Nút [Chỉnh sửa]: Dùng để cập nhật lại thông tin ngạch lương đã khởi tạo tại dòng ngạch lương đang GHI CHÚ: Nếu chưa có chức năng [Ngạch Bậc Lương] người dùng tham khảo tài liệu chương
Trang 1 Xem kết quả số liệu hạng mục cơ bản theo ngày được chọn
Chọn nhân viên để tính lương
Tính lương theo nhân viên chỉ định
Tính lương theo phòng ban
Tính lương theo chi nhánh
Tính lương toàn tổng công ty
Trích lọc dữ liệu lương
Truy xuất báo cáo lương
Tự điều tra kết quả lương của nhân viên
Quản lý lương chuyển khoản/ tiền mặt
Truy xuất báo cáo chi tiết
In ấn phiếu lương cá nhân
Truy xuất số liệu tổng hợp lương
Tự điều chỉnh và thay đổi báo cáo lương phù hợp với nhu cầu thực tế của công ty
Trích lọc số liệu chi tiết (tổng hợp) của nhân viên theo từng phòng ban phục vụ báo cáo cho các cơ quan nhà nước: BHXH, TTNCN
Trích lọc số liệu chi tiết (tổng hợp) của nhân viên theo từng chi nhánh phục vụ báo cáo cho các cơ quan nhà nước: BHXH, TTNCN
Trích lọc số liệu chi tiết (tổng hợp) của nhân viên trong tổng cty phục vụ báo cáo cho các cơ quan nhà nước: BHXH, TTNCN
Trang 2A HƯỚNG DẪN THAO TÁC CƠ BẢN
I Định nghĩa ngạch bậc lương
Chức năng [Ngạch bậc lương] được sử dụng khi doanh nghiệp sử dụng tính lương theo thang bảng lương
Hướng dẫn từng bước thực hành
Nội dung thực hành: Khởi tạo ngạch bậc lương cho cấp trưởng phòng
1 Đăng nhập eTimeGold và mở chức năng [Ngạch Bậc Lương]
2 Tại phần lưới dữ liệu ngạch lương chọn [Tạo Mới] để bắt đầu khai báo ngạch lương mới
GHI CHÚ:
Nút [Xóa]: Dùng để xóa dòng ngạch lương đang chọn Nếu ngạch lương có các bậc lương đã khởi tạo
bên dưới thì khi xóa ngạch lương, các bậc lương cũng sẽ bị xóa theo
Nút [Chỉnh sửa]: Dùng để cập nhật lại thông tin ngạch lương đã khởi tạo tại dòng ngạch lương đang
GHI CHÚ:
Nếu chưa có chức năng [Ngạch Bậc Lương] người dùng tham khảo tài liệu chương 2 để hiểu cách
[Đăng nhập] hệ thống và [Phân bổ] chức năng.
Trang 33 Màn hình mới hiện ra cho phép người dùng khai báo ngạch lương
4 Tại cột [Mã ngạch lương] nhập “NTP”
5 Tại cột [Tên ngạch lương] nhập “Ngạch Trưởng Phòng”
6 Tại cột [Hệ số khởi điểm ngạch] nhập “1.4”
7 Tại cột [Tiền khởi điểm ngạch] nhập “1120000”
8 Chọn [Lưu Trữ] để hoàn thành khởi tạo ngạch lương.
Nút [Lưu & Tạo Mới]: Dùng để lưu lại thông tin vừa khởi tạo và đồng thời tạo mới một khởi tạo
Khôngsử dụng Unicode và các ký tự đặc biệt
(Xem tài liệu chương 1 để hiểu khái niệm Unicode và ký tự đặc biệt)
Trang 49 lick chọn ngạch lương mới tạo có mã ngạch [NTP].
10 Tại phần [Bậc Lương] chọn [New] để bắt đầu khởi tạo bậc lương cho ngạch lương đang chọn
11 Tại phần [Bậc Lương] xuất hiện giao diện mới cho phép người dùng khai báo bậc lương
12 Tại cột [Mã bậc lương] nhập “BTP1”.
13 Tại cột [Tên bậc lương] nhập “Bậc 1”.
14 Tại cột [Hệ số khởi điểm bậc] nhập “1.4”.
Bắt buộc nhập liệu
Bắt buộc nhập liệu
Không được nhập trùng.
Khôngsử dụng Unicode và các ký tự đặc biệt
(Xem tài liệu chương 1 để hiểu khái niệm Unicode và ký tự đặc biệt)
Trang 516 Chọn [Save] để lưu lại khởi tạo bậc lương
1 Tương tự khởi tạo các bậc lương khác cho ngạch lương đang chọn
GHI CHÚ:
Nút [Delete]: Dùng để xóa dòng bậc lương đang chọn
Nút [Edit]: Dùng để chỉnh sửa lại dòng bậc lương đang chọn
Trang 6II Khởi tạo hạng mục cơ bản
Hướng dẫn từng bước thực hành
Nội dung thực hành: Khởi tạo hạng mục cơ bản có tên phụ cấp tay nghề
1 Đăng nhập eTimeGold và mở chức năng [Hạng Mục Cơ Bản]
2 Giao diện ban đầu của chức năng [Hạng Mục Cơ Bản]
3 Ý nghĩa các nút chức năng ở mỗi vùng
Vùng quản lý các hạng mục cơ bản
GHI CHÚ:
Nếu chưa có chức năng [Hạng Mục Cơ Bản] người dùng tham khảo tài liệu chương 2 để hiểu cách
[Đăng nhập] hệ thống và [Phân bổ] chức năng.
Trang 7Vùng lịch sử nhập liệu
Dùng để tạo mới giá trị hiệu lực cho hạng mục đang chọn ở trên Dùng để chỉnh sửa giá trị hiệu lực đã khai báo
Dùng để xóa giá trị hiệu lực đang chọn
Chọn nhân viên hiệu lực cho giá trị và loại hạng mục đang chọn Xóa nhân viên đang click chọn ra khỏi lưới dữ liệu
Cập nhật giá trị mới cho nhân viên
Vùng bảng kết quả
Làm mới lại lưới dữ liệu, cập nhật giá trị mới trên lưới
Xuất file Excel bảng kết quả đang hiển thị
Trang 84 Khởi tạo hạng mục cơ bản mới
a Chọn [Tạo Mới] để bắt đầu khai báo hạng mục cơ bản mới
b Màn hình mới hiện ra cho phép người dùng nhập liệu
c Tại cột [Ký hiệu] nhập “PCTN”
d Tại cột [Mô tả] nhập “Phụ cấp tay nghề”
e Tại cột [Ngày hiệu lực] chọn nút looku để chọn ngày tháng bắt đầu hiệu lực cho hạng mục đang
tạo
Bắt buộc nhập liệu
Bắt buộc nhập liệu
Không được nhập trùng
Khôngsử dụng Unicode và các ký tự đặc biệt
(Xem tài liệu chương 1 để hiểu khái niệm Unicode và ký tự đặc biệt)
Trang 9h Click chọn nút [Lưu Trữ] để lưu lại khởi tạo
5 Khai báo giá trị cho hạng mục [Phụ cấp tay nghề] mới tạo ra
a Chọn [Tạo Mới] tại vùng nhập liệu giá trị hiệu lực
b Màn hình mới hiển thị cho phép nhập liệu giá trị
c Tại cột [Ngày] chọn ngày 28/2/2012, đây là ngày hiệu lực cho giá trị
d Tại cột [Giá Trị] nhập “200000”
e Tại cột [Ghi chú] nhập “Tiền phụ cấp tây nghề”
Nút [Lưu & Tạo Mới]: Dùng để lưu lại thông tin vừa khởi tạo và đồng thời tạo mới một khởi
tạo khác
Nút [Bỏ Qua] : Không lưu trữ thông tin vừa nhập liệu và trả màn hình về lưới dữ liệu.
Trang 10f Chọn [Lưu Trữ] để hoàn thành khởi tạo
6 Khai báo vùng chọn nhân viên hiệu lực
a Click chọn nút [Chọn Nhân Viên] để bắt đầu chọn nhân viên hiệu lực cho hạng mục và giá trị
hiệu lực đang chọn
b Form [Chọn Nhân Viên] hiện ra cho phép người dùng chọn nhân viên
Nút [Bỏ Qua] : Không lưu trữ thông tin vừa nhập liệu và trả màn hình về lưới dữ liệu.
Trang 11c Check chọn nhân viên có mã AC = 1 và click nút [Thực Hiện] để hoàn thành việc chọn
7 Xem bảng kết quả
a Tại cột [Ngày hiệu lực] click chọn để chọn ngày xem kết quả
b Click chọn ngày 28/2/2012
Trang 12c Click chọn nút [Refresh] để xem hiệu lực nhân viên tại ngày đang chọn
GHI CHÚ:
Nếu thời điểm [Ngày Hiệu Lực] bé hơn ngày hiệu lực khởi tạo hạng mục thì cột dữ liệu giá trị sẽ
không được hiển thị khi xem
Tại cột giá trị hiệu lực cũng có thời gian hiệu lực, tức là một nhân viên tại các thời điểm sẽ có biến động về giá trị trong hạng mục cơ bản này
Nếu giá trị hạng mục cơ bản có thời gian hiệu lực lớn hơn giá trị [Ngày Hiệu Lực] tại bảng kết quả
thì bảng sẽ hiển thị giá trị hiệu gần nhất
Trang 13III Nhập liệu phiếu đăng ký hạng mục cơ bản và hiệu lực
Một số nút chức năng trên giao diện
Nhóm nút ở tab [Nhân Viên]
Hiển thị danh sách NV trong phiếu đăng ký hạng mục cơ bản đang chọn
Tạo mới phiếu đăng ký đăng ký hạng mục cơ bản
Nội dung thực hành: Đăng ký nhân viên có Mã AC là 12 hưởng Phụ cấp tay nghề từ ngày 15/03/2012
1 Đăng nhập eTimeGold và mở chức năng [Đổi Hạng Mục Cơ Bản]
2 Chọn nút [Tạo Mới] và khai báo thông tin
a Đặt trỏ chuột tại cột [Mã chứng từ] nhập “CTBas1”
Bắt buộc nhập liệu
Không cho phép nhập trùng
Không sử dụng Unicode và các ký tự đặc biệt
(Xem chương 1 để hiểu khái niệm Unicode và ký tự đặc biệt)
GHI CHÚ:
Nếu chưa có chức năng [Đổi Hạng Mục Cơ Bản] người dùng tham khảo tài liệu chương 2 để hiểu cách [Đăng nhập] hệ thống và [Phân bổ] chức năng
Trang 14b Cột [Ngày chứng từ]: click vào biểu tượng , chọn “15/03/2012”
c Tại cột [Mã hạng mục cơ bản],click chọn biểu tượng lookup , màn hình hiển thị danh sách
hạng mục cơ bản đã khởi tạo trong chức năng [Hạng Mục Cơ Bản] Click chọn dòng dữ liệu có cột [Tên hạng mục] là “Phụ cấp tay nghề” Click nút [Thực hiện]
d Cột [Tên hạng mục cơ bản]: bỏ qua không nhập liệu
e Đặt trỏ chuột tại cột [Ghi chú] nhập “Thực hành đăng ký phiếu hạng mục cơ bản”
Đây là flowfield (xem tài liệu chương 1 để hiểu thêm về flowfield)
GHI CHÚ:
Tham khảo tài liệu chương 1 để hiểu cách trích lọc thông tin trên lưới dữ liệu
Tham khảo phần II – mục A của chương 14 này để hiểu cách khởi tạo hạng mục cơ bản
Bắt buộc nhập liệu
Tham khảo tài liệu chương 1 để hiểu cách khai báo dữ liệu datetime
Trang 15f Click chọn tab [Nhân Viên], tại côt [Mã AC], click chọn biểu tượng lookup , màn hình hiển thị
form danh sách nhân viên
g Click chọn dòng dữ liệu có cột Mã AC là 12 Click nút [Thực hiện]
h Cột [Họ & tên lót], [Tên], [Mã nhân viên], [Ngày gia nhập], [Phòng ban], [Chức vụ], [Chức
danh]: bỏ qua không nhập liệu
i Đặt trỏ chuột tại cột [Giá trị mới] nhập “200”
j Đặt trỏ chuột tại cột [Lý do] nhập “Hưởng pc tay nghề từ tháng 3”
Đây là flowfield (xem tài liệu chương 1 để hiểu thêm về flowfield)
Trang 163 Click nút [Cập Nhật]
Hình minh họa: : Nhập liệu phiếu đăng ký hạng mục cơ bản cho nhân viên Mã AC=12
Nút [Bỏ Qua] : Không lưu trữ thông tin vừa nhập liệu.
Trang 17Chỉnh sửa phiếu đăng ký đổi hạng mục cơ bản
Nội dung thực hành: Chỉnh sửa danh sách nhân viên trong phiếu đăng ký đổi hạng mục cơ bản có Mã chứng
từ là “CTBas1”: thêm nhân viên có Mã AC=57 vào phiếu này
1 Đăng nhập eTimeGold và mở chức năng [Đổi Hạng Mục Cơ Bản]
2 Click vào Record điều khiển dữ liệu, Chọn dữ liệu đổi ca của nhân viên có cột [Mã chứng từ] =
Trang 184 Tại côt [Mã AC], click chọn biểu tượng lookup , màn hình hiển thị form danh sách nhân viên
5 Click chọn dòng dữ liệu có cột Mã AC là 57 Click nút [Thực hiện]
6 Cột [Họ & tên lót], [Tên], [Mã nhân viên], [Ngày gia nhập], [Phòng ban], [Chức vụ], [Chức danh]:
bỏ qua không nhập liệu
Đây là flowfield (xem tài liệu chương 1 để hiểu thêm về flowfield)
Trang 197 Click chọn dòng dữ liệu có cột Mã AC=57 Đặt trỏ chuột tại cột [Ghi chú] nhập “Thêm nhân viên
AC=57 vào phiếu CTBas1”
8 Click nút [Cập Nhật], click nút [OK] để hoàn tất chỉnh sửa phiếu đổi lịch làm việc
Xem tài liệu chương 1 để hiểu thêm về cách lọc dữ liệu trên lưới
Trang 20Hủy bỏ thông tin phiếu đăng ký đổi hạng mục cơ bản đã nhập liệu
Hủy bỏ thông tin nhân viên tham gia trong phiếu thay đổi lịch làm việc
Nội dung thực hành: Xóa nhân viên có Mã AC=57 khỏi phiếu thay đổi hạng mục cơ bản có Mã chứng từ là
CTBas1
1 Đăng nhập eTimeGold và mở chức năng [Đổi Hạng Mục Cơ Bản]
2 Click vào Record điều khiển dữ liệu, Chọn dữ liệu đổi ca của nhân viên có cột [Mã chứng từ] =
Trang 214 Click chọn dòng dữ liệu có cột Mã AC=57
5 Click chọn nút [Xóa Nhân Viên ], click nút [OK]
6 Click nút [Cập Nhật], click nút [OK] để hoàn tất việc xóa nhân viên trong phiếu đăng ký đổi lịch làm việc
Hủy bỏ phiếu thay đổi hạng mục cơ bản đã đăng ký
Nội dung thực hành: Xóa phiếu thay đổi hạng mục cơ bản có Mã chứng từ là CTBas1
1 Đăng nhập eTimeGold và mở chức năng [Đổi Hạng Mục Cơ Bản]
2 Click vào Record điều khiển dữ liệu, Chọn dữ liệu đổi ca của nhân viên có cột [Mã chứng từ] =
Trang 22IV Tính lương
Hướng dẫn từng bước thực hành
Nội dung thực hành: Thực hiện tính lương cho toàn bộ nhân viên trong công ty vào tháng 1.2012 trong kỳ lương “Kỳ lương Cty TNHH An Nguyên”
1 Đăng nhập eTimeGold và mở chức năng [Tính Lương]
2 Chọn thông tin tính lương
a Tại cột [Tháng], click vào biểu tượng , chọn “1”
b Tại cột [Năm], click vào biểu tượng , chọn “2012”
c cột [Kỳ Lương], click vào biểu tượng , màn hình hiển thị danh sách kỳ lương
d Trong form [Chọn Kỳ Lương…], click chọn dòng dữ liệu có cột [Tên nhóm] là “Kỳ lương Cty
An Nguyên” Click nút [Thực Hiện]
Xem tài liệu chương 13 để hiểu cách định nghĩa kỳ lương
GHI CHÚ:
Nếu chưa có chức năng [Tính Lương] người dùng tham khảo tài liệu chương 2 để hiểu cách [Đăng
nhập] hệ thống và [Phân bổ] chức năng
Trang 233 Vùng [DS Nhân Viên]: hệ thống hiển thị danh sách những nhân viên hiệu lực tính lương trong kỳ
GHI CHÚ:
Tham khảo tài liệu chương 1 để hiểu cách lọc nhân viên theo cây thư mục
Nút chức năng trong vùng giao diện [DS Nhân Viên]
Nút : khi click vào nút này, màn hình hiển thị form [Chọn Nhân Viên] cho người
dùng check chọn thêm nhân viên tính lương
Nút : xóa nhân viên ra khỏi danh sách hiệu lực tính lương
+ Chỉ xóa nhân viên đang được chọn trên lưới dữ liệu danh sách nhân viên chờ tính lương + Cho phép xóa nhiều nhân viên cùng lúc
+ Giữ phím Ctrl trên bàn phím và click chọn nhiều nhân viên trên từng dòng riêng lẻ
+ Giữ phím Shift trên bàn phím và click chọn nhiều nhân viên trên từng dòng liên tiếp
Xem tài liệu chương 13 để hiểu cách phân bổ nhân viên hiệu lực trong kỳ lương
Trang 24CHỌN NHÂN VIÊN TÍNH LƯƠNG THEO NHU CẦU THỰC TẾ Chọn nhân viên trực tiếp
Chọn nhân viên theo phòng ban (bộ phận)
Chọn nhân viên theo chi nhánh
Trang 254 Click nút [Tính], click nút [OK] để thực hiện quá trình tính lương.
Nút [Tính] & chọn lựa [Tính Option]
Mặc định hệ thống sẽ xóa dữ liệu lương đã được lưu trữ khi người dùng chọn tính lương với cùng thời gian và cùng kỳ lương đã tính
Trong thực tế vận hành, sau khi đã thực hiện lưu trữ dữ liệu, người dùng có nhu cầu tính lại lương của
01 vài nhân viên mà không muốn xóa đi kết quả đã lưu trữ của các nhân viên khác trong cùng điều kiện tính lương
Chọn lựa hỗ trợ người dùng vận hành hệ thống trong trường hợp vừa nêu trên
Mô tả kết quả của nút [Tính] & chọn lựa [Tính Option]
Không check [Tính Option]
và click nút [Tính] Xóa toàn bộ dữ liệu lương đã lưu trữ (nếu có) ở thời điểm tháng,
năm và kỳ lương đang chọn tính lương
Có check [Tính Option] và
click nút [Tính] Xóa toàn bộ dữ liệu lương đã lưu trữ ở thời điểm tháng, năm và kỳ lương đang chọn tính lương (nếu có) của những nhân viên đang
được tính lương trên lưới [DS Nhân Viên]
Hình minh họa: : Hệ thống đang thực hiện quá trình Tính Lương
Hệ thống chạy đến 100% thì hoàn tất quá trình tính lương
Trang 265 Thực hiện kiểm tra kết quả lương (nếu cần)
6 Tại nút [Tiện ích], Click vào biểu tượng , chọn nút [SAVE DB (All)] để thực hiện lưu trữ kết quả tính lương sử dụng cho quy trình kế tiếp Hoàn tất quá trình tính lương.
Có 02 lựa chọn lưu trữ dữ liệu lương
Lựa chọn 1: Lưu trữ toàn bộ
Nút : lưu trữ dữ liệu ở thời điểm tháng, năm, kỳ lương đang chọn thực hiện tính lương
của toàn bộ nhân viên có trong lưới [DS Nhân Viên]
Lựa chọn 2: Lưu trữ nhân viên được chọn
Nút : lưu trữ dữ liệu ở thời điểm tháng, năm, kỳ lương đang chọn thực hiện tính
lương của những nhân viên thuộc dòng dữ liệu đang chọn trong lưới [DS Nhân Viên]
(Xem tài liệu chương 1 để hiểu cách chọn nhân viên trên lưới dữ liệu)
Người dùng thực hiện thao tác này sau khi đã chắc chắn về kết quả lương cuối cùng
Xem phần V – mục A của chương 14 này để tìm hiểu các thao tác hỗ trợ quá tình kiểm lương
Trang 27Lưu trữ & chọn lựa [Tính Option]
Mô tả kết quả lưu trữ & chọn lựa [Tính Option]
Không check [Tính Option]
và click nút [Save DBv(All)] Lưu trữ để thay thế toàn bộ dữ liệu lương ở thời điểm tháng,
năm và kỳ lương đang chọn tính lương của toàn bộ nhân viên
Có check [Tính Option] và
click nút [Save DBv(All)]
Lưu trữ để thay thế dữ liệu lương ở thời điểm tháng, năm và
kỳ lương đang chọn tính lương của những nhân viên hiện có
trên lưới [DS Nhân Viên]
Nút [Save DB (Selected)] Lưu trữ của nút này không chịu ảnh hưởng của chọn lựa
[Tính Option]
Trang 28V Xem kết quả lương
Bảng kết quả chi tiết này sẽ hỗ trợ người dùng điều tra số liệu lương cho từng nhân viên
Trích lọc dữ liệu lương
Các lưới dữ liệu công đều cho phép người dùng trích lọc dữ liệu
Nội dung thực hành: Lọc dữ liệu lương chi tiết tháng 1.2012 của nhân viên Mã AC=5 với điều kiện lọc là [Tên Hạng Mục Lương]=”Phụ cấp tay nghề”
1 Thực hiện tính lương tháng 1.2012 cho nhân viên có Mã AC=5
2 Tại vùng lưới dữ liệu hiển thị kết quả lương chi tiết:
a Ở cột [Tên Hạng Mục Lương], click chuột vào biểu tượng , chọn dòng dữ liệu “Phụ cấp tay
nghề”
Xem phần IV – mục A của chương 14 này để thực hiện tính lương
GHI CHÚ:
Tham khảo tài liệu chương 1 để hiểu cách trích lọc thông tin trên lưới dữ liệu
Hình minh họa: Màn hình hiển thị sau khi hệ thống thực thi xong “Tính Lương”