Nghiên cứu thu nhận chế phẩm phytoestrogen từ phôi đậu tương.Nghiên cứu thu nhận chế phẩm phytoestrogen từ phôi đậu tương.Nghiên cứu thu nhận chế phẩm phytoestrogen từ phôi đậu tương.Nghiên cứu thu nhận chế phẩm phytoestrogen từ phôi đậu tương.Nghiên cứu thu nhận chế phẩm phytoestrogen từ phôi đậu tương.Nghiên cứu thu nhận chế phẩm phytoestrogen từ phôi đậu tương.Nghiên cứu thu nhận chế phẩm phytoestrogen từ phôi đậu tương.Nghiên cứu thu nhận chế phẩm phytoestrogen từ phôi đậu tương.Nghiên cứu thu nhận chế phẩm phytoestrogen từ phôi đậu tương.Nghiên cứu thu nhận chế phẩm phytoestrogen từ phôi đậu tương.Nghiên cứu thu nhận chế phẩm phytoestrogen từ phôi đậu tương.Nghiên cứu thu nhận chế phẩm phytoestrogen từ phôi đậu tương.Nghiên cứu thu nhận chế phẩm phytoestrogen từ phôi đậu tương.Nghiên cứu thu nhận chế phẩm phytoestrogen từ phôi đậu tương.Nghiên cứu thu nhận chế phẩm phytoestrogen từ phôi đậu tương.Nghiên cứu thu nhận chế phẩm phytoestrogen từ phôi đậu tương.Nghiên cứu thu nhận chế phẩm phytoestrogen từ phôi đậu tương.Nghiên cứu thu nhận chế phẩm phytoestrogen từ phôi đậu tương.Nghiên cứu thu nhận chế phẩm phytoestrogen từ phôi đậu tương.Nghiên cứu thu nhận chế phẩm phytoestrogen từ phôi đậu tương.Nghiên cứu thu nhận chế phẩm phytoestrogen từ phôi đậu tương.Nghiên cứu thu nhận chế phẩm phytoestrogen từ phôi đậu tương.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Lê Minh Châu
NGHIÊN CỨU THU NHẬN CHẾ PHẨM PHYTOESTROGEN
TỪ PHÔI ĐẬU TƯƠNG
Ngành: Công nghệ sinh học
Mã số: 9420201
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Hà Nội – 2023
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
Đại học Bách khoa Hà Nội
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Đỗ Thị Hoa Viên PGS.TS Hồ Phú Hà
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
1 Thư viện Tạ Quang Bửu - ĐHBK Hà Nội
2 Thư viện Quốc gia Việt Nam
Trang 31
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Phytoestrogen có nhiều lợi ích với sức khỏe con người, đặc biệt là phụ nữ và phụ nữ mãn kinh: phòng chống ung thư, làm giảm cholesterol và các bệnh tim mạch, phòng chống các triệu chứng bất lợi
ở tuổi mãn kinh, tăng cường khả năng nhận thức Các phytoestrogen
có mặt trong các bộ phận khác nhau của cây đậu tương như hạt, lá mầm, thân, rễ Theo các nghiên cứu gần đây đã công bố, so sánh giữa các thành phần cấu tạo hạt đậu tương gồm vỏ hạt, phôi hạt và phần nội nhũ thì phôi hạt có hàm lượng phytoestrogen cao nhất
Các nghiên cứu về nhóm hợp chất phytoestrogen trong phôi đậu tương công bố trên thế giới chủ yếu tập trung vào 6 hợp chất gồm nhóm aglycone và β-glucoside trong khi các tài liệu đã công bố về đủ
12 thành phần phytoestrogen trong phôi hạt chưa nhiều Kết quả khảo sát 12 thành phần phytoestrogen các bộ phận hạt đậu tương trên các giống đậu tương Hàn Quốc, Pháp cho thấy phôi hạt đậu tương có hàm lượng phytoestrogen cao nhất, gấp 5-6 lần so với toàn hạt và cao hơn nhiều lần so với vỏ hạt và lá mầm Tại Việt Nam chưa có báo cáo nào
về 12 thành phần phytoestrogen trong phôi hạt, do vậy chưa có cái nhìn tổng quát về nhóm hợp chất này
Do đó, chúng tôi đã tiến hành với đề tài: “Nghiên cứu thu nhận chế phẩm phytoestrogen từ phôi đậu tương” Đề tài này được định
hướng sẽ nghiên cứu, phân tích đầy đủ 3 thành phần hoạt chất chính
và 9 dẫn chất ở dạng glucoside từ đó định lượng chính xác hàm lượng phytoestrogen tổng số, xây dựng phương án chiết xuất tối ưu, nâng cao hiệu suất thu nhận phytoestrogen dạng aglycone, thử nghiệm một
số hoạt tính sinh học của phytoestrogen chiết xuất từ phôi đậu tương
2 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Xây dựng chế độ chiết xuất phyoestrogen từ bột phôi đậu tương và làm giàu các phytoestrogen dạng aglycone
- Chứng minh bằng thực nghiệm hoạt tính chống oxy hóa của phytoestrogen
- Thử nghiệm hoạt tính phytoestrogen in vivo
Trang 42.2 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá và xử lý nguyên liệu: Đánh giá hàm lượng tạp trong phôi đậu tương ban đầu, xác định các đặc tính của bột phôi đậu tương và bột phôi đậu tương đã loại lipid
- Xây dựng chế độ chiết xuất phytoestrogen: Khảo sát các yếu
tố ảnh hưởng đến quá trình chiết xuất phytoestrogen tổng; Tối
ưu hóa chế độ chiết xuất phytoestrogen tổng
- Thu nhận phytoestrogen aglycone: Khảo sát chế độ thủy phân phytoestrogen glucoside thành aglycone bằng enzyme β-glucosidase, cellulase; Tinh sạch phytoestrogen aglycone
- Đánh giá khả năng chống oxy hóa của các cao chiết phytoestrogen gồm cao phytoestrogen tổng, cao phytoestrogen aglycone thô và cao phytoestrogen aglycone tinh sạch
- Đánh giá hoạt tính phytoestrogen in vivo của cao
phytoestrogen tổng và cao phytoestrogen aglycone thô
3 Ý nghĩa khoa học của đề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học
Luận án là một trong số ít các công trình công bố đầy đủ về 12 thành phần phytoestrogen trong phôi hạt – một phụ phẩm của quá trình sản xuất bột đậu tương nhưng là bộ phận có hàm lượng phytoestrogen cao nhất so với các bộ phận khác của hạt đậu Kết quả các nghiên cứu của luận án sẽ đóng góp vào cơ sở dữ liệu khoa học về các phytoestrogen từ nguồn nguyên liệu này
Khẳng định bằng thực nghiệm các dạng phytoestrogen gồm glucoside, acetyl-glucoside, malonyl-glucoside đều bị thủy phân bởi enzyme β-glucosidase và enzyme cellulase – đây là cơ sở cho việc nghiên cứu làm giàu phytoestrogen dạng aglycone thông qua việc nâng cao hiệu suất thủy phân các dạng acetyl-glucoside và malonyl-glucoside Các nghiên cứu đã công bố cho thấy các dạng acetyl-glucoside, malonyl-glucoside khó bị thủy phân trong hệ tiêu hóa của người do vậy hướng đề xuất nâng cao hàm lượng phytoestrogen aglycone bằng con đường thủy phân các dạng glucoside này bởi
Trang 53.2 Ý nghĩa thực tiễn
Dựa vào kết quả đánh giá hàm lượng phytoestrogen trong bột phôi đậu tương, khẳng định các tiềm năng sử dụng phôi đậu tương – một phụ phẩm của quá trình sản xuất đậu tương mảnh, hiện chủ yếu làm thức ăn gia súc và chưa phát huy được hết các hoạt tính sinh học quý Kết quả đánh giá hoạt tính chống oxy hóa và hoạt tính sinh học của các dịch chiết phytoestrogen cho thấy các phytoestrogen có khả năng chống oxy hóa và có hiệu quả tương tự như estradiol có giá trị trong việc ứng dụng sản xuất các chế phẩm bổ sung dinh dưỡng hay thực phẩm thuốc, mỹ phẩm để chăm sóc sức khỏe con người, đặc biệt là phụ nữ tiền mãn kinh và mãn kinh
4 Tính mới của đề tài
Luận án là công trình nghiên cứu có hệ thống đầu tiên tại Việt Nam nghiên cứu, khảo sát đầy đủ các phytoestrogen và các dạng dẫn xuất của chúng từ phôi đậu tương giống Đ8 Việt Nam, một nguồn phụ phẩm rất giàu phytoestrogen, hiện chưa được sử dụng rộng rãi cho người mà chủ yếu đang làm thức ăn trong chăn nuôi
Luận án cũng đánh giá được khả năng chống oxy hóa, độc tính và
hoạt tính estrogen in vivo của của các cao chiết giàu phytoestrogen từ
phôi hạt
Đề xuất chế độ làm giàu phytoestrogen aglycone từ phôi đậu tương
sử dụng enzyme β-glucosidase từ hạnh nhân và enzyme cellulase từ
Trichoderma reesei Kết quả cho thấy sử dụng enzyme cellulase để
thủy phân hiệu quả hơn so với việc sử dụng enzyme β-glucosidase từ hạnh nhân, là cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu phát triển các sản phẩm có chứa phytoestrogen aglycone nâng cao được giá trị của các hợp chất này, làm phong phú thêm tính ứng dụng của chúng trong lĩnh
Trang 6vực công nghệ thực phẩm, mỹ phẩm và dược phẩm
Chương 1: TỔNG QUAN 1.1 Cây đậu tương và phôi đậu tương
1.1.1 Tình hình sản xuất tiêu thụ đậu tương tại Việt Nam 1.1.2 Thành phần hóa học phôi đậu tương
1.1.3 Thành phần các chất có hoạt tính sinh học trong phôi đậu tương
1.2 Phytoestrogen
1.2.1 Tổng quan về phytoestrogen
1.2.2 Phytoestrogen trong phôi đậu tương
1.2.3 Khả dụng sinh học của phytoestrogen đậu tương
1.2.4 Lợi ích của phytoestrogen aglycone đậu tương và các chất chuyển hóa của chúng với sức khỏe con người
1.2.5 Tính an toàn của phytoestrogen đậu tương
1.3 Các phương pháp chiết xuất phytoestrogen
1.3.1 Các phương pháp truyền thống
1.3.2 Các phương pháp hiện đại
1.3.3 Phương pháp chiết xuất phytoestrogen phôi đậu tương 1.4 Sự chuyển hóa phytoestrogen glucoside đậu tương thành aglycone
1.4.1 Sự chuyển hóa phytoestrogen glucoside bằng enzyme 1.4.2 Sự chuyển hóa phytoestrogen glucoside bằng vi sinh vật 1.5 Phương pháp tinh sạch phytoestrogen aglycone
1.6 Các sản phẩm có chứa phytoestrogen từ đậu tương
Chương 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Vật liệu
2.1.1 Phôi đậu tương
2.1.2 Hóa chất
2.1.3 Động vật thực nghiệm
2.1.4 Thiết bị thí nghiệm
2.2 Bố trí thí nghiệm và phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp đánh giá và xử lý nguyên liệu
2.2.2 Xây dựng chế độ chiết xuất phytoestrogen
2.2.3 Phương pháp thu nhận phytoestrogen aglycone
2.2.4 Đánh giá khả năng chống oxy hóa của các cao chiết phytoestrogen
2.2.5 Đánh giá hoạt tính phytoestrogen in vivo
Trang 75
Bột phôi đậu tương
Bột phôi đậu tương loại lipid Loại lipid bằng n-hexane
Chiết xuất
Dịch chiết phytoestrogen tổng
Cô quay chân không
Cao phytoestrogen tổng
Cao phytoestrogen trước thủy phân
Cao phytoestrogen aglycone thô
Thủy phân bằng enzyme
Cao phytoestrogen aglycone tinh sạch
Tinh sạch bằng dung môi Loại protein, saccharide
Thu hồi n-hexane
Thu hồi ethanol
Đánh giá khả năng chống oxy hóa
Đánh giá hoạt tính phytoestrogen
in vivo
Đánh giá
và xử lý nguyên liệu
Xây dựng chế độ chiết xuất phytoestrogen
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1 Đánh giá và xử lý nguyên liệu
3.1.1 Đánh giá hàm lượng tạp chất phôi đậu tương
Hình 3.1 Phôi đậu tương chưa loại tạp (A) và phôi đậu tương loại
tạp (B)
Trang 8Bảng 3.1 Kết quả đánh giá lượng tạp trong phôi đậu tương
Kết quả (%)
Hàm lượng tạp chất lt 18,96 ± 0,61
3.1.2 Đặc tính bột phôi đậu tương
Bảng 3.2 Đặc tính bột phôi đậu tương
3.1.3 Đặc tính bột phôi đậu tương đã loại lipid
Trang 97
Hình 3.2 Bột phôi đậu tương (A) và bột phôi đậu tương loại lipid (B)
Bảng 3.5 Đặc tính bột phôi đậu tương đã loại lipid
Độ ẩm W 2 (%) Hàm lượng lipid L 2 (%)
5,79 ± 0,09 0,43 ± 0,06
‒ Hiệu suất loại lipid của bột phôi đậu tương là 95,92%
‒ Hiệu suất thu hồi bột phôi loại lipid là 97,21%
‒ Hiệu suất thu hồi dung môi n-hexane là 66,67%
Bảng 3.6 Hàm lượng các phytoestrogen trong bột phôi đậu tương
đã loại lipid
STT Thành phần Hàm lượng
(mg/100g)
Hàm lượng (µmol/g)
Trang 103.2 Xây dựng chế độ chiết xuất phytoestrogen
3.2.1 Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chiết xuất phytoestrogen
Hình 3.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến khối
lượng dịch chiết phytoestrogen tổng
Hình 3.4 Ảnh hưởng của tỉ lệ nguyên liệu/ dung môi đến khối lượng dịch chiết phytoestrogen tổng
Hình 3.5 Ảnh hưởng của pH đến khối lượng
dịch chiết phytoestrogen tổng
Hình 3.6 Ảnh hưởng của nồng độ ethanol đến khối lượng dịch chiết phytoestrogen tổng
Hình 3.7 Ảnh hưởng của thời gian đến khối
lượng dịch chiết phytoestrogen tổng
tb 233,57 239,39 240,26 241,71 243,49
a
200 210 220 230 240 250
Trang 113.2.2 Tối ưu hóa bằng phương pháp đáp ứng bề mặt
Bảng 3.9 Bảng giá trị mã hóa và thực nghiệm của các yếu tố
ý nghĩa về mặt thống kê khi thỏa mãn các điều kiện sau:
1 Giá trị P > F của các mô hình < 0,0001
2 Độ chính xác thích hợp AP (adequate precision) được sử dụng
để định hướng cho không gian thiết kế lớn hơn 4,0
3 Giá trị LOF phản ánh độ rời rạc của dữ liệu phải không có ý nghĩa về mặt thống kê
Trang 12Ngoài ra, một số yếu tố khác cũng được sử dụng để đánh giá mô hình hoàn toàn tương thích tốt với kết quả thực nghiệm và dự đoán (predicted and actual value plots) và các biểu đồ phân bố ngẫu nhiên của các lần thí nghiệm (residuals versus runs models) Các dữ liệu ở các hình cũng chỉ ra rằng mô hình có sự tương quan tốt khi các điểm tập trung theo dạng đường thẳng và phân bố của các điểm thí nghiệm
là ngẫu nhiên
Trang 1311
Hình 3.8 Biểu đồ so sánh giá trị thực nghiệm – dự đoán (A) và
Phân bố ngẫu nhiên 29 thí nghiệm (B)
Phương trình hồi quy lượng dịch chiết phytoestrogen tổng (Y) có dạng mô hình bậc 2 được biểu diễn theo biến coded
Y = 264,13 + 2,66X1 + 16,6X2 – 0,58X3 – 1,66X4 + 3,91X1X2 – 1,97X1X 3 – 3,50X1 X 4 – 3,56X2X 3 + 2,64X2X4 + 3,87X3X 4 –
4,21X12 – 3,08X2 – 3,08X3 – 4,17X42
Phương trình hồi quy hàm lượng dịch chiết phytoestrogen tổng (Y) có dạng mô hình bậc 2 được biểu diễn theo biến thực như sau:
Y = - 255,97728 + 1,57066X1 + 25,94183X2 + 55,35413X3 + 1,08964X4 + 0,065233X1 X 2 – 0,065650X1 X 3 – 0,011682X1 X 4 – 1,77938X2 X 3 + 0,13184X2 X4 + 0,38715X3X4 – 4,67993E-0,03X12 – 0,77051X2 – 3,08093X3 – 0,041721X42
Do giá trị a3 >0,05 nên phương trình hồi quy khối lượng dịch chiết phytoestrogen tổng (Y) theo biến thực suy biến như sau
Y = - 255,97728 + 1,57066X1 + 25,94183X2 + 1,08964X4 + 0,065233X1 X 2 – 0,065650X1 X 3 – 0,011682X1 X 4 – 1,77938X2 X 3 + 0,13184X2 X4 + 0,38715X3X4 – 4,67993E-0,03X12 – 0,77051X2 – 3,08093X3 – 0,041721X42
(A) Ảnh hưởng của thời gian chiết xuất và
nồng độ ethanol đến khối lượng dịch chiết
phytoestrogen tổng
(B) Ảnh hưởng của tỉ lệ dung môi: nguyên liệu và nồng độ ethanol đến khối lượng dịch chiết phytoestrogen tổng
Trang 14(C )Ảnh hưởng của pH và nồng độ ethanol
đến khối lượng dịch chiết phytoestrogen tổng (D) Ảnh hưởng của tỉ lệ dung môi: nguyên
liệu và pH đến khối lượng dịch chiết phytoestrogen tổng
(E) Ảnh hưởng của thời gian chiết xuất và tỉ
lệ dung môi: nguyên liệu đến khối lượng dịch
chiết phytoestrogen tổng
(F) Ảnh hưởng của thời gian chiết xuất và
pH đến khối lượng dịch chiết phytoestrogen tổng
Hình 3.10 Biểu diễn 3D ảnh hưởng các yếu tố thực nghiệm đến
khối lượng dịch chiết phytoestrogen tổng
Như vậy các điều kiện chiết xuất được lựa chọn sau khi tối ưu hóa theo phương pháp bề mặt là:
- Thời gian chiết xuất là 90 phút
- Tỉ lệ dung môi / nguyên liệu là 1/12
Trang 15±10,23 (mg/100 g CK) tăng lên khi chiết xuất theo phương pháp đáp ứng bề mặt là 39,02 ± 0,16 (µmol/g CK) tương đương 1671,54 ± 6,86 (mg/100g CK)
3.3 Thu nhận phytoestrogen aglycone
3.3.1 Thu nhận cao phytoestrogen tổng
Từ bột phôi đậu tương đã loại lipid tiến hành chiết xuất, cô quay thu cao phytoestrogen tổng Hiệu suất thu hồi dung môi ethanol là 70,21% Cao phytoestrogen tổng được điều chỉnh pH và xác định hàm lượng phytoestrogen thành phần bằng HPLC Kết quả của cao chiết trước khi thủy phân được trình bày trong bảng sau
Bảng 3.13 Hàm lượng các phytoestrogen trong cao chiết trước
Trang 16Hình 3.12 Hiệu suất thủy phân
các dạng glucoside theo nồng
độ enzyme β-glucosidase
Hình 3.14 Hiệu suất thủy phân các dạng glucoside bằng enzyme β-glucosidase theo thời gian
Trang 17phytoestrogen tổng số Điều kiện thủy phân các phytoestrogen
glucoside của enzyme là:
‒ pH 5
‒ Nhiệt độ 37 oC
‒ Nồng độ enzyme: 4 U/g bột đậu tương khử lipid
‒ Thời gian 5,5 giờ
3.3.3 Chuyển hóa phytoestrogen glucoside thành aglycone bằng enzyme cellulase
Enzyme cellulase từ Trichoderma reesei C2730 (Sigma) hoạt lực
β-glucosidase 28 U/ml Điều kiện phản ứng thủy phân cơ sở được xác định theo khuyến cáo của Sigma và Wang [78]: pH = 4,8; Nhiệt độ 40
oC; Nồng độ enzyme 0,5 U/g; Thời gian: 4,0 giờ
Trang 18Hình 3.16 Hiệu suất thủy phân
các dạng glucoside bằng enzyme
cellulase theo nhiệt độ
Bảng 3.18 Hiệu suất thủy phân các dạng glucoside bằng enzyme
Trang 19
17
Hình 3.23 Ảnh hưởng của thời gian thủy phân bằng enzyme
cellulase đến hàm lượng aglycone
Vậy có thể sử dụng enzyme Cellulase từ Trichoderma reesei
(Sigma-Aldrich) để làm giàu aglycone trong cao chiết phytoestrogen
tổng Điều kiện thủy phân của enzyme là:
‒ pH 5
‒ Nhiệt độ 50 oC
‒ Nồng độ enzyme: 1,5 U/g bột đậu tương khử lipid
‒ Thời gian 5,0 giờ
3.3.4 So sánh hiệu quả quá trình thủy phân glucoside bằng enzyme β-glucosidase và cellulase
Dựa vào kết quả làm giàu aglycone bằng hai enzyme β-glucosidase
hạnh nhân và cellulase Trichoderma reesei cho thấy khi sử dụng với nồng độ enzyme thấp hơn, cellulase Trichoderma reesei cho hiệu suất
thủy phân các dạng glucoside tương đương với việc sử dụng glucosidase hạnh nhân, ngoài ra còn rất hiệu quả trong việc thủy phân dạng acetyl-glucoside do đó làm tổng hiệu suất thủy phân các dạng glucoside được nâng lên hơn 10% dẫn đến hàm lượng aglycone tổng
β-số thu được cũng cao hơn
Trang 20Bảng 3.17 Độ tinh sạch của các cao chiết phytoestrogen theo các
giai đoạn thu nhận
Cao phytoestrogen tổng
Cao phytoestrogen aglycone thô
Cao phytoestrogen aglycone tinh sạch
Khối lượng cao chiết
1201,35 ± 1,20
1333,68 ± 3,63 Hàm lượng aglycone
aglycone so với khối
lượng cao chiết (%)
3.4 Đánh giá khả năng chống oxy hóa của các cao chiết phytoestrogen
Mẫu 1: cao phytoestrogen tổng (mẫu CE)
Mẫu 2: cao phytoestrogen alycone thô (mẫu TPCa)
Mẫu 3: cao phytoestrogen aglycone tinh sạch (mẫu TSC)
3.4.1 Đánh giá khả năng quét gốc tự do DPPH
Khả năng quét gốc tự do DPPH của các cao chiết phytoestrogen được trình bày trong các hình sau
Hình 3.25 Khả năng quét gốc tự do của acid
67,18
0 20 40 60 80