Khái niệm Luật Hiến pháp Luật hiến pháp là một ngành luật độc lập ữong hệ thống pháp luật Việt Nam, bao gồm toàn bộ các quy phạm pháp luật hiến pháp do Nhà nước ban hành, điều chinh các
Trang 1Chương 4
LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM
4.1 Khái quát chung về Luật Hiến pháp
4.1.1 Khái niệm Luật Hiến pháp
Luật hiến pháp là một ngành luật độc lập ữong hệ thống pháp luật Việt Nam, bao gồm toàn bộ các quy phạm pháp luật hiến pháp do Nhà nước ban hành, điều chinh các quan hệ xã hội có liên quan đến tổ chức quyền lực Nhà nước như: chế độ chính trị, chế độ kinh tế, chính sách văn hóa - xã hội, quyền và nghĩa vụ cơ bàn của công dân, các nguyên tác tổ chức và hoạt động cùa các cơ quan ữong bộ máy Nhà nước
4.1.2 Đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh
a) Đổi tượng điều chinh
Luật hiến pháp là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam Nhưng khác với các ngành luật thông thường chi điều chinh một loại quan hệ xã hội nhất định, luật hiến pháp điều chinh một phạm vi rộng rãi các quan hệ xã hội quan trọng nhất của một quốc gia Đối tượng điều chinh của luật hiến pháp được chia thành các nhóm quan hệ xã hội cơ bản sau đây:
- Nhóm quan hệ xã hội về chính trị, kinh tế văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ, bảo vệ Tồ quốc xã hội chủ nghĩa
- Nhóm quan hệ xã hội giữa Nhà nước và công dân
- Nhóm các quan hệ xã hội phát sinh trong việc xây dựng, tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước
104
Trang 2b Phương pháp điều chinh
Phương pháp điều chỉnh cùa một ngành luật nói chung là cách thức tồ chức, biện pháp mà ngành luật ấy tác động đến những quan hệ
xã hội thuộc phạm vi điều chỉnh của nó nhằm hướng chúng theo một trật tự nhất định phù hợp vói ý chí của Nhà nước, phù hợp với các quy luật vận động khách quan và những điều kiện, hoàn cảnh cụ thể cùa đất nước trong từng thời kỳ cụ thể
Luật Hiến pháp có đối tượng điều chinh là những quan hệ xã hội
cơ bàn quan trọng nhất, có tính chất là cơ sờ cho mọi quan hệ xã hội khác Do vậy, Luật Hiến pháp sử dụng phương pháp định nghĩa, bắt buộc, quyền uy để điều chinh các quan hệ xã hội
4.1.3 Luật Hiến pháp là ngành luật chủ đạo trong hệ thảng pháp luật Vlệí Nam
Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, Luật Hiến pháp là ngành luật giữ vị trí chù đạo vì:
- Các nguyên tác được ghi nhận trong Luật Hiến pháp là tư tưởng chì đạo, chi phối mục đích và nhiệm vụ điều chỉnh cùa các chế định, các ngành luật khác trong hệ thống pháp luật
- Các quy phạm, các chế định của Luật Hiến pháp là cơ sở hình thành các quy phạm chế định của các ngành luật khác
- Việc thực hiện Luật Hiến pháp tạo tiền đề cho việc thực hiện các ngành luật khác trong hệ thống pháp luật Vị trí này cùa Luật Hiến pháp được xác định bởi tính đặc thù của chủ thể và khách thể quan hệ Luật Hiến pháp, phạm vi chủ thể Luật Hiến pháp rất rộng, nhiều chù thể đặc biệt, nhũng chủ thể này đều tham gia vào hầu hết các quan hệ pháp luật thuộc các ngành luật khác
Tóm lại, Luật Hiến pháp là ngành luật chù đạo trong hệ thống pháp luật Việt Nam Nó điều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bàn gắn
105
Trang 3liền với việc xác định chế độ chính trị, chế độ kinh tế, văn hóa, xã hội, địa vị pháp lý của công dân, tổ chức và hoạt động cùa bộ máy Nhà nước.
4.1.4 Hiến pháp cùa Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Ngành luật Hiến pháp được tạo thành từ nhiều văn bàn pháp luật khác nhau như Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc hội; Pháp lệnh, Nghị quyết của ủy ban thường vụ Quốc hội và các vàn bản quy phạm pháp luật khác, được gọi là nguồn cùa luật Hiến pháp Trong số những văn bản đó Hiến pháp là nguồn chủ yếu và quan ữọng nhất cùa Luật Hiến pháp Sự hình thành, phát triển và hoàn thiện của Hiến pháp gắn liền vói lịch sừ lập hiến của Nhà nước Vì vậy, nghiên cứu sự phát triển cùa Luật Hiến pháp nước Cộng hòa XHCN Việt Nam cũng chính
là nghiên cứu lịch sử của Hiến pháp Việt Nam
Lịch sử ra đời và phát triển cùa Hiến pháp Việt Nam gán liền với
sự ra đời và phát triển cùa Nhà nước Việt Nam Hiến pháp Việt Nam
ra đời sau cách mạng tháng Tám năm 1945, qua mỗi thời kỳ lịch sử, Nhà nước Việt Nam đều xây dựng và ban hành Hiến pháp mới
* Hiến pháp năm 1946
Sau khi đọc bản “Tuyên ngôn độc lập” ngày 2/9/1945 khai sinh
ra nước Việt Nam Dân chù Cộng hòa, trong phiên họp đàu tiên của Chính phủ, Hổ Chủ Tịch đã đề ra sáu nhiệm vụ cấp bách cùa Chính phủ trong đó có vấn đề thứ ba là phải có một Hiến pháp dân chủ Vì vậy, ngày 20/9/1945 Chính phủ lâm thời đã ra sắc lệnh thành lập Ban
dự thảo hiến pháp do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu Hai tháng sau, Ban dự thào Hiến pháp đã hoàn thành công việc và bản dự thảo được công bố cho toàn dân thào luận đóng góp ý kiến Dự thảo Hiến pháp được Quốc hội khóa I kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 9/11/1946 Hiến pháp năm 1946 gồm lời nói đầu, 7 chương và 70 điều Chương I quy định về chính thể; Chương II quy định về quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân; Chương III đến chương VI quy định cơ cấu tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước; Chương VII quy định những vấn đề về sửa đổi Hiến pháp
106
Trang 4* Hiến pháp năm 1959
Ngay sau khi Hiến pháp năm 1946 được Quốc hội thông qua, thực dân Pháp lại gây ra chiến tranh xâm lược nước ta một lần nữa Nhân dân ta lại bước vào cuộc kháng chiến chống Pháp trường kỳ và gian khổ Vói chiến thắng Điện Biên Phủ và Hội nghị Giơnevơ thắng lợi, miền Bắc nước ta hoàn toàn giải phóng nhưng đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền Nhiệm vụ cách mạng trong giai đoạn này là xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất nước nhà Trong ba năm (1955 - 1957), ở miền Bắc chúng ta đã hàn gắn vết thưcmg chiến tranh, khôi phục kinh tế Năm 1958, miền Bắc bắt đầu thực hiện kế hoạch kinh tế ba năm nhàm cải tạo và phát triển nền kinh
tế quốc dân theo chủ nghĩa xã hội v ề kinh tế và văn hóa, chúng ta đã
có những tiến bộ lớn, giai cấp địa chủ phong kiến đã bị lật đổ, liên minh giai cấp công nhân và nông dân ngày càng được củng cố vững manh Hiến pháp 1946 đã hoàn thành sứ mệnh của nó và trước điều kiện và nhiệm vụ cách mạng mới nó cần được bổ sung và sửa đổi Vì vậy, hiến pháp sửa đổi năm 1959 được Quốc hội khóa I kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 31/12/1959 Hiến pháp năm 1959 gồm lời nói đầu, 10 chương và 112 điều Chương I quy định về nước Việt Nam dân chủ cộng hòa; Chương II quy định về chế độ kinh tế; Chương III quy định
về quyền và nghĩa vụ cơ bản cùa công dân; Chương VI đến chươngVIII quy định về tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước Chương
IX và chương X quy định về quốc kỳ, quốc huy, thù đô và vấn đề sửa đồi Hiến pháp
* Hiến pháp năm 1980
Sau chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử, miền Nam hoàn toàn giải phóng, cả nước tiến lên chủ nghĩa xã hội, Hiến pháp năm 1959 đã hoàn thành nhiệm vụ của mình Đất nước ta lại cần một bàn Hiến pháp mới Hiến pháp 1980 được Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam khóa VI kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18/12/1980 Hiến pháp năm
107
Trang 51980 gồm lời nói đầu, 12 chương và 147 điều Chương I quy định chế
độ chính trị nước Cộng hòa XHCN Việt Nam; Chương II quy định về chế độ kinh tế; Chương III quy định về văn hóa, giáo dục, khoa học,
kỹ thuật; Chương IV quy định về bào vệ Tổ quốc xã hội chù nghĩa; Chương V quy định về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; Chương VI đến chương X quy định về tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước; Chucmg XI và XII quy định về quốc kỳ, quốc huy, quốc ca, thù đô và việc sửa đổi Hiển pháp
* Hiến pháp năm 1992
Sau 12 năm thực hiện, Hiến pháp 1980 không còn phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của đất nước Tình hình thực tiễn của đất nước đòi hòi phải có một bàn Hiến pháp mới, phù hợp hom để thúc đẩy
sự tiến bộ của xã hội, phát triển kinh tế, xã hội đất nước Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI năm 1986 đã mờ ra một thời kỳ đổi mới ở nước
ta, với mục đích mờ rộng dân chù, phát huy tư duy độc lập, sáng tạo của các tầng lóp nhân dân lao động, Đảng đã đề ra những chủ trương chính sách mới nhằm xây dựng một xã hội dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng văn minh Với tinh thần Nghị quyết đại hội Đảng lần thứ
VI, và đáp ứng yêu cầu cùa tình hình kinh tế xã hội mới, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế, Hiến pháp năm 1992 được Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam khóa VIII kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 15/4/1992 Hiến pháp 1992 gồm lời nói đầu 12 chương và 147 điều, bao gồm các chế định chù yếu sau: Chương I quy định chế độ chính tri nước Cộng hòa XHCN Việt Nam; Chương II quy định về chế độ kinh tế; Chương III quy định về văn hóa, giáo dục, khoa học, kỹ thuật; Chương IV quy định về bào vệ tồ quốc xã hội chủ nghĩa; Chương V quy định về quyền và nghĩa vụ cơ bàn của công dân; Chương VI đến chương X quy định về tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước; Chương XI và XII quy định về quốc kỳ, quốc huy, quốc ca, thủ đò và việc sừa đồi Hiến pháp
108
Trang 6Nghị quyết về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa XHCN Việt Nam năm 1992 được Quốc hội khóa X kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 25/12/2001.
4.2 Một số nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 1992
4.2.1 Chế độ chinh trị (Điều 1 - 1 4 Hiến pháp 1992)
Chế độ chính trị là tổng thể các phương pháp, cách thức, phương tiện mà cơ quan Nhà nước sử dụng để thực hiện quyền lực Nhà nước.Với tư cách là một chế định của ngành Luật Hiến pháp, chế độ chính trị bao gồm tổng thể các quy phạm quy định về những vấn đề có tính chất nguyên tắc chung làm nền tảng cho các chương sau của Hiến pháp như: bản chất Nhà nước, sự lãnh đạo của Đảng cộng sản đối với hoạt động cùa Nhà nước và xã hội, nguyên tác tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước Nội dung cơ bản cùa chế định này bao gồm:
a) về vấn đề quyển dân tộc cơ bàn
Hiến pháp 1992 khẳng định nước Cộng hòa XHCN Việt Nam là một Nhà nước độc lập, có chù quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, các hải đảo, vùng biển và vùng trời (Điều 1- Hiến pháp 1992)
b) Bàn chất, chức năng của Nhà nước cộng hòa XHCN Việt Nam
- Bàn chất cùa Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (được xác định trong Hiến pháp ỉ 992 - đã được sữa đổi bổ sung năm 2001) là Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì
nhân dân Tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng
là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức
Nhân dân là chủ thể tối cao cùa quyền lực Nhà nước, quyền lực Nhà nước không nằm trong tay một cá nhân hay một nhóm người nào trong xã hội Nhân dân mà nòng cốt là liên minh giữa giai cấp công
109
Trang 7nhân vói nông dân và đội ngũ trí thức thực hiện quyền lực Nhà nước dưới nhiều hình thức ưong đó có hình thức cơ bản nhất là thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp do nhân dân bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân, đại diện cho ý chí, nguyện vọng cùa nhân dân Nhân dân còn sử dụng quyền lực Nhà nước thông qua kiềm tra, giám sát hoạt động cùa các cơ quan Nhà nước.
Như vậy, tính nhân dân và tính quyền lực nhân dân là cái cơ bản xuyên suốt, thể hiện bàn chất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Bản chất đó còn được biểu hiện cụ thể thông qua những
đặc trưng cơ bản sau:
- Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một Nhà nước dân chủ thực sự rộng rãi
Bản chất dân chù của Nhà nước thể hiện một cách toàn diện trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa và xã hội Trong lĩnh vực kinh
tế, Nhà nước thực hiện nhất quán chính sách phát triển nền kinh tế nhiều thành phần với nhiều dạng sở hữu và hình thức tổ chức sàn xuất kinh doanh cho phép mọi đơn vị kinh tế có thể hoạt động theo các cơ chế tự chủ trong sản xuất kinh doanh, hợp tác, cạnh tranh với nhau và đều bình đẳng trước pháp luật Trong lĩnh vực chính trị, Nhà nước tạo
ra cơ sở pháp lý vững chắc bảo đảm các quyền tự do dân chù cùa công dân được tôn trọng Bẽn cạnh việc xác lập và thực hiện cơ chế tự do dân chủ đại diện thông qua chế độ bầu cử và bãi miễn đại biều nhân dân vào các cơ quan dân cừ, Nhà nước ta luôn chủ trọng thiết lập và bảo đàm thực hiện đầy đủ chế độ dân chủ trực tiếp, tạo điều kiện cho nhân dân tham gia thực sự vào công việc quản lý Nhà nước, quàn lý xã hội; tham gia đóng góp ý kiến; kiến nghị, thảo luận một cách dân chủ, bình đẳng vào các vấn đề thuộc đường lối, chù trương, chính sách, các
dự thảo văn bàn pháp luật quan trọng làm cho nhân dân thực sự là chủ thê của những chủ trương chính sách đó chứ không phải chi là người phục tùng một chiều Trong lĩnh vực văn hóa xã hội, Nhà nước thực110
Trang 8hiện chủ trương tự do tư tưởng và giải phóng tinh thần, phát huy mọi khả năng của con người; quy định một cách toàn diện các quyền tự do ngôn luận, báo chí, hội họp, học hành, lao động, nghỉ ngơi, tự do tín ngưỡng, quyền bất khả xâm phạm thân thể, nhà ờ, thư tín.
- Nhà nước Cộng hòa xã hội chù nghĩa Việt Nam thống nhất các dân tộc cùng sinh sống trẽn đất nước Việt Nam
Nhà nước thực hiện chính sách bình đảng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc, nghiêm cấm hành động chia rẽ dân tộc, các dân tộc
có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy những truyền thống và giá trị văn hóa tốt đẹp của mình
- Nhà nước Cộng hòa xã hội chù nghĩa Việt Nam thể hiện tính xã hội rộng rãi
Với mục tiêu xây dựng một xã hội văn minh, nhân đạo, bảo đảm công bằng xã hội, Nhà nước Việt Nam đã quan tâm một cách đặc biệt
và toàn diện tới việc giải quyết các vấn đề xã hội như: xây dựng các công trình phúc lợi xã hội, đầu tư cho việc phòng chống thiên tai, giải quyết các vấn đề bức xúc như chăm sóc sức khỏe nhân dân, giải quyết việc làm, chống thất nghiệp, giúp đỡ người già cô đơn, trẻ mồ côi, chống tệ nạn xã hội
- Nhà nước thực hiện đường loi đối ngoại hòa bình hợp tác và hữu nghị
Với phirơng châm “Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước trên thế giói”, Nhà nước Việt Nam luôn thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình, hữu nghị, mở rộng giao lưu và hợp tác với tất cả các nước trên thế giới không phân biệt chế độ chính trị, xã hội khác nhau, trên
cơ sờ tôn trọng độc lập, chù quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ cùa nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, các bên bình đẳng và cùng có lợi, đồng thời tích cực ủng hộ cuộc đấu tranh cùa nhân dân thế giới vì hòa bình, độc lập, dân chù và tiến bộ xã hội
111
Trang 9c) Chức năng cùa Nhà nước Cộng hỏa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Bản chất của Nhà nước thể hiện trực tiếp trong nhiệm vụ và chức năng cùa Nhà nước và gắn bó chặt chẽ với nó Chức năng của Nhà nước phụ thuộc vào bản chất của Nhà nước và do các cơ quan Nhà nước bộ phận hợp thành cùa bộ máy Nhà nước thực hiện Ví dụ, chức năng bảo đảm pháp chế và trật tự pháp luật được giao cho rất nhiều cơ quan Nhà nước ở các cấp khác nhau như: Quốc hội, Chính phủ, Tòa
án, Viện kiểm sát, Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân các cấp Mỗi cơ quan Nhà nước có những chức năng đặc thù riêng để thực hiện các chức năng chung đó Có thể phân loại chức năng của Nhà nước thành các chức năng đối nội và chức năng đối ngoại
* Chức năng đối nội:
+ Chức năng tổ chức và quản lý nền kinh tế,
+ Chức năng tồ chức và quàn lý nền văn hóa, giáo dục, khoa học - công nghệ,
+ Chức năng giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, ttấn áp sự chống đối của các giai cấp thù địch đã bị lật đổ và các âm mưu phản cách mạng
* Chức năng đối ngoại:
+ Chức năng bảo vệ Tồ quốc xã hội chủ nghĩa,
+ Chức năng củng cố và mờ rộng quan hệ hữu nghị và họp tác với các nước
Hai nhóm chức năng này có quan hệ mật thiết với nhau Nếu thực hiện tốt các chức năng đối nội sẽ có thuận lợi cho việc thực hiện tốt chức năng đối ngoại và ngược lại, thực hiện thành công hay thất bại chức năng đối ngoại sẽ ảnh hưởng tốt hoặc cản trở việc thực hiện chức năng đối nội Ví dụ, để thực hiện tốt chức năng đàm bào ổn định an ninh — chính trị, bảo vệ các quyền tự do, bảo vệ trật tự an toàn xã hội
112
Trang 10thi Nhà nước ta phải phối hợp với các quốc gia khác trong đấu tranh phòng chống tội phạm quốc tế.
d) Hệ thống chính trị cùa Nhà nước Cộng hòa xã hội chù nghĩa Việt Nam
Quá trinh phát triển của xã hội loài người đã dẫn đến sự xuất hiện chế độ tư hữu, xuất hiện sự phân hóa xã hội thành các nhóm, các giai tầng có địa vị xã hội khác nhau, có lợi ích không giống nhau Điều đó
có nghĩa là trong xã hội xuất hiện các lực lượng chính trị xã hội khác nhau Các thiết chế chính trị xã hội luôn đấu tranh và hợp tác với nhau
vì sự tồn tại và sự phát triển của lực lượng chính trị xã hội mà họ đại diện, và vì sự tồn tại và phát triển của cả xã hội nói chung Toàn bộ các thiết chế chính trị tạo thành hệ thống chính trị xã hội để nắm giữ
và thực hiện quyền lực chính trị xã hội Trong xã hội có giai cấp thì giai cấp thống trị về kinh tế luôn thiết lập và củng cố cho mình một hệ thống chính trị vững mạnh nhầm bảo vệ lợi ích và củng cố địa vị thống trị cùa giai cấp mình
Như vậy, hệ thống chính trị nước Cộng hòa xã hội chù nghĩa Việt Nam là tổng thể các thiết chế chính trị tồn tại và hoạt động trong mối
liên hệ hữu cơ với nhau nhằm lạo ra một ca chế thực hiện quyền lực
cùa nhân dân dưới sự lãnh đạo cùa Đảng cộng sản Việt Nam.
Theo Hiến pháp 1992, hệ thống chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm: Đàng cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Mặt trận tồ quốc Việt Nam, Tồng liên đoàn lao động Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội cựu chiến binh Việt Nam
* Hệ thống chính trị của nước la có những đặc điếm cơ bàn sau đây: + Là một hệ thống tổ chức chặt chẽ, khoa học trên cơ sở phân định
rõ ràng chức năng, nhiệm vụ cùa từng tổ chức Tính tổ chức cao cùa hệ thống chính trị nước ta được đàm bảo bời các nguyên tắc chi đạo thống
113
Trang 11nhất như tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân, sự lãnh đạo của Đảng cộng sản, tập trung dân chù, pháp chế xã hội chủ nghĩa.
+ Hệ thống chính trị nước ta có sự thống nhất cao về lợi ích lâu dài cũng như mục tiêu hoạt động Sự thống nhất đó được quy định bời
sự thống nhất về kinh tế, chính trị, tư tường trong xã hội ta dưới sự lãnh đạo cùa một chính đảng duy nhất Các tổ chức khác nhau trong hệ thống chính trị đều có mục tiêu hoạt động riêng, có vị trí, chức năng khác nhau nhưng đều nhằm phục vụ cho lợi ích của nhân dân lao động
và đều gặp nhau ở mục tiêu cuối cùng là xây dựng xã hội chủ nghĩa giàu mạnh, dân chủ và phát triển
* Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong hệ thống chinh trị
Nhà nước là bộ phận quan trọng, trung tâm của hệ thống chính trị Trong lịch sử phát triển của xã hội sau thời kỳ cộng sàn nguyên thủy đã chứng minh do nhiều điều kiện hoàn cảnh khác nhau mà ở những quốc gia có thể không tồn tại các đàng phái, các tổ chức chính trị xã hội công khai nhưng sự hiện diện cùa Nhà nước luôn là một đòi hòi khách quan, không thể thiểu được Song ờ các quốc gia khác nhau,
do hoàn cảnh lịch sử, do bản chất của chế độ chính trị khác nhau mà vị tri của các Nhà nước trong mối quan hệ với các nhân tố khác trong hệ thống chính trị không giống nhau
Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam là trung tâm, giữ vai ừò quyết định trong hệ thống chính trị Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam là sự biểu hiện tập trung nhất quyền lực của nhân dân và cũng là công cụ hữu hiệu để thực hiện quyền lực đó Nhà nước đại diện chính thức và cao nhất cho toàn thể đất nước để quyết định những vấn đề quan trọng về đối nội cũng như đối ngoại Trong hệ thống chính trị, dưới sự lãnh đạo của Đàng Cộng sàn mọi thiểt chế khác phải cùng với Nhà nước nhăm đê thực hiện quyền lực của nhân dân
114
Trang 12Vị trí trung tâm và có tính quyết định cùa Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam trong hệ thống chính trị dược thể hiện qua các nội dung chủ yếu sau:
- Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam là một thiết chế có chù quyền Chủ quyền Nhà nước là thuộc tính pháp lý riêng có của Nhà nước “Nước Cộng hòa XHCN Việt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ bao gồm đất liền, các hải đào, vùng biển và vùng tròi” (Điều 1 - Hiến pháp 1992) Cũng chính với thuộc tính chù quyền này mà chi có Nhà nước Việt Nam là thiết chế duy nhất trong hệ thống chính trị của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, được coi là chủ thể cùa công pháp quốc tế
- Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam là chủ thể đại diện về mặt pháp lý cho tất cả tầng lớp dân cư và thực hiện sự quản lý đối với toàn thề dân cư trong phạm vi lãnh thổ cùa mình và bao trùm các lĩnh vực của đòi sống xã hội Các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội khác phần lớn chỉ giới hạn quyền lực trong phạm vi những tầng lớp, nhóm người nhất định
- Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam là chù sờ hữu lớn nhất trong xã hội đối với các tư liệu sản xuất quan trọng cùa đất nước Với
tư cách đó, Nhà nước có sức mạnh vật chất để điều tiết vĩ mô nền kinh
tế, tạo điều kiện cho sự vận hành của bộ máy Nhà nước và bảo đàm cho các tổ chức xã hội hoạt động
- Để xác lập và bảo đàm thực hiện quyền lực, Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam có một bộ máy đặc biệt với hệ thống các cơ quan từ trung ương đến địa phương Các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền riêng trong việc thực thi các quyền lực cụ thể cùa Nhà nước và được đảm bào bàng sức mạnh bời các biện pháp cưỡng chế trong quá trình thực hiện chức năng cùa mình Các thiết chế trong hệ thống chính trị cũng có hệ thống tồ chức của nó nhung tính chặt chẽ, triệt để trong
115
Trang 13việc xác định thẩm quyền và nhất là các khả năng đảm bảo thi hành các quyết định không mạnh mẽ so vói các cơ quan Nhà nước.
- Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam là chủ thể có thẩm quyền ban hành pháp luật để thực hiện sự quàn lý của mình đối với mọi mặt của đời sống xã hội Các thiết chế khác trong hệ thống chính trị chỉ có thể ban hành các văn bản như Cương lĩnh, Điều lệ hoạt động và một số loại văn bản khác, v ề nguyên tắc các văn bàn đó phải không được trái với hiến pháp và pháp luật của Nhà nước Trong thực tế, có thể có một
số tổ chức chính t r ị - x ã hội trong hệ thống chính trị trong những trường hợp nhất định cũng được tham gia với các cơ quan Nhà nuớc soạn thào và ban hành văn bản quy phạm pháp luật
* Dang cộng sàn Việt Nam trong hệ thống chính trị
Hệ thống chính trị cùa mỗi nước có thề có nhiều đảng phái chính trị cùng tồn tại và hoạt động Mỗi đảng phải đóng vai trò nhất định trong đời sống xã hội và giữ một vị trí quan trọng trong hệ thống chính trị Tuy nhiên, trong hệ thống chính trị của mỗi nước thường có một chính đảng giữ vai trò cầm quyền, lãnh đạo Là một bộ phận cùa hệ thống chính trị, Đàng cộng sản Việt Nam là đảng duy nhất giữ vai trò lãnh đạo cả hệ thống chính trị Sự lãnh đạo cùa Đảng cộng sàn Việt Nam là nhân tố quyết định đối với sự phát triển của hệ thống chính trị,
là hạt nhân bào đảm sự thống nhất cùa hệ thống đó Vai trò lãnh đạo của Đảng là một tất yếu lịch sử do:
- Đảng cộng sản Việt Nam là lực lượng xã hội tiên tiến nhất được
vũ trang bàng những quan điểm khoa học của chủ nghĩa Mác - Lênin
và tư tường Hồ Chí Minh Với những tri thức khoa học này, Đảng có thề vạch ra chiến lược, chính sách phát triển xã hội phù hợp với quy luật, có sức thuyết phục, động viên lớn đồng thời có khả năng biến các chiến lược, các chù trương, chính sách của minh thành hiện thực
- Bang thực tiễn đấu tranh kiên cường của mình, bằng những hy sinh, cong hiến lớn lao cho dân tộc, Đàng cộng sản Việt Nam đã chiếm
116
Trang 14được lòng tin cùa đại đa số quần chúng nhân dân Chính lòng tin này
đã làm cho vai trò lãnh đạo cùa Đảng không mang dấu ấn của sự áp đặt đối với quần chúng Do vậy, sự lãnh đạo của Đảng đối với hệ thống chính trị có cơ sở về tình cảm, tinh thần hết sức quan trọng mà ít
có tổ chức hay phong trào xã hội nào có được
- Là một chính đảng kiên tri đấu tranh vì sự nghiệp giải phóng, chống chủ nghĩa đế quốc, chù nghĩa thực dân cũ và mới, Đảng cộng sàn Việt Nam đã tạo được uy tín quốc tế lớn cũng như tình đoàn kết và
sự giúp đỡ của các quốc gia và dân tộc trên thế giới Điều đó cũng có tác dụng lớn đối với việc khảng định vai trò lãnh đạo cùa Đảng cộng sản Việt Nam đối với hệ thống chính trị trong nước
Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo hệ thống chính trị một cách toàn diện Tuy nhiên, tính toàn diện không có nghĩa là Đàng quyết định tất cả, làm thay tất cả Đảng iãnh đạo hệ thống chính trị cũng không có nghĩa là Đảng đứng trên tất cả Là một tổ chức hoạt động trong xã hội, là một đối tượng cùa quản lý Nhà nước, Đảng cũng phải chịu sự tác động của pháp luật, bình đẳng với các bộ phận cấu thành
khác cùa hệ thống chính trị Hiến pháp 1992 cũng khảng định: "Mọi tỏ chức của Đảng hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật"
Sự lãnh đạo của Đàng thể hiện ở các hình thức sau đây:
- Đảng hoạch định chiến lược và những mục tiêu cơ bản, những đường lối chính sách phát triển kinh tế, chính trị và các lĩnh vực khác của đời sống xã hội làm cơ sở cho hoạt động cùa các tổ chức trong hệ thống chính trị
- Đảng bồi dưỡng đội ngũ cán bộ có phẩm chất, có năng lực để giới thiệu vào các cương vị quan trọng cùa Nhà nước, tồ chức chính trị
- xã hội, tổ chức xã hội
- Đảng kiểm tra việc thực hiện các chủ trương, đường lối cùa Đảng thông qua hệ thống các biện pháp và phương tiện khác nhau Thông qua kiểm tra, Đàng kịp thời phát hiện những sai lầm, thiếu sót
117
Trang 15trong các chủ trương, đường lối do mình đề ra, khấc phục chúng để hoàn thiện hơn nữa vai trò lãnh đạo của mình.
- Sự lãnh đạo của Đàng còn được thực hiện thông qua các tổ chức
cơ sờ của Đảng được thành lập trong các cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội và các đảng viên làm việc trong các cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội
Đảng thực hiện sự lãnh đạo đối vói hệ thống chính trị bằng phương pháp giáo dục, thuyết phục và nêu gương Thông qua phương pháp đó, Đảng tạo cho cán bộ, công chức nhận thức đúng đắn và thực hiện đầy đủ đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước
* Mặt trận Tồ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trong hệ thống chính trị
Trong hệ thống chính trị nước ta, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính t r ị - x ã hội có vị trí rất quan trọng “Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của
tồ chức chính trị, các tồ chức chính t r ị - x ã hội, tổ chức xã hội và các
cá nhân tiêu biểu ữong các giai cấp, các tầng lóp xã hội, các dàn tộc, các tôn giáo và người Việt Nam định cư ờ nước ngoài” (Điều 9 Hiến pháp 1992) “Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là bộ phận cùa hệ thống chính trị nước Cộng hòa xã hội chù nghĩa Việt Nam do Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo, là cơ sờ chính trị của chính quyền nhân dân, nơi thể hiện ý chí, nguyện vọng, tập hợp khối đại đoàn kết toàn dân, phát huy quyền làm chủ cùa nhân dân, noi hiệp thương, phối hợp và thống nhất hành động của các thành viên, góp phần giữ vững độc lập dàn tộc, chủ quyền quốc gia, toàn vẹn lãnh thổ, thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bàng, dân chủ, văn minh" (Điều 1 Luật Mặt trận tồ quốc Việt Nam năm 1999)
118
Trang 16Các tổ chức chính trị - xã hội khác như Tổng liên đoàn lao động Việt Nam, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản
Hồ Chí Minh, Hội nông dân Việt Nam, Hội cựu chiến binh Việt Nam
là những tổ chức chính trị — xã hội tập hợp rộng rãi những thành viên trên cơ sở sự đồng nhất về những phương diện nhất định như giới tính, lứa tuổi, nghề nghiệp, có vai trò quan trọng trong việc tham gia quản
lý Nhà nước và xã hội, tham gia kiểm tra, giám sát hoạt động của các
cơ quan Nhà nước, giáo dục các thành viên của tổ chức mình xây dựng
và bào vệ Tổ quốc
4.2.2 C hế độ kinh tế (Điểu 15 - 29 Hiến pháp 1992)
Dưới góc độ là một chế định cùa Luật Hiến pháp, chế độ kinh tế
là tổng thể các quy phạm cùa Hiến pháp nhằm điều chinh các quan hệ
xã hội về kinh tế gán liền với việc xác định mục đích chính sách kinh
tế cùa Nhà nước, chế độ sờ hữu, các thành phần kinh tế và các nguyên tác quản lý nền kinh tế quốc dân
- Mục đích phát triển kinh tế cùa Nhà nước ta được quy định tại Điều 16 Hiến pháp 1992 đó là làm cho dân giàu nước mạnh, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu vật chất và tinh thần cùa nhân dân
- Để đạt được mục đích kinh tế, Nhà nước ta đã đề ra chù trương:
“Nhà nước thực hiện nhất quán chính sách phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chù nghĩa Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần với các hình thức tồ chức sàn xuất, kinh doanh đa dạng dựa trên chế
độ sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân, trong đó sờ hữu toàn dân và sở hữu tập thế là nền tàng”.
- Thành phần kinh tế: Kinh tế Nhà nước; kinh tế tập thể; kinh tế
cá thể, tiểu chù, kinh tế tư bàn tư nhân; kinh tế tư bản Nhà nước; kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài
- Quy định quyền tự do kinh doanh cùa công dân: Quyền thành lập doanh nghiệp không phụ thuộc vào quy mô và địa bàn hoạt động, quyền sở hữu thu nhập họp pháp
119
Trang 17- Quy định các nguyên tắc quản lý Nhà nước về kinh tế (Điều 26) Nhà nước thống nhất quản lý nền kinh tế bàng pháp luật, kế hoạch, chính sách; phân công trách nhiệm và phân cấp quản lý Nhà nước giữa các ngành, các cấp một cách hợp lý; kết hợp giải quyết tốt mối quan hệ giữa lợi ích của cá nhân, của tập thể vói lợi ích của Nhà nước.
4.2.3 Chinh sách văn hóa, giáo dục, khoa học và công nghệ
(Điều 3 0 -4 3 Hiến pháp 1992)
Mục đích chính sách văn hóa, giáo dục nhàm bào vệ những giá trị văn hóa dân tộc, xây dựng con người mói, cuộc sống mói, tạo ra lực lượng sàn xuất đáp ứng yêu cầu của xã hội trong giai đoạn mới
- Chính sách phái triền văn hóa: Nhà nước và xã hội bảo tồn phát
triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; kế thừa
và phát huy những giá trị của nền văn hiến các dân tộc Việt Nam, tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chi Minh; tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; phát huy mọi tài năng sáng tạo ừong nhân dân (Điều 30)
- Chính sách giáo dục: Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu
Nhà nước phát triển giáo dục nhàm nâng cao dân tri, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Mục tiêu cùa giáo dục là hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực cùa công dân; đào tạo những người iao động có nghề, năng động và sáng tạo, có niềm tự hào dân tộc, có đạo đức, có ý chí vuom lên góp phần làm cho dân giàu nước mạnh, đáp ứng yêu cầu cùa sự nghiệp xây dựng và bào vệ Tồ quốc (Điều 35)
- Chính sách khoa học và công nghệ: Khoa học và công nghệ giữ
vai trò then chốt trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Nhà nuớc xây dựng và thực hiện chính sách khoa học công nghệ quốc gia; xây dựng nền khoa học và công nghệ tiên tiến; phát triển đồng bộ các ngành khoa học (Điều 37)
- Chính sách văn hóa nghệ thuật' Các hoạt động văn nghệ
chuyên nghiệp và không chuyên nghiệp được khuyến khích phát triển; các tài nàng văn hóa nghệ thuật được chăm sóc
120
Trang 18- Chính sách chăm sóc sức khỏe cùa nhân dân: Nhà nước đầu tư
phát triển và thống nhất quản lý sự nghiệp bào vệ sức khòe cùa nhân dân, huy động và tổ chức mọi lực lượng xã hội xây dựng và phát triển nền y học Việt Nam theo hướng dự phòng; kết hợp phòng với chữa bệnh; phát triển và kết hợp y dược học cổ truyền với y dược học hiện đại; kết hợp phát triền y tế Nhà nước với y tế nhàn dân; thực hiện bảo hiểm y tế, tạo điều kiện đề mọi người dân được chăm sóc sức khoè (Điều 39)
4.2.4 Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
Nhà nước ta là Nhà nước của dân, do dân và vì dân, mọi quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân, do đó mối quan hệ Nhà nước - công dân là mối quan hệ qua lại cùng có trách nhiệm Mối quan hệ đó thể hiện ở các quyền và nghĩa vụ của công dân trước Nhà nước Vì thế, quyền và nghĩa vụ cơ bản cùa công dân luôn được coi là một chế định
cơ bàn cùa Luật Hiến pháp Việt Nam
Các quyền và nghĩa vụ cùa công dân được ghi nhận trong Hiển pháp được gọi là các quyền và nghĩa vụ cơ bản, trước hết vì nó xác định những mối quan hệ cơ bàn nhất giữa Nhà nước và công dân, hơn thế nữa nó lại được quy định trong luật cơ bản nhất cùa Nhà nước Bời
lẽ đó, các quyền và nghĩa vụ cơ bản cùa công dân được ghi nhận trong hiến pháp là cơ sở chù yếu, có ý nghĩa quyết định để xác định địa vị pháp lý của công dân
* Quyền và nghĩa vụ cơ bản cùa công dân có thể được định nghĩa n h ư sau:
- Quyền cơ bàn là khả năng cùa mỗi công dân được tự do lựa
chọn hành động Khả năng đó được Nhà nước ghi nhận trong hiến pháp và được đảm bảo thực hiện bàng quyền lực Nhà nước
- Nghĩa vụ cơ bàn là sự tất yếu phải hành động của mỗi công dân
vi lợi ích của toàn thể Nhà nước và xã hội Sự tất yếu đó được quy
121
Trang 19định trong hiến pháp và được bảo đảm thực hiện bằng mọi biện pháp,
kể cả biện pháp cưỡng chế
Neu như quyền thể hiện khà năng cùa mỗi công dân được tự do lựa chọn cách thức và mức độ thề hiện thái độ cũng như hành động của mình một cách tự nguyện, tự giác thì nghĩa vụ lại thể hiện sự đòi hỏi đối với mỗi công dân phải có thái độ và hành động nhất định nhằm thực hiện những đòi hỏi, những yêu cầu được quy định trong các quy phạm pháp luật
* Ouyền và nghĩa vụ cơ bản cùa công dân được xác lập dựa trên các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc tôn trọng quyền con người (Điều 50)
Nhà nOũc ta tũ lỳc thành lũp luụn luụn lũv quvũn con ngũũi làm mOc tiờu ODu tranh và phũn Dũu Quyũn con ngODi luụn DODc coi là nguyờn tDc trong hoũt OOng lũp phòp, hành phỏp và tũ phỏp cOa Nhà nũDc Tuy nhiờn, quyOn con ngOOi khụng phũi lỳc nào cũng DŨOc ghi nhũn cụng khai thành mOt nguyòn tOc trong Luũt HiOn phỏp VOi Hiũn phòp 1992 lũn Dũu tiờn quvữn con ngũữi ũũũc chớnh thũc ghi nhOn là mOt nguyờn tũc hiũn Dũnh
- Nguyên tăc quyển cùa công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân (Điều 51).
Quyển và nghĩa vụ là hai mặt của quyền làm chủ của công dân Công dân muốn được hưởng quyền thì phải gánh vác nghĩa vụ, việc thực hiện quyền đầy đủ là điều kiện đàm bảo cho các quyền công dân được thực hiện Quyền lợi và nghĩa vụ cùa công dân phải luôn luôn đi đôi với nhau Nhà nước đàm bào cho công dân những quyền lợi hợp pháp nhưng mặt khác cũng đòi hòi công dàn phải thực hiện nghiêm chinh nghĩa vụ của minh
- Sgiiyẽn lắc mọi cóng dân bình đẳng trước pháp luật (Điều 52)
122
Trang 20Mỗi công dân trong hoạt động thực hiện pháp luật có quyền đòi hỏi được đối xử giống như những công dân khác trong những hoàn cảnh, điều kiện giống nhau.
Bất cứ công dân nào không phân biệt người đó là ai, thuộc thành phần xã hội nào, có tài sàn ra sao, có nghĩa vụ như thế nào, theo tín ngưỡng, tôn giáo nào đều có quyền và nghĩa vụ như nhau
Quyền bình đẳng trước pháp luật còn bao hàm trong nó quyền bình đẳng dân tộc và quyền bình đẳng nam nữ
Nguyên tắc mọi công dân đều binh đang trước pháp luật là nguyên tắc quan trọng trong việc quy định và thực hiện trên thực tế các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân Nguyên tắc này được đàm bảo thì xã hội mới có công bàng, pháp luật mới được thi hành nghiêm chình bời không có sự phân biệt giữa công dân này với công dân khác, không có đặc quyền, đặc lợi đối với một số công dân trong quá trình chấp hành pháp luật và xử lý các vi phạm pháp luật
- Nguyên tắc nhân đạo
Nhà nước ta là Nhà nước cùa dân, do dân và vì dân Mục tiêu hoạt động của Nhà nước ta là mang lại hạnh phúc cho tất cả mọi người Vì vậy, quy định về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân phải đảm bảo và nhàm thực hiện nội dung nhân đạo trong các chính sách của Nhà nước ta Các quyền và nghĩa vụ cơ bản cùa công dân trên mọi lĩnh vực cùa đời sống xã hội phải tạo điều kiện cho từng cá nhân trong xã hội phát triển toàn diện về thể chất, tài năng và đức hạnh Phải xác lập được địa vị pháp lý, địa vị làm chù cùa người dân Việt Nam, đồng thời có chính sách, biện pháp phù hợp với đối tượng chính sách
- Nguyên tắc tính hiện thực cùa quyền và nghĩa vụ cùa công dân
Nguyên tác này đòi hòi các quyền và nghĩa vụ được ghi nhậntrong hiến pháp và các văn bàn pháp luật khác phải là quyền và nghĩa
vụ có điều kiện thực hiện được trong đời sống thực tế Đồng thòi bàng
123
Trang 21các biện pháp cùa mình Nhà nước đàm bảo đối với việc thực hiện quyền công dân và tạo điều kiện để thực hiện được nghĩa vụ của mình.
* Các quyển cơ bản của công dân
- Các quyền về kinh tế, văn hóa, xã hội
+ Quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật thể hiện ở quyền được đầu tu vốn kinh doanh, được hoạt động trong các ngành nghề theo quy định cùa pháp luật; được thành lập doanh nghiệp không
bị hạn chế về quy mô và địa bàn hoạt động; có quyền sở hữu những thu nhập hợp pháp, cùa cài để dành, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất, vốn và tài sản khác trong doanh nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh tế khác và các quyền khác theo quy định của pháp luật (Điều 57, 58).+ Quyền lao động: Lao động là quyền và nghĩa vụ của công dân Quyền lao động kểt hợp chặt chẽ với nghĩa vụ lao động Đó là sự kết hợp hài hòa những yêu cầu của cuộc sống xã hội với nhu cầu cùa cuộc sống cá nhân Nhà nước và xã hội có kế hoạch tạo ra ngày càng nhiều việc làm cho người lao động (Điều 55, 56)
+ Quyền học tập: Học tập là quyền và nghĩa vụ cùa cône dân Bậc tiểu học là bắt buộc, không phải trả học phí Công dân được quyền học văn hóa học nghề bàns nhiều hình thức Nhà nước tạo điều kiện cho công dân được học tập bàng chính sách học bổng, học phí: bằng việc tạo điều kiện để học sinh có năng khiếu phát triển tài năng, trè em
124
Trang 22khuyết tật và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được học văn hóa
+ Quyền bình đẳng của phụ nữ và nam giới: Phụ nữ và nam giới
có quyền ngang nhau về mọi mặt chính trị, kinh tế, vàn hóa, xã hội và gia đình (Điều 63)
+ Quyền được bảo vệ hôn nhân và gia đình (Điều 64); quyền được Nhà nước chăm sóc, bảo vệ và giáo dục trẻ em (Điều 65); quyền được Nhà nước và xã hội tạo điều kiện học tập, lao động và giải trí, phát triển thể lực trí tuệ (Điều 66); quyền được hường các chính sách ưu đãi cùa Nhà nước của thương binh, bệnh binh và gia đình liệt
sĩ, quyền được Nhà nước giúp đỡ người già, người tàn tật, trẻ mồ côi (Điều 67)
- Các quyền tự do dân chủ và tự do cá nhân
+ Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ờ, bí mật thư tín, điện thoại, điện tín (Điều 73); Quyền tự do đi lại và cư trú (Điều 68)
+ Quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí lập hội, hội họp, biểu tình theo quy định của pháp luật (Điều 69); Quyền tự do tôn giáo, tín ngưỡng Quyền này cho phép mỗi công dân được theo hoặc không theo một tôn giáo nào (Điều 70)
+ Quyền bất khả xâm phạm về thân thể: Theo quy định này công dân có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm (Điều 71)
+ Quyền khiếu nại tố cáo của công dân (Điều 74) Đây là quyền dân chù cơ bản nhằm đảm bào cho công dân có khả năng bảo vệ quyền
125
Trang 23lợi chính đáng của mình, phát hiện ra những vi phạm trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước và tổ chức xã hội, góp phần tích cực và chù động vào các hoạt động quàn lý Nhà nước và xã hội.
* Các nghĩa vụ của công dân
- Nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc (Điều 76)
- Nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc trong đó có nghĩa vụ quân sự và tham gia quốc phòng toàn dân (Điều 77)
- Nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp, pháp luật, tham gia bào vệ an ninh và trật tự an toàn xã hội, giữ gìn bí mật quốc gia, chấp hành các quy tấc sinh hoạt công cộng (Điều 79)
- Nghĩa vụ đóng thuế và lao động công ích theo quy định của pháp luật (Điều 80)
- Nghĩa vụ tôn trọng và bảo vệ tài sản xã hội chù nghĩa (Điều 78)
4.2.5 Bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam a) Khái niệm bộ máy Nhà nước
Bộ máy Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam là hệ thắng cơ quan Nhà nước từ trung ương đến địa phương được tổ chức theo những nguyên tắc chung thong nhất, tạo thành một cơ cấu đồng bộ để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước.
Cơ quan Nhà nước là bộ phận cấu thành nên bộ máy Nhà nước,
đó là tổ chức có tính độc lập tuomg đối, có thẩm quyền và thành lập theo quy định cùa pháp luật, nhân danh Nhà nước thực hiện nhiệm vụ
và chức nàng Nhà nước bàng những hình thức và phương pháp đặc thù Đặc điểm của cơ quan Nhà nước:
- Cơ quan phải được thành lập theo trình tự nhất định theo quy định của pháp luật Ví dụ các cơ quan quyền lực Nhà nước như Quốc hội, Hội đồng nhàn dân phải được thành lập bằng bầu cừ trục tiếp, phổ thông đầu phiếu và bò phiếu kín
126
Trang 24- Quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân thông qua hệ thống cơ quan Nhà nước do nhân dân trực tiếp và gián tiếp bầu ra, các cơ quan khác đều được ra đời từ cơ quan quyền lực và phải chịu trách nhiệm trước cơ quan này.
- Cơ quan Nhà nước không trực tiếp sàn xuất ra của cải vật chất, các giá trị văn hóa tinh thần cho xã hội nhưng có tác động quan trọng với quá trinh đó
- Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đại diện và bảo vệ lợi ích cùa giai cấp công nhân và nhân dân lao động phải tuân thủ nghiêm chinh pháp luật và chì hành động khi pháp luật cho phép
- Bộ máy Nhà nước gồm nhiều cơ quan Nhà nước, có mối liên hệ chặt chẽ với nhau
Bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chù nghĩa Việt Nam bao gồm các cơ quan sau:
+ Hệ thống cơ quan quyền lực: Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp
+ Hệ thống cơ quan quản lý: Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan trực thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp, Sở, phòng, ban thuộc Uỳ ban nhân dân các cấp
+ Hệ thống cơ quan xét xử: Tòa án nhân dân các cấp
+ Hệ thống cơ quan kiểm sát: Viện kiểm sát nhân dân các cấp
+ Chế định Nguyên thủ quốc gia: Chủ tịch nước
b) Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước Cộng hòa XH C N Việt Nam
* Nguyên tắc tắt cà quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân (Điều 2 Hiến pháp 1992)
Tất cả các cơ quan Nhà nước được tồ chức và hoạt động vì lợi ích cùa nhân dân, bào vệ lợi ích cùa nhân dân Nhân dân là chú thể duy nhất cùa quyền lực Nhà nước Nhân dân cử ra cơ quan đại diện cho
127
Trang 25mình trên cơ sờ bầu cử theo nguyên tắc: phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và kin Quốc hội và Hội đồng nhân dân do nhân dân bầu ra, gồm những đại biểu xuất thân từ nhàn dân, đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân Quốc hội và Hội đồng nhân dân thay mặt cho nhân dân thực hiện quyền lực Nhà nuớc Để sử dụng quyền lực Nhà nước một cách có hiệu quả, Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành lập ra các cơ quan Nhà nước khác và trao cho những quyền lực Nhà nuớc nhất định, đồng thời giám sát việc thực hiện quyền lực đó Tất cả hoạt động của các cơ quan Nhà nước trong bộ máy Nhà nước đều đặt dưới sự giám sát tối cao của Quốc hội - cơ quan đại diện cao nhất cùa nhân dân Đây
là nguyên tác quan trọng trong tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước, nguyên tắc này vừa tạo khả năng để phát huy tính dân chủ, sáng tạo của nhân dân trong quản lý Nhà nước, đồng thời còn đảm bảo cho hoạt động của cơ quan Nhà nước không tách rời mục tiêu phục vụ nhân dân
* Nguyên tắc Đàng lãnh đạo (Điều 4 Hiến pháp 1992)
Sự lãnh đạo của Đảng cộng sàn Việt Nam đàm bảo cho Nhà nước
đi theo đúng đường lối chính trị, thể hiện bàn chất cách mạng và khoa học của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, giữ vững bản chất tốt đẹp của Nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vi nhân dân Nguyên tắc Đãng lãnh đạo là một nguyên tác hiến định được quy định tại Điều 4 - Hiến pháp 1992: “Đảng Cộng sản Việt Nam, đội tiên phong của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cà dân tộc, theo chù nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội”
Nội dung cùa nguyên tắc Đảng lãnh đạo thể hiện: Đảng đề ra đường lối, chủ trương và phương hướng lớn, quyết định những vấn đề quan trọng về tổ chức bộ máy; chi đạo quá trinh xây dựng pháp luật Đảng thường xuyên theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn, chi đạo các cơ quan nhà nước hoạt động theo đúng đường lối cùa Đàng; đào tạo và giới128
Trang 26thiệu những đảng viên ưu tú cho bộ máy nhà nước Đàng lãnh đạo bằng vai trò tiên phong gương mẫu của đảng viên trong việc chấp hành đường lối, chính sách của Đàng, pháp luật cùa nhà nước, đặc biệt thông qua vai trò tiên phong, gương mẫu cùa mỗi đảng viên, tổ chức Đảng trong cơ quan Nhà nước Đảng lãnh đạo Nhà nước nhưng không làm thay Nhà nước Để có thể thực hiện tốt vai trò lãnh đạo cùa mình, Đàng cũng phải thường xuyên củng cố, đồi mới nội dung và phương thức lãnh đạo, nâng cao chất lượng hoạt động cùa các tổ chức Đàng và đảng viên trong bộ máy Nhà nước.
* Nguyên tắc tập trung dân chù (Điểu 6 Hiến pháp 1992)
Nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động cùa bộ máy Nhà nước biểu hiện ở sự thống nhất biện chứng giữa chế độ tập trung lợi ích Nhà nước, sự trực thuộc phục tùng của các cơ quan quản
lý đối với cơ quan quyền lực Nhà nước, cùa cơ quan quyền lực Nhà nurớc cấp dưới vói cơ quan quyền lực Nhà nước cấp trên và chế độ dân chủ tạo điều kiện cho việc phát triển sáng tạo, chủ động và quyền tự quản của cơ quan Nhà nước cấp dưới Ket hợp đúng đắn tập trung và dân chủ tạo ra sự thống nhất trong tổ chức và hoạt động cùa bộ máy Nhà nước, đồng thòi phát huy đầy đủ sức mạnh của cả tập thể và từng
cá nhân, cùa cả nước và từng địa phương, từng cơ sở, cùa từng tổ chức
và của cả hệ thống bộ máy Nhà nước
Nội dung của nguyên tẳc tập trung dân chủ thể hiện:
+ Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất Quốc hội do nhân dân bàu ra và chịu trách nhiệm trước nhân dân Các cơ quan Nhà nước khác đều do Quốc hội lập ra, chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Quốc hội, và chịu sự giám sát của Quốc hội
+ Quyết định của cấp trên, cùa trung ương buộc cấp dưới, địa phương phải thực hiện Tuy nhiên, trong quá trinh thực hiện, cấp dưới, địa phương có quyền phàn ánh và kiến nghị ý kiến của mình đối với cấp trên, trung ương; có quyền sáng kiến trong quá trình thực hiện cho
129
Trang 27phù hợp với tình hình, đặc điểm của đơn vị, cùa địa phương Mặt khác, cấp trên, trung ương phải giúp đỡ cấp dưới, địa phương tháo gỡ những vướng mác khó khăn trong quá trình thực hiện quyết định của minh.+ Những vấn đề quan trọng cùa cơ quan nhà nước được đưa ra thảo luận tập thể và quyết đinh theo đa số Quyết định của đa số buộc thiểu số phải thực hiện Tuy nhiên, đa số phải lắng nghe ý kiến của thiểu số để rà soát, kiểm ừa lại tính đúng đắn trong quyết định của minh.
* Nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết và giúp đỡ giữa các dân tộc (Điểu 5 Hiến pháp 1992)
Nguyên tắc được quy định trong Điều 5 Hiến pháp 1992 Đây là nguyên tắc quan ữọng vì nó nhàm đảm bảo sự đoàn kết, nhất tri cùa các dân tộc và từ đó đảm bảo tính thống nhất về mặt quyền lực Nhà nước.Các dân tộc đều có quyền bình đảng như nhau Do đó, tất cả các dân tộc đều có đại biểu của minh trong các cơ quan Nhà nước (đặc biệt
là Quốc hội và Hội đồng nhân dân) Trong hoạt động của mình, các cơ quan Nhà nước phải xuất phát từ lợi ích cùa nhân dân, cùa các dân tộc, bảo đàm sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ giữa các dân tộc Đối với các dân tộc ít người Nhà nước có chính sách ưu tiên giúp đỡ để các dân tộc ít người mau đuổi kịp trình độ phát triển chung của toàn xã hội trên tất cả các lĩnh vực chính trị, xã hội, kinh tế, văn hóa Mặt khác, Nhà nước nghiêm trị những hành vi miệt thị, gây chia rẽ, hằn thù giữa các dân tộc Đồng thời, Nhà nước phát huy truyền thống bản sác văn hóa cùa các dân tộc để khơi dậy niềm tự hào dân tộc, gắn bó, đoàn kết với nhau hơn
* Nguyên tắc pháp chế xã hội chù nghĩa (Điều 12 Hiến pháp ỉ 992)
Điều 12 Hiến pháp 1992 quy định: “Nhà nước quản lý xã hộibàng pháp luật, không ngừng tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa” Nguyên tác này đòi hỏi:
130
Trang 28+ Nhà nước phải ban hành các văn bản pháp luật một cách kịp thời
để điều chình các quan hệ xã hội đang và sẽ xảy ra nhằm thiết lập một trật tự xã hội nhất định phù hợp với ý chí của nhà nước Các vãn bản pháp luật do các cơ quan Nhà nước khác nhau ban hành phải đúng với thẩm quyền và mang tính đồng bộ trên cơ sở lấy hiến pháp làm gốc
+ Tất cả các cơ quan nhà nước, viên chức nhà nước, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị lực lượng vũ trang và công dân phải tuân thủ niến pháp và pháp luật một cách nghiêm túc
+ Phải tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện hiến pháp và pháp luật; kịp thời xử lý các hành vi vi phạm pháp luật
+ Phải tuyên truyền giáo dục để nâng cao ý thức pháp luật
+ Phải tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước
Thực hiện tốt nguyên tắc pháp chế là cơ sở pháp lý vững chắc đàm bảo cho sự hoạt động bình thường, đúng đắn cùa bộ máy Nhà nước, nhát huy hiệu quả, tăng cường hiệu lục của quản lý Nhà nước, bảo đảm công bằng xã hội
c) Bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo Hiến pháp 1992
Theo Hiến pháp 1992, cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nuớc Cộng hòa
xã hội chù nghĩa Việt Nam gồm các cơ quan nhà nước sau: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân
* Quốc hội
Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp (Điều 83 Hiến pháp 1992)
Quốc hội là cơ quan duy nhất ở nước ta do cừ tri cả nước bầu ra theo nguyên tác phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín Quốc
131
Trang 29hội là biểu hiện tập trung cùa khối đại đoàn kết toàn dân, bao gồm các đại biêu đại diện cho mọi tầng lớp nhân dân trong cả nước Quốc hội thay mặt cho nhân dân quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước.
Nhiệm vụ quyển hạn cùa Quốc hội được quy định tập trung ừong
Điều 84 Hiến pháp 1992 có thể được chia thành các nhỏm sau:
- Quyền lập hiến và lập pháp Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp Đó là quyền thông qua hiến pháp và thông qua việc sửa đổi, bổ sung hiến pháp; thông qua luật và sửa đổi, bổ sung luật
- Quyền quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước Ví dụ: quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; quyết định chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia; quyết định dự toán ngân sách Nhà nước, phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước; quyết định sữa đổi hoặc bãi bò các thứ thuế; quy định nguyên tắc tổ chức và hoạt động cùa bộ máy Nhà nước; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức vụ cao cấp của Nhà nước; quyết định vấn đề chiến tranh và hòa bình; quyết định chính sách dân tộc, tôn giáo; quyết định chính sách đối ngoại của Nhà nước
- Quyền giám sát tối cao với toàn bộ hoạt động của Nhà nước
về cơ cấu to chức cùa Quốc hội
Theo pháp luật hiện hành, Quốc hội nước ta có cơ cấu một viện, bao gồm không quá 500 đại biểu, đại diện cho các dân tộc, các giới, các ngành và do nhân dân toàn quốc bầu ra Quốc hội có nhiệm kỳ năm năm và Quốc hội thực hiện nhiệm vụ của mình thông qua các kỳ họp Hàng năm Quốc hội họp hai kỳ do Uỳ ban thường vụ Quốc hội triệu tập
Uỳ ban thường vụ Quốc hội là cơ quan thường trực cùa Quốc hội
thành phân cùa ủy ban thường vụ Quốc hội gồm có Chù tịch Quốc hội,132
Trang 30các phó Chù tịch Quốc hội và các Uỷ viên Chủ tịch Quốc hội làm Chủ tịch Uỷ ban thường vụ Quốc hội, phó chù tịch Quốc hội làm phó Chủ tịch Uỷ ban thường vụ Quốc hội số thành viên cùa ủy ban thường vụ Quốc hội do Quốc hội quyết định.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban thường vụ Quốc hội được quy định tại Điều 91 hiến pháp 1992 bao gồm:
- Công bố và chủ trì việc bầu cừ đại biểu Quốc hội;
- Tổ chức việc chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các kỳ họp Quốc hội;
- Ra pháp lệnh và những vấn đề đuợc Quốc hội giao;
- Giải thích Hiến pháp, Luật, Pháp lệnh;
- Giám sát việc thi hành các văn bản quy phạm pháp luật cùa Quốc hội và ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của các
cơ quan Nhà nước theo quy định của hiến pháp;
- Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động của Hội đồng dân tộc và các ủy ban của Quốc hội; hướng dẫn và đảm bảo điều kiện hoạt động của các đại biểu Quốc hội;
- Thực hiện quan hệ đối ngoại của Quốc hội;
- Tổ chức trưng cầu dân ý theo quyết định cùa Quốc hội
Để thực hiện tốt các nhiệm vụ quyền hạn của mình, Quốc hội thành lập ra các Uỷ ban và Hội đồng chuyên môn Các Uỷ ban và Hội đồng chuyên môn của Quốc hội có nhiệm vụ thẩm tra trước các dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác và kiểm tra việc thực hiện các quyết định của Quốc hội Hiện nay, Quốc hội có một Hội đồng dân tộc và bảy Uỷ ban: Uỷ ban pháp luật, Uỷ ban kế hoạch và ngân sách, Uỷ ban quốc phòng và an ninh, Uỷ ban đối ngoại, Uỷ ban các vấn đề xã hội,
Uỷ ban vãn hóa giáo dục, Uỷ ban khoa học cộng nghệ và môi trường
Đại biểu Quốc hội là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng cùa
nhân dân, được cừ tri bầu ra để đại diện cho nhân dân ở đơn vị bầu cử
ra minh và đại diện cho nhân dân cà nước; là người thay mặt cho nhân
133
Trang 31dân thực hiện quyền lực Nhà nước trong Quốc hội Đại biểu Quốc hội chịu trách nhiệm trước nhân dân và trước Quốc hội về việc thực hiện nhiệm vụ quyền hạn cùa mình Nhiệm vụ quyền hạn cùa đại biểu Quốc hội được quy định tại các Điều 97, 98, 99 Hiến pháp 1992, bao gồm các quyền và nghĩa vụ như: quyền chất vấn Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thù tướng Chính phủ, Bộ trường và các thành viên khác cùa Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trường Viện kiểm sát nhân dân tối cao; quyền bất khả xâm phạm về thân thể; quyền được cung cấp tài liệu và bảo đảm kinh phí cho việc hoạt động; nghĩa
vụ liên hệ chặt chẽ với cử tri, thu thập và phản ánh ý kiến, nguyện vọng của cử tri, tiếp xúc và báo cáo vói cừ tri về hoạt động cùa mình
và của Quốc hội và các quyền khác theo quy định cùa pháp luật
Nhiệm vụ quyền hạn của Chủ tịch nuớc được quy định trong Điều 103 Hiến pháp 1992
- về đói nội:
+ Thay mặt Nhà nước công bố Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của
Quốc hội và Pháp lệnh và Nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.+ Chủ tịch nước giữ chức Chủ tịch hội đồng quốc phòng, an ninh, thống lĩnh các lực lượng vũ trang nhân dân
134
Trang 32+ Có quyền đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm phó Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
+ Căn cứ vào nghị quyết cùa Quốc hội hoặc của Uỷ ban thường vụ Quốc hội công bố quyết định đại xá; tuyên bố tình trạng chiến tranh, ban
bố tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương
+ Tham dự các phiên họp của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, các phiên họp cổ hủ khi xét thấy cần thiết
+ Chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội
+ Quyết định phong hàm và cấp sĩ quan cấp cao trong các lực lượng vũ trang
- về đối ngoại:
+ Chủ tịch nước thay mặt Nhà nước cử, triệu hồi đại sứ đặc mệnh
toàn quyền của Việt Nam ở nước ngoài, tiếp nhận các đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước ngoài đến Việt Nam
+ Chù tịch nước có quyền nhân danh nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam tiến hành đàm phán, ký kết điều ước quốc tế với người đứng đầu Nhà nước khác hoặc phê chuẩn điều ước quốc tế mà Chính phủ ký.+ Quyền cho nhập quốc tịch, cho thôi quốc tịch Việt Nam hoặc tước quốc tịch Việt Nam
* Chính p h ủ
Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính cao nhất của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam Chính phủ là cơ quan được thành lập ra để tồ chức thực hiện trên thực tế quyền lực Nhà nước, tiến hành hoạt động quản lý, điều hành hệ thống cơ quan hành chính Nhà nước
Là cơ quan chấp hành cùa Quốc hội, Chính phù do Quốc hội thành lập, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác với Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước; tổ chức việc
135
Trang 33thực hiện Hiến pháp, Luật, Nghị quyết cùa Quốc hội, Pháp lệnh, Nghị quyết của ủ y ban thường vụ Quốc hội.
Là cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất, Chính phủ thông nhât quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại cùa Nhà nước; bào đảm hiệu lực bộ máy Nhà nước từ trung ương đến cơ sờ; bảo đảm việc tôn trọng và chấp hành hiến pháp và pháp luật; phát huy quyền làm chù của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm ổn định và nâng cao đời sống vật chất và văn hóa cùa nhân dân
Nhiệm vụ quyền hạn của Chính phù được quy định trong Điều
sở hữu toàn dân;
- Thực hiện kế hoạch phát triển kinh tể - xã hội và ngân sách của Nhà nước;
- Thi hành các biện pháp bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, bảo vệ tài sản, lợi ích của Nhà nước và xã hội; bào vệ môi trường;
- Quàn lý công tác kiểm kê, thống kê Nhà nước; công tác thanh tra và kiềm tra Nhà nước; công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân;
- Quàn lý công tác đối ngoại;
- Chống quan liêu, tham nhũng ưong bộ máy Nhà nước;
- Quyết định điều chinh địa giới các đơn vị hành chính dưới cấp tình, thành phố trực thuộc trung ương;
- Quàn lý chính sách xà hội dân tộc tôn giáo
136
Trang 34Chính phủ gồm có Thù tướng, các phó Thủ tướng, các Bộ trường Ngoài Thủ tướng, các thành viên khác không nhất thiết phài là đại biểu Quốc hội Nhiệm kỳ cùa Chính phù theo nhiệm kỳ cùa Quốc hội.Thù tướng Chính phù là người đứng đầu Chính phù, lãnh đạo Chính phủ Thù tướng Chính phủ có nhiệm vụ quyền hạn sau: Đề nghị Quốc hội thành lập, bãi bỏ các Bộ, lựa chọn các Phó thù tướng, các Bộ trưởng, Thủ trướng các cơ quan ngang Bộ để đề nghị Quốc hội bầu; phê chuẩn việc cừ Chủ tịch, các phó Chù tịch và các thành viên Uỷ ban nhân dân tinh, thành phố trực thuộc trung ương; đình chì việc thi hành hoặc bãi bò những quyết định, chi thị của Uỷ ban nhân dân và Hội đồng nhân dân tinh trái với hiến pháp, luật và văn bản pháp luật cùa cơ quan Nhà nước cấp trên; cho phép thành lập và quàn lý việc tuân theo pháp luật cùa các tổ chức khác.
Chính phủ có thẩm quyền quản lý về mặt nhà nước tất cả các lĩnh vực hoạt động xã hội Để thực hiện nhiệm vụ này, trong thành phần Chính phủ ngoài Thủ tướng, phó Thủ tướng còn có các Bộ trường phụ trách các Bộ và Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ Bộ, các cơ quan ngang
Bộ là cơ quan của Chính phù thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với ngành hoặc lĩnh vực công tác trong phạm vi cả nước
Bộ trưởng, thành viên khác của Chính phú là người đứng đầu một ngành, một lĩnh vực quản lý, chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước
về ngành, lĩnh vực mình phụ trách trong phạm vi cả nước Bộ trưởng
và các thành viên cùa Chính phù ngoài việc cùng tập thể Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội còn phải chịu trách nhiệm trước Thủ tướng chính phủ và trước Quốc hội về ngành, lĩnh vực mình phụ trách.Ngoài Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong cơ cấu cùa Chính phủ còn có các cơ quan khác trực thuộc Chính phú, là cơ quan do Chính phủ thành lập có chức năng thực hiện một số thẩm quyền quàn lý nhà nước về ngành, lĩnh vực; quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc ngành; Đứng đầu các cơ quan này là các Trường ban Tồng cục trướng, cục
137
Trang 35trường nhưng không phải là thành viên Chính phù như: Tổng cục thống kê, Đài tiếng nói Việt Nam, Đài truyền hình Việt Nam, Cục dự trữ quốc gia, Học viện chính trị hành chính quốc gia Hồ Chí Minh
* Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân
Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan tư pháp
có nhiệm vụ bảo vệ pháp chế XHCN, bảo vệ chế độ XHCN và quyền làm chủ của nhân dân; bảo vệ tài sản của Nhà nước, cùa tập thể; bảo
vệ tính mạng, tài sản, tự do, danh dự và nhân phẩm của công dân.Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử cùa nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam Tòa án xét xử các vụ án hình sự, dân sự, kinh tế, lao động, hôn nhân và gia đình và giải quyết các công việc khác theo quy định cùa pháp luật t '
Hệ thống tòa án ở nước ta bao gồm:
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Các Tòa án nhân dân tinh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Các Tòa án nhân dân huyện, thành phổ, thị xã trực thuộc tinh;
- Các Tòa án quân sụ;
- Tòa án đặc biệt
Viện kiểm sát nhân dân thực hiện chức năng thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp, góp phần bảo đảm cho pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất
Hệ thống Viện kiểm sát gồm có:
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các Viện kiểm sát nhân dân dân tinh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Các Viện kiểm sát nhân dân huyện, thị xã, thành phố trực thuộctinh;
- Các Viện kiểm sát quân sự
138
Trang 36* Hội đồng nhân dẫn và Uỷ ban nhãn dân
Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan Nhà nước cấp trên
Hội đồng nhân dân được tồ chức theo đơn vị hành chính cấp tinh, cấp huyện và cấp xã Hội đồng nhân dân cấp tinh, cấp huyện có thường trực Hội đồng nhân dân và các ban cùa Hội đồng nhân dân Hội đồng nhân dân cấp xã có Chủ tịch, phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân Nhiệm
vụ quyền hạn của Hội đồng nhân dân được quy định như sau:
+ Quyết định các chù trương và biện pháp quan trọng để xây dựng và phát triển địa phương;
+ Bảo đảm thực hiện các quy định của cơ quan Nhà nước cấp trên;+ Giám sát hoạt động của cơ quan Nhà nước cùng cấp, giám sát việc tuân theo pháp luật của các cơ quan Nhà nước, tổ chức khác và của công dân ở địa phương
* Uỳ ban nhân dân do Hội đồng nhân dân bầu ra, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân ở địa phương, chịu trách nhiệm chấp hành hiến pháp và pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nuớc cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân Uỷ ban nhân dân gồm Chù tịch, phó Chủ tịch và uỷ viên Chù tịch Uỷ ban nhân dân là đại biểu Hội đồng nhân dân Các thành viên khác không nhất thiết phải là đại biểu Hội đồng nhân dân Chủ tịch Uỳ ban nhân dân là người lãnh đạo, điều hành công việc cùa Uỷ ban nhân dân, chịu trách nhiệm về hoạt động cùa Uỷ ban nhân dân trước Hội đồng nhân dân cấp mình và cơ quan Nhà nước cấp trên
Nhiệm kỳ cùa ủy ban nhân dân theo nhiệm kỳ cùa Hội đồng nhân dân cùng cấp
139
Trang 37ủ y ban nhân dân thành lập các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân Cơ quan chuyên môn thuộc ủ y ban nhân dân là cơ quan tham mưu, giúp ùy ban nhân dân cùng cấp thực hiện chức năng quản
lý nhà nước ở địa phương và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ùy quyền của ủ y ban nhân dân cùng cấp và theo quy định của pháp luật Cơ quan chuyên môn trực thuộc ủ y ban nhân dân cùng cấp, đồng thời chịu sự chi đạo, kiểm tra về nghiệp vụ cùa cơ quan chuyên môn cấp trên Thủ trường cơ quan chuyên môn chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước ủ y ban nhân dân, cơ quan chuyên môn cấp trên và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân cùng cấp khi được yêu cầu
4.6.4 Vẩn đề xây dựng và hoàn thiện bộ máy Nhà nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chù nghĩa Việt Nam được thiết lập từ Cách mạng tháng 8 năm 1945, ngay từ buổi đầu đã thể hiện bản chất của một kiểu nhà nuớc mới, một nhà nước có chế độ dân chủ rộng rãi, gắn bó chặt chẽ với nhân dân, phục vụ lợi ích cùa dân tộc, của nhân dân Sau hơn nừa thế kỷ, bộ máy nhà nước ta đã được củng
cố, phát triển, hoàn thành nhiệm vụ trong sự nghiệp đấu tranh bào vệ độc lập, chù quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thồ và đang lãnh đạo đất nước phát triển kinh tế — xã hội xây dựng một chế độ xã hội mói.Tuy nhiên, trong tổ chức và hoạt động, bộ máy nhà nước ta còn bộc lộ nhiều khuyết điểm và yếu kém như: tổ chức bộ máy nhà nước còn cồng kềnh, nhiều tầng nấc, chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền; tiêu chuẩn cán bộ, công chức nhà nuớc chưa được xác định rõ ràng, vì vậy còn nhiều cán bộ làm việc trong bộ máy Nhà nước chưa ngang tầm với nhiệm vụ được giao; hệ thống pháp luật chưa đồng bộ, thiếu hoàn chinh; tình trạng quan liêu, cửa quyền, xa rời quần chúng, tham nhũng, lãng phí vẫn còn, làm cho hiệu lực quản lý của nhà nước thấp
140
Trang 38Trước tình hình đó đật ra yêu cầu cấp thiết phải tiếp tục xây dựng
và hoàn thiện bộ máy Nhà nước để bộ máy đó thực sự trong sạch, vững mạnh, có hiệu lực và hiệu quả trong quản lý Nhà nước Đe hoàn thiện
bộ máy Nhà nước chúng ta phải tập trung vào những nội dung sau:
* Cải cách thể chế và phương pháp hoạt động cùa Nhà nước
- Kiện toàn tổ chức, đổi mới phương thức và nâng cao hiệu quả hoạt động của Quốc hội, trọng tâm là tăng cường công tác lập pháp, quyết định và phân bổ ngàn sách nhà nước, thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước
- Xây dựng một nền hành chính nhà nước dân chủ, trong sạch, vững mạnh, từng bước hiện đại hóa Tiếp tục cải cách hành chính nhà nước, xây dụng một hệ thống cơ quan quản lý thống nhất, thông suốt,
có hiệu lực và hiệu quả, đủ năng lực thực thi các nhiệm vụ trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng an ninh và đối ngoại Phân công, phân cấp, nâng cao tính chù động của chính quyền địa phương, kết hợp chặt chẽ quàn lý ngành và quản lý lãnh thồ, thực hiện đúng nguyên tắc tập trung dân chủ; tổ chức hợp lý Hội đồng nhân dân; kiện toàn các cơ quan chuyên môn của ủ y ban nhân dân và bộ máy chính quyền cấp cơ sờ
- Cải cách tổ chức, nâng cao chất lượng và hoạt động của các cơ quan tư pháp, nâng cao tinh thần trách nhiệm của cơ quan và cán bộ tư pháp trong công tác điều tra, bắt, giam, giữ, truy tố, xét xử, thi hành
án, không để xảy ra những trường hợp oan, sai Viện kiểm sát nhân dân thực hiện tốt chức năng công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp Sắp xếp lại hệ thống tòa án nhân dân, phân định hợp lý thẩm quyền cùa tòa án các cấp Tổ chức lại cơ quan điều tra và cơ quan thi hành án theo nguyên tắc gọn đầu mối Thành lập cành sát tư pháp
* Phát huy dân chù, giữ vững kỳ luật, táng cường pháp chế xã hội chù nghĩa
Thực hiện tốt quy chế dân chù, tạo điều kiện cho nhân dân thực hiện quyền làm chủ cùa mình thông qua các hinh thức dân chù đại diện
141
Trang 39và dân chủ trực tiếp, tham gia tích cực vào việc xây đựng và bảo vệ nhà nước, kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước và cán
bộ, công chức nhà nước Đổi mới cơ chế, xác định trách nhiệm cùa các cấp, các cơ quan, cán bộ, công chức trong việc giải quyết kịp thòi khiếu nại, tố cáo cùa công dân Phát huy dân chủ đi đôi với giữ vững
kỷ luật, kỳ cương, tăng cường pháp chế, quản lý xã hội bằng pháp luật
* Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong sạch, có năng lực
Hoàn thiện chế độ công vụ, quy chế cán bộ, công chức; đào tạo,bồi dưỡng cán bộ, công chức, trước hết là cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý Sắp xếp lại đội ngũ cán bộ, công chức theo đúng chức danh, tiêu chuẩn
* Tăng cường sự lãnh đạo cùa Đảng đối với tổ chức và hoạt động cùa bộ mảy Nhà nước
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước nhàm giữ vững bản chất của nhà nước, bào đảm quyền lực nhân dân, đưa công cuộc đổi mới đi đứng định hướng xã hội chủ nghĩa Để tăng cường sự lãnh đạo của Đảng phải đồi mới nội dung
và phương thức lãnh đạo của Đảng đối với bộ máy nhà nước, bảo đảm chất lượng công tác lãnh đạo của Đảng đồng thời phát huy trách nhiệm, tính chủ động và hiệu lực cao trong quản lý, điều hành bộ máy nhà nuớc
* Đẩu tranh chổng tham nhũng
Tăng cường tổ chức và cơ chế, tiếp tục đẩy mạnh cuộc đấu tranh chống tham nhũng ưong bộ máy nhà nước và toàn bộ hệ thống chính trị, ờ các cấp, các ngành, tù trung ương đến cơ sở Xử lý nghiêm minh những người vi phạm pháp luật, đồng thời tăng cường công tác xây dựng pháp luật, giáo dục ý thức pháp và củng cố kỳ luật trong nội bộ
cơ quan nhà nước
142
Trang 40Chương 5
LUẬT HÀNH CHÍNH VIỆT NAM
5.1 Khái quát chung về Luật Hành chính
5.1.1 Khái niệm Luật Hành chính
Để thực hiện vai trò quản lý của mình đối vói xã hội, Nhà nước
có thể sử dụng nhiều biện pháp, công cụ khác nhau, nhưng công cụ có hiệu lực và đặc trưng nhất là pháp luật Nhà nước quản lý xã hội (còn gọi là quản lý Nhà nước) là sự tác động của các chù thể mang quyền lực Nhà nước, chù yếu bằng pháp luật tới các đối tượng quản lý nhằm thực hiện các chức nàng của Nhà nước Hoạt động quản lý Nhà nuớc được thực hiện ừên cả ba lĩnh vực lập pháp, hành pháp, tư pháp Quản
lý nhà nước trong lĩnh vực hành pháp là quản lý hành chính nhà nước.Quản lý hành chính Nhà nước là một hình thức hoạt động của Nhà nước có nội dung là bảo đảm sự chấp hành luật, pháp lệnh, nghị quyết của các cơ quan quyền lực nhà nước, nhàm tổ chức và chi đạo một cách trực tiếp và thường xuyên công cuộc xây dựng kinh tế, văn hóa - xã hội và hành chính - chính trị Nói cách khác, quản lý hành chính nhà nước là hoạt động chấp hành - điều hành của Nhà nước.Tính chất chấp hành thể hiện ở mục đích của quản lý hành chính nhà nước là nhằm đảm bào thực hiện trẽn thực tế các văn bản pháp luật của các cơ quan quyền lực nhà nước
Tính chất điều hành thể hiện ở chỗ, để đảm bảo cho các văn bản pháp luật của các cơ quan quyền lực nhà nước được thực hiện trên thực tế, các chủ thể của quàn lý hành chính Nhà nước phải tiến hành hoạt động tổ chức và chỉ đạo trực tiếp đối với các đối tượng quàn lý
143