1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lịch sử triết học trung hoa cổ - Trung đại Môn Triết học nâng cao

56 1,1K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch sử triết học trung hoa cổ - trung đại
Tác giả PGS.TS. Phương Kỳ Sơn
Trường học Không rõ
Chuyên ngành Triết học Trung Hoa
Thể loại Giáo trình
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I: KHÁI LƯỢC VỀ LỊCH SỬ TRIẾT HỌC1.1. Triết học và đối tượng nghiên cứu của nó 1.2. Vấn đề cơ bản của triết học – CNDV và CNDT1.3. Biện chứng và siêu hình1.4. Chức năng và vai trò của triết học.....................

Trang 1

PGS.TS PHƯƠNG KỲ SƠN

Trang 2

2.1.2 Triết học Trung Hoa cổ - trung đại

a Điều kiện ra đời của triết học Trung Hoa

Trang 3

a Điều kiện ra đời và nét đặc thù của triết

học Trung Hoa cổ - trung đại.

Điều kiện ra đời của TH Trung Hoa cổ -

trung đại:

- - Điều kiện về tự nhiên

- - Điều kiện về kinh tế - xã hội

- - Điều kiện về văn hóa – khoa học

Trang 4

ĐIỀU KIỆN

VỀ TỰ NHIÊN

Trang 6

Bản đồ Trung Quốc thời chiến quốc - khoảng năm

350 TCN

Trang 7

Trung Quốc thời Chiến quốc

Trang 8

Bản đồ Trung Quốc thời Nhà Tần, 221-206 TCN

Trang 9

ĐIỀU KIỆN VỀ TỰ NHIÊN

Lãnh thổ Trung Quốc ngày nay rộng mênh mông nhưng Trung Quốc thời cổ đại nhỏ hơn bây giờ

nhiều Địa hình Trung Quốc đa dạng, phía Tây có nhiều núi và cao nguyên, khí hậu khô hanh, phía đông có các bình nguyên châu thổ phì nhiêu,

thuận lợi cho việc làm nông nghiệp…

Trong hàng ngàn con sông lớn nhỏ ở Trung

Quốc, có hai con sông quan trọng nhất là Hoàng

Hà (dài 5464 km) và Trường Giang (Dương Tử, dài

5800 km) Hai con sông này đều chảy theo hướng tây-đông và hàng năm đem phù sa về bồi đắp cho những cánh đồng ở phía đông Trung Quốc.

Trang 10

Sông Hoàng Hà - đoạn chảy qua Lan Châu

ĐIỀU KIỆN VỀ TỰ NHIÊN

Trang 11

Hoàng Hà đoạn chảy qua Lan Châu

Sông Trường Giang

ĐIỀU KIỆN VỀ TỰ NHIÊN

Trang 12

ĐIỀU KIỆN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI

- Con người đã sinh sống ở đất Trung Quốc cách đây hàng triệu năm Dấu tích người vượn ở hang Chu Khẩu Điếm (gần Bắc Kinh) có niên đại cách đây hơn 500.000 năm

- Cách ngày nay khoảng hơn 5.000 năm, xã hội nguyên

thuỷ ở Trung Quốc bước vào giai đoạn tan rã, xã hội có giai cấp, nhà nước ra đời

- Giai đoạn đầu lịch sử Trung Quốc chưa được ghi chép

chính xác mà chỉ được truyền lại bằng truyền thuyết

Theo truyền thuyết, các vua đầu tiên của Trung Quốc là ở

2 thời kì:

+ Tam Hoàng: Phục Hy, Nữ Oa, Thần Nông (Ngoài ra còn

có truyền thuyết về Bàn Cổ: Tạo ra trời đất, vạn vật; và

Toại Nhân: dạy cho dân cách dùng lửa…)

+ Ngũ Đế (Hoàng đế, Cao Dương đế, Cốc đế, Nghiêu đế, Thuấn đế) Theo các nhà nghiên cứu, thực ra đây là giai đoạn cuối cùng của thời kì công xã nguyên thuỷ

Trang 13

ĐIỀU KIỆN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI

• Thời Tam đại ở Trung Quốc trải qua ba triều đại: Nhà Hạ, Nhà Thương, Nhà Chu – Đây chính là Thời cổ đại của TQ

(1) Nhà Hạ (2205-1767 TCN) Nhà Hạ do vua Vũ (tức Đại Vũ,

2205-2197 TCN) sáng lập, truyền ngôi 17 đời vua Trong lịch sử, triều Hạ được coi như triều đại mở đầu chế độ nô lệ ở Trung

Quốc Nhà nước, quân đội, luật pháp (Vũ hình, 3000 điều) đã ra

đời nhưng còn đơn giản

Lúc cường thịnh nhất, Hạ đã thống trị vùng đất rất rộng ở

trung lưu Hoàng Hà, kinh đô An Ấp (Sơn Đông) Thời kỳ này,

người Trung quốc chưa có chữ viết, tuy nhiên họ đã biết chế

tạo đồ gốm, đồ đồng với kỹ thuật khá cao, đánh dấu bước tiến mới so với thời đại trước đó.

Cuối đời nhà Hạ, tình hình chính trị trong triều đình hỗn loạn, mâu thuẫn giai cấp ngày càng gay gắt Đặc biệt vị vua cuối cùng

là Kiệt (1818-1767 TCN) ăn chơi sa đoạ, với người phi là Muội

Hỷ, bất chấp sự khổ cực của nhân dân Có đại thần nào khuyên can ông ta đều giết họ Bởi vậy các nước chư hầu lần lượt

dựng cờ tạo phản Lúc đó một trong các nước chư hầu là

Thương đã thừa cơ diệt Hạ, vua Kiệt lẩn trốn và sau chết ở Nam Sào, nhà Hạ bị diệt vong từ đây.

Trang 14

ĐIỀU KIỆN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI

Nhà Hạ (2205-1767 TCN)

Đồ đồng thời Nhà Hạ.

Trang 15

ĐIỀU KIỆN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI

(2) Nhà Thương (còn được gọi là Ân-Thương) từ 1766-1122 TCN:

Tương truyền, thuỷ tổ của tộc Thương là Khế, được phong ở đất Thương (huyện Thương Khâu, Hà Nam) truyền đến đời 14

là Thành Thang Nhờ dùng hiền tài như Y Doãn nên nhân lúc

Hạ suy yếu, Thang đem quân đánh Kiệt, diệt Nhà Hạ

Thang lên ngôi, hiệu là Cao tổ (1766-1761 TCN), đổi tên nước là Thương, đóng đô ở đất Bạc (gần Thương Khâu ngày nay) Các vua nhà Thương mở rộng lãnh thổ bằng cách chinh phục các

bộ lạc xung quanh Năm 1401 TCN (có tài liệu viết là 1374 TCN), Bàn Canh đã dời đô về đất Ân và từ đó ổn định ở nơi này Vì vậy, nhà Thương còn được gọi là nhà Ân và đóng đô tại đó 270 năm.

Thời Nhà Thương, người dân đã biết đào kênh khai nước vào ruộng đồng, biết làm bia (từ kê), mở rộng thương mại và sử

dụng tiền dưới dạng vỏ ốc… Tới đầu năm 1.300 TCN một nền công nghệ đúc đồng đã được phát triển, dù muộn hơn so

với châu Âu và Tây Á nhưng lại đạt trình độ phát triển cao nhất trên thế giới…

Trang 16

ĐIỀU KIỆN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI

Đời vua cuối cùng là Trụ (1154-1123 TCN), Nhà Thương đã suy yếu, chính sự ngày một nát bét Ông ta mê Đát Kỷ đến quên việc triều chính Ông cho xây Lộc đài, Nhục lâm-Tửu trì, đặt ra hình phạt Sái bồn (bỏ phạm nhân vào hố sâu cho rắn giết chết), Bào lạc (cho phạm nhân vào ống đồng rỗng ruột nung đỏ bằng lửa của củi đốt, dí thân thể phạm nhân vào ống đồng cho thịt da

cháy khét, nạn nhân giãy chết rất thê lương) Ông ta giết các

người trong hoàng tộc như Khương Vương Hậu và 2 con trai;

Bá Ấp Khảo (con trai Cơ Xương), moi tim của người chú là Tỷ Can, một đại thần trong triều, cho Đát Kỷ ăn, xé vải để đổi lấy nụ cười

Trụ Vương và Đát Kỷ để lại sự căm hận cho muôn đời sau

Căm hận Trụ, Cơ Xương và con là Phát, phát triển lực lượng Năm 1124 TCN, Cơ Phát khởi binh gồm 300 cỗ xe, 45.000 giáp binh, 3.000 dũng sĩ đi đánh Ân Cùng với các chư hầu khác đến hội binh ở Mạnh Tân Cơ Phát viết thiên “Thái thệ” để hiểu dụ mọi người, nêu rõ tội ác của Trụ vương để có lý do khởi binh Ông tay cầm búa lớn mày vàng, ra lệnh tấn công Quân Trụ tan

rã, Trụ cùng đường phải tự tử Cơ Phát thiết lập triều đại mới: Nhà Chu.

Trang 17

ĐIỀU KIỆN

VỀ

KINH

TẾ - XÃ HỘI

TQ thời Nhà Thương

Trang 18

ĐIỀU KIỆN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI(3) Nhà Chu (1122-256 TCN) do Vũ Vương (Cơ Phát) sáng lập Nhà Chu có 2 thời kỳ: Tây Chu (1122-771 TCN, đóng đô ở Cảo

Kinh) và Đông Chu (771-256 TCN, đóng đô ở Lạc Ấp).

- Thời Tây Chu , vua tiến hành phân phong ruộng đất cho anh

em họ hàng và công thần để họ lập nước trị dân Theo thư tịch, vua Chu (Nhiếp chính bởi Chu Công Đán) đã phân phong 71 chư hầu, gồm chư hầu họ Chu, công thần các họ khác và quý tộc

Thương quy thuận Đồng thời, Chu Công xác định địa vị chính trị

và quyền thừa kế tài sản của con trưởng đối với cha, gọi là chế

độ Tông pháp (Cha truyền, con nối).

Trong nước, vua tự xưng là Thiên Tử, cha truyền con nối Vua

lập ra triều đình gọi là thiên triều, đặt ra các chức quan để trị

quốc Các nước chư hầu có quân đội riêng, triều đình riêng,

nhưng vẫn phải thần phục Nhà Chu, bị vua Chu điều đi đánh dẹp các nơi khác.

Từ đầu thế kỷ IX TCN, Tây Chu suy yếu, vua luôn phải chống trả các cuộc xâm lược từ các bộ tộc bên ngoài, cũng như chống đối của quý tộc và nhân dân… Năm 771 TCN, Tây Chu bị

Khuyển Nhung phá tan, vua Chu là Bình Vương phải dời đô về Lạc Ấp, từ đó về sau, nhà Chu bước vào giai đoạn thứ hai gọi là

Đông Chu, bao gồm thời Xuân Thu(chép trong kinh Xuân Thu) và

Chiến quốc.

Trang 19

ĐIỀU KIỆN VỀ KINH TẾ

- XÃ HỘI

Trung Quốc thời

Tây

Chu

Trang 20

ĐIỀU KIỆN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI

- Nhà Chu Thời Xuân Thu (770-475 TCN) : Ở giai đoạn này, quyền lực được tập trung hoá Giai đoạn này xảy ra rất

nhiều các trận chiến và sự sáp nhập khoảng 170 nước

nhỏ Sự sụp đổ dần dần của giới thượng lưu dẫn tới sự

mở rộng học hành; trí thức gia tăng lại thúc đẩy tự do tư tưởng và tiến bộ kỹ thuật

• Thời kỳ này cũng là thời kỳ xưng bá của các nước chư hầu Bá chủ đầu tiên là: Trịnh Trang Công (743-721 TCN),

có công giúp vua Chu tránh được sự cướp phá của các tộc bên ngoài.

+ Ngũ bá thời Xuân Thu: Thời kỳ này, do chiến tranh liên tục diễn ra nên một số nước mạnh lên, thành bá chủ, lấn

át Nhà Chu, một số nước yếu thì dần bị tiêu diệt Năm bá chủ thời kỳ này là: Tề Hoàn Công, Tấn Văn Công, Sở

Trang Vương, Tần Mục Công, Tống Tương Công

+ Các bá chủ chính là đại diện cho G/c mới đang lên, sẽ thay thế cho G/C chủ nô – đó là G/C địa chủ, phong kiến, đại biểu cho PTSX mới, PTSX P/K…

Trang 21

ĐIỀU KIỆN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI

- Thời Chiến Quốc (475-256 TCN): là thời kỳ hỗn loạn nhất ở

Trung quốc Tên gọi Chiến Quốc xuất phát từ cuốn Chiến

Quốc sách được biên soạn đầu thời nhà Tần Thời Chiến

Quốc, trái với thời Xuân Thu, là một giai đoạn mà các lãnh chúa địa phương sáp nhập các tiểu quốc nhỏ hơn xung

quanh để củng cố quyền lực, hình thành bảy nước lớn thời Chiến Quốc (gọi là Chiến Quốc thất hùng), gồm có:

Tề , Sở, Yên , Hàn, Triệu , Nguỵ và Tần

Một dấu hiệu khác của sự tăng cường quyền lực của các bá chủ là sự thay đổi danh hiệu: trước kia các lãnh chúa vẫn xếp mình vào bậc công ( 公 ) hay hầu ( 侯 ), chư hầu của

vua Nhà Chu; nhưng trong giai đoạn này họ đã lần lượt tự xưng vương ( 王 ), có nghĩa là họ ngang hàng với vua nhà

Trang 22

ĐIỀU KIỆN

VỀ

KINH

TẾ - XÃ HỘI

Trung Quốc thời Chiến quốc

Trang 23

Chữ viết thời Chu.

Đồ đồng thời Chu

Bình gốm Tây Chu với các

mảnh khảm thủy tinh, thế kỷ

thứ 4-3 TCN, Bảo tàng Anh

Trang 25

ĐIỀU KIỆN VỀ KINH TẾ

Trang 26

ĐIỀU KIỆN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI

Tóm lai, trong thời kỳ cổ đại:

- Kinh tế của TQ đã có những bước phát triển vượt bậc:

+ Nông nghiệp P/T mạnh nhờ mở mang thủy lợi, khai khẩn đất đai, trồng ngũ cốc, biết chăn nuôi… => Lãnh thổ được

mở rộng…

+ Thủ công cũng rất phát đạt: Nghề sắt đã xuất hiện và khá P/triển, nghề dệt bông, đay, tơ lụa…; Đồ gỗ, gốm sứ và trang sức, đồ dùng vàng bạc… cũng rất P/T…

+ Thương nghiêp cũng rất phát triển với tầng lớp thương nhân và thợ thủ công…, đã phổ biến việc sử dụng tiền kim loại… Nhiều thành phố và các con đường thương mại thủy

bộ nối liên các thành thị và đến thời trung đại thì thông

thương tới các nước lân cận và tới tận Ấn Độ, Trung Á, Ai Cập, …

- Về XH: Hình thành các đẳng cấp: Vua chúa, quý tộc - bình dân - tôi tớ, nô lệ…, nhưng không nghiệt ngã như Ấn Độ…

Đấu tranh G/c ngày càng quyết liệt, dưới nhiều hình thức

phong phú…, cuối cùng G/c địa chủ, P/k đã lật đổ chế độ nô

lệ, xác lập chế độ P/K TƯ tập quyền TQ (Bởi Tần Thủy Hoàng)

Trang 27

CON ĐƯỜNG

TƠ LỤA

Trang 28

CON ĐƯỜNG

TƠ LỤA

Trang 29

Giấc mơ “tơ lụa”

Trang 30

ĐIỀU KIỆN VỀ KHOA HỌC - VĂN HÓA

* Các KH cổ đại đều xuất hiện ở TQ rất sớm và khá P/triển: + TV học: Tổng mục khoảng 800 vì sao => lịch pháp (Âm lịch), giải thích nhật thực, nguyệt thực…, ghi chép lại

nhiều hiện tượng TV mà sau này rất có giá trị cho KH

sách này được dịch ra chữ Latinh và được Darwin coi như là bộ bách khoa về sinh vật của người Trung Quốc thời đó…

+ Y, dược học: Thời Chiến Quốc đã có sách Hoàng đế nội kinh được coi là bộ sách kinh điển của y học cổ truyền Trung Hoa Đặc biệt là khoa chữa bệnh bằng châm cứu

và thuốc thảo mộc là một thành tựu độc đáo của y học Trung Quốc,với những danh y nổi tiếng thế giới…

+ Cơ học, Vật lý cũng đạt nhiều thành tựu…

Trang 31

ĐIỀU KIỆN VỀ KHOA HỌC - VĂN HÓA

Về Nghệ thuật ở Trung Hoa cổ - trung đại đều P/T rất cao trên tất cả 6 lĩnh vực của nghệ thuật cổ điển, là:

- Kiến trúc: Thành quách, đền, đài, miếu mạo, nhà cửa… đặc biệt

là những công trình rất nổi tiếng như Thành Lạc Dương, Thành Hàm Dương, Vạn lí trường thành (dài tới 6700 km)… Về sau, trong thời P/K còn có Thành Tràng An, Cố cung, Tử cấm thành

ở Bắc Kinh…

- Điêu khắc: Ở Trung Quốc cũng phát triển cao trên tất cả các

ngành như: Ngọc điêu, thạch điêu, mộc điêu…

- Hội họa: Hội hoạ Trung Quốc có lịch sử 5000 - 6000 năm với

các loại hình: bạch hoạ, bản hoạ, bích hoạ Đặc biệt là nghệ

thuật vẽ tranh thuỷ mạc và thư pháp… có ảnh hưởng nhiều tới các nước ở Châu Á…

- Múa: Các điệu múa dân gian và múa cung đình… say đắm lòng người…

- Âm nhạc: nền âm nhạc phát triển cao, với rất nhiều loại nhạc

cụ, có cả lý thuyết về âm nhạc (Kinh Nhạc)… Bản nhạc nổi

tiếng “Cao sơn lưu thủy” gắn liền với điển tích Bá Nha- Tử

Kì…, rung động lòng người, chim muông và trời đất…

Trang 32

Về Nghệ thuật ở Trung Hoa cổ - trung đại đều

P/Tr rất cao trên tất cả 6 lĩnh vực

- Thơ ca TQ đều đạt tới chuẩn mực cao nhất… trên TG

Như “Kinh thi”, và Đặc biệt là Thơ Đường…

- Ngoài ra, Ở TQ cổ đại đã xuất hiện văn học, tiểu thuyết…

=> Đã có lý luận về VH (Tiểu thuyết gia)…Tới thời Thanh, tiểu thuyết lại rất phát triển với các tác phẩm tiêu biểu như: Tam quốc chí diễn nghĩa của La Quán Trung, Thuỷ hử của Thi Nại Am, Tây du kí của Ngô Thừa Ân, Nho lâm ngoại sử của Ngô Kính Tử, Hồng Lâu Mộng của Tào Tuyết Cần trong đó Hồng lâu mộng được đánh giá là

Minh-tiểu thuyết có giá trị nhất

Tất cả đều mang đậm bản sắc VH Trung Hoa, rất tinh túy

và giá trị…

Người TQ rất coi trọng văn hóa, nghệ thuật Người quân

tử ngoài việc phái có chí, có trí, có nhân, nghĩa…, còn

phải giỏi cầm, kỳ, thi, họa và biết thưởng thức nghệ

thuật…

Trang 33

KIẾN TRÚC TRUNG HOA CỔ ĐẠIVạn lí trường thành (dài 6700 km)

Trang 34

Vạn lí trường thành (dài 6700 km)

KIẾN TRÚC TRUNG HOA CỔ ĐẠI

Trang 35

TỬ CẤM THÀNH

KIẾN TRÚC TRUNG HOA CỔ - TRUNG ĐẠI

Trang 36

TỬ CẤM THÀNH

Điện Thái Hòa

KIẾN TRÚC TRUNG HOA CỔ - TRUNG ĐẠI

Trang 37

ĐIÊU KHẮC TRUNG HOA

Trang 38

b Đặc điểm của triết học Trung Hoa cổ - trung đại

(1) Triết học Phương Đông (Gồm Ấn Độ và Trung Hoa) thường tập trung vào việc giải quyết các vấn đề xã hội, nhân sinh…, mà ít chú ý nghiên cứu về giới tự nhiên, về vũ trụ Trong đó TH Trung Hoa là TH chính trị - XH…, có T/c nhập thế (Tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ) (2) Sự đối lập giữa tư tưởng DV và DT thường diễn ra trong nội bộ các trường phái hơn là giữa các trường phái Mặc dù cuộc Đ/T DV-DT vẫn diễn ra trên tất cả các bình diện và mọi hình thức, nhiều khi rất gay gắt và phức tạp…, nhưng không trực tiếp và gay gắt như trong TH

Phương Tây, nên đây cũng là một nguyên nhân là cho TH Phương

Đông phát triển không mạnh mẽ bằng TH Phương Tây.

(3) Trong TH Phương Đông (cả TH Ấn Độ và Trung Hoa) không có sự xuất hiện các trường phái mới như trong TH Phương Tây TH Trung

Hoa có T/C hoài cổ rõ rệt…

* Mặc dù vậy, TH TQ vẫn phát triển rất phong phú, đa dạng, có nhiều

TT sâu sắc, biện chứng về TG và con người…, với một trình độ TD trừu tượng rất cao…

=> Tuy nhiên, so với TH Ph Tây, thì TH Phương Đông phát triển chưa đầy đủ, chưa thật điển hình nên cũng phát triển chậm chạp, kéo dài…

Trang 39

c Một số trường phái chủ yếu của triết học Trung Hoa cổ - trung đại

* Bách gia tranh minh…

* Trong Bách gia có 9 trường phái chủ

yếu (gọi là “Cửu lưu” hay “Cửu gia”,

gồm:

Nho gia; Đạo gia ; Mặc gia ; Âm dương gia; Danh gia; Pháp gia; Nông gia; Tung hoành gia, Tạp gia…

Trang 40

(1) NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA NHO GIA

- Người sáng lập, các thời kỳ phát triển, kinh điển của Nho gia

- Tư tưởng của Nho gia về vũ trụ.

- Tư tưởng của Nho gia về đạo đức

- Quan điển của Nho gia về chính trị - xã hội

Trang 41

(1) NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA NHO GIA

Các thời kỳ P/triển của Nho gia:

1- Nho gia nguyên thủy:

+ Khổng tử: Sáng lập

+ Mạnh Tử: Phát triển theo khuynh hướng DT

+ Tuân tử: Phát triển theo khuynh hướng DV

2- Nho giáo thời Phong kiến:

+ Hán Nho

+ Tống nho

+ Nho giáo thời Minh – Thanh

3- Nho gia thời hiện đại:

Tân Nho gia, Tân Khổng giáo, Tân Nho giáo = Nho gia thời hiện đại ở Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Công, Singapo…

Trang 42

NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA NHO GIA

Trang 43

- Khổng tử 551-479 TCN, Người nước Lỗ (Nay là huyện Khúc

Phụ - T Sơn Đông)

- Cha là Thúc Lương Ngột, quan võ, có 2 vợ trước, khi 70 tuổi

mới lấy bà Nhan Thị, sinh ra Khổng Tử, đặt tên là Khâu, tự là Trọng Ni

- Khi Khổng tử 3 tuổi thì cha mất, năm 19 tuổi lấy vợ, sinh

được 1 người con, năm 23 tuổi ly dị vợ

- Năm 29 tuổi đến Lạc Dương, gặp Lão tử, được giúp để tiếp

cận các văn khố và sao chép tài liệu mà sau này dùng vào việc san định kinh sách…

- Năm 51 tuổi được Vua Lỗ mời làm Trung đô tể, sau thăng lên

Đại tư khấu, trong 4 năm…

- Năm 55 tuổi, Ông và học trò đi chu du…, qua 14 nước…, cuối cùng sau 13 năm, vào năm 68 tuổi, trở về quê hương, mở

trường dạy học, có hàng nghìn học trò theo học…

- Ông mất năm 479 TCN – thọ 73 tuổi

NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA NHO GIA

Ngày đăng: 23/05/2014, 14:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w