1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Trắc Nghiệm Luật Tố Tụng Dân Sự Việt Nam (EL14)- Đại Học Mở Hà Nội

30 35 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trắc Nghiệm Luật Tố Tụng Dân Sự Việt Nam (EL14)
Trường học Đại Học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Luật Tố Tụng Dân Sự
Thể loại Trắc nghiệm
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 27,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trắc Nghiệm Luật Tố Tụng Dân Sự Việt Nam (EL14)- Đại Học Mở Hà Nội Tranh chấp về học nghề, tập nghề thuộc thẩm quyền dân sự của Tòa án trong lĩnh vực nào? Chọn một câu trả lời: a. Dân sự. b. Lao động. Câu trả lời đúng c. Kinh doanh, thương mại d. Hôn nhân và gia đình. Tranh chấp về an Tòan, vệ sinh lao động thuộc thẩm quyền sơ thẩm dân sự của Tòa án nhân dân: Chọn một câu trả lời: a. Tối cao. b. Cấp tỉnh. c. Cấp cao. d. Cấp huyện. Câu trả lời đúng Thẩm quyền của Tòa án nhân dân Chọn một câu trả lời: a. Trong mọi trường hợp, tòa án có thẩm quyền giải quyết theo lãnh thổ đối với vụ án dân sự là tòa án nơi các đương sự thỏa thuận được với nhau bằng văn bản b. Trong mọi trường hợp, tòa án có thẩm quyền giải quyết theo lãnh thổ đối với vụ án dân sự là tòa án nơi cư trú, làm việc hoặc có trụ sở của bị đơn c. Trong mọi trường hợp, tòa án có thẩm quyền giải quyết theo lãnh thổ đối với vụ án dân sự là tòa án nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn d. Không phải trong mọi trường hợp, tòa án có thẩm quyền giải quyết theo lãnh thổ đối với vụ án dân sự là tòa án nơi cư trú, làm việc hoặc có trụ sở của bị đơn Câu trả lời đúng Nhận định nào sau đây đúng? Chọn một câu trả lời: a. Một vụ việc dân sự bắt buộc phải qua xét xử sơ thẩm, phúc thẩm, tái thẩm dân sự. b. Một vụ việc dân sự bắt buộc phải qua xét xử sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm dân sự. c. Một vụ việc dân sự có thể chỉ qua xét xử sơ thẩm dân sự. Câu trả lời đúng d. Một vụ việc dân sự bắt buộc phải qua xét xử sơ thẩm và phúc thẩm dân sự. A khởi kiện B yêu cầu xin ly hôn. Tòa án ra bản án chấp nhận yêu cầu ly hôn của A. Sau khi bản án cho ly hôn có hiệu lực pháp luật thì A và B có tranh chấp với nhau về giải quyết tài sản chung là quyền sử dụng mảnh đất diện tích 50m2. A khởi kiện B ra Tòa án yêu cầu giải quyết tranh chấp về tài sản chung là quyền sử dụng mảnh đất này. Đây thuộc loại tranh chấp nào? Chọn một câu trả lời: a. Tranh chấp về chia tài sản chung theo Khoản 2 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. b. Tranh chấp về quyền sử dụng đất. c. Tranh chấp về hôn nhân và gia đình theo Khoản 2 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. d. Tranh chấp về hôn nhân và gia đình theo Khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Câu trả lời đúng Chọn phương án đúng theo quy định về thẩm quyền dân sự của Tòa án theo loại việc. Chọn một câu trả lời: a. Cả 3 phương án đều đúng b. Không phải các tranh chấp phát sinh từ hoạt động kinh doanh, thương mại đều thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo thủ tục tố tụng dân sự. Câu trả lời đúng c. Mọi tranh chấp phát sinh từ hoạt động kinh doanh, thương mại đều thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo thủ tục tố tụng dân sự. d. Mọi tranh chấp phát sinh từ hoạt động kinh doanh, thương mại đều thuộc thẩm quyền giải quyết của trọng tài thương mại Khái niệm luật tố tụng dân sự Chọn một câu trả lời: a. Luật tố tụng dân sự là ngành luật quy định về trình tự, thủ tục giải quyết vụ án dân sự tại tòa án nhân dân b. Luật tố tụng dân sự không quy định trình tự, thủ tục giải quyết vụ việc dân sự c. Luật tố tụng dân sự là ngành luật quy định về trình tự, thủ tục giải quyết việc dân sự d. Luật tố tụng dân sự là ngành luật quy định về trình tự, thủ tục giải quyết vụ việc dân sự Câu trả lời đúng Chọn phương án trả lời đúng theo Khái niệm tố tụng dân sự: Chọn một câu trả lời: a. Tố tụng dân sự là trình tự thủ tục giải quyết các vụ việc dân sự Câu trả lời đúng b. Tố tụng dân sự là trình tự, thủ tục giải quyết vụ việc dân sự và thi hành án dân sự c. Tố tụng dân sự là trình tự, thủ tục giải quyết vụ án dân sự d. Cả 3 phương án đều đúng.

Trang 1

Tranh chấp về học nghề, tập nghề thuộc thẩm quyền dân sự của Tòa án trong lĩnh vực nào?

Chọn một câu trả lời:

a Dân sự.

b Lao động Câu trả lời đúng

c Kinh doanh, thương mại

d Hôn nhân và gia đình.

Tranh chấp về an Tòan, vệ sinh lao động thuộc thẩm quyền sơ thẩm dân sự của Tòa án nhân dân:

Chọn một câu trả lời:

a Tối cao.

b Cấp tỉnh.

c Cấp cao.

d Cấp huyện Câu trả lời đúng

Thẩm quyền của Tòa án nhân dân

Chọn một câu trả lời:

a Trong mọi trường hợp, tòa án có thẩm quyền giải quyết theo lãnh thổ đối với vụ án dân

sự là tòa án nơi các đương sự thỏa thuận được với nhau bằng văn bản

b Trong mọi trường hợp, tòa án có thẩm quyền giải quyết theo lãnh thổ đối với vụ án dân

sự là tòa án nơi cư trú, làm việc hoặc có trụ sở của bị đơn

c Trong mọi trường hợp, tòa án có thẩm quyền giải quyết theo lãnh thổ đối với vụ án dân

sự là tòa án nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn

d Không phải trong mọi trường hợp, tòa án có thẩm quyền giải quyết theo lãnh thổ đối với vụ án dân sự là tòa án nơi cư trú, làm việc hoặc có trụ sở của bị đơn Câu trả lời đúng

Nhận định nào sau đây đúng?

Chọn một câu trả lời:

a Một vụ việc dân sự bắt buộc phải qua xét xử sơ thẩm, phúc thẩm, tái thẩm dân sự.

b Một vụ việc dân sự bắt buộc phải qua xét xử sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm dân sự.

c Một vụ việc dân sự có thể chỉ qua xét xử sơ thẩm dân sự Câu trả lời đúng

d Một vụ việc dân sự bắt buộc phải qua xét xử sơ thẩm và phúc thẩm dân sự.

A khởi kiện B yêu cầu xin ly hôn Tòa án ra bản án chấp nhận yêu cầu ly hôn của A Sau khi bản án cho ly hôn có hiệu lực pháp luật thì A và B có tranh chấp với nhau về giải quyết tài sản chung là quyền sử dụng mảnh đất diện tích 50m2 A khởi kiện B ra Tòa án yêu cầu giải quyết tranh chấp về tài sản chung là quyền sử dụng mảnh đất này Đây thuộc loại tranh chấp nào?

Chọn một câu trả lời:

a Tranh chấp về chia tài sản chung theo Khoản 2 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Trang 2

b Tranh chấp về quyền sử dụng đất.

c Tranh chấp về hôn nhân và gia đình theo Khoản 2 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

d Tranh chấp về hôn nhân và gia đình theo Khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự

b Luật tố tụng dân sự không quy định trình tự, thủ tục giải quyết vụ việc dân sự

c Luật tố tụng dân sự là ngành luật quy định về trình tự, thủ tục giải quyết việc dân sự

d Luật tố tụng dân sự là ngành luật quy định về trình tự, thủ tục giải quyết vụ việc dân sự Câu trả lời đúng

Chọn phương án trả lời đúng theo Khái niệm tố tụng dân sự:

Chọn một câu trả lời:

a Tố tụng dân sự là trình tự thủ tục giải quyết các vụ việc dân sự Câu trả lời đúng

b Tố tụng dân sự là trình tự, thủ tục giải quyết vụ việc dân sự và thi hành án dân sự

c Tố tụng dân sự là trình tự, thủ tục giải quyết vụ án dân sự

c Dân sự Câu trả lời đúng

d Kinh doanh, thương mại.

Chọn phương án đúng theo quy định về thẩm quyền dân sự của Tòa án theo loại việc.

Trang 3

Chủ thể nào phải bảo đảm sự vô tư, khách quan trong tố tụng dân sự?

Chọn một câu trả lời:

a Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, người phiên dịch, người giám định, thành viên Hội đồng định giá Câu trả lời đúng

b Chỉ có Tòa án và Viện kiểm sát.

c Đương sự.

d Chỉ có Tòa án.

Vì: Theo Khoản 1 Điều 16 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 về bảo đảm sự vô tư, khách quan trong

tố tụng dân sự quy định: Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư

ký Tòa án, Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, người phiên dịch, người giám định, thành viên Hội đồng định giá không được tiến hành hoặc tham gia tố tụng nếu có lý

do xác đáng để cho rằng họ có thể không vô tư, khách quan trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Chọn phương án đúng trong các khẳng định sau đây

Trang 4

Chọn phương án đúng trong các khẳng định sau đây

Phản hồi

Đáp án đúng là: Đương sự trong vụ việc dân sự bao gồm nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án dân sự, người yêu cầu, người liên quan trong việc dân sự

vì theo quy định tại khoản 1 Điều 68 BLTTDS 2015 quy định thì Đương sự trong vụ việc dân sự bao gồm nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án dân sự, người yêu cầu, người liên quan trong việc dân sự

Chọn phương án đúng theo thẩm quyền dân sự của Tòa án theo cấp

c Tòa án cấp tỉnh không có quyền lấy những vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền sơ thẩm của Tòa

án cấp huyện lên để giải quyết.

Trang 5

Vì: Theo Khoản 1 Điều 6 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 về cung cấp chứng cứ và chứng minh trong tố tụng dân sự có quy định: Đương sự có quyền và nghĩa vụ chủ động thu thập, giao nộp chứng cứ cho Tòa án và chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện, yêu cầu để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác có quyền và nghĩa vụ thu thập, cung cấp chứng cứ, chứng minh như đương sự.

Chọn phương án đúng theo các khẳng định sau đây

Chọn một câu trả lời:

a Đương sự là người chưa thành niên không được tham gia tố tụng

b Đương sự là người chưa thành niên vẫn có thể tự mình tham gia tố tụng mà không phải có người đại diện tham gia tố tụng trong một số trường hợp do pháp luật quy định Câu trả lời đúng

c Đương sự là người chưa thành niên thì bắt buộc phải có người đại diện tham gia tố tụng trong mọi trường hợp

d Người chưa thành niên không được xác định là đương sự trong tố tụng dân sự

Chọn phương án đúng theo thẩm quyền dân sự của Tòa án theo cấp

Chọn một câu trả lời:

a Mọi vụ việc dân sự mà có đương sự ở nước ngoài đều thuộc thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

b Không phải mọi vụ việc dân sự mà có đương sự ở nước ngoài đều thuộc thẩm quyền

sơ thẩm của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Câu trả lời đúng

Trang 6

b Tòa án không có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự ttất cả các tranh chấp phát sinh về dân sự; hôn nhân, gia đình; kinh doanh, thương mại và lao động

c Cả ba phương án trên đều sai

d Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự tất cả các tranh chấp phát sinh

về dân sự; hôn nhân, gia đình; kinh doanh, thương mại và lao động

Phản hồi

Đáp án đúng là: Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự tất cả các tranh chấp phát sinh về dân sự; hôn nhân, gia đình; kinh doanh, thương mại và lao động theo quy định của BLTTDS

Vì chỉ những tranh chấp mà BLTTDS quy định mới thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa, còn những tranh chấp không được BLTTDS quy định thì không thuộc thẩm quyền của tòa

Tham khảo: Điều 26 đến Điều 33 BLTTDS

Thẩm quyền của Tòa án nhân dân

Nguyên tắc của luật tố tụng dân sự

Chọn một câu trả lời:

a Trong một số trường hợp tòa án không được từ chối giải quyết vụ án dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng

b Tòa án được từ chối giải quyết vụ việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng

c Tòa án không được từ chối giải quyết vụ việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng Câu trả lời đúng

d Trong một số trường hợp tòa án có quyền từ chối giải quyết vụ việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng

Phản hồi

Đáp án đúng là: Tòa án không được từ chối giải quyết vụ việc dân sự vì lý do chưa có điều luật

để áp dụng

Trang 7

Vì đây là một nguyên tắc của luật tố tụng dân sự

Chọn phương án trả lời đúng theo khái niệm đối tượng điều chỉnh của Luật Tố tụng dân sự:

Chọn một câu trả lời:

a Luật tố tụng dân sự điều chỉnh mọi quan hệ giữa các chủ thể phát sinh trong tố tụng dân sự

b Luật tố tụng dân sự điều chỉnh quan hệ phát sinh giữa Tòa án với Viện Kiểm sát; giữa Tòa án, Viện kiểm sát với đương sự, người đại diện của đương sự và những người tham gia tố tụng khác phát sinh trong tố tụng dân sự Câu trả lời đúng

Vì: Không phải mọi quan hệ phát sinh trong tố tụng dân sự đều thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật tố tụng dân sự, trong số các quan hệ phát sinh trong tố tụng dân sự Luật Tố tụng dân sự không điều chỉnh mối quan hệ phát sinh giữa đương sự với đương sự (Mối quan hệ này thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự, Luật hôn nhân và gia đình, Luật thương mại, Luật lao động)

Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng dân sự

c Trong mọi trường hợp, bị đơn trong vụ án dân sự là người bị cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện cho nguyên đơn yêu cầu phải tham gia tố tụng để giải quyết vụ án

d Trong mọi trường hợp, bị đơn trong vụ án dân sự là người bị nguyên đơn và cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện cho nguyên đơn yêu cầu phải tham gia tố tụng để giải quyết vụ án Phản hồi

Đáp án đúng là: Bị đơn trong vụ án dân sự là người bị nguyên đơn hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác do BLTTDS quy định khởi kiện đểyêu cầu tòa án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn bị người đó xâm phạm

Vì: bị đơn là người bị kiện mà người khởi kiện là nguyên đơn hoặc là cơ quan, tổ chức, cá nhân khác do BLTTDS quy định

Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng dân sự

Chọn một câu trả lời:

a Theo quy định của BLTTDS, người tiến hành tố tụng dân sự chỉ là Thẩm phán

Trang 8

b Theo quy định của BLTTDS, người tiến hành tố tụng dân sự không chỉ là

a Luật sư tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật về luật sư.

b Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi đã tham gia lao động theo hợp đồng lao động hoặc giao dịch dân sự bằng tài sản riêng của mình được tự mình tham gia

tố tụng về những việc có liên quan đến quan hệ lao động hoặc quan hệ dân sự đó Câu trả lời đúng

c Trợ giúp viên pháp lý hoặc người tham gia trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý.

d Đại diện của tổ chức đại diện tập thể lao động là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động trong vụ việc lao động theo quy định của pháp luật về lao động, công đoàn Phản hồi

Đáp án đúng là: Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi đã tham gia lao động theo hợp đồng lao động hoặc giao dịch dân sự bằng tài sản riêng của mình được tự mình tham gia tố tụng về những việc có liên quan đến quan hệ lao động hoặc quan hệ dân sự đó.

Vì: Theo quy định tại Khoản 2 Điều 75 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 về người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự thì chỉ có những chủ thể sau mới có thể là người bảo vệ quyền

và lợi ích hợp pháp của đương sự:

- Luật sư tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật về luật sư;

- Trợ giúp viên pháp lý hoặc người tham gia trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý;

- Đại diện của tổ chức đại diện tập thể lao động là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động trong vụ việc lao động theo quy định của pháp luật về lao động, công đoàn;

- Công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích hoặc đã được xóa án tích, không thuộc trường hợp đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính; không phải là cán bộ, công chức trong các cơ quan Tòa án, Viện kiểm sát và công chức, sĩ quan, hạ sĩ quan trong ngành Công an.

Trang 9

Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định về dân sự, quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của Tòa án nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định về dân sự, quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam thuộc thẩm quyền dân sự của Tòa án Nhân dân:

Vì: Căn cứ vào điểm a Khoản 2 Điều 35 về thẩm quyền của Tòa án cấp huyện và điểm b Khoản

1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 về thẩm quyền của Tòa án cấp tỉnh thì yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định về dân sự, quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của Tòa án nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định về dân sự, quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của Tòa án cấp tỉnh.

Chọn phương án đúng trong những khẳng định sau:

Chọn một câu trả lời:

a Mọi trường hợp đương sự đều phải nộp tiền tạm ứng án phí, án phí.

b Trong tố tụng dân sự, đương sự khởi kiện chỉ phải nộp tiền án phí chứ không phải nộp tạm ứng án phí

c Không phải mọi trường hợp đương sự đều phải nộp tiền tạm ứng án phí, án phí Câu trả lời đúng

d Vì khởi kiện là quyền của đương sự nên khi đương sự thực hiện quyền khởi kiện đương sự không phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự

a Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, người khởi kiện rút Toàn bộ đơn khởi kiện

b Nguyên đơn không nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản.

c Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, Tòa án phát hiện đương sự là cá nhân đã chết mà chưa có cá nhân khác kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của họ Câu trả lời đúng

d Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, Tòa án phát hiện bị đơn là cá nhân đã chết mà quyền và nghĩa vụ tố tụng của họ không được thừa kế.

Trang 10

chức đã hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể mà chưa có cơ quan, tổ chức, cá nhân kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó.

Tham khảo: Điều 214 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

Trong những quyền sau, đương sự không có quyền:

Chọn một câu trả lời:

a Đề nghị tòa án đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự theo quy định của pháp luật Câu trả lời đúng

b Đề nghị tòa án tạm đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự theo quy định của pháp luật.

c Được cấp trích lục bản án, bản án, quyết định của tòa án.

d Yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật Phản hồi

Đáp án đúng là: đề nghị Tòa án đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự theo quy định của pháp luật Vì: Theo quy định tại Điều 70 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 về quyền, nghĩa vụ của đương sự thì đương sự không có quyền đề nghị Tòa án đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự.

Chọn phương án đúng

Chọn một câu trả lời:

a Nguyên đơn chỉ được rút đơn khởi kiện tại phiên tòa sơ thẩm vụ án dân sự

b Trong mọi trường hợp nguyên đơn rút đơn khởi kiện ở tại phiên Tòa sơ thẩm thì Hội đồng xét

xử ra quyết định đình chỉ việc giải quyết Tòan bộ vụ án dân sự Câu trả lời không đúng

c Không phải trong mọi trường hợp nguyên đơn rút đơn khởi kiện ở tại phiên Tòa sơ thẩm thì Hội đồng xét xử đều ra quyết định đình chỉ việc giải quyết Tòan bộ vụ án dân sự.

d Nguyên đơn chỉ được rút đơn khởi kiện trước phiên tòa sơ thẩm vụ án dân sự

Chọn phương án đúng theo quyền và nghĩa vụ của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

c Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự là người tiến hành tố tụng dân sự

d Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự là người được đương sự ủy quyền để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự

Phản hồi

Đáp án đúng là: Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự không phải là người thay mặt đương sự để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của đương sự mà là người tham gia tố tụng dân sự để trợ giúp đương sự về mặt pháp lý để đương sự bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự

Trang 12

Đối với tranh chấp về chia di sản thừa kế giữa công dân Việt Nam và công dân Việt Nam, cùng

cư trú tại Việt Nam nhưng di sản thừa kế lại ở nước ngoài thì Tòa án Nhân dân cấp nào có thẩm quyền giải quyết?

Vì: Theo quy định tại Khoản 3 Điều 35 về thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện và Khoản

1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 về thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh thì trong vụ

án này có tranh chấp liên quan tới tài sản ở nước ngoài nên vụ án này sẽ thuộc thẩm quyền của Tòa án Nhân dân cấp tỉnh.

Chọn phương án đúng theo

Chọn một câu trả lời:

a Trong mọi trường hợp ngày Tòa án thụ lý vụ án dân sự là ngày người khởi kiện nộp cho Tòa

án biên lai nộp tiền tạm ứng án phí.

b Không phải trong mọi trường hợp ngày Tòa án thụ lý vụ án dân sự là ngày người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai nộp tiền tạm ứng án phí.

Câu trả lời đúng

c Ngày thụ lý vụ án phải là sau ngày tòa án nhận đơn khởi kiện

d Ngày Tòa án thụ lý vụ án là ngày người khởi kiện nộp cho Tòa án đơn khởi kiện

c Có căn cứ rõ ràng cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ.

d Họ đồng thời là đương sự, người đại diện, người thân thích của đương sự.

Phản hồi

Đáp án đúng là: Họ đã từng là đương sự trong một vụ án khác không liên quan đến vụ án đang giải quyết.

Trang 13

Vì: Theo quy định tại Điều 52 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 về những trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người tiến hành tố tụng thì Tòa án phải thay đổi người tiến hành tố tụng trong những trường hợp:

- Họ đồng thời là đương sự, người đại diện, người thân thích của đương sự.

- Họ đã tham gia tố tụng với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch trong cùng vụ việc đó.

- Có căn cứ rõ ràng cho rằng họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ.

Vậy, nếu người tiến hành tố tụng đã là đương sự trong một vụ án khác không liên quan đến vụ

án đang giải quyết thì không cần phải thay đổi.

Tòa án không thể tự mình tiến hành biện pháp thu thập chứng cứ nào?

tự mình tiến hành biện pháp thu thập chứng cứ là định giá tài sản, trưng cầu giám định, xem xét, thẩm định tại chỗ khi xét thấy cần thiết.

Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng dân sự

Chọn một câu trả lời:

a Theo quy định của BLTTDS, cơ quan tiến hành tố tụng dân sự bao gồm Tòa án và Viện kiểm sát Câu trả lời đúng

b Theo quy định của BLTTDS, cơ quan tiến hành tố tụng dân sự chỉ là Tòa án nhân dân

c Theo quy định của BLTTDS, cơ quan tiến hành tố tụng dân sự bao gồm Tòa án, Viện kiểm sát

và cơ quan thi hành án dân sự

d Theo quy định của BLTTDS, Viện kiểm sát nhân dân không phải là cơ quan tiến hành tố tụng dân sự

Phản hồi

Đáp án đúng là: Theo quy định của BLTTDS, cơ quan tiến hành tố tụng dân sự bao gồm Tòa án

và Viện kiểm sát

Trang 14

Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng dân sự

Chọn một câu trả lời:

a Đương sự trong vụ việc dân sự bao gồm cả người đại diện cho đương sự

b Đương sự trong việc dân sự bao gồm nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan

c Đương sự trong vụ án dân sự bao gồm nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa

vụ liên quan Câu trả lời đúng

d Đương sự trong vụ việc dân sự chỉ bao gồm nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan

c Tòa án chỉ tiến hành các biện pháp thu thập chứng cứ khi đương sự có yêu cầu

d Tòa án chỉ tiến hành các thủ tục giải quyết vụ án dân sự khi đương sự giao nộp, cung cấp chứng cứ

Phản hồi

Đáp án đúng là: Tòa án có thể tự mình tiến hành một hoặc một số biện pháp thu thập chứng cứ

mà không cần dựa vào yêu cầu của đương sự

Trang 15

Chọn phương án đúng theo

Chọn một câu trả lời:

a Không chỉ những chủ thể theo quy định tại Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 mới

có quyền khởi kiện vụ án dân sự Câu trả lời đúng

b Không chủ thể nào có quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án bảo vệ quyền, lợi ích dân sự cho mình

c Chỉ những chủ thể theo quy định tại Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 mới có quyền khởi kiện vụ án dân sự.

d Bất kỳ chủ thể nào cũng có quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án bảo vệ quyền, lợi ích dân sự cho mình

Phản hồi

Đáp án đúng là: Không chỉ những chủ thể theo quy định tại Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự

2015 mới có quyền khởi kiện vụ án dân sự

Chọn phương án đúng

Chọn một câu trả lời:

a Tòa án phải tạm ngừng phiên Tòa trong trường hợp người phiên dịch vắng mặt tại phiên Tòa

b Trong mọi trường hợp phiên tòa không có sự tham gia của người phiên dịch

c Tòa án phải hoãn phiên Tòa trong trường hợp người phiên dịch vắng mặt tại phiên Tòa

mà không có người khác thay thế Câu trả lời đúng

d Tòa án phải hoãn phiên Tòa trong các trường hợp người phiên dịch vắng mặt tại phiên Tòa Phản hồi

Đáp án đúng là: Tòa án phải hoãn phiên Tòa trong trường hợp người phiên dịch vắng mặt tại phiên Tòa mà không có người khác thay thế

d Khi đã thụ lý vụ án mà Tòa án phát hiện vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa

án mình thì Tòa án đã thụ lý vụ án đó phải ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án

Phản hồi

Đáp án đúng là: Sau khi đã thụ lý vụ án mà Tòa án phát hiện vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án mình thì Tòa án đã thụ lý vụ án đó phải chuyển vụ án cho tòa án có thẩm quyên

Tham khảo Điều 227 BLTTDS 2015

Chọn phương án đúng theo

Chọn một câu trả lời:

Ngày đăng: 15/06/2023, 20:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w