Rủi ro và đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án vay vốn tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Quang Trung
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA ĐẦU TƯ
- CHI NHÁNH QUANG TRUNG
Sinh viên thực hiện : LÊ THỊ LAN HƯƠNG
Giảng viên hướng dẫn : TS TRẦN MAI HƯƠNG
HÀ NỘI - 2009
Trang 2chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: “ Rủi ro và đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án
vay vốn tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Quang
Trung”
Tôi xin cam đoan rằng đây là kết quả của việc áp dụng những kiến thức đã học kết hợp với việc nghiên cứu, tìm hiểu thực tế tại Ngân hàng, nó là công trình của riêng tôi chứ không sao chép từ các chuyên đề, luận văn khác
Hà Nội ngày 6 tháng 5 năm 2009
Sinh viên
Lê Thị Lan Hương
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO TRONG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VAY VỐN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại 3
1.1.1 Vai trò của Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế 3
1.1.2 Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thương mại 7
1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn 7
1.1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn 8
1.2 Thẩm định dự án và Đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án vay vốn tại Ngân hàng thương mại 10
1.2.1 Thẩm định dự án vay vốn tại Ngân hàng thương mại 10
1.2.1.1 Quy trình thẩm định dự án vay vốn tại Ngân hàng thương mại 11
1.2.1.2 Nội dung thẩm định dự án vay vốn tại Ngân hàng thương mại 12
1.2.1.3 Phương pháp thẩm định dự án vay vốn tại Ngân hàng thương mại 16
1.2.2 Rủi ro và đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án vay vốn tại ngân hàng thương mại 17
1.2.2.1 Các loại rủi ro xảy ra trong hoạt động thẩm định dự án tại ngân hàng thương mại 17
1.2.2.2 Quy trình Đánh giá rủi ro 25
1.2.2.3 Nội dung đánh giá rủi ro 25
1.2.2.4 Phương pháp đánh giá rủi ro 28
Trang 5CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ RỦI RO TRONG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VAY VỐN TẠI BIDV QUANG TRUNG
THỜI GIAN QUA 30
2.1 Tổng quan về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Quang Trung 30
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Chi nhánh BIDV Quang Trung 30
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 31
2.1.3 Tình hình hoạt động của BIDV Quang Trung giai đoạn 2005- 2008 32
2.1.3.1 Tình hình hoạt động và kết quả đạt được 32
2.1.3.2 Đánh giá khái quát tình hình hoạt động của chi nhánh 43
2.2 Công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án vay vốn tại BIDV Quang Trung giai đoạn 2005- 2008 44
2.2.1 Sự cần thiết đánh giá rủi ro trong thẩm định vay vốn tại BIDV Quang Trung 44
2.2.2 Thực trạng công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án vay vốn tại Chi nhánh BIDV Quang Trung giai đoạn 2005- 2008 45
2.2.2.1 Quy trình đánh giá rủi ro 45
2.2.2.2 Nội dung và phương pháp đánh giá rủi ro 49
2.3 Ví dụ minh họa về đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án vay vốn tại BIDV Quang Trung 61
2.3.1 Giới thiệu về chủ đầu tư và dự án 61
2.3.2 Đánh giá rủi ro 62
2.3.2.1 Đánh giá rủi ro đầu tư 62
2.3.2.2 Đánh giá rủi ro tín dụng 79
2.4 Đánh giá công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định vay vốn tại BIDV Quang Trung giai đoạn 2005- 2008 80
2.4.1 Kết quả đạt được 80
2.4.2 Hạn chế tồn tại 85
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 87
Trang 6CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ RỦI RO TRONG THẨM ĐỊNH DỰ
ÁN VAY VỐN TẠI BIDV QUANG TRUNG THỜI GIAN TỚI 91
3.1 Phương hướng, mục tiêu đặt ra tại BIDV Quang Trung trong thời gian tới 91
3.1.1 Mục tiêu chung trong giai đoạn 2009-2015 91
3.1.2 Phương hướng hoạt động tại BIDV Quang Trung thời gian tới 92
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án vay vốn tại BIDV Quang Trung 96
3.2.1 Nâng cao chất lượng cán bộ thẩm định về mọi mặt 96
3.2.2 Nâng cao chất lượng thông tin thu thập phục vụ cho công tác đánh giá rủi ro, đảm bảo thông tin chính xác, đầy đủ và kịp thời 97
3.2.3 Hoàn thiện quy trình đánh giá rủi ro 98
3.2.4 Hoàn thiện nội dung đánh giá rủi ro 99
3.2.5 Đa dạng hóa các phương pháp đánh giá rủi ro 100
3.3 Kiến nghị 107
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ và các Bộ ngành có liên quan 107
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 108
3.3.3 Kiến nghị với BIDV Quang Trung 109
3.3.4 Kiến nghị với khách hàng vay vốn 109
KẾT LUẬN 111
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường ngày một phát triển, rủi ro được xem như mộtyếu tố không thể tách rời với quá trình hoạt động của các doanh nghiệp, doanh nhântrên thị trường Rủi ro là những tình huống xảy ra ngoài dự kiến, khó lường trướcđược, gây nên những tổn thất kinh tế, làm gia tăng chi phí, làm giảm thu nhập vàlàm lợi nhuận giảm đi so với dự kiến ban đầu Thông thường, mức lợi nhuận kỳvọng càng cao thì xác suất xảy ra rủi ro cũng càng cao
Ngân hàng là một doanh nghiệp đặc biệt, kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ,hơn bất cứ một doanh nghiệp nào khác, ngân hàng phải đối phó với rất nhiều cácloại rủi ro từ mọi nguồn gốc Rủi ro không chỉ là nỗi ám ảnh của hệ thống ngânhàng một nước mà là nỗi ám ảnh chung của các hệ thống ngân hàng trên thế giới.Những biến cố bất ngờ luôn xảy ra, ngay cả đối với những ngân hàng giỏi và nhiềukinh nghiệm cũng khó phỏng đoán và không thể triệt tiêu được yếu tố rủi ro Chính
vì thế mà công tác đánh giá rủi ro rât được quan tâm và chú trọng tại các Ngânhàng
Đối với mỗi dự án xin vay vốn, Ngân hàng đều phải tiến hành phân tích đánhgiá dự án một cách kỹ lưỡng trên mọi phương diện Với ngân hàng Đầu tư và pháttriển Việt Nam- Chi nhánh Quang Trung cũng vậy, công tác Thẩm định dự án vayvốn của khách hàng, đặc biệt là công tác đánh giá rủi ro luôn đóng vai trò hết sứcquan trọng trước mỗi quyết định tài trợ vốn của chi nhánh
Nhận thức được tầm quan trọng đó, với những kiến thức đã được học, cùngvới những kiến thức và hiểu biết thực tế thu nhận được trong thời gian thực tập tạiNgân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Quang Trung, em quyết định
chọn đề tài: “ Rủi ro và đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án vay vốn tại Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Quang Trung” làm chuyên đề
thực tập của mình
Chuyên đề thực tập của em gồm ba chương với bố cục và nội dung như sau:
Chương I: Cơ sở lý luận về rủi ro và đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án vay
vốn tại các Ngân hàng thương mại
Trang 8Chương II: Thực trạng công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án vay vốn
tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi Nhánh Quang Trung thời gianqua
Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác đánh giá rủi
ro trong thẩm định dự án vay vốn tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam- ChiNhánh Quang Trung thời gian tới
Do giới hạn về trình độ, kinh nghiệm và thời gian tìm hiển thực tế, nên đề tàicủa em sẽ không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Kính mong thầy cô và cáccán bộ tại chi nhánh BIDV Quang Trung thông cảm và góp ý để em có thể hoànthiện hơn
Em xin chân thành cám ơn Tiến sỹ: Trần Mai Hương, các thầy cô giáo trongkhoa Đầu tư, trường Đại học Kinh tế Quốc Dân, cùng ban lãnh đạo và các cán bộphòng Quan hệ khách hàng I, BIDV Quang Trung đã tận tình giúp đỡ và tạo điềukiện cho em hoàn thành đề tài này
Em xin chân thành cám ơn!
Trang 9CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO TRONG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VAY VỐN TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại
1.1.1 Vai trò của Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế
Đối với mọi nền kinh tế trên thế giới, Ngân hàng luôn là một trong các tổchức tài chính quan trọng nhất, có tầm ảnh hưởng lớn đến đời sống kinh tế- xã hộicủa mỗi quốc gia
Tùy thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế nói chung và hệ thống tài chínhnói riêng, Ngân hàng bao gồm nhiều loại nhưng chiếm tỷ trọng lớn nhất về cả quy
mô tài sản, thị phần và số lượng các ngân hàng chính là Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu
và thường xuyên là nhận tiền gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng
số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanhtoán
Ngân hàng thương mại ngày càng có vai trò quan trọng đối với mọi nền kinh
tế, thể hiện cụ thể qua các vai trò sau:
Thứ nhất: Ngân hàng thương mại là một tổ chức trung gian tài chính tốt nhất
để thực hiện chức năng làm cầu nối giữa cung và cầu về vốn
Từ xưa nay, trong xã hội luôn tồn tại tình trạng thừa và thiếu vốn tạm thời,tồn tại hai nhóm cá nhân và tổ chức khác nhau Một nhóm là những cá nhân và tổchức thặng dư trong chi tiêu, có nghĩa thu nhập hiện tại của họ lớn hơn các khoảnchi tiêu cho hàng hóa, dịch vụ và do vậy họ có một lượng tiền tạm thời nhàn rỗi đểtiết kiệm Nhóm còn lại là những cá nhân và tổ chức tạm thời thâm hụt chi tiêu, tức
là chi tiêu cho tiêu dùng và đầu tư đã vượt quá thu nhập, vì vậy họ cần bổ sung vốn
Và khi đó Ngân hàng xuất hiện như một địa chỉ tốt nhất để những người có nguồnvốn tạm thời nhàn rỗi có thể gửi một cách an toàn và được hưởng thu nhập từ chínhkhoản tiền đó, còn những người thiếu vốn có thể vay vốn để đáp ứng nhu cầu sử
Trang 10dụng vốn cho tiêu dùng bản thân hay để đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Ngân hàng thương mại trở thành chủ thể đứng ra huy động cácnguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của nhóm người thặng dư vốn và sử dụng nguồn vốnhuy động đó để cung cấp cho nhóm người thâm hụt vốn, cung cấp vốn cho nền kinh
tế thông qua hoạt động tín dụng
Qua đó, doanh nghiệp- cá nhân vay vốn có điều kiện để mở rộng sản xuất,cải tiến mua sắm máy móc thiết bị công nghệ, nâng cao năng suất lao động, nângcao được hiệu quả sản xuất kinh doanh, tạo thuận lợi thúc đẩy nền kinh tế phát triển.Đối với những cá nhân- tổ chức có lượng tiền nhàn rỗi chọn ngân hàng thương mại
là nơi gửi tiền bởi chính sự an toàn cao mà tổ chức tín dụng này mang lại Ngoài ra,
họ còn nhận được một khoản thu nhập từ chính khoản tiền gửi của mình với mức lãisuất mà ngân hàng qui định và sau một thời hạn nhất định Mặc dù lãi suất mà ngânhàng đưa ra có thể thấp hơn so với việc đầu tư tiền vốn vào những lĩnh vực khácnhư: đầu tư chứng khoán, bất động sản hay sản xuất kinh doanh… nhưng việc gửitiền vào Ngân hàng có hệ số an toàn cao nhất, ít gặp phải rủi ro
Thứ hai: Hoạt động của Ngân hàng thương mại đã góp phần tăng cường
hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói riêng cũngnhư góp phần thúc đẩy nền kinh tế nói chung
Trong nền kinh tế thị trường phát triển ngày càng sôi động, để hoạt động sảnxuất kinh doanh đạt hiệu quả, để tìm được chỗ đứng cho mình, đòi hỏi những doanhnghiệp tham gia thị trường nâng cao chất lượng về mọi mặt, phải không ngừng nângcao chất lượng nguồn nhân lực, củng cố hoàn thiện cơ cấu kinh tế, chế độ hạch toánkinh tế, đặc biệt phải không ngừng cải tiến mua sắm những thiết bị công nghệ hiệnđại, tìm kiếm và sử dụng những nguyên vật liệu đầu vào mới, mở rộng quy mô sảnxuất một cách thích hợp
Những hoạt động này đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn đầu tưlớn, mà nguồn vốn tự có của doanh nghiệp thường không đủ đáp ứng nhu cầu lớn
về vốn này Và khi đó việc doanh nghiệp tìm đến Ngân hàng thương mại để vay vốn
là con đường nhanh gọn và hiệu quả Như vậy Ngân hàng thương mại thông qua
Trang 11hoạt động tín dụng của mình đã trở thành cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trường,thúc đẩy doanh nghiệp và thị trường hoạt động sôi nổi và hiệu quả hơn.
Mặt khác, để có thể vay một lượng vốn nào đó thì doanh nghiệp đi vay phảitrả lãi với một tỷ lệ lãi suất nhất định và trong một thời hạn vay nhất định cho Ngânhàng Có lẽ chính áp lực từ khoản lãi vay và thời hạn vay sẽ thêm động lực thúc đẩy
tổ chức, doanh nghiệp đi vay hoạt động một cách hiệu quả hơn, phải cố gắng tìm ranhững phương án sản xuất tối ưu để thu được kết quả tốt Điều này cũng góp phầnlàm tăng hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nói riêng cũng như của cả nềnkinh tế nói chung
Thứ ba: Ngân hàng thương mại có vai trò thực thi chính sách tiền tệ đã được
hoạch định bởi Ngân hàng Trung ương
Ngân hàng Trung ương là đơn vị chịu trách nhiệm hoạch định các chính sáchtiền tệ quốc gia thông qua các công cụ như lãi suất, dự trữ bắt buộc, tái chiết xuất,thị trường mở, hạn mức tín dụng… Và đơn vị chịu tác động trực tiếp là các ngânhàng thương mại Đồng thời các Ngân hàng thương mại cũng là cầu nối chuyển tiếpcác tác động của chính sách tiền tệ đến khu vực phi ngân hàng và nền kinh tế.Ngược lại, thông qua Ngân hàng thương mại và các tổ chức trung gian khác, tìnhhình sản lượng, giá cả, công ăn việc làm, lãi suất, tỷ giá… của nền kinh tế đượcphản hồi về Ngân hàng Trung ương để Chính phủ và Ngân hàng Trung ương cónhững chính sách điều tiết thích hợp
Bằng các chính sách và biện pháp tín dụng, Ngân hàng thương mại có thể giatăng mở rộng hoặc thu hẹp khối lượng vốn vay cho từng doanh nghiệp Điều này sẽảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệp cũng như củanền kinh tế Do đó, việc vay vốn của Ngân hàng sẽ giúp doanh nghiệp đáp ứng đượcnhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng như khiến doanh nghiệp
có ý thức về trách nhiệm của mình trong quá trình sử dụng vốn
Qua việc thu hút, tiếp nhận khối lượng tiền mặt từ các cá nhân và tổ chứctrong nền kinh tế để rồi cung ứng tiền mặt cho các cá nhân, tổ chức cần vốn, Ngânhàng thương mại đã tạo ra quan hệ giữa lưu thông hàng hóa và lưu thông tiền tệ
Trang 12trong nền kinh tế Bằng những chính sách hấp dẫn và nghệ thuật kinh doanh củamình, các ngân hàng tiếp nhận lượng tiền mặt lớn, rồi được cung ứng cho những cánhân và doanh nghiệp và cá nhân, đảm bảo lượng tiền mặt cần thiết cho nền kinh tếđược lưu thông thường xuyên liên tục, đảm bảo nền kinh tế được phát triển bìnhthường.
Như vậy, với vai trò thực thi các chính sách tiền tệ, Ngân hàng thương mại
đã giúp hoạt động của các doanh nghiệp trong nền kinh tế được tiến hành một cácbình thường và ngày càng phát triển
Thứ tư: Với chức năng tạo tiền, Ngân hàng thương mại góp phần vào hoạt
động điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Trong nền kinh tế thị trường, chức năng điều tiết nền kinh tế vĩ mô thuộc vềNgân hàng Trung ương Ngân hàng Trung ương tham gia xây dựng chiến lược pháttriển kinh tế và soạn thảo chính sách tiền tệ Là tổ chức soạn thảo và khởi độngchính sách tiền tệ, nhưng Ngân hàng Trung ương không trực tiếp giao dịch với côngchúng mà các chính sách này được lan ra qua hoạt động của hệ thống Ngân hàngthương mại và các tổ chức trung gian tài chính khác
Hệ thống ngân hàng được hoạt động theo hình thức hai cấp: là Ngân hàngNhà nước và Ngân hàng thương mại Một khả năng kỳ bí của ngân hàng hai cấp này
là tạo tiền và điều chỉnh mức cung ứng tiền để ổn định tiền tệ Do việc phân cấpthành hai cấp, dẫn đến việc phân chia hai loại tiền: Tiền ngân hàng trung ương làgiấy bạc hay tiền mặt, do Ngân hàng Trung ương độc quyền phát hành, và tiềnNgân hàng( tiền ghi sổ, bút tệ) là tiền do Ngân hàng thương mại tạo ra thông quaviệc cấp tín dụng cho nền kinh tế, đặc biệt là tiền trên các tài khoản thanh toán séc
Cho đến nay, tiền được phân ra làm nhiều loại khác nhau nhằm tách các loạitiền khác nhau về mặt thanh toán ra làm từng nhóm Việc này giúp Ngân hàngTrung ương và Chính phủ theo dõi được mức độ đầu tư trong nước vào các loại tàisản sinh lợi, giúp nền kinh tế huy động một cách hiệu quả các nguồn lực, các nguồntài sản khác nhau, và đáp ứng nhu câu cần sự gọn nhẹ, bảo đảm, có lãi cho tài sản
Trang 13và dễ dàng thanh toán ở mọi lúc mọi nơi Chỉ cần nhìn vào tỷ lệ các loại tiền có thểbiết được sự ổn định và chất lượng của tiền tệ.
Như vậy, với chức năng tạo tiền, Ngân hàng thương mại đã thể hiện được vaitrò quan trọng của mình trong việc góp phần vào điều tiết nền kinh tế vĩ mô
1.1.2 Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thương mại
Hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng thương mại gồm có: tự tài trợ bằngvốn chủ sở hữu, nhận tiền gửi từ khách hàng, phát hành các giấy tờ có giá ra côngchúng hoặc vay từ các tổ chức khác
Ngay từ khi mới thành lập, để có thể tiến hành các hoạt động kinh doanh củamình ngân hàng phải có một lượng vốn nhất định, gọi là vốn chủ sở hữu cuat doanhnghiệp Đây là loại vốn có thể sử dụng lâu dài, hình thành nền trang thiết bị, máymóc nhà cửa cho ngân hàng Vốn chủ sở hữu bao gồm: nguồn vốn hình thành banđầu, nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động như nguồn từ lợi nhuận, từ pháthành thêm cổ phần, góp thêm, hay từ các quỹ của ngân hàng Đặc điểm của nguồnvốn này tại Ngân hàng thương mại là nó chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ trong tổng nguồnvốn huy động, khoảng dưới 10% tổng nguồn vốn huy động
Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốn huy động của ngân hàng là vốn huyđộng từ tiền gửi của khách hàng Nghiệp vụ đầu tiên khi một ngân hàng bắt đầu đivào hoạt động là mở các tài khoản tiền gửi để giữ và thanh toán hộ cho khách hàng,đây là cách chủ yếu và quan trọng nhất để ngân hàng huy động được tiền của dân cư
và các tổ chức, doanh nghiệp
Trang 14Có nhiều hình thức huy động tiền gửi mà các Ngân hàng thương mại đã thựchiện, cụ thể có các hình thức: tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn của doanhnghiệp, tổ chức xã hội, tiền gửi tiết kiệm của dân cư và tiền gửi của các ngân hàngkhác.
Với bất kỳ một Ngân hàng thương mại thì hoạt động huy động vốn bằng tiềngửi của khách hàng cũng là nguồn quan trọng nhất Tuy nhiên khi cần thiết, ngânhàng có thể vay mượn thêm cả các tổ chức khác, như vay của Ngân hàng Trungương, vay trên thị trường vốn hay vay của các tổ chức tín dụng khác
Ngoài ra, Ngân hàng thương mại còn có thể huy động từ một số nguồn khácnhư nguồn ủy thác, nguồn trong thanh toán…
1.1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn.
Hoạt động của Ngân hàng thương mại là đi vay để cho vay, tìm kiếm cácnguồn vốn để sử dụng nó nhằm thu lợi nhuận Song song với hoạt động huy độngvốn, thì hoạt động sử dụng vốn là hoạt động chủ yếu và quan trọng của mọi ngânhàng thương mại
Hoạt động sử dụng vốn gồm có hoạt động ngân quỹ, hoạt động đầu tư chứngkhoán và hoạt động tín dụng( hoạt động cho vay)
Ngân quỹ của một ngân hàng thương mại thường gồm tiền mặt tại két và tiềngửi tại các ngân hàng khác Khoản tiền này thường không sinh lời hoặc nếu có thìrất nhỏ nhưng bởi sự tiện lợi và cần thiết của nó mà mỗi ngân hàng thương mại đềuphải giữ một lượng tiền nhất định tại két của ngân hàng hoặc gửi tại các ngân hàngkhác Thường thì mỗi ngân hàng đều cố gắng giữ mức ngân quỹ ở mức thấp nhất cóthể
Ngân hàng thực hiện hoạt động đầu tư chứng khoán bởi chứng khoán cỏ thểmang lại thu nhập và cũng vì tính thanh khoản của nó, ngân hàng có thể bán đi khicần thiết để gia tăng ngân quỹ
Hai hoạt động ngân quỹ và đầu tư chứng khoán chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốntrong hoạt động sử dụng vốn của Ngân hàng thương mại Hoạt động chiếm tỷ trọnglớn nhất chính là hoạt động tín dụng( cho vay) Đây là hoạt động quyết định sự
Trang 15thành bại của ngân hàng thương mại bởi nó là hoạt động chính đem lại lợi nhuậncho ngân hàng.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế và hệ thống các ngân hàng, nhu cầucủa khách hàng cũng ngày một đa dạng phong phú hơn Do vay, ngân hàng cũngngày càng đưa ra nhiều hình thức tín dụng để khách hàng lựa chọn
Căn cứ vào thời hạn: có tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung hạn và tín dụngdài hạn
Căn cứ theo hình thức tài trợ tín dụng có cho vay, bảo lãnh, cho thuê…
Căn cứ theo đảm bảo thì có tín dụng không có đảm bảo và tín dụng có đảmbảo bằng tài sản thế chấp, cầm cố
Căn cứ theo rủi ro, tín dụng có tín dụng có độ an toàn cao, khá, trung bình vàthấp…
Hoạt động tín dụng là hoạt động quan trọng, chủ chốt và mang lại nguồn lợinhuận chính cho ngân hàng Đồng thời nó cũng là hoạt động chứa đừng nhiều rủi ro
Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận cao, thì việc ngân hàng phải đương đầu vớirủi ro là không thể tránh khỏi Mức lợi nhuận kỳ vọng càng cao thì mức độ rủi rocũng càng lớn Vì vậy, để thu được lợi nhuận ngày càng cao thì công tác quản lý,đánh giá rủi ro phải càng được chú trọng trong mọi khâu, mọi hoạt động của ngânhàng
Trang 161.2 Thẩm định dự án và Đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án vay vốn tại Ngân hàng thương mại.
1.2.1 Thẩm định dự án vay vốn tại Ngân hàng thương mại.
Nói một cách chung nhất thì thẩm định dự án đầu tư là việc thẩm tra, sosánh, đánh giá một cách khách quan, khoa học và toàn diện các nội dung của dự án,hoặc so sánh đánh giá các phương án của một hay nhiều dự án để đánh giá tính hợp
lý, tính hiệu quả là tính khả thi của dự án đầu tư Từ đó có những quyết định đầu tư,cho phép đầu tư hoặc tài trợ vốn cho dự án
Mục đích chung của thẩm định dự án đầu tư là nhằm lựa chọn được dự án cótính khả thi cao Cụ thể là đánh giá tính hợp lý, tính hiệu quả và khả năng thực hiệncủa dự án Tuy nhiên, đối với mỗi chủ thể khác nhau thì mục đích cuối cùng củathẩm định dự án cũng khác nhau
Đối với các chủ đầu tư thì việc thẩm định dự án nhằm đưa ra quyết định đầu
tư Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước thì thẩm định dự án là để xét duyệt cấpgiấy phép đầu tư Còn đối với các định chế tài chính, trong đó có các Ngân hàngThương mại thì việc thẩm định dự án vay vốn nhằm để đưa ra quyết định vay vốn
Việc thẩm định dự án tại các Ngân hàng thương mại là quan trọng và khôngthể thiếu với mỗi dự án xin vay vốn Bởi dự án đầu tư thường có thời gian thực hiệnkhá dài, đòi hỏi một lượng vốn lớn và chịu nhiều yếu tố chi phối mà trong tương lai
có thể có những biến động khó lường Bên cạnh đó, những con số tính toán cũngnhư những nhận định đưa ra trong dự án khi tiến hành lập dự án chỉ là dự kiến, do
đó chứa đựng ít nhiều tính chủ quan của người lập dự án Vì vậy, Ngân hàng thươngmại có thể gặp phải khá nhiều rủi ro khi tiến hành cho vay vốn Để ngăn ngừa vàgiảm thiểu những rủi ro có thể gặp phải khi tiến hành cho vay vốn, một giải pháphiệu quả mà các Ngân hàng thương mại sử dụng đó là tiến hành Thẩm định dự ántrước khi cho vay vốn, trong khi vay, và sau khi cho vay Và khi tiến hành thẩmđịnh dự án thì các phương diện mà các Ngân hàng thương mại tập trung chủ yếu làđánh giá tính khả thi, hiệu quả về mặt tài chính và khả năng trả nợ của dự án
Trang 171.2.1.1 Quy trình thẩm định dự án vay vốn tại Ngân hàng thương mại
Sơ đồ 1.1: Quy trình thẩm định dự án vay vốn tại Ngân hàng thương mại
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng, tiến hành kiểm tra, xem
xét tính hợp lệ của hồ sơ
Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn tại Ngân hàng, cán bộ tín dụng sẽ trựctiếp trao đổi với khách hàng, hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn Hồ sơ vayvốn được nộp cho phòng quan hệ khách hàng( trước đây có tên là Phòng Tín dụng).Sau đó, Hồ sơ vay vốn của khách hàng được chuyển vể phòng thẩm định Cán bộphòng thẩm định sẽ kiểm tra, xem xét tính hợp lý, hợp lệ của hồ sơ về cả kháchhàng vay vốn và dự án vay vốn Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, sẽ yêu cầu kháchhàng giải trình, bổ sung Nếu hồ sơ, tài liệu đã hợp lý, đầy đủ, thì cán bộ thẩm địnhtiến hành tổng hợp chúng để chuẩn bị cho bước tiếp theo của quy trình
Bước 2: Tiến hành thẩm định khách hàng vay vốn.
Sau khi hồ sơ vay vốn được xem là hợp lệ, thì cán bộ thẩm định, cán bộ tíndụng tiến hành thẩm định về khách hàng vay vốn dựa trên những tài liệu, hồ sơ màkhách hàng cung cấp Trên cơ sở đó thẩm định về tư cách, năng lực pháp lý, nănglực điều hành, năng lực quản lý sản xuất kinh doanh, mô hình bố trí, tổ chức lao
Kiểm tra, xem xét tính hợp lệ của HS
Yêu cầu bổ sung tài lệu, hồ sơ
Phòng
TĐ tiến hành thẩm định
Lập báo cáo thẩm định
Phòng QHKH xem xét, đánh giá lại, cho ý kiến
Ban tín dụng hoặc hội đồng tín dụng ra quyết định cho vay
Trang 18động ở doanh nghiệp Thẩm định đánh giá khả năng tài chính của khách hàng, đánhgiá tình hình quan hệ của khách hàng đối với ngân hàng.
Thẩm định khách hàng là bước trước khi tiến hành thẩm định dự án vay vốn
Bước 3: Tiến hành thẩm định dự án vay vốn.
Cán bộ thẩm định tiến hành thẩm định về dự án đầu tư trên mọi khía cạnhcủa dự án: từ khía cạnh pháp lý của dự án, đến khía cạnh thị trường, khía cạnh kinh
tế xã hội, kỹ thuật của dự án, khía cạnh tổ chức quản lý thực hiện dự án, khía cạnhtài chính và rủi ro của dự án Đặc biệt tập trung phân tích, đánh giá, thẩm định vềkhía cạnh hiệu quả tài chính, thẩm định rủi ro( bao gồm cả rủi ro đầu tư và rủi ro tíndụng) và khả năng trả nợ của dự án
Sau khi mọi phương diện đều được thẩm định xong, cán bộ thẩm định sẽ lập
tờ trình, báo cáo thẩm định và nộp, chuyển sang phòng Quan hệ khách hàng
Bước 4: Phòng Quan hệ khách hàng xem xét, đánh giá lại Hội đồng tín dụng
đưa ra quyết định cho vay
Báo cáo thẩm định sẽ được nộp cho phòng tín dụng( Phòng QHKH) để xemxét, rà soát, đánh giá lại dự án Sau đó được trình lên một ban tín dụng hoặc hộiđộng tín dụng xem xét, đưa ra quyết định cho vay đối với dự án vay vốn
1.2.1.2 Nội dung thẩm định dự án vay vốn tại Ngân hàng thương mại.
Sơ đồ 1.2: Nội dung thẩm định dự án vay vốn tại Ngân hàng thương mại
* Thẩm định hồ sơ vay vốn của khách hàng.
Thẩm định hồ sơ vay vốn của khách hàng xem xét tính hợp lệ, đầy đủ của hồ
sơ Theo quy định của Ngân hàng, những hồ sơ cần thiết phải có bao gồm:
- Hồ sơ chứng minh năng lực pháp lý của bên vay:
+ Quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập
Thẩm định
dự án vay vốn
Thẩm định các biện pháp đảm bảo tiền vay
Trang 19+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh còn hiệu lực
+ Điều lệ của doanh nghiệp
+ Quyết định bổ nhiệm giám đốc, kế toán trưởng
+ Hợp đồng liên doanh( nếu có doanh nghiệp nước ngoài tham gia)
+ Giấy phép đầu tư
+ Danh sách hội đồng quản trị, ban lãnh đạo của doanh nghiệp
- Hồ sơ về việc sử dụng vốn vay:
+ Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu của ngân hàng
+ Dự án đầu tư
+ Các hợp đồng kinh tế chứng minh việc mua bán nguyên vật liệu đầu vào,máy móc thiết bị, công nghệ…, các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm
+ Hồ sơ thẩm định về kinh tế, kỹ thuật của dự án
+ Quyết định đầu tư của cơ quan có thẩm quyền đối với dự án của Nhà nước.+ Văn bản của hội đồng quản trị hoặc các thành viên sáng lập về việc chấpthuận vay vốn Ngân hàng để thực hiện đầu tư dự án với khách hàng vay vốn là công
ty cổ phần, cty trách nhiệm hữu hạn, công ty liên doanh
- Hồ sơ tài, tài liệu về tình hình hoạt động kinh doanh và khả năng tài chính củadoanh nghiệp
+ Báo cáo tài chính tối thiểu 2 năm gần nhất, báo cáo tài chính các quý củanăm vay vốn Nếu doanh nghiệp hoạt động chưa đủ 2 năm thì phải gửi báo cáo kể
từ ngày thành lập đến thời điểm xin vay
+ Báo cáo tài chính phải được kiểm toán đối với doanh nghiệp liên doanh
Trang 20định cụ thể trong hợp đồng giữa bên thi công và bên thanh toán tại điều khoản thanhtoán.
- Các hồ sơ tài liệu khác nếu cán bộ ngân hàng thấy cần thiết và có liên quan đếnviệc giải quyết cho vay
* Thẩm định khách hàng vay vốn
- Thẩm định về lịch sử hình thành, phát triển của doanh nghiệp
+ Xuất xứ hình thành doanh nghiệp
+ Các bước ngoặt lớn trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp
+ Những khó khăn, thuận lợi, lợi thế, bất lợi của doanh nghiệp
+ Uy tín của doanh nghiệp trên thương trường
- Thẩm định về tư cách pháp lý của chủ đầu tư, chủ doanh nghiệp
+ Xem xét về lịch sử bản thân chủ đầu tư, trình độ học vấn, năng lực chuyênmôn
+ Thẩm định năng lực trình độ quản lý, kinh nghiệm làm việc
- Thẩm định năng lực quản trị điều hành của khách hàng
- Thẩm định mô hình tổ chức- bố trí lao động của doanh nghiệp
- Thẩm định năng lực tài chính của doanh nghiệp
* Thẩm định tính pháp lý, sự cần thiết đầu tư, mục tiêu dự án
* Thẩm định khía cạnh thị trường của dự án
- Phân tích nhu cầu của thị trường hiện tại và tương lai về sản phẩm mà dự
án cung cấp
- Phân tích tình hình cung sản phẩm trong hiện tại và tương lai
Trang 21- Phân tích thị trường mục tiêu của dự án và khả năng cạnh tranh của sảnphẩm
* Thẩm định cung cầu nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào khác của dự án
* Thẩm định các nội dung trên phương diện kỹ thuật của dự án
- Phân tích về địa điểm xây dựng của dự án
- Phân tích về máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ mà dự án sử dụng
- Phân tích về quy mô, giải pháp xây dựng của dự án
* Thẩm định về phương diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án
- Xem xét đánh giá kinh nghiệm, trình độ tổ chức vận hành của chủ đầu tư
- Đánh giá sự hiểu biết, khả năng tiếp cận, điều hành công nghệ, thiết bị mớicủa dự án
- Xem xét năng lực, uy tín của các nhà thầu
- Đánh giá về nguồn nhân lực của dự án
* Thẩm định hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án
Thẩm định các nội dung:
- Thẩm định tổng mức vốn đầu tư
- Thẩm định nguồn tài trợ, cơ cấu nguồn vốn đầu tư
- Thẩm định doanh thu, chi phí, giá thành và lợi nhuận dự kiến
- Thẩm định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính
+ Chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần( NPV) Dự án được chấp nhận khiNPV>= 0
+ Chỉ tiêu tỷ suất hoàn vốn nội bộ ( IRR)
+ Chỉ tiêu thời hạn thu hồi vốn đầu tư (T)
+ Chỉ tiêu Tỷ lệ lợi nhuận/ vốn đầu tư
+ Chỉ tiêu tỷ lệ lợi ích/ chi phí( B/C)
* Thẩm định rủi ro dự án đầu tư
- Thẩm định rủi ro cơ chế chính sách
- Thẩm định rủi ro về tiến độ thực hiện dự án
- Thẩm định rủi ro về thị trường, thu nhập, thanh toán
Trang 22-Thẩm định rủi ro về cung cấp
- Thẩm định rủi ro về môi trường- xã hội
- Thẩm định rủi ro kinh tế vĩ mô
- Thẩm định các rủi ro khác
* Thẩm định các biện pháp bảo đảm tiền vay.
- Thẩm định về tính pháp lý của tài sản đảm bảo
+ Xem xét, kiểm tra tính đầy đủ và hợp lý, hợp pháp các loại giấy tờ chứng minhquyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản đảm bảo( như sổ đỏ chứng minh quyền sởhữu nhà, quyền sử dụng đất, giấy đăng ký xe ô tô…)
- Thẩm định tính dễ chuyển nhượng của tài sản
Tài sản đảm bảo phải là các tài sản có thể chuyển nhượng được trên thị trường
- Thẩm định giá trị tài sản đảm bảo
1.2.1.3 Phương pháp thẩm định dự án vay vốn tại Ngân hàng thương mại
và khách hàng vay vốn
- Thẩm định chi tiết: Sau khi thẩm định tổng quát về dự án và khách hàngvay vốn Cán bộ thẩm định chi tiết, cụ thể hơn về các nội dung cần thẩm định: thẩmđịnh chi tiết về tư cách pháp lý, năng lực quản lý, điều hành, năng lực tài chính củachủ đầu tư Thẩm định về mọi phương diện của dự án vay vốn, thẩm định những rủi
ro gặp phải của dự án Với mỗi nội dung đều phải xem xét, nhận xét xem nó có đạtyêu cầu, tiêu chuẩn không?
Trang 23* Phương pháp đánh giá, so sánh đối chiếu các chỉ tiêu
Là phương pháp so sánh, nội dung dự án với các chuẩn mực luật pháp quyđịnh, các định mức kinh tế kỹ thuật thích hợp, các thông lệ, kinh nghiệm thực tế,qua đó phân tích, so sánh để lựa chọn phương án tối ưu
Đây là phương pháp mà các Ngân hàng thương mại thường dùng để thẩm địnhcác dự án xây dựng
* Phương pháp Phân tích độ nhạy
Là phương pháp thường để dùng để thẩm định tính hiệu quả của dự án đầu tư
về mặt tài chính
Là xem xét sự thay đổi các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án(như lợinhuận, thu nhập thuần, tỷ lệ hoàn vốn nội bộ ) khi các yếu tố có liên quan đến chỉtiêu đó thay đổi Nhằm xác định hiệu quả của dự án trong điều kiện biến động củacác yếu tố có liên quan đến chỉ tiêu hiệu quả tài chính đó
1.2.2 Rủi ro và đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án vay vốn tại ngân hàng thương mại.
1.2.2.1 Các loại rủi ro xảy ra trong hoạt động thẩm định dự án tại ngân hàng thương mại.
Có nhiều loại rủi ro có thể gặp phải với một dự án vay vốn tại Ngân hàng.Công tác tổng hợp và đánh giá rủi ro hiện tại ở các Ngân hàng thương mại tập trungvào hai loại rủi ro là: rủi ro đầu tư và rủi ro tín dụng
a Rủi ro đầu tư
Rủi ro đầu tư bao gồm rủi ro về chủ đầu tư( khách hàng vay vốn) và rủi ro về
dự án đầu tư ( dự án vay vốn)
Thứ nhất, Rủi ro về khách hàng vay vốn.
Rủi ro về khách hàng vay vốn là những rủi ro xuất hiện khi doanh nghiệp đókhông có đủ năng lực về pháp lý, hay sự yếu kém trong năng lực điều hành quản lýcủa lãnh đạo doanh nghiệp, với mô hình tổ chức- bố trí lao động không hợp lý-khoa học hay hoạt động của doanh nghiệp kém hiệu quả( doanh thu thấp, cơ cấu tàisản, nguồn vốn không hợp lý )
Trang 24Rủi ro về khách hàng vay vốn có thể chia làm 4 loại rủi ro:
- Rủi ro về năng lực pháp lý của doanh nghiệp
- Rủi ro về năng lực điều hành quản lý của doanh nghiệp
- Rủi ro về mô hình tổ chức- bố trí lao động của doanh nghiệp
- Rủi ro về năng lực tài chính của doanh nghiệp
Thứ hai, Rủi ro về dự án đầu tư
Các loại rủi ro dự án đầu tư thường gặp là:
* Rủi ro cơ chế chính sách
Rủi ro về cơ chế chính sách là tất cả những bất ổn về tài chính và chính sáchtác động đến dự án Có thể kể đến như: Các sắc thuế mới, hạn chế về chuyển tiền,quốc hữu hóa, tư hữu hóa hay các luật, nghị quyết, nghị định và các chế tài khácliên quan đến dòng tiền của dự án
Cụ thể các rủi ro về cơ chế- chính sách có thể gặp phải là:
- Rủi ro về Thuế: Mỗi sự thay đổi nào đó liên quan đến dự án, đều có thể cótác động tích cực hoặc tiêu cực đến dự án Với sự thay đổi các sắc thuế áp dụng cholĩnh vực, ngành nghề liên quan đến dự án sẽ làm thay đổi dòng tiền hàng năm của
dự án, dấn đến thay đổi kết quả các chỉ tiêu NPV, IRR của dự án, ảnh hưởng đếntính khả thi của dự án Ví dụ như sự tăng lên của thuế thu nhập doanh nghiệp, rủi ronày làm giảm mức lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến các chỉ tiêuhiệu quả tài chính của dự án, làm giảm tính khả thi của dự án về mặt tài chính
- Rủi ro về chính sách tuyển dụng lao động: Những chính sách thay đổi vềquản lý và tuyển dụng lao động như thay đổi quy định về mức lương tối thiểu, chínhsách với lao động nữ ( thời gian nghỉ thai sản…), chính sách hạn chế hoặc khuyếnkhích lao động nước ngoài… đều ảnh hưởng trực tiếp đến vấn đề nhân sự, nhâncông lao động của dự án, ít nhiều sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả của dự án
- Rủi ro về Hạn ngạch thuế quan hoặc các giới hạn thương mại khác: Các rủi
ro này ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượng và chi phí của dự án Ví như việc Nhànước quyết định hạn chế nhập khẩu mặt hàng hoặc nguồn nguyên vật liệu nào đó
Trang 25mà dự án đang cần, rủi ro này làm ảnh hưởng đến quy mô của dự án, ảnh hưởng đếnsản lượng, chi phí của dự án
- Rủi ro về Kiểm soát ngoại hối: Việc hạn chế chuyển tiền ra nước ngoài sẽảnh hưởng đến hoạt động cung ứng hoặc tiêu thụ sản phẩm của dự án, ảnh hưởngđến quyền lợi của các nhà đầu tư
- Rủi ro độc quyền: Sự độc quyền trong kinh doanh của 1 doanh nghiệp, tậpđoàn nào đó sẽ làm hạn chế sự tự do đầu tư của các doanh nghiệp khác Một sốngành mà Nhà nước gần như là độc quyền ở nước ta như Sản xuất, cung cấp Điện,dịch vụ hàng không… sẽ làm giảm cơ hội đầu tư cho các công ty, doanh nghiệp tưnhân muốn đầu tư vào lĩnh vực này
- Rủi ro về môi trường, sức khỏe và an toàn: Những quy định về môi
trường-ô nhiễm mtrường-ôi trường, chất thải, quy trình sản xuất để bảo vệ sức khỏe người dân,công đồng có thể sẽ khiến chi phí dự án tăng, làm giảm hiệu quả của dự án
* Rủi ro về xây dựng, hoàn tất công trình ( rủi ro về tiến độ thực hiện)
Rủi ro về xây dựng, hoàn tất công trình là những rủi ro liên quan đến tiến độthực hiện dự án Là rủi ro hoàn tất dự án không đúng thời hạn, không đảm bảo cácyêu cầu, các thông số và tiêu chuẩn thực hiện của dự án, rủi ro về chi phí xây dựngvượt quá mức dự toán, rủi ro giải tỏa dân cư, giải phóng mặt bằng xây dựng, rủi ro
về thu hẹp hoặc phải hủy bỏ dự án…
- Rủi ro về chi phí xây dựng vượt quá dự toán: trong thời gian thực hiện dự
án, giá nguyên vật liệu đầu vào thường có những biến động thất thường, nếu giánguyên vật liệu hoặc những đầu vào khác tăng lên so với dự toán ban đầu sẽ làmtổng chi phí xây dựng tăng, vượt quá mức dự toán, có thể gây khó khăn cho việcphải tăng tổng mức đầu tư, hoặc sẽ làm giảm mức lợi nhuận do chi phí tăng, làmgiảm hiệu quả và tính khả thi của dự án
- Rủi ro về công trình xây dựng không đảm bảo được các thông số và tiêuchuẩn thực hiện: các thông số, các tiêu chuẩn không đạt yêu cầu sẽ làm giảm chấtlượng của công trình, giảm chất lượng sản phẩm dự án, sẽ ảnh hưởng đến mứcdoanh thu, lợi nhuận của dự án, làm giảm hiệu quả của dự án
Trang 26- Rủi ro về công trình hoàn thành không đúng thời hạn dự kiến: Thời gian thicông công trình bị kéo dài so với dự kiến sẽ làm tăng chi phí dự án, như tăng chi phítrả công nhân viên, tăng chi phí điện nước, chi phí thuê sân bãi, nhà kho phục vụ dựán…, sẽ làm giảm hiệu quả và tính khả thi của dự án.
- Rủi ro về giải phóng mặt bằng, giải tỏa dân cư: thông thường thì người dânsống trong khu vực dự án được thi công sẽ không muốn phải di dời, do đó sẽ gâykhó dễ trong việc giải tỏa, giải phóng mặt bằng, làm ảnh hưởng đến thời gian giảiphóng mặt bằng, có thể làm tăng thêm chi phí giải phóng mặt bằng, làm tăng tổngchi phí và thời gian thực hiện dự án, làm giảm hiệu quả của dự án
* Rủi ro về thị trường, thu nhập và thanh toán.
Rủi ro về thị trường, thu nhập, thanh toán bao gồm những rủi ro về nguồncung cấp và giá cả các nguyên vật liệu hoặc các đầu vào khác thay đổi theo chiềuhướng bất lợi, rủi ro sản phẩm của dự án không phù hợp với nhu cầu thị trường, sảnphẩm thiếu sức cạnh tranh về giá cả, chất lượng, mẫu mã, công nghệ…
- Rủi ro về nguồn cung cấp và giá cả nguyên vật liệu đầu vào thay đổi theohướng bất lợi sẽ ảnh hưởng đến thời gian và chi phí thực hiện dự án, khiến phải kéodài dự án, chi phí dự án tăng so với dự kiến, làm giảm chất lượng, hiệu quả dự án,làm giảm doanh thu, lợi nhuận dự án
- Rủi ro về sản phẩm dự án không phù hợp- không đủ sức cạnh tranh trên thịtrường: rủi ro này ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả tiêu thụ sản phẩm dự án trên thịtrường, dẫn đến mưc doanh thu, lợi nhuận không cao và có thể không đủ bù đắp chiphí, và dẫn đến việc khó khăn trong khả năng trả nợ
* Rủi ro về cung cấp.
Rủi ro về cung cấp là rủi ro dự án không có được nguồn nguyên vật liệu vàcác đầu vào khác với số lượng, giá cả và chất lượng như dự kiến để vận hành, tạodòng tiền ổn định cho dự án, đảm bảo khả năng trả nợ
- Rủi ro về nguồn nguyên vật liệu chính- quan trọng của dự án không đảmbảo về số lượng như dự kiến ban đầu, gây ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án,
Trang 27có thể phải tìm những nguồn cung nguyên vật liệu khác, làm phát sinh nhiều khoảnchi phí dự án…
- Rủi ro về nguồn nguyên vật liệu đầu vào chính không đảm bảo chất lượngnhư dự kiến, điều này làm giảm chất lượng của sản phẩm dự án, ảnh hưởng đến việctiêu thụ hay quá trình vận hành dự án, làm giảm doanh thu, lợi nhuận của dự án
- Rủi ro về giá cả nguyên vật liệu biến động theo hướng bất lợi: như khi giánguyên vật liệu tăng, làm tăng chi phí dự án, làm giảm doanh thu, lợi nhuận của dự
án, gây khó khăn cho khả năng trả nợ của dự án
* Rủi ro về kỹ thuật và vận hành.
Rủi ro kỹ thuật- vận hành là những rủi ro khi dây chuyền công nghệ, máymóc thiết bị, hệ thống điều hành… của dự án không vận hành hoặc bảo dưỡng ởmức độ phù hợp như thiết kế ban đầu
Rủi ro này ảnh hưởng đến công suất dự kiến của dự án, làm ảnh hưởng đếnhiệu quả, chất lượng- số lượng sản phẩm, dẫn đến làm giảm lợi nhuận, ảnh hưởnghiệu quả chung của cả dự án
* Rủi ro về môi trường- xã hội
Rủi ro về môi trường- xã hội là rủi ro dự án có thể gây tác động tiêu cực đốivới môi trường- dân cư xung quanh khu vực dự án thực hiện và triển khai
Đó là những tác động xấu của dự án lên môi trường và người dân xungquanh khu vực dự án thực hiện Trong quá trình xây dựng, vận hành, khai thác, dự
án có thể gây ô nhiễm môi trường nước, không khí, ô nhiễm tiếng ồn….Nếu nhữngtác động tiêu cực này vượt quá một giới hạn nào đó theo quy định của cơ quan cóthẩm quyền thì dự án sẽ phải thực hiện các nghĩa vụ đền bù thiệt hại, điều này làmtăng chi phí của dự án, ảnh hưởng hiệu quả của dự án Trường hợp nặng nhất thì dự
án có thể bị bắt ngừng thực hiện, sẽ gây thiệt hại nặng nề cho chủ đầu tư
* Rủi ro về kinh tế vĩ mô
Rủi ro kinh tế vĩ mô là những rủi ro phát sinh từ môi trường kinh tế vĩ mô,bao gồm rủi ro về lãi suất, về tỷ giá hối đoái, lạm phát…
Trang 28- Rủi ro về lãi suất: Nhà nước thường dùng lãi suất như một công cụ hữuhiệu để điều tiết nền kinh tế vĩ mô của quốc gia mình.Khi lãi suất thay đổi sẽ ảnhhưởng đến hoạt động đầu tư nói chung, lãi suất tăng sẽ kém hấp dẫn các nhà đầu tư,
vì chi phí vốn tăng, dẫn đến lợi nhuận thu được sẽ thấp hơn Đối với dự án quyếtđịnh đầu tư, khi lãi suất tăng sẽ làm tăng chi phí lãi vay của dự án, làm giảm lợinhuận của dự án, làm giảm hiệu quả dự án
- Rủi ro về lạm phát: Khi tỷ lệ lạm phát thay đổi sẽ làm thay đổi mức lãi suấtthực tế, điều này làm ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư của dự án như tác động củalãi suất
- Rủi ro về tỷ giá hối đoái: Đối với dự án sử dụng nhiều nguyên vật liệu đầuvào của nước ngoài, sử dụng lượng ngoại tệ nhiều thì việc tỷ giá hối đoái biến độngtheo hướng bất lợi sẽ làm cho giá cả nguyên vật liệu nhập khẩu tăng, làm tăng chiphí ban đầu, ảnh hưởng đến dòng tiền của dự án, giảm mức khả thi của dự án
* Rủi ro về vốn đầu tư.
Là những rủi ro phát sinh từ tổng vốn đầu tư và nhu cầu vốn đầu tư theo tiến
độ thực hiện dự án
Rủi ro về tổng vốn đầu tư xuất hiện khi vốn đầu tư tăng giảm quá lớn so với
dự kiến ban đầu, khiến cho chủ đầu khó cân đối được nguồn, điều này ảnh hưởngđến hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án
Việc tỷ lệ của từng nguồn vốn tham gia trong từng giai đoạn thực hiện dự ánkhông hợp lý sẽ có khả năng phát sinh rủi ro không đáp ứng đúng và đủ nhu cầu vềvốn trong từng giai đoạn, dẫn đến việc không đảm bảo được tiến độ thi công
b Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro gắn liền với hoạt động ngân hàng Khi tiến hànhcho vay, ngân hàng không dự kiến khoản vay đó sẽ gây ra tổn thất và tổn thất là baonhiêu, nhưng khoản cho vay đó bao giờ cũng hàm chứa rủi ro và mất mát Rủi ro tíndùng là rủi ro khách hàng vay vốn tại ngân hàng không có khả năng hoàn trả lãihoặc gốc hoặc cả hai, là rủi ro khách hàng không thực hiện nghĩa vụ tài chính như
đã cam kết
Trang 29Rủi ro tín dụng có thể chia thành bốn loại, theo cấp độ tăng dần mức rủi ro:
- Rủi ro không thu được lãi đúng hạn
- Rủi ro không thu được vốn đúng hạn
- Rủi ro không thu được lãi
- Rủi ro không thu được vốn cho vay
Có nhiều nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng, có những nguyên nhân bất khảkháng, có những nguyên nhân từ phía khách hàng và có những nguyên nhân từ phíangân hàng cho vay
Những nguyên nhân bất khả kháng như thiên tai, chiến tranh, hay những thayđổi do chính sách vĩ mô của nhà nước…,chúng đều nằm ngoài tầm kiểm soát của cảngười đi vay và ngân hàng cho vay Khiến cho khách hàng đi vay mất khả năngthanh toán cho khách hàng, hoặc nếu thanh toán được thì cũng gây cho người đi vaynhiều khó khăn
Những nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng từ phía khách hàng vay có thể làdo: Trình độ yếu kém trong kinh doanh, trong quản lý của khách hàng Có nhữngkhách hàng vì muồn thu được lợi nhuận cao, đã dùng nhiều thủ đoạn để được ngânhàng chấp nhận cho vay vốn như cung cấp thông tin sai lệch về doanh nghiệp hay
dự án xin vay vốn, hoặc lừa đảo, lợi dụng mua chuộc cán bộ ngân hàng…
Xuất phát từ phía ngân hàng thì có những nguyên nhân gây rủi ro tín dụngnhư: chất lượng cán bộ ngân hàng kém, không đủ trình độ đánh giá khách hàng vayvốn, hoặc có những nhân viên vì đồng tiền, vì mưu lợi cá nhân mà cố tình làm sainhiệm vụ của mình, tiếp tay cho khách hàng rút ruột ngân hàng
Trang 30Sơ đồ 1.3: Tổng hợp các loại rủi ro thường gặp trong thẩm định dự án vay vốn tại Ngân hàng thương mại.
Rủi ro trong thẩm định dự án vay
* Rủi ro về thị trường- thu nhập- thanh toán
* Rủi ro về cung cấp
* Rủi ro về xây dựng hoàn tất công trình
* Rủi ro về kỹ thuật, vận hành
* Rủi ro về môi trường xã hội
* Rủi ro về kinh tế vĩ mô
* Rủi ro không thu được lãi đúng hạn
* Rủi ro không thu được vốn đúng hạn
* Rủi ro không thu được lãi
* Rủi ro không thu được vốn vay
Trang 311.2.2.2 Quy trình Đánh giá rủi ro
Sơ đồ 1.4: Quy trình đánh giá rủi ro tại các Ngân hàng thương mại
Đánh giá rủi ro là một bước không thể thiếu khi tiến hành thẩm định dự ánvay vốn trước khi đưa ra quyết định cho vay Sau khi tiến hành thẩm định nhữngnội dung cần thiết, cán bộ thẩm định sẽ tiến hành đánh giá rủi ro cả về chủ đầu tư,
dự án đầu tư, rủi ro tín dụng và các biện pháp bảo đảm tiền vay
Xuất phát từ những tài liệu từ phía khách hàng cung cấp cho Ngân hàng, kếthợp với những tài liệu liên quan có thể thu thập từ nhiều phương tiện thông tin, và
từ việc khảo sát thực tế, cán bộ thẩm định, cán bộ tín dụng sẽ xem xét, phân tích,đánh giá để nhận diện những rủi ro và mức độ của các rủi ro có thể gặp phải Sau đócán bộ thẩm định sẽ lập tờ trình Đánh giá rủi ro, gửi lên trưởng phòng thẩm địnhxem xét lại, rồi tổng hợp trình duyệt hồ sơ, cuối cùng Hội đồng tín dụng sẽ đưa raquyết định cho vay hay không cho vay đối với dự án
1.2.2.3 Nội dung đánh giá rủi ro
a Đánh giá rủi ro đầu tư.
Thứ nhất, Đánh giá rủi ro về chủ đầu tư( khách hàng vay vốn)
* Đánh giá rủi ro về năng lực pháp lý của chủ đầu tư
Nội dung của việc đánh giá loại rủi ro này việc xem xét, đánh giá các rủi ro
có thể xảy ra đối với năng lực pháp lý của chủ đầu tư chủ yếu thông qua các tài liệu,
Tiếp nhận hồ sơ Đánh giá rủi ro
về chủ đầu tư Đánh giá rủi ro của dự án đầu tư
Đánh giá rủi ro tín dụng, rủi ro các biện pháp bảo đảm tiền vay
Lập tờ trình thẩm định rủi ro
Báo cáo trưởng
phòng nghiệp vụ
Trình duyệt hồ sơ và phán quyết cho vay
Trang 32hồ sơ trong hồ sơ pháp lý của khách hàng như: giấy chứng nhận, giấy phép đầu tư,giấy phép thành lập doanh nghiệp, điều lệ công ty, giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, các quyết định của Hội đồng thành viên…
Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của những hồ sơ, giấy tờ đó
* Đánh giá rủi ro về năng lực điều hành quản lý của chủ đầu tư
Là việc đánh giá năng lực của các lãnh đạo của doanh nghiệp vay vốn Rủi
ro xuất hiện khi trình độ năng lực quản lý điều hành của lãnh đạo doanh nghiệpkhông cao, trình độ năng lực chuyên môn hạn chế, chưa có kinh nghiệm trong lĩnhvực mà doanh nghiệp vay vốn đang hoạt động, hoặc chưa có kinh nghiệm làm lãnhđạo, quản lý
* Đánh giá rủi ro về mô hình tổ chức- bố trí lao động của chủ đầu tư
Xem xét, đánh giá mô hình tổ chức, cách bố trí lao động của doanh nghiệp đểphát hiện những rủi ro có thể xảy ra như: rủi ro khi mô hình tổ chức, không hợp lý,không khoa học, thiếu tính chuyên nghiệp, hay việc bố trí lao động không cân đối,không hợp lý giữa các phòng ban…
* Đánh giá rủi ro về năng lực tài chính của chủ đầu tư
Qua việc xem xét, phân tích đánh giá báo cáo tài chính của doanh nghiệp vayvốn trong ít nhất 2 năm gần nhất để xem những rủi ro nào có thể xảy ra đối với nănglực tài chính của chủ đầu tư Rủi ro xảy ra khi hoạt động của doanh nghiệp khôngthực sự hiệu quả thể hiện qua doanh thu, doanh số thấp, cơ cấu tài sản, nguồn vốnkhông hợp lý,…
Thứ hai, Đánh giá rủi ro về dự án đầu tư( dự án xin vay vốn)
* Đánh giá rủi ro về cơ chế chính sách
Là việc xem xét dự án có thể gặp phải những rủi ro cơ chế chính sách nàotrong thời gian thực hiện và vận hành dự án
Cụ thể là xem xét các cơ chế chính sách của Nhà nước liên quan đến ngànhnghề, lĩnh vực mà dự án đang hướng tới có ổn định không, có khả năng thay đổitrong thời gian dự án thực hiện không, khi thay đổi thì tác động đến dự án theochiều hướng tốt hay là xấu
Trang 33* Đánh giá rủi ro về thị trường, thu nhập, thanh toán
Là xem xét, phân tích đánh giá cung cầu thị trường sản phẩm trong hiện tại
và tương lai, liệu sản lượng dự tính có cao quá so với nhu cầu thực tế hay khôngĐánh giá về các đối thủ cạnh tranh của dự án, xem sản phẩm dự án có đủ sức cạnhtranh không( về hình thức, mẫu mã, chất lượng sản phẩm…)
* Đánh giá rủi ro về cung cấp
Xem xét đánh giá khả năng đảm bảo nguồn nguyên vật liệu đầu vào chínhcủa dự án về cả số lượng và chất lượng như thế nào, các nhà cung cấp cho dự án có
uy tín hay không Giá cả nguyên vật liệu đầu vào sẽ biến động thế nào( theo chiềuhướng thuận lợi hay bất lợi) trong thời gian tới
* Đánh giá rủi ro về xây dựng hoàn tất công trình
Qua việc xem xét tiến độ hiện tại của dự án, xem xét vấn đề đền bù, giảiphóng mặt bằng của dự án, các thông số tiêu chuẩn của dự án, xem xét năng lực và
uy tín các nhà thầu tham gia dự án…để đánh giá được những rủi ro về xây dựnghoàn thành công trình mà dự án có thể gặp phải
* Đánh giá rủi ro về kỹ thuật, vận hành
Là việc xem xét các công nghệ, máy móc mà dự án sử dụng có đảm bảo chấtlượng không, trình độ của những người vận hành có tương xứng với công nghê,máy móc đó không, công nghệ được sử dụng đã kiểm chứng hay chưa, hợp đồngvận hành và bảo trì có hợp lý không…Để đánh giá những rủi ro xảy ra trong kỹthuật và vận hành
* Đánh giá rủi ro về môi trường xã hội
Là việc đánh giá các tác động của dự án đến môi trường và xã hội xungquanh, xem xét mức độ ô nhiễm cả về nguồn nước lẫn không khí, ô nhiễm tiếng ồn
mà dự án có thể gặp phải khi xây dựng, vận hành dự án
* Đánh giá rủi ro về kinh tế vĩ mô
Xem xét mức độ ảnh hưởng của kinh tế vĩ mô đến dự án, làm xuất hiệnnhững rủi ro nào và đánh giá những rủi ro đó Như những biến động về lạm phát, tỷ
lệ lãi suất…
Trang 34b Đánh giá rủi ro tín dụng
Nội dung đánh giá rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại được thựchiện thông qua việc xếp loại khách hàng vay vốn theo các tiêu chí tài chính, phi tàichính, xếp hạng và chấm điểm tín dụng với mỗi khách hàng vay vốn, kết hợp vớiviệc xếp loại chất lượng các khoản vay theo các yếu tố định tính và định lượng, để
từ đó xác định được mức độ rủi ro có thể gặp phải của khoản vay, của khách hàngvay vốn
1.2.2.4 Phương pháp đánh giá rủi ro
a Phương pháp định tính
Đánh giá rủi ro bằng phương pháp định tính trong các ngân hàng thương mại
là việc sử dụng các tài liệu, hồ sơ mà khách hàng cung cấp, kết hợp với tài liệu cóliên quan để xem xét, phân tích, đánh giá những rủi ro có thể gặp phải Những rủi rođược xem xét đánh giá bằng phương pháp định tính là những rủi ro khó lượng hóađược, như rủi ro về cơ chế chính sách, rủi ro về thị trường, thu nhập, thanh toán, rủi
ro về tư cách pháp lý, năng lực điều hành, quản lý của chủ đầu tư…
Phân tích độ nhạy là việc khảo sát ảnh hưởng của sự thay đổi một nhân tốhoặc hai nhân tố đến hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án Đây làphương pháp chủ yếu được các Ngân hàng thương mại áp dụng hiện nay
Phương pháp Điều chỉnh tỷ lệ chiết khấu là phương pháp dựa vào mức rủi ro
dự kiến theo nguyên tắc: điều chỉnh mức tỷ lệ chiết khấu cơ sở được xem là không
Trang 35có rủi ro, hoặc có thể chấp nhận ở mức rủi ro tối thiểu Việc điều chỉnh được thựchiện bằng cách cộng thêm vào lãi suất mức bù cần thiết cho rủi ro, sau đó thực hiệntính toán các chỉ tiêu NPV, IRR… theo mức lãi suất mới nhận được, sau khi đã điềuchỉnh theo mức rủi ro
Phương pháp hệ số tin cậy là phương pháp điều chỉnh các giá trị của dòngtiền dự kiến ( CFi) bằng cách đưa vào các hệ số điều chỉnh đặc biệt ai đối với từngthời kỳ thực hiện dự án Giá tri ai = CCFi/ RCFi Trong đó CCFi là giá trị các luồngthu nhập ròng không có rủi ro trong thời kỳ I, RCFi là giá trị các luồng thu nhậpròng dự kiến trong thời kỳ t Từ đó xác định NPV, IRR của dự án, đi đến kết luận
dự án có khả thi không? Để có thể đưa ra quyết định cho vay với dự án đó
Mỗi phương pháp đánh giá rủi ro có những ưu điểm và nhược điểm riêng Đểcông tác đánh giá rủi ro đạt hiệu quả cao thì các Ngân hàng thường áp dụng đồngthời các phương pháp này để tận dụng được những ưu điểm của từng phương pháp
và giảm thiểu được những nhược điểm của chúng
Trang 36CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ RỦI RO TRONG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN VAY VỐN TẠI BIDV QUANG TRUNG
THỜI GIAN QUA.
2.1 Tổng quan về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Quang Trung.
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Chi nhánh BIDV Quang Trung
Nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng ngày càng cao của kháchhàng, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam( BIDV VN) đã mở thêm nhiều chinhánh trên khắp các địa bàn trên cả nước Và BIDV Quang Trung đã được thành lậpvào ngày 1/4/2005 theo Quyết định số 52/QĐ – HĐQT ngày 21/03/2005 của Hộiđồng Quản trị Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV Quang Trung đượcthành lập trên cơ sở tách phòng giao dịch Quang Trung- Sở giao dịch 1 Tính đếnnay, BIDV Quang Trung không ngừng lớn mạnh về mọi mặt, mặc dù mới hoạt độngđược 4 năm
Trụ sở của BIDV Quang Trung đặt tại 53 Quang Trung, Hà Nội
Ngay từ khi mới thành lập, chi nhánh Quang Trung đã xác định hoạt độngtheo mô hình ngân hàng bán lẻ, cung cấp sản phẩm dịch vụ ngân hàng đa năng trênnền công nghệ hiện đại để thoả mãn nhu cầu về các sản phẩm dịch vụ ngân hàngtiện tích cao của khách hàng Nhiệm vụ chính của BIDV Quang Trung là cung ứngvốn dịch vụ cho khu vực kinh tế dân doanh, doanh nghiệp vừa và nhỏ Trong tươnglai, BIDV Quang Trung sẽ tiến tới trở thành một trong những chi nhánh đầu tiênđưa các sản phẩm – dịch vụ mới của BIDV đến với khách hàng
Trang 372.1.2 Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức tại BIDV Quang Trung
GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC
T NỘI
BỘ
P
K.TRA K.SOÁ
T NỘI
BỘ
P.TÀI CHÍN
H – KẾ TOÁN
P.TÀI CHÍN
H – KẾ TOÁN
P.KẾ HOẠC
H NGUỒ
N VỐN
P.KẾ HOẠC
H NGUỒ
N VỐN
P.DV
KH CÁ NHÂN
P.DV
KH CÁ NHÂN
P DV
KH DN P DV
KH DN
TỔ TIỀN
TỆ KHO QUỸ
TỔ TIỀN
TỆ KHO QUỸ
CÁC P
GIAO DỊCH 1-4
CÁC P
GIAO DỊCH 1-4
P.QH KHÁC
H HÀNG
P.QH KHÁC
H HÀNG
P QH KHÁC
H HÀNG
P QH KHÁC
H HÀNG
P TT QUỐC
TẾ
P TT QUỐC
TẾ
TỔ QUẢN
LÝ GIẢI NGÂN
TỔ QUẢN
LÝ GIẢI NGÂN
P QUẢN
LÝ RỦI
RO
P QUẢN
LÝ RỦI
RO
Trang 38Ban giám đốc bao gồm:
- Giám đốc: Phụ trách chung và trực tiếp chỉ đạo các phòng ban
- Phó giám đốc: BIDV Quang Trung hiện có 3 phó giám đốc phụ trách cácmảng nghiệp vụ khác nhau theo sự phân công của giám đốc
2.1.3 Tình hình hoạt động của BIDV Quang Trung giai đoạn 2005- 2008.
2.1.3.1 Tình hình hoạt động và kết quả đạt được
* Hoạt động huy động vốn
Trong hoạt động của Ngân hàng thương mại thì việc huy động vốn và sửdụng vốn là 2 hoạt động chủ yếu quyết định hiệu quả hoạt động kinh doanh củangân hàng Với BIDV- Quang Trung cũng vậy, mặc dù chi nhánh mới chỉ hoạt độngđược 4 năm, nhưng với sự chỉ đạo đúng đắn kịp thời của ban lãnh đạo, cùng với nỗlực hoạt động không ngừng của toàn thể cán bộ công nhân viên, tất cả các mặt hoạtđộng của chi nhánh đều đạt được những kết quả khả quan Các cá nhân và doanhnghiệp tìm đến chi nhánh ngày càng đông, không chỉ các cá nhân và doanh nghiệptrong nước mà cả cá nhân, doanh nghiệp nước ngoài
Nguồn huy động vốn của BIDV Quang Trung được hình thành chủ yếu từtiền gửi thanh toán của các tổ chức kinh tế và cá nhân Tiền gửi tiết kiệm, các khoản
ký giữ hộ, bảo lãnh, tiền gửi của các tổ chức tín dụng…
Kết quả thực tế cho thấy, nguồn vốn huy động của chi nhánh trong thời gianqua không ngừng tăng chứng tỏ chiến lược kinh doanh mà BIDV Quang Trung đưa
ra là hợp lý, đã tạo được uy tín, niềm tin đối với khách hàng đến với chi nhánh Nếunhư năm 2005, tổng vốn huy động mới chỉ đạt ở mức khiêm tốn là 1.992 tỷ đồng,
Trang 39thì sang năm 2006 con số này đã tăng lên 2.910 tỷ đồng( tăng 46,08% so với năm2005), và nó tiếp tục tăng ở năm 2007 là 5.100 tỷ đồng, và đạt 6000 tỷ đồng vàonăm 2008( tăng 17,65% so với năm 2007).
Phân loại theo kỳ hạn huy động, từ năm 2005 đến nay có những thay đổi rõrệt Năm đầu tiên khi mới thành lập, kết quả huy động vốn theo thời gian của chinhánh là: huy động vốn dài hạn là chủ yếu với 1.474,08 tỷ đồng, lượng huy độngvốn ngắn hạn khiêm tốn với 517,92 tỷ đồng Qua các năm tiếp theo nguồn vốn huyđộng nói chung và theo từng loại kỳ hạn nói riêng đều theo chiều hướng tăng so vớinăm trước đó, vốn huy động dài hạn tăng lên 2.095,464 tỷ đồng vào năm 2006,2.692 tỷ đồng năm 2007 và đến năm 2008 thì kết quả là 2.400 tỷ đồng, tuy thấp hơnnăm 2007 nhưng nó vẫn là 1 con số đáng kể Với nguồn huy động vốn ngắn hạn thìliên tục tăng từ năm 2005 đến nay, năm 2006 đạt 814,903 tỷ đồng, năm 2007 đạt
2408, năm 2008 tăng lên 2600 tỷ đồng Một điều dễ nhận thấy rằng: nhìn chung thi
cả 2 laoi kỳ hạn đều có mức vốn huy động tăng, nhưng 2 năm đầu thì lượng vốnhuy động dài hạn lớn hơn lượng vốn huy động ngắn han, còn 2 năm sau thì ngượclại, huy động vốn ngắn hạn chiếm mức cao hơn huy động vốn dài hạn, chứng tỏ kỳhạn huy động ngắn hạn ngày càng được khách hàng ưa chuộng hơn
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn phân theo thời gian tại BIDV Quang
Trung giai đoạn 2005- 2008
Trang 40Biểu đồ 2.1: Vốn huy động phân theo thời gian tại BIDV Quang Trung
Vốn huy động
2005 2006 2007 2008
Năm
Vốn dài hạnVốn ngắn hạn
Phân theo loại tiền, ta có kết quả huy động vốn của BIDV Quang Trung thờigian qua như sau:
Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn tại BIDV Quang Trung
theo loại tiền, giai đoạn 2005- 2008.
Đơn vị: tỷ đồng Năm
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động BIDV- Quang Trung)
Theo số liệu bảng trên ta thấy, lượng vốn huy động nội tệ ( Việt Nam đồng)luôn chiếm ưu thế so với ngoại tệ( chủ yếu là USD và EUR) Trong cả giai đoạn từ
2005 -2008, tổng huy động vốn đều tăng qua từng năm và với mỗi loại tiền cũngvậy, lượng huy động vốn bằng VNĐ liên tục tăng từ 1.015,92 tỷ đồng vào năm
2005, đến 1979,05 tỷ đồng vào năm 2006, đạt mức 3503,7 tỷ đồng vào 2007 và năm