Định nghĩa Truy vấn dữ liệuTìm hiểu các cách tạo truy vấn Thực hiện truy vấn trên nhiều bảng Tìm hiểu các khái niệm trong biểu thức tiêu chuẩn Tìm hiểu cách xây dựng biểu thức tiêu chuẩn
Trang 1Bài 7:
Làm việc với truy vấn nâng cao
Trang 2Định nghĩa Truy vấn dữ liệu
Tìm hiểu các cách tạo truy vấn
Thực hiện truy vấn trên nhiều bảng
Tìm hiểu các khái niệm trong biểu thức tiêu chuẩn
Tìm hiểu cách xây dựng biểu thức tiêu chuẩn
Nhắc lại bài cũ
Định nghĩa Truy vấn dữ liệu
Tìm hiểu các cách tạo truy vấn
Thực hiện truy vấn trên nhiều bảng
Tìm hiểu các khái niệm trong biểu thức tiêu chuẩn
Tìm hiểu cách xây dựng biểu thức tiêu chuẩn
Slide 7 - Làm việc với truy vấn nâng cao 2
Trang 31 Tạo các truy vấn trên nhiều bảng
2 Tạo các truy vấn nâng cao
3 Tạo truy vấn PivotTable
Mục tiêu bài học hôm nay
1 Tạo các truy vấn trên nhiều bảng
2 Tạo các truy vấn nâng cao
3 Tạo truy vấn PivotTable
Trang 4Sử dụng kiểu kết nối mặc định INNER JOIN:
1.1 Tạo truy vấn kết hợp các bảng
1.2 Tạo truy vấn kết hợp bảng với một truy vấn khác
Sử dụng kiểu các kiểu kết nối khác
1.3 Tạo truy vấn kết hợp sử dụng các kiểu kết nối khác
1 Tạo truy vấn kết hợp nhiều bảng
Sử dụng kiểu kết nối mặc định INNER JOIN:
1.1 Tạo truy vấn kết hợp các bảng
1.2 Tạo truy vấn kết hợp bảng với một truy vấn khác
Sử dụng kiểu các kiểu kết nối khác
1.3 Tạo truy vấn kết hợp sử dụng các kiểu kết nối khác
Slide 7 - Làm việc với truy vấn nâng cao 4
Trang 5Thực hiện trên các bảng có quan hệ với nhau.
Tạo quan hệ cho hai bảng bằng cách: trong cửa sổ thiết kế truy
vấn, kéo và thả cột dữ liệu từ một bảng sang cột tương tự nó trongbảng khác
1.1 Tạo truy vấn kết hợp các bảng
Thực hiện trên các bảng có quan hệ với nhau
Tạo quan hệ cho hai bảng bằng cách: trong cửa sổ thiết kế truy
vấn, kéo và thả cột dữ liệu từ một bảng sang cột tương tự nó trongbảng khác
Trang 6Ví dụ: kéo và thả cột “Mã NV” từ bảng Nhan Su sang bảng De tai,Access sẽ hiển thị đường kết nối tạm thời như sau
Tạo truy vấn kết hợp các bảng
Slide 7 - Làm việc với truy vấn nâng cao 6
Trang 7Ví dụ: Thực hiện truy vấn
Tạo truy vấn kết hợp các bảng
Trang 8Có thể tổ hợp một truy vấn trong một truy vấn khác, và Access sẽthiết lập một quan hệ tạm thời dựa trên các cột chung
1.2 Kết hợp bảng với một truy vấn khác
Ví dụ: Truy vấn kết hợp bảng
Nhan Su với truy vấn “Q_De tai
thuc hien nam 2011” để hiển thị
thông tin các nhân viên thực hiện
đề tài năm 2011
Slide 7 - Làm việc với truy vấn nâng cao 8
Ví dụ: Truy vấn kết hợp bảng
Nhan Su với truy vấn “Q_De tai
thuc hien nam 2011” để hiển thị
thông tin các nhân viên thực hiện
đề tài năm 2011
Trang 10Kết nối ngoài (Outer Join): là kết nối mà các bản ghi trong một
bảng không có bản ghi tương ứng trong bảng còn lại vẫn được chấpnhận trong kết quả kết nối
Ví dụ: Kết nối ngoài giữa hai bảng Nhan Su và De tai cho kết quả
gồm cả những bản ghi của những nhân viên không thực hiện đề tàinào
1.3.1 Kết nối ngoài
Kết nối ngoài (Outer Join): là kết nối mà các bản ghi trong một
bảng không có bản ghi tương ứng trong bảng còn lại vẫn được chấpnhận trong kết quả kết nối
Ví dụ: Kết nối ngoài giữa hai bảng Nhan Su và De tai cho kết quả
gồm cả những bản ghi của những nhân viên không thực hiện đề tàinào
Slide 7 - Làm việc với truy vấn nâng cao 10
Trang 11Có 2 kiểu kết nối ngoài:
Kết nối ngoài trái: cho kết quả gồm tất cả các bản ghi của bảng bên trái Kết nối ngoài phải: cho kết quả gồm tất cả các bản ghi của bảng bên phải
Cửa sổ thiết lập kết nối
Kết nối ngoài
Có 2 kiểu kết nối ngoài:
Kết nối ngoài trái: cho kết quả gồm tất cả các bản ghi của bảng bên trái Kết nối ngoài phải: cho kết quả gồm tất cả các bản ghi của bảng bên phải
Cửa sổ thiết lập kết nối
Trang 12Ví dụ: Thực hiện kết nối ngoài trái để tìm tất cả các bản ghi của cácnhân viên mặc dù không tìm thấy đề tài họ thực hiện
Kết nối ngoài
Slide 7 - Làm việc với truy vấn nâng cao 12
Trang 13Tự kết nối (Self Join): là cách tạo kết nối một bảng với chính nó đểlấy được dữ liệu gồm một cột và dữ liệu tương ứng trong cột khácthuộc cùng bảng.
Kết nối được tạo bằng cách kéo và thả cột của bảng đến cột dữ liệucon trong bảng còn lại
Để kết nối đúng, cần đặt thuộc tính sau trong bảng Property Sheet
cho truy vấn: Unique Values = Yes
1.3.2 Tự kết nối
Tự kết nối (Self Join): là cách tạo kết nối một bảng với chính nó đểlấy được dữ liệu gồm một cột và dữ liệu tương ứng trong cột khácthuộc cùng bảng
Kết nối được tạo bằng cách kéo và thả cột của bảng đến cột dữ liệucon trong bảng còn lại
Để kết nối đúng, cần đặt thuộc tính sau trong bảng Property Sheet
cho truy vấn: Unique Values = Yes
Trang 14Kết nối không bằng nhau (Theta Join): là kết nối giữa hai bảng vàcho kết quả là những bản ghi kết nối các cột chỉ cùng đối tượng dữliệu nhưng khác nhau
Tạo kết nối bằng cách kéo và thả cột của bảng này sang cột tươngứng của bảng còn lại và tạo tiêu chuẩn truy vấn cho cột theo dạng:
<>[Tên bảng]![Tên cột]
1.3.3 Kết nối không bằng nhau
Kết nối không bằng nhau (Theta Join): là kết nối giữa hai bảng vàcho kết quả là những bản ghi kết nối các cột chỉ cùng đối tượng dữliệu nhưng khác nhau
Tạo kết nối bằng cách kéo và thả cột của bảng này sang cột tươngứng của bảng còn lại và tạo tiêu chuẩn truy vấn cho cột theo dạng:
<>[Tên bảng]![Tên cột]
Slide 7 - Làm việc với truy vấn nâng cao 14
Trang 15Ví dụ: hai bảng Công ty và Đặt hàng có hai cột Địa chỉ và Địa chỉ
chuyển hàng cùng chỉ tên địa điểm nhưng yêu cầu hai cột này phảikhác nhau
Khi đó, cột Địa chỉ của bảng Công ty có tiêu chuẩn truy vấn như
sau: <>[Đặt hàng]![Địa chỉ chuyển hàng]
Kết nối không bằng nhau
Ví dụ: hai bảng Công ty và Đặt hàng có hai cột Địa chỉ và Địa chỉ
chuyển hàng cùng chỉ tên địa điểm nhưng yêu cầu hai cột này phảikhác nhau
Khi đó, cột Địa chỉ của bảng Công ty có tiêu chuẩn truy vấn như
sau: <>[Đặt hàng]![Địa chỉ chuyển hàng]
Trang 162.1 Tạo truy vấn tổng hợp
2.2 Tạo truy vấn ra quyết định
2.3 Tạo truy vấn tham số
2.4 Tạo truy vấn hành động
2 Tạo các truy vấn nâng cao
Slide 7 - Làm việc với truy vấn nâng cao 16
Trang 17Truy vấn tổng hợp: áp dụng các hàm toán học để tạo truy vấn thựchiện tính toán trên các cột dữ liệu
Các hàm toán học như: Sum, Avg, Group By, Var, First, Last, Max…Các hàm có thể tính trên:
Một/một số cột dữ liệu của toàn bộ các bản ghi
Một/một số cột của tập hợp các bản ghi được phân chia theo nhóm
Một/một số cột dữ liệu của toàn bộ các bản ghi
Một/một số cột của tập hợp các bản ghi được phân chia theo nhóm
Trang 19Kết quả truy vấn có thể dùng để đưa ra quyết định
Sử dụng các mệnh đề kiểm tra biểu thức logic để đưa ra quyết định:
Mệnh đề IIF
Mệnh đề Switch
Ví dụ: Truy vấn ra quyết định phân loại đề tài: Nếu kinh phí >1000$thì xếp đề tài loại A, ngược lại là đề tài loại B
2.2 Tạo truy vấn ra quyết định
Kết quả truy vấn có thể dùng để đưa ra quyết định
Sử dụng các mệnh đề kiểm tra biểu thức logic để đưa ra quyết định:
Mệnh đề IIF
Mệnh đề Switch
Ví dụ: Truy vấn ra quyết định phân loại đề tài: Nếu kinh phí >1000$thì xếp đề tài loại A, ngược lại là đề tài loại B
Trang 20Mệnh đề IIf (Inline If):
Ý nghĩa: mệnh đề IIf (Inline If) kiểm tra giá trị của biểu thức logic và trả
về một quyết định tương ứng với giá trị của biểu thức logic đó
Mệnh đề IIf chỉ kiểm tra được một Biểu thức logic
Cấu trúc: IIf(Biểu thức logic, Giá trị 1, Giá trị 2)
Trong đó:
Biểu thức logic : trả về giá trị True hoặc False
Giá trị 1: Mệnh đề trả về giá trị này nếu Biểu thức logic là True
Giá trị 2: Mệnh đề trả về giá trị này nếu Biểu thức logic là False
Khi áp dụng mệnh đề IIf thì chọn kiểu hàm toán học là Expression
Tạo truy vấn ra quyết định
Mệnh đề IIf (Inline If):
Ý nghĩa: mệnh đề IIf (Inline If) kiểm tra giá trị của biểu thức logic và trả
về một quyết định tương ứng với giá trị của biểu thức logic đó
Mệnh đề IIf chỉ kiểm tra được một Biểu thức logic
Cấu trúc: IIf(Biểu thức logic, Giá trị 1, Giá trị 2)
Trong đó:
Biểu thức logic : trả về giá trị True hoặc False
Giá trị 1: Mệnh đề trả về giá trị này nếu Biểu thức logic là True
Giá trị 2: Mệnh đề trả về giá trị này nếu Biểu thức logic là False
Khi áp dụng mệnh đề IIf thì chọn kiểu hàm toán học là Expression
Slide 7 - Làm việc với truy vấn nâng cao 20
Trang 21Ví dụ:
Tạo truy vấn ra quyết định
Trang 22BTLogic 1: Biểu thức logic trả về giá trị True hoặc False
QĐ 1: Mệnh đề trả về quyết định này nếu BTLogic 1 là True BTLogic 2: Biểu thức logic trả về giá trị True hoặc False
QĐ 2: Mệnh đề trả về quyết định này nếu BTLogic 2 là True
Tạo truy vấn ra quyết định
BTLogic 1: Biểu thức logic trả về giá trị True hoặc False
QĐ 1: Mệnh đề trả về quyết định này nếu BTLogic 1 là True BTLogic 2: Biểu thức logic trả về giá trị True hoặc False
QĐ 2: Mệnh đề trả về quyết định này nếu BTLogic 2 là True
Slide 7 - Làm việc với truy vấn nâng cao 22
Trang 23Ví dụ: Switch([Kinh phí]>1000,"Loại A",[Kinh phí]>=700,"Loại
B",[Kinh phí]<700,"Loại C")
Tạo truy vấn ra quyết định
Trang 24Tham số là giá trị của cột dữ liệu do người dùng nhập vào
Ý nghĩa: truy vấn sử dụng tham số người dùng nhập vào thay vì sửdụng các biểu thức tiêu chuẩn
Cách tạo truy vấn:
Trong trường “Criteria” của cột, lời yêu cầu được đặt trong cặp dấu
ngoặc vuông [] để yêu cầu người dùng nhập tham số vào.
Chương trình sẽ hiển thị cửa sổ cho phép bạn nhập tham số vào
2.3 Tạo truy vấn tham số
Tham số là giá trị của cột dữ liệu do người dùng nhập vào
Ý nghĩa: truy vấn sử dụng tham số người dùng nhập vào thay vì sửdụng các biểu thức tiêu chuẩn
Cách tạo truy vấn:
Trong trường “Criteria” của cột, lời yêu cầu được đặt trong cặp dấu
ngoặc vuông [] để yêu cầu người dùng nhập tham số vào.
Chương trình sẽ hiển thị cửa sổ cho phép bạn nhập tham số vào
Slide 7 - Làm việc với truy vấn nâng cao 24
Trang 25Ví dụ: yêu cầu nhập tham số là Mã nhân viên
Tạo truy vấn tham số
Trang 273.1 Khái niệm PivotTable
3.2 Tạo truy vấn PivotTable một chiều
3.3 Tạo truy vấn PivotTable hai chiều
3.3.1 Cách tạo truy vấn PivotTable hai chiều
3 Truy vấn PivotTable
3.1 Khái niệm PivotTable
3.2 Tạo truy vấn PivotTable một chiều
3.3 Tạo truy vấn PivotTable hai chiều
3.3.1 Cách tạo truy vấn PivotTable hai chiều
Trang 28PivotTable là công cụ để tổng hợp dữ liệu theo các cột dữ liệu và
phân chia nó theo dữ liệu trong cột khác
Các giá trị đơn trong cột thứ hai trở thành các nhóm của hàng
Ví dụ:
3.1 Khái niệm PivotTable
Slide 7 - Làm việc với truy vấn nâng cao 28
Trang 29Một số thuật ngữ trong PivotTable:
Trường (Field): một thể loại dữ liệu như Category, Region…
Item: một mục trong một trường
Trường Hàng (Row Field)
Trường Cột (Column Field)
Trường lọc (Filter Field)
Trường dữ liệu (Data Field): chứa dữ liệu muốn tổng hợp trong bảng
Layout: Toàn bộ dữ liệu và các mục của PivotTable
Khái niệm PivotTable
Một số thuật ngữ trong PivotTable:
Trường (Field): một thể loại dữ liệu như Category, Region…
Item: một mục trong một trường
Trường Hàng (Row Field)
Trường Cột (Column Field)
Trường lọc (Filter Field)
Trường dữ liệu (Data Field): chứa dữ liệu muốn tổng hợp trong bảng
Layout: Toàn bộ dữ liệu và các mục của PivotTable
Trang 30Khái niệm PivotTable
Trường
hàng
Trường cột Trường
Trang 31Bước 1: Mở bảng/truy vấn và lựa chọn chế độ nhìn là PivotTable
Bước 2: chọn cột dữ liệu muốn sử dụng làm trường cột/hàng cho
PivotTable
3.2 Tạo PivotTable một chiều
Bước 1: Mở bảng/truy vấn và lựa chọn chế độ nhìn là PivotTable
Bước 2: chọn cột dữ liệu muốn sử dụng làm trường cột/hàng cho
PivotTable
Trang 32Bước 3: Chọn trường muốn sử
dụng làm dữ liệu chi tiết cho
PivotTable
Tạo PivotTable một chiều
trường lọc
Bước 3: Chọn trường muốn sử
dụng làm dữ liệu chi tiết cho
PivotTable
Slide 7 - Làm việc với truy vấn nâng cao 32
Trang 33hàm toán học như Sum,
Tạo PivotTable một chiều
Trang 34Có thể lựa chọn ẩn/hiện mỗi trường sử dụng các nút Show/Hide
Details
Ngoài ra, có thể tạo thêm trường được tính toán sử dụng công cụFormulas
Tạo PivotTable một chiều
Slide 7 - Làm việc với truy vấn nâng cao 34
Trang 35Có thể tạo PivotTable một nhiều gồm nhiều trường bằng cách chỉ sửdụng kiểu trường hàng hoặc kiểu cột.
Ví dụ:
Tạo PivotTable một chiều
Trang 363.3.1 Cách tạo PivotTable hai chiều
3.3.2 Thêm ngày tháng vào PivotTable hai chiều
3.3 Tạo PivotTable hai chiều
Slide 7 - Làm việc với truy vấn nâng cao 36
Trang 37Cách tạo PivotTable hai chiều cũng tương tự như PivotTable một
chiều, nhưng gồm cả hai loại trường: trường hàng và trường cột
Ví dụ: PivotTable có trường Hàng là Trình độ, trường cột là Phòng,
và chi tiết dữ liệu cột Giới tính
3.3.1 Cách tạo PivotTable hai chiều
Cách tạo PivotTable hai chiều cũng tương tự như PivotTable một
chiều, nhưng gồm cả hai loại trường: trường hàng và trường cột
Ví dụ: PivotTable có trường Hàng là Trình độ, trường cột là Phòng,
và chi tiết dữ liệu cột Giới tính
Trang 38Trong PivotTable, bạn muốn thêm dữ liệu ngày tháng để phân tích
dữ liệu, tìm kiếm xu hướng của dữ liệu
3.3.2 Thêm ngày tháng vào PivotTable hai chiều
Trong PivotTable, bạn muốn thêm dữ liệu ngày tháng để phân tích
dữ liệu, tìm kiếm xu hướng của dữ liệu
Slide 7 - Làm việc với truy vấn nâng cao 38
Trang 39Thêm ngày tháng vào PivotTable hai chiều
Cách 2: Tự thêm trường ngày tháng
Bạn có thể tự tạo thêm cột ngày tháng trong truy vấn để dùng làm trường ngày tháng trong PivotTable
Ví dụ: thêm cột ngày tháng theo định dạng: Format([Order
Cách 2: Tự thêm trường ngày tháng
Bạn có thể tự tạo thêm cột ngày tháng trong truy vấn để dùng làm trường ngày tháng trong PivotTable
Ví dụ: thêm cột ngày tháng theo định dạng: Format([Order
Trang 40Có thể lọc dữ liệu trên PivotTable để hiển thị dữ liệu thỏa mãn
trường lọc
Cách làm:
Bước 1: Trong danh sách PivotTable Fields List, chọn trường làm trường lọc
Bước 2: Chọn Filter Field trong danh sách thả xuống
Bước 3: Chọn giá trị muốn lọc
3.3.3 Lọc dữ liệu trên PivotTable
Có thể lọc dữ liệu trên PivotTable để hiển thị dữ liệu thỏa mãn
trường lọc
Cách làm:
Bước 1: Trong danh sách PivotTable Fields List, chọn trường làm trường lọc
Bước 2: Chọn Filter Field trong danh sách thả xuống
Bước 3: Chọn giá trị muốn lọc
Slide 7 - Làm việc với truy vấn nâng cao 40
Trang 41Ví dụ: lọc dữ liệu theo giới tính là Nam
Lọc dữ liệu trên PivotTable
Trang 42Truy vấn để lựa chọn, sắp xếp, tổng hợp dữ liệu trên một/nhiều
bảng có quan hệ với nhau
Truy vấn có nhiều kiểu như: tổng hợp dữ liệu, ra quyết định, sử
dụng tham số để thực hiện truy vấn
PivotTable là công cụ để hiển thị dữ liệu của truy vấn theo cách
tổng hợp, lọc dữ liệu theo hàng/cột và phân rã nó theo các
hàng/cột khác
Tổng kết
Truy vấn để lựa chọn, sắp xếp, tổng hợp dữ liệu trên một/nhiều
bảng có quan hệ với nhau
Truy vấn có nhiều kiểu như: tổng hợp dữ liệu, ra quyết định, sử
dụng tham số để thực hiện truy vấn
PivotTable là công cụ để hiển thị dữ liệu của truy vấn theo cách
tổng hợp, lọc dữ liệu theo hàng/cột và phân rã nó theo các
hàng/cột khác
Slide 7 - Làm việc với truy vấn nâng cao 42