CHƯƠNG I: KHÁI LƯỢC VỀ LỊCH SỬ TRIẾT HỌC1.1. Triết học và đối tượng nghiên cứu của nó 1.2. Vấn đề cơ bản của triết học – CNDV và CNDT1.3. Biện chứng và siêu hình1.4. Chức năng và vai trò của triết học.....................
Trang 1PGS.TS PHƯƠNG KỲ SƠN
Trang 22.1.2 Triết học Trung Hoa cổ - trung đại
a Điều kiện ra đời của triết học Trung Hoa
Trang 3a Điều kiện ra đời và nét đặc thù của triết
học Trung Hoa cổ - trung đại.
Điều kiện ra đời của TH Trung Hoa cổ -
trung đại:
- - Điều kiện về tự nhiên
- - Điều kiện về kinh tế - xã hội
- - Điều kiện về văn hóa – khoa học
Trang 4ĐIỀU KIỆN
VỀ TỰ NHIÊN
Trang 6Bản đồ Trung Quốc thời chiến quốc - khoảng năm
350 TCN
Trang 7Trung Quốc thời Chiến quốc
Trang 8Bản đồ Trung Quốc thời Nhà Tần, 221-206 TCN
Trang 9ĐIỀU KIỆN VỀ TỰ NHIÊN
Lãnh thổ Trung Quốc ngày nay rộng mênh mông nhưng Trung Quốc thời cổ đại nhỏ hơn bây giờ
nhiều Địa hình Trung Quốc đa dạng, phía Tây có nhiều núi và cao nguyên, khí hậu khô hanh, phía đông có các bình nguyên châu thổ phì nhiêu,
thuận lợi cho việc làm nông nghiệp…
Trong hàng ngàn con sông lớn nhỏ ở Trung
Quốc, có hai con sông quan trọng nhất là Hoàng
Hà (dài 5464 km) và Trường Giang (Dương Tử, dài
5800 km) Hai con sông này đều chảy theo hướng tây-đông và hàng năm đem phù sa về bồi đắp cho những cánh đồng ở phía đông Trung Quốc.
Trang 10Sông Hoàng Hà - đoạn chảy qua Lan Châu
ĐIỀU KIỆN VỀ TỰ NHIÊN
Trang 11Hoàng Hà đoạn chảy qua Lan Châu
Sông Trường Giang
ĐIỀU KIỆN VỀ TỰ NHIÊN
Trang 12ĐIỀU KIỆN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI
- Con người đã sinh sống ở đất Trung Quốc cách đây hàng triệu năm Dấu tích người vượn ở hang Chu Khẩu Điếm (gần Bắc Kinh) có niên đại cách đây hơn 500.000 năm
- Cách ngày nay khoảng hơn 5.000 năm, xã hội nguyên
thuỷ ở Trung Quốc bước vào giai đoạn tan rã, xã hội có giai cấp, nhà nước ra đời
- Giai đoạn đầu lịch sử Trung Quốc chưa được ghi chép
chính xác mà chỉ được truyền lại bằng truyền thuyết
Theo truyền thuyết, các vua đầu tiên của Trung Quốc là ở
2 thời kì:
+ Tam Hoàng: Phục Hy, Nữ Oa, Thần Nông (Ngoài ra còn
có truyền thuyết về Bàn Cổ: Tạo ra trời đất, vạn vật; và
Toại Nhân: dạy cho dân cách dùng lửa…)
+ Ngũ Đế (Hoàng đế, Cao Dương đế, Cốc đế, Nghiêu đế, Thuấn đế) Theo các nhà nghiên cứu, thực ra đây là giai đoạn cuối cùng của thời kì công xã nguyên thuỷ
Trang 13ĐIỀU KIỆN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI
• Thời Tam đại ở Trung Quốc trải qua ba triều đại: Nhà Hạ, Nhà Thương, Nhà Chu – Đây chính là Thời cổ đại của TQ
(1) Nhà Hạ (2205-1767 TCN) Nhà Hạ do vua Vũ (tức Đại Vũ,
2205-2197 TCN) sáng lập, truyền ngôi 17 đời vua Trong lịch sử, triều Hạ được coi như triều đại mở đầu chế độ nô lệ ở Trung
Quốc Nhà nước, quân đội, luật pháp (Vũ hình, 3000 điều) đã ra
đời nhưng còn đơn giản
Lúc cường thịnh nhất, Hạ đã thống trị vùng đất rất rộng ở
trung lưu Hoàng Hà, kinh đô An Ấp (Sơn Đông) Thời kỳ này,
người Trung quốc chưa có chữ viết, tuy nhiên họ đã biết chế
tạo đồ gốm, đồ đồng với kỹ thuật khá cao, đánh dấu bước tiến mới so với thời đại trước đó.
Cuối đời nhà Hạ, tình hình chính trị trong triều đình hỗn loạn, mâu thuẫn giai cấp ngày càng gay gắt Đặc biệt vị vua cuối cùng
là Kiệt (1818-1767 TCN) ăn chơi sa đoạ, với người phi là Muội
Hỷ, bất chấp sự khổ cực của nhân dân Có đại thần nào khuyên can ông ta đều giết họ Bởi vậy các nước chư hầu lần lượt
dựng cờ tạo phản Lúc đó một trong các nước chư hầu là
Thương đã thừa cơ diệt Hạ, vua Kiệt lẩn trốn và sau chết ở Nam Sào, nhà Hạ bị diệt vong từ đây.
Trang 14ĐIỀU KIỆN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI
Nhà Hạ (2205-1767 TCN)
Đồ đồng thời Nhà Hạ.
Trang 15ĐIỀU KIỆN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI
(2) Nhà Thương (còn được gọi là Ân-Thương) từ 1766-1122 TCN:
Tương truyền, thuỷ tổ của tộc Thương là Khế, được phong ở đất Thương (huyện Thương Khâu, Hà Nam) truyền đến đời 14
là Thành Thang Nhờ dùng hiền tài như Y Doãn nên nhân lúc
Hạ suy yếu, Thang đem quân đánh Kiệt, diệt Nhà Hạ
Thang lên ngôi, hiệu là Cao tổ (1766-1761 TCN), đổi tên nước là Thương, đóng đô ở đất Bạc (gần Thương Khâu ngày nay) Các vua nhà Thương mở rộng lãnh thổ bằng cách chinh phục các
bộ lạc xung quanh Năm 1401 TCN (có tài liệu viết là 1374 TCN), Bàn Canh đã dời đô về đất Ân và từ đó ổn định ở nơi này Vì vậy, nhà Thương còn được gọi là nhà Ân và đóng đô tại đó 270 năm.
Thời Nhà Thương, người dân đã biết đào kênh khai nước vào ruộng đồng, biết làm bia (từ kê), mở rộng thương mại và sử
dụng tiền dưới dạng vỏ ốc… Tới đầu năm 1.300 TCN một nền công nghệ đúc đồng đã được phát triển, dù muộn hơn so
với châu Âu và Tây Á nhưng lại đạt trình độ phát triển cao nhất trên thế giới…
Trang 16
ĐIỀU KIỆN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI
Đời vua cuối cùng là Trụ (1154-1123 TCN), Nhà Thương đã suy yếu, chính sự ngày một nát bét Ông ta mê Đát Kỷ đến quên việc triều chính Ông cho xây Lộc đài, Nhục lâm-Tửu trì, đặt ra hình phạt Sái bồn (bỏ phạm nhân vào hố sâu cho rắn giết chết), Bào lạc (cho phạm nhân vào ống đồng rỗng ruột nung đỏ bằng lửa của củi đốt, dí thân thể phạm nhân vào ống đồng cho thịt da
cháy khét, nạn nhân giãy chết rất thê lương) Ông ta giết các
người trong hoàng tộc như Khương Vương Hậu và 2 con trai;
Bá Ấp Khảo (con trai Cơ Xương), moi tim của người chú là Tỷ Can, một đại thần trong triều, cho Đát Kỷ ăn, xé vải để đổi lấy nụ cười
Trụ Vương và Đát Kỷ để lại sự căm hận cho muôn đời sau
Căm hận Trụ, Cơ Xương và con là Phát, phát triển lực lượng Năm 1124 TCN, Cơ Phát khởi binh gồm 300 cỗ xe, 45.000 giáp binh, 3.000 dũng sĩ đi đánh Ân Cùng với các chư hầu khác đến hội binh ở Mạnh Tân Cơ Phát viết thiên “Thái thệ” để hiểu dụ mọi người, nêu rõ tội ác của Trụ vương để có lý do khởi binh Ông tay cầm búa lớn mày vàng, ra lệnh tấn công Quân Trụ tan
rã, Trụ cùng đường phải tự tử Cơ Phát thiết lập triều đại mới: Nhà Chu.
Trang 17ĐIỀU KIỆN
VỀ
KINH
TẾ - XÃ HỘI
TQ thời Nhà Thương
Trang 18ĐIỀU KIỆN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI(3) Nhà Chu (1122-256 TCN) do Vũ Vương (Cơ Phát) sáng lập Nhà Chu có 2 thời kỳ: Tây Chu (1122-771 TCN, đóng đô ở Cảo
Kinh) và Đông Chu (771-256 TCN, đóng đô ở Lạc Ấp).
- Thời Tây Chu , vua tiến hành phân phong ruộng đất cho anh
em họ hàng và công thần để họ lập nước trị dân Theo thư tịch, vua Chu (Nhiếp chính bởi Chu Công Đán) đã phân phong 71 chư hầu, gồm chư hầu họ Chu, công thần các họ khác và quý tộc
Thương quy thuận Đồng thời, Chu Công xác định địa vị chính trị
và quyền thừa kế tài sản của con trưởng đối với cha, gọi là chế
độ Tông pháp (Cha truyền, con nối).
Trong nước, vua tự xưng là Thiên Tử, cha truyền con nối Vua
lập ra triều đình gọi là thiên triều, đặt ra các chức quan để trị
quốc Các nước chư hầu có quân đội riêng, triều đình riêng,
nhưng vẫn phải thần phục Nhà Chu, bị vua Chu điều đi đánh dẹp các nơi khác.
Từ đầu thế kỷ IX TCN, Tây Chu suy yếu, vua luôn phải chống trả các cuộc xâm lược từ các bộ tộc bên ngoài, cũng như chống đối của quý tộc và nhân dân… Năm 771 TCN, Tây Chu bị
Khuyển Nhung phá tan, vua Chu là Bình Vương phải dời đô về Lạc Ấp, từ đó về sau, nhà Chu bước vào giai đoạn thứ hai gọi là
Đông Chu, bao gồm thời Xuân Thu(chép trong kinh Xuân Thu) và
Chiến quốc.
Trang 19ĐIỀU KIỆN VỀ KINH TẾ
- XÃ HỘI
Trung Quốc thời
Tây
Chu
Trang 20ĐIỀU KIỆN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI
- Nhà Chu Thời Xuân Thu (770-475 TCN) : Ở giai đoạn này, quyền lực được tập trung hoá Giai đoạn này xảy ra rất
nhiều các trận chiến và sự sáp nhập khoảng 170 nước
nhỏ Sự sụp đổ dần dần của giới thượng lưu dẫn tới sự
mở rộng học hành; trí thức gia tăng lại thúc đẩy tự do tư tưởng và tiến bộ kỹ thuật
• Thời kỳ này cũng là thời kỳ xưng bá của các nước chư hầu Bá chủ đầu tiên là: Trịnh Trang Công (743-721 TCN),
có công giúp vua Chu tránh được sự cướp phá của các tộc bên ngoài.
+ Ngũ bá thời Xuân Thu: Thời kỳ này, do chiến tranh liên tục diễn ra nên một số nước mạnh lên, thành bá chủ, lấn
át Nhà Chu, một số nước yếu thì dần bị tiêu diệt Năm bá chủ thời kỳ này là: Tề Hoàn Công, Tấn Văn Công, Sở
Trang Vương, Tần Mục Công, Tống Tương Công
+ Các bá chủ chính là đại diện cho G/c mới đang lên, sẽ thay thế cho G/C chủ nô – đó là G/C địa chủ, phong kiến, đại biểu cho PTSX mới, PTSX P/K…
Trang 21ĐIỀU KIỆN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI
- Thời Chiến Quốc (475-256 TCN): là thời kỳ hỗn loạn nhất ở
Trung quốc Tên gọi Chiến Quốc xuất phát từ cuốn Chiến
Quốc sách được biên soạn đầu thời nhà Tần Thời Chiến
Quốc, trái với thời Xuân Thu, là một giai đoạn mà các lãnh chúa địa phương sáp nhập các tiểu quốc nhỏ hơn xung
quanh để củng cố quyền lực, hình thành bảy nước lớn thời Chiến Quốc (gọi là Chiến Quốc thất hùng), gồm có:
Tề , Sở, Yên , Hàn, Triệu , Nguỵ và Tần
Một dấu hiệu khác của sự tăng cường quyền lực của các bá chủ là sự thay đổi danh hiệu: trước kia các lãnh chúa vẫn xếp mình vào bậc công ( 公 ) hay hầu ( 侯 ), chư hầu của
vua Nhà Chu; nhưng trong giai đoạn này họ đã lần lượt tự xưng vương ( 王 ), có nghĩa là họ ngang hàng với vua nhà
Trang 22ĐIỀU KIỆN
VỀ
KINH
TẾ - XÃ HỘI
Trung Quốc thời Chiến quốc
Trang 23Chữ viết thời Chu.
Đồ đồng thời Chu
Bình gốm Tây Chu với các
mảnh khảm thủy tinh, thế kỷ
thứ 4-3 TCN, Bảo tàng Anh
Trang 25ĐIỀU KIỆN VỀ KINH TẾ
Trang 26ĐIỀU KIỆN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI
Tóm lai, trong thời kỳ cổ đại:
- Kinh tế của TQ đã có những bước phát triển vượt bậc:
+ Nông nghiệp P/T mạnh nhờ mở mang thủy lợi, khai khẩn đất đai, trồng ngũ cốc, biết chăn nuôi… => Lãnh thổ được
mở rộng…
+ Thủ công cũng rất phát đạt: Nghề sắt đã xuất hiện và khá P/triển, nghề dệt bông, đay, tơ lụa…; Đồ gỗ, gốm sứ và trang sức, đồ dùng vàng bạc… cũng rất P/T…
+ Thương nghiêp cũng rất phát triển với tầng lớp thương nhân và thợ thủ công…, đã phổ biến việc sử dụng tiền kim loại… Nhiều thành phố và các con đường thương mại thủy
bộ nối liên các thành thị và đến thời trung đại thì thông
thương tới các nước lân cận và tới tận Ấn Độ, Trung Á, Ai Cập, …
- Về XH: Hình thành các đẳng cấp: Vua chúa, quý tộc - bình dân - tôi tớ, nô lệ…, nhưng không nghiệt ngã như Ấn Độ…
Đấu tranh G/c ngày càng quyết liệt, dưới nhiều hình thức
phong phú…, cuối cùng G/c địa chủ, P/k đã lật đổ chế độ nô
lệ, xác lập chế độ P/K TƯ tập quyền TQ (Bởi Tần Thủy Hoàng)
Trang 27CON ĐƯỜNG
TƠ LỤA
Trang 28CON ĐƯỜNG
TƠ LỤA
Trang 29Giấc mơ “tơ lụa”
Trang 30ĐIỀU KIỆN VỀ KHOA HỌC - VĂN HÓA
* Các KH cổ đại đều xuất hiện ở TQ rất sớm và khá P/triển: + TV học: Tổng mục khoảng 800 vì sao => lịch pháp (Âm lịch), giải thích nhật thực, nguyệt thực…, ghi chép lại
nhiều hiện tượng TV mà sau này rất có giá trị cho KH
sách này được dịch ra chữ Latinh và được Darwin coi như là bộ bách khoa về sinh vật của người Trung Quốc thời đó…
+ Y, dược học: Thời Chiến Quốc đã có sách Hoàng đế nội kinh được coi là bộ sách kinh điển của y học cổ truyền Trung Hoa Đặc biệt là khoa chữa bệnh bằng châm cứu
và thuốc thảo mộc là một thành tựu độc đáo của y học Trung Quốc,với những danh y nổi tiếng thế giới…
+ Cơ học, Vật lý cũng đạt nhiều thành tựu…
Trang 31ĐIỀU KIỆN VỀ KHOA HỌC - VĂN HÓA
Về Nghệ thuật ở Trung Hoa cổ - trung đại đều P/T rất cao trên tất cả 6 lĩnh vực của nghệ thuật cổ điển, là:
- Kiến trúc: Thành quách, đền, đài, miếu mạo, nhà cửa… đặc biệt
là những công trình rất nổi tiếng như Thành Lạc Dương, Thành Hàm Dương, Vạn lí trường thành (dài tới 6700 km)… Về sau, trong thời P/K còn có Thành Tràng An, Cố cung, Tử cấm thành
ở Bắc Kinh…
- Điêu khắc: Ở Trung Quốc cũng phát triển cao trên tất cả các
ngành như: Ngọc điêu, thạch điêu, mộc điêu…
- Hội họa: Hội hoạ Trung Quốc có lịch sử 5000 - 6000 năm với
các loại hình: bạch hoạ, bản hoạ, bích hoạ Đặc biệt là nghệ
thuật vẽ tranh thuỷ mạc và thư pháp… có ảnh hưởng nhiều tới các nước ở Châu Á…
- Múa: Các điệu múa dân gian và múa cung đình… say đắm lòng người…
- Âm nhạc: nền âm nhạc phát triển cao, với rất nhiều loại nhạc
cụ, có cả lý thuyết về âm nhạc (Kinh Nhạc)… Bản nhạc nổi
tiếng “Cao sơn lưu thủy” gắn liền với điển tích Bá Nha- Tử
Kì…, rung động lòng người, chim muông và trời đất…
Trang 32Về Nghệ thuật ở Trung Hoa cổ - trung đại đều
P/Tr rất cao trên tất cả 6 lĩnh vực
- Thơ ca TQ đều đạt tới chuẩn mực cao nhất… trên TG
Như “Kinh thi”, và Đặc biệt là Thơ Đường…
- Ngoài ra, Ở TQ cổ đại đã xuất hiện văn học, tiểu thuyết…
=> Đã có lý luận về VH (Tiểu thuyết gia)…Tới thời Thanh, tiểu thuyết lại rất phát triển với các tác phẩm tiêu biểu như: Tam quốc chí diễn nghĩa của La Quán Trung, Thuỷ hử của Thi Nại Am, Tây du kí của Ngô Thừa Ân, Nho lâm ngoại sử của Ngô Kính Tử, Hồng Lâu Mộng của Tào Tuyết Cần trong đó Hồng lâu mộng được đánh giá là
Minh-tiểu thuyết có giá trị nhất
Tất cả đều mang đậm bản sắc VH Trung Hoa, rất tinh túy
và giá trị…
Người TQ rất coi trọng văn hóa, nghệ thuật Người quân
tử ngoài việc phái có chí, có trí, có nhân, nghĩa…, còn
phải giỏi cầm, kỳ, thi, họa và biết thưởng thức nghệ
thuật…
Trang 33KIẾN TRÚC TRUNG HOA CỔ ĐẠIVạn lí trường thành (dài 6700 km)
Trang 34Vạn lí trường thành (dài 6700 km)
KIẾN TRÚC TRUNG HOA CỔ ĐẠI
Trang 35TỬ CẤM THÀNH
KIẾN TRÚC TRUNG HOA CỔ - TRUNG ĐẠI
Trang 36TỬ CẤM THÀNH
Điện Thái Hòa
KIẾN TRÚC TRUNG HOA CỔ - TRUNG ĐẠI
Trang 37ĐIÊU KHẮC TRUNG HOA
Trang 38b Đặc điểm của triết học Trung Hoa cổ - trung đại
(1) Triết học Phương Đông (Gồm Ấn Độ và Trung Hoa) thường tập trung vào việc giải quyết các vấn đề xã hội, nhân sinh…, mà ít chú ý nghiên cứu về giới tự nhiên, về vũ trụ Trong đó TH Trung Hoa là TH chính trị - XH…, có T/c nhập thế (Tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ) (2) Sự đối lập giữa tư tưởng DV và DT thường diễn ra trong nội bộ các trường phái hơn là giữa các trường phái Mặc dù cuộc Đ/T DV-DT vẫn diễn ra trên tất cả các bình diện và mọi hình thức, nhiều khi rất gay gắt và phức tạp…, nhưng không trực tiếp và gay gắt như trong TH
Phương Tây, nên đây cũng là một nguyên nhân là cho TH Phương
Đông phát triển không mạnh mẽ bằng TH Phương Tây.
(3) Trong TH Phương Đông (cả TH Ấn Độ và Trung Hoa) không có sự xuất hiện các trường phái mới như trong TH Phương Tây TH Trung
Hoa có T/C hoài cổ rõ rệt…
* Mặc dù vậy, TH TQ vẫn phát triển rất phong phú, đa dạng, có nhiều
TT sâu sắc, biện chứng về TG và con người…, với một trình độ TD trừu tượng rất cao…
=> Tuy nhiên, so với TH Ph Tây, thì TH Phương Đông phát triển chưa đầy đủ, chưa thật điển hình nên cũng phát triển chậm chạp, kéo dài…
Trang 39c Một số trường phái chủ yếu của triết học Trung Hoa cổ - trung đại
* Bách gia tranh minh…
* Trong Bách gia có 9 trường phái chủ
yếu (gọi là “Cửu lưu” hay “Cửu gia”,
gồm:
Nho gia; Đạo gia ; Mặc gia ; Âm dương gia; Danh gia; Pháp gia; Nông gia; Tung hoành gia, Tạp gia…
Trang 40(1) NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA NHO GIA
- Người sáng lập, các thời kỳ phát triển, kinh điển của Nho gia
- Tư tưởng của Nho gia về vũ trụ.
- Tư tưởng của Nho gia về đạo đức
- Quan điển của Nho gia về chính trị - xã hội
Trang 41(1) NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA NHO GIA
Các thời kỳ P/triển của Nho gia:
1- Nho gia nguyên thủy:
+ Khổng tử: Sáng lập
+ Mạnh Tử: Phát triển theo khuynh hướng DT
+ Tuân tử: Phát triển theo khuynh hướng DV
2- Nho giáo thời Phong kiến:
+ Hán Nho
+ Tống nho
+ Nho giáo thời Minh – Thanh
3- Nho gia thời hiện đại:
Tân Nho gia, Tân Khổng giáo, Tân Nho giáo = Nho gia thời hiện đại ở Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Công, Singapo…
Trang 42NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA NHO GIA
Trang 43- Khổng tử 551-479 TCN, Người nước Lỗ (Nay là huyện Khúc
Phụ - T Sơn Đông)
- Cha là Thúc Lương Ngột, quan võ, có 2 vợ trước, khi 70 tuổi
mới lấy bà Nhan Thị, sinh ra Khổng Tử, đặt tên là Khâu, tự là Trọng Ni
- Khi Khổng tử 3 tuổi thì cha mất, năm 19 tuổi lấy vợ, sinh
được 1 người con, năm 23 tuổi ly dị vợ
- Năm 29 tuổi đến Lạc Dương, gặp Lão tử, được giúp để tiếp
cận các văn khố và sao chép tài liệu mà sau này dùng vào việc san định kinh sách…
- Năm 51 tuổi được Vua Lỗ mời làm Trung đô tể, sau thăng lên
Đại tư khấu, trong 4 năm…
- Năm 55 tuổi, Ông và học trò đi chu du…, qua 14 nước…, cuối cùng sau 13 năm, vào năm 68 tuổi, trở về quê hương, mở
trường dạy học, có hàng nghìn học trò theo học…
- Ông mất năm 479 TCN – thọ 73 tuổi
NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA NHO GIA