Vậy quản trị nhân sự được hiểu là một trong các chức năng cơ bản của quá trìnhquản trị, giải quyết tất cả các vấn đề liên quan tới con người gắn với công việc của họtrong bất cứ tổ chức
Trang 1MỤC LỤC
Lời mở đầu 4
Chương 1: Lý luận chung về quản trị nhân sự 5
1.1Khái niệm và vai trò của quản trị nhân sự 5
1.1.1Khái niệm quản trị nhân sự 5
1.1.2 Vai trò của quản trị nhân sự 5
1.2 Một vài học thuyết về quản trị nhân sự 6
1.2.1 Thuyết X: Thuyết con người kinh tế ( Taylor, Gant, Ghinbert) 6
1.2.2 Thuyết Y: Thuyết con người xã hội (Gregor, Maslow, Likest) 6
1.2.3 Thuyết Z: Của các xí nghiệp Nhật Bản 6
1.3 Nội dung của công tác quản trị nhân sự 7
1.3.1 Phân tích công việc 7
1.3.1.1 Khái niệm và mục đích của việc phân tích công việc 7
1.3.1.2 Nội dung của phân tích công việc 8
1.3.2 Tuyển dụng nhân sự 10
1.3.2.1Nguồn tuyển dụng 10
1.3.2.2 Nội dung của công tác tuyển dụng nhân sự 12
1.3.3Đào tạo và phát triển nhân sự 13
1.3.3.1 Đào tạo nhân sự 14
1.3.3.2 Phát triển nhân sự 15
1.3.4 Sắp xếp và sử dụng lao động 15
1.3.4.1 Mục đích 15
1.3.4.2 Nguyên tắc sắp xếp, bố trí người lao động 15
1.3.5 Đánh giá và đãi ngộ nhân sự 16
1.3.5.1 Đánh giá nhân sự 16
1.3.5.2 Đãi ngộ nhân sự 17
1.4 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản trị nhân sự 19
1.4.1 Mục tiêu của công tác quản trị nhân sự 19
1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản trị nhân sự 20
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị nhân sự 21
1.5.1Nhân tố môi trường kinh doanh 21
1.5.2 Nhân tố con người 22
1.5.3 Nhân tố nhà quản trị 23
Chương 2: Thực trạng về công tác quản trị nhân sự tại công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại và Xuất nhập Khẩu Hà Nội 24
2.1 Khái quát chung về công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại và Xuất Nhập Khẩu Hà Nội 24
2.1.1 Lịch sử hình hành và phát triển công ty 24
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 25
2.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty 26
2.1.4 Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại và Xuất Nhập Khẩu Hà Nội 29
Trang 22.2 Thực trạng công tác quản trị nhân sự tại công ty TNHH Đầu Tư Thương
Mại và Xuất Nhập Khẩu Hà Nội 30
2.2.1 Tình hình nhân sự tại công ty qua các năm 30
2.2.2 Thực trạng công tác phân tích công việc tại công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại và Xuất Nhập Khẩu Hà Nội 33
2.2.3 Thực trạng công tác tuyển dụng nhân sự tại công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại và Xuất Nhập Khẩu Hà Nội 34
2.2.3.1 Tình hình tuyển dụng nhân sự tại công ty 34
2.2.3.2 Đánh giá hiệu quả công tác tuyển dụng nhân sự tại công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại và Xuất Nhập Khẩu Hà Nội 39
2.2.4 Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nhân sự tại công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại và Xuất Nhập Khẩu Hà Nội 41
2.2.4.1 Công tác đào tạo nhân sự 41
2.2.4.2 Công tác phát triển nhân sự tại công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại và Xuất Nhập Khẩu Hà Nội 44
2.2.5 Thực trạng công tác sắp xếp và sử dụng người lao động tại công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại và Xuất Nhập Khẩu Hà Nội 45
2.2.5.1 Thực trạng 45
2.2.5.2 Đánh giá hiệu quả công tác sắp xếp và sử dụng người lao động 45
2.2.6 Thực trạng công tác đánh giá và đãi ngộ nhân sự tại công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại và Xuất Nhập Khẩu Hà Nội 45
2.3.6.1 Công tác đánh giá nhân sự 45
2.2.6.2 Công tác đãi ngộ nhân sự 49
2.3 Tổng hợp đánh giá về công tác quản trị nhân sự tại công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại và Xuất Nhập Khẩu Hà Nội 54
Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tại công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại và Xuất Nhập Khẩu Hà Nội 57
3.1 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 57
3.1.1 Phướng hướng và mục tiêu phấn đấu của công ty trong thời gian tới 57
3.1.2 Định hướng công tác quản trị nhân sự của công ty trong thời gian tới 58
3.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tại công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại và Xuất Nhập Khẩu Hà Nội 59
Kết luận 63
CÁC PHỤ LỤC 64
Phụ lục 1 65
Phụ lục 2 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
I/ Bảng
1 Bảng 2.1 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh qua các năm 29
2 Bảng 2.2: Bảng số lượng lao động của doanh nghiệp qua các năm 30
3 Bảng 2.3 Cơ cấu nguồn nhân lực theo độ tuổi của công ty năm 2011 32
4 Bảng 2.4: Bảng mô tả công việc vị trí công nhân đóng gói của công ty 33
5 Bảng 2.5: Tình hình tuyển dụng nhân sự theo trình độ qua các năm 34
6 Bảng 2.6: Tình hình tuyển dụng nhân sự theo giới tính qua các năm 35
8 Bảng 2.8: Chi phí tuyển mộ 37
10 Bảng 2.10: Một số câu hỏi thường gặp trong phỏng vấn 38
11 Bảng 2.11: Bảng đánh giá hiệu quả công tác tuyển dụng 39
14 Bảng 2.14: Tình hình đào tạo nhân sự qua các năm 41
15 Bảng 2.15: Phương thức đào tạo nhân sự của công ty 41
19 Bảng 2.19: Biểu đồ về trách nhiệm của nhân viên trong công ty 46
22 Bảng 2.22: Bảng thu nhập bình quân của lao động trong công ty 50
23 Bảng 2.23: Bảng quy chế tiền thưởng của công ty 2009, 2010, 2011 51
24 Bảng 2.24: Bảng so sánh thu nhập bq giữa các công ty kd cùng ngành 52
27 Bảng 2.27: Tỷ lệ tăng giảm lao động qua các năm 54
28 Bảng 2.28: Hiệu quả công tác quản trị nhân sự tại công ty qua các năm 55II/ Hình
1 Hình 1.1: Nội dung chủ yếu của công tác quản trị nhân sự 7
3 Hình 1.3: Sự chu chuyển thông tin trong nội bộ doanh nghiệp 10
4 Hình 1.4: Nội dung chủ yếu của tuyển dụng nhân sự 12
5 Hình 2.1 Sơ đồ khối cơ cấu, tổ chức bộ máy công ty 26
6 Hình 2.2: Các bước của công tác tuyển dụng trong công ty 35
7 Hình 3.1: Trình tự công tác kế hoạch hóa nguồn nhân lực 59
8 Hình 3.2: Các bước tiến hành tuyển dụng nhân sự 60
Trang 4Lời mở đầu
Quản lý suy cho cùng là quản lý con người Ngày nay, với xu thế toàn cầu hóa vàtính chất cạnh tranh ngày càng khốc liệt, con người đang được coi là nguồn tài sản vôgiá và là yếu tố cơ bản nhất quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Cũng như các tài sản khác, tài sản con người cần được mở rộng và phát triển, cần nhất
là quản lý và sử dụng cho tốt Việc hiểu và tổ chức tốt nội dung quản lý nhân lực làđiều hết sức cần thiết trong tình hình hiện nay, đặc biệt trong các doanh nghiệp - nơi
mà hiệu quả quản lý đang được đặt ra hết sức bức xúc Để tiếp tục đứng vững trongmôi trường cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi các doanh nghiệp phải xây dựng cho mình độingũ cán bộ riêng, có năng lực phẩm chất, khả năng lãnh đạo công ty và đào tạo cán bộcông nhân lành nghề để theo kịp với tiến bộ và trình độ khoa học - kỹ thuật của thếgiới Nhằm tạo cho mình chỗ đứng ở hiện tại và tương lai, Công ty TNHH Đầu TưThương Mại và Xuất Nhập Khẩu Hà Nội cũng không nằm ngoài quy luật này
Sau một thời gian thực tế tại Công ty, em nhận thấy vấn đề quản trị nhân sự đangtrở thành vấn đề cấp thiết đối với công ty với những khó khăn còn tồn tại trong việc
quản lý nguồn nhân lực của công ty Vì vậy em quyết định chọn đề tài “Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tại công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại và Xuất Nhập Khẩu Hà Nội ” làm luận văn tốt nghiệp của mình Mục tiêu của
đề tài luận văn tốt nghiệp của em nhằm làm rõ hơn các vấn đề liên quan đến hoạt độngquản trị nhân sự của công ty, chỉ ra những thành tựu mà công ty đã đạt được và nhữnghạn chế còn tồn tại cần khắc phục Từ đó đưa ra giải pháp khắc phục những tồn tại đó.Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận văn tốt nghiệp của em là các vấn đề liên quanđến công tác quản trị nhân sự tại công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại và Xuất NhậpKhẩu Hà Nội Phạm vi nghiên cứu của đề tài là từ năm 2009 đến hết năm 2011
Đề tài luận văn tốt nghiệp của em gồm 3 chương sau:
Chương 1: Lý luận chung về quản trị nhân sự
Chương 2: Thực trạng về công tác quản trị nhân sự tại công ty TNHH Đầu TưThương Mại và Xuất Nhập Khẩu Hà Nội
Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tại công tyTNHH Đầu Tư Thương Mại và Xuất Nhập Khẩu Hà Nội
Do trình độ có hạn, thời gian thực tế chưa nhiều, bài viết còn có nhiều khiếmkhuyết, em rất mong thầy cô giáo và tập thể cán bộ công nhân viên công ty giúp
đỡ, góp ý để đề tài luận văn tốt nghiệp của em thêm phong phú và hoàn chỉnh
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5Chương 1
Lý luận chung về quản trị nhân sự1.1Khái niệm và vai trò của quản trị nhân sự
1.1.1Khái niệm quản trị nhân sự
Nhân sự là một trong các nguồn lực quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triểncủa bất kỳ một doanh nghiệp nào Vì vậy vấn đề nhân sự luôn được quan tâm hàng đầu
Có rất nhiều cách phát biểu khác nhau về quản trị nhân sự:
Theo giáo sư người Mỹ Dimock “Quản trị nhân sự bao gồm toàn bộ các biệnpháp và thủ tục áp dụng cho nhân viên của một tổ chức và giải quyết tất cả các trườnghợp xảy ra có liên quan tới một loại công việc nào đó”
Còn giáo sư Felix Migro thì cho rằng: “Quản trị nhân sự là một nghệ thuật chọnlựa nhân viên mới và sử dụng các nhân viên cũ sao cho năng suất và chất lượng côngviệc của mỗi người đều đạt mức tối đa có thể”
Vậy quản trị nhân sự được hiểu là một trong các chức năng cơ bản của quá trìnhquản trị, giải quyết tất cả các vấn đề liên quan tới con người gắn với công việc của họtrong bất cứ tổ chức nào.Quản trị nhân sự là một hoạt động vừa mang tính khoa họcvừa mang tính nghệ thuật vì quản trị nhân sự là một lĩnh vực gắn bó nhiều đến văn hoá
tổ chức và chứa đựng nhiều giá trị nhân văn hơn bất cứ một lĩnh vực quản trị nào khác
1.1.2 Vai trò của quản trị nhân sự
Yếu tố giúp ta nhận biết được một xí nghiệp hoạt động tốt hay không hoạt động tốt,thành công hay không thành công chính là lực lượng nhân sự của nó - những conngười cụ thể với lòng nhiệt tình và óc sáng kiến Mọi thứ còn lại như: máy móc thiết
bị, của cải vật chất, công nghệ kỹ thuật đều có thể mua được, học hỏi được, sao chépđược, nhưng con người thì không thể Vì vậy có thể khẳng định rằng quản trị nhân sự
có vai trò thiết yếu đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp quản trị nhân sự thuộc chức năng chính của nhà quản trị,giúp nhà quản trị đạt được mục đích thông qua nỗ lực của người khác Các nhà quảntrị có vai trò đề ra các chính sách, đường lối, chủ trương có tính chất định hướng cho
sự phát triển của doanh nghiệp do đó nhà quản trị phải là người biết nhìn xa trôngrộng, có trình độ chuyên môn cao Người thực hiện các đường lối chính sách mà nhàquản trị đề ra là các nhân viên thừa hành, kết quả công việc hoàn thành tốt hay khôngphụ thuộc rất nhiều vào năng lực của nhân viên, vì vậy cho nên có thể nói rằng: “mọiquản trị suy cho cùng cũng là quản trị con người”
Quản trị nhân sự góp phần vào việc giải quyết các mặt kinh tế xã hội của vấn đềlao động Đó là một vấn đề chung của xã hội, mọi hoạt động kinh tế nói chung đều điđến một mục đích sớm hay muộn là làm sao cho người lao động hưởng thành quả do
họ làm ra
Quản trị nhân sự gắn liền với mọi tổ chức, bất kỳ một cơ quan tổ chức nào cũngcần phải có bộ phận nhân sự Quản trị nhân sự là một thành tố quan trọng của chứcnăng quản trị, nó có gốc rễ và các nhánh trải rộng khắp nơi trong mọi tổ chức Quản trịnhân sự hiện diện ở khắp các phòng ban, bất cứ cấp quản trị nào cũng có nhân viêndưới quyền vì thế đều phải có quản trị nhân sự Cung cách quản trị nhân sự tạo ra bầu
Trang 6không khí văn hoá cho một doanh nghiệp Đây cũng là một trong những yếu tố quyếtđịnh đến sự thành bại của một doanh nghiệp
Quản trị nhân sự có vai trò to lớn đối với hoạt động kinh doanh của một doanhnghiệp, nó là hoạt động bề sâu chìm bên trong doanh nghiệp nhưng lại quyết định kếtquả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.2 Một vài học thuyết về quản trị nhân sự
1.2.1 Thuyết X: Thuyết con người kinh tế ( Taylor, Gant, Ghinbert).
Thuyết này cho rằng: bản chất của con người là lười biếng, máy móc, vô tổ chức.Con người chỉ làm việc cầm chừng để kiếm sống và luôn tránh né công việc, chỉ thíchvật chất không cần giao lưu bạn bè hội nhóm Vì vậy cách giải quyết hợp lý nhất làphân chia công việc thành các thao tác lặp đi lặp lại để dễ học Ngoài ra các nhà quản
lý phải thường xuyên giám sát, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện của các nhân viênthừa hành Sử dụng hệ thống có tôn ty trật tự rõ ràng và một chế độ khen thưởng, trừngphạt nghiêm khắc Với phong cách quản lý này sẽ làm cho nhân viên cảm thấy lo lắng
và sợ hãi Họ chấp nhận cả các công việc nặng nhọc vì lương cao và người chủ hàkhắc Trong điều kiện như thế người lao động sẽ cảm thấy mệt mỏi, tổn hại đến sứckhoẻ và tinh thần, thiếu đi óc sáng tạo trong quá trình hoàn thành công việc được giao.Điều này ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.2 Thuyết Y: Thuyết con người xã hội (Gregor, Maslow, Likest)
Thuyết này đánh giá tiềm ẩn trong con người là những khả năng rất lớn cần được khơigợi và khai thác Con người ở bất kỳ cương vị nào cũng có tinh thần trách nhiệm cao
và làm việc hết sức để hoàn thành các công việc được giao Ai cũng thấy mình có ích
và được tôn trọng, được chia sẻ trách nhiệm, được tự khẳng định mình Từ cách nhìnnhận và đánh giá này thì phương pháp quản lý được áp dụng là thông qua sự tự giác,tạo điều kiện thuận lợi để nhân viên chủ động làm việc và kiểm tra công việc củamình Nhà quản lý phải tin tưởng chủ động lôi cuốn nhân vào công việc, có quan hệhiểu biết và thông cảm lẫn nhau giữa cấp trên và cấp dưới Với phong cách quản lýnày người nhân viên tự thấy mình quan trọng và có vai trò trong tập thể càng có tráchnhiệm hơn với công việc được giao phó Tự nguyện tự giác làm việc, tận dụng khaithác triệt để tiềm năng của bản thân để hoàn thành công việc một cách tốt nhất
1.2.3 Thuyết Z: Của các xí nghiệp Nhật Bản
Thuyết này cho rằng người lao động sung sướng là chìa khoá dẫn tới năng suấtlao động cao Sự tin tưởng tuyệt đối vào người lao động, sự tế nhị trong cư xử và phốihợp chặt chẽ trong tập thể là các yếu tố quyết định đến sự thành công của quản trị nhân
sự trong doanh nghiệp Theo thuyết này các nhà quản lý quan tâm đến nhân viên củamình, tạo điều kiện cho họ được học hành, phân chia quyền lợi thích đáng công bằng.Phương pháp này làm cho nhân viên cảm thấy tin tưởng và trung thành với doanhnghiệp, coi doanh nghiệp như nhà của mình Nhưng đôi khi phong cách quản lý này lạitạo cho nhân viên trở nên ỷ lại, thụ động trong công việc đôi khi ảnh hưởng tới tiến độhoạt động của doanh nghiệp
Trang 71.3 Nội dung của công tác quản trị nhân sự
Hình 1.1: Nội dung chủ yếu của công tác quản trị nhân sự
1.3.1 Phân tích công việc
1.3.1.1 Khái niệm và mục đích của việc phân tích công việc
Khái niệm:
Phân tích công việc là một tiến trình xác định một cách có hệ thống các nhiệm vụ
và kỹ năng cần thiết để thực hiện các chức năng của một tổ chức, nó mô tả và ghi nhậnmục tiêu của mỗi nhiệm vụ, thực hiện ở đâu, khi nào hoàn thành, cách làm, kỹ năngcần thiết, các điều kiện cần và đủ để hoàn thành trách nhiệm với công việc đượcgiao.Phân tích công việc có ý nghĩa quan trọng trong quản lý nhân sự; là công cụ cơbản để hoạch định, tuyển dụng, đào tạo, đãi ngộ và đánh giá con người trong tổ chức
Tuyển dụng nhân sự: chiêu mộ và chọn ra những người có khả năng thực hiện công việc
Sắp xếp và sử dụng người lao động:
Đảm bảo sự phù hợp, sự tương xứng giữa công việc và người thực hiện công việc
Đảm bảo mọi công việc được thực hiện tốt
Đào tạo và phát triển nhân sự: giúp người lao động xác định được mục tiêu hướng đi của mình, tạo môi trường thuận lợi
để người lao động làm việc tốt
Đánh giá và đãi ngộ nhân sự: nhằm kích thích người lao động nâng cao hiệu quả kinh doanh, thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp
Trang 8- Chuẩn bị nội dung đào tạo và bồi dưỡng trình độ để đáp ứng yêu cầu của côngviệc.
- Phân tích công việc làm căn cứ để xây dựng và đánh giá hiệu quả công việc.Ngoài ra nó còn giúp cho việc nghiên cứu và cải thiện điều kiện làm việc
- Cung cấp các tiêu chuẩn để đánh giá chất lượng thực hiện công việc
1.3.1.2 Nội dung của phân tích công việc
Hình 1.2: Nội dung của phân tích công việc
Bước 1: Mô tả công việc
Thiết lập một bản liệt kê về các nhiệm vụ, chức năng, quyền hạn, các hoạt độngthường xuyên và đột xuất, các phương tiện và điều kiện làm việc, các quan hệ trongcông việc…Để mô tả công việc trong thực tế có sử dụng một số biện pháp sau:
- Quan sát: Quan sát trực tiếp xem công việc được thực hiện như thế nào tại nơilàm việc
- Tiếp xúc trao đổi: Phương pháp này được thực hiện với chính những ngườilàm công việc đó, với cấp trên trực tiếp của họ, đôi khi với đồng nghiệp của họ Cuộctiếp xúc trao đổi sẽ cho phép ta thu thập được những thông tin cần thiết, tạo cơ hội đểtrao đổi và giải quyết các vấn đề chưa rõ ràng Trong khi quan sát có thể sử dụng một
số dụng cụ cần thiết như: giấy bút để ghi chép, đồng hồ để bấm giờ
- Bản cân hỏi: Theo phương pháp này các bản câu hỏi được thảo ra phát rộngrãi cho các công nhân viên và những người có liên quan đến công việc để họ trả lời.Câu hỏi đưa ra phải đầy đủ, rõ ràng, nhưng không nên quá chi tiết, tỷ mỷ
Bước 2: Xác định công việc
Là việc thiết lập một văn bản quy định về nhiệm vụ, chức năng quyền hạn, cáchoạt động thường xuyên đột xuất, các mối quan hệ trong công tác, các tiêu chuẩn đánhgiá chất lượng công việc Bằng việc xem xét các thông tin thu thập được từ thực tếtrong bản mô tả, có thể phát hiện ra các điểm bất hợp lý cần thay đổi, những nội dungthừa cần loại bỏ và những nội dung thiếu cần bổ xung Từ đó xác định được bản mô tảcông việc mới theo tiêu chuẩn của công việc
Bước 3: Đề ra các tiêu chuẩn về nhân sự
Là những yêu cầu chủ yếu về năng lực, phẩm chất, hình thức mà người đảmnhận công việc phải đạt được Đối với các công việc khác nhau, số lượng và mức độyêu cầu cũng khác nhau.Những yêu cầu hay được đề cập đến:
- Sức khoẻ (thể lực và trí lực)
- Trình độ học vấn
- Tuổi tác, kinh nghiệm
- Ngoại hình, sở thích cá nhân, hoàn cảnh gia đình
Các tiêu chuẩn đưa ra sẽ được xác định rõ là ở mức nào: cần thiết, rất cần thiếthay chỉ là mong muốn
Mô tả
Công việc
Xác địnhCông việc
Tiêu chuẩn
về nhân sự
Xếp loại công việcĐánh giá
Công việc
Trang 9 Bước 4: Đánh giá công việc
Là việc đo lường và đánh giá tầm quan trọng của mỗi công việc Việc đấnh giácông việc phải chính xác, khách quan, đây là một nhiệm vụ hết sức quan trọng, bởi vìgiá trị và tầm quan trọng của mỗi công việc được đánh giá sẽ là căn cứ để xác địnhmức lương tương xứng cho công việc này Chất lượng của công tác đánh giá phụ thuộcvào phương pháp đánh giá
Có 2 nhóm phương pháp đánh giá:
+ Nhóm 1: Các phương pháp tổng quát.
- Phương pháp đánh giá tất cả các công việc cùng một lúc: hội đồng đánh giá sẽ
họp lại để cùng xem xét các bản mô tả công việc và bàn bạc để đi đến kết luận về mức
độ phức tạp và tầm quan trọng của công việc
- Phương pháp so sánh từng cặp: việc đánh giá được tiến hành bằng cách so sánh
lần lượt một công việc này với công việc khác
- Ngoài ra còn có một số phương pháp khác: phương pháp đánh giá theo các
công việc chủ chốt, phương pháp đánh giá theo mức độ độc lập tự chủ khi thực hiệncông việc…
+ Nhóm 2: Các phương pháp phân tích:
Xem xét các công việc theo từng yếu tố riêng biệt, sau đó tổng hợp lại thành mộtđánh giá chung
- Phương pháp cho điểm: mỗi yếu tố được đánh giá ở nhiều mức độ khác nhau
tương đương với một số điểm nhất định
- Phương pháp Hay Metra: Hệ thống điểm được trình bầy dưới dạng 3 ma trận.
Ma trận 1: khả năng: là toàn bộ những năng lực và phẩm chất cần thiết để hoàn
thành công việc
Ma trận 2: óc sáng tạo: thể hiện mức độ sáng tạo, tư duy cần thiết để có thể
phân tích, đánh giá, dẫn dắt vấn đề
Ma trận 3: trách nhiệm đối với kết quả cuối cùng.
Theo phương pháp này kết quả công việc cần đánh giá là tổng số điểm cộng lại
từ 3 ma trận trên
Phương pháp Corbin: theo sơ đồ về sự chu chuyển thông tin trong nội bộ doanh
nghiệp
Trang 10Hình 1.3: Sự chu chuyển thông tin trong nội bộ doanh nghiệp
Bước 5: Xếp loại công việc
Những công việc được đánh giá tương đương nhau sẽ được xếp vào thành mộtnhóm Việc xếp loại công việc như thế này rất tiện lợi cho các nhà quản lý trong côngviệc
1.3.2 Tuyển dụng nhân sự.
Trong một doanh nghiệp, công tác tuyển dụng nhân sự thành công tức là tìmđược những người thực sự phù hợp với công việc có ý nghĩa rất to lớn Doanh nghiệpnhận được một nguồn nhân sự xứng đáng, hoàn thành tốt công việc được giao gópphần vào việc duy trì sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Bản thân những ngườiđược tuyển vào công việc phù hợp với năng lực và sở trường của mình sẽ rất hứng thú
và an tâm với công việc Ngược lại nếu việc tuyển dụng nhân sự không được thực hiệnđúng thì sẽ gây ra những ảnh hưởng tiêu cực tác động trực tiếp tới công ty và ngườilao động
1.3.2.1Nguồn tuyển dụng
Nguồn tuyển dụng từ trong nội bộ doanh nghiệp
Tuyển dụng nhân sự trong nội bộ doanh nghiệp thực chất là quá trình thuyênchuyển đề bạt, cất nhắc từ bộ phận này sang bộ phận khác, từ công việc này sang côngviệc khác, từ cấp này sang cấp khác
- Hình thức tuyển trực tiếp từ các nhân viên đang làm việc cho doanh nghiệpcũng sẽ tạo ra sự thi đua rộng rãi giữa các nhân viên đang làm việc, kích thích họ làmviệc tích cực, sáng tạo và tạo ra hiệu suất cao hơn
Nhược điểm
Thu thập
thông tin
Xử lý thông tin
Ra quyết định
Thông tin phản hồi
Trang 11- Việc tuyển dụng nhân viên vào chức vụ trống trong doanh nghiệp theo kiểuthăng chức nội bộ có thể gây nên hiện tượng chai lì, sơ cứng do các nhân viên đượcthăng chức đã quen với cách làm việc của cấp trên trước đây, họ sẽ dập khuân vì thếmất đi sự sáng tạo, không dấy lên được không khí thi đua mới.
- Trong doanh nghiệp dễ hình thành nên các nhóm “ứng viên không thành công”,
họ là những người được ứng cử vào các chức vụ nhưng không được tuyển chọn từ đó
có tâm lý không phục lãnh đạo, chia bè phái gây mất đoàn kết
Nguồn tuyển dụng nhân sự từ bên ngoài doanh nghiệp
Là việc tuyển dụng nhân viên từ thị trường lao động bên ngoài doanh nghiệp
Ưu điểm:
- Giúp doanh nghiệp thu hút được nhiều chuyên gia, những nhân viên giỏi, qua
đó tuyển chọn vào các chức danh phù hợp
- Các nhân viên mới thường tỏ ra năng nổ, chứng minh khả năng làm việc củamình bằng công việc cụ thể cho nên hiệu quả sử dụng lao động rất cao
Nhược điểm :
Đó là người được tuyển dụng phải mất một thời gian để làm quen với công việc
và doanh nghiệp Do đó họ có thể chưa hiểu rõ được mục tiêu, lề lối làm việc củadoanh nghiệp, điều này có thể dẫn đến những sai lệch và cản trở nhất định
Các hình thức thu hút ứng cử viên từ bên ngoài: thông qua quảng cáo, thông quavăn phòng dịch vụ lao động, tuyển sinh viên tốt nghiệp từ các trường Đại học và một
số hình thức khác
Trang 121.3.2.2 Nội dung của công tác tuyển dụng nhân sự.
Hình 1.4: Nội dung chủ yếu của tuyển dụng nhân sự.
Bước 1: Chuẩn bị tuyển dụng
- Thành lập hội đồng tuyển dụng, quy định rõ về số lượng thành phần và quyềnhạn của hội đồng tuyển dụng
- Nghiên cứu kỹ các loại văn bản, tài liệu quy định của Nhà nước và tổ chức,doanh nghiệp liên quan tới tuyển dụng nhân sự
- Phải xác định rõ tiêu chuẩn tuyển dụng nhân sự ở cả ba khía cạnh: tiêu chuẩnchung đối với tổ chức, doanh nghiệp, tiêu chuẩn của phòng ban hoặc bộ phận cơ sở vàtiêu chuẩn đối với cá nhân thực hiện công việc
Bước 2: Thông báo tuyển dụng
Các doanh nghiệp có thể áp dụng một hoặc kết hợp các hình thức thông báotuyển dụng sau:
- Quảng cáo trên báo, đài, tivi
- Thông qua các trung tâm dịch vụ lao động
- Thông báo tại doanh nghiệp
Chuẩn bị tuyển dụng
Thông báo tuyển dụng
Thu nhận nghiên cứu hồ sơ
Tổ chức phỏng vấn, trắc nghiệm, sát hạch
các ứng cử viên
Kiểm tra sức khỏe
Đánh giá ứng cử viên và ra quyết định
Trang 13Các thông báo đưa ra phải ngắn gọn, rõ ràng, chi tiết và đầy đủ những thông tin
cơ bản cho ứng cử viên Phải thông báo đầy đủ về tên doanh nghiệp, thông tin về nộidung công việc, tiêu chuẩn tuyển dụng, hồ sơ và giấy tờ cần thiết, cách thức tuyểndụng và nội dung tuyển dụng
Bước 3: Thu nhận và nghiên cứu hồ sơ
- Tất cả hồ sơ xin việc phải ghi vào sổ xin việc Người xin tuyển dụng phải nộpcho doanh nghiệp những hồ sơ giấy tờ cần thiết theo yêu cầu
- Việc nghiên cứu hồ sơ nhằm ghi lại các thông tin chủ yếu về các ứng cử viên
và có thể loại bớt được một số ứng cử viên không đáp ứng được tiêu chuẩn đề ra đểkhông cần phải làm các thủ tục tiếp theo trong quá trình tuyển dụng do đó có thể giảmchi phi tuyển dụng cho doanh nghiệp
Bước 4: Tổ chức phỏng vấn, trắc nghiệm và sát hạch các ứng cử viên.
Trên cơ sở nghiên cứu hồ sơ phải làm rõ thêm một số thông tin để khẳng địnhvấn đề
- Kiểm tra, trắc nghiệm, phỏng vấn nhằm chọn ra được các ứng cử viên xuất sắcnhất Các bài kiểm tra sát hạch thường được sử dụng để đánh giá các ứng cử viên vềkiến thức cơ bản, khả năng thực hành
- Ngoài ra có thể áp dụng các hình thức trắc nghiệm để đánh giá một số nănglực đặc biệt của ứng cử viên như: trí nhớ, mức độ khéo léo của bàn tay…
- Phỏng vấn được sử dụng để tìm hiểu, đánh giá các ứng cử viên về nhiềuphương diện như: kinh nghiệm, trình độ, tính cách, khí chất, khả năng hoà đồng…
- Phải ghi chép từng đặc điểm cần lưu ý với từng ứng cử viên để giúp cho việcđánh giá được thực hiện một cách chính xác nhất
Bước 5: Kiểm tra sức khoẻ
Dù có đáp ứng đủ các yếu tố về trình độ học vấn, hiểu biết, thông minh, tư cáchđạo đức tốt, nhưng sức khoẻ không đảm bảo cũng không nên tuyển dụng Nhận mộtngười có sức khoẻ không đảm bảo sẽ ảnh hưởng tới chất lượng thực hiện công việc vàhiệu quả kinh tế, bên cạnh đó còn gây ra nhiều phiền phức về mặt pháp lý cho doanhnghiệp
Bước 6: Đánh giá ứng cử viên và quyết định.
Sau khi thực hiện các bước trên nếu hai bên cùng nhất trí sẽ đi đến bước tiếptheo là doanh nghiệp quyết định tuyển dụng và hai bên sẽ ký kết hợp đồng lao động.Trưởng phòng nhân sự đề nghị, giám đốc ra quyết định tuyển dụng hoặc ký hợp đồnglao động Trong quyết định tuyển dụng hoặc trong hợp đồng lao động cần ghi rõ chức
vụ, lương bổng, thời gian thử việc…
Trách nhiệm của nhà quản trị là làm mềm các ứng cử viên, giúp họ mau chónglàm quen với công việc mới
1.3.3Đào tạo và phát triển nhân sự
Đào tạo và phát triển nhân sự là hai nội dung cơ bản trong vấn đề nâng cao trình độtinh thông nghề nghiệp cho nhân sự Ngoài ra nó còn bao gồm nội dung giáo dục nhân
sự cho doanh nghiệp Phải đào tạo và phát triển nhân sự vì trong thời đại khoa học kỹthuật phát triển như vũ bão, công nghệ kỹ thuật luôn đôổi mới không ngừng, muốn bắtkịp với thời đại thì con người cần phải được trang bị những kiến thức và kỹ năng nhấtđịnh về nghề nghiệp, đó vừa là một nhu cầu vừa là một nhiệm vụ
Trang 141.3.3.1 Đào tạo nhân sự
Trong quá trình đào tạo mỗi người sẽ được bù đắp những thiếu hụt trong họcvấn, được truyền đạt những khả năng và kinh nghiệm thiết thực trong lĩnh vực chuyênmôn được cập nhật hoá kiến thức và mở rộng tầm hiểu biết để không những có thểhoàn thành tốt công việc được giao mà còn có thể đương đầu với những biến đổi củamôi trường xung quanh ảnh hưởng tới công việc của mình Quá trình đào tạo được ápdụng cho những người thực hiện một công việc mới hoặc những người đang thực hiệnmột công việc nào đó nhưng chưa đạt yêu cầu Ngoài ra còn có quá trình nâng caotrình độ đó là việc bồi dưỡng thêm chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động để họ
có thể làm được những công việc phức tạp hơn, với năng suất cao hơn
Lao động là một yếu tố quý của quá trình sản xuất, vì vậy những lao động cótrình độ chuyên môn cao là một yếu tố quý của sản xuất xã hội nói chung, nó quyếtđịnh được việc thực hiện mục tiêu của quá trình sản xuất kinh doanh Vì vậy công tácđào tạo nhân sự có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của một doanh nghiệp.Đào tạo về tư duy, kiến thức, trình độ, nhận thức của con người Đào tạo nhân sự đượcchia làm 2 loại:
Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật:
Là quá trình giảng dậy và nâng cao chuyên môn kỹ thuật cho người lao động.Được áp dụng cho các nhân viên kỹ thuật và người lao động trực tiếp
Các phương pháp đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật:
- Phương pháp đào tạo tại nơi làm việc: công nhân được phân công làm việcchung với một người có kinh nghiệm hơn để học hỏi, làm theo Phương pháp này ápdụng rất đơn giản, đào tạo được số lượng đông, chi phí thấp, tính thực tiễn cao, nhưng
nó lại thiếu đi sự bài bản và kiến thức lý luận vì vậy nhân viên không phát huy đượctính sáng tạo trong công việc
- Phương pháp đào tạo theo chỉ dẫn: những người có trách nhiệm đào tạo liệt kênhững công việc, nhiệm vụ, những bước phải tiến hành, những điểm then chốt, nhữngcách thực hiện công việc, sau đó kiểm tra kết quả công việc của học viên, uốn nắnhướng dẫn, đào tạo học viên làm cho đúng Phương pháp này có ưu thế hơn phươngpháp trước, nó đòi hỏi sự chủ động sáng tạo của người học, nhấn mạnh sự sáng dạ,năng lực năng khiếu của mỗi người
- Đào tạo theo phương pháp giảng bài: các giảng viên có thể tổ chức các lớphọc, hướng dẫn đào tạo về mặt lý thuyết kết hợp với thực hành, hoặc giảng bài mộtcách gián tiếp
Đào tạo nâng cao năng lực quản trị
Hình thức đào tạo này được phát triển áp dụng cho các cấp quản trị từ quản trịviên cấp cao đến quản trị viên cấp cơ sở Đào tạo năng lực quản trị để nâng cao khảnăng quản trị bằng cách truyền đạt các kiến thức làm thay đổi quan điểm hay nâng caonăng lực thực hành của nhà quản trị Đào tạo nâng cao năng lực quản trị là rất cần thiếtđối với một doanh nghiệp, vì các quản trị gia giữ một vai trò rất quan trọng đối với sựthành công hay thất bại trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Các phương pháp đào tạo nâng cao năng lực quản trị:
Trang 15- Phương pháp luân phiên: thường xuyên thay đổi công việc, mục tiêu của ngườiđào tạo là cho đối tượng đào tạo tiếp cận với nhiều công việc khác nhau, làm chongười lao động hiểu được về công việc của doanh nghiệp một cách tổng thể nhất.
- Phương pháp kèm cặp: người được đào tạo sẽ làm việc trực tiếp với người mà
họ sẽ thay thế trong tương lai Người này có trách nhiệm hướng dẫn, kèm cặp cáchthức giải quyết mọi vấn đề trong phạm vi trách nhiệm cho người được đào tạo Phươngpháp được áp dụng để đào tạo các quản trị gia cấp cao
- Phương pháp đào tạo giám đốc trẻ: áp dụng cho các quản trị viên cấp trunggian bằng cách bổ nhiệm họ vào các vị trí tương đương sau đó giao quyền cho họ để
họ giải quyết các vấn đề thực tế, thực hiện công việc đào tạo dưới sự giám sát của tổchức và giám đốc
- Một số phương pháp khác: đó là các phương pháp đào tạo bên ngoài doanhnghiệp như: phương pháp nghiên cứu tình huống, phương pháp trò chơi quản trị,phương pháp hội thảo, phương pháp nhập vai…
1.3.3.2 Phát triển nhân sự
Mỗi một doanh nghiệp đều phải có sự quy hoặch về nhân sự và các cán bộ trongdoanh nghiệp để mỗi một cá nhân có cơ hội thử sức mình, bộc lộ các năng lực củamình để có cơ hội thăng tiến Phát triển nhân sự là việc làm thường xuyên của mỗidoanh nghiệp xuất phát từ yêu cầu mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp, giúp doanhnghiệp có đủ nguồn nhân lực Ngoài ra phát triển nhân sự còn giúp cho người laođộng tìm ra được hướng đi cho mình, tạo cho họ môi trường thuận lợi để họ làm việctốt hơn
Nội dung của công tác phát triển nhân sự :
- Thăng tiến và bổ nhiệm nhân sự vào các chức vụ quản trị
- Giải quyết chế độ cho nhân viên, quản trị viên khi họ rời bỏ doanh nghiệp
- Tuyển dụng đội ngũ lao động mới
Nguồn lực con người là một yếu tố quan trọng nhất trong doanh nghiệp Muốnphát triển doanh nghiệp thì các nhà quản trị phải chú ý đến công tác phát triển nguồnlực con người trong doanh nghiệp
1.3.4 Sắp xếp và sử dụng lao động
Đào tạo, lựa chọn và đánh giá chưa đủ để đảm bảo phát huy chất lượng của độingũ người lao động Vấn đề sắp xếp, bố trí cán bộ có vai trò quyết định đến hiệu quảhoạt động của bộ máy quản lý Việc bố trí người lao động cũng như cán bộ quản lýphải được thể hiện ở kết quả cuối cùng, đó là hiệu quả và chất lượng hoạt động, là sựphù hợp giữa các thuộc tính có tính cá nhân kể cả tri thức và phẩm chất với yêu cầucủa công việc đảm nhận
1.3.4.1 Mục đích
Đảm bảo sự phù hợp cao nhất giữa yêu cầu của công việc và năng lực của ngườilao động Đảm bảo sự tương xứng giữa công việc và người thực hiện công việc Đảmbảo cho mọi công việc được thực hiện tốt
1.3.4.2 Nguyên tắc sắp xếp, bố trí người lao động
Để đạt được những mục đích trên, cần tuân thủ những nguyên tắc sau:
- Sắp xếp theo nghề nghiệp được đào tạo Xuất phát từ yêu cầu công việc để bố trí,sắp xếp cho phù hợp Mọi công việc đều do người được đào tạo phù hợp đảm nhận
Trang 16- Sắp xếp theo hướng chuyên môn hoá: Chuyên môn hóa sẽ giúp người lao động đisâu nghề nghiệp, tích luỹ kinh nghiệm.
- Nhiệm vụ xác định rõ ràng Mỗi người cần phải hiểu rõ mình cần phải làm gì?Trong thời gian nào? Nếu hoàn thành sẽ được gì? Nếu không, trách nhiệm sẽ ra sao?
- Sắp xếp, sử dụng người lao động phù hợp với trình độ chuyên môn và các thuộctính tâm lý cũng như kết quả phấn đấu về mọi mặt
- Sắp xếp phải tạo điều kiện cho phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm
Phương pháp sắp xếp
Có hai cách sắp xếp: Trực tiếp và thi tuyển.
-Theo cách trực tiếp, căn cứ yêu cầu công việc và năng lực của người lao độngcấp trên có thẩm quyền sẽ ra quyết định bố trí công tác vào một vị trí công việc cụ thể
- Cách thi tuyển tương tự như thi tuyển công chức Ngay cả với cương vị lãnhđạo cũng có thể áp dụng phương pháp thi tuyển
Việc sắp xếp người lao động không chỉ giới hạn trong việc bố trí vào một ngạchbậc, nghề nghiệp mà còn bao hàm việc sử dụng người lao động trong thực hiện côngviệc Việc phân công nhiệm vụ cũng có vai trò quan trọng trong quá trình sử dụng cán
bộ quản lý
1.3.5 Đánh giá và đãi ngộ nhân sự.
1.3.5.1 Đánh giá nhân sự
Khái niệm và ý nghĩa của việc đánh giá nhân sự
Đánh giá nhân sự là một trong những vấn đề quan trọng hàng đầu của quản trịnhân sự Nó là chìa khoá cho doanh nghiệp hoạch định, tuyển mộ cũng như phát triểnnhân sự và đãi ngộ nhân sự Đánh giá là một thủ tục đã được tiêu chuẩn hoá, được tiếnhành thường xuyên nhằm thu thập thông tin về khả năng nghề nghiệp, kết quả côngtác, nguyện vọng cá nhân và phát triển của mỗi người
Đánh giá nhân sự là một việc làm rất khó khăn, nó đòi hỏi sự chính xác và côngbằng Qua đánh giá biết rõ được năng lực và triển vọng của mỗi người, từ đó có thểđưa ra các quyết định đúng đắn liên quan đến người đó Việc đánh giá thành tích đượcthực hiện đúng đắn sẽ cải thiện được bầu không khí trong tập thể, mỗi người đều cốgắng làm việc tốt hơn, để trở thành người tích cực hơn, để đón nhận những đánh giátốt về mình
Đánh giá thành tích công tác nâng cao trách nhiệm của cả hai phía: người bịđánh giá và hội đồng đánh giá Không những người bị đánh giá có ý thức hơn về hành
vi, lời nói, việc làm của mình mà những người trong hội đồng đánh giá cũng phải nângcao tinh thần trách nhiệm trong việc thu thập thông tin đánh giá về người khác Ngượclại những đánh giá hời hợt chủ quan có thể tạo nên tâm trạng bất bình, lo lắng ấm ứcnơi người bị đánh giá Sự không thoả mãn hay hài lòng này có thể làm cho họ khôngtập trung tư tưởng vào công việc, làm việc kém năng suất và hiệu quả, có khi tạo nên
sự chống đối ngấm ngầm, mâu thuẫn nội bộ và làm vẩn đục không khí tập thể
Nội dung của công tác đánh giá thành tích:
Việc đánh giá thành tích trải qua các giai đoạn sau:
- Xác định mục đích và mục tiêu cần đánh giá
- Đưa ra cá tiêu chuẩn để đánh giá
Trang 17- Đánh giá nhân viên thông qua việc so sánh các thông tin thu thập được về cáctiêu chuẩn đã được đề ra.
- Đánh giá về năng lực, phẩm chất của các nhân viên
- Đánh giá mức độ hoàn thiện công việc
Một số phương pháp đánh giá thành tích công tác:
- Phương pháp xếp hạng luân phiên: đưa ra một số khía cạnh chính, liệt kê danh
sách những người cần được đánh giá sau đó lần lượt những người giỏi nhất đến nhữngngười kém nhất theo từng khía cạnh đó Phương pháp này đơn giản, nhưng có vẻ ángchừng, không được chính xác và mang nặng cảm tính
- Phương pháp so sánh từng cặp: các nhân viên được so sánh với nhau từng đôi
một về: thái độ nghiêm túc trong công việc, khối lượng công việc hoàn thành, về chấtlượng công việc…
- Phương pháp cho điểm: đánh giá nhân viên theo nhiều tiêu chuẩn khác nhau,
mỗi một tiêu chuẩn chia thành năm mức độ: yếu, trung bình, khá, tốt, xuất sắc, tươngứng với số điểm từ một đến năm Phương pháp này rất phổ biến vì nó đơn giản vàthuận tiện
Các yếu tố để lựa chọn đánh giá gồm hai loại: đặc tính liên quan đến công việc
và đặc tính liên quan đến cá nhân đương sự
Các yếu tố liên quan đến công việc bao gồm: khối lượng và chất lượng côngviệc
Các yếu tố liên quan đến cá nhân đương sự bao gồm: sự tin cậy, sáng kiến, sựthích nghi, sự phối hợp
Mỗi nhân viên sẽ được cho một số điểm phù hợp với mức độ hoàn thành côngviệc, sau đó sẽ được tổng hợp đánh giá chung về tình hình thực hiện công việc của mỗingười
Đãi ngộ vật chất
Đãi ngộ vật chất là một động lực quan trọng thúc đẩy nhân viên làm việc nhiệttình với tinh thần trách nhiệm, phấn đấu nâng cao hiệu quả công việc được giao Đãingộ vật chất thường bao gồm các hình thức sau:
Tiền lương: Tiền lương là một vấn đề thiết thực và nhạy cảm trong những chính
sách có liên quan tới con người tại xí nghiệp cũng như trong xã hội Về phía nhữngngười ăn lương, tiền lương thể hiện tài năng và địa vị của họ, vừa thể hiện sự đánh giácủa cơ quan và xã hội về công lao đóng góp cho tập thể của họ.Tiền lương là giá cảsức lao động được hình thành qua thoả thuận giữa người có sức lao động và người sửdụng sức lao động phù hợp với quan hệ trong nền kinh tế thị trường
Trang 18Hệ thống tiền lương là toàn bộ tiền lương doanh nghiệp trả cho nhân viên do
công việc mà họ đã làm Vì vậy khi xây dựng hệ thống tiền lương cần phải có các yêucầu cơ bản sau:
- Cách tính tiền lương phải đơn giản, dễ hiểu, rõ ràng để mọi người có thể hiểu
và kiểm tra được tiền lương của mình
- Phải tuân theo những quy định chung của pháp luật như là mức lương tốithiểu, phụ cấp, nguy hiểm, làm thêm giờ…
- Phải thể hiện tính cạnh tranh về giá cả trên thị trường
- Tương xứng với năng lực và đóng góp của mỗi người, đảm bảo sự công bằngtrong doanh nghiệp
- Trong cơ cấu tiền lương phải có phần cứng(phần ổn định) và phần mềm(phầnlinh động) để có thể điều chỉnh lên xuống khi cần thiết
Hai hình thức trả lương chủ yếu trong doanh nghiệp :
- Trả lương theo thời gian: Tiền lương sẽ trả căn cứ vào thời gian tham gia công
việc của mỗi người Có thể trả lương theo ngày, giờ, tháng, năm Hình thức trả lươngnày thường áp dụng cho các cấp quản lý và các nhân viên làm việc ở các phòng banhoặc các nhân viên làm việc trực tiếp ở những khâu đòi hỏi sự chính xác cao
Hình thức trả lương này có ưu điểm là khuyến khích người lao động đảm bảongày công lao động Nhưng hình thức trả lương này còn có nhược điểm là mang tínhbình quân hoá, do đó không kích thích được sự nhiệt tình sáng tạo của người lao động,
tư tưởng đối phó giảm hiệu quả công việc
- Trả lương theo sản phẩm: Là việc trả lương không dựa vào thời gian làm việc
mà dựa vào kết quả làm ra trong thời gian đó
Hình thức này gắn thu nhập của người lao động với kết quả làm việc của họ Vìvậy trả lương theo sản phẩm được gọi là hình thức đòn bẩy để kích thích mỗi ngườinâng cao năng suất lao động của mình
Có thể vận dụng nhiều hình thức trả lương theo sản phẩm khác nhau thích hợpvới mỗi hoàn cảnh cụ thể như: trả lương theo sản phẩm gián tiếp, trả lương theo sảnphẩm trực tiếp, trả lương khoán…
Ngoài tiền lương người lao động còn nhận được các khoản tiền bổ xung như:phụ cấp, trợ cấp, tiền thưởng…
+ Phụ cấp: là những khoản thu nhập thêm nhằm mục đích đền bù cho các công
việc chịu thiệt thòi hoặc ưu đãi cho một số công việc có tính chất đặc biệt
+ Trợ cấp: cũng là những khoản tiền thu nhập thêm nhưng không mang tính chất
thường xuyên như phụ cấp mà chỉ có khi xảy ra một sự kiện nào đó
+ Các khoản thu nhập khác: nghỉ phép có lương, cấp nhà hoặc thuê nhà với giá
tượng trưng, ăn trưa miễn phí, bồi dưỡng thêm…
+ Tiền thưởng: là những khoản tiền bổ xung nhằm quán triệt nguyên tắc phân
phối theo lao động
Đây là một công cụ mang tính chất khuyến khích vật chất mạnh mẽ đối vớinhân viên, đồng thời cũng là công cụ khuyến khích tinh thần cho nhân viên tiềnthưởng khẳng định tính vượt bậc về thành tích của nhân viên đồng thời cổ vũ cho toànnhân viên trong doanh nghiệp phấn đấu đạt thành tích cao
Các hình thức khen thưởng chủ yếu:
Trang 19- Thưởng cho cán bộ, nhân viên hoàn thành tốt công việc được giao.
- Thưởng cho các cá nhân có phát minh, sáng kiến nâng cao năng suất lao động
và hiệu quả kinh doanh
- Thưởng cho những người trung thành và tận tụy với doanh nghiệp
- Thưởng cho cán bộ nhân viên nhân dịp lễ tết, ngày thành lập doanh nghiệp …
Đãi ngộ tinh thần
Đãi ngộ tinh thần giữ vai trò quan trọng nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu đa dạngcủa người lao động Mức sống càng cao thì nhu cầu về tinh thần ngày càng cao,khuyến khích tinh thần chính là biện pháp được áp dụng để thoả mãn nhu cầu ngàycàng cao của người lao động Đãi ngộ tinh thần có nhieuf hình thức nhưng cơ bảnthường gồm những hình thức chủ yếu sau:
- Sử dụng đúng khả năng, bố trí công việc phù hợp với khả năng và nguyệnvọng của mỗi người, tạo điều kiện để họ nâng cao trình độ
- Tỏ thái độ quan tâm chân thành: nắm vững tên tuổi, hoàn cảnh gia đình,thường xuyên thăm hỏi động viên cấp dưới
- Giảm bớt sự cách biệt giữa cấp trên với cấp dưới Tạo điều kiện để cùng sinhhoạt, vui chơi, giải trí Tránh sự phân biệt thái quá trong chính sách đãi ngộ Định kỳhàng năm tổ chức văn hóa văn nghệ nhân các dịp lễ tết
- Trong nhiều trường hợp kích thích tinh thần có khi còn quan trọng hơn kíchthích vật chất Do đó các nhà quản lý cần dùng danh hiệu để phong tặng cho người laođộng Ngoài ra còn áp dụng một số hình thức khác như: gửi thư khen ngợi, đăng báo,dán hình tuyên dương…
- Đánh giá nhân viên thường xuyên, kịp thời, phát hiện ra tiềm năng để bồidưỡng đồng thời phát hiện ra các sai sót và tạo cơ hội để nhân viên sửa chữa
- Không ngừng cải thiện điều kiện làm việc để đảm bảo sức khoẻ và tâm trạngvui tươi thoải mái cho người lao động
- Áp dụng thời gian làm việc linh động và chế độ nghỉ ngơi hợp lý áp dụng chế
độ này người lao động sẽ cảm thấy thoải mái và hiệu suất công việc sẽ cao Về khíacạnh tâm lý nhân viên sẽ cảm thấy tự có trách nhiệm hơn vì cảm thấy cấp trên tintưởng và tạo điều kiện cho mình hoàn thành công việc ở bất cứ hoàn cảnh nào
- Tổ chức và đẩy mạnh các phong trào thi đua trong doanh nghiệp Thi đua làphương tiện để kích thích và phát huy tích cực tính chủ động và sáng tạo của người laođộng
1.4 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản trị nhân sự
1.4.1 Mục tiêu của công tác quản trị nhân sự
Hiệu quả công tác quản trị nhân sự của doanh nghiệp được đánh giá thông quamột hoặc một số chỉ tiêu nhất định, những chỉ tiêu hiệu quả này phụ thuộc chặt chẽvào các mục tiêu hoạt động của các chủ thể hiệu quả
Cũng như các hoạt động kinh tế, trong hoạt động quản trị nhân sự, doanh nghiệpthường đặt ra các mục tiêu cụ thể về hoạt động nhân sự Các mục tiêu đó thường là cácmục tiêu sau đây:
- Chi phí cho lao động nhỏ nhất
- Giá trị ( lợi nhuận ) do người lao động tạo ra lớn nhất
Trang 20- Đạt được sự ổn định nội bộ, tạo việc làm đầy đủ cho người lao động và không
có tình trạng dư thừa lao động
- Người lao động làm đúng ngành nghề đã được học của mình
- Nâng cao chất lượng lao động
- Tăng thu nhập của người lao động
- Đảm bảo công bằng giữa những người lao động
- Đảm bảo sự đồng thụân của người lao động
- Thái độ chấp hành và trung thành của người lao động đối với doanh nghiệp.Các mục tiêu trên có thể quy tụ thành các mục tiêu cơ bản, quyết định sự tồn tạicủa một doanh nghiệp đó là đảm bảo nguồn nhân sự có chất lượng, trình độ để thựchiện công việc và có thái độ chấp hành, trung thành với doanh nghiệp đồng thời đạtđược sự ổn định nhân sự Với mục tiêu đó thì các tiêu chí để đánh giá hiệu quả quản trịnhân sự là nguồn nhân sự có chất lượng, trình độ và đạt được sự ổn định trong giaiđoạn đề ra các mục tiêu đó
1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản trị nhân sự.
Để đánh giá được công tác quản trị nhân sự có hiệu quả hay không người ta căn
cứ vào rất nhiều yếu tố KPI là chỉ số phổ biến dùng để đánh giá hiệu quả công tácquản trị nhân sự trong doanh nghiệp Việc so sánh chỉ số KPI từ các khía cạnh củaquản trị nhân sự sẽ là tiêu chí thích hợp đánh giá hiệu quả công tác quản trị nhân sự
KPI về lương
- Mức thu nhập trung bình = tổng thu nhập / tổng nhân viên
Chỉ tiêu này giúp ta xem xét mức thu nhập trung bình của công ty đã phù hợphay chưa với thu nhập trung bình của ngành hay các đối thủ cạnh tranh khác
- Mức thu nhập theo chức danh = Tổng thu nhập theo chức danh / tổng nhân viênchức danh đó
Chỉ tiêu này giúp ta xem xét mức thu nhập trung bình của công ty đã phù hợphay chưa phù hợp với thị trường
- Tỷ lệ chi phí lương = tổng chi phí lương / doanh số
KPI về tuyển dụng
- Tỷ lệ ứng viên đạt yêu cầu = số ứng viên đạt yêu cầu / tổng số ứng viên
Nếu tỷ lệ này càng cao thì chứng tỏ bạn đã truyền thông những cốt lõi của bạnđến các ứng viên Điều này giúp bạn đỡ vất vả trong việc lọc hồ sơ ứng viên Nếu tỷ lệnày quá thấp, chứng tỏ bạn đã không truyền thông cho ứng viên hiểu tiêu chuẩn, nộidung công việc và điều kiện công việc là gì (quan trọng là họ có thể hiểu được cácthông điệp của bạn)
- Chỉ số hiệu quả quảng cáo tuyển dụng = Tổng chi phí / Tổng số CV
Chỉ tiêu này xác định xem để thu được một CV bạn mất bao nhiêu đồng
- Thời gian để tuyển nhân viên = thời gian trung bình kể từ khi yêu cầu tuyểndụng được chấp nhận đến khi nhận được nhân sự,
Chỉ số này vừa ràng buộc trách nhiệm của bộ phận nhân sự trong việc tìm người,vừa là cơ sở định hướng cho các bộ phận trong việc chủ động xây dựng kế hoạchnguồn nhân lực
Trang 21- Chi phí trung bình / 1 CV = tổng số tiền cho kênh quảng cáo / tổng số CV nhậnđược từ kênh đó
KPI về đào tạo
- Số giờ huấn luyện TB = Tổng số giờ huấn luyện / Số nhân viên
- Chi phí huấn luyện trung bình = tổng chi phí / tổng nhân viên
Chi phí này cho biết bạn đang đầu tư cho một nhân viên bằng bao nhiêu
- Tỷ lệ nhân viên đào tạo = số nhân viên được đào tạo / tổng số nhân viên cầnđào tạo ( Tỷ lệ này được tính cho áp dụng cho cùng một chức danh và lĩnh vực đào tạonào đó.)
KPI về đánh giá công việc
- Tỷ lệ nhân viên không hoàn thành nhiệm vụ = số nhân viên không hoàn thànhnhiệm vụ / tổng số nhân viên
- Tỷ lệ mức độ vi phạm nội quy = số lượng vi phạm trong một tháng
KPI về năng suất lao động
- Doanh số / 1 nhân viên = tổng doanh số / tổng nhân viên
Chỉ tiêu này đánh giá môt nhân viên tạo ra bao nhiêu đồng trong 1 năm
- Lợi nhuận/NV = Tổng lợi nhuận / tổng số nhân viên
1.5Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị nhân sự
1.5.1Nhân tố môi trường kinh doanh
Môi trường bên ngoài doanh nghiệp
- Khung cảnh kinh tế: Chu kỳ kinh tế và chu ký kinh doanh ảnh hưởng rất lớn
đến quản trị nhân sự Trong giai đoạn suy thoái kinh tế hoặc kinh tế bất ổn có chiềuhướng đi xuống thì sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các chính sách về nhân sự của doanhnghiệp Doanh nghiệp một mặt phải duy trì các lao động có tay nghề, mặt khác phảigiảm chi phí lao động doanh nghiệp phải quyết định giảm giờ làm việc, cho nhân viêntạm nghỉ việc hoặc giảm phúc lợi
- Dân số, lực lượng lao động: Tỷ lệ dân số phát triển nhanh và lớn hơn tỷ lệ
phát triển kinh tế, lực lượng lao động hàng năm cần việc làm cao thì doanh nghiệp cónhiều cơ hội lựa chọn lao động có chất lượng
- Văn hoá- xã hội: Một nền văn hoá có nhiều đẳng cấp, nhiều nấc thang giá trị
không theo kịp với đà phát triển của thời đại rõ ràng nó kìm hãm, không cung cấpnhân tài cho doanh nghiệp Điều này đi đến hậu quả là bầu không khí văn hoá trongdoanh nghiệp bị ảnh hưởng
- Đối thủ cạnh tranh: Trong nền kinh tế thị trường nhà quản trị không phải chỉ
cạnh tranh về sản phẩm mà còn cạnh tranh về nhân sự Nhân sự là cốt lõi của hoạtđộng quản trị Để tồn tại và phát triển không có con đường nào bằng con đường quảntrị nhân sự một cách có hiệu quả Nhân sự là tài nguyên quý giá nhất vì vậy doanhnghiệp phải lo giữ gìn, duy trì và phát triển Để thực hiện được điều này các doanhnghiệp phải có chính sách nhân sự hợp lý, phải biết lãnh đạo, động viên, khen thưởnghợp lý tạo ra một bầu không khí gắn bó trong doanh nghiệp Ngoài ra doanh nghiệpcòn phải có một chế độ lương bổng đủ để giữ nhân viên làm việc với mình, cải thiệnmôi trường làm việc và cải thiện phúc lợi Nếu doanh nghiệp không thực hiện tốt chính
Trang 22sách nhân sự thì đối thủ cạnh tranh sẽ lợi dụng để lôi kéo những ngươì có trình độ,doanh nghiệp sẽ mất dần nhân tài Sự ra đi của nhân viên không thuần tuý chỉ vấn đềlương bổng mà là sự tổng hợp của nhiều vấn đề.
- Khoa học- kỹ thuật: Các nhà quản trị phải đào tạo nhân viên của mình theo kịp
với đà phát triển của khoa học- kỹ thuật Khi khoa học-kỹ thuật thay đổi một số côngviệc hoặc một số kỹ năng không còn cần thiết nữa do đó doanh nghiệp phải đào tạo lạilực lượng lao động của mình Sự thay đổi về khoa học đồng nghĩa với việc là cần ítngười hơn nhưng vẫn phải sản xuất ra số lượng sản phẩm tương tự như trước nhưng cóchất lượng hơn Điều này có nghĩa là nhà quản trị phải sắp xếp lực lượng lao động dưthừa
- Khách hàng: Là mục tiêu của mọi doanh nghiệp Khách hàng mua sản phẩm,
dịch vụ của doanh nghiệp là một phần của môi trường bên ngoài Doanh số là một yếu
tố tối quan trọng đối với sự sống còn của một doanh nghiệp Do vậy các nhà quản trịphải đảm bảo được rằng nhân viên của mình sẽ sản xuất ra các sản phẩm phù hợp vớithị hiếu của khách hàng Nhà quản trị phải làm cho nhân viên của mình hiểu là không
có khách hàng thì không cò doanh nghiệp và họ sẽ không có cơ hội làm việc nữa Họphải hiểu rằng doanh thu của doanh nghiệp ảnh hưởng đến tiền lương của họ Nhiệm
vụ của quản trị nhân sự là làm cho các nhân viên hiểu được điều này
Môi trường bên trong của doanh nghiệp :
- Sứ mạng, mục tiêu của doanh nghiệp : Đây là một yếu tố thuộc môi trường
bên trong của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới các bộ phận chuyên môn khác nhau và cụthể là bộ phận quản trị nhân sự
- Chính sách chiến lược của doanh nghiệp: Một số chính sách ảnh hưởng tới
quản trị nhân sự : cung cấp cho nhân viên một nơi làm việc an toàn, khuyến khích mọingười làm việc hết khả năng của mình, trả lương và đãi ngộ khuyến khích nhân viênlàm việc với năng suất cao…
- Bầu không khí- văn hoá của doanh nghiệp: Là một hệ thống các giá trị, niềm
tin, các chuẩn mực được chia sẻ, nó thống nhất các thành viên trong một tổ chức Các
tổ chức thành công là các tổ chức nuôi dưỡng, khuyến khích sự thích ứng năng động,sáng tạo
1.5.2 Nhân tố con người
Nhân tố con người ở đây chính là nhân viên làm việc trong doanh nghiệp Trongdoanh nghiệp mỗi người lao động là một thế giới riêng biệt, họ khác nhau về năng lựcquản trị, về nguyện vọng, về sở thích…Vì vậy họ có những nhu cầu, ham muốn khácnhau Quản trị nhân sự phải nghiên cứu kỹ vấn đề này để để ra các biện pháp quản trịphù hợp nhất.Cùng với sự phát triển của khoa học- kỹ thuật thì trình độ của người laođộng cũng được nâng cao, khả năng nhận thức cũng tốt hơn Điều này ảnh hưởng tớicách nhìn nhận của họ với công việc, nó cũng làm thay đổi những đòi hỏi, thoả mãn,hài lòng với công việc và phần thưởng của họ
Trải qua các thời kỳ khác nhau thì nhu cầu, thị hiếu, sở thích của mỗi cá nhâncũng khác đi, điều này tác động rất lớn đến quản trị nhân sự Nhiệm vụ của công tác
Trang 23nhân sự là phải nắm được những thay đổi này để sao cho người lao động cảm thấythoả mãn, hài lòng, gắn bó với doanh nghiệp bởi vì thành công của doanh nghiệp trênthương trường phụ thuộc rất lớn vào con người xét về nhiều khía cạnh khác nhau.
Tiền lương là thu nhập chính của người lao động, nó tác động trực tiếp đếnngười lao động Mục đích của người lao động là bán sức lao động của mình để đượctrả công Vì vậy vấn đề tiền lương thu hút được sự chú ý của tất cả mọi người, nó làcông cụ để thu hút lao động Muốn cho công tác quản trị nhân sự được thực hiện mộtcách có hiệu quả thì các vấn đề về tiền lương phải được quan tâm một cách thích đáng
1.5.3 Nhân tố nhà quản trị
Nhà quản trị có nhiệm vụ đề ra các chính sách đường lối, phương hướng cho sựphát triển của doanh nghiệp Điều này đòi hỏi các nhà quản trị ngoài trình độ chuyênmôn phải có tầm nhìn xa, trông rộng để có thể đưa ra các định hướng phù hợp chodoanh nghiệp
Thực tiễn trong cuộc sống luôn thay đổi, nhà quản trị phải thường xuyên quantâm đến việc tạo bầu không khí thân mật, cởi mở trong doanh nghiệp, phải làm chonhân viên tự hào về doanh nghiệp, có tinh thần trách nhiệm với công việc của mình.Ngoài ra nhà quản trị phải biết khéo léo kết hợp hai mặt của doanh nghiệp, một mặt nó
là một tổ chức tạo ra lợi nhuận mặt khác nó là một cộng đồng đảm bảo đời sống chocác cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, tạo ra các cơ hội cần thiết để mỗingười nếu tích cực làm việc thì đều có cơ hội tiến thân và thành công
Nhà quản trị phải thu thập xử lý thông tin một cách khách quan tránh tình trạngbất công vô lý gây nên sự hoang mang và thù ghét trong nội bộ doanh nghiệp Nhàquản trị đóng vai trò là phương tiện thoả mãn nhu cầu và mong muốn của nhân viên
Để làm được điều này phải nghiên cứu nắm vững quản trị nhân sự vì quản trị nhân sựgiúp nhà quản trị học được cách tiếp cận nhân viên, biết lắng nghe ý kiến của họ, tìm
ra được tiếng nói chung với họ
Quản trị nhân sự trong doanh nghiệp có đem lại kết quả như mong muốn haykhông phụ thuộc rất nhiều vào thái độ của nhà quản trị với lợi ích chính đáng củangười lao động
Trang 24Chương 2 Thực trạng về công tác quản trị nhân sự tại công ty TNHH Đầu
Tư Thương Mại và Xuất nhập Khẩu Hà Nội 2.1 Khái quát chung về công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại và Xuất Nhập Khẩu Hà Nội
2.1.1 Lịch sử hình hành và phát triển công ty.
Lịch sử hình thành
Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại và Xuất Nhập Khẩu Hà Nội ra đời vào ngày31/08/2004 do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp giấy phép kinh doanh Tên bằng tiếng nước ngoài: HANOI INVESTMENT TRADING AND IMPORT
EXPORT COMPANY LIMITED
Tên viết tắt: HANIMEX CO.LTD
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:0102013869
Giai đoạn:2005 – 2006
Đây là giai đoạn công ty gặp nhiều khó khăn do sự cạnh tranh gay gắt của thịtrường Nhiều doanh nghiệp giải thể hoặc chuyển đổi ngành kinh tế Tuy vậy, nhậnđịnh nhu cầu thị trường còn nhiều tiềm năng nên công ty quyết định bám trụ Công ty
mở them nhiều ngành nghề kinh doanh vừa đáp ứng nhu cầu thị trường vừa góp phầngiải quyết việc làm, tạo thu nhập ổn định cho người lao động
Giai đoạn 2007 đến nay
Đây là giai đoạn đánh dấu nhiều sự kiện quan trọng của công ty Công ty đãthành lập thêm nhiều chi nhánh lien kết với các huyện và tỉnh lân cận đảm bảo mặthang ngày càng phổ biến đến khách hàng Các đơn đặt hàng ngày càng nhiều với sốlượng lớn Uy tín của công ty ngày càng được củng cố, tiềm lực tài chính ngày càng
Trang 25mạnh thêm Nhằm phát huy hơn nữa những tiềm năng to lớn của công ty, toàn thể banlãnh đạo và nhân viên của công ty đều một lòng xác định tập trung thực hiện kế hoạch
và mục tiêu mà công ty đã đề ra
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Chức năng
+ Sản xuất, gia công và buôn bán các sản phẩm may mặc
+ Buôn bán các sản phẩm từ gia, giả gia
+ Sản xuất, mua bán các thiết bị tin học, phần mềm máy tin học, thiết bị viễnthông, đồ điện tử, điện lạnh, trang thiết bị nội thất
+ Sản xuất, lắp ráp và mua bán vật tư, máy móc thiết bị ngành cơ khí
+ Buôn bán nguyên liệu sản xuất cho ngành cao su nhựa
+ Buôn bán trang thiết bị bảo hộ lao động
+ Buôn bán vật tư, thiết bị ngành in…
Trong các lĩnh vực này công ty chú trọng vào việc buôn bán nguyên vật liệu sảnxuất cho ngành cao su nhựa và phân phối sản phẩm săm lốp xe máy là chủ yếu Hailĩnh vực này chiếm phần lớn tỷ lệ trong tổng doanh thu hàng năm của công ty
Nhiệm vụ
+ Xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh dựa trên cơ sở kế hoạchcủa công ty đặt ra và thích ứng với nhu cầu của thị trường về sản phẩm săm lốp vàcác sản phẩm, dịch vụ khác có liên quan săm lốp, cao su
+Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kinh tế, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹthuật, hiện đại hoá thiết bị công nghệ cả về quy mô lẫn tốc độ vào hoạt động sản xuấtkinh doanh
+ Tiếp tục phát triển và củng cố thị phần của công ty trong cả nước, đẩy mạnhhoạt động sản xuất kinh doanh ngành săm lốp, cao su trên thị trường các nước trongkhu vực, đổi mới và hoàn thiện phương thức kinh doanh thích nghi với điêù kiện hợptác và cạnh tranh trong khuôn khổ luật pháp Việt Nam và quốc tế, vừa nâng cao hiệuquả kinh tế, vừa đảm bảo hiệu quả chính trị xã hội
- Tiếp tục đầu tư phát triển kỹ thuật, cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp đáp ứng kịpthời quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước Đẩy mạnh ứng dụng công nghệthông tin hiện đại trong kinh doanh và quản lý doanh nghiệp
Trang 262.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty.
Hình 2.1 Sơ đồ khối cơ cấu, tổ chức bộ máy công ty.
(Theo sơ đồ tổ chức công ty năm 2011)
Giám đốc: có nhiệm vụ điều hành hoạt động sản xuất của công ty, là người đạidiện theo pháp luật của công ty Tổ chức, thực hiện các quyết định của công ty Thựchiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh và phương án đầu tư của công ty
+ Tạo nguồn lực( tài chính, nhân lực, thời gian…) để áp dụng có hiệu quả hệthống này
+ Chịu trách nhiệm phê duyệt các văn bản của hệ thống chất lượng
+ Lập chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng cho từng thời kỳ
+Chủ trì các cuộc họp xem xét của lãnh đạo
Phòng quản lý kinh doanh
- Chức năng: tham mưu, giúp việc giám đốc về xuất bán hàng, kế hoạch quảngcáo và xây dựng thương hiệu, công tác quản lý chất lượng sản phẩm
- Nhiệm vụ:
+Phát triển hệ thống phân phối để tiêu thụ tối đa sản phẩm
+ Tổng hợp,cập nhật thông tin giá cả và dự báo nhu cầu tiêu thụ sản phẩm trênthị trường
+ Theo dõi, kiểm tra và thực hiện công tác quản lý chất lượng sản phẩm
+ Tổ chức, quản lý và phát triển hoạt động kinh doanh, chính sách giới thiệu sảnphẩm trên thị trường
+ Tổ chức công tác đặt hàng, điều phối và giao nhận vận chuyển
+ Tổ chức hướng dẫn, huấn luyện đào tạo, phát triển nguồn nhân lực cho côngtác phát triển kinh doanh thị trường
+ Phối hợp với phòng kế hoạch tổ chức nghiên cứu, phân tích hoạch định vàtham mưu đề xuất các chính sách nhằm phát triển hoạt động kinh doanh
Phòng kế hoạch đầu tư:
Giám Đốc
Phòng
QL - KD
Phòng KHĐT
Phòng TCHC
Phòng
KT - TC Phòng
Nhân sự
Trang 27- Chức năng: tham mưu, giúp việc giám đốc trong các lĩnh vực xây dựng và thựchiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, quản lý kinh tế, quản lý đầu tư xây dựng cơ bản,hợp đồng kinh tế, công tác điều hành sản xuất, quản lý vật tư, quản lý kho hàng…
- Nhiệm vụ:phụ trách các lĩnh vực sau
+ Công tác kế hoạch
+ Kiểm tra hợp đồng kinh tế
+ Công tác hạch toán kinh tế
+ Công tác đầu tư
+ Xây dựng các quy chế quản lý kinh tế nội bộ công ty
+ Quản lý kho vật tư, thành phẩm, kho phế liệu
+ Đảm bảo công tác vệ sinh, an toàn lao động và phòng trừ cháy nổ
+ Theo dõi và quản lý tài sản của công ty Chủ trì trong công tác kiểm kê tài sản
Trang 28+ Thực hiện công tác kế toán lương, bảo hiểm và các khoản chi trả khác chongười lao động.
+ Tổ chức hoạch định kế toán toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của côngty
+ Thiết lập các văn bản, biểu mẫu kế toán tài chính, quy định thống nhất các ghichép kế toán
+ Tham mưu cho giám đốc trong việc xây dựng các kế hoạch tài chính, các chiếnlược kinh doanh
*) Nhận xét: Cơ cấu bộ máy công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức
năng Hình thức tổ chức này là sự kết hợp của cơ cấu tổ chức theo trực tuyến và cơ cấutheo chức năng Người lãnh đạo cao nhất là giám đốc công ty, bên dưới là các phòngban chức năng thực hiện chuyên môn hóa các chức năng quản lý Bên dưới nũa là cán
bộ công nhân viên trong công ty Bản chất của mô hình này là trong quá trình hìnhthành và đề ra quyết định ban giám đốc sẽ lắng nghe ý kiến của các phòng ban chứcnăng Khi triển khai các quyết định thì các cán bộ công nhân viên phải tuân thủ các chỉthị mệnh lệnh của các nhà quản trị cấp trên mà trước hết là cấp trên trực tiếp của mình
Ưu điểm của mô hình này là: Thu hút các chuyên gia vào việc giải quyết các vấn đềchuyên môn do đó làm giảm gánh nặng cho ban giám đốc Mức độ rủi ro của các quyếtđịnh giảm xuống so với mô hình cơ cấu trực tuyến.Tuy nhiên cơ cấu này làm cho một
số cơ quan chức năng trong công ty tăng lên, bộ máy công ty cồng kềnh đòi hỏi bangiám đốc phải luôn điều hòa phối hợp hoạt động của các bộ phận để khắc phục hiệntượng không ăn khớp, cục bộ của các cơ quan chức năng Chi phí cho quản lý doanhnghiệp cũng tăng lên
Trang 292.1.4 Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Đầu
Tư Thương Mại và Xuất Nhập Khẩu Hà Nội
Bảng 2.1 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh qua các năm
+ Doanh thu bán hàng tăng dần qua các năm Cụ thể, doanh thu bán hàng năm
2010 so với năm 2009 tăng là 54% Doanh thu bán hàng năm 2011 tăng so với năm
2010 là 76% Như vậy doanh thu bán hàng của doanh nghiệp tăng khá nhanh qua cácnăm Điều này chứng tỏ doanh nghiệp đang mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.Lượng hàng tiêu thụ được đẩy mạnh Nguyên nhân là do nhu cầu tiêu dùng của kháchhàng ngày càng lớn trong khi đó doanh nghiệp đang trên đà phát triển, mở rộng hoạtđộng kinh doanh Đây là dấu hiệu đáng mừng, khả quan đối với hoạt động của doanhnghiệp
+ Tương ứng với việc tăng doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán cũng tăng mộtcách khá mạnh trong mấy năm qua Cụ thể, năm 2010 giá vốn hàng bán tăng hơn sovới năm 2009 là 59% Năm 2011 so với năm 2010 tăng 81% Việc tăng doanh thu bánhàng kéo theo giá vốn hàng bán tăng là chuyện bình thường Tuy nhiên tốc độ tăng giávốn hàng bán nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu Điều này chứng tỏ vẫn còn chỗ chưahiệu quả trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp cầnquản lý chặt chẽ hơn nữa quá trình đóng gói và phân phối sản phẩm
Trang 30+ Có sự chênh lệch đáng kể giữa tốc độ tăng doanh thu bán hàng và lợi nhuậnsau thuế Cụ thể năm 2010 so với năm 2009, tốc độ tăng doanh thu là 54% trong khi
đó tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp chỉ có 17% hay năm 2011 so vớinăm 2010, tốc độ tăng doanh thu là 76% trong khi đó tốc độ tăng lợi nhuận chỉ là 4%.Nguyên nhân là do trong mấy năm qua, tuy tốc độ tăng doanh thu mạnh nhưng kéotheo đó là tốc độ tăng giá vốn hàng bán cũng tăng theo chẳng hạn năm 2010/2009 là59%, năm 2011/2010 là 81% Tiếp theo đó là khoản chi phí tài chính tăng một cáchmạnh mẽ cụ thể tốc độ tăng năm 2010/2009 là 57%, năm 2011/2010 là 73% Điều nàydẫn đến hiện tượng có sự chênh lệch giữa tốc độ tăng doanh thu và tốc độ tăng lợinhuận sau thuế
2.2 Thực trạng công tác quản trị nhân sự tại công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại và Xuất Nhập Khẩu Hà Nội.
2.2.1 Tình hình nhân sự tại công ty qua các năm.
Bảng 2.2: Bảng số lượng lao động của doanh nghiệp qua các năm
Đơn vị: người
Chỉ tiêu
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
So sánh % 2010/2009 2011/2010
Xét theo vai trò lao động
+ Lao động trực tiếp của công ty chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số lao đông(87,5%) Đây là nguồn lao động trực tiếp tham gia vào quá trình đóng gói và phân phốisản phẩm Số lao động trực tiếp này tăng dần qua các năm do hoạt động sản xuất kinh
Trang 31doanh được mở rộng, số lao động trực tiếp cần được bổ sung để đáp ứng lượng sảnphẩm tăng lên do nhu cầu của khách hàng tăng Cụ thể, năm 2010 tăng so với năm
2009 là 18 người tương ứng với tốc độ tăng là 26%, năm 2011 tăng so với năm 2010 là
27 người tương ứng với tốc độ tăng là 31%
+ Cùng với việc tăng lao động trực tiếp, lao động gián tiếp cũng tăng theo Đó lànhững người lao động không trực tiếp tham gia vào quá trình tạo lên sản phẩm mà chỉgián tiếp trong việc tạo ra sản phẩm Số lượng lao động gián tiếp tăng dần qua cácnăm Cụ thể, năm 2010 so với năm 2009 tăng 2 người tương ứng với tốc độ tăng là20%, năm 2011 tăng so với năm 2010 là 3 người tương ứng với tốc độ tăng là 30% Sở
dĩ có sự tăng lao động gián tiếp này là do hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp được mở rộng, vấn đề quản lý và phân phối sản phẩm cần được quan tâm hơn.Ngoài ra, do sự cạnh tranh gay gắt của thị trường, vấn đề tìm kiếm và phát triển thịtrường được doanh nghiệp quan tâm hơn
Xét theo trình độ nhân sự
Số lượng cán bộ công nhân viên ở công ty có trình độ đại học, cao đẳng chiếmkhoảng 12% ( năm 2011) và thường là lao động gián tiếp, là nhân viên trong công ty.Đây là nguồn lao động có trình độ, vì vậy doanh nghiệp cần khai thác triệt để nguồnlao động này đem lại hiêu quả kinh tế cao Theo bảng số liệu ta thấy số lượng lao động
có trình độ đại học, cao đẳng tăng dần qua các năm Cụ thể năm 2009 doanh nghiệp có
10 người thì đến năm 2010 là 12 người và năm 2011 là 15 người Như vậy năm 2010
so với năm 2009 là 20% Năm 2011 tăng so với năm 2010 là 25% Rõ ràng tốc độ tăngnguồn lao động co trình độ ngày càng nhanh Nguyên nhân của việc tăng lao động cotrình độ này là do doanh nghiệp phát triển mạnh, hoạt động sản xuất kinh doanh được
mở rộng, doanh nghiệp cần có thêm nguồn lao động có trình độ để quản lý và theo kịpkhoa học phát triển Ngoài ra, giáo dục ngày càng phát triển, nguồn lao động có trình
độ ngày một tăng lên rất nhanh, các trường đại học, cao đẳng mọc lên liên tiếp Vì vậyviệc tìm kiếm nguồn lao động có trình độ trở nên dễ dàng hơn Một nguyên nhân nữacũng cần phải kể đến đó là do doanh nghiệp đã làm tốt việc tuyển dụng nhân sự Vìdoanh nghiệp nhập khẩu hàng từ nước ngoài về đóng gói rồi phân phối sản phẩm trongnước nên số lượng công nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động đóng gói không cần cótrình độ cao Vì vậy lượng lao động có trình độ trung cấp và lao động phổ thông vẫn lànguồn lao động chủ yếu của doanh nghiệp Số lượng lao động này tăng lên đều đặnqua các năm Cụ thể, năm 2010 tăng so với năm 2009 là 18 người tương đương với tốc
độ tăng là 26% Năm 2011 so với năm 2010 tăng 27người tương đương với tốc độ tăng
là 31% Việc tuyển thêm lao động trung cấp và lđ phổ thông sẽ tiết kiệm được chi phínhân công so với việc tuyển lao động trình độ cao đẳng, đại học
Xét theo giới tính
Căn cứ vào bảng số liệu, số lao động nam chiếm 29% trong tổng số lao động, sốlao động nữ chiếm 71% trong tổng số lao động (2011) Xét theo tỷ lệ giới tính thì sốlao động nữ trong doanh nghiệp luôn lớn hơn số lao động nam Do tính chất và đặc thùcủa công việc là đóng gói và phân phối sản phẩm, công việc nhẹ nhàng nên thích hợpvới lao động là nữ Số lao động nam chủ yếu làm những công việc nặng nhọc hơn nhưbốc vác hàng hóa, vận tải và phân phối hàng hóa Số lượng lao động nữ của doanhnghiệp tăng dần qua các năm Cụ thể, năm 2010 tăng so với năm 2009 là 15 ngườitương đương với tốc độ tăng là 27% Năm 2011 so với năm 2010 tăng 23 người tương
Trang 32đương với tốc độ tăng là 33% Cùng với việc tăng số lao động nữ, số lao động namcũng tăng lên đáng kể Năm 2009 là 25 người nhưng đến năm 2010 là 30 người vànăm 2011 là 37 người.
Xét theo cơ cấu tuổi
Bảng 2.3 Cơ cấu nguồn nhân lực theo độ tuổi của công ty năm 2011
( Nguồn: Trích báo cáo nhân sự của công ty năm 2011)
Đội ngũ lao động của công ty có tuổi đời khá trẻ Số lao động có độ tuổi 20 – 40chiếm đa số trong tổng số lao động của công ty qua các năm Do đặc thù ngành nghềkinh doanh của công ty là đóng gói và phân phối sản phẩm nên kết cấu lao động củacông ty là khá hợp lý Từ năm 2009 – 2011 số lượng lao động trong độ tuổi này tăngdần qua các năm với tốc độ ngày càng nhanh Cụ thể năm 2010 tăng so với năm 2009
là 26%, năm 2011 tăng so với năm 2010 là 31%
Nhóm tuổi 51 – 60 chiếm tỷ lệ khá thấp trong tổng số lao động trong công ty ( 2%) năm 2011 Số lượng người lao động này không tăng qua các năm Đây lànhững người do đủ năm về hưu nhưng chưa muốn về nên họ vẫn tiếp tục làm việc Họđều là những thành viên trong ban sáng lập công ty Quyền lợi của họ gắn liền với lợiích của công ty, họ là những người trực tiếp quản lý công ty và ra các quyết định quantrọng Họ là những người đã cố rất nhiều kinh nghiệm trong việc quản lý và phát triểncông ty Tuy nhiên kinh nghiệm có nhưng sức khỏe thì hạn chế, khả năng sáng tạo vànăng động trong công việc cũng bị hạn chế
Nhận xét
Với những gì đã phân tích ở trên ta thấy cơ cấu nguồn nhân sự của công ty làtương đối hợp lý Điều này đã góp phần không nhỏ vào hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty Một đội ngũ công nhân viên với tuổi đời khá trẻ, tính năngđộng sáng tạo cao sẽ là điều kiện tốt để doanh nghiệp phát triển ngày càng mạnh
Trang 332.2.2 Thực trạng công tác phân tích công việc tại công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại và Xuất Nhập Khẩu Hà Nội
Đây là nhiệm vụ của phòng nhân sự Công ty đã giao cho phòng nhân sự phảiphân tích đặc điểm từng công việc chuyên môn, xây dựng lên bảng mô tả công việccho từng vị trí công việc sao cho phù hợp với nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty Công việc phân tích công việc bao gồm các hoạt động cụ thể như mô tảđặc điểm công việc, đánh giá tầm quan trọng của nó và những yêu cầu cần thiết đốivới người thực hiện công việc như trình độ chuyên môn, các kỹ năng cần thiết, tuổitác, giới tính…Sau khi tiến hành phân tích công việc, phòng nhân sự phải làm bảngbáo cáo trình giám đốc xem xét.Thông qua bảng phân tích công việc, công ty xác địnhđược nhu cầu tuyển dụng và những điều cần thiết mà người được tuyển dụng phải có.Điều này góp phần không nhỏ đến hiệu quả của hoạt động tuyển dụng của công ty.Dựa vào bảng phân tích công việc, mà khâu tuyển dụng nhân sự ở công ty diễn ra hiệuquả hơn, tuyển đúng người, đúng công việc tiết kiệm được chi phí tuyển dụng, nângcao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Với mỗi vị trí công việc, tùytheo từng đặc điểm công việc mà bảng mô tả công việc là khác nhau Chẳng hạn với vịtrí là công nhân đóng gói công ty đưa ra bảng bô tả công việc như sau:
Bảng 2.4: Bảng mô tả công việc vị trí công nhân đóng gói của công ty
Vị trí công việc: công nhân đóng gói
Chức vụ: Công nhân
Nhiệm vụ:
+ Thực hiện các công việc liên quan đến việc đóng gói và dán nhãn sản phẩmYêu cầu của công việc:
+ Phải có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên
+ Có khả năng giao tiếp tốt
+ Nhanh nhẹn, hoạt bát và có tính sáng tạo trong công việc
+ Ưu tiên những người có trình độ ngoại ngữ và tin học
Quyền lợi được hưởng:
+ Làm việc trong môi trường trong nhà, có đồ bảo hộ lao động
+ Được hưởng lương và các chế độ phụ cấp khác
+ Được hưởng các chế độ đãi ngộ của công ty như nghỉ ngày lễ, tết
+ Thời gian làm việc: 8h/ngày( sáng 7h30 – 11h30, chiều 1h30 – 5h30), 48h/tuần
sử dụng nguồn lao động của công ty ngày càng trở nên hợp lý hơn, phân công côngviệc đúng người, đúng việc đảm bảo đạt hiệu quả cao trong công việc
Trang 34 Nhược điểm
+ Công ty chưa nhận thức được tầm quan trọng của công tác phân tích công việc.Phân tích công việc chưa được thực hiện chuyên sâu, chưa có cán bộ chuyên trách đảmnhận và chưa tiến hành một cách khoa học
+ Việc tiến hành nghiên cứu phân tích công việc chỉ dừng lại ở sự nhìn nhậnkhách quan bên ngoài và ý kiến chủ quan của người phân tích Vì vậy nó ảnh hưởngđến việc đánh giá chất lượng công việc Điều này dẫn đến một số cán bộ có trình độchuyên môn nghiệp vụ còn non kém, chưa đáp ứng được nhu cầu về chất lượng côngviệc
2.2.3 Thực trạng công tác tuyển dụng nhân sự tại công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại và Xuất Nhập Khẩu Hà Nội
2.2.3.1 Tình hình tuyển dụng nhân sự tại công ty
Bảng 2.5: Tình hình tuyển dụng nhân sự theo trình độ qua các năm
Nguồn: Theo báo cáo tình hình tuyển dụng nhân sự của công ty
Nhận xét: Căn cứ vào bảng số liệu, qua 3 năm từ năm 2009 đến năm 2011 sốlượng lao động tuyển dụng tăng dần qua các năm Cụ thể, năm 2009 số lượng lao độngtuyển dụng là 20 người nhưng đến năm 2010 là 27 người tăng 7 người so với năm
2009 tương đương với tốc độ tăng là 35% Năm 2011, số lượng lao động tuyển thêm là
37 người tăng 10 người so với năm 2010 tương ứng với tỷ lệ tăng là 37% Nguyênnhân của việc tăng số lao động tuyển dụng là do trong mấy năm vừa qua, doanhnghiệp đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, quy mô hoạt dộng được mở rộng,nhu cầu về lao động tăng lên Số lượng lao động có trình độ ngày càng tăng lên trongcác năm tuyển dụng Chẳng hạn năm 2009 doanh nghiệp chỉ tuyển thêm 2 người cótrình độ cao đẳng đại học nhưng đến năm 2010 con số tuyển thêm là 3 người tăng 1người so với năm 2009 tương đương với tốc độ tăng là 50% Năm 2011 doanh nghiệptuyển thêm 5 người trình độ cao đẳng, đại học tăng 2 người so với năm 2010 tươngứng với tỷ lệ tăng là 67% Nguyên nhân là do việc mở rộng sản xuất kinh doanh nêncông ty cần thêm những lao động co trình độ đảm nhiệm chức năng quản lý và điềuhành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cũng thông quả bảng số liệu ta thấytình trạng lao động thôi việc vẫn diễn ra ở công ty Chẳng hạn, năm 2009 số lao độngthôi việc là 3 người, năm 2010 và 2011 con số đã là 7 người Những người lao độngnày bao gồm cả công nhân và nhân viên trong công ty Nguyên nhân họ thôi việc là do
họ tìm được một công việc khác phù hợp hơn với mức lương cao hơn và cơ hội thăng