Rủi ro và đánh giá rủi ro trong quá trình thẩm định dự án xin vay vốn tại Ngân hàng cổ phần Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh VPBank
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ RỦI RO TRONG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XIN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG VPBANK 3
1 Khái quát về Ngân hàng cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh VPBank 3
1.1 Sơ lược về sự hình thành và phát triển của Ngân hàng VPBank 3
1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 6
1.2.1 Cơ cấu tổ chức 6
1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban VPBank Kinh Đô 8
1.2.2.1 Phòng Giao dịch- Kho quỹ 8
1.2.2.2 Phòng Phục vụ khách hàng Doanh nghiệp 10
1.2.2.3.Phòng phục vụ khách hàng cá nhân 11
1.2.2.4 Cơ cấu, chức năng và nhiệm vụ của Ban tín dụng 12
1.2.2.5.Phòng thẩm định tài sản đảm bảo 14
1.2.2.6 Phòng thanh toán quốc tế 15
1.3.1 Một số hoạt động chủ yếu của VPBank Kinh Đô 16
1.3.1.1 Nhận tiền gửi 16
1.3.1.2 Cho vay 16
1.3.1.3 Bảo lãnh 17
1.3.1.4 Các sản phẩm thanh toán 17
1.3.1.5 Các sản phẩm ngoại hối 18
1.2 Lý luận về đánh giá rủi ro dự án đầu tư xin vay vốn tại Ngân hàng 18
1.2.1 Sự cần thiết phải thực hiện đánh giá rủi ro trong công tác thẩm đinh dự án xin vay vốn tại ngân hàng 18
Trang 21.2.2 Nội dung đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án 19
1.2.2.1 Rủi ro về chủ đầu tư 21
1.2.2.2 Rủi ro dự án đầu tư 24
1.2.2.3 Rủi ro tín dụng (hay rủi ro cho vay) 27
1.3 Thực trạng đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án xin vay vốn tại VPBank 30
1.3.1 Quy trình đánh giá rủi ro trong thẩm đinh dự án xin vay vốn tại ngân hàng 30
1.3.2 Phương pháp thực hiện đánh giá rủi ro 32
1.3.2.1 Phương pháp định tính 33
1.3.2.2 Phương pháp định lượng 36
1.4.2.2 Rủi ro của dự án đầu tư 42
1.5 Nhận xét công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án xin vay vốn tại ngân hàng .47
1.5.1 Những kết quả đạt được 47
1.5.2 Những mặt còn tồn tại và nguyên nhân 51
CHUƠNG 2: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN HIỆN CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ RỦI RO ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐÀU TƯ XIN VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG VPBANK.53 2.1 Định hướng của Ngân hàng VPBank trong thời gian tới 53
2.1.1 Về vốn và nguồn vốn 55
2.1.2 Về công tác thẩm đinh dự án 56
2.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chất lượng công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án xin vay vốn tại Ngân hàng VPBank 58
2.2.1 Tư vấn cho các dự án trong quá trình hoạt động 58
2.2.2 Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và đạo đức của cán bộ đánh giá rủi ro 59
2.2.3 Đẩy mạnh công tác hoàn thiện quy trình đánh giá rủi ro 61
2.2.4 Đa dạng hóa công tác đánh giá rủi ro 64
2.2.5 Giải pháp về chất lượng trang thiết bị ngân hàng 66
2.2.6 Giải pháp về xử lý nợ khó đòi 66
2.2.7 Nâng cao chất lượng thông tin trong đánh giá rủi ro 67
Trang 32.2.8 Lập phương án ngăn ngừa (khắc phục) rủi ro 69
2.3 Một số kiến nghị 70
2.3.1 Đề xuất với các Bộ, ngành liên quan 70
2.3.2 Đề xuất với Ngân hàng Nhà nước 72
2.3.3 Đề xuất với Ngân hàng VPBank 73
KẾT LUẬN 74 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh……….…… 4
Bảng 2: Các tỷ lệ an toàn……… ……….5
Bảng 3:Bảng mẫu tính toán độ nhạy của dự án………36
Bảng 4: Các hạng mục đầu tư dự án lắp đặt nhà máy sản xuất ôxy hóa lỏng 3000m3/ h……… ……… ….40
Bảng 5: Thống kê thị trường tiêu thụ hiện tại và tương lai……… 44
Bảng 6: Thống kê khách hàng quen thuộc……… 46
Bảng 7 : Phân tích độ nhạy của dự án……… 48
Bảng 8: Tổng kết về hoạt động cho vay đối với dự án……….…49
Bảng 9: Tổng kết % thu nợ gốc và thu lãi với doanh số cho vay theo dự án………49
Bảng 10 : Chấm điểm rủi ro tín dụng………65
Bảng 11 : Đánh giá tài sản đảm bảo theo các tiêu chí……… 66
Bảng 12 : Đánh giá xếp hạng rủi ro……… 67
Sơ đồ 01: Sơ đồ tổ chức của VPBank Kinh Đô……… 7
Sơ đồ 2: Nội dung quản lý rủi ro của VPBank……….…19
Sơ đồ 3: Quy trình quản trị rủi ro nói chung……….29
Sơ đồ 4: Các loại rủi ro của dự án xin vay vốn……….30
Sơ đồ 5 : Vị trí của thẩm định rủi ro trong quy trình thẩm định dự án VPBank… 32
Sơ đồ 6: Quy trình đánh giá rủi ro cần xây dựng……… …63
Sơ đồ 7: Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Porter……… 67
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế sẽ không thể phát triển nếu không có hoạt động kinh doanh đầu tư.Hoạt động đầu tư được coi như chìa khoá, tiền đề cho sự phát triển Hoạt động đầu
tư có rất nhiều hướng, trong đó kế hoạch hoá đầu tư đã cụ thể hoá các kế hoạch đầu
tư là một hướng quan trọng Dự án đầu tư là một hình thức cụ thể hoá các kế hoạchđầu tư Đầu tư theo dự án được xem như là một hình thức đầu tư có căn bản nhất và
sẽ đem lại hiệu quả kinh tế, phòng ngừa được những rủi ro
Nhưng hầu hết các dự án đầu tư không thể tự tài trợ toàn bộ vốn, vốn luôn làvấn đề quan tâm hàng đầu khi bắt tay vào thực hiện bất kỳ dự án nào Có rất nhiềuphương án tài trợ vốn song thông qua các Ngân hàng thương mại (NHTM) vẫn là sựlựa chọn hàng đầu đối với các dự án đầu tư bởi tính ưu việt hơn các hình thức cấptín dụng khác
NHTM là hệ thần kinh, trái tim của nền kinh tế, là dấu hiệu báo hiệu trạng thái sứckhoẻ của nền kinh tế Các ngân hàng mạnh, nền kinh tế mạnh Ngược lại, các ngân hàngyếu, nền kinh tế sẽ yếu kém Thậm chí nếu ngân hàng đổ vỡ nền kinh tế sẽ lâm vào khủnghoảng và sụp đổ
Với tư cách là tổ chức trung gian tài chính nhận tiền gửi và tiến hành các hoạt độngcho vay và đầu tư NHTM đã thâm nhập vào mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội như là người
mở đường, người tham gia, người quyết định đối với mọi quá trình sản xuất kinh doanh.NHTM ngày càng đóng vai trò là trung tâm tiền tệ, tín dụng và thanh toán của các thànhphần kinh tế, là định chế tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế
Nhưng cho vay theo dự án tiềm ẩn rất nhiều nguy cơ rủi ro, xuất phát từ chính đặcđiểm của dự án đầu tư là thời gian thực hiện dài, cần nguồn vốn lớn đồng thời lại tồn tại độtrể thời gian trong đầu tư Rủi ro đối với dự án ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động củangân hàng làm giảm lợi nhuận đáng kể và suy giảm uy tín của ngân hàng trên thị trường
Trang 6án đầu tư và hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng song việc giảm thiểu và hạn chế làhoàn toàn có thể làm được
Trong quá trình thực tập tại Ngân hàng Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ViệtNam VPBank, nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề em đã chọn nghiên cứu đề tài
“Rủi ro và đánh giá rủi ro trong quá trình thẩm định dự án xin vay vốn tại Ngân hàng
cổ phần Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh VPBank”.
Chuyên đề thực tập gồm hai chương :
Chương 1: Thực trạng về công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầ tư xin vay vốn tại Ngân hàng VPBank.
Chương 2: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đánh giá rủi ro đối với dự án đầu tư xin vay vốn tại Ngân hàng.
Do giới hạn về trình độ, kinh nghiệm và thời gian tìm hiểu thực tế, vì vậy bài viết của
em không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp giúp
đỡ, đóng góp ý kiến và chỉ bảo tậm tình của các thầy cô giáo và các cô, chú cán bộ tại Chinhánh để bài viết thêm hoàn thiện
Em rất cảm ơn sự giúp đỡ của Th.s Phan Thu Hiền và các anh chị Phòng phục vụkhách hàng doanh nghiệp VPBank Kinh Đô đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề
Trang 7CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ RỦI RO TRONG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XIN VAY
VỐN TẠI NGÂN HÀNG VPBANK.
1 Khái quát về Ngân hàng cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh VPBank.
1.1 Sơ lược về sự hình thành và phát triển của Ngân hàng VPBank.
NHTM Cổ phần các Doanh nghiệp Ngoài quốc doanh Việt Nam (VPBANK)được thành lập theo Giấy phép hoạt động số 0042/NH-GP của Thống đốc Ngânhàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 12 tháng 8 năm 1993 với thời gian hoạt động 99năm Ngân hàng bắt đầu hoạt động từ ngày 04 tháng 9 năm 1993 theo Giấy phépthành lập số 1535/QĐ-UB ngày 04 tháng 09 năm 1993
Các chức năng hoạt động chủ yếu của VPBank bao gồm: Huy động vốn ngắnhạn, trung hạn và dài hạn, từ các tổ chức kinh tế và dân cư; Cho vay vốn ngắn hạn,trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức kinh tế và dân cư từ khả năng nguồn vốncủa ngân hàng; Kinh doanh ngoại hối; chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và cácchứng từ có giá khác; Cung cấp các dịch vụ giao dịch giữa các khách hàng và cácdịch vụ ngân hàng khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam Vốn điều lệ ban đầu khi mới thành lập là 20 tỷ VND Sau đó, do nhu cầu pháttriển, theo thời gian VPBank đã nhiều lần tăng vốn điều lệ Đến tháng 8/2006, vốnđiều lệ của VPBank đạt 500 tỷ đồng Tháng 9/2006, VPBank nhận được chấp thuậncủa NHNN cho phép bán 10% vốn cổ phần cho cổ đông chiến lược nước ngoài làNgân hàng OCBC - một Ngân hàng lớn nhất Singapore, theo đó vốn điều lệ sẽ đượcnâng lên trên 750 tỷ đồng Tiếp theo, đến cuối năm 2006, vốn điều lệ của VPBank
sẽ tăng lên trên 1.000 tỷ đồng, xấp xỉ 2000 tỷ đồng vào cuối quý 4 năm 2007 Vàhiện nay, đã tăng lên 2200 tỷ đồng tính đến hết năm 2008 vừa qua
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, VPBank luôn chú ý đến việc mởrộng quy mô, tăng cường mạng lưới hoạt động tại các thành phố lớn Tính đếntháng 8 năm 2008, hệ thống VPBank có tổng cộng 53 điểm giao dịch gồm có: Hội
Trang 8sở chính tại Hà Nội, 30 Chi nhánh và 23 phòng giao dịch tại các Tỉnh, Thành phốlớn của đất nước là Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Thừa Thiên Huế,
Đà Nẵng, Cần Thơ, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc; Bắc Giang và 2 Công ty trực thuộc.Hiện tại VPBank đã có 90 Chi nhánh và Phòng giao dịch hoạt động tại 34 tỉnh,thành trên cả nước
Số lượng nhân viên của VPBank trên toàn hệ thống tính đến nay có trên 2.600người, trong đó phần lớn là các cán bộ, nhân viên có trình độ đại học và trên đại học(chiếm 87%) Nhận thức được chất lượng đội ngũ nhân viên chính là sức mạnh củangân hàng, giúp VPBank sẵn sàng đương đầu được với cạnh tranh, nhất là tronggiai đoạn đầy thử thách sắp tới khi Việt Nam bước vào hội nhập kinh tế quốc tế.Chính vì vậy, những năm vừa qua VPBank luôn quan tâm nâng cao chất lượng côngtác quản trị nhân sự
Phấn đấu trong một vài năm tới trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu khu vựcphía Bắc và nằm trong nhóm 5 Ngân hàng dẫn đầu các Ngân hàng TMCP trong cảnước Hoạt động của ngân hàng trong những năm gần đây rất khả quan
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh
Nguồn: Báo cáo thường niên VPBank
Các tỷ lệ an toàn vốn được VPBank duy trì theo đúng quy định của NHNN,
cụ thể các tỷ lệ an toàn vốn của VPBank các năm gần đây như sau:
Bảng 2: Các tỷ lệ an toàn
Trang 9`Nguồn: Báo cáo thường niên VPBank
Hiện nay mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt, cả tronglĩnh vực huy động vốn, cho vay, phát triển dịch vụ và thu hút chất xám… Nhận thứcđược điều này, nhờ kịp thời tận dụng được thời cơ, cùng với những nỗ lực cao củaHội đồng quản trị, Ban điều hành cùng toàn thể đội ngũ cán bộ nhân viên, VPBank
đã đạt được những thành tựu rất đáng ghi nhận trong những năm vừa qua Năm
2007 được coi là năm được mùa của hệ thồng các ngân hàng thương mại cổ phầntrong đó có VPBank với những con số hết sức ấn tượng: Tổng tài sản đạt 18.200 tỷđồng, tăng 78%, tổng nguồn vốn huy động hơn 15.000 tỷ đông, tăng 163% Tỷ lệ
nợ xấu là 0,49% - đây là tỷ lệ gần như thấp nhất trong hệ thống các NHTM cổ phần.Trong những năm qua cũng là những năm VPBank hoàn thành nhiều dự ánlớn, có ý nghĩa sống còn với hoạt động của ngân hàng: hoàn thành dự án hiện đạihóa công nghệ ngân hàng lõi Core Bank: Phát hành 2 loại thẻ đầu tiên tại Việt Nam
áp dụng công nghệ chip theo tiêu chuẩn EMV: VPBank Platium Master Card – thẻhàng cao cấp và VPBank mc2 Master Card – thẻ dành cho giới trẻ năng động, sànhđiệu; Phát triển mạng lưới với hơn 150 chi nhánh và Phòng giao dịch nhằm nângcao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ tốt hơn cho khách hàng Mặt khác,nguồn nhân lực đươc bổ sung thêm 15% so với năm 2007 mặc dù năm 2008 là mộtnăm đầy khó khăn, số lượng nhân viên bị mất việc là không ít trong các doanhnghiệp nói chung Ngày nay, thương hiệu ngân hàng ngày càng được khách hàngbiết đến, bộ máy quản trị điều hành tiếp tuc duy trì ổn định và phát triển vữngmạnh, phúc lợi cho cán bộ công nhân viên không ngừng được cải thiện
Trang 10Nằm trong chuỗi các hoạt động hướng tới kỷ niệm 15 năm thành lập(12/8/1993 – 12/8/2008), ngày 18/7/2008, VPBank sẽ chính thức khai trương Chinhánh Kinh Đô tại địa chỉ 292 Tây Sơn, Quận Đống Đa, Hà Nội Đây là chi nhánhcấp I thứ 5 cũng là trung tâm lợi nhuận thứ 5 của VPBank trên địa bàn Hà Nội (4chi nhánh cấp I khác hiện đang hoạt động là Hà Nội, Thăng Long, Ngô Quyền vàĐông Đô) Thực chất VPBank Kinh Đô là chi nhánh cấp 1 phát triển lên từ chinhánh cấp 2 VPBank Thanh Xuân VPBank Thanh Xuân được thành lập ngày30/5/2005 theo công văn chấp thuận số 365/NHNN – HAN7 của Ngân hàng Nhànước Việt Nam Mặc dù mới phát triển lên thành chi nhánh cấp 1 nhưng trong thờigian hoạt động tuy không dài nhưng với nỗ lực của mình đặc biệt là đội ngũ nhânviên cũ giàu kinh nghiệm, nhân viên mới năng động nhiệt tình, dần dần VPBankKinh Đô đã trở thành địa chỉ quen thuộc ngay cả đối với những khách hàng khó tính nhất.
1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
1.2.1 Cơ cấu tổ chức
Ngay từ khi thành lập VPBank Kinh Đô đã xây dựng mô hình tổ chức quy củ,đầy đủ chức năng và các phòng ban như các chi nhánh cấp 1 khác trên địa bàn thànhphố và theo đúng mô hình tổ chức trong điều lệ của Ngân hàng Hệ thống nhân sựcủa các phòng ban cũng đang trong quá trình hoàn thiện và bổ sung Hiện tại cơ cấu
tổ chức tại chi nhánh như sau:
Sơ đồ 01: Sơ đồ tổ chức của VPBank Kinh Đô
Trang 11Trong đó:
- Giám đốc Chi nhánh Kinh Đô có trách nhiệm :
Điều hành hoạt động của Chi nhánh, phòng giao dịch đúng pháp luật, đúngthể lệ, chế độ của ngân hàng nhà nước và của VPBank
Lập kế hoạch kinh doanh cho chi nhánh phù hợp với đặc điểm, tình hình củađịa phương và chiến lược kinh doanh của VPBank
Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của chi nhánh được quy định theo quy chế.Quản lý nhân sự các nhiệm vụ của chi nhánh theo quy định của VPBank
Kiến nghị và chủ động đề xuất với Tổng Giám Đốc
Kiểm tra, giám sát, đôn đốc các bộ phận nghiệp vụ, nhân viên dưới quyền, cácđơn vị trực thuộc (nếu có) về việc thực hiện nghiệp vụ, chấp hành các chính sách,chế độ của Nhà nước, thể lệ, chế độ của NHNN và của VPbank Báo cáo lên banTổng Giám đốc nội dung các vụ việc về tham nhũng, tiêu cực (nếu có) tại đơn vị
GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH
Phòng kế toán- hành chính
Phòng
thanh toán
quốc tế
PHÓ GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH
Phòng phục
vụ khách hàng DN
Phòng phục
vụ khách hàng Cá nhân
Phòng giao dịch –Kho quỹ
Phòng thẩm định tài sản đảm bảoBan Tín
dụng
Trang 12Xử lý theo quyền hạn trách nhiệm được Tổng Giám đốc giao và kiến nghị cấp
có thẩm quyền xử lý những vi phạm về các nghiệp vụ và dịch vụ Ngân hàng có liênquan đến hoạt động kinh doanh của Chi nhánh
Khi có nhu cầu mở phòng giao dịch, Giám đốc chi nhánh lập phương án mởphòng giao dịch trình Tổng Giám đốc xem xét (nếu phòng giao dịch trực thuộc chinhánh cấp 2 thì Giám đốc chi nhánh cấp 2 thì Giám đốc chi nhánh cấp 1 trực tiếpquản lý có ý kiến trình Tổng Giám đốc xin mở phòng giao dịch)
- Phó Giám Đốc chi nhánh có nhiệm vụ và quyền hạn
Được Giám đốc Chi nhánh uỷ nhiệm chỉ đạo, điều hành một số mặt công tác,
ký thay Giám Đốc và chịu trách nhiệm trước Giám Đốc về các nhiệm vụ phân công.Khi Giám đốc vắng mặt, Phó Giám đốc được uỷ quyền thay thế Giám đốc giảiquyết công việc của Chi nhánh, phải chịu trách nhiệm và báo cáo lại Giám đốc vềnhững công việc đã giải quyết trong thời gian thay thế
1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban VPBank Kinh Đô
1.2.2.1 Phòng Giao dịch- Kho quỹ
Bộ máy nghiệp vụ của Phòng Giao dịch – Kho quỹ gồm:
1) Tổ kế toán – Giao dịch thực hiện chức năng của phòng Kế toán Tin học vàphòng Giao dịch kho quỹ
2) Tổ Tín dụng thực hiện chức năng nhiệm vụ của phòng phục vụ khách hàng
cá nhân, phòng phục vụ khách hàng doanh nghiệp, phòng thẩm định Tài sản đảmbáo (TSĐB) và phòng thu hồi nợ
3) Tổ hành chính (hoặc nhân viên hành chính)
Chức năng và nhiệm vụ của phòng Giao dịch – Kho quỹ
- Chào đón khách hàng, giới thiệu và bán chéo sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng
- Giải đáp và hướng dẫn khách hàng sử dụng các tiện ích về sản phẩm, dịch vụNgân hàng
Trang 13- Giải đáp các thắc mắc, yêu cầu của khách hàng về sản phẩm Ngân hàng, vềtài khoản của khách hàng.
- Thu nhập các thông tin về khách hàng, cập nhật thay đổi, bổ sung thông tin
về khách hàng
- Thực hiện mở các loại tài khoản khách hàng (tiền gửi, tiết kiệm, tiền vay…)
và thay đổi, bổ sung các thông tin về các tài khoản khách hàng
- Quản lý các loại tài khoản dùng trong giao dịch với khách hàng
- Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản tiền gửi như gửi tiền, rúttiền, chuyển tiền, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, phát hành séc, thanh toán séc, bảo chiséc giữ hộ, thu chi hộ
- Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản tiết kiệm như gửi tiền, rúttiền, chi trả vốn, lãi
- Thực hiện giải ngân, thu vốn, thu lãi, hạch toán chuyển nợ quá hạn… trên tàikhoản tiền vay
- Thực hiện thu, chi trên tài khoản ký quỹ, thanh toán thư tín dụng…
- Thực hiện chi trả lệnh chuyển tiền, mua séc du lịch
- Thực hiện thu đổi ngoại tệ và tiền mặt cho khách hàng theo đúng các quyđịnh về quản lý ngoại hối của NHNN và của VPBank
- Cung cấp các thông tin về tài khoản, gửi giấy báo nợ, giấy báo có, sao kê tàikhoản…cho khách hàng theo đúng chế độ và thẩm quyền quy định
- Tính toán thu lãi, thu phí dịch vụ theo đề nghị của các phòng có liên quan vàđúng với quy định của VPBank
- Hạch toán kế toán các giao dịch với khách hàng, thực hiện nghiệp vụ chi,kiểm kê tiền mặt theo quy định
- Tiếp thu, ghi nhận các đề nghị, góp ý, phàn nàn của khách hàng về sản phẩm,dịch vụ Ngân hàng, hoặc về cung cách, thái độ phục vụ của nhân viên Ngân hàng
Trang 14- Thực hiện nghiệp vụ kho quỹ (thu chi, kiểm kê và bảo quản tiền), chỉ đạo cácPhòng giao dịch thực thuộc thực hiện nghiệp vụ kho quỹ.
1.2.2.2 Phòng Phục vụ khách hàng Doanh nghiệp
- Lập kế hoạch cho vay, thu nợ của Chi nhánh theo tháng, quý, năm
- Tiếp xúc, hướng dẫn khách hàng, bán chéo sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng: Tưvấn, góp ý và đề xuất sản phẩm dịch vụ phục vụ yêu cầu của khách hàng; Kiến nghịsản phẩm, dịch vụ mới phục vụ khách hàng
- Đề xuất điều chỉnh các quy định về hoạt động tín dụng cho phù hợp với thực
tế trên địa bàn của Chi nhánh như: lãi suất, đối tượng vay, điều kiện vay, phươngthức thanh toán nợ vay…
- Thu thập thông tin về khách hàng, thường xuyên theo dõi hoạt động củakhách hàng, theo dõi sự biến chuyển ngành nghề của khách hàng: xây dựng tiêu chíthẩm định, đánh giá khách hàng và thực hiện phân loại khách hàng, xây dựng quan
hệ khách hàng
- Tiếp nhận hồ sơ vay, bảo lãnh (trong và ngoài nước) thanh toán, mua bánngoại tệ… của khách hàng Thẩm định và có ý kiến đề xuất để cấp trên có cơ sởxem xét giải quyết; tập hợp hồ sơ, tài liệu, lập tờ trình thẩm định khách hàng vềmón vay, bảo lãnh (trong và ngoài nước) và cấp hạn mức tín dụng; thuyết trình về
tờ trình thẩm định khách hàng trước Ban tín dụng/ Hội đồng tín dụng
- Chịu trách nhiệm về mặt pháp lý liên quan đến hoạt động cấp tín dụng chokhách hàng, chẳng hạn như: Tính hợp pháp của tư cách pháp lý của khách hàng,tính hợp pháp của các nội dung Hợp đồng tín dụng nhằm đảm bảo quyền lợi củaVPBank khi tranh chấp, khiếu kiện
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động, sản xuất, kinh doanhcủa khách hàng sau khi VPBank đã cấp tín dụng
- Đôn đốc thu hồi nợ: thường xuyên đánh giá lại khách hàng và các món vay,bảo lãnh, đề xuất gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ, đề xuất điều chỉnh lãi, miễn lãi,
Trang 15giảm lãi tiền vay cho khách hàng, đề xuất giải chấp tài sản thế chấp, cầm cố, xoáđăng ký Giao dịch bảo đảm.
- Đề xuất chuyển món vay sang nợ khó đòi; chuyển hồ sơ khách hàng có vấn
đề hoặc khoản vay khó đòi sang phòng (bộ phận) thu hồi nợ để xử lý theo pháp luật
- Phân tích, tổng hợp, báo cáo tình hình hoạt động cho vay/bảo lãnh tại Chi nhánh
- Lưu trữ các chứng từ, tài liệu, giấy tờ liên quan đến khách hàng, đến tìnhhình hoạt động, sản xuất, kinh doanh của khách hàng: lưu trữ các hợp đồng tíndụng, hợp đồng bảo đảm tài sản và các chứng từ liên quan
1.2.2.3.Phòng phục vụ khách hàng cá nhân
- Nghiên cứu thị trường, tìm hiểu nhu cầu khách hàng, đề xuất chính sách tiếpthị khách hàng theo từng đối tượng, chú trọng các khách hàng thuộc tầng lớp trunglưu trở lên: lập kế hoạch tiếp thị và thực hiện kế hoạch đã được duyệt: Nghiên cứu,
đề xuất và thực hiện các hình thức quảng cáo thu hút khách hàng cá nhân
- Tiếp xúc, hướng dẫn khách hàng, bán chéo sản phẩm, dịch vụ ngân hàng: Tưvấn, góp ý và đề xuất sản phẩm dịch vụ phục vụ yêu cầu của khách hàng: kiến nghịbán sản phẩm, dịch vụ mới phục vụ nhu cầu của khách hàng
- Thu thập thông tin về khách hàng, thường xuyên theo dõi hoạt động củakhách hàng, kịp thời phát hiện những dấu hiệu tốt hoặc không bình thường củakhách hàng, xây dựng quan hệ khách hàng
- Tiếp nhận hồ sơ vay, bảo lãnh… của khách hàng Thẩm định và có ý kiến đềxuất để cấp trên có cơ sở xem xét giải quyết; tập hợp hồ sơ, tài liệu, lập tờ trìnhthẩm định khách hàng về món vay, bảo lãnh; Thuyết trình về tờ trình thẩm địnhkhách hàng trước Ban tín dụng/ hội đồng tín dụng
- Chịu trách nhiệm về mặt pháp lý liên quan đến hoạt động cấp tín dụng chokhách hàng, chẳng hạn như: Tính hợp pháp của tư cách pháp lý của khách hàng,tính hợp pháp của các nội dung Hợp đồng tín dụng… nhằm đảm bảo quyền lợi củaVPBank
Trang 16- Thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanhcủa khách hàng sau khi VPBank đã cấp tín dụng.
- Đôn đốc thu hồi nợ: thường xuyên đánh giá lại khách hàng và các món vay,bảo lãnh; Đề xuất gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ: Đề xuất điều chỉnh lãi; miễnlãi, giảm lãi tiền vay cho khách hàng: Đề xuất giải chấp tài sản thế chấp, cầm cố ,xoá đăng ký giao dịch bảo đảm
- Đề xuất chuyển món vay sang nợ khó đòi: Chuyển hồ sơ khách hàng có vấn
đề hoặc khoản vay khó đòi sang phòng (bộ phận) thu hồi nợ để xử lý theo pháp luật
- Phân tích, tổng hợp, báo cáo tình hình hoạt động cho vay/bảo lãnh tại Chi nhánh
- Lưu trữ các chứng từ, tài liệu, giấy tờ liên quan đến khách hàng, đến tìnhhình hoạt động, sản xuất, kinh doanh của khách hàng; Lưu trữ các hợp đồng tíndụng, hợp đồng bảo đảm tài sản và các chứng từ liên quan
1.2.2.4 Cơ cấu, chức năng và nhiệm vụ của Ban tín dụng
Tại mỗi Chi nhánh cấp 1 sẽ có một Ban tín dụng Ban tín dụng có trách nhiệmphê duyệt tín dụng tại trụ sở chính Chi nhánh cấp 1, các chi nhánh cấp 2 và cácphòng giao dịch trực thuộc
Cơ cấu nhân sự của Ban tín dụng gồm:
Mỗi Ban tín dụng gồm ít nhất 3 thành viên chính thức và có thể có thêm cácthành viên dự khuyết (có 1 trưởng ban, 1 phó ban, các thành viên chính thức/dựkhuyết), chọn từ các cán bộ lãnh đạo hoặc chuyên viên của Ngân hàng
Giúp việc cho Ban tín dụng có một thư ký do nhân viên Văn phòng VPBanktại chi nhánh đảm nhiệm
Ban tín dụng và các thành viên của Ban tín dụng do chủ tịch Hội đồng quản trị(HĐQT) ra quyết định thành lập hoặc bổ nhiệm theo đề nghị của Tổng Giám đốc
Chức năng :
Ban tín dụng (Ban TD) là cơ quan xét duyệt và quyết định về các vấn đề chovay, bảo lãnh và mở L/C trong và ngoài nước, gia hạn, miễn giảm lãi… tại địa bàn
Trang 17nhất định theo quy định của VPBank, trong phạm vi quyền phán quyết được quyđịnh theo “Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban tín dụng và Hội đồng tín dụngVPBank”.
Xem xét và kiến nghị HĐQT thay đổi chính sách tín dụng
Xem xét và quyết định các vấn đề khác có liên quan đến tín dụng, đầu tư, bảolãnh, thu hồi nợ của VPBank
Thẩm quyền phán quyết của Ban tín dụng
Ban tín dụng có thẩm quyền phán quyết tín dụng tử trên mức phán quyết củaTổng Giám đốc và Ban điều hành đến giới hạn tối đa sau
Tổng dư nợ cho vay đối với mỗi khách hàng: Tối đa đến 2.000 triệu đồng.Tổng mức cho vay, bảo lãnh, mở L/C với mỗi khách hàng: Tối đa đến 3.000triệu đồng
Hạn mức phán quyết của Tổng Giám đốc và Ban điều hành do Chủ tịchHĐQT quy định trong từng thời kì Tuy nhiên đối với các khoản tín dụng thuộc hạnmức phán quyết của Tổng |Giám đốc và Ban điều hành, Các cá nhân được phân cấp,
uỷ quyền quyết định vẫn có thể trình hồ sơ lên Ban tín dụng xét duyệt nếu thấy cần thiết
Trang 18- Trong các phiên họp của Ban tín dụng, tất cả các thành viên chính thức đềuđược triệu tập tham dự Trường hợp số thành viên chính thức không đủ số lượngquy định thì trưởng ban hoặc người được uỷ quyền triệu tập thêm thành viên dựkhuyết tham dự họp cho đủ số lượng theo quy định.
- Các phiên họp của Ban tín dụng để quyết định cho vay/bảo lãnh trong nướcphải có tối thiểu 3 thành viên dự họp và quyết định
- Ban tín dụng hoạt động theo nguyên tắc biểu quyết nhất trí 100% với đầy đủchữ kí của các thành viên tham dự Khi một thành viên đi công tác xa thì phải báocáo cho trưởng Ban tín dụng về thời gian vắng mặt để chủ động trong kế hoạch triệutập họp
- Để thống nhất theo dõi hoạt động tín dụng và bảo lãnh, thư ký Ban tín dụngtại Chi nhánh có trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng tuần, hàng tháng, hàng quý vàhàng năm cho Tổng Giám đốc của Ban tín dụng trong kỳ
1.2.2.5.Phòng thẩm định tài sản đảm bảo
Phòng thẩm định tài sản đảm bảo thi hành trách nhiệm an toàn tín dụng về mặtTSĐB Thẩm định và đánh giá đúng đắn các tài sản thế chấp, cầm cố bảo đảmkhoản vay và bảo lãnh của khách hàng Chức năng chính của phòng thẩm định TSĐB:+ Thực hiện việc thẩm định và đánh giá các TSĐB
- Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của TSĐB
- Thẩm định và chịu trách nhiệm về giá trị thẩm định TSĐB
+ Quan hệ với cơ quan định giá chuyên nghiệp bên ngoài để định giá các tàisản thế chấp cầm cố mà việc định giá vượt khả năng của Phòng;
+ Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chuẩn mực trong việc định giá TSĐB phùhợp với tình hình thực tế và đảm bảo an toàn cho VPBank
+ Xây dựng tiêu chuẩn phân hạng và thực hiện việc phân hạng TSĐB
+ Lập các văn bản thông báo việc thế chấp, cầm cố tài sản đảm bảo nợ vay
Trang 19+ Lập các văn bản thông báo việc thế chấp, cầm cố tài sản cho các cơ quanchức năng theo quy định của pháp luật.
+ Khai thác các hệ thống thuê kho bãi để quản lý tài sản cầm cố, soạn thảo cáchợp đồng thuê kho, bãi
+ Định kỳ tái định giá TSĐB, kiểm tra định kỳ và thường xuyên các TSĐB, hệthống kho bãi và đề xuất các biện pháp xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh để đảmbảo an toàn tín dụng
+ Chỉ đạo, kiểm tra và hướng dẫn thực hiện nghiệp vụ đánh giá TSĐB trênđịa bàn
+ Sưu tầm, tập hợp các văn bản pháp luật, pháp quy của nhà nước về quản lýđất đai, nhà xưởng, kho bãi, các bảng giá đất, xây dựng
1.2.2.6 Phòng thanh toán quốc tế
- Thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ chuyên môn về bảo lãnh, thanh toán quốc
tế (thư tín dụng, nhờ thu, bảo lãnh ngân hàng, chuyển tiền điện, thanh toán séc )
- Thực hiện và phát triển mạng lưới nghiệp vụ kiều hối trên địa bàn
Định kỳ phân tích, tổng hợp tình hình hoạt động thanh toán quốc tế, kiều hốitrong Chi nhánh
- Đề xuất và kiến nghị với hội sở về việc cải tiến nghiệp vụ thanh toán quốc
tế và kiều hối phù hợp với điều kiện trên địa bàn
- Lưu trữ các hồ sơ thanh toán quốc tế, kiều hối trong Chi nhánh;
- Chịu trách nhiệm quản lý mạng SWIFT, Test key của Chi nhánh
- Giải quyết các vấn đề tranh chấp trong thanh toán quốc tế và kiều hối trongđịa bàn
Trang 201.3.1 Một số hoạt động chủ yếu của VPBank Kinh Đô
1.3.1.1 Nhận tiền gửi
Nếu như hoạt động cho vay là hoạt động sinh lời cho ngân hàng thì huy độngtiền gửi được coi là tiền đề tạo nên sự hình thành và phát triển của nghiệp vụ chovay, vì vậy mà các ngân hàng rất chú trọng vào hoạt động huy động tiền gửi Mộtnguồn quan trọng đó là các khoản tiền gửi của các tổ chức kinh tế và dân cư thôngqua hình thức như huy động tiết kiệm…Khi thực hiện huy động vốn ngân hàng phải
bỏ các khoản chi phí như: chi trả lãi, chi phí bảo quản và phải trả gốc và lãi đúnghạn hoặc trả gốc và một phần lãi (nếu có) khi khách hàng rút tiền trước thời hạntrong hợp đồng Để thu hút được khách hàng gửi tiền ngân hàng đã có nhiều hìnhthức khuyến mãi cho người gửi tiền như hình thức tiết kiệm trả lãi trước, tiết kiệm
có thưởng, tiết kiệm dự thưởng…Đây được coi là nghiệp vụ quan trọng nhất trongviệc tạo nguồn vốn của ngân hàng
1.3.1.2 Cho vay
Cho vay từng lần:
Đối tượng khách hàng có nhu cầu vốn không thường xuyên hoặc có chu kỳkinh doanh dài Mỗi nhu cầu vay vốn được lập hồ sơ, quản lý, theo dõi theo mộthợp đồng tín dụng riêng Việc giải ngân có thể thực hiện làm nhiều lần trong mộtkhoảng thời gian nhất định Khách hàng không thể vừa trả nợ vừa tiếp tục rút vốnvay xen kẽ nhau
Cho vay theo hạn mức tín dụng:
Đây là nghiệp vụ tín dụng theo đó ngân hàng thoả thuận cấp cho khách hànghạn mức tín dụng (HMTD) Hạn mức được cấp trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinhdoanh, nhu cầu vốn và vay vốn của khách hàng Mỗi lần rút vốn khách hàng khôngcần ký Hợp đồng tín dụng mà chỉ cần lập “giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ướcnhận nợ” kèm theo chứng từ về mục đích sử dụng vốn vay Mỗi khế ước thời hạntối đa là 12 tháng nhưng không được vượt quá 3 tháng sau ngày hiệu lực cuối cùng
Trang 21của HMTD HMTD cũng có thể sử dụng để bảo đảm cho việc mở L/C, bảo lãnhtại VPBank.
Cho vay theo dự án đầu tư trung và dài hạn:
Phương thức nay áp dụng với khách hàng có nhu cầu vay vốn để thực hiện các
dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các dự án phục vụ đời sống.Thời hạn vay thường trên 12 tháng trở lên, lãi suất cho vay thường là lãi suất thảnổi thời gian ân hạn phù hợp với thời gian thi công hoặc thời gian cần thiết đểchuẩn bị đưa tài sản cố định vào sử dụng
Cho vay chiết khấu chứng từ xuất khẩu :
Loại hồ sơ được nhận chiết khấu gồm có thư tín dụng xuất khẩu (L/C), bộchứng từ nhờ thu kèm chứng từ trả ngay (D/P) Mức chiết khấu đối với L/C và D/Ptrả ngay tối đa 98% giá trị, còn L/C trả chậm tối đa 85% giá trị Thời hạn chiết khấuL/C hoặc D/P trả ngay tối đa 30 ngày L/C trả chậm sau ngày đáo hạn thanh toán
cụ thể tại thư bảo lãnh của ngân hàng Bên được bảo lãnh có trách nhiệm thực hiệnđầy đủ những cam kết của mình với bên yêu cầu bảo lãnh và với ngân hàng bảo lãnh
1.3.1.4 Các sản phẩm thanh toán
VPBank thực hiện thanh toán bằng séc, uỷ nhiệm chi, nhờ thu… chuyển tiềnthanh toán trong nước, thanh toán quốc tế bằng hình thức thư tín dụng, thanh toánnhờ thu
Trang 221.3.1.5 Các sản phẩm ngoại hối
VPBank thực hiện các hoạt động mua bán ngoại tệ giữa VNĐ với các đồngngoại tệ khác, mua bán giữa các đồng ngoại tệ với nhau, mua bán ngoại tệ kỳ hạn,hoán đổi, mua bán quyền chọn ngoại tệ
Ngoài ra còn có các sản phẩm dịch vụ khác như: sản phẩm thẻ ngân hàng(thẻ ghi nợ nội địa Autolink, thẻ tín dụng quốc tế Visa Card, Master Card), chuyểntiền kiều hối…
1.2 Lý luận về đánh giá rủi ro dự án đầu tư xin vay vốn tại Ngân hàng
1.2.1 Sự cần thiết phải thực hiện đánh giá rủi ro trong công tác thẩm đinh
dự án xin vay vốn tại ngân hàng
Thực tế cho thấy bất kỳ hoạt động kinh doanh nào cũng tiềm tàng nhiều yếu tốrủi ro, chỉ có điều nó ở mức độ cao hay thấp mà thôi Đặc biệt rủi ro trong hoạtđộng ngân hàng, khi ngân hàng sụp đổ sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế, chínhtrị và xã hội của một đất nước Rủi ro là không thể tránh khỏi và cũng không cócách nào loại bỏ hoàn toàn, cách can thiệp tốt nhất là chấp nhận nó và tìm các biệnpháp giảm thiểu ở mức thấp nhất
Một đặc điểm quan trọng của đầu tư theo dự án là vòng đời của dự án thườngrất dài và tồn tại độ trễ về thời gian do đó luôn gắn liền với các rủi ro Đồng thời khiđưa ra các quyết định đầu tư, các chủ dự án thường xem xét trên các số liệu giảđịnh, do đó khó có thể lường trước được những bất trắc trong tuơng lai Hơn nữatrong điều kiện nền kinh tế nhiều biến động trái chiều và nhanh chóng như hiện naychi phối khá lớn đến tính khả thi của các phương án đầu tư Có những dự án đượcđánh giá khả thi ngay từ khâu lập song khi đưa vào thực hiện gặp rất nhiều khókhăn, thậm chí nếu tiếp tục thực hiện còn không có khả năng bù lỗ nên đành phảichấm dứt trước thời hạn Điều này hoàn toàn không mong muốn và ảnh hưởngkhông những đến bản thân chủ đầu tư mà còn gây khó khăn đáng kể cho các tổ chứccấp tín dụng, các ngân hàng thương mại Đó cũng là lý do khi thẩm định dự án, cácngân hàng cần tính toán đầy đủ các rủi ro có thể xảy ra đối với dự án để có các
Trang 23quyết định cấp tín dụng đúng đắn, mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp đồng thờitránh được rủi ro cho chính bản thân các ngân hàng.
Là một ngân hàng thương mại hoạt động theo nguyên tắc tự chủ, đảm bảo antoàn và phát triển tốt, phục vụ mọi đối tượng khách hàng ở mức độ tốt nhất,VPBank luôn chú trọng đến công tác thẩm định dự án nói chung và thẩm định rủi ronói riêng, bởi nó liên quan mật thiết đến sự phát triển của ngân hàng, đặc biệt khi sốlượng các dự án vay vốn ngân hàng ngày càng nhiều về số luợng và quy mô vốn.Thực hiện tốt công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án là cơ sở đảm bảo cho
sự phát triển của ngân hàng và nâng cao vị thế của VPBank trên thị trường liên ngânhàng Ngược lại nếu công tác đánh giá rủi ro không được chú trọng đúng mức, đánhgiá hời hợt và qua loa sẽ gây nên hiệu quả đáng kể Thứ nhất, nó làm giảm uy tíncủa ngân hàng trên thị trường liên ngân hàng và suy giảm lòng tin của khách hàng,
họ không yên tâm khi gửi tiền hoặc thực hiện các giao dịch thông qua ngân hàng,thậm chí còn có thể mất di những khách hàng ruột của mình Điều này cực kỳ nguyhiểm bởi trong thực tế hiện nay chữ tín trong kinh doanh luôn được đặt lên hàngđầu, đặc biệt khi cạnh tranh lợi nhuận giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt Thứhai, nó làm giảm lợi nhuận từ hoạt động cho vay của VPBank - hoạt động đóng góptới 16% lơi nhuận của VPBank Đánh giá rủi ro không chính xác sẽ đưa ra cácquyết định cho vay sai lầm như cho vay dự án không khả thi, cho vay quá nhiều…làm công tác thu hồi vốn vay gặp khó khăn ảnh hưởng đến lợi nhuận và hoạt độngcủa ngân hàng
Như vậy rõ ràng công tác đánh giá rủi ro có vai trò hết sức quan trọng trongthẩm định dự án đầu tư xin vay vốn tại ngân hàng, do đó tiến hành công tác này làcần thiết
1.2.2 Nội dung đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án
Việc quản lý rủi ro trong ngân hàng có thể được khái quát trong sơ đồ dưới đây
Trang 24Sơ đồ 2: Nội dung quản lý rủi ro của VPBank
Hiện tại ở VPBank Kinh Đô đang áp dụng các biện pháp giảm thiểu rủi ronhư sau:
Tránh rủi ro: không hoặc hạn chế cho vay các dự án đầu tư cảm thấy khả năngrủi ro cao, tính khả thi thấp, hoặc phương án kinh doanh không rõ ràng cụ thể
Hạn chế rủi ro:
+ Tự hiện các quy định về an toàn tín dụng ghi trong luật các tổ chức tín dụng
và các Quyết định của ngành ngân hàng
+ Xác định danh mục các dự án tài trợ với mật độ rủi ro khác nhau
+ Xác định các dấu hiệu của khoản vay có vấn đề, giới hạn các khoản tín dụng
ro
Trang 25Tự bảo hiểm: mua bảo hiểm tín dụng.
Phong tỏa rủi ro
Chuyển giao rủi ro: bán nợ
1.2.2.1 Rủi ro về chủ đầu tư
Trong quá trình thẩm định của VPBank trước khi quyết định cấp tín dụng, baogiờ đánh giá hồ sơ pháp lý và năng lực chủ đầu tư cũng là bước đầu tiên Bởi kháchhàng hay chủ đầu tư là người có quyền quyết định tạo ra dự án và có trách nhiệmcao nhất với dự án Nếu ngay bản thân chủ đầu tư không hội đủ các điều kiện cầnthiết thì dự án khó có tính khả thi Do đó, ngân hàng không cần tiến hành các bướcthẩm định tiếp theo cũng đưa ra được quyết định không tài trợ vốn, vừa tiết kiệmđựoc chi phí vừa tiết kiệm được thời gian và nguồn nhân lực Nội dung đánh giá rủi
ro từ phía khách hàng – chủ đầu tư gồm ba nội dung chủ yếu: Rủi ro về tính pháp lýcủa chue đầu tư; Rủi ro điều hành, quản lý; Rủi ro về năng lực tài chính
Trước hết rủi ro về năng lực pháp lý của chủ đầu tư
Căn cứ để đánh giá về năng lực pháp lý vủa chủ đầ tư dựa vào hồ sơ, tài liệu
mà khách hàng cung cấp theo yêu cầu của VPBank Sau đó, cán bộ thẩm định sẽtiến hành so sánh những hồ sơ khách hàng đưa ra có phù hợp với tiêu chuẩn quyđịnh của Ngân hàng Nhà nước và VPBank hay không Các tài liệu để đánh giá rủi
ro khách hàng gồm có: Hồ sơ pháp lý của khách hàng, hồ sơ xin vay vốn, báo cáohoạt động sản xuất kinh doanh và các tài liệu tham khảo khác…
Đối với khách hàng là tư nhân:
- Yêu cầu phải đủ 18 tuổi trở lên
- Có đầy đủ năng lực hàh vi dân sự theo quy định của Bộ Luật dân sự, không
bị quản thúc hay trong quá trình bị nghi vấn
- Có chứng nhận về nhân thân như: Chứng minh nhân dân, hộ khẩu thươngtrú, xác nhận của chính quyền địa phương, tình trạng hôn nhân…
Trang 26Đối với doanh nghiệp, hồ sơ chứng mianh năng lực pháp lý cần có:
Quyết định thành lập doanh nghiệp (quyết định thành lập doanh nghiệp đối vớidoanh nghiệp Nhà nước, các doanh nghiệp thành lập theo Luật công ty, Giấy phépđầu tư đối với doanh nghiệp hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài ), Giấy phépđăng ký kinh doanh
Điều lệ của Công ty, doanh nghiệp
Quyền hạn, trách nhiệm của các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh hayhợp đồng liên doanh
Tính pháp lý của các quyết định bổ nhiệm Giám đốc (Tổng Giám đốc), kế toántrưởng hoặc người quản lý tổ chức
Biên bản họp HĐQT về việc quyết định xin vay vốn
Rủi ro về năng lực quản lý điều hành của chủ đầu tư:
Trong quá rình thẩm định về năng lực điều hành của chủ đàu tư, ngân hàngquan tâm đến rủi ro xảy ra trong: Quản trị điều hành của lãnh đạo; rủi ro trong quátrình kinh doanh – hoạt động; Rủi ro ở phương án tổ chức bố trí lao động
Đối với quản trị điều hành doanh nghiệp
Rủi ro phát sinh khi lãnh đạo không đủ trình độ lãnh đạo doanh nghiệp haykhông còn đủ khả năng lãnh đạo do tuổi tác quá lớn Thường đối với các doanhnghiệp Nhà nước, khi đội ngũ cán bộ đã kiêm nhiệm quá lâu, kinh nghiệm tuy nhiềunhưng sự tiếp thu cái mới còn hạn chế do đó khả năng phản ứng lại những biếnđộng nhánh chóng của thị trừong không còn nhạy bén kém linh hoạt và không cònphù hợp Hoặc cũng có thể trong trường hợp người lãnh đạo tuy giỏi chuyên mônnhưng không quan tâm hoặc không có khả năng đoàn kết thống nhất nội bộ thì hiệuquả điều hành cũng không cao, mang lại nhiều rủi ro tiềm ẩn Thậm chí rủi ro cònphát sinh khi doanh nghiệp chuyển đổi loại hình sản xuất kinh doanh hoặc thay đổiphương pháp kỹ thuật nhưng lãnh đạo chưa nắm bắt được chuyên môn trong lĩnhvực mới nên chắc chắn hiệu quả công tác điều hành không cao
Trang 27Đối với ngành nghề hoạt động kinh doanh
Thứ nhất, rủi ro xảy ra khi ngành nghề lĩnh vực kinh doanh không phù hợp với
xu hướng phát triển của ngành, chiến luợc phát triển kinh tế của địa phương, vùng, miền.Thứ hai, rủi ro khi lĩnh vực kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp sai lệch sovới ngành nghề ghi trong đăng ký kinh doanh hoặc không phù hợp với dự án dựkiến đầu tư Rõ ràng, khi không có chuyên môn về lĩnh vực đầu tư, không có sựhiểu biết về cái mà mình đang làm thì nguy cơ mang lại rủi ro rất cao
Về tổ chức bố trí lao động, rủi ro về quy mô, cơ cấu tổ chức phân công laođộng giữa các phòng ban và theo tiến độ của dự án; mô hiành tổ chức thiếu chuyênnghiệp và không linh hoạt dẫn đến thiếu sự phối hợp giữa các bộ phận, thiếu sự hỗtrợ lẫn nhau Thêm nữa là rủi ro về trình độ quản lý của cán bộ, ý thức của ngườilao động, tay nghề của người lao động thấp, hay hạn chế về nguồn lực trong nước
Rủi ro về năng lực tài chính của chủ đầu tư:
Để đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp, phải dựa vào các báo cáo tàichính mà doanh nghiệp cung cấp Sau khi đã thu thập được đầy đủ những tài liệucần thiết, vận dụng các phương pháp phân tích đánh giá phù hợp cần xác định hệthống các chỉ tiêu phân tích Bởi vì, các chỉ tiêu là sự biểu hiện bằng con số của quátrình và kết quả hoạt động trong sự thống nhất giữa mặt lượng và mặt chất, có thể là
số tuyệt đối, số bình quân hay số tương đối… Các chỉ tiêu này có thể phản ánh tìnhhình tài chính của doanh nghiệp hoặc các chỉ tiêu phản ánh nguồn vốn và chínhsách huy động vốn, các chỉ tiêu phản ánh tinh hình và khả năng thanh toán củadoanh nghiệp, các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụngvốn sản xuất, các chỉ tiêu phản ánh tình hình đầu tư của doanh nghiệp, hoặc có thểtính ra cá chỉ tiêu tổng hợp, các chỉ tiêu chi tiết Chúng có thể được trình bày dướidạng biểu mẫu, biểu đồ hay phương trình kinh tế…Qua đó có thể vận dụng cácphương pháp thích hợp, giúp họ việc đánh giá sâu sắc trạng thái tài chính của doanhnghiệp Đồng thời cũng là cơ sở để dự báo, dự đoán xu thế phát triển tài chính củadoanh nghiệp
Trang 28Rủi ro về tình hình tài chính của doanh nghiệp có thể xảy ra khi khả năngthanh toán của doanh nghiệp kém (như khả năng thanh toán của doanh nghiệp nhỏhơn trung bình ngành) khi đó doanh nghiệp phải đi vay vốn với lãi suất cao hơn đưađến rủi ro cao hơn Hoặc nếu doanh nghiệp có trị số của chỉ tiêu “Hệ số tài trợ”thấp, trị số chỉ tiêu “Hệ số nợ so với ốn chủ sở hữu” và “Hệ số nợ so với tổng nguồnvốn” cao sẽ rất khó khăn thuyết phục ngân hàng cấp tín dụng bởi vì rủi ro tiềm ẩn làrất cao.
Để đánh giá rủi ro không trả được nợ của khách hàng, Ngân hàng thường phântích 5 chữ C của tín dụng:
1 Uy tín (Character)
2 Năng lực (Capacity)
3 Vốn (Capital)
4 Tài sản thế chấp (Collatera)
5 Điều kiện (Conditions)
Uy tín phản ánh sự chính trực của người đi vay, lịch sử hoạt động tín dụng, vàmối quan hệ với Ngân hàng trong thời gian qua Cơ bản, Ngân hàng muốn thiết lậpquan hệ tín dụng với những khách hàng có ý muốn trả nợ tốt Năng lực phản ánhtính hình thu nhập của người đi vay hoặc lưu chuuyển tiền tệ được thực hiện tronglưu chuyển hoạt động kinh doanh Vốn cũng là yếu tố phản ánh khả năng tài chínhcủa khách hàng và được coi là điều kiện tiếp nhận vốn vay Tài sản đảm bảo sẽ bảo
vệ quyền lợi cho Ngân hàng trong trường hợp khách hàng không hoàn trả khoảnvay đúng hạn Cuối cùng, những điều kiện phản ánh điều kiện kinh tế vào thời điểmcho vay và khả năng ảnh hưởng đến người đi vay do nền kinh tế suy thoái hoặc tácđộng xấu của môi trường quốc tế, như khủng hoảng tài chính quốc tế chẳng hạn
1.2.2.2 Rủi ro dự án đầu tư
Trong ba nội dung đánh giá rủi ro khi thẩm định dự án xin vay vốn tại Ngânhàng, rủi ro về dự án đầu tư là khía cạnh vô cùng quan trọng Quá trình đánh giá rủi
Trang 29ro đối với dự án đầu tư tại Ngân hàng cấp vốn cũng giống như việc thẩm định khi raquyết dịnh đầu tư Bao gồm các nội dung sau:
Rủi ro về thị trường của dự án
Thị trường là một khâu hết sức quan trọng quyết định sự thành bại của một dự
án, do vậy thẩm định phương diện thị trường là một trong những nội dung khôngthể thiếu khi đánh giá tính khả thi của dự án đầu tư Việc đánh giá phải bao quát cảthị trường trong và ngoài nước
- Đối với thị trường trong nước: thói quen, tập quán tiêu dùng của người dânđịa phương, tình hình phát triển kinh tế cũng như mức thu nhập bình quân đầungười của người dân từng vùng tiêu thụ và tốc độ gia tăng dân số hàng năm lànhững yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu sản phẩm hiện tại và tương lai Khi xâydựng phương án đầu tư, doanh nghiệp không xem xét đầy đủ các yếu tố này sẽ dẫnđến rủi ro sản phẩm làm ra mà không có thị trường hoặc không được thị trườngchấp nhận Hay như doanh nghiệp không xem xét đến các đối thủ tranh do đó dễgặp rủi ro do mất thị trường
- Đối với thị trường nước ngoài: rủi ro xảy ra khi các bị từ chối các hợp đồngbao tiêu sản phẩm, hợp đồng mua bán sản phẩm hay bi từ chối do cung cấp hànghóa không đúng yêu cầu do đối tác đưa ra
Rủi ro về khả năng cung ứng các yếu tố đầu vào
Khả năng cung ứng các yếu tố đầu vào liên quan tới nhu cầu nguyên vật liệuđầu vào, các nhà cung ứng, chính sách xuất – nhập khẩu, biến động về giá nhậpkhẩu, chính sách thuế, tỷ giá… Dựa trên cơ sở đó, cán bộ thẩm định rút ra hai vấnđề: Dự án có chủ động được nguồn nguyên vật liệu hay không và những thuận lợi
và khó khăn khi không chủ động được nguồn nguyên vật liệu Bởi lẽ điều này ảnhhưởng rất lớn đến tiến độ và chất lượng thi công dự án
Rủi ro về kỹ thuật của dự án
- Về phương diện này rủi ro liên quan đến các phương án lựa chọn máy móc
Trang 30và tình huống để xem xét như: trình độ tiên tiến của công nghệ ở mức độ nào so vớithế giới; công nghệ đó đã phù hợp với điều kiện Việt Nam hay chưa; giá cả máymóc, thiết bị và phương thức thanh toán hợp lý ở mức độ nào Sau đó cán bộ thẩmđịnh phải đánh giá được công suất, số lượng, chủng loại máy móc thiết bị, tính đồng
bộ của dây chuyền sản xuất; đánh giá sự hợp lý trong sự chuyển giao công nghệ,khả năng nắm bắt và vận hành của chủ đầu tư
- Đối với các dự án lớn, tính chất kỹ thuật phức tạp thì vấn đề đảm bảo kỹthuật giữ vai trò hàng đầu do đó cùng với cán bộ thẩm định Ngân hàng còn mời sựhợp tác của các chuyên gia trong lĩnh vực đó
Rủi ro về tổng vốn đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, tính khả thi của nguồn vốn
Về tổng vốn đầu tư: trường hợp tổng vốn đầu tư vượt quá xa so với dự kiến
ban đầu, dẫn đến mất cân đối vốn, làm thay đổi các chỉ tiêu hiệu quả tài chính, dòngtiền và khả năng trả nợ của dự án Nguyên nhân dẫn đến rủi ro này là do chủ đầu tưhoặc người lập dự án chưa tính toán đầy đủ các yếu tố gây tăng chi phí, trượt giá,phát sinh thêm khối lượng công việc, thay đổi tỷ giá ngoại tệ ( trong truờng hợp dự
án sử dụng ngoại tệ) hay sự điều chỉnh sai lệch về suất vốn đầu tư, về những hạngmục khi thực hiện dự án
Trong trường hợp tính toán sai lệch tổng mức vốn cần bỏ ra đển thực hiện đầu
tư không chỉ gây ra rất nhiều khó khăn chính bản thân dự án mà còn ảnh hưởng lớnđến Ngân hàng cấp vốn
Về cơ cấu vốn đầu tư: Theo quy định và quy chế cho vay hiện hành, có quy
định về mức tỷ lệ vốn tự có của chủ đầu tư khi xin vay vốn Ngân hàng Do đó trongnhiều trường hợp, doanh nghiệp không có đủ khả năng góp vốn, bởi vậy họ nângtổng vốn đầu tư lên cao hơn nhiều so với thực tế để vay được nhiều hơn Rủi ro cơcấu vốn đầu tư phát sinh Thêm vào đó khi khách hàng đưa ra con số tổng vốn đầu
tư không chính xác thì dẫn tới cơ cấu vốn cũng sai lệch theo, không biết chính xácđược tỷ lệ vốn góp từ các nguồn
Trang 31Về tiến độ đáp ứng nhu cầu vốn: Khi thực hiện dự án đầu tư việc cấp vốn theo
đúng tiến độ đã đề ra là vô cùng cần thiết Mỗi phần công việc trong đó là một mắtxích quan trọng liên kết dự án, thứ tự thực hiện các công việc đã được cân đối kỹcàng đảm bảo sự logic và hợp lý sao cho thời gian và chi phí ở mức tối thiểu Việccấp vốn phải phù hợp với tiến trình này Rủi ro sẽ xảy ra khi tỷ lệ từng nguồn vốntham gia trong từng giai đoạn không hợp lý, vốn đầu tư không được giải ngân theođúng tiến độ… dẫn đến thiếu vốn để thực hiện dự án, làm chậm tiến độ thi công
Để đánh giá rủi ro về khả năng đáp ứng vốn, cán bộ thẩm định phải tiến hànhkiểm tra căn cử giải ngân vốn đối với khoản vay trung và dài hạn Dựa trên các căn
cứ đã kiểm tra đó, Ngân hàng sẽ xem xét khách hàng có sử dụng vốn vay đúng mụcđích hay không, đúng đối tượng cho vay hay không Đồng thời xem xét quá trìnhgiải ngân vốn của khách hàng có hợp lý, đúng tiến độ hay không?
1.2.2.3 Rủi ro tín dụng (hay rủi ro cho vay)
Ngoài việc đánh giá các rủi ro đầu tư của dự án xin vay vốn, trong đánh giá rủi
ro khi thẩm định loại dự án này phải xem xét đến rủi ro tín dụng Đây là rủi ro chínhtrong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại, nó cho ta biết liệu việc cho dự
án vay có đảm bảo hay không Rủi ro này được thể hiện trong chính đặc điểm kinhdoanh tín dụng của NHTM, bởi sản phẩm của hoạt động tín dụng là sản phẩm giántiếp thỏa mãn nhu cầu của xã hội về hàng hóa, dịch vụ; quan hệ tín dụng lại hìnhthành trên cơ sở sự hoàn trả; lãi suất cho vay là giá cả của tín dụng Ngân hàng trongmột thời gian nhất định
Rủi ro tín dụng xảy ra khi không thu được đủ nợ theo đúng thỏa thuận tronghợp đồng tín dụng Không sử dụng đựoc các luồng thanh toán mà khách hàng đãcam kết thanh toán cho ngân hàng, hoặc rủi ro ngân hàng mất vốn
- Rủi ro không thu đủ nợ khách hàng xảy ra khi khách hàng vay vốn gặp khókhăn về tài chính có thể không do họ cố tình mà do sự thay đổi khách quan tạo nên
Ví dụ một sắc lệnh hoặc đạo luật mới của Chính phủ ban hành ảnh hưởng đếnngành nghề sản xuất kinh doanh Cũng có thể do thiếu thông tin về khách hàng hay
Trang 32do cán bộ ngân hàng bất cập về trình độ hoặc đạo đức kém dẫn đến các hành vi chovay khống; thẩm định dự án đầu tư, phương án kinh doanh không chính xác; giá trịcủa bảo đảm tiền vay không đủ yêu cầu…
- Rủi ro Ngân hàng mất vốn: xảy ra khi người vay cố ý không trả nợ hoặc vì lý
do bất khả kháng như khách hàng bị tử vong hay mất tích…
- Rủi ro không sử dụng được các luồng thanh toán (TSĐB) mà khách hàng đãcam kết cho Ngân hàng
Rủi ro về tài sản đảm bảo là rủi ro liên quan đến tài sản đảm bảo của khách hàng khi sử dụng vật đảm bảo để vay tiền của Ngân hàng Các loại tài sản đảm bảo gồm có:
+ Bảo đảm tièn vay bằng tài sản:
Rủi ro về tính hợp pháp của chủ quyền sở hữu: đối chiếu giữa các giáy tờchứng nhận nhân thân người nắm giữ các giấy tờ có giá trị đó nếu có sai lệch,không hợp lý Rủi ro này xảy ra gây khó khăn cho viêc thu hồi tài sản đảm bảo.Cũng có nhiều trường hợp rủi ro xảy ra khi tài sản dam rbảo giảm giá trị domất mát, hư hỏng, hoặc suy giảm giá trị do thời gian… Khi đó nếu Ngân hàngmuốn phát mại tài sản hoặc cho thuê phải tiến hành sửa chữa, đầu tư thêm làm tăngchi phí hoạt động của Ngân hàng, mặc dù thực tế giá trị thu hồi từ các tài sản nàychưa chắc đã thu đủ nợ gốc Cộng thêm với những rắc rối liên quan đến quyền sởhữu nên giá trị bán đi thấp hơn giá trị thực tế của tài sản đó Đôi khi bỏ ra số tiềnquá lớn mà mua lại tài sản “gán nợ” thì khách hàng sẽ thấy rất không thoải mái.Rủi
ro này Ngân hàng hoàn toàn gánh chịu
+ Bảo đảm tiền vay bằng các quyền.:
Các quyền dùng bảo đảm tiền vay gồm có: quyền tác giả, quyền sở hữu, quyềnđòi nợ, quyền được hưởng lợi tức, quyền mua trước cổ phần, quyền thế chấp…Trên thực tế thực hiện bảo đảm tiền vay bằng cá quyền không phổ biến lắm và biệnpháp này phải được sự hướng dẫn của Tổng Giám đốc hoặc người có thẩm quyền.+ Bảo đảm tiền vay bằng bảo lãnh của thứ ba:
Trang 33Trong tín dụng đối với bảo đảm tiền vay của bên thứ ba sử dụng để đảm bảocho nghĩa vụ cầm cố, cán bộ tín dụng cần phải đánh giá các rủi ro sau: rủi ro vềnăng lực pháp lý, về tài chính, về uy tín của bên thứ ba và các rủi ro khác có thể xảy ra.Rủi ro tín dụng xảy ra không chỉ bởi nguyên nhân chủ quan mà còn bởi cácnhân tố bất khả kháng Nguyên nhân bất khả kháng tác động làm người vay mất khảnăng thanh toán cho ngân hàng như: thiên tai, chiến tranh, sự thay đổi về chính sáchkinh tế đột ngột, sắc thuế mới… vượt quá những dự đoán của bản thân doanhnghiệp và các chuyên gia đánh giá ban đầu Những thay đổi này thường xuyên xảy
ra tuy không hoàn toàn khi nào cũng bất lợi và không phải lúc nào cũng vượt quá sựđánh giá của doanh nghiệp, song trong nhiều trường hợp, người vay bị tổn thất ảnhhưởng không nhỏ dến khả năng trả nợ cho ngân hàng Khi đó lợi nhuận của Ngânhàng giảm, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của ngân hàng
Nguyên nhân thứ hai thuộc về chủ quan người vay, xuất phát từ trình độ yếukém trong quản lý, dự đoán kinh doanh do đó không đánh giá chính xác được sựthay đổi của môi trường dẫn đến kết quả kinh doanh không như dự kiến và ảnhhưởng đến trả lãi và gốc vay Ngân hàng Cũng xuất phát từ kỳ vọng đạt được lợinhuận cao, khách hàng sẵn sàng mạo hiểm tìm mọi thủ đoạn để đạt được muc đíchnhư cung cấp thông tin sai lệch, mua chuộc cán bộ ngân hàng… Tuy nhiên cũng cótrường hợp, người vay kinh doanh có lãi song vẫn không trả nợ cho ngân hàng đúnghạn, chây ỳ với ý chiếm dụng vốn ngân hàng càng lâu càng tốt
Nguyên nhân thứ ba là ở chính bản thân Ngân hàng, do công tác cán bộ kém,không đủ trình độ đánh giá khách hàng hay làm không đến nơi đến chốn, hay cố ýlàm sai…Một phần cũng do họ phải tiếp xúc với nhiều đối tượng khách hàng, nhiềungành nghề khác nhau, nhiều vùng khác nhau nên cũng không thể nắm rõ hết được.Hơn nữa, trong môi trường làm việc liên quan nhiều đến tiền bạc ngay bản thân họcũng có lúc không tránh khỏi cám dỗ, tiếp tay cho khách hàng Như vậy nguyênnhân rủi ro là do cả trình độ và đạo đức nghề nghiệp của nhân viên
Trang 341.3 Thực trạng đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án xin vay vốn tại
VPBank
1.3.1 Quy trình đánh giá rủi ro trong thẩm đinh dự án xin vay vốn tại ngân hàng
Nói chung quy trình đánh giá rủi ro thông thường đều tuân thủ theo logic sau:
Sơ đồ 3: Quy trình quản trị rủi ro nói chung
Khi cho vay các dự án đầu tư ngân hàng chịu tác động của ba loại rủi ro baogồm: rủi ro từ phía bản thân khách hàng (chủ đầu tư), rủi ro sẵn có từ phía dự ánđầu tư và rủi ro tín dụng Ba loại rủi ro này có liên hệ mật thiết với nhau, khi tiếnhành đánh giá phải xem xét cả ba, không được bỏ qua hay xem nhẹ bất cứ yếu tốnào, đồng thời một trong ba nội dung không đảm bảo tin cậy thì dự án sẽ khôngđược chấp nhận
Sơ đồ 4: Các loại rủi ro của dự án xin vay vốn
Thẩm định rủi
ro
Các quyết định cấp tín dụng
giá rủi ro Quản trị rủi ro
Trang 35Nội dung đánh giá rủi ro từ phía khách hàng chủ yếu xem xét về năng lựcpháp lý, quản lý điều hành và năng lực tài chính của chủ đầu tư Bởi xét cho cùngngười chịu trách nhiệm chính về khoản vay là chủ đầu tư Nếu khách hàng không có
đủ độ tin cậy cần thiết sẽ mang lại rủi ro rất lớn cho ngân hàng, trước mắt là khảnăng trả nợ lãi và nợ gốc Hơn nữa, cho dù một dự án tốt, được đánh giá là khả thi
và hiệu quả về mặt tài chính song chủ đầu tư đạo đức kém, năng lực quản lý điềuhành kém hoặc khả năng tài chính yếu thì dự án đó chắc đã hoạt động tốt như dựkiến Hoặc trong trường hợp dự án không có tài sản đảm bảo, thì khi dự án gặp rủi
ro ngân hàng sẽ không nhận được nguồn thu nào từ phía dự án và rơi vào trạng thái
bị động
Rủi ro đầu tư là rủi ro nội tại của dự án, nó ảnh hưởng lớn đến tính khả thi của
dự án Đánh giá rủi ro trong đầu tư là để xem có nên tài trợ vốn cho dự án haykhông, dự án có an toàn hay không, có đáng được đầu tư hay không Công việc nàythực chất là một quy trình không thể thiếu trong quá trình lập dự án tại các đơn vịxem xét một cách tổng thể trên tất cả các phương diện từ kinh tế, xã hội, thị trường,pháp lý, môi trường… Còn trên giác độ ngân hàng với tư cách là đơn vị tài trợ vốnmục tiêu lớn nhất là xem xét hiệu quả về mặt tài chính của dự án tức là quan tâmđến khả năng trả nợ của dự án
Rủi ro tín dụng hay rủi ro cho vay là rủi ro do hoạt động cho doanh nghiệp có
dự án vay, đánh giá rủi ro tín dụng là để xác định xem việc quyết định cấp tín dụngcho doanh nghiệp có an toàn hay không, có đảm bảo khả năng thu hồi được vốn vàlãi hay không Khác với rủi ro đầu tư thường đánh giá trên cơ sở phân tích các rủi rotiềm ẩn bên trong của dự án, rủi ro tín dụng lại được đánh giá trên cơ sở phân tíchkết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Về hình thức hai loại rủi
ro này khác nhau nhưng phải được xem xét trong cùng một quá trình thẩm định thìmới đánh giá một cách toàn diện dự án xin tài trợ vốn Trong quy trình thẩm định
dự án nói chung, công tác thẩm định rủi ro thường là bước cuối cùng trước khiquyết định chính thức cho vay hay không
Trang 36Sơ đồ 5 : Vị trí của thẩm định rủi ro trong quy trình thẩm định dự án
VPBank
1.3.2 Phương pháp thực hiện đánh giá rủi ro
Hiện nay, để đánh giá rủi ro khi thẩm định dự án đạt hiệu quả cao, VPBank ápdụng cả phương pháp đánh giá định tính và định lượng Nếu như phương pháp
TĐ về thị trường
TĐ về khía cạnh kỹ thuật của dự án
TĐ về mặt hiệu quả tài chính của dự án
TĐ về tính hiệu quả kinh tế xã hội của dự án
TĐ về các yếu tố rủi ro tiềm ẩn đối với dự án
đầu tư
Thẩm định về cơ sở pháp lý của dự án
Trang 37định tính phụ thuộc khá nhiều vào sự đánh giá chủ quan của cán bộ thẩm định thìphương pháp định lượng lại giúp cụ thể hóa rủi ro thành con số, do đó hai phươngpháp này bổ sung cho nhau rất tốt.
1.3.2.1 Phương pháp định tính
Phương pháp này áp dụng với các loại rủi ro khó lượng hóa như rủi ro cơ chếchính sách, rủi ro năng lực pháp lý chủ đầu tư, rủi ro về thu nhập, thanh toán… Việcđánh giá này dựa chủ yếu vào tài liệu mà chủ đầu tư cung cấp, kết hợp với thông tin
mà cán bộ ngân hàng thu thập được Cán bộ thẩm định sẽ đưa ra các câu hỏi nhằmxác định xem dự án có các loại rủi ro gì, và khả năng khắc phục từng loại rủi ro đến đâu
Rủi ro về cơ chế, chính sách
Đối với loại rủi ro này, cán bộ thẩm định cần xem xét những vấn đề sau:
- Các cơ chế, chính sáchvề ngành nghề, lĩnh vực mà dự án đang hoạt động có
ổn định hay không, nếu có sự biển đổi thì theo chiều hướng nào và mức độ biến đổi
ra sao, có trong tầm kiểm soát hay không, ảnh hưởng như thế nào đến dự án
- Sự ảnh hưởng của thuế quan, hạn ngạch, các giới hạn thương mại đến dự án
có hay không Nguy cơ về sắc thuế mới, hạn chế chuyển tiền ra nước ngoài, quốchữu hóa, tư hữu hóa hoặc các Luật, Nghị định, Nghị quyết và các chế tài khác ảnhhưởng tích cực hay tiêu cực đến dến dòng tiền của dự án
- Những thay đổi về quản lý, tuyển dụng lao động, hạn chế lao động nướcngoài, chính sách tiền lương… ảnh hưởng ra sao đến dự án
- Chủ đầu tư có những hợp đồng ưu đãi riêng với những rủi ro bất khả kháng
do Chính phủ hay không, hay chủ đầu tư có những bảo lãnh cụ thể về cung cấpngoại hối hay không, bảo lãnh tín dụng xuất khẩu để hạn chế ảnh hưởng tiêu cựccủa rủi ro hay không
Rủi ro về thị trường, thu nhập, thanh toán
Về mảng thị trường, thu nhập, thanh toán của dự án, cán bộ thẩm định cần xácđịnh rõ:
Trang 38- Dự án dã hoàn thành phân tích thị trường, thị phần thật chưa Dự kiến cungcầu đã sát thực tế chưa?
- Sản phẩm của dự án có được thị trường chấp nhận hay không, về mẫu mã,bao bì, hình thức đóng gói… đã phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng hay chưa
- Trên thị trường có sản phẩm cùng loại cạnh tranh hay không, nếu có thì sức
ép cạnh tranh đến đâu, ảnh hưởng như thế nào đến dòng tiền của dự án
- Công suất của dự án đã hợp lý chưa, đáp ứng đủ nhu cầu đối với sản phẩmhay chưa
- Dự án có các hợp đồng bao tiêu sản phẩm dài hạn với bên có khả năng tàichính hay không?
- Cơ cấu sản phẩm của dự án linh hoạt tới mức độ nào trước sự biến động củatình hình thị trường
Rủi ro về nguồn nguyên vật liệu đầu vào
Cán bộ thẩm định sẽ đánh giá:
- Giá cả nguyên vật liệu đầu vào của dự án có thay đổi không, néu giá cảnguyên vật liệu đầu vào tăng cao sẽ ảnh hưởng như thế nào đến các chỉ tiêu hiệuquả tài chính của dự án Càng sản xuất lớn thì nguồn dự trữ nguyên vật liệu càngphải dồi dào, mà trong thời gian kinh tế có nhiều biến động trái chiều thì vấn đề này
có thực sự an toàn hay không
- Số lượng, chất lượng nguyên vất liệu đầu vào của dự án nếu không đảm bảotheo yêu cầu của dự án sẽ ảnh hưởng tiêu cực tới mức nào của dự án
- Các nghiên cứu, đánh giá các báo cáo về chất lượng trừ nguyên vật liệu đầuvào trong hồ sơ dự án đã cẩn thân, chính xác chưa
- Sự cạnh tranh về nguồn cung cấpvật tư trên thị trường có gay gắt không; thờigian và số lượng mua nguyên liệu đầu vào có linh hoạt không
Rủi ro vè kinh tế vĩ mô
Cán bộ thẩm định tiến hành xem xét trên các nội dung:
Trang 39- Các rủi ro về điều kiện kinh tế vĩ mô căn bản như: lạm phát tăng, thay đổi tỷgiá hối đoái biến động kinh tế thế không trực tiếp thì gián tiếp anh hưởng đến các
dự án Do đó, cần xem xét dự án có sử dụng các công cụ thị truờng như tự bảohiểm, hoán đổi hay không
- Dự án có sự sự đảm bảo, cam kết của Nhà nước về phá giá tiền tệ và cungcấp ngoại hối không
Rủi ro về xây dựng, hoàn tất
- Việc thực hiện bảo lãnh thực hiện hợp động, bảo lãnh chất lượng công trình
có nghiêm túc hay không?
- Giám sát xây dựng có được thực hiện chặt chẽ không?
- Nếu như chi phí dự án vượt quá dự toán thì dự phòng về tài chính của kháchhàng có đảm bảo để bù đắp chi phí vượt mức đó không và có sự hỗ trợ của các cấp
có thẩm quyền như thế nào?
- Dự án có hợp đồng chìa khóa trao tay với sự phân chia rõ ràng nhiệm vụ củamỗi bên không?
Rủi ro về môi trường, xã hội
Cán bộ thẩm định sẽ xem xét hoạt động của dự áncó ảnh hửong tiêu cực tớimôi trường và xã hội như thế nào và có nằm trong ngưỡng chấp nhận không? Cácbiện pháp giảm thiểu rủi ro môi trường của dự án và chi phí để thực hiện các biện
Trang 40pháp đó Đồng thời xem xét các báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đãkhách quan và toàn diện chưa, có đựoc cấp có thẩm quyền chấp nhận bằng văn bảnkhông; dự án có vi phạm các tác động của môi trường không?
1.3.2.2 Phương pháp định lượng
Phương pháp định lượng mà Ngân hàng đang sử dụng là phương pháp phântích độ nhạy Ưu điểm của phương pháp này so với phương pháp định tính là cụ thểhóa rủi ro thành số đo để từ đó xác định mức độ rủi ro của dự án
Phân tích độ nhạy là việc khảo sát sự ảnh hưởng của sự thay đổi một nhân tốhay hai nhân tố đồng thời đến hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án Cónhiều nhân tố ảnh hưởng với các mứac độ trọng yếu khác nhau đến dự án, tuy nhiênphân tích độ nhạy là tìm ra một nhân tố trọng yếu nhất và đánh giá độ rủi ro của dự
án dựa vào nhân tố này
Các bước thực hiện như sau:
Bước 1: Xác định biến dữ liệu đầu vào, đầu ra cần phải phân tích độ nhạyBước 2: Liên kết các dữ liệu trong các bảng tính có liên quan đến mỗi biếntheo một đích duy nhất
Bước 3: Xác định các chi số đnhs giá hiệu quả dự án, khả năng trả nợ (NPV,IRR, DSCR) cần khảo sát sự ảnh hưởng khia cá biến thay đổi
Bước 4: Lập bảng tính toán độ nhạy theo các trường hợp của một biến thông
số thay đổi hay cả hai biến số đều thay đổi theo mẫu