 2020- 2022.
Giáo viên hướng dẫn : TS Trần Thị TrúcSinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Anh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành bài báo cáo khóa luận tốt nghiệp một cách hoànchỉnh, bên cạnh sự nỗ lực cố gắng của bản thân còn có sự hướng dẫn nhiệttình của Thầy Cô cũng như sự ủng hộ của bạn bè trong suốt quá trình nghiêncứu và thực hiện báo cáo
Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến TS Trần Thị Trúc – người đãhết lòng giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho em hoàn thành bài báo cáo này.Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến toàn thể Thầy Cô trong Khoa Kinh tếĐầu Tư Thầy Cô trong Học viện Chính sách và Phát triển đã tận tình truyềnđạt những kiến thức quý báu cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho
em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu cho đến khi hoàn thành báo cáo
Do kiến thức và kỹ năng cũng như khả năng tiếp cận các nguồn tài liệucòn hạn chế nên bài báo cáo không tránh khỏi những thiếu xót Em rất mongnhận được sự góp ý của Thầy Cô để báo cáo của em được hoàn thiện hơn.Kính chúc thầy cô hạnh phúc và thành công hơn nữa trong sự nghiệp
“trồng người” Kính chúc thầy cô luôn dồi dào sức khỏe để tiếp tục dìu dắtnhiều thế hệ học trò đến những bến bờ tri thức
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 3 năm 2022
Sinh viên,
Nguyễn Thị Anh
Trang 4LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC HÌNH ẢNH, BẢNG BIỂU vi
LỜI MỞ ĐẦU vii
1, Lí do chọn đề tài vii
2 Mục đích chọn đề tài viii
3, Đối tượng và phạm vi nguyên cứu viii
4, Kết cấu đề tài ix
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 1
1.1: Những vấn đề chung về vốn trong doanh nghiệp 1
1.1.1: Khái niệm, vai trò của vốn kinh doanh 1
Khái niệm 1
2
1.1.2: Phân loại vốn 2
1.2: Đặc điểm của vốn kinh doanh 5
1.3: Quản lí nguồn vốn trong doanh nghiệp 6
1.3.1: Quản lí vốn lưu động 6
1.3.2: Quản lí vốn cố định 7
Trang 51.4.1: Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn 9
1.4.2: Sự cần thiết của nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 10
1.4.3: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 11
1.4.3.1: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 11
1.4.3.2: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định 13
1.4.3.3: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn 14
1.5: Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 17
1.5.1: Nhân tố khách quan 17
1.5.2: Nhân tố chủ quan 18
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM 21
2.1: Tổng quan về công ty Cổ phần Sữa Việt Nam 21
2.1.1: Lịch sử hình thành và phát triển 22
2.1.2: Cơ cấu tổ chức của công ty 24
2.1.3: Chức năng và các lĩnh vực hoạt động 27
2.1.3.1: Chức năng 27
2.1.3.2: Lĩnh vực hoạt động 28
2.1.4: Tầm nhìn và sứ mệnh 29
2.1.5: Mục tiêu chiến lược và giá trị cốt lõi của công ty 29
2.2: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam 30 2.2.1: Phân tích tình hình nguồn vốn tại công ty qua 3 năm 30
2.2.2: Đánh giá mức độ độc lập tài chính của công ty 34
2.2.3: Phân tích sự phân bổ nguồn vốn cho tài sản của doanh nghiệp 41
2.2.4: Đánh giá khả năng thanh toán 43
Trang 62.2.5: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Sữa Việt
Nam 47
47
2.3: Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam……
63 2.3.1: Những thành công đạt được 63
2.3.2: Những hạn chế cần khắc phục 65
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT 68
3.1: Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam 68
3.2: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 69
3.3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 70
3.4: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty 73
KẾT LUẬN 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH, BẢNG BIỂU
Bảng 2 1 Cơ cấu nguồn vốn công ty 32
Bảng 2 2 Phân tích hệ số tài trợ vốn 35
Bảng 2 3 Phân tích hệ số tự tài trợ của tài sản dài hạn 37
Bảng 2 4 Hệ số tự tài trợ của tài sản cố định 39
Bảng 2 5 Phân tích sự phân bổ nguồn vốn cho tài sản của doanh nghiệp 41
Bảng 2 6 Phân tích hệ số khả năng thanh toán tổng quát 43
Bảng 2 7 Phân tích hệ số khả năng thanh toán nhanh 44
Bảng 2 8 Phân tích hệ số khả năng thanh toán nhanh tức thời 46
Bảng 2 9 Hệ số quay vòng vốn của công ty 48
Bảng 2 10 Sức sinh lời của tài sản ( ROA ) 50
Bảng 2 11 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ( ROE ) 51
Bảng 2 12 Bảng phân tích kết cấu vốn lưu động của công ty 52
Bảng 2 13 Bảng phân tích đánh giá tình hình vốn lưu động 55
Bảng 2 14 Phân tích kết cấu vốn cố định của công ty 58
Bảng 2 15 Đánh giá khả năng đảm bảo nguồn vốn cố định 60
Bảng 2 16 Phân tích sử dụng hiệu quả vốn cố định 62
Hình 2 1 Cơ cấu bộ máy của công ty sữa Việt Nam 24
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1, Lí do chọn đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường đang phát triển mạnh mẽ, hiện nay
sự gia tăng không ngừng của năng lực sản xuất và quá trình hội nhập kinh tếmang tính toàn cầu hóa đã tạo cơ hội nhưng cũng không ít thách thức chonhững doanh nghiệp tham gia trên thị trường Để tồn tại và phát triển trongnền kinh tế đó, các doanh nghiệp phải nỗ lực không ngừng, phát huy điểmmạnh đồng thời cần có những bước đi đúng đắn
Huy động, sử dụng vốn góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển nềnkinh tế luôn là một vấn đề quan trọng Bên cạnh đó, vốn là một yếu tố quantrọng quyết định đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Làchìa khoá, là điều kiện cho các doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu kinh tếcủa mình là lợi nhuận, lợi thế và an toàn Hoạt động trong nền kinh tế thịtrường, đặc biệt là trong giai đoạn hội nhập với nền kinh tế khu vực và thếgiới, các doanh nghiệp Việt Nam phải đương đầu với rất nhiều vấn đề khókhăn, một trong những vấn đề khó khăn lớn chính là vốn Vốn là chìa khoá, làphương tiện để biến các ý tưởng kinh doanh thành hiện thực, hiệu quả sửdụng vốn quyết định sự thành – bại của doanh nghiệp, chính vì vậy bất kỳmột doanh nghiệp nào, vốn cũng có ý nghĩa hết sức quan trọng, là sự sống củacác doanh nghiệp Phân tích hiệu quả sử dụng vốn đóng vai trò quan trọngtrong phân tích hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá trình độ sử dụng vốn củadoanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất Đồng thờitrên cơ sở đó cung cấp thông tin hữu ích cho các đối tượng quan tâm như cácnhà đầu tư, các tổ chức tín dụng… nhận biết tình hình tài chính thực tế để cóquyết định đầu tư hiệu quả Trong hoạt động sản xuất, doanh nghiệp muốn đạtđược kết quả kinh doanh tốt thì một trong những hiệu quả quan trọng là xem
Trang 10xét đánh giá và có những biện pháp để có thể quản lí và sử dụng tài chính hayvốn một cách hiệu quả.
Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam là một trong những công ty lớn tại ViệtNam về cả vốn và thị phần Nơi đây có đa dạng về các loại ngành nghề như :Trồng trọt, chăn nuoi hỗn hợp, sản xuất các loại bánh từ bột, buôn bán thựcphẩm, nhà hàng, các dịch vụ ăn uống lưu động, kinh doanh bất độngsản,…không những thế nơi đây lại có một môi trường làm việc năng độngsáng tạo và chuyên nghiệp Tuy nhiên, bên cạnh những doanh nghiệp hoạtđộng có hiệu quả, đóng góp to lớn vào sự phát triển của nền kinh tế thì vẫncòn một số doanh nghiệp làm thất thoát vốn, dẫn đến thua lỗ, phá sản, gây tổnhại nghiêm trọng đến nền kinh tế quốc dân Với những lí do trên, em đã chọn
đề tài: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam ”với hy vọng có thể đưa ra các giải pháp hợp lí hơn cho doanh nghiệp
2 Mục đích chọn đề tài
Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Sữa
Việt Nam, từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốntại công ty
Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa lí luận về phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty
- Phân tích hiệu quả sử dụng vốn và đề xuất giải pháp hiệu quả quản lí sửdụng vốn
- Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần sữa ViệtNam
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty
3, Đối tượng và phạm vi nguyên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần SữaViệt Nam
Trang 11- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam.
- Thời gian nghiên cứu: nghiên cứu trong 3 năm cụ thể năm 2019-2022
4, Kết cấu đề tài
Đề tài được chia làm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lí luận về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần SữaViệt Nam
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tạicông ty Cổ phần Sữa Việt Nam
Trang 12CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
1.1: Những vấn đề chung về vốn trong doanh nghiệp1.1.1: Khái niệm, vai trò của vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh1 chính là tiền đề, yếu tố cơ bản không thể thiếu để phục
vụ cho hoạt động kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp Vốn được sử dụngtrong việc mua sắm các yếu tố đầu vào của sản xuất bao gồm sức lao động,đối tượng lao động và tư liệu lao động Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốntiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì trước tiên đều phải có một lượngvốn nhất định Vốn biểu hiện cho hình thái giá trị của tài sản trong doanhnghiệp hiện có Số vốn này được hình thành trong quá trình thành lập củacông ty và nó được biến đổi trong suốt quá trình kinh doanh của công ty đó.Theo C.Mác cho rằng: “ Vốn là yếu tố đầu vào của hoạt động sản xuất và
nó mang lại giá trị cao” Tuy nhiên, Paul Anthony Samuelson lại nhận định:”Vốn là một loại hàng hóa, nó được sản xuất để làm tiền đề cho những hoạtđộng sản xuất mới, và là yếu tố đầu vào hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
Vốn kinh doanh luôn vận động và tồn tại dưới những hình thức khácnhau Ví dụ như tiền hoặc tài sản như các máy móc, thiết bị, nhà xưởng,nguyên vật liệu,… Và khi hết một vòng luân chuyển vốn thì vốn lại trở vềdưới dạng tiền tệ Vốn có thể sẽ tăng lên hoặc giảm xuống tùy thuộc vào kếtquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện thể hiện dưới dạng tiền tệbao gồm cả số tài sản được sử dụng vào hoạt động sản xuất nhằm mục đíchsinh lời
Trang 13Vốn được xem là điều kiện cần thiết để cho một doanh nghiệp quyếtđịnh việc thành lập, vận hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Vốn cũng là tiêu thức để có thể phân chia loại hình doanh nghiệp lớn,vừa hay nhỏ Phương thức huy động vốn được hình thành trên những loạihình doanh nghiệp khác nhau.
Vốn giữ vai trò rất quan trọng trong sự duy trì và phát triển của mộtdoanh nghiệp Để tiến hành tốt một hoạt động sản xuất kinh doanh, thì trướctiên doanh nghiệp cần phải có nguồn lao động, sức lao động, nguyên liệu laođộng Điều này, bắt buộc doanh nghiệp phải có vốn thì mới có thể mua và sửdụng các yếu tố đầu vào này được Nếu không có vốn thì không thể thành lập
và không thể hoạt động trên thị trường được
Vì vậy, vốn được xem là vai trò tiên quyết cho các hoạt động sản xuấtkinh doanh được vận hành
- Vốn giữ vai trò quan trọng về cơ sở vật chất, vốn là điều kiện cần đểcho các nhà quản trị đưa ra những chiến lược hợp lý cho doanh nghiệp đượcphát triển Nếu không có vốn thì doanh nghiệp không thể hoạt động, tồn tạitrên thị trường nên việc quản lý và sử dụng vốn có vai trò rất quan trọng trongsản xuất kinh doanh
1.1.2: Phân loại vốn
Phân loại theo nguồn hình thành vốn
Dựa theo nguồn hình thành vốn, vốn được phân loại thành: Vốn chủ sởhữu và nợ phải trả:
- Vốn chủ sở hữu là số vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanhnghiệp có đầy đủ quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt Nó có thể hìnhthành do Nhà nước cấp, do doanh nghiệp bỏ ra hoặc do góp vốn cổ phần, bổsung từ lợi nhuận để lại
Trang 14Vốn chủ sở hữu hình thành từ thặng dư vốn: đây là khái niệm chichênh lệch giữa giá thị trường của cổ phiếu thường và mệnh giá của nó tạithời điểm phát hành.
Vốn chủ sở hữu hình thành từ thu nhập giữ lại: Trong quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh nếu doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì doanhnghiệp sẽ có những điều kiện thuận lợi để gia tăng nguồn vốn Nguồn vốntích lũy từ thu nhập giữ lại để tái đầu tư, tài trợ cho các dự án mở rộng sảnxuất kinh doanh cua doanh nghiệp
- Nợ phải trả: Là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp phải thanh toán tạimột thời điểm nào đó cho các chủ sở hữu khác Hình thành do doanh nghiệpphát hành trái phiếu, nợ khách hàng, cán bộ nhân viên
Phân loại theo phạm vi huy động vốn
Theo phạm vi huy động vốn, vốn được phân loại thành: huy động vốn
từ bên trong và huy động vốn từ bên ngoài
- Huy động vốn từ bên trong: Huy động từ số vốn thuộc quyền sở hữucủa doanh nghiệp:
Từ quỹ khấu hao: Để bù đắp giá trị tài sản cố định bị hao mòn trongquá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải dịch chuyển dần phần giátrị hao mòn đó vào giá trị sản phẩm sản xuất trong kỳ gọi là khấu hao tài sản
cố định Bộ phận giá trị hao mòn được dịch chuyển vào giá trị sản phẩmđược coi là một yếu tố chi phí sản xuất sản phẩm được biểu hiện dưới hìnhthức tiền tệ gọi là tiền khấu hao tài sản cố định Sau khi sản phẩm hàng hoáđược tiêu thụ, số tiền khấu hao được tích luỹ hình thành quỹ khấu hao tài sản
cố định của doanh nghiệp
Từ lợi nhuận để tái đầu tư: Khi một doanh nghiệp hoạt động kinhdoanh có hiệu quả thì phần lợi nhuận thu được có thể được trích ra một phần
để tái đầu tư nhằm mở rộng hoạt động kinh doanh
Trang 15- Huy động vốn từ bên ngoài: Từ hoạt động liên doanh liên kết: Nguồnvốn liên kết là những nguồn đóng theo tỷ lệ của các chủ đầu tư để nhằm thựchiện một phi vụ kinh doanh ngắn hạn hoặc đầu tư dài hạn do mình thực hiện
và cùng chia lợi nhuận Việc góp vốn liên kết có thể được hình thành từnhiều nguồn khác nhau tuỳ theo từng loại hình của doanh nghiệp
Phân loại theo thời gian huy động vốn
Theo thời gian huy động vốn, vốn được phân loại thành: nguồn vốnthường xuyên và nguồn vốn tạm thời
- Nguồn vốn thường xuyên: Tương ứng với mỗi một quy mô nhất địnhđòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn thường xuyên cần thiết để đảmbảo cho quá trình kinh doanh diễn ra một cách liên tục Nguồn vốn này cóthể huy động từ nguồn vốn chủ sở hữu, phát hành trái phiếu dài hạn hoặc cóthể vay dài hạn từ các ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng
- Nguồn vốn tạm thời: Trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp, từng thời kỳ có các nguyên nhân khác nhau ảnh hưởng đến kết quảkinh doanh của doanh nghiệp Chính vì hình thành nên nguồn vốn có tínhchất tạm thời như các khoản nợ ngắn hạn, phần vốn chiếm dụng của ngườibán
Phân loại theo nội dung kinh tế
Phân loại theo nội dung kinh tế, vốn được chia thành : vốn cố định vàvốn lưu động
- Vốn cố định: Vốn cố định là giá trị của các loại TSCĐ Các loại tàisản này là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng kéo dài qua rấtnhiều chu kì kinh doanh của doanh nghiệp
- Vốn lưu động: Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn tiền tệ ứngtrước để đầu tư, mua sắm tài sản lưu động trong doanh nghiệp Trong quátrình sản xuất kinh doanh vốn lưu động không ngừng vận động qua các giaiđoạn của chu kỳ kinh doanh: dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông
Trang 16Theo quá trình tuần hoàn vốn
Vốn của doanh nghiệp được chia thành 3 loại:
- Vốn dự trữ: Là hiện thân bằng tiền toàn bộ giá trị của các loại tài sản
dự trữ trong doanh nghiệp Tài sản dự trữ là các loại tài sản chưa được đưavào quá trình sản xuất hoặc lưu thông như giá trị còn lại của tài sản cố định,nguyên vật liệu tồn kho, tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng
- Vốn sản xuất là biểu hiện bằng tiền toàn bộ giá trị sản xuất như sảnphẩm dở dang đang nằm trên dây chuyền sản xuất, các loại chi phí tiềnlương chi phí quản lý…
- Vốn lưu thông là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các tài sản lưu thôngcủa doanh nghiệp Tài sản lưu thông của doanh nghiệp là loại tài sản đangtồn tại trên kĩnh vực lưu thông như hàng hoá gửi bán chi phí bán hàng cáckhoản phải thu Sau quá trình lưu thông giá trị sản phẩm được thực hiện vốncủa doanh nghiệp được thu về với hình thái tiền tệ như ban đầu nhưng với sốlượng thường là lớn hơn và vòng chu chuyển của vốn đã hoàn thành
1.2: Đặc điểm của vốn kinh doanh
Vốn được biểu hiện bằng một lượng giá trị thực của tài sản dùng để thúcđẩy quá trình sản xuất kinh doanh, tạo ra của cải vật chất mới, mang lại doanhthu, lợi nhuận cho cá nhân, doanh nghiệp
Vốn kinh doanh chỉ được sử dụng trong một chu kì, sau khi kết thúc mộtchu kì hoạt động vốn thì phải thu hồi vốn về và để đẩm bảo cho một chu kìkinh doanh tiếp theo
Kết thúc chu kỳ, nếu như vốn kinh doanh không bị mất, đồng thời vớiviệc doanh nghiệp sẽ đứng trước nguy cơ phá sản
- Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cầnphải tìm cách huy động thêm vốn Vốn có giá trị về mặt thời gian, phụ thuộcvào sức mua của đồng tiền tại các thời điểm khác nhau
Trang 17- Vốn là một loại hàng hóa đặc biệt tách rời giữa quyền sở hữu và quyền
sử dụng Vốn được quản lý chặt chẽ vì việc sử dụng vốn liên quan trực tiếpđến lợi ích của doanh nghiệp
1.3: Quản lí nguồn vốn trong doanh nghiệp
1.3.1: Quản lí vốn lưu động
- Quản lý vốn tiền mặt và các loại chứng khoán thanh khoản cao:
Quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp là các quyết định liên quanđến vốn lưu động và tài chính ngắn hạn Mục tiêu của quản lý vốn lưu động là
để đảm bảo rằng công ty có thể tiếp tục các hoạt động của mình và có dòngtiền đủ để đáp ứng cả nợ ngắn hạn và các chi phí hoạt động sắp tới
Quản lý vốn tiền mặt đề cập đến việc quản lý quỹ tiền mặt và quản lýtiền gửi ngân hàng Sự quản lý này liên quan chặt chẽ đến việc quản lý các tàisản gần với tiền mặt như các loại chứng khoán có khả năng thanh khoản cao
Quản lý vốn tiền mặt và các loại chứng khoán thanh khoản cao nhằmmục tiêu giảm thiểu lượng tiền mặt bằng cách cực đại tính hữu dụng của nó,trong đó chứng khoán có tính thanh khoản cao được sử dụng để giảm thiểutiền mặt ở mức độ mong muốn
Quản lý vốn tiền mặt bao gồm tăng tốc độ thu hồi tiền, giảm tốc độ chitiêu tiền, hoạch định nhu cầu về tiền
- Quản lý hàng tồn kho:
Vật tư hàng hóa dự trữ tôn kho là bước đệm cần thiết cho hoạt động sảnxuất kinh doanh Hàng tồn kho bao gồm các loại nguyên liệu, vật liêu thôphục vụ cho quá trình sản xuất, sản phẩm dở dang và thành phẩm Trong nềnkinh tế thị trường, các doanh nghiệp không thể sản xuất đến đâu mới muahàng đến đó mà cần phải có nguyên liệu dự trữ Nguyên liệu, hàng dự trữkhông trực tiếp mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp nhưng đóng vai trò quantrọng để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường Nếudoanh nghiệp dự trữ với lượng quá lớn sẽ gây ứ đọng vốn, tốn kém chi phí
Trang 18ngược lại nếu dự trữ quá ít làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh bị giánđoạn tác động xấu đến doanh nghiệp.
Hàng tồn kho đối với quá trình sản xuất là các loại nguyên liệu nằm tạicác công đoạn trong dây chuyền sản xuất Quá trình sản xuất của các doanhnghiệp thường được chia ra nhiều công đoạn giữa những công đoạn này baogiờ cũng tồn tại những bán thành phẩm Quá trình sản xuất càng dài và càngnhiều công đoạn thì lượng hàng dự trữ càng lớn
- Quản lý các khoản phải thu:
Để thực hiện được sự cạnh tranh trên thị trường, các doanh nghiệp cóthể sử dụng chiến lược về chất lượng sản phẩm, về quảng cáo, về giá cả, vềdịch vụ giao hàng và các dịch vụ vận chuyển, lắp đặt Tuy nhiên, cũng cầnlưu ý rằng trong nền kinh tế thị trường thi việc mua bán chịu là việc không thểthiếu
Tín dụng thương mại có thể làm cho doanh nghiệp đứng vững trên thịtrường và trở nên giàu có nhưng cũng có thể đem đến rủi ro cho hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp
Việc cấp tín dụng thương mại cho khách hàng phải được nhà quản lýxem xét, quyết định và đưa ra các điều khoản cho phù hợp Để cấp tín dụngthương mại nhà quản lý phải tiến hành phân tích khả năng tín dụng của kháchhàng
Thực tiễn kinh doanh cho thấy khi bán chịu doanh nghiệp có thể gặpphải rủi ro không thu được tiền của khách hàng Do đó, nhà quản lý phải theodõi chặt chẽ các khoản phải thu để kịp thời đưa ra những thay đổi trong chínhsách tín dụng thương mại, xem xét số dư các khoản phải thu và có biện phápgiải quyết thu hồi nợ khi đến hạn
1.3.2: Quản lí vốn cố định
Sự vận động của vốn cố định gắn với hình thái vật chất của nó Để quản lývốn cố định một cách có hiệu quả cần quản lý quỹ khấu hao tài sản cố định vàquản lý nguồn vốn dài hạn
Trang 19Tài sản cố định bị hao mòn dần trong quá trình sử dụng, hay nói cách khác là
sự giảm dần về giá trị của tài sản cố định Hao mòn tài sản cố định bao gồmhao mòn hữu hình và hao mòn vô hình
Hao mòn hữu hình là sự thay đổi về vật lý như bị hỏng, có sự han gỉ, gãy vỡcủa tài sản, sự giảm dẫn giá trị sử dụng và giá trị của tài sản cố định, trongquá trình sử dụng hoặc bảo quản Về giá trị đó là sự giảm sút về chất lượng,tính năng kỹ thuật ban đầu và cuối cùng không còn sử dụng được nữa Haomòn vô hình là hao mòn liên quan đến tiến bộ khoa học kĩ thuật làm cho tàisản cố định bị giảm giá Hao mòn vô hình thường xảy ra trong 3 trường hợp:
- Có tài sản cố định khác giống hệt tài sản cố định cũ nhưng giá rẻ hơn
- Có tài sản cố định khác có giá bằng tài sản cố định cũ nhưng tính năngcao hơn, hiện đại hơn
- Khi một tài sản nào đó bị lỗi thời thì tài sản chế tạo ra nó bị hao mòn vôhình
TSCĐ bị hao mòn dần trong quá trình sử dụng nên trong mỗi chu kỳ sản xuấtkinh doanh người ta thực hiện tính chuyển một lượng giá trị tương đương vớiphần hao mòn vào giá thành của sản phẩm Khi sản phẩm được tiêu thụ, sốtiền này được trích lại thành một quỹ dùng để tái trang bị tài sản cố định Sốtiền tính chuyển này là khấu hao tài sản cố định Vì thế, nhà quản lý tài chínhphải cân nhắc, tính toán mức khấu hao sao cho phù hợp với quy định Nhànước và tình hình kinh doanh của doanh nghiệp
Khi xác định mức trích khấu hao tài sản cố định, nhà quản lý cần chú trọngđến các yếu tố sau:
- Hao mòn vô hình của tài sản cố định
- Nguồn vốn đầu tư cho tài sản cố định
- Tình hình tiêu thụ sản phẩm do tài sản cố định đó chế tạo ra trên thị trường
- Ảnh hưởng của thuế đối với trích khấu hao
- Quy định của Nhà nước trong việc trích khấu hao tài sản cố định
Trang 20Nguồn vốn dài hạn là nguồn vốn doanh nghiệp có thể sử dụng trong thời giandài hơn một năm Nguồn vốn dài hạn gồm có vốn chủ sở hữu và các khoản nợdài hạn như vay trung hạn, vay dài hạn, cổ phiếu, trái phiếu, tín dụng thuêmua Nguồn vốn này dùng để hình thành nên tài sản dài hạn và một bộ phậntài sản ngắn hạn thường xuyên trong doanh nghiệp.
Khi sử dụng vốn dài hạn tài trợ cho tài sản dài hạn thì nhà quản lý doanhnghiệp cần đáp ứng được nhu cầu vốn ở thời điểm cao nhất Trường hợp dùngnguồn vốn này tài trợ cho tài sản ngắn hạn thường xuyên thì rủi ro thấp, ổnđịnh nhưng chi phí trả lãi sẽ cao
Để sử dụng hiệu quả nguồn vốn dài hạn nhà quản lý cần xác định được chínhxác nhu cầu vốn của doanh nghiệp Ngoài ra, nhà quản lý cần phải lưu ý đếncác khoản lãi, các khoản phải trả dài hạn nhằm đảm bảo được khả năng thanhtoán của doanh nghiệp.2
1.4: Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
1.4.1: Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tếphản ánh trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạtđộng sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời tối đa hóa với chi phí thấpnhất
Hiệu quả sử dụng vốn được hiệu quả thông qua hệ thống các chỉ tiêu về khảnăng sinh lời, tính thanh khoản, hiệu quả sử dụng tài sản, cơ cấu vốn, vòngquay hàng tồn kho, … Nó phản ánh mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra củaquá trình sản xuất kinh doanh thông qua thước đo tiền tệ mối quan hệ giữakết quả thu được và chi phí bỏ ra
Khai thác, quản lý và sử dụng vốn là lĩnh vực có tính chất quyết định đối vớisản xuất kinh doanh vì thế các doanh nghiệp vẫn luôn quan tâm và chú trọngđến hiệu quả sử dụng vốn
Trang 21Hiệu quả sử dụng vốn phản ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồnvốn của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó, doanhnghiệp muốn đạt được mục tiêu tăng trưởng và tối đa hoá giá trị doanh nghiệpcần phải đặt vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lên hàng đầu.
Doanh nghiệp cần phải có chiến lược sản xuất kinh doanh, có kế hoạch quản
lý phân bổ sử dụng vốn một cách hợp lý và cụ thể để mở rộng thêm mô sảnxuất và lĩnh vực hoạt động Đây là những yếu tố có ảnh hưởng rất quan trọngđến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp liên quan đến vấn đề bảo vệ và pháttriển vốn
Hiệu quả sử dụng vốn bao gồm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội:
Hiệu quả kinh tế: Thể hiện mối quan hệ tương đồng giữa chi phí bỏ ra và lợi
nhuận thu về Hiệu quả sử dụng vốn càng cao khi lợi nhuận thu được càng lớn
so với chi phí và tỷ suất sinh lời lớn hơn chi phí huy động vốn trên thị trường
Hiệu quả xã hội: Đo lường mức độ đóng góp trong việc thực hiện các mục
tiêu kinh tế xã hội thể hiện ở việc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng các loại hànghoá, nâng cao văn hoá tiêu dùng, giải quyết công ăn việc làm cho người laođộng, tạo nguồn thu nhập cho ngân sách Nhà nước
1.4.2: Sự cần thiết của nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là rất cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp nóiriêng và đối với nền kinh tế nói chung, nó mang yếu tố tất yếu, khách quantrong quá trình hoạt động của doanh nghiệp
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp đảm bảođược tính an toàn về mặt tài chính, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp Qua đó, doanh nghiệp sẽ đảm bảo đủ vốn vàkhả năng thanh toán sẽ khắc phục và giảm bớt được các rủi ro trong kinhdoanh
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh góp phần làm tăng khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp trên thị trường Để đáp ứng và đảm bảo nâng cao chất
Trang 22lượng sản phẩm, đa dạng hoá sản phẩm, cải tiến công nghệ…doanh nghiệpphải có vốn, trong khi đó vốn của doanh nghiệp chỉ có hạn vì vậy nâng caohiệu quả sử dụng vốn là rất cần thiết.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ tạo đà cho sự phát triển của doanh nghiệpđạt được mục tiêu gia tăng giá trị tài sản các khoản đóng góp cho ngân hàngnhà nước Hiệu quả của vốn kinh doanh tạo điều kiện cho doanh nghiệp nângcao uy tín sản phẩm trên thị trường, nâng cao năng suất lao động … Khi hoạtđộng kinh doanh mang lại nhiều lợi nhuận thì sẽ giúp cho doanh nghiệp có thể
mở rộng quy mô sản xuất, năng suất lao động được nâng cao, số lượng việclàm nhiều hơn, thu nhập và đời sống người lao động được cải thiện
1.4.3: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.4.3.1: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Tốc độ luân chuyển vốn lưu động được đánh giá thông qua 2 chỉ tiêu
đó là:
�ò�� ���� �ố� �ư�độ�� = Doanh thu thuần trong kì
Tài sản lưu động bình quân trong kìChỉ tiêu này phản ánh hệ số luân chuyển vốn lưu động quay mấy vòng trongmột kỳ Nếu hệ số vòng quay càng lớn thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng càng cao và ngược lại
Thời gian một vòng luân chuyển:
�ℎờ� ���� �ộ� �ò�� ��â� �ℎ��ể� =�ℎờ� ���� �ủ� �ộ� �ì �ℎâ� �í�ℎ
Số vòng luân chuyển VLĐThời gian một vòng luân chuyển được tính là 360 ngày cho một năm, 90 ngàycho một quý và 30 ngày cho một tháng
Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lưu động quay được một vòng,thời gian của một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển của vốn
Trang 23lưu động của doanh nghiệp càng nhanh và thời gian luân chuyển vốn được rútngắn, hiệu quả hơn.
- Khả năng sinh lời của vốn lưu động được đánh giá thông qua chỉ tiêu tỷsuất lợi nhuận cốn lưu động
�ỷ��ấ� �ợ� �ℎ�ậ� �ố� �ư�độ�� = �ợ� �ℎ�ậ� ��� �ℎ�ế
VLĐ bình quân trong kỳ
Tỉ suất sinh lời vốn lưu động cho biết một đồng vốn lưu động bình quântham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận Tỷ suất này càng cao, khả năng sinh lời của VLĐ càng lớn
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thànhvốn lưu động:
Vòng quay các khoản phải thu:
�ệ�ố đả� �ℎ�ệ� ��Đ = ��Đ�ì�ℎ ��â� ����� �ì
�ổ�� ����ℎ �ℎ�
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển các khoản phải thu trong kì phântích Vòng quay khoản phải thu càng lớn thì tốc độ thu hồi nợ càng cao vàngược lại Điều này giúp nhận định được các chính sách bán trả chậm, tìnhhình thu hồi nợ của doanh nghiệp
Kì thu tiền bình quân:
�ì �ℎ� ��ề� �ì�ℎ ��â� = �ℎờ� ���� �ủ� �ì �ℎâ� �í�ℎ
�ò�� ���� �á� �ℎ�ả� �ℎả� �ℎ�
Kì thu tiền bình quân cho thấy để thu hồi được các khoản phải thu cần mộtthời gian là bao nhiêu Kì thu tiền tỷ lệ nghịch với vòng quay các khoản thu
Trang 24Nếu số ngày này mà càng được rút ngắn thì số vòng quay càng lớn và ngượclại Dựa vào kì thu tiền bình quân có thể thấy được chính sách bán chịu chokhách lớn hơn thời gian này thì có dấu hiệu chứng tỏ việc thu hồi nợ đạt trước
kế hoạch về thời gian
1.4.3.2: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
�à� �ượ�� �ố� �ố đị�ℎ = �ố� �ố đị�ℎ �ì�ℎ ��â�
����ℎ �ℎ� �ℎ�ầ� ����� �ìChỉ cố hàm lượng VCĐ là chỉ tiêu nghịch đảo với hiệu suất sử dụng vốn cốđịnh Chỉ tiêu này càng nhỏ thì hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao
- Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định:
�ỷ��ấ� �ợ� �ℎ�ậ� �ố� �ố đị�ℎ = �ợ� �ℎ�ậ� ��� �ℎ�ế
�ố� �ố đị�ℎ �ì�ℎ ��â�
Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định chỉ tiêu này phản ánh trung bình một đồng vốn
cố định tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận càng lớn chứng tỏhiệu quả sử dụng vốn cố định càng tốt Đây là một chỉ tiêu quan trọng đánh
Trang 25giá chất lương và hiệu quả đầu tư cũng như chất lượng sử dụng vốn cố địnhcủa doanh nghiệp.
- Tỷ suất đầu tư tài sản cố định:
�ỷ��ấ�đầ� �ư���Đ =��á ��ị�ò� �ạ� �ủ� ���Đ
�ổ�� �ạ� �ả�Chỉ số này cho biết mức độ đầu tư vào tài sản cố định trong tông rgias trị tàisản của doanh nghiệp so với thời điểm đầu tư ban đầu
1.4.3.3: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn
Hiệu quả sử dụng tổng vốn có ý nghĩa quan trọng và quyết định đối với sự tồntại và phát triển của doanh nghiệp Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả sử dụngtổng vốn và phản ánh trình độ quản lí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nói chung:
- Hiệu suất sử dụng vốn:
Hiệu suất sử dụng vốn =
����ℎ �ℎ� �ℎ�ầ� ����� �ỳ�ố� ���ℎ ����ℎ �ì�ℎ ��â�Hiệu suất sử dụng vốn nói nên đồng đồng vốn mà doanh nghiệp tiến hành đầu
tư đem lại mấy đồng doanh thu thuần, hiệu suất sử dụng vốn càng lớn thì hiệuquả quán lí vốn, hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao
-
Khả năng thanh toán ngắn hạn
=�ổ�� �à� �ả� ��ắ� ℎạ�số này quá lớn cho thấy doanh nghiệp đang dư dòng tiền, chưa đầu tư vào đâu
và chưa đưa dòng tiền vào hoạt động mở rộng sản xuất kinh doanh Điều nàycho thấy DN đang ở giai đoạn bão hòa
Trang 26Ngược lại, nếu hệ số này nhỏ hơn 1, nghĩa là TSNH < nợ ngắn hạn, DNkhông đủ tài sản để thanh toán các khoản nợ đến hạn, có thể dẫn tới mất thanhkhoản của DN khi các chủ nợ đồng loạt đòi nợ và có nguy cơ phá sản Hệ sốnày càng nhỏ thì càng nguy hiểm, hệ số tiến dần về 0 thì DN mất hẳn khảnăng thanh toán
�ợ��ắ� ℎạ� (lần)Chỉ tiêu này cho biết khả năng công ty dùng tiền hoặc tài sản có thểchuyển đổi thành tiền để trả nợ ngay khi đến hạn và quá hạn Khả năng thanhtoán nhanh thể hiện một đồng nợ ngắn hạn thì sẽ được đảm bảo bằng baonhiêu đồng TSNH
- Khả năng thanh toán bằng tiền =��ề� �à �á� �ℎ�ả� �ươ��đươ�� ��ề�
Nếu tỷ lệ tiền mặt của một công ty lớn hơn 1, công ty đó có nhiều tiềnmặt và các khoản tương đương tiền mặt hơn nợ ngắn hạn Trong tình huốngnày, công ty có khả năng trang trải tất cả các khoản nợ ngắn hạn và vẫn còntiền mặt
- Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh (ROI):
Trang 27Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh phản ánh một đồng vốn doanh nghiệp đã bỏ
ra trong kì sẽ thu lại được bao nhiêu đồng LN ROI càng cao thì hiệu quả sửdụng vốn càng hiệu quả
- Tỷ suất lợi nhuận doanh thu ( ROS ):
��� = �ợ� �ℎ�ậ� ��� �ℎ�ế
����ℎ �ℎ� �ℎ�ầ� ����� �ìROS là hệ số lãi ròng phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và donahthu thuần cho ta thấy một đồng doanh thu thuần mà doanh nghiệp thu đượcbao nhiêu lợi nhuận
- Tỷ suất sinh lời của tài sản:
�ỷ��ấ� sinh �ờ� �ủ� �à� �ả� = �ợ� �ℎ�ậ� ��ướ� �ℎ�ế�à �ã� ���
�ố� ���ℎ ����ℎ �ì�ℎ ��â� ����� �ỳ
Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp, qua đó đánhgiá về trình độ quản lý và sử dụng tài sản Tỷ suất sinh lời của tài sản cho biếttài sản bình quân donah nghiệp đầu tư trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợinhuận, tỷ suất này càng cao thì tài sản sử dụng càng hiệu quả
- Hiệu suất sử dụng vốn cố định:
�ổ�� �à� �ả� �ố đị�ℎHiệu suất sử dụng vốn cố định cho biết một đồng vốn cố định tạo ra bao nhiêuđồng doanh thu thuần trong một năm
- Tỷ suất lợi nhuận trên VCSH ( ROE)
��� = �ợ� �ℎ�ậ� ��� �ℎ�ế
�ố� �ℎủ�ởℎữ� �ì�ℎ ��â�
ROE phản ánh khái quát nhất hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trongquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Tỷ suất lợi nhuận trên VCSH sẽđánh giá được một đồng VCSH đầu tư vào hoạt động kinh doanh trong kỳ
Trang 28mang lai bao nhiêu lợi nhuận sau thuế, chỉ số ROE càng cao thì hiệu quả sửdụng vốn càng tốt.3
- 1.5: Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh có tác động trực tiếp đến hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Vậy nên việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng
có ý nghĩa quan trọng đối với việc nâng cao hiệu quả hoạt động sử dụng vốnnói riêng và hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung
1.5.1: Nhân tố khách quan
Nhân tố khách quan là những yếu tố bên ngoài thuộc về môi trường kinhdoanh của doanh nghiệp Các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp bao gồm:
Cơ chế quản lý và các chính sách của Nhà nước: Khi chuyển sang nền kinh
tế thị trường, các doanh nghiệp được tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanhtheo đúng quy định của pháp luật và khả năng của mình Nhà nước tạo hànhlang pháp lý và môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển sản xuấtkinh doanh theo những ngành nghề mà doanh nghiệp đã lựa chọn và hướngcác hoạt động đó theo chính sách quản lý kinh tế vĩ mô
Sự tác động của thị trường tài chính: Thị trường tài chính phát triển, doanh
nghiệp càng dễ dàng tiếp c ận được nguồn vốn với chi phí rẻ, bên cạnh đó sẽgiúp doanh nghiệp đa dạng các hình thức đầu tư.Tuỳ theo loại thị trường màdoanh nghiệp tham gia sẽ có những tác động riêng đến hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh của doanh nghiệp Nếu thị trường mà doanh nghiệp tham gia là thịtrường tự do cạnh tranh, sản phẩm của doanh nghiệp đã có uy tín với ngườitiêu dùng thì đó sẽ là tác nhân tích cực thúc đẩy doanh nghiệp mở rộng thịtrường và tăng doanh thu cho doanh nghiệp
Sự ổn định và phát triển nền kinh tế : Sự ổn định và phát triển của nền kinh
tế tác động đến doanh thu của doanh nghiệp thông qua đó ảnh hưởng đến nhu
Trang 29cầu về vốn Nền kinh tế thiếu ổn định sẽ gây nên những rủi ro trong hoạt độngkinh doanh mà các nhà quản trị phải lường trước những rủi ro đó có tác độngtới các khoản chi phí về đầu tư, tiền thuê nhà xương, chi phi lãi vay,… Doanhthu tăng dẫn đến sự gia tăng khoản mục tài sản, các nguồn phải thu và các loạitài sản khác và các nhà quản trị phải tìm nguồn vốn tài trợ để mở rộng sảnxuất.
Sự tác động của môi trường chính trị văn hóa, xã hội: Khách hàng của
doanh nghiệp luôn tồn tại trong một môi trường văn hoá xã hội nhất định,thoả mãn nhu cầu của khách hàng, bán được sản phẩm hay không phụ thuộcrất lớn vào đặc điểm văn hoá xã hội Nó ảnh hưởng đến việc ra quyết định sảnxuất sản phẩm nào, lựa chọn công nghệ sản xuất nào cũng như phân phối sảnphẩm như thế nào để đến được tay người tiêu dùng một cách hiệu quả nhất.4
1.5.2: Nhân tố chủ quan
Nhân tố con người
Con người là chủ thể tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Do vậynhân tố con người được thể hiện qua vai trò nhà quản lý và người lao động.Vai trò của nhà quản lý thể hiện thông qua khả năng kết hợp một cách tối ưucác yếu tố sản xuất để tạo lợi nhuận kinh doanh cao, giảm thiếu những chi phícho doanh nghiệp Vai trò nhà quản lý còn được thể hiện qua sự nhanh nhạynắm bắt các cơ hội kinh doanh và tận dụng chúng một cách có hiệu quả nhất.Vai trò của người lao động được thể hiện ở trình độ kinh tế cao, ý thức tráchnhiệm và lòng nhiệt tình công việc Nếu hội đủ các yếu tố này, người laođộng sẽ thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh phát triển, hạn chế hao phínguyên vật liệu giữ gìn và bảo quản tốt tài sản, nâng cao chất lượng sản phẩm
Đó chính là yếu tố quan trọng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp
Khả năng tài chính
4 MinhAnh( 2023) các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn.
Trang 30Nhân tố khả năng tài chính của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố như:
– Quy mô vốn đầu tư
– Khả năng huy động vốn ngắn hạn và dài hạn
– Tính linh hoạt của cơ cấu vốn đầu tư
– Trình độ quản lý tài chính, kế toán của doanh nghiệp…
Tài chính là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng hầu như đến tất cả các lĩnh vựchoạt động của doanh nghiệp Quy mô vốn đầu tư và khả năng huy động vốnquyết định quy mô các hoạt động của công ty trên thị trường Nó ảnh hưởngđến việc nắm bắt các cơ hội kinh doanh lớn, mang lại nhiều lợi nhuận chocông ty Nó ảnh tới việc áp dụng các công nghệ hiện đại vào sản xuất kinhdoanh, ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
Bộ phận tài chính – kế toán làm việc có hiệu quả đóng vai trò hết sức quantrọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó làm nhiệm
vụ kiểm soát chế độ chi tiêu tài chính, quản lý các nguồn lực của doanhnghiệp trên hệ thống sổ sách một cách chặt chẽ, cụng cấp thông tin cần thiết,chính xác cho nhà quản trị
Trình độ trang bị kỹ thuật
Trình độ trang bị máy móc thiết bị hiện đại giúp cho công ty có giá thành sảnxuất thấp, chất lượng sản phẩm cao… Sản phẩm của công ty có sức cạnhtranh cao là một trong những nhân tố tác động làm tăng doanh thu và lợinhuận của doanh nghiệp Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp đầu tư tràn lan, thiếuđịnh hướng thì việc đầu tư này sẽ không mang lại hiệu quả như mong muốn
Vì vậy, doanh nghiệp phải nghiên cứu kỹ về thị trường, tính toán kỹ các chiphí, nguồn tài trợ… để có quyết định đầu tư vào máy móc thiết bị mới mộtcách đúng đắn
Công tác quản lý, tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh
Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm các giai đoạn là muasắm, dự trữ các yếu tố đầu vào, quá trình sản xuất và quá trình tiêu thụ Nếu
Trang 31công ty làm tốt các công tác quản lý, tổ chức trong quá trình này thì sẽ làmcho các hoạt động của mình diễn ra thông suốt, giảm chi phí tăng hiệu quả.Một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao khi mà độingũ cán bộ quản lý của họ là những người có trình độ và năng lực , tổ chứchuy động và sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp một cách có hiệu quả.
Trang 32CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM
- 2.1: Tổng quan về công ty Cổ phần Sữa Việt Nam
Tên công ty: Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam ( VNM )
Tên tiếng anh: VietNam Dairy Products Joint Stock Company
Tên viết tắt: Vinamilk
Mã số thuế: 0300588569
Địa chỉ: 10 Tân Trào, Phường Tân Phú, Quận 7, Thành phố Hồ Chí
Minh, Việt Nam
Người đại diện: Mai Kiều Liên
Trang 332.1.1: Lịch sử hình thành và phát triển
Vinamilk được thành lập vào ngày 20/08/1976, dựa trên cơ sở tiếp quản
3 nhà máy sữa do chế độ cũ để lại: Nhà máy sữa Thống Nhất (tiền thân là nhàmáy Foremost), Nhà máy sữa Trường Thọ (tiền thân là nhà máy Cosuvina);Nhà máy sữa Bột Dielac Vào tháng 3 năm 1994, Vinamilk chính thức khánhthành Nhà máy sữa đầu tiên ở Hà Nội.
Vinamilk cung cấp các sản phẩm đa dạng, chất lượng cao, tạo nên giá trịgia tăng cho doanh nghiệp và nhà đầu tư bao gồm: sản phẩm chủ lực là sữanước và sữa bột, sản phẩm có giá trị cộng thêm như sữa đặc, yoghurt ăn vàyoghurt uống, kem và pho mát Vinamilk cung cấp cho thị trường một danhmục các sản phẩm, hương vị và quy cách bao bì có nhiều lựa chọn nhất Theođánh giá của các cơ quan chức năng, Vinamilk là nhà sản xuất sữa hàng đầutại Việt Nam trong nhiều năm trở lại đây Từ khi bắt đầu đi vào hoạt độngnăm 1976, Công ty đã xây dựng hệ thống phân phối rộng khắp cả nước, đồngthời dựa vào đó để giới thiệu các sản phẩm mới như nước ép, sữa đậu nành,nước uống đóng chai và cafe cho thị trường Phần lớn sản phẩm của Công tycung cấp cho thị trường dưới thương hiệu "Vinamilk, thương hiệu này đượcbình chọn là một "Thương hiệu Nổi tiếng" và là một trong nhóm 100 thươnghiệu mạnh nhất do Bộ Cơng Thương binh chọn năm 2006 Vinamilk cũngđược bình chọn trong nhóm Top 10 Hàng Việt Nam chất lượng cao
Sản phẩm Vinamilk chủ yếu được tiêu thụ tại thị trường Việt Nam vàxuất khẩu sang các thị trường nước ngoài như Hoa Kỳ, Pháp, Canada, Ba Lan,Đức, Trung Đông và Đông Nam Á Năm 2020, tổng doanh thu hợp nhất củaVinamilk là 59.723 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 11.236 tỷ đồng, tăng lầnlượt 6,5% và 5,9%
Tháng 11 năm 2003, công ty chuyển đổi thành Công ty Cổ phần và đổitên thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Sau đó Công ty thực hiện việc thâu
Trang 34tóm CônG ty Cổ phần Sữa Sài Gòn, tăng vốn điều lệ đăng ký của công ty lêncon số 1.590 tỷ đồng.
Năm 2005, mua số cổ phần còn lại của đối tác bên doanh trong Cong tyLiên doanh sữa Bình Định, khánh thành nhà máy sữa Nghệ An, liên doanhvới SABriller Asia BV để thành lập công ty TNHH Liên doanh SABMillerViệt Nam Sản phẩm đầu tiên của công ty mang thương hiệu Zorok được tung
ra thị trường
Năm 2006, Vinamilk niêm yết trên thị trường chứng khoán Tp Hồ ChíMinh ngày 19/01/2006, trong đó vốn do Cong ty Đầu tư và kinh doanh vốnnhà nước nắm giữ là 50,01% vốn điều lệ Mở phòng khám An Khang tại Tp
Hồ Chí Minh, đây là phong khám đầu tiên tại Việt Nam quản trị bằng hệthống điện tử, cung cấp các dịch vụ tư vẫn đinh dưỡng, khám phụ khoa tưvẫn nhi khoa và khám sức khỏe tổng quát
Năm 2010 – 2012, Xây dựng nhà máy sữa nước và sữa bột tại BìnhDương với tổng vốn đầu tư là 220 triệu USD Năm 2011, Đưa vào hoạt độngnhà máy sữa Đà Nẵng với vốn đầu tư 30 triệu USD
Vào năm 2016, Vinamilk company được Forbes xếp hạng doanh nghiệp
tỷ đô của Việt Nam với giá trị thương hiệu đạt hơn 1,5 tỷ USD
Năm 2020, dù phải đối mặt với đại dịch Covid-19, nhưng công ty vẫnđược định giá tăng thêm 200 triệu USD so với năm 2019, đạt mốc hơn 2,4 tỷUSD
Với mục tiêu cung cấp các sản phẩm và dịch vụ vượt trội mang đẳngcấp quốc tế, Vinamilk đã quy tụ được đội ngũ chuyên gia trong và ngoàinước giàu kinh nghiệm trên thị trường, cùng với trang thiết bị, hệ thống côngnghệ hiện đại nhất Những kết uqar đạt được đã giúp Công ty Cổ phần SữaViệt Nam ngày càng khẳng định vị thế trên thị trường Việt Nam, trở thànhmột trong những chế tài uy tín hàng đầu Việt Nam và trong khu vực
Trang 352.1.2: Cơ cấu tổ chức của công ty
Hình 2 1 Cơ cấu bộ máy của công ty sữa Việt Nam
Hiện nay, cơ cấu bộ máy của công ty sữa Việt Nam gồm:
Đại hội cổ đông: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao
nhất của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Đại hội cổ đông có quyền và nhiệm
vụ thông qua định hướng phát triển, quyết định các phương án, nhiệm vụ sảnxuất kinh doanh; quyết định sửa đổi, bổ sung vốn điều lệ của Công ty; bầu,miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát; và quyếtđịnh tổ chức lại, giải thể Công ty và các quyền, nhiệm vụ khác theo quy địnhcủa Điều lệ Công ty
Hội đồng quản trị: Là tổ chức quản lý cao nhất của Công ty Vinamilk,
do Đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm một Chủ tịch Hội đồng quản trị và 4thành viên với nhiệm kỳ là 5 năm Thành viên Hội đồng quản trị có thể đượcbầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế Tổng số thành viên Hội đồng quản trịđộc lập không điều hành phải chiếm ít nhất một phần ba tổng số thành viên
Trang 36Hội đồng quản trị Hội đồng quản trị nhân danh Công ty quyết định mọi vấn
đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộcthẩm quyền của ĐHĐCĐ, HĐQT có trách nhiệm giám sát hoạt động củaGiảm dốc và những cán bộ quản lý khác trong Công ty Quyền và nghĩa vụcủa Hội đồng quản trị do Pháp luật, Diều lệ Công ty và Nghị quyết DIIDCDquy định
Ban kiểm soát: Ban kiểm soát của Công ty Vinamilk bao gồm 4 thành
viên do Đại hội đồng cổ đông bầu ra Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát là 5 năm;thành viên Ban kiểm soát có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tỉnh trung thực vàmức độ cần trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh trong tổchức công tác kế toán, thống kê và lập BCTC nhằm đảm bảo lợi ích hợp phápcủa các cổ đông Ban kiểm soát hoạt động độc lập với HĐQT và Ban Giámđốc
Tổng giám đốc: Là người điều hành hoạt động hằng ngày của công ty
và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền vànghĩa vụ được giao, cũng là người có chức vụ điều hành cao nhất Tổng giámđốc phải thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị, quyết định tất cả cácvấn đề liên quan đến hoạt động hằng ngày của công ty
Giám đốc quản lý nội bộ và quản lý rủi ro: Có chức năng tư vẫn cho
Hội đồng quản trị cũng như tư vẫn cho Ban Giám đốc Nhằm giúp cho công tygiảm những sự cố, rủi ro, thiệt hại và nâng cao năng lực, cải tiến hiệu quảhoạt động bên cạnh đó còn hoàn thành các mục tiêu của công ty đề ra
Giám đốc điều hành dự án: Là người chịu trách nhiệm trực tiếp điều
hành mọi hoạt động của công ty
Trang 37Giám đốc điều hành phát triển vùng nguyên liệu: Điều hành nhân
viên trong bộ phận tìm kiếm nguồn nguyên liệu sản xuất và nghiên cứu pháttriển các loại vật nguyên liệu, vật tư phục vụ cho quá trình canh tác
Giám đốc điều hành nhân sự - hành chính, đối ngoại: Tổ chức cơ cấu
bộ máy và quản lý tinh hình nhân sự cho toàn công ty Thực hiện các công táctuyển dụng theo yêu cầu, quản trị nhân sự, đào tạo nhân viên và xây dựng hệthống lương, thưởng cho các nhân viên Trong các hoạt động đối ngoại giúpcông ty phát triển ra nước ngoài một cách thuận lợi
Giám đốc công nghệ thông tin: Trực tiếp tham mưu, giúp lãnh đạo
công ty xây dựng chiến lược, kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin và cơ sở
dữ liệu của công ty
Giám đốc điều hành marketing: Điều hành các hoạt động marketing,
nhiệm vụ chủ yếu là lập kế hoạch, chiến lược tiếp thị và nghiên cứu đánh giánhu cầu của thị trường Xây dựng và thực hiện các chiến lược tiếp thị củacông ty với mục đích làm hài lòng khách hàng và mang lại lợi nhuận chodoanh nghiệp
Giám đốc điều hành tài chính: Điều hành các hoạt động tài chính trong
công ty, nhằm thống kê kế toán, chịu trách nhiệm quản lý nguồn vốn của công
ty, xây dựng các kế hoạch huy động vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuấtkinh doanh Đồng thời, kiểm tra các bộ phần trong việc chấp hành các quychế tài chính
Giám đốc quản lý chi nhánh nước ngoài: Triển khai các hoạt động
kinh doanh, đảm bảo điều hành tốt các hoạt động kinh doanh và chịu tráchnhiệm trong việc điều hành chi nhánh
Giám đốc hoạch định chiến lược: Là người đứng đầu chịu trách nhiệm
về các chiến lược của công ty, xác định các mục tiêu cụ thể để từ đó xây dựng
Trang 38các chiến lược kinh doanh phù hợp, đánh giá, thực hiện và kiểm tra chiếnlược.
Giám đốc điều hành chuỗi cung ứng: Giám sát, lên kế hoạch đưa sản
phẩm ra thị trường Bao gồm việc cung cấp đầy đủ nguyên vật đầu vào trongsản xuất và chịu trách nhiệm phân phối sản phẩm đến tay người tiêu dùng
Giảm đốc điều hành kinh doanh: Thực hiện và tổ chức các hoạt động
kinh doanh của công ty Nhiệm vụ nghiên cứu tiếp cận thị trường để làm cơ
sở cho việc tổ chức và khai thác nguồn hàng Giám đốc điều hành sản xuất: Đề
ra các phương hướng và kế hoạch sản xuất, có nhiệm vụ hướng dẫn, giám sát.kiểm tra và theo dõi chỉ đạo việc sản xuất Chịu trách nhiệm trong việc ổnđịnh chất lượng sản phẩm của công ty sản xuất ra
Giám đốc điều hành nghiên cứu và phát triển: Nghiên cứu thị trường
để mở rộng kênh phân phối của công ty, xây dựng các kế hoạch nghiên cứu
và triển khai sản phẩm theo định hưởng của công ty và đề xuất các dự án pháttriển sản phẩm
2.1.3: Chức năng và các lĩnh vực hoạt động
2.1.3.1: Chức năng
Các nhà sản xuất, các trung gian (nhà bán buôn, nhà bán lẻ, đại lý) cũngnhư các thành viên khác trong kênh tồn tại theo một cấu trúc nào đó nhằmthực hiện một hay một số các chức năng chủ yếu sau đây của kênh phân phối:Thông tin, giới thiệu: Quá trình phân phối thực hiện các chức năng thôngtin, thu thập thông tin về khách hàng tiềm năng và khách hàng hiện tại, thôngtin về đối thủ cạnh tranh Truyền đạt thông tin từ nhà sản xuất đến các trunggian và khách hàng Mục đích kiên kết nhà sản xuất với các trung gian bản sĩ,bán lẻ và người tiêu dùng, tạo sự thuận lợi trong quá trình trao đổi hàng hoá
Trang 39Kích thích tiêu thụ: Quá trình phân phối thực hiện hoạt động truyền bácác thông tin về hàng hoá và các chương trình khuyến khích tiêu thụ khác đếnvới khách hàng và trung gian.
Tiếp xúc, thiết lập mối quan hệ: Các công ty phải thực hiện các mối quan
hệ tiếp xúc để xác định ai là người mua hàng ở các giai đoạn khác nhau trongkênh Thông báo cho khách hàng biết các thông tin, thiết lập mối quan hệthương mại và nhận các đơn đặt hàng
Thích ứng, hoàn thiện sản phẩm: Các thành viên của kênh thực hiện cáchoạt động nhằm gia tăng hiệu quả của quá trình trao đổi, tăng thích ứng vàhoàn thiện sản phẩm thông qua các hoạt động như: phân loại hàng hoá, đónggói, cung cấp các dịch vụ bảo hành, sửa chữa, lắp ráp, tư vấn
Thương lượng: Thông qua việc thực hiện các thoả thuận, đàm phán liênquan đến giá cả và các điều kiện bản hàng, thực hiện việc chuyển giao quyền
sở hữu hàng hoá và dịch vụ
2.1.3.2: Lĩnh vực hoạt động
Hoạt động kinh doanh chính của công ty này bao gồm chế biến, sản xuất
và mua bán sữa tươi, sữa đóng hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng, sữa chua, sữađặc, sữa đậu nành, thức uống giải khát và các sản phẩm từ sữa khác Các mặthàng của Vinamilk cũng được xuất khẩu sang một số quốc gianhư Campuchia, Phillippines, Úc và một số nước Trung Đông Doanh thu xuấtkhẩu chiếm 13% tổng doanh thu của công ty Năm 2011, Vinamilk mở rộnghoạt động sản xuất, chuyển hướng sang phân khúc trái cây và rau củ Khônglâu sau phân khúc hàng mới, dòng sản phẩm đạt được thành công với 25% thịphần tại kênh bán lẻ tại siêu thị Tháng 2 năm 2012, công ty mở rộng sản xuấtsang mặt hàng nước trái cây dành cho trẻ em
- Sản xuất và kinh doanh bánh, sữa đậu nành, nước giải khát, sữa bột, bộtdinh dưỡng và các sản phẩm từ sữa khác
Trang 40- Kinh doanh thực phẩm công nghệ, thiết bị phụ tùng, vật tư, hóa chất,nguyên liệu.
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu hoặc đi thuê
- Kinh doanh kho, bến bãi, vận tải
- Vận tải hàng hóa nội bộ bằng ô tô phục vụ cho hoạt động sản xuất và tiêuthụ sản phẩm này của công ty
- Sản xuất, mua bán rượu, bia, đồ uống không cồn, nước khoáng, thực phẩmchế biến, …
- Sản xuất và mua bán rượu, bia, đồ uống không cồn, nước khoáng, thựcphẩm chế biến, cà phê
- Sản xuất và mua bán bao bì, sản phẩm nhựa
- Chăn nuôi, trồng trọt
- Bán lẻ đường, sữa và các sản phẩm sữa, bánh, mứt, kẹo và các sản phẩmchế biến từ ngũ cốc, bột, tinh bột và thực phẩm khác
2.1.4: Tầm nhìn và sứ mệnh
- Tầm nhìn: Trở thành biểu tượng, niềm tin số một Việt Nam về sản phẩm
dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người
- Sứ mệnh: Vinamilk cam kết mang đến cho công đồng nguồn dinh dưỡng
tốt nhất, chất lượng nhất bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệmcao của mình với cuộc sống con người và xã hội
2.1.5: Mục tiêu chiến lược và giá trị cốt lõi của công ty
- Mục tiêu chiến lược:
Năm 2020 xây dựng 30 chi nhánh trên các thị trường lớn của Châu Á như:Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Mã Lai,…
Năm 2025 xây dựng 15 nhà mát sản xuất ở Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia,Thái Lan Năm 2030 xây dựng xong 500 nghìn điểm phân phối trên vàtrong khu vực Châu Á