quy hoạch nông thôn mới xã Phúc Hà, Tp Thái Nguyên
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết phải lập quy hoạch
- Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương khóa X
về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày28/10/2008 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiệnNghị quyết Hội nghị lần thứ 7 của Ban Chấp hành Trung ương (khóa X) về nôngnghiệp, nông dân, nông thôn là tiền đề quan trọng và khẩn trương trong việc xây dựngnông thôn mới theo yêu cầu của thời cuộc
- Tỉnh Thái Nguyên là một tỉnh thuần nông, là một trong những tỉnh trung tâm củađồng bằng Bắc Bộ, một địa phương sản xuất lúa lớn của cả nước Trong những nămqua, cùng với sự thay đổi chung của cả nước
- Thành phố Thái Nguyên là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Thái Nguyên, trung tâm chínhtrị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học - kỹ thuật, y tế, du lịch, dịch vụ của tỉnh TháiNguyên và vùng trung du miền núi phía Bắc; trung tâm vùng trung du, miền núiBắc Bộ, cách thủ đô Hà Nội 80km
+ Phía bắc giáp huyện Đồng Hỷ và huyện Phú Lương
+ Phía đông giáp thị xã Sông Công
+ Phía tây giáp huyện Đại Từ
+ Phía Nam giáp huyện Phổ Yên và huyện Phú Bình
- Trên địa bàn có các sông Cầu chảy qua
- Diện tích tự nhiên của thành phố Thái Nguyên là 189,705 km²
Việc quy hoạch xây dựng xã Phúc Hà nhằm đánh giá rõ các điều kiện tự nhiên, đất đai,con người và đưa ra định hướng phát triển về không gian, về mạng lưới dân cư, về hạtầng kỹ thuật, xã hội nhằm khai thác các tiềm năng thế mạnh vốn có, đáp ứng chiếnlược phát triển kinh tế - xã hội theo Chương trình Nông thôn mới của Đảng và Nhànước đề ra, trở thành một yêu cầu cần thiết và cấp bách
2 Các căn cứ thiết kế quy hoạch
2.1 Các chủ trương của Đảng và Nhà nước
- Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương khóa X
về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
- Căn cứ Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 về việc thực hiện Nghịquyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp,nông dân, nông thôn;
- Căn cứ Quyết định số 193/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 02/02/2010 phêduyệt Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới;
- Quyết định số 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 04/06/2010 phê duyệtChương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020;
- Kết luận số 32-KL/TW ngày 20/11/2008 Bộ Chính trị ban hành về những công việccần triển khai để thực hiện các Nghị quyết Trung ương 7 (khóa X) nhằm thực hiệnthắng lợi
Trang 2- Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Khóa X
“về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”
2.2 Các cơ sở pháp lý
- Luật Xây dựng được Quốc hội ra ngày 26/11/2003, Khoá 11 Kỳ họp thứ 4;
- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về Quy hoạch xâydựng;
- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành BộTiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới;
- Quyết định số: 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/03/2008 của Bộ Xây dựng về việc “Banhành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với Nhiệm vụ và Đồ án Quyhoạch Xây dựng”;
- Quyết định số: 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008 của Bộ Xây dựng về việc banhành “ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng”;
- Thông tư số: 07/2008/TT-BXD ngày 07/04/2008 của Bộ Xây dựng về việc “Hướngdẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng”;
- Thông tư số 21/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 của Bộ Xây dựng về Quy định việclập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn;
- Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng về Ban hành Tiêuchuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn;
- Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng về Ban hành Quychuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn;
- Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn trong đó thống nhất nội dung, cách hiểu và cách tính toán và các quychuẩn áp dụng đối với các tiêu chí nông thôn mới;
- Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày 28/10/2011của liên Bộ quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thônmới
- Các văn bản pháp lý khác có liên quan;
2.3 Cơ sở nghiên cứu
- Quyết định số 58/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 04/5/2007 phê duyệtQuy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020;
- Các văn bản của Tỉnh ủy, HĐND, UBND, Ban chỉ đạo Chương trình xây dựng nôngthôn mới tỉnh Thái Nguyên có liên quan;
- Các văn bản của Thành ủy, HĐND, UBND Thành phố Thái Nguyên có liên quan;
- QH phát triển kinh tế - xã hội Thành phố Thái Nguyên, giai đoạn 2010-2020;
- QH phát triển công nghiệp trên địa bàn huyện Thành phố Thái Nguyên đến năm2020;
- QH phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006-2020;
- Quy hoạch sử dụng đất Thành phố Thái Nguyên đến năm 2015 và định hướng đếnnăm 2020;
- Quy hoạch sử dụng đất xã Phúc Hà năm 2010;
Trang 3- Bản đồ 1/10.000 Thành phố Thái Nguyên, bản đồ sử dụng đất 1/5.000 xã Phúc Hà vàkhu vực giáp ranh;
- Các số liệu, tài liệu, dự án, bản đồ khác có liên quan
- Quy hoạch và nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ đáp ứng được các yêu cầutheo sản xuất và sinh hoạt
- Khai thác hiệu quả các quỹ đất, rà soát quỹ đất và có phương án sử dụng hợp lý trên
- Ranh giới quy hoạch: toàn xã Phúc Hà
- Quy mô đất đai toàn xã: 648,4 ha
- Dân số hiện trạng: 3.920 người (năm 2011)
- Giai đoạn thực hiện: 2012 - 2015 định hướng 2020
Trang 4CHƯƠNG I PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TỔNG HỢP
1 Các điều kiện tự nhiên
1.1 Vị trí địa lý
Phía Bắc: Giáp xã Sơn Cẩm;
Phía Nam: Giáp Quyết Thắng;
Phía Đông :Giáp phường Tân Long, phường Quan Triều;
Phía Tây: Giáp xã An Khánh
Xã Phúc Hà có vị trí thuận lợi về giao thông, có tuyến Quốc lộ 3 chạy qua song không
có điểm đấu nối với các tuyến đường của xã, có đường sắt Quan Triều – Núi Hồng điqua địa bàn xã và có đường Phúc Hà nối khu vực phía Bắc xã với phường Quan Triều– Thành phố Thái Nguyên
1.2 Địa hình
- Phúc Hà là một xã nằm về phía Tây Bắc thành phố Thái Nguyên So với mặt bằngchung các xã thuộc thành phố Thái Nguyên, xã Phúc Hà có địa hình chủ yếu là đồinúi xen kẽ các cánh đồng nhỏ
1.3 Khí hậu
- Theo số liệu quan trắc của Trạm khí tượng thủy văn Thái Nguyên cho thấy xã Phúc
Hà nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết chia làm 4 mùa; Xuân – Hạ Thu - Đông, song chủ yếu là 2 mùa chính; Mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng 4đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, cụ thể:
Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm khoảng 22 230C Chênh lệch nhiệt độ giữangày và đêm khoảng 2 - 50C Nhiệt độ cao tuyệt đối là 37oC, nhiệt độ thấp tuyệt đối là
- Độ ẩm không khí: Trung bình đạt khoảng 82% Độ ẩm không khí nhìn chung không
ổn định và có sự biến thiên theo mùa, cao nhất vào tháng 7 (mùa mưa) lên đến 86,8%, thấp nhất vào tháng 3 (mùa khô) là 70% Sự chênh lệch độ ẩm không khí giữa 2 mùa
khoảng 10 - 17%
- Gió, bão: Hướng gió thịnh hành chủ yếu vào mùa nóng là gió mùa Đông Nam và
mùa lạnh là gió mùa Đông Bắc Do nằm xa biển nên xã Phúc Hà nói riêng và thànhphố Thái Nguyên nói chung ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão
1.4 Thủy văn:
- Chế độ thuỷ văn của xã Phúc Hà chịu ảnh hưởng và phụ thuộc nhiều vào chế độ thuỷvăn của 2 suối nhỏ chảy qua địa bản, suối về mùa khô không có nước chảy
1.5 Địa chất công trình:
Trang 5- Địa chất công trình: Nhìn chung địa chất trong vùng có nền địa hình tốt do lớp đấtmặt chủ yếu hình thành tại chỗ do phong hoá đá mẹ và đất hình thành do phù sa bồitụ.
1.6 Các nguồn tài nguyên
a) Tài nguyên đất :
- Phúc Hà có tổng diện tích tự nhiên là 648,4 ha, trong đó nhóm đất nông nghiệp 298,9
ha, chiếm 46,10%, nhóm đất phi nông nghiệp 328,05 ha, chiếm 50,59%, đất chưa sửdụng là 22,16 ha, chiếm 3,42%
b) Tài nguyên nước:
- Nguồn nước mặt chủ yếu tập trung tại các suối, hồ nhỏ và ao trong khu dân cư Hiệnnay do quá trình phát triển của các khu dân cư hệ thống thoát nước thải vẫn chưahoàn thiện nên các ao, hồ ở một số khu vực dân cư trên địa bàn xã cũng đã có dấuhiệu ô nhiễm Đây là diện tích mặt nước không chỉ có vai trò trong nuôi trồng thuỷsản mà còn rất quan trọng trong việc điều hoà sinh thái cho khu các khu dân cư
- Nguồn nước ngầm: Mặc dù chưa có điều tra, khảo sát đánh giá đầy đủ về trữ lượng
và chất lượng nước ngầm, song qua hệ thống giếng khoan của một số hộ gia đình trong
xã cho thấy trữ lượng nuớc ngầm khá nhưng nguồn nước có hiện tượng bị nhiễm phèntrong các tháng mùa mưa nên ảnh hưởng đến việc khai thác sử dụng Hiện tại đây lànguồn cung cấp nước chủ yếu sử dụng trong sinh hoạt của nhân dân
c)Tài nguyên khoáng sản:
- Trên địa bàn xã Phúc Hà có mỏ than Khánh Hòa đang hoạt hoạt động Tuy nhiênhoạt động khai thác cùng các bãi đất thải cao như những ngọn núi của mỏ cũng gây ramột số hậu quả như ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống sinh hoạtcủa ngừơi dân
d)Cảnh quan môi trường
- Phúc Hà là một xã cũng đang phát triển sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóacùng với sự phát triển mạnh mẽ và chuyển dịch cơ cấu của các ngành kinh tế - xã hội.Các cơ sở sản xuất kinh doanh hình thành tuyến dọc trục xã, sự chuyển đổi đất vườn
ao trong các thôn xóm thành đất ở Mức độ ô nhiễm môi trường nước, đất đai đặc biệt
là môi trường không khí cần được các cấp, các ngành có liên quan quan tâm
* Môi trường các cơ sở tiểu thủ công nghiệp và làng nghề
- Môi trường các cơ sở tiểu thủ công nghiệp – làng nghề: Với quy mô các cở sở tiểuthủ công nghiệp – làng nghề còn nhỏ, sản xuất theo hộ kinh doanh gia đình, cá thể,thiết bị công nghệ hầu hết rất lạc hậu, manh mún, chắp vá, sản xuất mang nặng tínhchất tự phát dẫn đến ô nhiễm môi trường là điều khó tránh khỏi
*Môi trường nông thôn
- Tình trạng ô nhiễm bụi lơ lửng tại các khu tập trung dân cư, các khu SXCN ở mức độrất cao và xu thế ngày càng tăng do hoạt động khai thác trên các mỏ than cũng như cáchoạt động giao thông, phát triển công nghiệp ngày càng lớn
Trang 6- Các tuyến đường nhỏ, đường thôn xóm vẫn trong tình trạng lạc hậu, chưa có hệthống hạ tầng và thoát nước đi kèm Các hộ dân xây vẫn thường xuyên để vật liệu bừabãi ven đường, các phương tiện giao thông khi vận chuyển vật liệu xây dựng, nhất làđất cát không che chắn tốt là nguyên nhân nhiều trục đường có hàm lượng bụi vượttiêu chuẩn cho phép Nhiều tuyến đường trong thôn xóm vẫn bị tình trạng dồn ứ rácthải, nước thải từ các hộ dân gây mất mỹ quan và làm phát sinh nhiều nguồn lâynhiễm.
- Nhiên liệu sử dụng trong sinh hoạt: Các hộ dân trong xã ngoài việc một số gia đình
có điều kiện kinh tế sử dụng điện, gas thì vẫn có rất nhiều gia đình vẫn sử dụng chấtđốt là than, củi…
- Tình trạng sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật tràn lan, không kiểm soát dẫnđến những nguy cơ mất an toàn về tài nguyên đất nông nghiệp, nước và không khí
2 Đánh giá hiện trạng
2.1 Hiện trạng kinh tế-xã hội.
a) Cơ cấu kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: tổng thu nhập đạt 68 tỷ đồng ( năm 2011)
+ Sản xuất nông nghiệp : giá trị 5,5 tỷ; chiếm 8,09%
+ Công nghiệp – XDCB : giá trị 30,0 tỷ; chiếm 44,12%
+ Dịch vụ : giá trị 2,0 tỷ; chiếm 2,94%
+ Từ nuôi trồng thủy sản: giá trị 0,5 tỷ; chiếm 0,73%
+ Từ chăn nuôi : giá trị 30 tỷ; chiếm 44,12%
(nguồn: do UBND xã cung cấp)
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, tăng dần tỷtrọng thương mại và dịch vụ, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp là mục tiêu chủ yếucủa xã
- Cơ cấu kinh tế của xã Phúc Hà ngoài công nghiệp khai thác khoáng sản cần chuyểndịch ngành nông nghiệp theo hướng tăng năng suất sản lượng cây trồng, vật nuôi đểđảm bảo cho an ninh lương thực, thực phẩm, tăng sản phẩm giá trị hàng hóa cao
- Thu nhập bình quân/người/năm: 14 triệu đồng
b) Dân số và lao động
* Dân số
- Hiện trạng dân số xã Phúc Hà là 3.920 người, tỷ lệ tăng dân số khống chế là 1,03%
- Các điểm dân cư của xã xây dựng thành 14 xóm
Trang 7Bảng 2.1-1: Hiện trạng dân số các xóm trong xã
(nguồn: do UBND xã cung cấp)
Bảng 2.1-2: Biến động dân số xã qua các năm
Trang 8+ Giá trị thu nhập từ chăn nuôi đạt 30.0 tỷ đồng
- Ngoài trồng trọt và chăn nuôi thì các nguồn thu từ dịch vụ nông nghiệp , thủy sản,cũng mang lại tỷ trọng cao trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp Cụ thể:
- Dịch vụ nông nghiệp đạt 2 tỷ đồng
- Giá trị thu nhập từ nuôi trồng thủy sản : 0,5 tỷ đồng
b) Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
- Hiện trạng ngành sản xuất trọng điểm chủ yếu là khai thác sản xuất than, ngoài racòn có các ngành nghề như cơ khí, vận tải, sản xuất vật liệu xây dựng
- Nhiều hộ gia đình đã tập trung vốn, mở rộng xưởng sản xuất, mua sắm trang thiết bịdịch vụ, phương tiện giao thông, Thông tin liên lạc từng bước đáp ứng yêu cầu sảnxuất
- Giá trị thu nhập từ tiểu thủ công nghiệp là 30 tỷ đồng
c) Thương mại, dịch vụ
- - Kinh doanh dịch vụ phát triển chủ yếu kinh doanh than, vật liệu xây dựng, vật tưnông nghiệp, thức ăn chăn nuôi Giá trị thu nhập từ thương mại dịch vụ đạt 134,96 tỷđồng; chiếm tỷ trọng 51.6% trong cơ cấu kinh tế
Trang 9d) Xây dựng cơ sở hạ tầng.
- Duy trì bảo dưỡng trục đường xã, làm tốt công tác xử lý lấn chiếm hành lang giaoThông, đổ vật liệu lòng lề đường làm ảnh hưởng đến giao Thông vận tải Việc đi lạicủa người dân được đảm bảo an toàn trên địa bàn
2.3 Hiện trạng sử dụng đất
- Tổng diện tích đất theo ranh giới hành chính: 648,4ha, được phân bố khá đồng đều ởcác thôn Bình quân diện tích tự nhiên: 1654.08 m2/người, đất nông nghiệp: 762,5 m2/người Đến nay, hầu hết diện tích đất của xã đã sử dụng đất vào các mục đích khácnhau Chỉ còn khoảng 22.16 ha là đất chưa có mục đích sử dụng
a)Đất nông nghiệp
- Diện tích : 298,9 ha, chiếm 46,10%, trong đó :
Đất trồng lúa nước chiếm diện tích lớn (khoảng 92,0 ha chiếm 14,19%); Đất sản xuấtcác cây rau màu khác, cây công nghiệp ngắn ngày có giá trị kinh tế còn thấp
Đất trồng cây lâu năm có diện tích 164,83 ha (chiếm 25,42%)
Đất nuôi trồng thủy sản: Diện tích khoảng 6,26 ha (chiếm 0,97% diện tích tự nhiên)được phân bố rải rác
Đất trồng các cây hàng năm khác: Diện tích khoảng 35,1 ha (chiếm 5,41%);
b)Đất phi nông nghiệp
- Đất ở : Diện tích 35,05 ha (chiếm 5,4% diện tích tự nhiên), bình quân đất ở khoảng81,11m2/người , 339,5m2/hộ
- Đất chuyên dùng :
+ Đất cơ quan hành chính: diện tích 0,28 ha Khuôn viên xây dựng cơ quan hành chính
có vị trí thuận lợi, tương đối khang trang
+ Đất thủy lợi: khoảng 4,26ha
- Đất chưa sử dụng : khoảng 22,16 ha
Trang 102 LUK Đất trồng cây hàng năm còn lại 35,1 5,41
3 LNK Đất trồng cây lâu năm 130,04 20,06
II Đất phi nông nghiệp 328,05 50,59
1 Đất trụ sở cơ quan, CT sự nghiệp 0,28 0,04
2 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh 205 31,62
3 Đất phát triển khu công nghiệp 0 -
4 Đất xử lý chôn lấp rác thải 0 -
5 Đất tôn giáo tín ngưỡng 0 -
6 Đất nghĩa trang , nghĩa địa 5,05 0,78
7 Đất Sông suối , mặt nuớc chuyên dùng 12,95 2,00
8 Đất hạ tầng kỹ thuật 67,38 10,39
8,3 Đất xd công trình năng lượng 0 -
9 Đất phi nông nghiệp khác 2,34 0,25
9,1 Đất xây dựng công trình văn hoá xã 0 - 9,2 Đất xd công trình văn hóa xóm 0,69 0,11
1 Dự án đường vào khu CN An Khánh 0 - 11,
11,
III BCS Đất chưa sử dụng 22,16 3,42
Trang 111 Đất bằng chưa sử dụng 22,16 3,42
Trang 122.4 Hiện trạng công trình hạ tầng xã hội
a)Giáo dục đào tạo:
- Trường mầm non:có 2 khu chất lượng các công trình ở mức trung bình
- Trường trung học cơ sở:
+ Số giáo viên : 14 người
+ Số học sinh : 131 hs
+ Số phòng học : 08 phòng
Diện tích trường: 3317 m2
*) Đánh giá
- Các công trình trường học cơ bản đã xuống cấp, thiếu thốn trang thiết bị
- Do việc mở rộng khai thác than Khánh Hòa, ảnh hưởng trực tiếp tới diện tích và môitrường học tập của các trường học
*) Đề xuất
- Di chuyển và xây dựng mới trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ
sở tạo thành một cụm trường
b) Văn hoá - thể dục thể thao:
- Hiện tại 12/14 thôn xóm trên địa bàn xã đã có nhà văn hóa ( xóm 3 và xóm 13 chưa
có NVH) Hệ thống nhà văn hóa và sân thể thao tại các xóm1;2;4;5;6;7;8;9;10;12;14a;14b cơ bản chưa đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt của nhândân
Trang 13c) Công trình dịch vụ thương mại :
- Bưu điện xã có quy mô : 100 m2
- Chợ: xã chưa có chợ
*) Đánh giá
- Hiện trạng xã đã có bưu điện, tuy nhiên đã xuống cấp vì được xây dựng từ năm 2003
và hoạt động không hiệu quả
- Hiện tại trên địa bàn xã chưa có chợ
- Giữ nguyên hiện trạng
e)Cơ quan hành chính sự nghiệp
Trụ sở UBND với tổng diện tích đất 2.800 m2 Có 02 nhà làm việc chính
- Nhà làm việc A được xây dựng từ năm 1996,
+ Vị trí : Xóm 05
+ Tầng cao: 02 tầng;gồm 09 phòng
+ Diện tích xây dựng 135 m2, tổng diện tích sàn 270 m2
Trang 14- Nhà làm việc B được xây dựng từ năm 2007,
+ Vị trí : Xóm 05
+ Tầng cao: 02 tầng; 06 phòng;
+ Diện tích xây dựng 138 m2, tổng diện tích sàn 276 m2
Các công trình đã xây dựng từ lâu nên chất lượng không còn tốt
Hội trường : 02 nhà địa điểm tại xóm 05
- Quy hoạch vị trí mới trụ sở UBND.
Bảng 2.4-1 :Hiện trạng sử dụng đất các công trình công cộng
Trang 153.2 Khu đài tưởng niệm liệt sĩ 500 1,89
2.5.Hiện trạng các công trình hạ tầng kỹ thuật
a) Về giao Thông
* Giao thông đối ngoại:
- Một phần của Quốc lộ 3 tránh thành phố Thái Nguyên đi qua địa bàn song không cóđiểm đấu nối với các tuyến đường của xã
* Giao thông đối nội:
- Đường trục xã: tổng chiều dài 5.2 km Mặt cắt đường 5m trog đó lòng đường là
Trang 16Tuyến Phúc Hà – Quan Triều :
+ Chiều dài: 1.3km
+ Kết cấu bê tông ; đang trong tình trạng xuống cấp
- Đường trục thôn: mạng lưới chưa hoàn chỉnh đang xuống cấp cần nâng cấp khắc
phục
+ Tổng chiều dài: khoảng 19.712 m Mặt cắt 3,5 m, lòng đường 2,5m, lề 0,5m
x 2
Các đường liên thôn chính :
- Đường số 1 : Ngã ba ông Chung xóm 4 đi đến nhà ông Cận xóm 6
- Đường số 2 : Từ nhà ông Xuyên xóm 6 đi đến hồ Thác Lồng đến ngã tư Đồng Lốc
- Đường số 3 : Từ nhà ông Minh xóm 2 đi đến NVH xóm 6 qua NVH xóm 7 quaNVH xóm 8 đến ngã tư Đồng Lốc đến chân đồi Rừng Cấm đấu vào đường liên thôn
- Đường số 4 :Từ nhà ông Mạnh xóm 10 đến nhà ông Minh xóm 11
- Đường số 5 :Từ nhà ông Tiến xóm 12 đến cống Trạng đó đi An Khánh
- Đường số 6 : Từ nhà ông Tư xóm 12 đến nhà bà Sáu xóm 13
* Giao thông nội đồng:
- Giao thông nội đồng chạy theo bờ một số tuyến mương và kéo dài từ đường thônxóm
Thống kê kênh mương chưa cứng hóa:
Bảng 2.5-1 : Thống kê hiện trạng giao thông nội đồng:
Bảng 2.5-2: Thống kê kênh mương đã cứng hóa
Trang 17*) Đánh giá
- Hệ thống kênh mương thủy lợi đã đảm bảo đủ nước tưới tiêu cho nông nghiệp
- Tuy nhiên hệ thống kênh mương được cứng hóa còn thấp, chủ yếu là mương đất
*) Đề xuất
- Xây dựng các tuyến mương chính bằng bê tông
- Khơi thông các kênh mương nhánh đất, đảm bảo dòng chảy cấp nước cho tất cả cáccánh đồng
b) Về chuẩn bị kỹ thuật
+ Nền xây dựng : địa bàn xã nằm trên nền đất cao thuận lợi cho việc thoát nước mặt
* Nguồn tưới và hướng tiêu:
- Nguồn tưới hướng tiêu của xã Phúc Hà liên hệ chặt chẽ với sông Cầu
* Đánh giá hệ thống thuỷ lợi:
- Số kênh tưới:
- Trên địa bàn xã có 01 trạm bơm Trong đó:
+ Trạm bơm Đồng Quan ; địa điểm tại xóm 14B, công suất 7,5KW
+ Trạm bơm lấy từ nguồn điện sinh hoạt của địa phương
+ Giếng đào: độ sâu trung bình 8m
+ Giếng khoan: độ sâu trung bình 20-30m
- Các giếng khơi, giếng khoan đều qua xử lý sơ bộ trước khi đưa vào sử dụng, chấtlượng khá
* Đề xuất :
- Xây dựng đường ống cấp nước sạch lấy nguồn từ thành phố Thái Nguyên
d)Về cấp điện
- Nguồn điện: cấp từ mạng lưới quốc gia thông qua trạm biến áp 110/35KV
- Tổng công suất : 840 KVA
- Toàn xã có 05 trạm biến áp
+ Trạm xóm Mỏ địa điểm tại xóm 4 Tổng công suất: 180 KVA
+ Trạm xóm Hà địa điểm tại xóm 8 Tổng công suất: 220 KVA
+ Trạm xóm Nam Tiền địa điểm tại xóm 14a Tổng công suất: 220 KVA
+ Trạm xóm 7 địa điểm tại xóm 7 Tổng công suất: 220 KVA
+ Trạm xóm 6 địa điểm tại xóm 6 Tổng công suất 180 KVA
*) Đánh giá
Trang 18- Hiện trạng công suất các trạm chưa đảm bảo đủ.
- Đường dây hạ thế đã cũ và xuống cấp
*) Đề xuất
- Nâng cấp công suất các trạm biến áp
- Xây dựng các đường dây hạ áp mới, nâng cấp các tuyến đường dây cũ
f)Về thoát nước thải.
Thoát nước thải sinh hoạt: hiện xã không có tuyến thoát nước thải riêng Nước thảisinh hoạt đa phần không được xử lý
- Thoát nước thải chăn nuôi: hầu hết chưa được xử lý trước khi đổ ra hệ thống kênhmương chung
- Toàn xã có 01 đài tưởng niệm diện tích 500 m2 đặt tại xóm 4 gần khu dân cư
- Nghĩa trang nhân dân có 05 nghĩa trang:
+ Nghĩa trang Kho Muối : 12.319 m2
+ Nghĩa trang Đồng Bãi: 17.125 m2
*) Đề xuất
- Quy hoạch tập trung một nghĩa trang
- Đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động của việc khai thác than tới môi trường
- Đề nghị xây dựng tuyến nước sạch được ưu tiên trong hoạt động đầu tư để bảo vệsức khoẻ người dân trên toàn xã
- Di chuyển nghĩa trang Rừng cấm đến Đồng bãi; nghĩa trang Bãi Bắp đến địa điểmmới tại xóm 14B
2.6 Hiện trạng tôn giáo-tín ngưỡng
Trang 19- Hiện tại trên địa bàn xã Phúc Hà chưa có công trình tín ngưỡng tôn giáo nào.
3 Đánh giá tổng hợp
3.1.Những thuận lợi cơ bản
- Với lực lượng lao động dồi dào, có chuyên môn trong lao động sản xuất là yếu tố
thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
- Có nguồn tài nguyên khoáng sản than được khai thác để phục vụ cho nhu cầu nănglượng của xã, Thành phố, tỉnh Thái Nguyên và của các vùng lân cận
- Xã có diện tích tự nhiên lớn kết hợp sản xuất nông lâm nghiệp, phát triển kinh tếnông nghiệp hình thành các vùng cây trồng tập trung như cây ăn quả, cây chè, câynguyên liệu
- Có điều kiện tự nhiên thuận lợi như vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, tài nguyên thuậnlợi, góp phần thúc đẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
3.2.Những vấn đề tồn tại chính cần được quan tâm giải quyết
- Địa hình phức tạp ở một số khu vực trên địa bàn xã phần nào cũng ảnh hưởng đếnviệc phân bố dân cư và phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng trên địa bàn xã
- Lượng mưa hàng năm lớn nhưng phân hóa theo mùa, vào mùa khô việc khai thácnguồn nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt còn gặp khó khăn
- Trong quá trình khai thác, vận chuyển than trên địa bàn xã chưa được tính toán hợp
lý nên khói bụi đã ảnh hưởng môi trường sinh thái và cuộc sống của nhân dân
- Kế hoạch chuyển đổi đất nông nghiệp để khai thác phù hợp với các định hướngchung của Thành phố và Tỉnh
- Cải tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật gắn với sản xuất theo mô hình mới, đảm bảo cơgiới hoá sản xuất
- Di chuyển khu hành chính của xã và các khu ở lân cận, tiếp giáp mỏ than KhánhHòa, cần có những đánh giá chính xác sự ảnh hưởng về sạt lở của việc khai thác thantại khu vực này
4 Đánh giá theo tiêu chí nông thôn mới
4.1 Khái niệm
- Bộ Tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới được Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày16/4/2009 là căn cứ để xây dựng nội dung Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xâydựng nông thôn mới bao gồm 19 tiêu chí và được chia thành 5 nhóm cụ thể:
+ Nhóm tiêu chí về quy hoạch;
+ Nhóm tiêu chí về hạ tầng kinh tế - xã hội;
+ Nhóm tiêu chí về kinh tế và tổ chức sản xuất;
+ Nhóm tiêu chí về văn hóa - xã hội - môi trường;
+ Nhóm tiêu chí về hệ thống chính trị
- Căn cứ Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn trong đó thống nhất nội dung, cách hiểu và cách tính toán và cácquy chuẩn áp dụng đối với các tiêu chí nông thôn mới
4.2 Đánh giá tổng hợp theo 19 tiêu chí nông thôn mới
Trang 20(Xem Phụ lục 1)
CHƯƠNG II DỰ BÁO TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
GIAI ĐOẠN 2010 - 2020
1.Các quan hệ liên vùng hình thành và phát triển xã Phúc Hà
1.1 Mối liên hệ vùng trong tổng thể vùng Thành phố Thái Nguyên
- Thành phố Thái Nguyên là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Thái Nguyên, trung tâm chínhtrị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học - kỹ thuật, y tế, du lịch, dịch vụ của tỉnh TháiNguyên và vùng trung du miền núi phía Bắc; trung tâm vùng trung du, miền núiBắc Bộ, cách thủ đô Hà Nội 80km
+ Phía bắc giáp huyện Đồng Hỷ và huyện Phú Lương
+ Phía đông giáp thị xã Sông Công
+ Phía tây giáp huyện Đại Từ
+ Phía Nam giáp huyện Phổ Yên và huyện Phú Bình
- Trên địa bàn có các sông Cầu chảy qua
- Diện tích tự nhiên của thành phố Thái Nguyên là 189,705 km²
- Xã Phúc Hà, Thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên nằm ở phía Bắc thành phốThái Nguyên Là một xã nông nghiệp, người dân sống chủ yếu bằng nông nghiệp vàTTCN Tuy nhiên, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, các công trình phúc lợiphục vụ an sinh xã hội và nhu cầu về đất ở tăng cao trong khi quỹ đất có hạn, đặt ranhiều vấn đề phức tạp và tạo áp lực ngày càng lớn lên đất đai Với vị trí địa lý thuậnlợi phát triển, xã đã và đang phát huy được thế mạnh với mối liên hệ vùng với cáckhu vực xung quanh
- Việc quy hoạch xây dựng xã Phúc Hà nhằm đánh giá rõ các điều kiện tự nhiên, đấtđai, con người và đưa ra định hướng phát triển về không gian, về mạng lưới dân cư,
về hạ tầng kỹ thuật, xã hội nhằm khai thác các tiềm năng thế mạnh vốn có, đáp ứngchiến lược phát triển kinh tế - xã hội theo Chương trình Nông thôn mới của Đảng vàNhà nước đề ra, trở thành một yêu cầu cần thiết và cấp bách
1.2 Các Dự án triển khai trên địa bàn xã
Bảng 1.2-1: Các dự án đang triển khai trên địa bàn xã Phúc Hà:
1 Dự án tuyến đường vào khu CN
2 Dự án khu công nghiệp Quyết
2 Dự báo quy mô dân số và lao động
2.1 Quy mô dân số
Trang 21- Dự báo dân số: Qua công thức dự báo: Pt = P1+P1 x (1+ n)/100 x t Trong đó:Pt: Dân số dự báo năm
P1: Dân số hiện trạng năm dự báo
n: Tỷ lệ tăng trưởng dân số (bao gồm tăng tự nhiên + tăng cơ học)
Tỷ lệ tăng dân số: 1,03% (tỷ lệ tăng tự nhiên ν=0,86%, tăng cơ học ρ=0,17% ).Dân số hiện trạng thống kê năm 2011 : 3920 người
Do vậy: Dân số năm 2015 là: 4505 người
Dân số năm 2020 là: 5110 người
2.2 Quy mô lao động
- Ưu tiên giải quyết lao động tại chỗ, tăng tỷ trọng lao động nông nghiệp sản xuất tậptrung thành những vùng tập trung, tăng tỷ trọng lao động phi nông nghiệp trên cơ sởđầu tư phát triển các khu chăn nuôi tập trung, tiểu thủ công nghiệp Giai đoạn đến năm
2015 chủ yếu đầu tư hạ tầng, cơ sở vật chất Giai đoạn sau năm 2015 đi vào hoạt động,khai thác các cơ sở kinh tế tạo động lực phát triển
3 Dự báo quy hoạch sử dụng đất
3.1 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ sản xuất nông nghiệp
- Quỹ đất phục vụ cho sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn (64,10% với 298,9ha).Trong đó, đa phần diện tích là đất trồng cây lâu năm (130,04ha chiếm 20,06%), còn lạiđất trồng lúc nước và nuôi trồng thủy sản Tiền năng đất đai dành cho phát triển nôngnghiệp là rất lớn Tuy nhiên, trong tương lai, một số diện tích đất nông nghiệp cầnchuyển mục đích sử dụng Do đó cần có những biện pháp áp dụng tiến bộ khoa học kỹthuật, đưa cơ giới hóa vào sản xuất, nâng cao năng suất nông nghiệp
- Trong kỳ quy hoạch sẽ xác định thêm diện tích chăn nuôi tập trung và hình thành các
mô hình trang trại nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế Các khu vực này được chuyển đổi
cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp
3.2 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp.
Trang 22- Hiện tại, xã đã có một diện tích đất sản xuất kinh doanh là 205 ha Do nhu cầu thực
tế và yêu cầu của xây dựng xã NTM, định hướng tiếp tục xác định một quỹ đất pháttriển khu tiểu thủ công nghiệp Quỹ đất dành cho mục đích này được lấy ra từ quỹ đấtnông nghiệp, nơi có vị trí thuận lợi phát triển
3.3 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc phát triển khu đô thị và khu dân cư nông thôn
- Xã Phúc Hà không có định hướng phát triển khu đô thị, các điểm dân cư nông thônmới chủ yếu khai thác quỹ đất xen kẽ hoặc có mục đích hoàn thiện điểm dân cư, liênkết cộng đồng Một phần quỹ đất dành cho đất ở mới do cấp trên phân bổ
3.4 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc phát triển dịch vụ, thương mại
- Trong định hướng hoàn thiện khu trung tâm xã, sẽ dành ra những quỹ đất phụ vụphát triển thương mại- dịch vụ Những quỹ đất xác định này từng bước hoàn thiện hệthống công trình công cộng cấp xã
Trang 23CHƯƠNG III QUY HOẠCH XÂY DỰNG XÃ NÔNG THÔN MỚI ĐẾN 2020
1 Quan điểm và chọn đất phát triển
1.1 Quan điểm phát triển theo mô hình nông thôn mới
- Tổ chức các không gian sinh hoạt cộng đồng theo tiêu chí mới, tiếp thu những thànhtựu khoa học - kỹ thuật hiện đại, bảo tồn những nét đặc trưng truyền thống: các nhà ởtruyền thống, cấu trúc thôn xóm, không gian sinh hoạt văn hóa…
- Đáp ứng các yêu cầu phát triển: đổi mới về tổ chức sản xuất, sinh hoạt, đạt hiệu quảcao nhất trên tất cả các mặt kinh tế, văn hoá, xã hội; nâng cao chất lượng so với môhình cũ; chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổ biến và vận dụng trên cả nước
- Mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổchức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu đặt ra cho nông thôn trong điềukiện hiện nay trên cơ sở tôn trọng mô hình nông thôn cũ (truyền thống, đã có) và cótính tiên tiến về mọi mặt
- Xác định một số tiêu chí của mô hình nông thôn mới như sau:
+ Đơn vị cơ bản của mô hình nông thôn mới được kết hợp hài hoà các giá trị truyềnthống làng xã, bảo đảm trạng thái cân bằng trong đời sống kinh tế - xã hội, hình thànhmôi trường thuận lợi cho sự phát triển kinh tế nông thôn
+ Đáp ứng yêu cầu thị trường hoá, đô thị hoá, công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chuẩn bịnhững điều kiện về cơ sở hạ tầng, xã hội giải quyết lao động tại chỗ tối đa Xây dựngcác cơ sở sản xuất, tạo động lực phát triển phục vụ chuyển đổi lối sống thuần nông (cổtruyền) sang sản xuất CN, TTCN, hàng hoá, dịch vụ, du lịch theo phương châm “lynông bất ly hương”
+ Khai thác hợp lý và nuôi dưỡng các nguồn lực, đạt tăng trưởng kinh tế cao và bềnvững; môi trường sinh thái được giữ gìn; tiềm năng du lịch được khai thác; làng nghềtruyền thống, làng nghề tiểu thủ công nghiệp được khôi phục; ứng dụng công nghệ cao
về quản lý, về sinh học ; cơ cấu kinh tế nông thôn phát triển hài hoà, hội nhập mangtính liên vùng
1.2 Quan điểm phát triển mạng lưới điểm dân cư nông thôn
- Tổ chức mạng lưới dân cư trên cơ sở tôn trọng hiện trạng phát triển các Xóm xómtrên địa bàn xã
- Phát triển các điểm dân cư tập trung, có điều kiện thuận lợi về hạ tầng chung, hạn chếphát triển các điểm dân cư nhỏ lẻ, phân tán Dịch chuyển các điểm dân cư tự phát,manh mún, nhỏ lẻ vào các khu vực ở tập trung, tạo điều kiện tốt cho sinh hoạt và sảnxuất
- Sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất và hệ thống đường giao Thông
- Tôn trọng cấu trúc làng truyền thống đã phát triển lâu đời tại xã, bổ xung các khônggian cần thiết, cải tạo và xây dựng mới hệ thống hạ tầng kỹ thuật, xã hội phù hợp cáctiêu chí nông thôn mới
1.3 Chọn đất phát triển
Trang 24- Đất phát triển mạng lưới điểm dân cư nông thôn ở xã căn cứ trên các Xóm hiện hữu,đất canh tác có năng suất thấp, hạn chế tối đa sử dụng đất canh tác, ưu tiên sử dụng đấtxen kẹt
- Xây dựng các khu dân cư theo hướng tập trung, tiết kiệm chi phí xây dựng công trình
hạ tầng và không nằm trong các khu vực sau đây:
+ Môi trường bị ô nhiễm, hoặc không đảm bảo vệ sinh, dễ phát sinh dịch bệnh Nơigió quẩn, gió xoáy
+ Nơi có tài nguyên cần khai thác hoặc trong khu vực được phát hiện có di chỉ khảocổ
+ Thuộc khu vực cấm xây dựng: phạm vi bảo vệ các công trình kỹ thuật hạ tầng, khubảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, thắng cảnh, khu bảo vệ công trình quốc phòng
+ Nằm trong khu vực thường xuyên bị ngập lụt sâu (ngập trên 3m), sạt lở, lũ quét
- Đối với đất xây dựng công trình công cộng: Tôn trọng hiện trạng, phát triển mới phải
có hướng liên kết các công trình công cộng để tạo dựng bộ mặt khu trung tâm
- Đối với đất xây dựng các cơ sở kinh tế: Phải phù hợp với từng loại hình sản xuất
2 Quy hoạch định hướng phát triển không gian xã
Chia thành 3 khu vực chính chạy dọc theo đường trục xã:
2.1 Khu vực thứ nhất: khu trung tâm hành chính, văn hóa xã hội
- Dựa trên cơ sở hiện trạng Xóm 8, phát triển xây dựng hoàn toàn mới khu trung tâm
xã ở khu vực đồi cạnh cánh đồng Hú Lồng, và cánh đồng Hú Lồng
- Tính chất: Xây dựng khu trung tâm hành chính, văn hóa và xây dựng khu ở tái định
cư bám dọc theo trục đường quy hoạch vào khu CN An Khánh
2.2 Khu vực thứ hai: khu dân cư tập trung số 1: bao gồm xóm12, 13, 14a, 14b
- Dựa trên cơ sở hiện trạng Xóm 12, Xóm 13, Xóm 14A , Xóm 14 B phát triển khu ởtập trung
- Tính chất: Đối với hiện trạng khu ở nông thôn truyền thống, các hộ hai bên đườngtrục xã tầng 1 kết hợp làm dịch vụ Đối với khu ở mới phát triển các loại hình nhà ởliên kế có vườn, nhà vườn
2.3 Khu vực thứ hai: khu dân cư tập trung số 2: bao gồm 1, 2, 3, 4, 5.
- Dựa trên cơ sở hiện trạng Xóm 1, Xóm 2, Xóm 3, Xóm 4 , Xóm 5 và phát triển khu ở
và sản xuất tập trung
- Tính chất: Đối với hiện trạng khu ở nông thôn truyền thống, các hộ hai bên đườngtrục xóm tầng 1 kết hợp làm dịch vụ Đối với khu ở mới phát triển các loại hình nhà ởliên kế có vườn, nhà vườn
Trang 25của liên Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi
trường về việc lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới
3.1 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp
- Để sử dụng đất hiệu quả, hai giai đoạn quy hoạch sẽ định hướng chuyển đổi mục
đích sử dụng của một số loại đất nông nghiệp Trong đó:
- Đối với đất nông nghiệp chuyển đổi thành đất phi nông nghiệp: giai đoạn 1 sẽ
chuyển đổi 38,52ha; giai đoạn 2 sẽ chuyển đổi 30,17ha và tổng diện tích chuyển đổi
trong kỳ quy hoạch là 68,69ha
3.2 Định hướng sử dụng đất phi nông nghiệp
- Cùng với nhu cầu phát triển và xây dựng xã nông thôn mới, trong kỳ quy hoạch, các
hạng mục sử dụng đất phi nông nghiệp được định hướng bổ sung và mở rộng Tổng
diện tích đất phi nông nghiệp sau quy hoạch là 511,65ha; tăng 186,6ha so với hiện
trạng Trong đó:
+ Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp (CTS): 0.65ha tăng 0,37ha định hướng mới
+ Đất cơ sở sản xuất kinh doanh (SCK): 235,3 tăng 35.3 ha
+ Đất sản xuất tiểu thủ công nghiệp: 3ha định hướng mới
+ Đất xử lý, chôn lấp rác thải (DRA): 0,5ha định hướng mới
+ Đất tôn giáo, tín ngưỡng (TTN): 1ha định hướng mới
+ Đất nghĩa trang, nghĩa địa (NTD): 7,55ha tăng 2,5ha
+ Đất sông suối (SON): 13,13ha tăng 0,54ha
+ Đất phát triển hạ tầng (DHT): 77,07ha tăng 9,69ha
+ Đất phi nông nghiệp khác (PNK): 5,1ha tăng 2,76ha
3.3 Định hướng sử dụng đất ở nông thôn
- Do nhu cầu phát triển dân cư, trong kỳ quy hoạch xác định thêm những diện tích đất
ở mới Hiện tại các dự án trên địa bàn xã đang được triển khai thực hiện nên dân cư
các xóm trong xã Phúc Hà diện tích đất ở hiện trạng được giữ nguyên Như vậy:
+ Giai đoạn 2012-2020: tổng diện tích đất ở là 41,95ha tăng 6,9ha so với hiện trạng
3.4 Định hướng sử dụng đất chưa sử dụng
- Phần lớn diện tích đất chưa sử dụng được định hướng dài hạn chuyển đổi thành đất
CN và THCN giai đoạn 2015-2020 Diện tích đất chưa sử dụng: 6.54ha
BẢNG 3-1: BẢNG THỐNG KÊ ĐỊNH HƯỚNG SDĐ PHÚC HÀ ĐẾN NĂM 2020
STT HIỆU KÝ MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRẠNG HIỆN CƠ CẤU (%) HOẠCH QUY CƠ CẤU (%)
Trang 26Tổng diện tích đất tự nhiên 648,4 100 648,4 100
2 LUK Đất trồng cây hàng năm còn lại 35,1 5,41 26,65 4,11
3 Đất phát triển khu công nghiệp 3
7 Đất Sông suối , mặt nuớc chuyên dùng 12,95 2 13,13 2,57
9,1 Đất xây dựng công trình văn hoá xã 0 - 0,2 0,03