UBND tØnh l¹ng sn UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN HỮU LŨNG Số 661 /QĐ UBND CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Hữu Lũng, ngày 26 tháng 02 năm 2021 QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạc[.]
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN
HUYỆN HỮU LŨNG
Số: 661 /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hữu Lũng, ngày 26 tháng 02 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng Trạm dừng nghỉ Hữu Lũng, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn, tỷ lệ 1/500
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN HỮU LŨNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật liên quan đến quy hoạch đô thị ngày 20/11/2018;
Căn cứ Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định
số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ
về quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đô thị;
Căn cứ Quyết định số 2130/QĐ-UBND ngày 15/6/2020 của UBND huyện Hữu Lũng phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng Trạm dừng nghỉ Hữu Lũng, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn, tỷ lệ 1/500;
Theo đề nghị của Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Hữu Lũng tại Báo cáo thẩm định số 14/BC-KT&HT ngày 25/02/2021
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Phê duyệt đồ án Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng Trạm
dừng nghỉ Hữu Lũng, huyện Hữu Lũng, tỷ lệ 1/500 với nội dung chủ yếu sau:
1 Tên dự án: Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng Trạm dừng nghỉ
Hữu Lũng, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn, tỷ lệ 1/500
2 Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án Quy hoạch chi tiết xây dựng Trạm dừng
nghỉ Hữu Lũng, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn, tỷ lệ 1/500
3 Tổ chức tư vấn lập đồ án: Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Lạng
Sơn
4 Địa điểm, phạm vi ranh giới, quy mô điều chỉnh quy hoạch:
a) Địa điểm: thuộc xã Hồ Sơn, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn
661/QĐ-UBND
Trang 22
b) Phạm vi ranh giới: theo sơ đồ ranh giới sử dụng đất tại Quyết định số 439/QĐ-UBND ngày 07/3/2019 của UBND tỉnh Lạng Sơn, giới hạn được giới hạn như sau:
+ Phía Đông giáp đất nông nghiệp,
+ Phía Tây giáp Trường THCS xã Hồ Sơn, UBND xã Hồ Sơn, ĐT 242 + Phía Nam giáp đất nông nghiệp
+ Phía Bắc giáp đất nông nghiệp, cách nút giao cao tốc vào trung tâm thị trấn khoảng 550m
c) Quy mô dân số, đất đai lập quy hoạch:
- Quy mô dân số dự kiến: khoảng 500 người
- Diện tích sử dụng đất: 12,578 ha Trong đó:
+ Diện tích tại Quyết định số 439/QĐ-UBND là 9,920 ha
+ Diện tích hành lang đường cao tốc là 1,058 ha
+ Diện tích đường cao tốc là 1,600 ha
5 Tính chất khu quy hoạch: Là Trạm dừng nghỉ loại I trên truyến cao tốc
Hà Nội - Lạng Sơn
6 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
(ha)
I Dân số
II Chỉ tiêu sử dụng đất
III Đất giao thông đối ngoại (25m x 640m) 1,6000
IV Hạ tầng kỹ thuật
7 Mục tiêu:
- Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng phù hợp với chỉ tiêu, diện tích đất
dự án đã được UBND tỉnh phê duyệt
- Làm cơ sở pháp lý cho việc tổ chức đấu thầu dự án, triển khai lập dự án đầu tư xây dựng và thiết kế bản vẽ thi công công trình
- Làm căn cứ quản lý quy hoạch xây dựng theo pháp luật
8 Nội dung Điều chỉnh quy hoạch chi tiết:
Trang 33
8.1 Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất:
- Điều chỉnh vị trí, ranh giới, diện tích lập quy hoạch quy hoạch chi tiết theo Quyết định số số 439/QĐ-UBND ngày 07/3/2019 của UBND tỉnh Lạng
- Điều chỉnh quy hoạch chi tiết sử dụng đất, các khu chức năng theo Quyết định số 1119/QĐ-UBND ngày 18/6/2019 của UBND tỉnh Lạng Sơn phê duyệt Hồ sơ mời sơ tuyển lựa chọn nhà đầu tư thực hiện Dự án Trạm dừng nghỉ Hữu Lũng (trên tuyến cao tốc Bắc Giang- Lạng Sơn)
Bảng so sánh các chỉ tiêu sử dụng đất:
Quy hoạch được phê duyệt tại Quyết định
số 2130/QĐ-UBND ngày 15/6/2020 Quy hoạch sau điều chỉnh
(m2)
tích (m2)
Diện tích đất xây dựng
(I+II)
150.000,0 Diện tích lập quy hoạch 125.780,0
I Diện tích lập quy hoạch 136.000,0 I Diện tích tại QĐ 439 99.200
1 Đất xây dựng công trình 53.694,0 1 Đất xây dựng công trình 7.118,0
2 Đất giao thông nội bộ 26.545,0 2 Đất bãi đỗ xe 19.520,0
3 Đất bãi đỗ xe 25.678,0 3 Đất khuôn viên cây xanh 29.853,0
4 Đất cây xanh cách ly 10.419,0 4 Giao thông, sân đường 23.629,0
5 Đất đường cao tốc 19.664,0 5 Đất taluy đào đắp 19.080,0
II Đất taluy đào đắp 14.000,0 II Hành lang đường cao tốc 10.580,0
1 Đất bãi đỗ xe 2.430,0
2 Đất khuôn viên cây xanh 2.070,0
3 Đất đường nội bộ 6.080,0
III Đất đường cao tốc 16.000,0
(Chi tiết điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất có phụ lục kèm theo)
8.2 Điều chỉnh không gian kiến trúc cảnh quan: Bố cục không gian kiến trúc: tổ chức trạm dừng nghỉ theo hai chiều của tuyến cao tốc đảm bảo an toàn giao thông, đáp ứng yêu cầu dừng nghỉ tốt nhất cho hành khách và các phương tiện giao thông đường bộ:
- Đất xây dựng công trình: 7.118 m2 (theo hồ sơ sơ tuyển tại Quyết định
số 1119/QĐ-UBND ngày 18/6/2019 của UBND tỉnh Lạng Sơn)
- Đất bãi đỗ xe: 21.950 m2 (19.520 m2 theo quyết định số 439/QĐ-UBND, 2.430 m2 nằm hành lang đước cao tốc)
- Khuôn viên cây xanh: 31.923 m2 (29.853 m2 theo quyết định số 439/QĐ-UBND, 2.070 m2 nằm hành lang đước cao tốc)
- Đất giao thông, sân, đường nội bộ: 29.709 m2 (23.629 m2 theo quyết định số 439/QĐ-UBND, 6.080 m2 nằm hành lang đước cao tốc)
Trang 44
- Đất taluy đào, đắp: 19.080 m2
8.3 Thiết kế đô thị:
- Xác định công trình điểm nhấn kiến trúc khu vực: Công trình dịch vụ thương mại hỗn hợp
- Mật độ xây dựng toàn khu khoảng 30%
- Tầng cao trung bình 01 tầng, tối đa 02 tầng Chiều cao tầng 1 từ 3,6m ÷ 4,5 m, tầng 2 cao 3,3m ÷ 3,6m
- Khoảng lùi công trình: ≥ 10,0m so với block đường nội bộ
- Hình thức kiến trúc chủ đạo: Hướng công trình chủ đạo Tây Bắc và Đông Nam, hình thức kiến trúc lựa chọn giải pháp công trình có hình khối bề thế, kết hợp kiến trúc dân tộc và hiện đại đáp ứng dây chuyền công năng đảm bảo cho chiếu sáng và thông thoáng tự nhiên
- Hệ thống không gian mở: Phía trước các công trình dịch vụ công cộng, dịch vụ thương mại tổ chức sân ngăn cách với giao thông và bãi xe, đảm bảo an toàn cho các hành khách dừng nghỉ, đồng thời tạo góc nhìn tới công trình
8.4 Điều chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Quy hoạch giao thông:
- Giao thông đối ngoại: đường cao tốc chỉ giới đường đỏ 24,3m, bao gồm
4 làn xe, 2 làn dừng khẩn cấp
- Giao thông nội bộ mặt đường rộng 8,0m, hè 10m một bên phía các công trình dịch vụ
- Bãi đỗ xe: tổng diện tích 2,195 ha
b) Quy hoạch san nền:
- Giải pháp thiết kế: cao độ khống chế được xác định theo cao độ đường cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn, hướng dốc từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông
- Cao độ lớn nhất HMax = 29.20m
- Cao độ nhỏ nhất HMin =18.40m
- Khu vực chủ yếu là đắp nền, chênh cao trung bình khoảng 7,0 m so với
độ cao đường cao tốc
c) Thoát nước:
- Giải pháp: sử dụng hệ thống thoát nước chung
- Thoát nước mưa: Nước mưa được thu theo các hố ga dọc tuyến giao thông nội bộ dẫn tới miệng xả ra ruộng, khu đất nông nghiệp khu vực
Trang 55
- Thoát nước bẩn sinh hoạt: nước thải được xử lý qua bể tự hoại hợp cách trước khi thoát vào hệ thống thoát nước chung, thoát ra ruộng và khu đất nông nghiệp
d) Vệ sinh môi trường
Rác thải được phân loại tại nguồn, bố trí các thùng rác tại nơi thuận tiện, được thu gom về trạm trung chuyển của thị trấn trong ngày và vận chuyển tới khu xử lý rác, xử lý chôn lấp theo quy định
e) Cấp nước:
- Khu vực lập quy hoạch chưa có hệ thống cấp nước sinh hoạt, dân cư sử dụng chủ yếu là nguồn nước ngầm Trong giai đoạn trước mắt cần khoan thăm
dò nguồn nước ngầm tại vị trí lập quy hoạch hoặc vùng lân cận phục vụ đồng thời tiến hành xét nghiệm chất lượng nước trước khi sử dụng, đảm bảo vệ sinh cấp nước cho khu quy hoạch
- Nhu cầu dùng nước: 174,0 m3/ng.đêm
- Giải pháp cấp nước: bố trí mỗi bên 01 giếng khoan vận chuyển tới các
bể nước ngầm dự trữ và bơm lên téc nước mái các công trình cấp nước cho công trình
- Hệ thống cấp nước chữa cháy nằm trong phạm vi vùng đường ống cấp nước, các trụ chữa cháy nổi, có tiết diện 100, bố trí các bể nước dự trữ và bơm tăng áp theo quy định khu vực trạm xăng dầu
h) Cấp điện:
- Nguồn điện: sử dụng mạng lưới quốc gia điện áp 35kv thông qua trạm biến áp trung gian 110/35/22KV
- Nhu cầu dừng điện: Chọn công suất đặt trạm T1, Stba=500KVA
- Giải pháp cấp điện: Xây dựng mới lưới trung thế 35KV, trạm biến áp sử dụng trạm treo Lưới hạ thế, chiếu sáng đi ngầm trong hào kỹ thuật
i) Hạ tầng viễn thông:
- Khu vực quy hoạch hiện nay nằm trong hệ thống viễn thông của thị trấn Hữu Lũng và xã Hồ Sơn Chính vì vậy khu vực thiết kế luôn được đảm bảo về dung lượng cũng như lưu lượng thuê bao khi có nhu cầu
Khu vực đã được phủ sóng
- Mạng lưới hữu tuyến đi ngầm cùng hệ thống chiếu sáng khu vực trong hộp kỹ thuật sử dụng chung
9 Chi phí lập điều chỉnh quy hoạch:
a) Nguồn vốn: Nguồn vốn Ngân sách huyện
b) Chi phí lập điều chỉnh quy hoạch: 233.154.000 đồng Trong đó:
Trang 66
- Chi phí khảo sát bổ sung địa hình tỷ lệ 1/500 : 5.681.000,0đ
(Chi tiết Phụ lục kèm theo)
Điều 2 Tổ chức thực hiện:
1 Ủy ban nhân dân xã Hồ Sơn chủ trì phối hợp với Phòng Kinh tế và Hạ tầng công bố công khai đồ án quy hoạch theo quy định; phê duyệt hồ sơ cắm mốc giới, triển khai mốc giới ngoài thực địa; thực hiện các thủ tục liên quan về
đất đai theo quy định
2 Phòng Kinh tế và Hạ tầng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan cập nhật nội dung đồ án quy hoạch được phê duyệt vào các đồ án quy hoạch đô
thị, quy hoạch xây dựng có liên quan
Điều 3 Chánh Văn phòng HĐND và UBND huyện, Trưởng các phòng:
Kinh tế và Hạ tầng, Tài chính - Kế hoạch, Tài nguyên và Môi trường, Văn hóa
và Thông tin, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Chủ tịch UBND xã Hồ Sơn,
Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT Huyện uỷ;
- TT HĐND huyện;
- CT, PCT UBND huyện;
- Cty CP tư vấn xây dựng Lạng Sơn
- C,PVP;
- Lưu: VT, KT&HT (02 bản)
TM ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Bùi Quốc Khánh
Trang 77
Phụ lục 1: Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất
(Kèm theo Quyết định số 661/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2021 của
UBND huyện)
A Diện tích điều chỉnh quy hoạch 125.780,0 100,0
I Diện tích tại QĐ 439 99.200,0 78,9
1 Đất xây dựng công trình 7.118,0 5,7 Các CT trạm dừng nghỉ
2 Đất bãi xe 19.520,0 15,5 xe con, xe khách, xe tải
3 Đất khuôn viên cây xanh 29.853,0 23,7 bao gồm cây xanh cách ly
4 Đất giao thông, sân, đường nội bộ 23.629,0 18,8 bao gồm sân các công trình
II Đất hành lang đường cao tốc 10.580,0 8,4
Bảng chi tiết sử dụng đất ( Trạm dịch vụ phía Đông tuyến cao tốc)
STT K hiệu Chức năng Diện tích MĐXD T cao HSSDĐ Q mô
Diện tích quy hoạch 55.400,0
A Diện tích tại QĐ439 49.600,0
I Đất XD công trình 3.559,0
1 DVTH Nhà dịch vụ tổng hợp 2.250,0 100 2 2,0 4.500 2 ONV Nhà ở CB-Nhân viên 272,0 100 2 2,0 544 3 XSCX Xưởng sửa chữa, B,D 225,0 100 1 1,0 225 4 Tr X Trạm cấp xăng, dầu 500,0 100 1 1,0 500 5 WC Khu vệ sinh chung 220,0 100 1 1,0 220 6 YT Trạm y tế 72,0 100 1 1,0 72 7 BV Bảo vệ 20,0 100 1 1,0 20 II ( P ) Bãi đỗ xe 9.280,0 III ( CX ) Đất cây xanh 14.563,0 5 0,5 IV Đất giao thông, sân, 11.800,0 đường nội bộ
V Đất ta luy đào, đắp 10.398,0
B 5.800,0
1 ( P ) Bãi đỗ xe 1.790,0
2 ( CX ) Cây xanh 1.110,0
3 Đường nội bộ 2.900,0
Trang 88
Bảng chi tiết sử dụng đất ( Trạm dịch vụ phía Tây tuyến cao tốc)
STT K.hiệu Chức năng Diện tích MĐXD T cao HSSDĐ Q mô
Diện tích quy hoạch 54.380,0
A Diện tích tại QĐ439 49.600,0
I Đất XD công trình 3.559,0
1 DVTH Nhà dịch vụ tổng hợp 2.250,0 100 2 2,0 4.500 2 ONV Nhà ở CB-Nhân viên 272,0 100 2 2,0 544 3 XSCX Xưởng sửa chữa, B,D 225,0 100 1 1,0 225 4 Tr X Trạm cấp xăng, dầu 500,0 100 1 1,0 500 5 WC Khu vệ sinh chung 220,0 100 1 1,0 220 6 YT Trạm y tế 72,0 100 1 1,0 72 7 BV Bảo vệ 20,0 100 1 1,0 20 II ( P ) Bãi đỗ xe 10.240,0
III ( CX ) Đất cây xanh 15.290,0 5 0,5
IV Đất giao thông, sân, 11.829,0
đường nội bộ
V Đất ta luy đào, đắp 8.682,0
B 4.780,0
1 ( P ) Bãi đỗ xe 640,0
2 ( CX ) Cây xanh 960,0
3 Đường nội bộ 3.180,0
Trang 99
Phụ lục 2 Chi phí lập Điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết Trạm dừng nghỉ Hữu Lũng, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn, tỷ lệ 1/500
(Kèm theo Quyết định số 661/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2021 của
UBND huyện)
I Căn cứ pháp lý
- Thông tư số 02/2015/TT-BLĐTBXH ngày 12/01/2015 của Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội Quy định tiền lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở dự toán gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian sử dụng vốn nhà nước
- Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị
- Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
- Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị
- Chi phí mua tài liệu, bản đồ, văn phòng phẩm, chi phí khác tính trên cơ
sở thực tế có chứng từ hợp pháp
II Yêu cầu số lượng chuyên gia đối với từng công việc tư vấn
1 Lập Điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết xây dựng:
1.1.Kiến trúc sư (KTS) Chủ nhiệm đồ án trực tiếp theo dõi chỉ đạo, điều hành và định hướng trong suốt quá trình thực hiện lập đồ án quy hoạch, dự kiến thời gian lập quy hoạch chi tiết trong thời gian 1,0 tháng kể từ khi Hợp đồng tư vấn lập quy hoạch chi tiết được ký kết
1.2 Kiến trúc sư chủ trì; số lượng chuyên gia 01; thời gian làm việc 1,0 tháng bao gồm các phần việc: lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, đánh giá đất xây dựng, hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất, lập Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, bản đồ thiết kế đô thị, soạn thảo thuyết minh tóm tắt, thuyết minh tổng hợp, quy định quản lý theo quy hoạch chi tiết, tờ trình, các văn bản liên quan
1.3 Kỹ sư (KS) giao thông; số lượng chuyên gia 01; thời gian làm việc 0,6 tháng, bao gồm các phần việc: lập bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông khu vực, lập bản đồ quy hoạch san nền khu vực, lập bản đồ quy hoạch giao thông, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật, (bao gồm soạn thảo thuyết minh, khái toán kinh phí xây dựng)
1.4 Kỹ sư cấp điện; số lượng chuyên gia 01; thời gian làm việc 0,6 tháng, bao gồm các phần việc: lập bản đồ hiện trạng cấp điện khu vực, lập bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng cấp điện, hạ tầng viễn thông (bao gồm soạn thảo thuyết minh, khái toán kinh phí xây dựng)
Trang 1010
1.5 Kỹ sư cấp nước; số lượng chuyên gia 01; thời gian làm việc 0,6 tháng, bao gồm các phần việc: lập bản đồ hiện trạng cấp khu vực, lập bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng cấp nước, phương án cấp nước (bao gồm soạn thảo thuyết minh, khái toán kinh phí xây dựng)
1.6 Kỹ sư thoát nước; số lượng chuyên gia 01; thời gian làm việc 0,6 tháng, bao gồm các phần việc: lập bản đồ hiện trạng thoát nước khu vực, lập bản
đồ quy hoạch tổng mặt bằng thoát nước mưa, thoát nước bẩn - VSMT, đánh giá môi trường chiến lược (bao gồm soạn thảo thuyết minh, khái toán kinh phí xây dựng)
Ghi chú: Thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch và đồ án quy hoạch không tính thời gian lấy ý kiến cơ quan, tổ chức cá nhân và cộng đồng dân cư, thời gian thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch
III Lương chuyên gia tham gia dự án tư vấn quy hoạch chi tiết xây dựng Trạm dừng nghỉ Hữu Lũng, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn, tỷ lệ 1/500
ST
T Danh sách chuyên gia
Số tiền (đồng/tháng)
Thời gian (tháng)
Thành tiền (đồng)
- Thời gian lập quy hoạch chi tiết “ đối với lập Nhiệm vụ không quá 01 tháng và thời gian lập đồ án không quá 06 tháng” trích dẫn khoản 3 Điều 2 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 7/4/2010 Về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
- Mức lương chuyên gia xác định theo Thông tư số 02/2015/TT-BLĐTBXH ngày 12/01/2015 của Bộ lao động-Thương binh và xã hội Quy định tiền lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở dự toán gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian sử dụng vốn nhà nước