Sử dụng thuộc tính Input Mask để thiết lập mặt nạ nhập Ví dụ: Mặt nạ quy định số bảo hiểm xã hội Hạn chế các lỗi khi xác nhận dữ liệu Cách 3: Sử dụng mặt nạ nhập Input Mask Mặt nạ nhập l
Trang 1Bài 3
Làm việc với biểu mẫu nâng cao
Trang 2Định nghĩa biểu mẫu (Form) và ý nghĩa của biểu mẫu
Tìm hiểu cấu trúc chung của biểu mẫu
Tìm hiểu các dạng thể hiện của biểu mẫu
Tìm hiểu các cách tạo biểu mẫu trong MS Access
Tìm hiểu các điều khiển của biểu mẫu
Nhắc lại bài cũ
Định nghĩa biểu mẫu (Form) và ý nghĩa của biểu mẫu
Tìm hiểu cấu trúc chung của biểu mẫu
Tìm hiểu các dạng thể hiện của biểu mẫu
Tìm hiểu các cách tạo biểu mẫu trong MS Access
Tìm hiểu các điều khiển của biểu mẫu
Trang 31 Tìm hiểu các kĩ thuật để thiết kế biểu mẫu hiệu quả và nhập dữ liệu chính xác
2 Tìm hiểu một số hướng dẫn thiết kế biểu mẫu cho ứng dụng doanh nghiệp
3 Tìm hiểu cách tạo các biểu mẫu nâng cao và đặc biệt
Mục tiêu bài học hôm nay
1 Tìm hiểu các kĩ thuật để thiết kế biểu mẫu hiệu quả và nhập dữ liệu chính xác
2 Tìm hiểu một số hướng dẫn thiết kế biểu mẫu cho ứng dụng doanh nghiệp
3 Tìm hiểu cách tạo các biểu mẫu nâng cao và đặc biệt
Trang 41.1 Hạn chế các lỗi khi nhập dữ liệu vào biểu mẫu
1.2 Sử dụng điều khiển để hạn chế các lựa chọn của dữ liệu nhập
1.3 Sử dụng các điều khiển ActiveX để nhập dữ liệu
1.4 Sưu tập dữ liệu của biểu mẫu thông qua email
1 Thiết kế biểu mẫu hiệu quả
và nhập dữ liệu chính xác
1.1 Hạn chế các lỗi khi nhập dữ liệu vào biểu mẫu
1.2 Sử dụng điều khiển để hạn chế các lựa chọn của dữ liệu nhập
1.3 Sử dụng các điều khiển ActiveX để nhập dữ liệu
1.4 Sưu tập dữ liệu của biểu mẫu thông qua email
Trang 5Cách 1: Sử dụng lời nhắc
Thêm lời nhắc vào thanh trạng thái của Access Lời nhắc được chỉ ra trong thuộc
tính Status Bar Text
Thêm nhãn mô tả yêu cầu nhập vào cạnh ô nhập dữ liệu
Ví dụ:
1.1 Hạn chế các lỗi khi xác nhận dữ liệu
Các nhãn Các nhãn
Trang 7Cách 3: Sử dụng mặt nạ nhập (Input Mask)
Mặt nạ nhập là một khuôn mẫu quy định dữ liệu nhập vào phải tuân
thủ theo khuôn mẫu này.
Sử dụng thuộc tính Input Mask để thiết lập mặt nạ nhập
Ví dụ:
Mặt nạ quy định
số bảo hiểm xã hội
Hạn chế các lỗi khi xác nhận dữ liệu
Cách 3: Sử dụng mặt nạ nhập (Input Mask)
Mặt nạ nhập là một khuôn mẫu quy định dữ liệu nhập vào phải tuân
thủ theo khuôn mẫu này.
Sử dụng thuộc tính Input Mask để thiết lập mặt nạ nhập
Ví dụ:
Mặt nạ quy định
số bảo hiểm xã hội
Trang 8Các điều khiển bao gồm:
Sử dụng các trường lựa chọn Yes/No
Các điều khiển bao gồm:
Sử dụng các trường lựa chọn Yes/No
Trang 9Các điều khiển ActiveX là các điều khiển được tích hợp sẵn khi càiđặt Office
Sử dụng ActiveX bằng cách lựa chọn Design -> ActiveX Controls
Một số điều khiển ActiveX:
Thêm các số sử dụng Microsoft Form 2.0 SpinButton
Thêm ngày tháng sử dụng Calendar Control
1.3 Sử dụng các điều khiển ActiveX
Các điều khiển ActiveX là các điều khiển được tích hợp sẵn khi càiđặt Office
Sử dụng ActiveX bằng cách lựa chọn Design -> ActiveX Controls
Một số điều khiển ActiveX:
Thêm các số sử dụng Microsoft Form 2.0 SpinButton
Thêm ngày tháng sử dụng Calendar Control
Trang 10Tập hợp các dữ liệu của biểu mẫu thông qua email
Gửi dữ liệu qua email sử dụng công cụ Create Mail
Nhận dữ liệu qua email
Quản lý dữ liệu trao đổi qua email để dữ liệu đã nhận được qua email được nhập vào dữ liệu Access
1.4 Sử dụng Email
Tập hợp các dữ liệu của biểu mẫu thông qua email
Gửi dữ liệu qua email sử dụng công cụ Create Mail
Nhận dữ liệu qua email
Quản lý dữ liệu trao đổi qua email để dữ liệu đã nhận được qua email được nhập vào dữ liệu Access
Trang 11Tên biểu mẫu rõ ràng, các cột chính xác, các nhãn có ý nghĩa
Thiết kế dữ liệu chính xác, hiệu quả, không đưa vào các dữ liệu
thừa hoặc không cần thiết
Có thể sử dụng các biểu mẫu thực tế
Có thể kết hợp với các nút bấm
Quan tâm đến độ phân giải của màn hình
Thiết kế biểu mẫu dễ đọc, dễ mở rộng, tổ chức các nút hợp lý
2 Thiết kế biểu mẫu cho doanh nghiệp
Tên biểu mẫu rõ ràng, các cột chính xác, các nhãn có ý nghĩa
Thiết kế dữ liệu chính xác, hiệu quả, không đưa vào các dữ liệu
thừa hoặc không cần thiết
Có thể sử dụng các biểu mẫu thực tế
Có thể kết hợp với các nút bấm
Quan tâm đến độ phân giải của màn hình
Thiết kế biểu mẫu dễ đọc, dễ mở rộng, tổ chức các nút hợp lý
Trang 12Tổ chức các nút hợp lý:
Có thể nhóm các nút điều khiển cùng nhau
Với điều khiển đơn, lưu ý căn chỉnh theo khoảng cách Tab
Tổ chức các nút trong một nhóm điều khiển cũng phải rõ ràng
Sử dụng các chức năng:
Định dạng font chữ, cỡ chữ
Định dạng màu sắc
Tạo hiệu ứng cho chữ
Thêm hình ảnh cho biểu mẫu
Thiết kế biểu mẫu cho doanh nghiệp
Tổ chức các nút hợp lý:
Có thể nhóm các nút điều khiển cùng nhau
Với điều khiển đơn, lưu ý căn chỉnh theo khoảng cách Tab
Tổ chức các nút trong một nhóm điều khiển cũng phải rõ ràng
Sử dụng các chức năng:
Định dạng font chữ, cỡ chữ
Định dạng màu sắc
Tạo hiệu ứng cho chữ
Thêm hình ảnh cho biểu mẫu
Trang 13Ví dụ:
Cửa sổ thiết kế biểu
mẫu nhập hồ sơ nhân sự
Các điều khiển được căn
Cửa sổ thiết kế biểu
mẫu nhập hồ sơ nhân sự
Các điều khiển được căn
chỉnh thằng hàng và cách
đều nhau
Các nhãn có màu khác để
dễ phân biệt
Trang 143.1 Tạo biểu mẫu chính phụ
3.2 Làm việc với các nút điều khiển của biểu mẫu
3.3 Tạo biểu mẫu sử dụng hộp thoại
3.4 Tạo biểu mẫu sử dụng tham số truy vấn
3.5 Tạo biểu mẫu khởi động
3.6 Tạo biểu mẫu PivotTable
3 Tạo các biểu mẫu nâng cao
3.1 Tạo biểu mẫu chính phụ
3.2 Làm việc với các nút điều khiển của biểu mẫu
3.3 Tạo biểu mẫu sử dụng hộp thoại
3.4 Tạo biểu mẫu sử dụng tham số truy vấn
3.5 Tạo biểu mẫu khởi động
3.6 Tạo biểu mẫu PivotTable
Trang 15Biểu mẫu chính phụ: biểu mẫu được tạo từ hai bảng dữ liệu có quan
hệ với nhau theo kiểu 1-Nhiều
Biểu mẫu chính (Mainform): thể hiện dữ liệu cho một bản ghi trongbảng
Biểu mẫu phụ (Subform): thể hiện dữ liệu của các bản ghi tương
ứng với bản ghi thể hiện trong biểu mẫu chính
3.1 Tạo biểu mẫu chính phụ
Biểu mẫu chính phụ: biểu mẫu được tạo từ hai bảng dữ liệu có quan
hệ với nhau theo kiểu 1-Nhiều
Biểu mẫu chính (Mainform): thể hiện dữ liệu cho một bản ghi trongbảng
Biểu mẫu phụ (Subform): thể hiện dữ liệu của các bản ghi tương
ứng với bản ghi thể hiện trong biểu mẫu chính
Trang 16Biểu mẫu
chính
Trang 17Cách 1: Tạo biểu mẫu chính phụ từ hai Bảng/Truy vấn
Sử dụng công cụ Form Wizard
Các bước chính tạo biểu mẫu:
Tạo biểu mẫu chính phụ
Bước 1 Chọn các cột của bảng/truy vấn chính
Bước 1 Chọn các cột của bảng/truy vấn chính
Trang 18Tạo biểu mẫu chính phụ
Trang 19Tạo biểu mẫu chính phụ
Trang 20Cách 2: Thêm Bảng/Truy vấn vào một biểu mẫu đã tồn tại
Sử dụng chế độ Design View
Các bước chính tạo biểu mẫu:
Tạo biểu mẫu chính phụ
Bước 1
Sử dụng công cụ SubForm/Subreport
để thêm biểu mẫu
phụ
Bước 1
Sử dụng công cụ SubForm/Subreport
để thêm biểu mẫu
phụ
Bước 2
Lựa chọn bảng/Truy vấn đã tồn tại để làm dữ liệu nguồn cho biểu mẫu phụ
Trang 21Tạo biểu mẫu chính phụ
2 biểu mẫu phải được lựa chọn ở bước này
Bước 4
Đặt tiêu đề cho
Trang 22Cách 3: Tạo biểu mẫu phụ từ một biểu mẫu khác
Sử dụng công cụ Subform Wizard
Các bước chính tạo biểu mẫu:
Bước 1: Mở biểu mẫu chính đã tồn tại trong chế độ Design View, lựa chọn tab Design -> chọn nút Subform/Subreport trong nhóm Controls
Bước 2: Trong cửa sổ SubForm Wizard, lựa chọn “Use an existing form” và chọn biểu mẫu muốn thêm
Bước 3: Lựa chọn cột của biểu mẫu phụ liên kết với cột của biểu mẫu chính
Bước 4: Đặt tên cho biểu mẫu phụ và kích Finish để hoàn thành
Tạo biểu mẫu chính phụ
Cách 3: Tạo biểu mẫu phụ từ một biểu mẫu khác
Sử dụng công cụ Subform Wizard
Các bước chính tạo biểu mẫu:
Bước 1: Mở biểu mẫu chính đã tồn tại trong chế độ Design View, lựa chọn tab Design -> chọn nút Subform/Subreport trong nhóm Controls
Bước 2: Trong cửa sổ SubForm Wizard, lựa chọn “Use an existing form” và chọn biểu mẫu muốn thêm
Bước 3: Lựa chọn cột của biểu mẫu phụ liên kết với cột của biểu mẫu chính
Bước 4: Đặt tên cho biểu mẫu phụ và kích Finish để hoàn thành
Trang 23Biểu mẫu Pop-up: biểu mẫu luôn nằm trên tất cả các biểu mẫu khác
dù nó không phải là biểu mẫu hiện hành
Cách làm: thiết lập cho biểu mẫu thuộc tính Pop Up = Yes
3.2 Tạo biểu mẫu Pop-Up
Biểu mẫu Pop-up: biểu mẫu luôn nằm trên tất cả các biểu mẫu khác
dù nó không phải là biểu mẫu hiện hành
Cách làm: thiết lập cho biểu mẫu thuộc tính Pop Up = Yes
Trang 24Biểu mẫu Modal: Hiển thị cho đến khi chuyển hẳn sang cửa sổ khác,tức là không thể chuyển sang cửa sổ khác nếu chưa đóng biểu mẫunày
Cách làm:
Thiết lập các thuộc tính Modal = Yes
Thiết lập các thuộc tính Format của biểu mẫu như sau để hộp thoại luôn luôn hiển thị:
Record Selectors = No Navigation Button = No Dividing Lines = No
3.3 Tạo biểu mẫu Modal
Biểu mẫu Modal: Hiển thị cho đến khi chuyển hẳn sang cửa sổ khác,tức là không thể chuyển sang cửa sổ khác nếu chưa đóng biểu mẫunày
Cách làm:
Thiết lập các thuộc tính Modal = Yes
Thiết lập các thuộc tính Format của biểu mẫu như sau để hộp thoại luôn luôn hiển thị:
Record Selectors = No Navigation Button = No Dividing Lines = No
Trang 25Mục đích: tạo biểu mẫu cho phép nhập tham số và sử dụng tham sốnày cho câu truy vấn
Các lưu ý khi tạo biểu mẫu:
Thiết lập giá trị No cho các thuộc tính Record Selectors, Navigation
Button và Dividing Lines để người dùng không nhầm lẫn với các thành phần không cần thiết
Sử dụng Combo Box hoặc List Box để nhập tham số, nên có nhãn
tương ứng đi kèm
3.4 Tạo biểu mẫu với tham số truy vấn
Mục đích: tạo biểu mẫu cho phép nhập tham số và sử dụng tham sốnày cho câu truy vấn
Các lưu ý khi tạo biểu mẫu:
Thiết lập giá trị No cho các thuộc tính Record Selectors, Navigation
Button và Dividing Lines để người dùng không nhầm lẫn với các thành phần không cần thiết
Sử dụng Combo Box hoặc List Box để nhập tham số, nên có nhãn
tương ứng đi kèm
Trang 26Thêm nút lệnh vào biểu mẫu và thiết lập nút này để mở truy vấn tham số
Phải điều chỉnh tham số truy vấn trong tiêu chuẩn truy vấn theo dạng: Forms![FormName]! [ControlName] Trong đó:
FormName: tên của biểu mẫu bạn tạo ControlName: tên của điều khiển chứa tham số nhập
Tạo biểu mẫu với tham số truy vấn
Thêm nút lệnh vào biểu mẫu và thiết lập nút này để mở truy vấn tham số
Phải điều chỉnh tham số truy vấn trong tiêu chuẩn truy vấn theo dạng: Forms![FormName]! [ControlName] Trong đó:
FormName: tên của biểu mẫu bạn tạo ControlName: tên của điều khiển chứa tham số nhập
Trang 27Ví dụ:
Tạo biểu mẫu có tham số truy vấn là Mã nhân viên
Cột Mã NV được thiết lập như sau:
Điều chỉnh tham số truy vấn trong tiêu chuẩn truy vấn
Tạo biểu mẫu với tham số truy vấn
Ví dụ:
Tạo biểu mẫu có tham số truy vấn là Mã nhân viên
Cột Mã NV được thiết lập như sau:
Điều chỉnh tham số truy vấn trong tiêu chuẩn truy vấn
Trang 28Kết quả là biểu mẫu cần nhập tham số truy vấn:
Tạo biểu mẫu với tham số truy vấn
Trang 29Biểu mẫu Start-Up: biểu mẫu hiển thị ngay khi mở CSDL
Cách tạo biểu mẫu StartUp:
Bước 1: Mở biểu mẫu
Bước 2: Lựa chọn Office->Access Options->Current Database
Bước 3: Trong danh sách Display Form, lựa chọn biểu mẫu bạn muốn xuất
hiện ngay khi mở CSDL
Bước 4: Nhấn OK
3.5 Tạo biểu mẫu Start-Up
Biểu mẫu Start-Up: biểu mẫu hiển thị ngay khi mở CSDL
Cách tạo biểu mẫu StartUp:
Bước 1: Mở biểu mẫu
Bước 2: Lựa chọn Office->Access Options->Current Database
Bước 3: Trong danh sách Display Form, lựa chọn biểu mẫu bạn muốn xuất
hiện ngay khi mở CSDL
Bước 4: Nhấn OK
Trang 30Biểu mẫu PivotChart: biểu mẫu hiển thị thông tin phân tích dữ liệu
Biểu mẫu PivotChart thể hiện tương quan giữa các trường dữ liệu
3.6 Tạo biểu mẫu PivotChart
Trục
Series
Chú thích
Trang 31Cách tạo:
Bước 1: Mở biểu mẫu ở chế độ PivotChart View
Bước 2: Lựa chọn cột dữ liệu làm trục ngang (Category Area), cột làm trục đứng (Series Area) và cột làm dữ liệu (Data Area), cột làm trường lọc (nếu cần)
Tạo biểu mẫu PivotChart
Cách tạo:
Bước 1: Mở biểu mẫu ở chế độ PivotChart View
Bước 2: Lựa chọn cột dữ liệu làm trục ngang (Category Area), cột làm trục đứng (Series Area) và cột làm dữ liệu (Data Area), cột làm trường lọc (nếu cần)
Trang 32Bước 3: Mở bảng Property Sheet của PivotChart để thêm tiêu đề, chú thích, đặt tên cho các trục
Tạo biểu mẫu PivotChart
Trang 33Là các nút lệnh thực hiện thao tác được lập trình sẵn: OK, Cancel,Print, Back, Next, Finish
Cách thêm nút lệnh vào biểu mẫu:
Mở biểu mẫu trong chế độ Design View
Chọn điều khiển Button trong nhóm Controls Cửa sổ Command Button Wizard hiển thị
3.7 Các nút lệnh đặc biệt trên biểu mẫu
Là các nút lệnh thực hiện thao tác được lập trình sẵn: OK, Cancel,Print, Back, Next, Finish
Cách thêm nút lệnh vào biểu mẫu:
Mở biểu mẫu trong chế độ Design View
Chọn điều khiển Button trong nhóm Controls Cửa sổ Command Button Wizard hiển thị
Trang 34Chọn kiểu xuất hiện của nút lệnh: dạng Hình ảnh hoặc dạng text.
Đặt nhãn cho nút lệnh nếu là nút dạng text
Các nút lệnh đặc biệt trên biểu mẫu
Trang 35Access đưa ra các công cụ cho phép thiết kế biểu mẫu hiệu quả vànhập dữ liệu vào biểu mẫu chính xác
Thiết kế biểu mẫu cho ứng dụng doanh nghiệp cần tuân theo một
số hướng dẫn
Một số biểu mẫu đặc biệt như:
Biểu mẫu kết hợp của nhiều bảng
Biểu mẫu sử dụng hộp thoại
Biểu mẫu sử dụng tham số truy vấn
Một số biểu mẫu đặc biệt như:
Biểu mẫu kết hợp của nhiều bảng
Biểu mẫu sử dụng hộp thoại
Biểu mẫu sử dụng tham số truy vấn