1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài giảng: KINH TẾ QUỐC TẾ. TS. Nguyễn Văn Chung

20 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng: Kinh Tế Quốc Tế
Tác giả TS. Nguyễn Văn Chung
Trường học Trường Đại Học Quảng Bình
Chuyên ngành Kinh Tế Quốc Tế
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2015
Thành phố Quảng Bình
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 559,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Trong điều kiện hiện nay, khi hội nhập và toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới đang ngày càng phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, hoạt động kinh doanh nói chung, kinh do

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH

Bài giảng

KINH TẾ QUỐC TẾ

BIÊN SOẠN

TS Nguyễn Văn Chung

Quảng Bình 2015

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 4

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ SỞ CỦA KINH TẾ QUỐC TẾ 5

1.1 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu môn học 5

1.2 Khái quát về nền kinh tế thế giới 5

1.3 Những xu hướng vận động của nền kinh tế thế giới 6

1.4 Khả năng và điều kiện phát triển kinh tế đối ngoại của Việt Nam 7

Câu hỏi ôn tập 8

CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT VỀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 10

2.1 Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith 10

2.2 Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo 12

2.3 Lý thuyết chi phí cơ hội của Haberler 16

2.4 Lý thuyết chuẩn về thương mại quốc tế 19

2.5 Lý thuyết của Heckcher – Ohlin 27

Câu hỏi ôn tập 30

CHƯƠNG 3: THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ 32

3.1 Ý nghĩa của thương mại quốc tế và sự phát triển kinh tế 32

3.2 Tỷ lệ trao đổi của quốc gia trong thương mại quốc tế 32

3.3 Chiến lược công nghiệp hoá của quốc gia 34

Câu hỏi ôn tập 36

CHƯƠNG 4: CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 37

4.1 Khái quát chung về chính sách thương mại quốc tế 37

4.2 Thuế quan 38

4.3 Công cụ phi thuế quan 38

Câu hỏi ôn tập 41

CHƯƠNG 5: TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ QUỐC TẾ 42

5.1 Tỷ giá hối đoái 42

5.2 Thị trường ngoại hối 50

5.3 Hệ thống tiền tệ quốc tế 53

Câu hỏi ôn tập 60

Trang 3

CHƯƠNG 6: SỰ DI CHUYỂN QUỐC TẾ CÁC YẾU TỐ SẢN XUẤT 61

6.1 Khái niệm và vai trò của di chuyển quốc tế các yếu tố sản xuất 61

6.2 Sự di chuyển vốn quốc tế 61

6.3 Sự di chuyển lao động quốc tế 63

CHƯƠNG 7: LIÊN KẾT VÀ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 65

7.1 Những vấn đề chung về liên kết và hội nhập kinh tế quốc tế 65

7.2 Các hình thức liên kết và hội nhập kinh tế quốc tế 67

Tài liệu tham khảo 83

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Trong điều kiện hiện nay, khi hội nhập và toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới đang ngày càng phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, hoạt động kinh doanh nói chung, kinh doanh quốc tế nói riêng trở thành một yếu tố khách quan đối với mọi quốc gia Trong những thập kỷ gần đây, đã chứng kiến sự bùng nổ của hoạt động kinh doanh trên phạm vi toàn cầu

Kinh tế quốc tế là một môn học không thể thiếu trong chương trình đào tạo ngành Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp Để đáp ứng yêu cầu nghiên cứu, giảng dạy và học tập của giáo viên và sinh viên, chúng tôi tổ chức biên soạn bài giảng “Kinh tế quốc tế” phù hợp với điều kiện kinh doanh trong giai đoạn hội nhập Với kinh nghiệm giảng dạy được tích luỹ qua nhiều năm, cộng với

sự nỗ lực nghiên cứu từ các nguồn tài liệu khác nhau, bài giảng có nhiều thay đổi

và bổ sung để đáp ứng yêu cầu do thực tiễn đặt ra Bài giảng “Kinh tế quốc tế” là tài liệu chính thức sử dụng giảng dạy và học tập cho sinh viên hệ đào tạo đại học ngành Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp; đồng thời cũng

là tài liệu tham khảo cho những ai quan tâm đến lĩnh vực này Nội dung cuốn sách gồm 7 chương đề cập đến toàn bộ những kiến thức về Kinh tế quốc tế

Biên soạn bài gảng là một công việc hết sức khó khăn, đòi hỏi sự nỗ lực cao Tác giả đã giành nhiều thời gian và công sức với cố gắng cao nhất để hoàn thành Tuy nhiên, với nhiều lý do nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong sự chỉ giáo, đóng góp, xây dựng của các đồng nghiệp, anh chị em sinh viên

và bạn đọc để tiếp tục bổ sung, hoàn thiện nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng bài giảng

Xin trân trọng cám ơn!

Quảng Bình, tháng 05 năm 2015

Tác giả

Trang 5

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ SỞ CỦA KINH TẾ QUỐC TẾ

1.1 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu môn học

 Đối tượng nghiên cứu môn học

Đối tượng nghiên cứu của nền kinh tế quốc tế chính là nền kinh tế thế giới

Kinh tế quốc tế nghiên cứu mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau về mặt kinh tế giữa các quốc gia Kinh tế quốc tế nghiên cứu đối tượng của mình không phải trong trạng thái tĩnh mà trong trạng thái động, tức là nghiên cứu sự vận động của hàng hoá, dịch vụ, các yếu tố sản xuất, sự chuyển đổi tiền tệ và thanh toán quốc tế giữa các nước thông qua con đường mậu dịch, đầu tư, chuyển giao công nghệ, liên kết Việc nghiên cứu mối quan hệ phụ thuộc trên còn cần phải xem xét tới những ảnh huởng của các mối quan hệ về chính trị, xã hội, văn hoá, quân sự, ngoại giao Bởi

vì tất cả các mối quan hệ đó nằm trong một chỉnh thể thống nhất, có mối liên hệ phụ thuộc, tác động lẫn nhau

 Phương pháp nghiên cứu môn học

Kinh tế quốc tế sử dụng các phuơng pháp nghiên cứu: Phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp thống kê, phương pháp mô hình hoá, phuơng pháp trừu tượng hoá, phương pháp kiểm soát bằng thực nghiệm, phuơng pháp suy diễn và quy nạp vv Thông qua việc sử dụng tổng hợp các phương pháp trên mới có thể tìm hiểu đuợc các quy luật kinh tế trong tổng thể nền kinh tế thế giới vô cùng phức tạp

và đa dạng

1.2 Khái quát về nền kinh tế thế giới

Nền kinh tế thế giới là tổng thể nền kinh tế của các quốc gia trên trái đất có mối liên hệ hửu cơ và tác động qua lại phụ thuộc lẫn nhau thông qua phân công lao động Nền kinh tế thế giới ngày nay là tổng thể nền kinh tế của hơn 200 quốc gia

Trang 6

và vùng lãnh thổ với tỗng số dân khoảng 6 tỉ người, hàng năm tạo ra khối lượng tổng sản phẩm quốc dân trị giá trên 30.000 tỷ USD Nền kinh tế thế giới có 2 bộ phận cấu thành sau:

Bộ phận thứ nhất làcác chủ thể kinh tế quốc tế gồm các công ty đơn vị kinh doanh, các nền kinh tế của các quốc gia độc lập trên thế giới, các tổ chức quốc tế, đặc biệt trong nền kinh tế thế giới ngày nay còn có các công ty đa quốc gia

Bộ phận thứ 2 là các quan hệ kinh tế quốc tế gồm các quan hệ về di chuyển quốc tế hàng hoá và dịch vụ, các quan hệ về di chuyển quốc tế tư bản, các quan hệ về di chuyển quốc tế sức lao động, các quan hệ về di chuyển quốc tế các phương tiện tiền tệ

1.3 Những xu hướng vận động của nền kinh tế thế giới

Có 4 xu thế vận động chủ yếu:

 Sự bùng nổ của cuộc cách mạng khoa học công nghệ (CM KHCN)

Sự bùng nổ của cuộc CM KHCN thể hiện ở chỗ các ngành công nghiệp cổ điển giảm dần tỉ trọng và vai trò của nó, trong khi đó các nghành có hàm lượng KHCN cao tăng nhanh đặc biệt là các ngành dịch vụ kĩ thuật phục vụ sản xuất Cơ cấu kinh tế trở nên mềm hoá, khu vực kinh tế phi hình thức được mở rộng, nền kinh tế tượng trưng có quy mô lớn hơn nền kinh tế thực nhiều lần Cơ cấu lao động có sự thay đổi sâu sắc và có sự đan xen của nhiều lĩnh vực KHCN

Ở Việt Nam cơ cấu kinh tế có sự thay đổi nghành dịch vụ đặc biệt là những ngành bao hàm nhiều KHCN tăng trưởng với tốc độ nhanh như CNTT, các dịch vụ viễn thông như điện thoại, internet Cơ cấu lao động cũng có sự thay đổi, lao động chất xám nhiều thay thế dần cho lao động chân tay

 Quá trình quốc tế hoá đời sống kinh tế ngày càng mạnh mẽ

Trang 7

Quá trình này với hai cấp độ là toàn cầu hoá và khu vực hoá Ở nuớc ta thể hiện rõ nhất ở việc trở thành thành viên của các tổ chức thế giới và khu vực như WTO, ASEAN, APEC quá trình này vừa tạo ra cơ hội nhưng cũng mang lại nhiều thách thức cho nuớc ta Đó là nền công nghiệp của nuớc ta còn non trẻ, nông nghiêp còn lạc hậu, chưa ứng dụng nhiều KHCN vào sản xuất nên có nhiều mặt hàng của nuớc

ta không cạnh tranh được với nước ngoài

 Các quốc gia từ đối đầu chuyển sang đối thoại, từ biệt lập chuyển sang hợp tác

ưu tiên phát triển kinh tế

Truớc đây khi còn trong thời kì chiến tranh lạnh, thế giới chia thành hai cực rõ rệt luôn có xung đột lẫn nhau Nhưng hiện nay, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều

có quan hệ với các quốc gia khác với mục tiêu ưu tiền phát triền Trước xu thế nàyViệt Nam chúng ta luôn muốn làm bạn với các quốc gia trên thế giới

 Trung tâm của nền kinh tế thế giới đang dịch chuyển dần về khu vực châu Á Thái Bình Dương

Khu vực Châu Á Thái Bình Duơng với các quốc gia có nền kinh tế năng động, đạt nhịp độ tăng trưởng cao như Trung Quốc, Singapore, Hàn Quốc làm cho trung tâm kinh tế thế giới dịch chuyển dần về khu vực này Khu vực này chiếm khoảng 2 tỷ dân, chiếm khoảng 40% GNP của toàn thế giới Đây là một điều kiện thuận lợi cho

VN do chúng ta còn nằm trên con đường biển thuận lợi và thu hút nhiều đầu tư nước ngoài; có điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế đặc biệt là kinh tế biển

1.4 Khả năng và điều kiện phát triển kinh tế đối ngoại của Việt Nam

 Những khả năng để phát triển kinh tế đối ngoại của Việt Nam

 Nguồn nhân lực của Việt Nam

Dân số Việt Nam gần 80triệu nguời, trong đó có khoảng 50% là lực luợng lao động Tư chất con ngời Việt Nam rất cần cù, tiếp thu nhanh nghề nghiệp mới, có

Trang 8

khả năng ứng xử linh hoạt, giá nhân công rẻ Do đó Việt Nam là một thị trưòng

màu mỡ đối với thế giới Tuy nhiên để phát huy các yếu tố trên cần phải nâng cao

thể lực, trình độ, tổ chức kỉ luật, khả năng hợp tác trong công việc và tạo thêm

nhiều việc làm cho người lao động

 Tài nguyên thiên nhiên

Việt Nam là nước giàu tài nguyên thiên nhiên đặc biệt là rừng, biển, các loại

khoáng sản khá phong phú, đa dạng tạo điều kiện cho việc xây dựng một nền kinh

tế đa ngành Bên cạnh đó nước còn có tiềm năng du lịch khá lớn với nhiều phong

cảnh đẹp như động Phong Nha, Vịnh Hạ Long, Huế, Phú Quốc tuy nhiên nguồn

tài nguyên còn phân tán, có trường hợp điều kiện khai thác khó khăn đòi hỏi cần có

nguồn vốn lớn và công nghệ hệ đại

 Vị trí địa lý

Việt Nam nằm ở cửa ngõ Đông Nam Á có bờ biển dài hơn 3000 km trải dài từ Bắc

đến Nam Việt Nam nằm trên đường hàng không và hàng hải quốc tế với sân bay

Tân Sơn Nhất quan trọng bậc nhất khu vực Đông Nam Á Vị trí đó giúp cho Việt

Nam có thể phát triển các hoạt động trung chuyển qua các nước

 Những điều kiện để phát triển kinh tế đối ngoại của Việt Nam

 Ổn định về chính trị và kinh tế, giữ vững môi trường hoà bình, hữu nghị với các

nước trong khu vực và trên thế giới

 Đẩy mạnh cải cách hành chính và bộ máy quản lý

 Đẩy mạnh việc xây dựng và hoàn thiện khung pháp luật phù hợp với kinh tế thị

trường theo định hướng XHCN

 Tăng cường xây dựng hệ thống kêt cấu hạ tầng kinh tế xã hội

 Đào tạo xây dựng một đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ

Câu hỏi ôn tập

1 Trình bày Đối tượng và phương pháp nghiên cứu môn học

Trang 9

2 Nêu Khái quát về nền kinh tế thế giới

3 Phân tích xu hướng vận động của nền kinh tế thế giới

4 Nêu các điều kiện phát triển kinh tế đối ngoại của Việt Nam

Trang 10

CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT VỀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

2.1 Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith

Học thuyết này bắt đầu với sự thật giản đơn, hai quốc gia trao đổi thương mại trên

cơ sở tình nguyện thì cả hai quốc gia đều thu được từ thặng dư Nếu một quốc gia không thu được gì, hoặc bị lỗ, họ sẽ từ chối thương mại Thặng dư qua lại từ thương mại đã được phát sinh và chuyển dịch như thế nào?

Thương mại giữa hai quốc gia được dựa trên cơ sở lợi thế tuyệt đối Khi một quốc gia sản xuất một hànghóa có hiệu quả hơn so với quốc gia khác nhưng kém hiệu quả hơn trong sản xuất hàng hóa thứ hai, hai quốc gia có thể thu được lợi ích bằng cách mỗi quốc gia chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu hàng hóa có lợi thế tuyệt đối, nhập khẩu hàng hóa không có lợi thế Thông qua quá trình này, các nguồn lực được sử dụng một cách hiệu quả nhất và sản lượng của cả hai hàng hóa đều tăng Sự tăng lên về sản lượng của hai hàng hóa này do lượng thặng

dư từ chuyên môn hóa trong sản xuất được phân bố lại giữa hai quốc gia thông qua thương mại Theo khía cạnh này, một quốc gia cũng tương tự như một cá nhân, không nên cố gắng sản xuất tất cả hàng hóa cho mình, mà nên tập trung sản xuất hàng hóa mình có sở trường nhất, đem trao đổi một phần sản phẩm đó lấy sản phẩm khác cần dùng, theo cách này tổng sản lượng của các cá nhân cộng lại sẽ tăng, phúc lợi của mỗi các nhân cũng tăng Như vậy, trong khi học thuyết kinh tế trọng thương tin tưởng một quốc gia chỉ có thể thu được thặng dư từ thương mại bằng cách tước đoạt của nước khác và ủng hộ sự quản lý chặt chẽ của Chính phủ

về hoạt động kinh tế và thương mại, thì Học thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith tin tưởng rằng một quốc gia có thể thu được thặng dư từ thương mại và ủng

hộ mạnh mẽ cho chính sách tự do kinh doanh Thương mại tự do có thể làm cho nguồn lực của thế giới được sử dụng một cách hữu hiệu nhất và có thể tối đa hóa phúc lợi toàn thế giới Có thể có một vài trường hợp ngoại lệ bằng cách tự do kinh

Trang 11

doanh, một trong số này là sự bảo hộ các ngành công nghiệp quan trọng của quốc gia Dường như có nghịch lý là ngày nay hầu hết các quốc gia sử dụng nhiều biện pháp hạn chế thương mại tự do Các biện pháp hạn chế thương mại được tỷ lệ hóa theo phúc lợi của quốc gia Trên thực tế, các biện pháp hạn chế thương mại được một số ngành công nghiệp và những công nhân của ngành đó những người bị tổn thất vì hàng nhập khẩu ủng hộ Như vậy, các biện pháp hạn chế thương mại tạo ra lợi ích cho thiểu số nhưng làm tổn thất tới đa số (những người phải trả giá cao hơn

để cạnh tranh với hàng hoá trong nước)

Minh họa về Lợi thế tuyệt đối

Bảng số liệu bên cho thấy một giờ lao động sản xuất được 6 dạ lúa mì tại Hoa Kỳ, nhưng chỉ được một dạ tại Anh Ngược lại, một giờ lao động sản xuất được 5 thước vải tại Anh nhưng chỉ được 4 thước vải tại Hoa Kỳ Như vậy Hoa Kỳ có hiệu quả hơn hay nói cách khác, có lợi thế hơn so với Anh trong sản xuất lúa mì, đồng thời kém lợi thế trong sản xuất vải; trong khi đó, Anh có hiệu quả hơn trong sản xuất vải nhưng kém hiệu quả hơn trong sản xuất lúa mỳ so với Hoa Kỳ Khi đó, thương mại Hoa Kỳ sẽ chuyên môn hóa trong sản xuất lúa mỳ, đem một phần lúa

mì trao đổi với Anh để lấy

vải; còn ở Anh thì ngược lại

Bảng 1

Với tương quan trao đổi giữa Hoa Kỳ và Anh, là một dạ lúa mỳ đổi được một thước vải, nếu Mỹ trao đổi 6 dạ lúa mỳ lấy 6 thước vải, họ sẽ thu thêm được 2 thước vải hoặc tiết kiệm được 1/2 giờ lao động (vì tại Hoa Kỳ nếu đổi 6 dạ lúa mì chỉ được 4 thước vải sản xuất trong nước) Tương tự như vậy, tại Anh, 6 dạ lúa mỳ

Trang 12

nhận được của Mỹ tương ứng 6 giờ lao động của Anh, 6 giờ lao động này có thể sản xuất ra được 30 thước vải (vì tại Anh mỗi giờ lao động sản xuất được 5 thước vải) Sau khi sử dụng 6 thước vải trao đổi với Mỹ, họ còn thu được 24 thước vải, hoặc tiết kiệm được 5 giờ lao động

Điều quan trọng ở đây không phải là Anh thu được nhiều thặng dư hơn Hoa Kỳ,

mà điều quan trọng là cả Hoa Kỳ và Anh có thể đều thu được từ chuyên môn hóa trong sản xuất và thương mại Lợi thế tuyệt đối, tuy vậy, chỉ giải thích được một phần nhỏ thương mại hiện tại như thương mại giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển Hầu hết thương mại thế giới, đặc biệt thương mại giữa các nước phát triển với nhau, không thể giải thích được bằng học thuyết về lợi thế tuyệt đối

2.2 Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo

Năm1817, Ricardo đã cho ra đời tác phẩm Nguyên lý của Kinh tế chính trị và thuế khoá, trong đó ông đã đề cập tới lợi thế so sánh (Comparative advantage) Khái niệm này chỉ khả năng sản xuất của một sản phẩm với chi phí thấp hơn so với sản xuất các sản phẩm khác Lý thuyết của Ricardo được xây dựng trên một số giả thiết, nhằm làm cho vấn đề nghiên cứu trở nên đơn giản và trực tiếp hơn

Các giả thiết của Ricardo

+ Mọi nước có lợi về một loại tài nguyên và tất cả các tài nguyên đã được xác định

+ Các yếu tố sản xuất dịch chuyển trong phạm vi 1 quốc gia

+ Các yếu tố sản xuất không được dịch chuyển ra bên ngoài

+ Mô hình của Ricardo dựa trên học thuyết về giá trị lao động

+ Công nghệ của hai quốc gia như nhau

+ Chi phí sản xuất là cố định

Ngày đăng: 15/06/2023, 21:21

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w