ứng Dụng DƯỢC MỸ PHẢM Trong Thẳm ỹ Da Biên Soạn DR SKINCARE ACADEMY Được biên dịch từ cuốn Cosmeceuticals and Cosmetic Practice Edited by Patricia K Farris, MD Clinical Associate Professor Tulane Univ[.]
Trang 2Được biên dịch từ cuốn
Edited by Patricia K Farris, MD
Clinical AssociateProfessorTulane University Schoolof Medicine
New Orleans, LA, USA
This edition first published 2014 © 2014 by John Wiley & Sons
Ltd
Tựa sách', ứng Dụng Dược Mỹ Phẩm Trong Thẩm Mỹ Da
Tác giả: Patricia K Farris, MD
trình biên dịch vào tháng 11/2020 nhằm mục đích lưu hành nội
đa 100% nguyên bản gốc, có đỉều chỉnh để phù hợp hơn với vãn
phong từng quốc gia.
https://www.facebook.com/Dr skincare, academy
Trang 3MỤC LỤC
Danh sach tác giả \ à cộng sự vi j l.ời ngó xi
CHƯƠNG 1: DƯỢC MỸ PHẤM VÀ Tllực HÀNH LÂM SÀNG, 1
/Vjfpc Sao Mai, Bs CKl Nguyễn Đức Chánh
Phần I: Sự PHA I' TRIỂN, CÒNG TIIƯC VÀ DÁNIĨ GIÁ DƯỢC MỸ PI1ÁM, 9
CHƯƠNG 2: sụ PHÁT TRIẾN CỦA DU Ợc MỸ PHẨM, 11
Ajguy/n A^ợc Sao Mai, Bs CK1 Nguyễn Thị Ngọc Tháo
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIẢ Dư ợc MỸ PHẨM, 23
Nguyễn Ngọc Sao Mai, Bs CK1 Nguyễn Đức Chảnh
CHƯƠNG 4: CÁC PHƯƠNG THỨC ĐẾ TÀNG Độ THÂM NHẬP, 37
Bs ĩ'ũ Cầm Thảo Trang, Bs Đào Thị Bích Ngọc
CHƯƠNG 5: Dược PHẨM VÀ DƯỢC MỸ PHẨM NANO, 45
Bs Nguyễn Thị Chon Nhân, Bs CK1 Nguyễn Đức Chánh
CHƯƠNG 6: CHỨC NĂNG HÀNG RÀO DA, THÀNH PHÀN VÀ CHỨC NÃNG CỦA CHẤT DƯỠNG ẢM, 55
Bs Nguyễn Thị Chon Nhân, Bs CKỈ Nguyễn Đức Chảnh
Phần H: THÀNH PHẦN DƯỢC MỸ PHẨM, 67
CHƯƠNG 7: ỨNG DỤNG Dược MỸ PHẨM VÀ LỢI ÍCH CỦA ACID HYDROXY ALPHA, POLY VÀ BIONIC, 69
Nguyễn Trịnh Thanh Khảỉ Bs CKl Nguyễn Đức Chánh
CHƯƠNG 8: VITAMIN A: RETINOIDS VÀ DIỀU TRỊ DA LÃO HÓA, 81
Bs Lâm Thày Dưoiỉg, Bs Nguyễn Phủ An
CHƯƠNG 9: VITAMIN c TRONG DƯỢC MỸ PHẨM, 94
William Ho, Bs CK1 Nguyễn Đức Chảnh
CHƯƠNG 10: NIACINAMIDE: MỘT LOẠI VITAMIN BÔI TẠI CHÔ VỚI NHIỀU ÍCH CHO DA, ' 103
Bs Lưomg Thị Huyền, Bs Nguyễn Phú An
CHƯƠNG 11: NHỮNG HOẠT CHẤT THẢO MỌC MỚI, 113
Bs CK1 Nguyễn Thị Ngọc Thảo, Bs CKl Nguyễn Đức Chánh
CHƯƠNG 12: CHIẾT XUẤT TRÀ XANH, 12
Bs Nguyễn Thị An Thuyên, Bs CK1 Nguyễn Đức Chánh
CHƯƠNG 13: ĐẬU NÀNH VÀ BỘT YÉN MẠCH TRONG Dược MỸ PHẤM, 133
Bs CK1 Nguyễn Thị Ngọc Thao, Bs CK1 Nguyễn Hức Chánh
CHƯƠNG 14: PEPTIDES CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC, 142
Bs Nguyễn Thị Hương, Ths Bs CKÍ Nguyễn Hoàng Uyên Phuong
CHƯƠNG 15: CÁC YẾU TÓ TĂNG TRƯỞNG TRONG Dư ợc MỸ PHẤM,.153
Trang 4CHƯƠNG 16: RESVERATROL-CHÁT KÍCH HOẠT TỎNG HỢP SIRTUIN, ' 165
Nguyễn Ngọc Sao Mai, Bs CK1 Nguyễn Đức Chánh
CHƯƠNG 17: LÃO HÓA DA, GLYCATION VÀ CHÁT ưc CHẾ GLYCATION, 173
Bs Nguyễn Mạnh Thắng, Bs CK1 Nguyễn Đức Chánh
CHƯƠNG 18: CÁC ION THIẾT YẾU VÀ ĐIỆN SINH HỌC TRONG CHĂM SÓC DA, 184
Ths Bs CK1 Nguyễn Hoàng Uyên Phương, Bs Nguyễn Phú An
CHƯƠNG 19: DƯỢC MỸ PHẤM TẾ BÀO GỐC, 192
Bs Nguyễn Thị Ngọc Bích, Bs CK1 Nguyễn Đức Chánh
CHƯƠNG 20: NHỮNG ỨNG DỤNG TƯ SINH VẬT BIẾN TRONG NGÀNH DƯỢC MỸ PHẨM, 200
Phan Minh Phát, Bs CK1 Nguyễn Đức Chánh
Phần HI: ỨNG DỤNG LÂM SÀNG Dược MỸ PHẨM, 209 CHƯƠNG 21: DƯỢC MỸ PHẨM TRONG ĐIỀU TRỊ MỤN TRỨNG CÁ VULGARIS, 211
Bs Đào Thị Bích Ngọc, Bs CKỈ Nguyễn Đức Chánh
CHƯƠNG 22: DƯỢC MỸ PHẨM LÀM SÁNG DA, 218
Bs Lê Bá Ngọc Hân, Bs CK1 Nguyễn Đức Chánh
CHƯƠNG 23: DƯỢC MỸ PHẨM TRONG ĐIỀU TRỊ DA SẦN VỎ CAM .226
Bs Lê Hoa Tuyết, Bs CK1 Nguyễn Đức Chánh
CHƯƠNG 24: DƯỢC MỸ PHẨM TRỊ RỤNG TÓC VÀ CHẮM SÓC TÓC .234
Bs Nguyễn Thị An Thuyên, Bs CK1 Nguyễn Đức Chíính
CHƯƠNG 25: DƯỢC MỸ PHẨM ĐỂ ĐIỀU TRỊ VÀ NGÀN NGỪA SẸO 245
Bs Phạm Thị Ngọc Ảnh, Bs CK1 Nguyễn Đức Chánh
CHƯƠNG 26: CHÓNG NẮNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NHUỘM DA RÁM NẮNG, 252
Bs Nguyễn Phi An, Bs CK1 Nguyễn Đức Chảnh
CHƯƠNG 27: DƯỢC MỸ PHÁM CHO CHƯNG TRỨNG CÁ ĐỎ VÀ ĐỎ MẬT, 261
Bs Phạm Thị Ngọc Ảnh, Bs CK1 Nguyễn Đức Chánh
CHƯƠNG 28: DƯỢC MỸ PHẨM GIÚP TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ CỦA CÁC THỦ THUẬT THẨM MỸ, 268
Bs Nguyễn Phú An, Bs CK1 Nguyễn Đức Chánh
CHƯƠNG 29: TƯƠNG LAI CỦA DƯỢC MỸ PHÁM, 277
Lê Bá Ngọc Hái, Bs Nguyễn Huỳnh cấm Huyền
Pin; Lực 283
Trang 5Bs Nguyễn Thị Huỳnh Trang
Bs Huỳnh Tấn Vinh
Trang 6ĐỘI NGỮ CÔNG TÁC VIÊN
Trang 7Lời Ngỏ
Thân gửi vài dòng tới các bạn đọc giả thân yêu của Dr Skincare Academy,
Khi các bạn cầm cuốn sách này trên tay, chắc hẳn các bạn đã đặt một
ít niềm tin của bản thân vào chúng tôi, vào Dr Skincare Academy, và vào những giá trị mà cuốn sách này có thể mang lại cho mình Hoặc có thể là bạn chưa hề biết đến Dr Skincare Academy, đơn thuần bạn muốn
sở hữu cuốn sách này vì tựa đề cuốn hút, thiết kế đẹp mắt hay được người bạn tin tưởng giới thiệu Và dù với lý do gì đi chăng nữa, lời đầu tiên mà chúng tôi muốn nói với các bạn rằng
“Chúng tôi cám ơn các bạn rất nhiều ”
và chúng tôi sẽ nỗ lực nhiều hơn nữa trong thời gian sắp tới để đem đến nhiều giá trị hơn, nhiều lợi ích hơn cho các bạn, vì một lý do hết sức đơn giản:
CÁC BẠN XỨNG ĐÁNG CÓ ĐƯỢC NHƯNG GÌ TỐT ĐẸP NHẤT
Cosmeceuticals and Cosmetic Practice” của tác giả Patricia K Farris
là một trong những cuốn sách mà chúng tôi vô cùng yêu thích về mảng dược mỹ phẩm và những ứng dụng trong ngành thẩm mỹ nội khoa, với những bài viết khoa học và dễ hiểu về các hoạt chất trong mảng làm đẹp, cũng như phương thức áp dụng chúng vào thực hành và điều trị.Tôi đã từng chia sẻ cuốn sách Ngoại Văn này miễn phí ở dạng Ebook trên trang cá nhân, fanpage và group của nhóm với mong muốn giá trị của cuốn sách đến được với các bạn đồng nghiệp thân yêu Ngoài ra, trong quá trình chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm với các bạn đồng nghiệp, tôi nhận thấy được nhu cầu cập nhật kiến thức của các bạn và cộng đồng quan tâm đến mảng da liễu rất lớn, nằm ngoài khả năng lan tỏa mà quyển ebook có thể mang đến Dr Skincare Academy đã quyết định dịch lại cuốn sách tuyệt vời này, với mong muốn lan tỏa những kiến thức hay và tin cậy mà chúng tôi thấy được trong cuốn sách đến với nhiều bạn hơn nữa
Dù bạn là ai, đang làm việc trong ngành thẩm mỹ da liễu, hay chỉ đơn thuần là một người yêu thích việc làm đẹp, các bạn đều là những đối tượng phù hợp để trải nghiệm những bài viết mà quyển sách mang lại
Trang 8Hơn một tháng ấp ủ, gần ba tháng làm việc đầy tâm huyết của đội ngũ dịch thuật, quyển sách đã được biên dịch và kiểm duyệt qua nhiều vòng, phụ trách bởi các bác sĩ chuyên ngành da liễu, Bản in sau cùng được đội ngũ thiết kê' tỉ mỷ, và hoàn thiện các khâu nhỏ nhất trong quá trình in ấn
để hy vọng khi đêh tay người nhận, ấn phẩm sẽ là một món quà nhỏ đáp ứng được mong mỏi và kỳ vọng của các bạn
Đôi dòng tiếp theo tôi muốn tự giới thiệu về tập thể nhóm Dr Skincare Academy đên các bạn - cộng đồng yêu cái đẹp Chúng tôi là tập thể các bác sĩ da liễu với tên gọi Dr Skincare Academy — xác định sứ mệnh mục tiêu là xây dựng môi trường học tập và làm việc chuẩn hóa, nơi các đồng nghiệp hay chỉ đơn thuần các bạn đang có niềm dam mê muốn tìm hiểu
về da liễu và thẩm mỹ nội khoa, có cơ hội tiếp cận các kiến thức chuẩn mực và cập nhật nhất Các thành viên của nhóm, mỗi người là một mảnh ghép với các thế mạnh khác nhau, từ mảng bệnh học da - dược mỹ phẩm, đêh mảng thủ thuật da - công nghệ cao trong ngành da liễu-thẩm mỹ, đang cố gắng hoàn thiện bản thân từng ngày, để cả tập thể sẽ cùng nhau,
và cùng các bạn, phát triển vươn cao, vươn xa hơn nữa Cuốn sách này như một lời chào chính thức của cả nhóm đêh mọi người, để trong tương lai, các bạn hãy tiếp tục đón chờ những điều bất ngờ nối tiếp mà nhóm đem lại cho cộng đồng yêu cái đẹp, các bạn nhé!
Lời cuối cùng, chúng tôi một lần nữa gửi lời cám ơn đêh quý độc giả đã ủng hộ đứa con tinh thần đầu tiên của Dr Skincare Academy, cũng như các bạn cộng tác viên đã giúp chúng tôi hoàn thành ấn phẩm tuyệt vời này Vì đây là cuốn sách biên dịch đầu tay, không tránh khỏi những thiếu sót về mặt từ ngữ và lỗi in ấn, rất mong nhận được sự thông cảm và yêu thương hơn từ các bạn thông qua các góp ý mang tính xây dựng, chúng tôi
sẽ trân quý từng câu chữ mà các bạn gửi đêh Mọi góp ý các bạn đừng ngẩn ngại gửi cho chúng tối thông qua:
Email: drskincareacademy@gmail.com hoặc
Eanpage: https://www.facebook.com/Dr.skincare.academy
Hy vọng sẽ được đồng hành cùng các bạn thật dài, thật lâu
Trân trọng,
Trang 9Định nghĩa và các nguyên tắc ban hành
Thuật ngữ dược mỹ phẩm được đặt bởi Albert Kligman, M.D., vào năm 1993 đểcập đến các sản phẩm chăm sóc da có liên quan càvề mỹphẩm lẫn dược phẩmThuậtngữ này được dùng trong y văn, bài báo và được dùngphổ biếnbởi ngườitiêu dùrig Có một sự ám chỉ vê' bản chất khi dùng “ceutìcal” và sự mong đợi cáctính chất giống như dược phẩm Ngày nay dược mỹ phẩm thường đượcdùng cho các sản phẩmchăm sóc da mà chứa các hoạt chất có tác dụng cảithiệnbể mặt da
và tăng độ khỏe của da
Dược mỹ phẩm không phải là thuật ngữ hợp pháp hay được biết đến bởi Cơ quan quảnlýThực phẩm và Thuốc (FDA) Federal Food, Drug and Cosmetic Act phân loại các sản phẩm là mỹ phẩmhoặclà thuốc tùy vào mục đích sử dụng Mỹ phẩm được định nghĩa là “cácvật định bôi, đổ, rắchoặc xịt lên, đưa vào,hoặc cáccách dùng khác trêncơ thể người hay bất cứ bộ phận nào có hên quan nhằm làmsạch, làm đẹp,tăng sự hấp dẫn, hoặc thayđổi hình dángbênngoài” Cácmỹphẩm bao gồm chất giữẩm (moisturizer), sơn móngtay (nail polish), son môi (lipstick),trang điểm mắt và mặt, dầu gội, nhuộm tóc và kem đánh răng Điều này trái ngược với định nghĩa về thuốc “một vật được dùng trong chần đoán, chữa trị, giảm nhẹ, ngăn ngừa hay điều trị căn bệnh”, bao gồm “ảnh hưởng đến cấu tróchay bất kỳ chức năng nào của cơthể người haycác động vật khác” Mặc dùFDAkhông công nhận thuật ngữ "Cosmeceutical", tuy nhiên cơ quan này công nhận rằng một sản phẩm vừa là mỹphẩm vừa là thuốc nếu chúng có cà 2 mục đích sử dụng Ví dụ như dầu gội đầu trị gàu được dùng làm sạch tóc và trị gàu Kemchốngnắngdưỡng ẩm giúp giữ ẩm da vàbảovệ da khỏi tiếpxúc với nắng
Thật tế là hầu hết các dược mỹ phẩm trên thị trường hiện nay chú trọngyếutố
mỹ phẩm mặc dù trongđó chứa các hoạt chất được thiếtkế đê’ điều trị, giảm nhẹ hoặc cải thiện điều kiện da Chiến thuật marketing kỹ lưỡng và các chiến dịch quảng cáo tránh cácthôngtinvể thuốc vàhạn chê' thửnghiệm nhằm tránh những
Cosmeceuticals and Cosmetic Practice, First Edition Edited by Patricia K Farris
© 2014 John Wiley &• Sons, Ltd Published 2014 by John Wiley & Sons, Ltd
Trang 10chất này được coi là thuốc Trạng thái mỹ phẩm được các công ty ưa chuộng nhằm phát triển và thương mại dược mỹ phẩm vì có ít hơn rất nhiều các quá trinh tiền chấp thuận cần thiết và không cần ứng dụngthuốc mới Đi ều này cho phépcác công ty phát triểnvà thử nghiệm dượcmỹ phẩmvới giá thành rẻ hơnnhiều sovới thuốcvànhanh chóngđẩycác sản phẩm ra thị trường với mức giá có thể chấp nhận cho người tiêu dùng Cácbáo cáo gần đây để nghị FDA xem xét quản lý chặt chẽ hơn các sản phẩm chămsóc da dược mỹ phẩm nhưng các chitiết cụ thể chưađược xác định.
Mặc dù tính lành tế mờ nhạt, các sản phẩm dược mỹ phẩm vẫn đang duy tri sự hiện diện mạnh mẽvà đáng kể trên thịtrường phục vụcái đẹp Điều này do cácBaby Boomer, hiện nay đang ở độ tuổi 50 và 60, cho thấy sự quan tâm thường xuyên các sản phẩm chăm sóc sức khỏe và sắc đẹp Các sản phẩm chống lão hóavẫn có lượng tiêuthụ tăng cao trong vài năm trước Kinh doanh dược mỹ phẩm
dự tính tăng 7.4% trong năm 2012, với doanh thu toàn cẩu đạt đến 9.4 tỷ $ Mỹ
Tr ong khi kinh doanh dược mỹ phẩm tại Mỹ vẫn mạnh mẽ, các thị trường mới nổi như Trung Quốc và Brazil được mong đợi có tác động đáng kể trêndoanh số toàn cầu Để cố gắng bắt kịp nhu cầu này, các nhà sản xuất sản phẩm tập trung nỗ lực phát triển công nghệ tiên tiến vào các thành phân cũng như sản phẩm cuối cùng giúp họ đạt được vị thế độc tôntrênthịtrường.Nhiều yếu tốhiện đại nhất làkết hợp giữa khoa học và tự nhiên, làm ra các hoạt chất từ nguyên liệu thực vậthay từbiển
Người tiêu dùng hiện nay xem dược mỹphẩm như một lựa chọn điều trị hiệu quả cho các điều kiện khác nhau của da Các chiến dịch marketingdược trên khoahọc, sự nổi tiếng và sự tán thành của bác sĩ làm tăng độ-tin tưởng của các sản phẩm này trong mắt người tiêu dùng Dược mỹ phẩm luôn sẳn có vàgiá cả hợplý nên người tiêu dùngkhông cần khámvà mua thuốc từ bác sĩ Chỉnh vì điểu này
mà không có gi ngạc nhiên khi nhiều bệnh nhân đến văn phòng để thử dược mỹphẩm trướckhi tim kiếm các điểu trị thẩm mỹ Dược mỹphẩm điều trị lão hóa da,bệnh trứng cá đỏ, chàm, sẹo và sẩn vỏ cam (cellulite) luôn sẵn có Các cửa hàng báchhóa cao cấp cho ngườibán mặc áo choàngtrắng nhằm tăng cảm giác tương
tự bán thuốc cho sản phẩm của họ Các nhóm sản phẩm này đặc biệt ở chỗ nó bịlàm cho mập mờgiữa thuốc và thị trường đại chúng Và cuối cùng, có cả bác sĩ daliễu, bác sĩphẫu thuật thẩmmỹ phát triển dòng mỹ phẩmcủa chính họ Các dòngsản phẩm của bác sĩ được bán trong các trung tâm thương mại, chuỗi cửa hàngbán lẻ, trên các trang điện tử và kênh bán hàng tại nhà Các dòng này được chấpnhận rộng rãibởingười tiêu dùng, những người cho rằng các sản phẩm của bác sĩdựa trên tính khoa học cao hơn Thành công của các dòng sản phẩm này khiến cácbác sĩ làngười chơi chính trongviệc định hình thị trường dược mỹ phẩm
Trang 11Dược mỹ phẩm trong thực hành thẩm mỹ
Các bác sĩhành nghể yhọc thẩm mỹ cũng đóng một vai trò trong việc mở rộngviệc sử dụng dược mỹ phẩm Dược mỹ phẩm hiện là một phần thường xuyêntrong kho điều trị và được sử dụng chung với các loạithuốc và thủ thuật để cải thiện kết quả của bệnh nhân Các dược mỹ phẩm chống lão hóa là một trongnhững loại mỹ phẩm được các bác sĩ khuyên dùng thường xuyên nhất, nhữngngười sử dụng chúng nhưmột phần không thểthiếu của chương trình trẻ hóa datoàn diện Kem dưỡng ẩm và serum có chứa các thành phần như vitamin c, niacinamide, retinol, peptide, các yếu tố tăng trưởng và thựcvật, đều có thể được
sử dụng Ngoàira, nhữngbệnh nhân đang trải qua các thủ thuậtthẩm mỹ nhưtáitạo bểmặt bằng laser vàlộtdabằng hóa chấtcóthểđược cung cấpdược mỹ phẩm
để“dưỡng” cho các quytrình, làm nhanh lành và giảm các biến chứng sau đó.Dược mỹ phẩm cũng được khuyên dùng cho những bệnh nhân bị mụn trứng
cá, trứng cáđỏ (rosacea), chàmvà các bệnh vềda khác, nơi chúng thường đượcsửdụng kết hợp với thuốc kê đơn Ví dụ, kem dưỡng ẩm có chứa các thành phẩnthực vật chống viêm có thể được dùng kếthợp với các loại thuốc kê đơn để điểu trị rosacea Dược mỹ phẩm có chứa đậu nành có thể tăng lợi ích làm sáng da khikếthợp với hydroquinone Sự thay đổi mô hình điều trị này đã đặt việc sử dụngdược mỹ phẩm dưới cái nhìn của yhọc thực hành Bây giờ hơn bao giờ hết, các bác sĩ bắt buộc phải hiểu khoa học đằng sau dược mỹ phẩm Bệnh nhân ngập trong thôngtinthươngmạithuđượctừ các nguồn đôikhi kém tincậy như quảng cáo dành cho người tiêu dùng, blog và các website Họ tìm đến bác sĩ để có lờikhuyên đáng tin cậy về việc nên chọn sản phẩm nào và sản phẩm nào đáng giá tiền Do đó, chúng tôi có trách nhiệmxem'xét dữ Bệu khoa học và các nghiến cứu lâm sàng và hướngbệnhnhân ưánh xacác sản phẩm thử nghiệm không phù hợp cũng như không có minh chứng về lợi ích Điềunày có thể khó vì tronglĩnh vực dược mỹ phẩm, thường thiếu các thử nghiệm lâm sàng được thiết kế tốt VI vây, việc đánh giá các sản phẩm mới và cập nhật thông tin về thị trường dược mỹ phẩm đang thay đổi nhanh chóng vẫn là thách thức đối với các bácsĩ
Chế độ chăm sóc
• • •da dựa trên khoa học
Cẩn có thời gianvà kỹ năng để phát triển các chê' độ chăm sóc da cho tùngbệnhnhân Các bác sĩ phải đánh giá đẩy đủ loại da của bệnh nhân, đánh giá mức độ tác hại của ánh sáng và tính đến tình trạng da trước đó đẽ thiết kế một chế độ thích hợp Điểu quan trọng là phải xem xét nếu bệnh nhân cổ da dầu, da khô hay danhạy cảm hoặc nếu da có các tìnhtrạngnhư tăng tiết bã nhờn, chàm,mụntrứng
Trang 12cá và trứng cá đỏ Những cân nhắcvể lối sống nhưsở thích, hoạt động thể thao và nghềnghiệp cũng đóng một vai trò nhất định Cẩn phải có chế độ chăm sóc da cơbản để duy tri sức khỏe và vẻ đẹp làn da bao gồm sữa rửa mặt, kem dưỡngẩm vàkem chống nắng Toner, chất làm se và kem mắt cũng có thể được bao gổm mặc
dù những sản phẩm nàykhông được coi là thiết yếu Nói chung, cần có các sảnphàm ban ngày bảo vệ da và các sản phẩm ban đêm để sửa chữa những tổnthươngtrên da
Sữa rửa mặt được thiết kếđể loại bỏ bụi bẩn, lớp trang điểm, bã nhờn và cácchất ô nhiễmtrên da nên được sử dụng vào buổi sángvà buổi tối Hiện nay trên thịtrường có rất nhiều loại sữa rửa mặt, giúp chọn lựa dễ dàng các sản phẩmphùhợp Các sản phẩm tẩy rửa nhẹ bao gồm các bánhxà phòng tồng hợp; còn được gọi là syndets và chất tẩy rửakhông chứa lipid Các sản phẩm này có độ pH gần với độ pH của da (5,5-7) và làm sạch da mà ít hoặc không gầykích ứng Sỵndetthanh và chất tẩy rửa không chứa lipid có thể được sử dụng cho hầu hết các loại
da và đặc biệt hữu ích cho da khô hoặc nhạy cảm Những bệnh nhân mắc cácbệnhtù trước như chàm, bệnh trứng cá đỏ và lão hóa do ánh sáng, cần hằngrào chứcnăngbảovệ da,nên cần sạchnhẹ nhàng
Chat làm se và Toner được sử dụng để loại bỏ dẩu còn sót lại trên da sau khirửa mặt Ban đâu những sản phẩm này là được thiết kê để loại bỏ cặn xà phòngnhưng ngàynay chúng được sử dụng chủ yêubởỉ những bệnh nhân sử dụng sửa rửa mặt hoặc những người có làn da dầu Những người có làn da khô nhạy cảmhoặc những bệnh nhân có chức năng bảo vệ bị tổn thương nên tránh dùng cácchất lam se và làm săn da Ở những bệnh nhân này, chất làm se và làm săn da cóthể làm trầm trọng thêm tình trạngkhô da, gây bỏng rátvà châm chích
Kem dưỡng ẩm là một thành phần thiết yếu của chếđộ chăm sóc da cơ bản vì chúng cần thiết để cấp nước cho da và duy trì chức năng hàng rào bảo vệ Dưỡng
ẩm thích hợp có thể làm giảm các triệu chứng của da khô, gồm cả ngứa và cải thiện vẻ ngoài của da Kem dưỡng ẩm đặc biệt quan trọng đối với những bệnhnhân mắc cácbệnh như trứng cá đỏ và bệnh chàm, nơi chức năng hàng rào đã bịtổn thương Bệnh nhân có da dắu và mụn trứng cá cũng cần kem dưỡng ẩm vì nhiềuthuốc trịmụn có khuynh hướng làm khô dađáng kể
Chống nắng là thành phần thiết yếu cuối cùng của chế độ chăm sóc da Kemdưỡng ẩm chứa chất chống nắng thích hợp dùng hàng ngày và có thể được thoa dưới lớp trang điểm Mặc dù nhiều loạikem dưỡng ẩm có khả năngchống tia cựctím A và tía cực tím B, chúng không phải là lựa chọn tốtnhấtcho các hoạt động ngoài trời Nên dùng các kem chống nắng dạng gel hoặc dạng xịt có khả năngkháng nước Kem chống nắng nên được chọn tùy vào loại da và tình trạng cá nhân
Trang 13Phân phối sản phẩm tại văn phòng
Dược mỹ phẩm do bác sĩ phân phối được bántrong phẩn lớn cáccơ sởthẩm mỹ.Năm 2011, dây chuyển pha chế đã tạo ra doanh thu 302,9 triệu USD so với 425 triệu USD được bán tại các spa và thẩm mỹviện, theo nghiên cứu thị trường do Kline & Company cung cấp Các công ty chăm sóc sức khỏe vàbảo hiểmthườngxuyên tù chối thanh toán cho các loại thuốc được kê đơn, khiến việc phân phối sàn phẩm tại văn phòng trở thành một dịch vụ giá trị gia tăng cho bệnh nhân.Như một phầnmở rộng cùa việc phân phối tại văn phòng, nhiểu bác sĩ cungcấp các sản phẩm để mua trực tuyến, giúp bệnhnhân dễ dànghơntrongviệcsử dụng sản phẩm một cách Hên tục Dược mỹ phẩm được phân phối tại văn phòngthường chứa nồng độ hoạt chất cao hơn những sản phẩm có sẵn trên thị trường, làm cho chúng có lợi hơn nhưng cũng tiềm ẩn nhiều vấn đề hơn Y tá và chuyêngia thẩm mỹ có thể giúp hướng dẫn bệnh nhân sử dụng sản phẩm phù hợp vàcung cấp thông tin về cáchđiều trị các biến chứng phát sinh
Trong khi hẩu hết bệnh nhân xem việc phân phối tại văn phòng là một dịch vụ giá trị gia tăng, bác sĩ phải hết sức thận trọng nhằm đặt lên hàng đầu lợi ích củabệnh nhân hơn là lợi ích tài chính Xung đột đạo đức xảy ra khi thầy thuốckhuyến mại quá mức, gây áplực khôngđáng có đểbệnh nhân mua các sảnphẩm.Điểu quan trọng là chỉ phân phối các sản phẩm có giá trị khoa học, được thử nghiệm lâm sàng và giá thành hợp lý Làm quen với việc bệnh nhân mua sảnphẩm ở các cửa hàngbánlẻkhác Việc ghi nhãn riêngngàycàng trở nênphổbiếnvới các bác sĩphân phối và việc chăm sóc cân được thựchiện để đảm bảo rằng cácsản phẩm này không bị mô tả sai làđược bác sĩ phát triển hoặc phát minh
Tính hiệu quả và an toàn
Người tiêu dùng tìm kiếm các sản phẩm an toàn và hiệu quả Họ thích những sảnphẩm không có mùi thơm, không gây dị ứng, không chứa paraben, tự nhiên và tươi mới Họ muốn những sản phẩm không đượcthửnghiệm trên động vật, ủng
hộ những sản phẩm có thử nghiệm lâm sàng trên người Đáp ứng nhu cầu này, các công tymỹphẩm hàng đầuđang thực hiện thử nghiệm lâm sàng rộng rãi hơn những năm trước mặc dù nhiều nghiên cứu không đáp ứng các tiêu chuẩn khoa học nghiêm ngặt Gần đày, một số công ty tiêu dùng lớn đã thử nghiệm các dược
mỹ phẩm cạnh tranh với các sản phẩmkêđơnhàng đầu Trong nhữngnghiên cứunày, việc so sánh với các sảnphẩmkê đơn nhắm vàongườitiêudùng có kiếnthức
và đưa ra những tuyên bố tiếpthị mạnh mẽ
Mặc dù có hổ sơvề an toàn khi dùng thời gian dài, một số người tiêu dùng vẫn tiếp tục lo ngại vể sự an toàn của dược mỹ phẩm Các cáuhỏi vê' độ an toàn củacác hạt nano, chất nhạy cảm tiểm ẩn và các chất gây ung thư buộc nhiều người phải tìm kiếm các sảnphẩm từ tựnhiên và hữu cơ Dược mỹ phẩm từ tự nhiên có chứa thành phầntự nhiên và không nhất thiết phải hữu cơ Ví dụ lô hội, vitamin
Trang 14c, đậu nành và bột yến mạch Đểmột sản phẩm chăm sóc da được gọi la hưu cơ,
nó phải đáp ứng các tiêu chuẩn mới do cơ quan Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ đặt ravào năm 2005 Các sản phẩm chăm sóc da hữu cơ phải chứa ít nhất 95% thànhphần hữu cơ, nghĩalà chúng được lấy từ cácthực vật được trồng theo hướng dẫncanh tác hữu cơ Cây trồng hữu cơ phải được trổng không dùng thuốc trừ sâu,chất tăng trưởngvà các hóa chất, và không biến được biến đổi gen Chúng cũngphải tranh bât kỳsự ô nhiễm nào trong quá trình chếbiến Không có băng chứngkhoa học xác nhận rằng các sản phẩm chăm sóc da hữu cơ an toàn hơnhoặc có lợi hơn các sảnphẩm thôngthường
Có một số nguồn tuyệt vời cho người tiêu dùng về độ an toàn của sản phẩm Hiệp hội Nước hoa và Đồ vệ sinh Mỹphẩm (CTFA), hiện được gọi là Hội đồng Sản phẩm Chăm sóc Cá nhân, vẫn là một nguồn đáng tin cậy vể độ an toàn củasản phẩm Đánh giá thành phần mỹ phẩm (CIR), một công ty con của Hội đồngsản phàm cham sóc cá nhân, xem xét các thành phẩn riêng lẻ và xác định độ an toàn dựatrên các nghiên cứu và dữ liệu sẵn có Thông tin từ cả hai cơ quan này đều có săn trên trang web của họ và cung cấp nguồn tài nguyên quýgiá cho cả bác
sĩ vàngười tiêu dùng
Dược mỹ phàm hiện là một phẩn không thể thiêu trong thực hành y học thẩm
mỹ Bác sĩ và các nhân viên phải có kiến thức đểtư vấn cho bệnh nhân lựa chọnsản phẩm phù hợp và thực hanh tốtnhất Danh mục duy nhất các sản phẩm cho phép bệnh nhân tiếp cậnvới mỹ phẩm có chứa các thành phần hoạt tính có thểđược sử dụng để cải thiện vẻ ngoài của da và điều trị các bệnh da liễu Là bác sĩ,chúng ta cẩn cảnh giác đảm bảo rằng các sản phẩm do chúng ta giới thiệu hoặc bán đượckiểmtra đầy đủ để đảm bảo cả tính an toànlẫn hiệu quả
Further reading
Baumann L Organic skin care Skin Allergy News January 2007; 24—25.
Brandt FS, Cazzaniga A, Hann M Cosmeceuticals: Current trends and market analysis
Sem Cut Med Surg 2011; 30: 141-143.
Bruce s Cosmeceuticals for the attenuation of extrinsic and intrinsic photoaging J Drugs
Dermatol 2008; 7 (2 suppl.): s 17-22.
Farris PIG office dispensing: A responsible approach Sem Cut Med Surg 2000; 19: 195-
200 Frank NJ, Matts PJ, Ertel KD Maintenance of healthy skin: Cleansing,
moisturization
and ultraviolet protection Journ Cosm Derm 2007; 6: 7-11
Trang 15Ho ET, Trookman NS, Sperber BR, et al A randomized, double-blind, controlled com parative trial of the anti-aging properties of non-prescription tri-retinol 1.1% vs prescription tretinoin 0.025% Journ Drug Derm 2012; 11: 64-69.
Kligman AM Why cosmeceuticals? Cosmet Toiletries 1993; 108: 37-38.
Rokhsar CK, Lee s, Fitzpatrick RE Review of photorejuvenation; devices, cosrneceuticals,
or both? Dermatol Surg 2005; 31; 1166-1178.
Sadick N Cosmeceuticals: their role in dermatology practice Jour Drug Derm 2003; 2:
529-537.
U.S Food and Drug Administration online reference of Federal Food Drug and Cosmetic Act available at: www.fda.gov.
Trang 17PHẨN I
PHÁT TRIỂN, CỘNG THỨC
VÀ ĐÁNH GIÁ DƯỢC MỸ
PHẨM
Trang 19Giới thiệu
Sự PHÁT TRIỂN CỦA DƯỢC MỸ PHẨM
Alexandra Kowcz1, Guenther Schneider2, Wolfgang Pape2,
and Teresa M Weber1
'Beiersdorf Inc., wnton, CT, USA
2Beiersdorf AG, Hamburg, Germany
Biên dich:Sao Mai (Nguyen Ngọc Sao Mai) Duyệt: Dr cỏ (Bs Nguyễn Thị Ngọc Thảo) Group: Vũng chuyên môn cùngDr Skincare Academy
Sự phát triển của dược mỹ phẩm là một quá trình phức tạp bao gồm nhiểu quy định để có được một sản phẩm antoàn, hiệu quả mà người tiêu dùngcó thểchấpnhận Dược mỹ phẩm trải qua nhiều giai đoạn trong quá trình pháttriển, từhìnhthành ý tưởng đến khi tung ra thị trường Các bướcđược mô tả trong Hình 2.1 và được trình bày ngắn gọn bên dưới
Điểm khởi đầu là các đặc điểm của người tiêu dùng và nghiên cứu thị trường Nghiêncủu này rất quan trọng đểhiểu được nhu cầu và động cơ của hành vi của người tiêu dùng, vượtxa những gì người tiêu dùng có thể tự diễn đạt Phân tíchthị trường cho thấy nhu cầu tiềm năng cho một sản phẩm dược mỹphẩm mới, mộtsố khái niệm được phác họa bao gồm cơ sở của ý tưởng,và pháttriển hồ sơ cần thiết Thông qua việc biến các phát hiện này thành các thuật ngữ vê' da liễu, hóahọcvà vật lýchính,xác, nhóm phát triển sản phẩmsẽđánh giá các thành phần tiềm năng và các dạng sảnphẩmđể tạo ra cácnguyênmẫu đầu tiên
Các đặc tính sảnphẩm quantrọng của (các) nguyên mẫu được so sánh vớimồhình sản phẩm được người tiêu dùng chấp nhận nhiều nhất, và được tối ưu hóa cho bất kỳ sự đảp ứng cẩn thiết Để có được công thức cuối cùng cho một sảnphẩm hoàntoàn có thểbán được trên thị trường đòi hỏi một loạtđặc điểm về độ
ổn định, khả năng tương thích với da,và các thử nghiệm chứng nhận các công bố
vàquá trình sản xuất côngthức cuối
Kiên thức da chuyên sâu: tiên đê cho sự phát triển của dược mỹ phẩm
Sự phát triểncủadượcmỹ phẩm dựatrên kiến thức sâu vềda, sinh học,hóahọc,
cơ học và cáchđiểutrịcácvấn đề vểda khác nhau Đặc điểm của ngườitiêu dùng
Cosmeceuticaỉs and Cosmetic Practice, First Edition Edited by Patricia K Farris.
© 2014 John Wiley & Sons, Ltd Published 2014 by John Wiley & Sons, Ltd.
Trang 20Thù nghiệm sản xuất trong quá trình sử dụng Tối ưu hóa sản phẩm và đóng gói
Phát triển sản phẩm nguyên mẫu
Xem xét tính pháp lý và nguyên tấc
Hình 2.1 Khái niệm của quá trình tung ra sản phẩm
chứn g minh các cốnghố Phát triển quy trình sản xuất, độ ổn
Từ nhận thức của người tiêu dùng đến ý tưởng sản phẩm
Sự thay đổi bối cảnhvế nhận thức của người tiêu dùng dẩn đến các ý tưởng sảnphẩm mới, được minh chứng bởi danh mục kem chống nắng Ban đầu, các dạng sản phẩm chủyếu là lotion và kem Do nhucầuthịưường cẩn chỉ sô' chốngnắng
Trang 21SPF cao hơn, các công thức sản phẩm đòi hỏi sử dụng nhiều các hoạt chất chốngnắng hơn, khiến các sản phẩm thường dính, nhờn và gây khó chịu khi sử dụng Thách thức của ngành công nghiệp là tung ra loại kem chống nắng vừa có tínhbảo vệ tuyệt vời vừa có sựhài lòng vẽ thẩm mỹ Các kem chống nấng có độ nhớt thấp hiệncó được người tiêu dùng cho là có cảm giác da tốt hơn các sản phẩm có
độ nhớtcao hơn Nhận thức của ngườitiêudùngđã mở ra cánh cửa dẫn đếnmộtcông nghệ mới: sự phát triển của dạng xịt dưỡng da Mặc dù các chấtlọc tia cực tím vẫn không đổi, các nền công thức và bao bì hòan toàn mới phải được pháttriển Hiện tại, các sản phẩm chống nắng dạng xịt này đãcó tên tuổi, mang tínhthẩmmỹ thời thượng vàđượcnhiềungườitiêu dùng ưa chuộng Điều này làmnổibật tầm quan trọng của việc biến nhận thứccủa người tiêu dùng thành một công nghệ sản phẩm hiệu quảvà có tính thẩmmỹcao
kêđơn(Rx) và không kê đơn OTC (Overthe Counter), thiết bị y tế và thực phẩm,
ủy ban Thương mại Liên bang (FTC) quy định về sự thật trong quảng cáo và tiếp thị, đồng thời giám sát các hoạt động kinh doanh nhằm bảo vệ người tiêu dùngkhỏi gian lận và lừa đảo
Mỹ phẩm và thuốc được bán trên thị trường Hoa Kỳ phải tuân thủ Đạo luậtThực phẩm, Dượcphẩm và Mỹ phẩm (FDC) và các quy định được hệ thống hóa trong Tiêu để21, Bộ luật QuyđịnhLiênbang Cácchất phụ gia tạo màuđượcquyđịnh bởi những năm 1960 Bản sửa đổi bổ sung màu cho Đạo luật FDC và phảiđược phêduyệt bởi FDAcho sử dụng cụ thể
Danhmục sảnphẩm (như mỹ phẩm hoặc thuốc) được định nghĩa theo cách sửdụng được công bố hoặc dự định, và trong một số trường hợp, theo thành phẩn sản phẩm Đạo luậtFDC định nghĩa mỹphẩm là “vật phẩm dùng để chà xát, đổ, rắc hoặcxịt hoặc đưa vào hoặc dùng cho cơthể người hoặc bất kỳ bộ phận nào để làm sạch, làm đẹp, tăng sự hấp dẫnhoặc thay đổi hìnhdáng bên ngoài, và các vậtphẩmdự định sử dụng một thành phần của bất kỳ của sản phẩm đó, ngoạitrừ xà phòng"
Thuốc được định nghĩa là “các vật phẩm dùng trong chẩn đoán, điều trị, hoặc phòng bệnh ở người và các vật nhằm ảnh hưởng đến cấu trúc hoặc bất kỳ- chức năngnào củacơthể con người.”
Thuốc không kê đơn có tác dụng cấu trúc và/hoặc chứcnăng trên da FDA đã xác địnhrằng người tiêu dùng có khả năngchẩn đoán nhu cầu, và có thể điểu trị
an toàn tình trạng của bản thân bằng những loại thuốc này mà không cẩn sựhướng dẫncủa bác sĩ FDA đã xuất bản các chuyên khảo quy định các quy tắc và yêu cấu đối với việc sảnxuất và tiếp thị nhiểu danh mục thuốc OTC (ví dụ: Thuốcbảo vệ da, Kem chống nắng, Trị mụn, Thuốc giảm đau bên ngoài, V.V.) Các tàiliệu này xác định hoạt chất được phê duyệt và tỷlệphẩn trăm của chúng, yêu cầu
Trang 22ghi nhãn (chỉ định, cảnh báo, hướng dẫn) và các côngbố được phép Các yêu cẩuquy đỉnhhên quan đến thuốc cao hơnso với mỹphẩm.
Sự phần biệt mỹ phẩm và thuốc dựa trên cấu trúc/tác dụng chức năng đượcthiết lập hợp pháp vào năm 1938 (Đạo luật FDC) Kể từ đó, các kiênthức vể sinh
ly dava hiệu quả của các công thức bôi ngoài da được có nhiều bước tiến lớn Tien
sĩ Albert Kligman lẩn đấu tiên phổ biến thuậtngữ “dượcmỹ phẩm” ghi nhận tácđộng mà một số sàn phẩm mỹphẩm có thể có đối với cấu trúc da và/hoặc chứcnăng cùa da Tuy nhiên, FDA không công nhận thuật ngữ “dược mỹ phẩm” vàtiếp tụcđỉểu chỉnh dựa trên định nghĩanăm 1938
FDA có thẩm quyển sâu rộng: họ có thể hành động chống lại các công bố sailệch, lừa đảo hoặc gầy hiểu lầm vê' nhân mác, bao bì nhập nhằng, bị pha tạp và/hoặc các sản phẩm có nhãn hiệu gẩn giống, và các vấn để vê'chất lượng và an toànsản phẩm; họ có thể yêu cầu công ty tự nguyện thu hồi thuốc và sản phẩm mỹ pham dolo ngại vế tính antoàn; họ có thể cấm nhập khẩu và có quyển tiên hànhđanh gia địnhkỳ để giám sát việc tuân thủcác quydinh củaHoa Kỳ
FTC quyđịnh việc quảng cáo các sản phẩm, bao gồm cả các công bố trên các trang web và của nhữngngười phát ngôn và lời chứng thực trên các kênh truyền thông được tàitrợ khác Cơ quan quản lýnày cũng giám sát các phương thức cạnh tranh không lành mạnh, và các hành vi không công bằng hoặc lừa đảo gây ảnh hưởngđênngườitiềudùng, vàcó thẩm quyền đánh thuế
Bằng sáng chế và nhãn hiệu
Bảo hộbằng sáng chế là một quyền cơ bản được để cập trong Hiến pháp Hoa Kỳ
và đóng mộtvai trò quan trọng trong thành công của doanhnghiệp, đóngvai trò như một công cụ chiếnlược Tại Hoa Kỳ, bằng sáng chế được cấp bởi Văn phòng Sáng chế và Nhãn hiệu Hoa Kỳ (USPTO), và cung cấp một phương tiện mà các nhà phát minh có thểloại trừnhững người khác trongviệc sử dụng sángchếđược
mô tả trong các công bố được bảo hộ trong thời hạn 20 năm Bằng sáng chếbaogổm mộtphần chính sởhữutrítuệ (IP) củacông ty, có thể được cấp phép và bán, đồng thời tăng giá trị tổngthê’ củacông ty
Bằngsáng chế đóng một vai trò không thể thiếu trong quá trình phát triển sànphẩm và cần được xem xét cẩn thận trước khi quá trình phát triển tiến lên Tiến hành tìm kiếm các sáng chếđể đánh giá toàn cảnh bằng sáng chế rất quan trọng
để ngăn chặn một vụ kiện vi phạm bằng sáng chế Do đó, "quyển tiếp thị" và "tự
do hoạtđộng"là mục tiêu chính của các nhàsản xuất sản phẩm
Nhãnhiệu là các dấu hiệu, ký hiệu hoặc chỉ số cụ thề được sử dụng để xác địnhđộc nhất sản phẩm hoặc dịch vụ Các nhãn hiệu đã đăng ký, với biểu tượng ®, cũng được phê duyệt vàcấp bởi USPTO BiểutượngTMđại diện chomột nhân
Trang 23hiệu mà việcáp dụngđangđược xử lý;tuynhiên, nó chưađược chấp thuậnvàđăng ký.
Các hoạt chất và công thức nền dùng ngoài
Nhiều nhà sản xuất mỹ phẩm có các chương trình nghiên cứu mở rộng dành riêng cho xác định, thử nghiệm và lựa chọn các thành phần hiệu quả mang lại nhiều lợiích cho da Lựa chọn cẩn thận cácthành phần hoạt tính rất quan trọngđối vớithiết kế tồngthể sản phẩm Để tận dụngđầy đủ hiệu quảnhững hoạt chất này, một côngthứcnềnthích hợp cẩn được xây dựng Cáchoạtchấtvà các thànhphần không có hoạt tính trong cồng thứcđược hên kết chặt chẽ đểpháttriểnmộtcông thức nền phù hợp, điểu này cũng quan trọng như việc lựa chọn hoạt chất thích hợp Đây là một hành động cânbằng phức tạp, vì nhiều hoạt chất khó kết hợp vào công thức nền Chúng không những phải bền trong chất nẽn trong một thờihạn sù dụng xácđịnh, mà một khi được dùngtrên da, các hoạtchấtcần được
dễ dàngphóng thích đểởlạitrênbề mặt da hoặc thấm vào da,tùy vào chức năng Kiến thức chuyên sâu vê'hàng rào bảo vệ da là điểu cần thiết để hiểu làm thế nào các đặc tính lý hóa của hoạt chất có thể tác độngđếnsự hấp thụ qua da
Bằng cách sử dụng các hệ thống phân phối hiện đại, chẳng hạn như vi năng hoặc kỹ thuật hòa tan, khả dụng sinh họcvàhiệu quả củahoạt chất có thể được tốiưu hóa Ví dụ nhưliposome, cyclodextrins, cáchỗn dịch nano,và micro/nano nhũ tương
Một số hoạt chất cũng có khả năng gây kích ứng da, nếu không đúng côngthức.Những tácdụng phụ không mong muốn này có thể dẫn đến tình trạng da không tương thích (vídụnhư mẩn đỏ hoặc cảmgiác nóng), và cần được giảm thiều
Mộtchiến lược xây dựng toàn diện bao gồm kiến thức toàn thể củamột nhómhên ngành nhằm tận dụng các phương pháp luận đã được chứng minh, bí quyết thành lập, cũng như công nghệ hiện đại Điểm bắt đầu là kỹ thuật phân tích SWOT (điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, mối đe dọa) của hoạt chất với hiệu quảmong muốntrên da Công cụ phân tíchkinh doanh nồitiếng này có thể giúp xácđịnh các yêu tố có lợi và bất lợi nhằm hướng dẫn tạo ra một sản phẩm vượt trội
Ví dụ, một hoạt chấtnhạy cảm với oxy có thể có hiệu quả rất tốt ở dạng nguyên sinh (mạnh), nhưng bị nhanh chóng bị phân hủy bởi oxy (yếu) Chất chống oxyhóa và bao bì không thấm oxycó thể được sử dụng để giảmthiểuyếuđiểm này
Sự thành công của một dược mỹ phẩmphụ thuộc vào khả năng cải thiện tình trạngda và sự tuân thủ của người tiêu dùng Tínhhấp dẫnthầmmỹhoặc kết cấu tinh vi tác động đến cáchngườitiêu dùng cảm nhận sản phẩm và thúc đẩy tỳ lệ
Trang 24tiếp tục sử dụng, mộtyếu tố cần thiết nhằm đạt đượchiệu quả mong muốn Các đặc tính của sản phẩm cuổi cùng, chẳng hạn như màu sắc, kết cấu, cảm quan, mùi, độ nhớt và cảm giác da vì thế quan trọng đổi với chấtlượngvà sự chấp nhậncủa ngườitiêu dùng đối với sản phẩm cuối.
Các thành phần không có hoạt tính và các dạng sản phẩm
Cac thanh phần không có hoạt tính trong các công thức bôi ngoài da có chứcnăng linh hoạt, anh hưởng đến các đặc tính cảm quan của sản phẩm, có đặc tính chăm sóc da cơbản, cũng như việc phóng thích các boat chất chúng có thể đượcket hợp nhiêu cách khác nhau để có được nhiều dạng sản phẩm khác nhau, từdạng gel nước đến dạng dầu không chứa nước hoặc bột, khí dung, bọt, hổn dịch,
và các hệ keokhác Các hệkeo quan trọng nhất cho dược mỹ phẩm là nhũ tương với hai loại chủ yếu: nhũ tương dầu trong nước (o/w)-các giọt dẩuđược phân tán mịn trong môi trường nước và nhũ tương nước trong dẩu (w/o)-các giọt nước phân tán trong môi trường dầu
Neu không được ồn định đúng cách, dẩu và nước sẽbị tách lớp trong quá trình bảo quản Tuy nhiên, khi chất nhũ hóa được thêm vào hệ thống, các giọtchất lỏng vẫn được phân tán và thu được nhũ tương ổn định Thông thường, các chất nhũhóa trung tính hoặc mang điện tích âm được chọn làm chất ồn định Tuynhiên,một số hệ nhũ tương có thể rất phức tạp (ví dụ: cấu trúc gel siêu phân tửhoặc hệ nhiều pha)
Bên cạnhchất nhủ hóa, các nhóm polyme khác nhau được sử dụnglàm chấtồn định hoặc chất làm tăng độ nhớt Ví dụ như gômxanthan, một polysaccharide caophântử được sản xuất bằng quá trình lên men vi khuẩn và axitpolyacrylichên kết chéo ởnhiều mức khác nhau
Một thành phần khác là lipid Đại diện là: các hydrocarbon rắn, bán rắn vàlỏng, dầu và sáp thiên nhiên, ester acid béo, triglyceride hydro hóa một phần haythay đổi, các dẫn chất của acid béo hoặc cồn béo, và silicon Lipid không chỉ làchất hòa tan quan trọng cho các hoạt chất thân dầu mà còn có tác động ngay lập tức đến cảm giác trên da trong vàsau khi sử dụng sản phẩm Sự kết hựp tốiưu củacáclipidlàrấtquan trọng để tạo ra một công thức có tính cảm quan hấp dẩn
Các chất phụ gia cũng quan trọng trong các sản phẩm dược mỹ phẩm là chất bảo quản (bảo vệ sảnphẩmkhỏi sự phân hủy của cácvi sinh vật), chất chống oxyhóa (để ồn định các thành phần dễ bị oxy hóa), các tác nhân chelator (để bắt giữ một số lon lôm loại nhất định để ngăn chặn tác dụngoxy hóa của các ionkim loại
và sự đổi màu) và axit và bazơ hữu cơ (điều chỉnh độ pH) Hương liệu cung cấpmùi hương dễ chịu và chất màu được thêm vào để tăng tính thẩm mỹ của sản phẩm
Trang 25mỹ phẩm.
Đánh giá độc tính
Lý tưởng nhất, điểm khởi đầu cho việcđánh giá antoàn củadược mỹ phẩm là hồ
sơ độc tính của từng thành phẩn, đánh giá rủi ro khi dùng trên da người khỏe mạnhtrong điều kiện sử dụng bình thường và có thể thấy trước Cácđộ tuổi, mức
độ tiếp xúc và điều kiện sử dụng của nhómmục tiêu cần được xem xétcẩn thận,đặc biệt, nếu không thể loại trừviệc hít phảihoặc uống sản phẩm trong hoặc saukhi dùng sản phẩm
Điều quan trọng trung tâm là xác định xem các thành phần quan trọng có thể sẵn có hay không Cơ chế về sinhkhả dụng, bị ảnh hưởngbởi đặctính lý hóa của thành phần và quá trình trao đổi chất trong da, thiết lập mối quan hệ giữa sản phẩm dùng ngoài và tác động toàn thân có thể có Do đó, người thực hiện cầnđánhgiá các dữ liệu chắc chắn vềsựhấpthụ quada của các thành phần sản phẩm
và tác dụng toàn thânvàhồ sơđộc tính đểtính toán giớihạn antoàn Dữ liệu kếthợp này dùng để ước tính và dự đoán việc sử dụng an toàn của một sản phẩmmới
Ở nhiều quốc gia, cáchội đổng chuyên gia xem xétvà xác định việc sử dụng an toàn thành phần mỹ phẩm như các chất lọc tia cực tím, chất bảo quản, chất tạomàu, và nhiều thành phần khác Cácđánh giárủiro cho các tài liệu này được xuất bảnvà được công bố công khai bởiủy ban Đánhgiá Thành phần Mỹ phẩm ở Hoa
Kỳvà ủy ban Chầu Âu ủyban Khoa học vê' Sản phẩm Mỹ phẩm ở Liên minh Châu Âu Cáctài Rệu này, cùngvớithử nghiệm nội bộcủa nhà sản xuất dữ hệuvàkiến thức chuyên môn, được dựa vào để đánh giá an toàn và tính rủi ro của các thành phân và các sản phẩm mới được phát triển
Độ an toàn của chế phẩm hoàn chỉnh
Ngoài việcđánh giá độc tính, thử nghiệm antoàn sơ bộ được tiến hành trước khi tiếntới kiểm tra khả năng dungnạp vàđộ tươngthích của da (được đánh giátrêncác nhóm người tình nguyện) Ở Châu Âu, thử nghiệm trên độngvật là một chủ
đềđượcthảo luận công khai trongnhiềunămvàbị cấm về mặt pháp lý Điểu này
đã dẫnđếnviệc nghiên cứu và phát ưiển rộng rãi cho các giải pháp thay thế đã
Trang 26đượcthẩm định và chấp nhận trên toàn thếgiới (ví dụ: phương pháp thử nghiệm
in vitro không trên động vật) đang được sử dụngngàynay Các phươngpháp này nâng cao đángkể khả năng nhận thức về cácmối nguy tiềm ẩn vàxác định nồng
độ của các thành phần có khả năngkhông gầy ra đáp ứng bất lợi trên da Do đó, một đanh giá sơ bộ vê khả năng dung nạp của một thành phẩn nào đó của các nguyên liệu trên da khỏe mạnh nguyên vẹn, cần đượctiên hành, màđiềunàycuốicùng cần được khẳng định bằngthửnghiệm thích hợp trên ngườitinh nguyện
Thử nghiệm vê' tính dung nạp và tính tương thích của da
Thử nghiệm trên người tình nguyện sau đó được tiến hành để đánh giá sự dung nạp củada sau một lần và sau nhiều lần sử dụng Đốivớimục đích này, patch testtrên người, sử dụng các quy trình chuẩn hóa, thường thực hiện Nói ngắn gọn, một lượng sản phẩm nhất định được cho lên miếng dán kín (occlusive patch) (không cho không khí hoặc vikhuẩn xuyên qua) hoặc miếng dán bán kín (semi- occlusive) sau đó được dán vào lưng Sau thời gian quy định, miếng dán được gỡ
bỏ, vịtrí da được phân loại lâm sàng để phânloại kích ứngkhách quan (ví dụ như ban đỏ, sẩn, mụn mủ, mụn nước, chảy nước, V.V.), và một miếng dán tiếp theo được dùng trên cùng vị trí Quytrình phổ biến nhất được thiếtkế để đánh giá khảnăng kích ứng do tiếp xúc liên tục, mẫn cảm dịứng và khả năng đáp ứng do tác hại của anh sánghoặc mẫn cảm dị ứngdo ánhnắngmặttrời Chúng khác nhau vể tẩn suấtvà số lượngmiếng dán sử dụng, và việc tiếp xúc vớitia cực tím có đượckết hợp hay không vào quy trình Các biến thể của thử nghiệm miếng dán và thửnghiệm khả năng dung nạp có kiểm soát việc sử dụng cũng thường được tiếnhành để đánh giá các chỉ số khác về độ dịu nhẹ và khả năng chấp nhận của sản phẩm đối với dân số chungvà/hoặc các nhóm dânsố cụ thể
Vĩ sinh học
Nhiều công thức sản phẩm hỗ trợ sự phát triển của vi sinh vật có hạivà do đó, phải được bảo quản thích hợp để đảm bảo chấtlượng thời hạn sử dụngvà bảo vệchốnglại nhiễm khuẩn trong quátrình sử dụng Tính hiệu quả của mộthệ thốngbảo quản thường được chứng minh bằng các phương pháp thử tháchvề vi sinh-Các mầu thửriêng biệt được cấy vi sinh (vi khuẩn, nấm mốc và nấm men) sau đó định kỳ xác định số lượng vi sinh vật sống được, với tiêu chí “đạt và không đạt” được đánh giá rõ ràng
Độ ổn định
Kiểm tra độ ổn định hóahọc và vật lý của một sản phẩmlà một phần không thểthiếu của quá trình phát triển Mục đích của nó là đảm bảo rằng sản phẩm đáp ứng tiêuchuẩn chất lượng dựkiến, cũngnhư chức năngvà thẩm mỹ,khi được sửdụng và bảo quản trong điểu kiệnbìnhthườnghoặc điều kiện có thề dự đoán Các điểu kiện thử nghiệm thường được dùng cho độ ổn định lý hóa là bảo quản thời gian dài ở nhiệt độ phòng, thử nghiệm lão hóa sau vài tháng ở nhiệt độ cao và thấp, chu trinh đônglạnh-rã đông (freeze-thaw), cũng như thử nghiệm tiếp xúc
Trang 27với ánh sáng Thử nghiệm cho các vật liệu làm bao bì tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm cũng được thực hiện để đảm bảo khả năng tương thích của sản phẩm vớibao bù
Nhiều thông sô ghi nhận độ ổn định đượctheo dõi theo thời gian, chằng hạnnhư độ nhớt, màu, mùi, kết cấu, độ pH, kích thước hạt và độ dẫn điện, cũng như nhưphân tích tích phân của bất kỳhoạt chất nào để dự đoán thời hạn sử dụng của sản phẩm
Tối ưu hóa sản phẩm và bao bì
Công thức cuối cùng của dược mỹ phẩm phải trải qua nhiều thử nghiệm khácnhau, bao gồm thử nghiệm phân tích các thành phần chính, thử nghiệm độ ổn định vàthử nghiệmthử tháchvểvi sinh Một khi công thứcđã vượt qua các thửnghiệm này, bao bì thiết kế, kỹ thuật đóng gói và nhóm phát triển sảnphẩm xác định vật liệu đỏng gói thích hợp nhất (thủy tinh, nhựa, kim loại) và bao bì chứa (tiếp xúc gián tiếp với công thức) Thử nghiệm sản phẩm/bao bì được tiến hành
để đảm bảo bao bì không chỉ phân phối sản phẩm mà cònbảo vệ sản phẩmkhỏi cácyếu tố bất lợi và phân bốchức năng, giá thành và cáccông bố tiếpthịbao bì cụ thể Thử nghiệm được thực hiện theo quy trình tiêu chuẩn và kết quảxác nhậntính toàn vẹn của bao bì sơ cấp và nhân mác, và đảm bảo chất lượng cuối cùng của sản phẩm và bao bì
Thử nghiệm sản phẩm khách hàng đang sử dụng
Thửnghiệmsử dụng tại nhà là bước cần thiết để kiêm tra sản phẩmcuối cùng vớingườitiêu dùng trước khitung ra sản phẩm Người tiêu dùng sử dụng sản phẩmđược hướng dẫn khi sử dụng tại nhà và trả lời các câu hỏi được thiết kế để nắmbắt ấn tượngvà trải nghiệm của người tiêudùng Tínhhấp dẫn củasảnphẩm và ý địnhmua hàng là hai thông số chính dựđoán khả năngchấp nhận sảnphẩm của người tiêu dùng Sự hài lòng tổng thể với sản phẩmvà đánh giá thuộc tính sản phẩm cụthể dẫn đến cảitiếnhơnnữađểđảmbảosảnphẩm được chấp nhận
Thử nghiệm lâm sàng, các minh chứng công bố
Nhiều quy trình được thiết lập tốt được các nhà sản xuất sử dụng để cung cấpminh chứng đầy đủ và hợp lý vể độ an toàn và tính hiệu quả của các sản phẩmkhác nhau trước khi giới thiệu trên thị trường Kiểm tra hiệu quả của các sản phẩm khác nhau trước khi đưa ra thị trường Thử nghiệm tính hiệu quả của sản phẩm mỹ phẩm thay đồi rộng rãi, phụ thuộc vào các lợi ích của sản phẩm công
bố Có thểsử dụng các thiết kế thửnghiệm mù, mù đôi và không dán nhãn nhằmkiểm soát nghiên cứu Thường kết hợp cả phân loại lâm sàng của chuyên gia vê' các thông số khác nhau của da và các phương pháp kỹ thuật sinh học dụng cụ khách quanđể đánh giá tình trạng da và tạo điểu kiện so sánh thống kê hên quanđêh công cụ đối chứng hoặc các phương pháp điểu trị so sánh khác, trạng tháitrước khi điểu trị, vịtrí không được điểu trị, hoặc so sánh giữa cácmốc thời giannghiên cứu Trong trường hợp chấm điểm lâm sàng của chuyên gia, mộtloạtcácthang điểm được sửdụng để đánh giátrựcquan: một thông số da cụ thể sử dụng
Trang 28thangđo mức độ nghiêm trọng; mức độ cải thiện từ tình trạng trước khi điểu trị (ví dụ: tệ hơn, không thay đồi, cải thiện, giải quyết); có hay không có một triệu chứng; diện tích bể mặt liên quan (ví dụ như vùng chàm và mức độ nghiêmtrọng), để xêp hạng hiệu quả của các phương pháp điều trị hoặc mốc thời gian khác nhau, hoặcmô tảmột tình trạng tiêntriển cụ thể (vídụ:bệnh xơcứng) bằng cách sử dụngthangđo mô tả cụ thể.
Các phương pháp lcỹ- thuật sinh học sử dụng các thiết bị và quy trình chuyênbiệt đề đo lường độ nhạy và độ lặp lại của nhiều yếu tố để đánh giá tình trạng da
và xác định những thay đổi khi sử dụng sản phẩm Có hàng chục phương pháp sinh học đang được sử dụng, chẳng hạn như điện dung và/hoặc các phép đo điện trơ cua quatrinh hydrat hóada, máyđo độ bay hơi đánh giá sự mất nướcquabiểu
bi, may đo độ am vàmáyđo độ căngđánh giá tínhsăn chắc của da như độ dàn hồi
vàđộ căng, cácthiết bị hồng ngoại để đánh giá nhiệt độ da và máy đo sắc độ đánh gia đọ đo hoặc tham của da Da dầu và có vảy được đánh giábằng cách sử dụngbăng dính chuyên dụng cho da Các tính năng và đặc tính của da bên dưới lớpsừng cóthê được đanh giá trên các đôitượngtrựctiếp bằng cácphươngpháp như Kínhhiên vi đổng bộ, Chụp anh liên két quang học, Quang phồhồng ngoại xavàgân, Quang phô cộng hưởng tù hạt nhân, cũng như các phương pháp quanghọc
và quang phổ phức tạp khác
Phân tích hình anh của thông tin trực quan bằng các thuật toán máy tính tạo đieu kiẹn đanh giá các hình ảnh hiển vi của bề mặt da và hình ảnh lầm sàng kỹthuật sô được chụp trong điêu kiện bình thường, phân cực, huỳnh quang,và tia cực tím Kỹ thuật soi da đã được phát triển để đánh giá địa hình da (ví dụ: độ sâu nêp nhăn các phép đo hoặc để đánh giá tác tình trạng như sần vỏ cam) của da sốnghoặcbản sao da
Ngoài cácphương pháp được sử dụng để đánh giá tác dụng của sản phẩm trêncác đối tượng sống, các đánh giá sinh hóa, môhọc vàsinh lý có thể được thực hiện
sử dụng sinh thiet da đã cắt bỏ Tất cả các phương pháp phức tạp này cho phép cácđo lường về đinh lượng, độ nhạyvà độlặp lại nhằm nâng cao các lựa chọnthửnghiệm mà chỉ có thểđược đánh giá bằng quan sát lâm sàng Tuynhiên, các minhchứng mạnh mẽ vể hiệu quả của sản phẩm thường sử dụngcác đáng giá dựa trênlâm sàng và công cụ, cũng nhưcácthông số tựnhận thức của người dùng
Bảng câu hỏi tự đánh giá có thể được sử dụng trong thiết kế nghiên cứu lam sàng (với các ứng dụng sản phẩm tại phòng khám hoặc tại nhà phù hợp với vớiquy trình nghiên cứu) hoặc trong các thử nghiệm sử dụng tại nhà của người tiêu dùng (sử dụng sản phẩm trong điểu kiện thực tế) Các thử nghiệm lâm sàng thường truy vấn các thông số kích ứng chủ quan (châm chích, bỏng rát, ngứa,căngvà ngứa ran) Những các thử nghiệm này cũng thường đánh giá nhận thức của người tiêu dùng vê' tính thẩm mỹ và chức năng lợi ích của sản phẩm, một trong nhữngmục tiêu chính của thử nghiệm tại nhà của người tiêudùng
Trang 29Các phương pháp được mô tả ở trên chỉ đại diện cho một phần nhỏ của cácphương pháp thử nghiệm hiện đang được sử dụng để đánh giá tính an toàn và hiệu quả sản phẩm bôi ngoài da Khi sự hiểu biết khoa học chung phát triểnkhông song songvới các tiến trìnhlịch sử, nhiềuquy trình vàphương pháp khácnhau sẽ được sử dụng.
Sản xuất và quản lý chất lượng
Quá trình mở rộng quy mô bắt đầu với một loạt các lô ở quy mô phòng thínghiệm, đến cỡ lô trung bình pilot ở nhà máy và các lô sản xuất hàng loạt Đa dạng đặc tính sản phẩm (ví dụ: độ nhớt, phân bố giọt) bị ảnh hưởng bởi sự thayđổi về quy mô và phụ thuộc vào nhiều biến số hoặc các yếu tố sản xuất (ví dụ: thiết bị và quy trìnhtrộn, chất lượng nguyên liệu thô, thứ tựphốihợp nguyên liệu, thời gian làm nóng vàlàm mát, lực cắt trong quá trình sảnxuất, V.V.) Các lô thử nghiệm được thực hiện trước để thương mại hóa công thức và kiểm tra độ ổnđịnh nhằmxác định các điều kiêncủa quá trình thật sự tác động đến sản phẩmcuối Nhiều lần lặp lại quy trình chuyên sâu được yêu cẩu để đạt được quy trìnhcuối cùng, được kiểm soát Quy trình sản xuất cuối cùng sau đó được xác nhận theo Cục quản lý dược (Hướng dẫn thực hành tốt Sản xuất thuốc hiệnhành) và Idem soát chất lượng được thực hiện để đảm bảo chất lượngsản phẩm cao
Kết luận
Quá trình phát triển phức tạp của dược mỹ phẩm vừa là khoa học vừa là nghệthuật bao gổm nhiều giai đoạnvà quy tắc khác nhau.Một số cácyếutố chính phải được đánh giá vàxem xét để đảm bảo sản phẩm cuối vừa hiệu quả vừa làm hài lòng người dùngtiêu dùng Từ hiểu biết banđầu củangườitiêu dùng cho đến khi
ra mắt sản phẩm cuối cùng, nhiều bước được thực hiện để cung cấp một sảnphẩm an toàn, hiệu quả mang lại lợi ích sản phẩm mong muốn Sự ra mắt sảnphẩm cuối cùnglà kết quả của nhiềunăm nghiên cứukhoahọc, nhiều tốiưuhóasản phẩm, tính ổn định rộng rãi, an toàn, lâm sàng và thử nghiệm người tiêu dùng, các kiểm ưa chấtlượng khác nhau, đánh giá pháp lý/quy định và tiếp thịcông bố chứng minh Dược mỹphẩmcó nhịp độnhanh và hên quan đến lĩnh vựcnghiên cứu được thúc đẩy bởi cạnh tianh thị trường, xu hướng thay đồi và kỳ vọng cao của người tiêu dùng Công nghệ mới, công thức hiệu quả hơn và những tiến bộ vượtbậc trong nghiên cứuvể dasẽ cung cấp tươnglai tươi sáng cho phân khúc đang pháttriểnnày v
Further reading
Buell DS, Barclay KW, Block p, Crissian CA, Junker J, Melenkevitz DJ, Douglas J, Rotando JL, Van Ael RM, Victor BL, Yacko DP The manufacture of cosmetics
Trang 30Ill: Rieger M (ed.) Hany's Cosmetico logy, 8th edn New York: Chemical Publishing,
2000, 787-874.
Draelos ZD Formulation for special populations In: Draelos ZD, Thaman LA (eds.)
Cosmetic Formulation of Skin Care Products New York: Taylor Er Frauds Group, 2006,
Orth DS The keys to successful product preservation In: Insights into Cosmetic Microbiology
Carol Stream, EL: Allured Publishing, 2010, 27-43, 90-107.
Papakostas D, Rancan F, Sterry w, Blume-Peytavi u, Vogt A Nanopartides in dermatol ogy Arch Dermatol Res 2011; 303(8): 533-550.
Taylor sc Skin of color: Biology, structure, function, and implications for dermatologic
disease J Am Acad Dermatol 2002; 46(2 Suppi.): S41-S62.
Wiechers JW, Souto EB Delivering actives via solid lipid nanopartides and nanostruc tured lipid carriers: Pail m, Stability and efficacy Cosmetics & Toiletries 2012; 127(3): 164-173.
Trang 31CHƯƠNG 3
Đánh Giá Dược Mỹ Phẩm
David H McDaniel1’2'3'4, Christina Steel1'3, and Chris Mazur1
1 McDaniel Institute of Anti-Aging Research/Laser & Cosmetic Center, Virginia Beach, VA, USA
2Eastem Virginia Medical School, Norfolk, VA, USA
-3 Old Dominion University, Norfolk, VA, USA
4Hampton University, Hampton, VA, USA Biên dichzSao Mai (Nguyễn Ngọc Sao Mai)
Duyệt: Dr Skincare Group: Vừng chuyên môn cùng Dr Skincare Academy
Việc sử dụng lần đầu tiên thuật ngữ “dược mỹ phẩm” được đặt ra bởi Tiến sĩ Albert Kligman, người có tẩm nhìnrõ ràng vể ba tiêu chí cụ thể cần đáp ứng đểđánh giá hiệu quảcó lợi được đề xuất của sản phẩm dượcmỹphẩm Trớtrêu thay, mặc dù người khởi tạo đã có hướng dẫn cụ thể cho hiệu quả của sản phẩm, sau khi xem xét các kết quả đãcôngbốchomộtsố sản phẩm bình dân nhất, rất ít sản phẩm đáp ứng được cả ba tiêu chí Cáctiêuchí đề xuất không phải làkhônghợp
lý, cũng không phải là đặc biệt khó thực hiện Chúng dựa trên các nguyên tắc khoa họcđúng đắn tương tự như các định đề của Koch vê'xác định vi sinh vật Ba tiêu chí cơ bản để chứng minh hiệu quả của một hợp chất dược mỹ phẩm, theo Tiếnsĩ Kligman, là: (1) hoạt chất phảixuyênqualớp sừng (SC) với nồng độ đủ để
điđến nơi cần tác động trong một khung thờigianphùhợpvới cơ chếhoạtđộngcủa chất đó; (2) thành phẩn phải có cơ chế hoạt động sinh hóa cụ thề đãbiết ởmục tiêu (da, tế bào hoặc mô); và (3) dữ liệu có ý nghĩa thống kê tù các thửnghiệm lâm sàng đối chứng mù đôivà giả dược đủ để chứng minh tất cả cácyêucẩu của sản phẩm
Kiểm tra ngắn gọn ba tiêu chí, rõ ràng là các yêu cầu này cho hiệu quả là logic
vàhợp lý Tiêuchí đầu tiên, lớp sừng đóng vai trò như một cơ chế hàngrào hiệu quả cho da, ngăn protein, đường, peptide, acid nucleic và các phân tử tích điện caovới trọng lượngphân tử lớnhơn 1000 kDalton không dễ dàng xâm nhập hoặc
CosmeceuticaJs and Cosmetic Practice, First Edition Edited by Patricia K Farris
© 2014 John Wiley Er Sons, Ltd Published 2014 by John Wiley & Sons, Ltd
Trang 32bị hấp thụ Như vậy chứng tỏ rằng sự vận chuyên của các chất nàyqua lớp sừng, với lượng cần thiết để có hiệu quả sinh học, cẩn được giải quyết Tiêu chí thứ hai giải quyết nhu cầu chứng minhmột cơ chế hoạt động đã biết cho phép tạo rahiệuứng sinh lý (kích hoạt/ức chế biểu hiện gen, hoạt động của ensym, điểu hòa chu
kỳ tế bào, V.V.) Có nhiều chất phổ biến mà không có cơ chế hoạt động rõ rànghoặc có cơ chế chưa rõ, cần được nghiên cứu thêm Thứ ba, các thử nghiệm lâmsàng cẩn tạo ra dữliệu với các kết quả có độ lặp lại cóýnghĩa thống kê cả về kíchthướcmẫu và hiệu quả được ghi nhận Hơn nữa, nghiên cứu lý tưởng làmù đôi và
cóphươngtiện được Idem soát nhằm tránh saỉ số Thiếtkếnghiên cứuphùhợp làmột trong nhữngyếu tố quan trọngthường bị thiếu trong nhiều thử nghiệm lâmsàng đã được công bố cho các chất mới (bột, chiết xuất từ tếbào, các sản phẩmphụ của tế bào, V.V.) Một thiêu sót phổ biên khác là kích thước cỡ mẫu không đủ lớn để có giá trị kết luận vê' mặtthống kê
Đối vớicác cơquan quảnlý của chính phủ, các hướng dẫn chính đượcxuất bản không nói đến tính hiệu quả, mà là sự an toàn của sản phẩm và các quy định vê công bố tiếp thị Trong cả hai tài liệu được xuất bản bởi SCCNFP Châu Âu (ủyban Khoa học về Sản phẩm Mỹ phẩmvà Sản phẩm Không phải Thực phẩm cho Người tiêu dùng ở EU) và FDA (Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm) ở
Hoa Kỳ, có các hướng dẫn chi tiết về cách thửnghiệm các đo lườngvê' độ antoàn nhưkích ling da và độ nhiễm khuẩn, nhưng các hướng dẫn tương tự vê'hiệu quả không được tìm thấy Trong chương này, chúngtôi sẽ cố gắngphácthảo quytrìnhthử nghiệm từtrong ốngnghiệm đếnthử nghiệm lâmsàng trên người (xem Hình 3.1), chứng minh nhiều phương pháp đều gắn liền và mở rộng dựa trên các tiêuchí khoahọc về hiệu quả dượcmỹ phẩm của Tiên sĩ Kligman nhiều năm trước
Đánh giá in vitro
Thử nghiệm ban đầu của một hoạt chất dược mỹphẩm lý tưởng được thực hiện trongphòng thí nghiệmvàthườngnhấtlà trong nuôi cấytế bào Chủ yếu là các tế bào người, một loại liên quan đến các tác động dự đoán, ví dụ, nuôi cấy nguyên bào sợi (fibroblast) của da người, đóng vai trò là tếbào cơ bản đểthử nghiệm hầu hết các quá trình quang lão hóa hoặc các sản phẩm chăm sóc da Các dòng tế bào khác được sử dụng khi sản phẩm có các chức năng chuyên biệt, như làm sáng da (tế bào hắc tố) hoặc kích thíchmọc tóc (nhú bì hoặctoàn bộ nang lông)
Sử dụng tế bào người được nuôi cạy làm đối tượng thử nghiệm” ban đẩu là một cáchhiện quả vé chi phícách liên kết với thử nghiệm trênngười sau này Nếumột tác động có lợi có thể được thấy ởtếbàongười (và cũngnhư nếu cơ chế hoạtđộng cóthể được xác định và
Trang 33Hình 3.1 Phác thảo quy trình thử nghiệm được để xuất để đánh giá dược
Trang 34đáp ứng tiêu chí thứ hai về hiệu quả'dược mỹ phẩm, nó mang lại tính khoa họckhi kết quảtương tựđược chứngminh ở thử nghiệmlâmsàng trên người.
Thư nghiệm khả năng sống/chức năng tê bào (cell viability)
Một loạt thử nghiệm đẩu tiên cẩn được tiến hành với bất kỳ hoạt chất dược mỹ phẩm nào nhằm chứng minh không có hại khi hoạt chất được dùng trên tế bào.Đieunay thường được thực hiện nhất thông qua thử nghiệm khả năng sống của tế bào Co các thử nghiệm khác liên quan đên việc đo lường một sản phẩm đã biếthoặc đanh dấu liên quan đến tăng sinh tế bào, hình thành u mạch, chu trình/tếbào tăng sinh và nhiềuquá trình tế bàokhác Tất cả các thửnghiệm này trước hết
sẽ giúp chứng minh rằng hợp chất về mặt lý thuyết là an toàn để sử dụng trênngười (bằng chứng là kết quả tốt trong các thử nghiệm vê' khả năng sống của tế bào có liên quan tới mô đíchhoặc cách dùng) và cũng sẽmô tả (các) tác động củadược mỹ phàm trên vài chức năng hoặc quá trình của tếbào với chi phí tương đối thấp Mô tả ngắn gọn dưới đây là một số phương pháp thử nghiệm phổ biếngiúplam sáng tỏ cơ chếhoạt động và sự an toàn tổng thể của một hoạt chất dược mỹ phẩm mới
1 Xét nghiệm MTT: 3- (4,5-Dimethylthiazol-2-yl) -2,5-diphenyltetrazolium
bromide), là muối tetrazolium bị khử thành formazan, nhuộm màu tím cho các tếbào sống Điều này giúp xác định hiệu quả độc tính tế bào ở các tế bàođược nuôi cấy Khi so sánh với mẫu chứng, có thể đếm được số lượng tế bào giảm và tính được gần đúng tỷlệ tếbào chết Ngược lại, sự gia tăng formazan cho thấy một lượnglớnhơncác tê bào sống hoặc tănghiện tượng tăng sinh
mạng lưới mao mạch mới Điều này rất quan trọng trong việc lành vết thươngbình thường, cũng như các bệnh lý như bệnh võng mạc tiểu đườngvà di cănkhối u.Một số thử nghiệm in vitro tồn tại, nhưng hầuhết đều dựa trên nguyêntắc thêm các tế bào nội mô vào khung/gel giống ECM với sựhiện diện của cácnồng độ khác nhau của hợp chất thử nghiệm và theo dõitốc độ và mức độ di chuyển và hình thành ống của nộimô bổ sung trên khung Một thử nghiệminvitro được phát triển gần đây khiến điều này bước xa hơn và cho phép hìnhdung ba chiều vê' toàn bộ quá trình hình thành mạch Bằng cách sử dụng phầntròn của tế bào nội mô, việc bồ sung hợp chất tạo mạch sẽ làm cho các tếbàođầu tròn bắt đẩu biến chuyển và hình thành "mầm" (tương đương với mạch máu mới) mà sau đó có thểđược xác định cả số lượng và độ dài, mang lại việc
đo lường tuyệt với khả năngtạo mạch của dược mỹ phẩm
Trang 353 Các thử nghiệm khác: Có một sốlượng lớn các thử nghiệm khác có thểđượcthựchiện in vitrovàcóthể giúp xác định nhiều thêm cơ chếhoạt động của một hợp chất dược mỹ phẩm cụ thể, nhưng ở thời điểm này, các xét nghiệm bắt đầu phải được điểu chỉnh cho phù hợp với mô cụ thề hoặc hiệu quả mong muốn
mà hợp chất dự kiến có được Trong số nhiều thử nghiệm bổ sung sẵn có là:sản xuất ATP cho quá trình trao đổi chất của tế bào, sự chuyển hóa của cáchợp chấtcụthề như leptin, glycerol, V.V., nguyên phân,tổn thương DNA (hữu ích cho các chất chống oxy hóa), trạng thái thấm qua màng ty thể và nhiểu trạng tháikhác
Thử nghiệm biểu hiện gene
Bước tiếp theo saukhi xác định bất kỳ ảnh hưởng độc tính nào (cũng như liều “an toàn”in vitro tối đa) làđể tiếp tụckiểm tra tác động của hợp chất và tim kiếm bất
kỳ biểu hiệndi truyền hoặc ảnhhưởng đến tínhiệu truyền và các enzymhên quannhư một cơ chế hoạt động Quá trình sẽ liên quan đến việc để các tế bào đích môi trường nuôi cấy tiếp xúcvới nhiều nồngđộ hoạt chất trongmột khoảng thời gian
và phân lập DNA/RNA (tùythuộc loại thử nghiệm được đề xuất) và so sánh kết quả vớimẫu thử với cùngthời gian Điều này tạo ra một mứcbiểu hiện tươngđối cho cả một gen, nhiểu gen,toàn bộ quytrinh của gen hoặc toàn bộ bộ gencủa con người (một lần nữa, tùy thuộcvào thử nghiệm) Kết quả cho thấy nếu có nhiểu hơn hoặc íthơn mRNA (tín hiệu đến tếbào để tạo ranhiều (các) proteinmà gen
mã hóa) hiện diện trong các tế bào thử nghiệm, mà chúng cho biết cả việc tăng điều tiết (tăng sinh) hoặc giảm điều tiết (giảm sinh) của các gen được nghiên cứu.Các thử nghiệm gen chi phí thấp hiện có ở nhiều phòng thí nghiệm thương mạihoặcthông qua thử nghiệm nội bộ làm cho các nghiên cứu biểuhiện gen trở nên
dễ dàng và quan trọng đối vớiviệc đánh giá hiệu quả của các sản phẩm dượcmỹphẩm mới
Phươngpháp thử nghiệm gen hiệu quả nhất là microarray, có thể thử nghiệm
số lượng gen đáng kinh ngạc (lên đến toàn bộ bộ gen của con người) trong mộtlẩn Microarraycó thể được thiết kế tùy chỉnh (hoặc đã có sẵn trên thịtrường) đểtập ưung vào cáccon đường cụ thể có hên quan đến đê' xuấtcơchếhoạtđộng của hợp chất.Thậm chí microarraycó thể dùng để xác địnhcác cơ chế hoạt động tiêm năng bằng cáchthử nghiệm các điểm đánh dấu chính của nhiếu con đường khácnhau cho các quá trình tế bào, để bạn có thể sử dụng dữ liệu để chọn một con đường có khảnăng (hoặc nhiều con đường) mà hợp chất có thể ảnh hưởng Mộtkhi đã quyếtđịnh, cơ chếhoạt động đặc hiệu hoặc các gen liên quan có thể đượcnghiên cứu và những kết quả đó có thể xác nhận hoặc bác bỏ cơ chế hoạt động được để xuất là hợp lệ cho một hợp chất dượcmỹ phẩm
Có một số loại microarray tổng thể Ngoài mảng phân tích được mô tả trước đây, cũng có mảng CGH (ComparativeGenomic Hybridiztion) chứng minh
Trang 36nhữngthay đồi trongsố lượng bản sao củamột gen cụ thể giữa các mâu; và SNP(Singular Nucletotide Polymorphism) xác định xem có bất kỳ đột biến nào trong trình tự gen của một gen cụ thể Thôngtin này đặc biệthữu ích trong việc phân loại trạng thái bệnh hoặc bệnh lývà xác định tiểm năng với độ nhạy cảm ở cáctrạngthái giống nhau Không chắc một dược mỹphẩm sẽ trựctiếp thay đổi bất cứ thứ gì mà các loại mảngnày đo lường, nhưng chúng cóthể được dùng để xác định
hồ sơ di truyền củabệnh lý của cácđối tượngđápứng tốt nhất
Ngoài ra, PCRgen đơn (hoặc RT-PCR) có thể được thực hiện, trong đó chỉ một gen được chọn đề kiêm tra cácthay đổi biểu hiện di truyền Mặc dùđiều này có thể tiết kiệmthời gian, nhưng chỉ nên thực hiện PCR gen đơn khi xác nhận mộtgiả thuyết cụ thể(chẳng hạnnhư, sẽ điềutrịbằng hợp chất làmtăng biểu hiệngencủa Collagen IA1?) hoặc được dùng như một chất đánh dấu đặc hiệutrong thay đồi nồng độ và công thức một khi cảcơ chế hoạt động và hổ sơ biểuhiện gen dựkiên cho một hợp chất đãđượcxácđịnh rất rõ ràng
Sản xuất protein
Sau khi hoàn thành thử nghiệm độc tính, chức năng tếbào và phân tích biểu hiện gen, bước tiếp theo là chứng minh những thay đổi quan sát được trongbiểu hiệngen, dần đến việc sản xuất thực tế protein cần thiết Biểu hiện gen chỉ đơn giản làxác định số lượng mRNA mà tếbào đang nhận, các sửa đổi sau dịch mã có thể xảy
ra vàprotein không bao giờ thực sự được tạo ra, vì vậy bằng cách xác minh rằng
cả tín hiệu gen được nhận và bản thân protein được tạo ra, một liên kết khoa họcmạnhmẽ có thể được thực hiện giữahợp chất và hiệu quả
Một trong những phương pháp đơn giản nhất đểxác định sản xuất protein làthông qua việc sử dụng kỹ thuật ELISA nhằm phát hiện hàm lượngprotein bằng cách gắn protein với thuốc thử so màu hoặc huỳnh quang có trong một đĩa 96giếng và đọc bằng máy quang phổ hoặc máy đo huỳnh quang Cácphần nồi trên
bềmặt từ cáctếbào nuôi cấy được xử lý bằng hợp chất được thử nghiệm trựctiếp
và nống độ của protein sản xuất có thể được định lượng dựa trên đường chuẩn.Đâycó lẽ là dấu hiệu rõ ràng nhất protein đang đượctạo ra do tín hiệu biểu hiệngenbị thay đổi trongcác tế bào đượcxửlý; trên thựctế, phầnnổi phía trên có thểđược thu thập từ cùngcáctế bào thí nghiệm mang lại kếtquả microarray
Một phương pháp khác để xác định sự thay đổi sản xuất/lắng đọng protein là thông qua phân tích hóa mô hoặc phân tích hóa mô miễn dịch của protein.Thườngđược thực hiện ở các mô ex vivo, nó cũng có thề phát hiện proteintế bàotrong nuôi cấyinvitro, cũngnhư trong mô người được nuôi cấy Mô người tương đương tồn tại cho nhiều loại mô khác nhau và có thể được nuôi cấy trong môi trường tươngtự nhưnuôi cấytế bào
Trang 37Hỉnh 3.2 Hình ảnh cùa kết quả protein assay cho tháy một số protein đích
Một phương pháp tương đối mới đã được pháttriển để thử nghiệm sản xuất protein, và đó là microairay protein Kết hợp kỹ thuật ELISA với dấu chân và phương pháp định Itóộtag cảa mkroarray, những thửnghiệm mới cho phép việcđịnh lượng số lượng lốn các protein có trong mẫu (Hình ảnh mẫu thể hiệntrongHình 3.2.) Các mảng cũng thưởng là con đường hoặc bệnh cụ thể, vídụ, một tập hợp các chứng viêm protein có thể bao gổm một mảng Cytokine gây viêm và chứng minh sự giảm các chất đánh dấu viêm sau khi tiếp xúc với một hợp chấtdược mỹ phẩm, xác thực thêm giả thuyết cơ học của hợp chất được thửnghiệm -
Có nhiều phương pháp phát hiện protein khác có thểđược sử dụng, chẳng hạnnhư zymography gel, đo dòng chảy tế bào, hình ảnh huỳnh quang tếbào riêng lẻ,
W mà khôngđược thảo luận ởđây Thật vậy, lĩnh vực thử nghiệm invitro có thể
mở rộng với tốc độrất nhanh khi các kỹthuậttrởnên tiên tiếnhơnvà ít tốn kém hơn Rất có thểthử nghiệm in vitro có thểtrởthành hình thứcthử nghiệm chiếm
ưu thế (phát triền đếnmức được mô hình hóa bằng máy tính đắp ứng củatế bào với các hợp chất chưa biết) của các hợp chất dược mỹ phẩm trong tương lai rấtgần
Đánh giá in vivo
Sau khi hoàntất thử nghiệm in vitro, các bước tiếp theolà thiết kê' nghiêncứu in vivo Hai lựa chọn chính là mô hình động vậtvà một thử nghiệm lâm sàng trênngười Mặc dù có những ưu và nhược điểm đối với mỗi phương pháp, cà haiphương pháp này phải đượcthiếtkếcẩn thận, sử dụng các biện pháp kiểm soát,
Trang 38bảo vệ vàhội đồng đánh giá thích hợp đểnmg cấp dữ liệuhợp lệ mang tinh thong
kê trong khi bảovệ các đối tượng con người và đảm bảo đối xử nhan đạo VỚI các động vật Cácnghiên cứu trên động vậtthườnglàbước trung gian giữa phongthí nghiệm và thử nghiệm trên người và hiếm khi (nếu có) thaythế nghiên cứu lâmsàngtrên người khi có sảnphẩm thẩm mỹ gấn như cuối cùng
Bằng cáchthiết kế các nghiên cứu có giá trị vể mặt thống kê, dữliệu khoa học tốt có thể được tạo ra trong các mô hình ứngdụng trong thếgiới thực, hô trợ các công bốvà dữ liệu cơ học được phát hiện in vitro Bằng cách này, hoạt động của hoạt chất dược mỹ phẩm có thể được theo dõi ở cấp độ tế bào, từ biểu hiện genđến hoạt tính sản xuất proteinmà sau đó đượcxác minh với kết quả lâm sàng ởngười hoặc động vật và tạo rabằng chứng chắc cho thấy dược mỹ phẩm có hiệu quả đốivớicách dùngcụ thể
Thử nghiêm trên động vật
Theo truyẽn thống, giai đoạn kiểm tra giữa phòng thí nghiệm và con người thửnghiệm là một mô hình động vật Trong nhũngnăm gần đây, dư luận tiêu cực liên quan đến việc sử dụng độngvật để thử nghiệm các sản phẩm dược mỹ phẩm đã vượtxa bất kỳ lợinhuận có thể có Thực tế, nhiều hãng mỹ phẩm lớn hiện nay đã
có tiêu chuẩn quy trinh vận hành nghiêm cấm việc thử nghiệm trên động vật dưới bát kỳ hình thức nào để giảm thiểu dư luận xấu/phản đói và lảm cho công bố
"Không thử nghiệm trên động vật” thành mục đích tiếp thị Chủ yỗù là vì những
lý do này, cũng như việc mở rộng khả năng thử nghiệm ỉn vitro mà nhiểu môhình thử nghiệm động vật truyền thống làthùađối vớihẩu hếtmặthàngdượcmỹphẩm thông thường và chỉ trong trường hợp một dạng chuyên dụng của thửnghiệmmà mô hình động vậtlàphương pháp thử nghiệm duy nhất sẵn có
Thử nghiệm độ an toàn của chế phẩm cuối
Công thức được thử nghiệm trên người phải được thử nghiệm đây đủ trước khiđược sử dụng trên người Rất tiếc là không có bộ các thử nghiệm để xác định độ
an toàn và trongnhiều trườnghợp là độ ổn định FDA cho phép sử dụng dữ liệu độctính đã đượcthiếtlập trước đótừ cáccá nhânriênglẻ củamộtcôngthức cũng nhưthành phẩn tương tự trong côngthức Ví dụ, vitamin c cóthử nghiệm về tính
Ổn định và độc tính đã được ghi nhận đầy đủ nên các công thức có nồng độvitamin c tương đương được cholà an toàn với dữliệu đã được thiếtlậptrước đó
Nó thường là trường hợp các hợp chất được thiết lập tổt, hoặc GRAS (thường đượccông nhậnlà an toàn), có dữ liệu đã có trong tệp
Nếu thànhphần/công thức có chứa cáchợp chẩtmới, thì tùy thuộc vào cá nhân người pha chếxác định cách tốt nhất để chứng minh, theo hướng dẫn của FDA,
sự an toàn và ổn định củahợp chất Phổ biến nhất là RIPT (Thử nghiệm dị ứng lặp lại theo thời gian trên 50-200 đối tượng), độc tính quang học/dị ứng quang học (thường đốivới các chế phẩm có chứa mùi hươnghoặc hấp thụ tia UV) thửnghiệm vi sinh (để đảm bảo không có chất gây ô nhiễm trong công thức) và các
mô hình thử ngìũệm độ ồn định khác nhau (đểđàm bảo công thứcvẫn hoạt động
Trang 39Độ ổn định (tất cả các thử nghiệm sử dụng điềm cuối của
pH, độ nhớt» mùi và màu như là điểm cuối ban đáu)
gian ngắn hơn)
Hình 3.3 Các loại thử nghiệm vẽ độ an toàn và độ ổn định
trộntrong suốt thời hạn sử dụng của sảnphẩm) (Hình 3.3)
Thử nghiệm lâm sàng trên người
Các thử nghiệmlâm sàng trên ngườicần có sự giám sát của IRB (Hội đổng yđức)
và điều quan trọng là tất cả các biện pháp bảo vệ cho các đối tượng con ngườicũng phải được tuân thủ các tiêu chuẩn Thực hành lâm sàng tốt ( GCP) Cácnghiên cứu vềnhững các loại được xử lýtốtnhất bởi Chuyên gia nghiên cứu lâmsàng được chứng nhậnvà điều phối viên để đảm bảo rằngkhông chỉ các yêu cầucủa IRB, đối tượng con người hên quan và trong trường hựp các sản phẩmchờ sự chấp thuận của FDA, tẩt cả yêu câu của FDA được đáp ứng; bao gồm cả báo cáo
dữ liệu vàlưu trữ giống nhau
Thiết kế nghiên cứu
Khi đội ngũ nhân viên lầm sàngthích hợp đã được thành lập, trọng tâm cần được
về thiết kế nghiêncứu thích hợp Có nhiều nghiên cứulâm sàng có sẵn trong tàiliệucho nhiều loại sảnphẩm dược mỹ phẩm, tuy nhiên khi kiểm tra kỹ hơn, nhiênnghiên cứucho thấythiếtkế nghiên cứu kém không tạo rakết quảnghiên cứu có
ýnghĩathống kê và trônggiống như một bộ sưu tập các nghiên cứu cahoặc bằng chứng nhỏ lẻ Các yếu tố góp phần tạo nên một nghiên cứu được thiết kế tốt là(Hình3.4):
1 Xác định cỡ mẫu để tạo dữ liệu có ý nghĩathốngkê đủđể chứng minh hiệu quả củasản phẩm Việc xác địnhláchthước mẫu có thể khá khó xác định chínhxácvì
nó dựa trên quymô của tổng thểđược nghiên cứuvàyêu cầuhên quan đến côngthức toán học mà có nhiều yếu tố, chẳng hạn như mong muốn khoảng tin cậy củathống kê (ví dụ: Khoảng tin cậy 95% vể cơ bản là sự đảm bảo rằng có 95% khả năng kết quả không xảy ra ngẫu nhiên), mức độ chính xác và giới hạn (margin) mong muốn của sai số Khi thiết kế một nghiên cứu để được FDA chấp thuận, FDA có thể thiết lập cỡ mẫu cần thiết; theo nguyên tắc ngón tay cái, tốt nhất lànghĩ vể mức thay đổi dự kiến mà sản phẩm dược mỹ phẩm mong đợi mang lại(một lý dokhác khiến việc thử nghiệm in vitro trở nên quantrọng) Nếu sản
Trang 40Cỡ mẫu và
giả trị thống
kê mong muốn (khoảng tin
cậy, giới hạn
sai số, v.v.)
Độ dài của nghiên cứu
và số lượng của điểm
2 Sau khi đa xác đinh được cơ mầu, quyết đjnh quan trọng tiếp theo làxác định
độ dài của nghiên cứu và làm thế nào thu thập điểm dữ liệu Lúc đầu khi xemxét các biến sốnày, nó trở nên quan trọng đểxácđịnh kết quảđiều trị mongđợivới dượcmỹ phẩm (một lẩnnữa, thử nghiệm in vitro có thể rất quan trọng) Ví
dụ, khi nghiên cứu một sản phẩm đượcthiếtkế đểtăng collagen, người ta phảiđảm bảo rằng nghiên cứu kéo dài đủ lâu để sảnxuất collagen mới xuẩt hiện và tích lũy đến mức độ ý nghĩavề mặt lâmsàng Thứ hai, nghiên cứu phải bao gồm một thời gian theo dõi (một thời gian nhất định kéo dài sau khi điểu trị khi đối tượng không sửdụng sản phẩm) để xác định xemkết quả vẫn có thể được phát hiện bằng cách sử dụng số liệu Khoảng thời gian này đôi khi được gọi là “thời
kỳ rửa trôi” (washout period) Điều này cho phép kết quả của sản phẩm đượcphân loại là tạm thời (3-12 tuân) hoặcvĩnh viễn (12 thángtrờ lên) Cuối rung,khoảng thời gian các đối tượng tham gia sẽ tiếp tục nghiên cứu mà không bỏ cũng nên là một yếu tố
3 Một lchíacạnh khác của thiếtkếnghiên cứu là xác định các chỉ số nào sẽ được
sử dụng và thời gian của các chỉ số đó Tất cả các nghiên cứu tốt sẽ có đường
cơ sở và các phép đo sau điểu trị ở mức tối thiểu Thường hữu ích khi thuthậpdữliệutạicác điểm trong thời gian tạm thời (thường làđiểm giữa