1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giao trinh ky nang song final 8 11

115 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao trình kỹ năng sống final 8 11
Trường học Trường Đại học Sư phạm TP.Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ năng sống
Thể loại Giáo trình
Thành phố TP.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 589 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong xu thế hội nhập hợp tác cùng phát triển hiện nay đòi hỏi mỗi cá nhân phải nhanh chóng hòa nhập mà không hòa tan. Xã hội phát triển một mặt đem đến cho con người những thuận lợi và cơ hội để phát huy tiềm năng của bản thân, mặt khác cũng mang lại cho con người những khó khăn, thách thức đòi hỏi con người phải trang bị cho mình cả kiến thức và những kỹ năng hành động cần thiết để giải quyết và nỗ lực vượt qua. Trong số những kỹ năng hành động đó, kỹ năng sống có vai trò rất quan trọng, góp phần đảm bảo thành công cho mọi hoạt động mà con người tham gia vào đó. Có nhiều quan điểm khác nhau về kỹ năng sống, mỗi quan niệm lại có cách lý giải khác nhau về kỹ năng sống. Theo quan niệm của tổ chức văn hóa, khoa học giáo dục của Liên Hiệp Quốc (UNESCO) : Kỹ năng sống là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày. Theo quan niệm của tổ chức y tế thế giới (WHO) : Kỹ năng sống là những kỹ năng mang tính tâm lý xã hội và kỹ năng về giao tiếp được vận dụng trong các tình huống hằng ngày để tương tác có hiệu quả với người khác và giải quyết có hiệu quả những vấn đề, những tình huống của cuộc sống hàng ngày. Theo quan niệm của UNICEF, kỹ năng sống là tập hợp rất nhiều kỹ năng tâm lý xã hội và giao tiếp cá nhân, giúp cho con người đưa ra những quyết định có cơ sở, giao tiếp một cách có hiệu quả,phát triển các kỹ năng tự giải quyết vấn đề, quản lý bản thân có hiệu quả, nhằm giúp họ có cuộc sống lành mạnh và hiệu quả. Từ những kỹ năng sống có thể thể hiện những hành động cac nhân và những hành động đó tác động tới người khác, cũng như dẫn đến những hành động nhằm thay đổi môi trường xunh quanh, làm cho môi trương trở nên lành mạnh

Trang 1

GIÁO TRÌNH

KỸ NĂNG SỐNG

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KỸ NĂNG

SỐNG 7

1 Khái niệm chung về kỹ năng sống 7

1.1 Định nghĩa 7

1.2 Một số kỹ năng sống cơ bản 8

2 Tầm quan trọng của kỹ năng sống và lợi ích của giáo dục kỹ năng sống 11

2.1 Tầm quan trọng của kỹ năng sống 11

2.2 Lợi ích của giáo dục kỹ năng sống 12

3.Các yếu tố ảnh hưởng tới hình thành kỹ năng sống 15

3.1 Môi trường gia đình 15

3.2 Môi trường nhà trường: 15

3.3 Môi trường bạn bè: 16

3.4 Môi trưòng cộng đồng, xã hội 17

3.5 Tính tích cực hoạt động của cá nhân 17

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG I 19

CHƯƠNG II: CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN 20

1 Kỹ năng tự nhận thức 20

1.1 Khái niệm 20

1.2 Các yếu tố của tự nhận thức: 20

1.3 Quá trình tự nhận thức bản thân được thực hiện qua ba bước: 21

2 Kỹ năng xác định giá trị: 22

3 Kỹ năng kiên định 25

3.1.Khái niệm: 25

3.2 Các bước hình thành kỹ năng kiên định 27

4 Kỹ năng xác định mục tiêu 27

4.1 Khái niệm mục tiêu và kỹ năng xác định mục tiêu 27

4.2.Căn cứ để xác định mục tiêu 28

Trang 3

4.3 Các bước thực hiện mục tiêu 29

5 Kỹ năng ra quyết định, giải quyết vấn đề 30

6 Kỹ năng ứng phó với căng thẳng 31

6.1 Căng thẳng và biểu hiện của căng thẳng 31

6.2 Những nguyên nhân gây ra stress: 33

6.4 Phương pháp đối phó với stress: 35

7 Kỹ năng tư duy tích cực 36

7.1 Khái niệm và lợi ích của tư duy tích cực 36

8 Kỹ năng tự chăm sóc bản thân: 42

9 Kỹ năng từ chối 47

9.1 Khái niệm từ chối 47

9.2 Một số nguyên tắc từ chối cơ bản : 47

9.3 Tác dụng của sự từ chối 49

9.4 Các bước từ chối 50

9.5 Các hình thức từ chối 51

9.6 Bí quyết biểu lộ sự cương quyết từ chối : 52

10 Kỹ năng thích ứng 53

10.1 Khái niệm 53

10.2 Các hình thức thích ứng 54

10.3 Các cách thức để thích ứng với hoàn cảnh 55

11 Kỹ năng giải quyết mâu thuẫn một cách tích cực 56

11.1 Khái niệm 56

11.2 Nguyên nhân nảy sinh mâu thuẫn 57

11.3 Cách bước giải quyết mâu thuẫn : 58

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG II 60

CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG VÀ HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH 61

1 Các nguyên tắc giáo dục kỹ năng sống 61

1.1 Cách tiếp cận giáo dục kỹ năng sống 61

1.2 Các nguyên tắc giáo dục kỹ năng sống 64

Trang 4

2.1.Động não 66

2.2 Phương pháp sắm vai 67

2.3 Trò chơi 68

2.4 Thảo luận nhóm 68

2.5 Phương pháp kể chuyện 70

2.6 Phương pháp luyện tập, thực hành làm bài tập 70

3 Các bước giáo dục kỹ năng sống 71

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG III 74

CÁC HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH KỸ NĂNG SỐNG 75

1 Kỹ năng tự nhận thức 75

2.Kỹ năng xác định giá trị: 79

3 Kỹ năng kiên định 84

4 Kỹ năng xác định mục tiêu 87

5 Kỹ năng ra quyết định, giải quyết vấn đề 91

6 Kỹ năng ứng phó với căng thẳng 93

7 Kỹ năng tư duy tích cực 96

8 Kỹ năng tự chăm sóc bản thân: 97

THAM KHẢO 99

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay những biến đổi nhiều mặt của xã hội đã tác động mạnh mẽ đến đờisống con người.Chất lượng cuộc sống được cải thiện, nhận thức con người ngàycàng cao, khoa học kỹ thuật và công nghệ phát triển như vũ bão Bên cạnh đó, sựphát triển của xã hội cũng nảy sinh nhiều vấn đề khiến con người phải đương đầunhư vấn đề ô nhiễm môi trường, tại nạn giao thông, áp lực công việc căng thẳng,mức thu nhập thấp, nhiều người không có việc làm, ranh giới giữa cái cũ và cái mới,giữa cái tốt và cái xấu rất mong manh Con người nhiều khi cảm thấy bất lực, cảmthấy mất phương hướng, mất niềm tin vào cuộc sống, bi quan, tuyệt vọng, không cókhả năng hợp tác với người khác và không thể thích nghi được với sự thay đổi của

xã hội Trước thực trạng đó, giáo dục đặt ra các mục tiêu cơ bản là: học để biết- học

để làm- học để khẳng định mình và học để cùng chung sống Giáo dục không chỉnhằm trang bị kiến thức mà còn phải dạy những kỹ năng sống giúp người học thamgia vào cuộc sống đa dạng, biết cách thích ứng và đối đầu với những khó khăn trongcuộc sống Ngoài ra giáo dục kỹ năng sống còn giúp nhân viên xã hội có thêm kiếnthức tự chăm sóc bản thân, để có một cuộc sống cân bằng và vui vẻ, bởi công việccủa họ luôn chịu áp lực về thời gian, về tính đa dạng và phức tạp Lewis L.Dunmington đã viết : «Ý nghĩa của cuộc sống không phải ở chỗ nó đem đến cho tađiều gì mà ở chỗ ta có thái độ đối với nó ra sao, không phải ở chỗ điều gì xảy ra với

ta, mà ở chỗ ta phản ứng với những điều đó như thế nào » Vì vậy, giáo dục kỹ năngsống đang là một đòi hỏi cấp thiết trong nhà trường hiện nay

Kỹ năng sống đã được đưa vào giảng dạy ở các trường phổ thông và đại học,nhằm tạo điều kiện cho sinh viên trường đại học Lao Động- Xã Hội có tài liệu trongquá trình học tập, nghiên cứu và vận dụng Chúng tôi đã tiến hành biên soạn cuốngiáo trình này với kết cấu như sau :

Chương I : Những vấn đề chung về kỹ năng sống

Trang 6

Chương II : Các kỹ năng sống cơ bản

Chương III : Phương pháp giáo dục kỹ năng sống và các hoạt động thực hànhCác tác giả biên soạn giáo trình có ý thức chú trọng nhiều đến những vấn đềthực tiễn và ứng dụng nên sau mỗi vấn đề lý thuyết có những hoạt động, thông tintham khảo hoặc những tình huống được đưa ra để dẫn dắt và giải thích vấn đề,giúp người học vận dụng linh hoạt trong cuộc sống và học tập

Các tác giả đã hết sức cố gắng để biên soạn cuốn giáo trình này nhưng chắcchắn vẫn còn nhiều thiếu sót Chúng tôi hi vọng nhận được sự đóng góp của cácchuyên gia, các đồng nghiệp, các em sinh viên để cuốn giáo trình ngày càng hoànthiện Xin chân thành cảm ơn !

KHOA CÔNG TÁC XÃ HỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI

Trang 7

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KỸ NĂNG SỐNG

I Khái niệm chung về kỹ năng sống

1.1 Định nghĩa

Trong xu thế hội nhập hợp tác cùng phát triển hiện nay đòi hỏi mỗi cá nhân phải nhanh chóng hòa nhập mà không hòa tan Xã hội phát triển một mặt đem đến cho con người những thuận lợi và cơ hội để phát huy tiềm năng của bản thân, mặt khác cũng mang lại cho con người những khó khăn, thách thức đòi hỏi con người phải trang bị cho mình cả kiến thức và những kỹ năng hành động cần thiết để giải quyết

và nỗ lực vượt qua Trong số những kỹ năng hành động đó, kỹ năng sống có vai trò rất quan trọng, góp phần đảm bảo thành công cho mọi hoạt động mà con người thamgia vào đó

Có nhiều quan điểm khác nhau về kỹ năng sống, mỗi quan niệm lại có cách lýgiải khác nhau về kỹ năng sống

Theo quan niệm của tổ chức văn hóa, khoa học giáo dục của Liên Hiệp Quốc(UNESCO) : Kỹ năng sống là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ các chức năng

và tham gia vào cuộc sống hàng ngày

Theo quan niệm của tổ chức y tế thế giới (WHO) : Kỹ năng sống là những kỹnăng mang tính tâm lý xã hội và kỹ năng về giao tiếp được vận dụng trong các tìnhhuống hằng ngày để tương tác có hiệu quả với người khác và giải quyết có hiệu quảnhững vấn đề, những tình huống của cuộc sống hàng ngày

Theo quan niệm của UNICEF, kỹ năng sống là tập hợp rất nhiều kỹ năng tâm

lý xã hội và giao tiếp cá nhân, giúp cho con người đưa ra những quyết định có cơ sở,giao tiếp một cách có hiệu quả,phát triển các kỹ năng tự giải quyết vấn đề, quản lýbản thân có hiệu quả, nhằm giúp họ có cuộc sống lành mạnh và hiệu quả Từ những

kỹ năng sống có thể thể hiện những hành động cac nhân và những hành động đó tácđộng tới người khác, cũng như dẫn đến những hành động nhằm thay đổi môi trườngxunh quanh, làm cho môi trương trở nên lành mạnh

Trang 8

Trong một số tài liệu của Việt Nam, Kỹ năng sống được hiểu như là năng lựccủa cá nhân, là khả năng cho phép con người giải quyết những vấn đề, những khókhăn, thách thức trong cuộc sống hằng ngày một cách có hiệu quả.

Nói tóm lại, kỹ năng sống đề cập tới các vấn đề trong cuộc sống, hướng tớicuộc sống an toàn, khỏe mạnh và nâng cao chất lượng cuộc sống, nói tới kỹ năngsống không đơn giản chỉ ở nhận thức mà cao hơn nữa con người còn biết tích cựcvận dụng những kiến thức đã học vào xử lý các tình huống thực tiễn có hiệu quả,qua đó giúp con người sống vui vẻ, có ý nghĩa hơn

Kỹ năng sống có những đặc trưng cơ bản sau đây :

- Kỹ năng sống là khả năng con người biết cách sống phù hợp và hữu ích

- Kỹ năng sống là khả năng con người dám đương đầu với những tình huốngkhó khăn trong cuộc sống và biết cách vượt qua

- Kỹ năng sống là kỹ năng tâm lý xã hội, con người biết quản lý bản thânmình và tương tác tích cực với người khác, với xã hội

Như vậy, theo cách phân loại của tổ chức y tế thế giới, kỹ năng sống gồm các

kỹ năng mang tính tâm lý xã hội và kỹ năng về giao tiếp để vận dụng những tìnhhuống hàng ngày, để tương tác một cách có hiệu quả với người khác, để giải quyết

Trang 9

vấn đề và những căng thẳng trong cuộc sống, thiếu các kỹ năng sống, người ta có thể

có cách ứng xử không lành mạnh trước những tác động, áp lực của môi trường xungquanh và của cuộc sống

Theo cách phân loại của UNESCO thì ba nhóm trên được coi là những kỹnăng sống chung, ngoài ra còn các kỹ năng sống được thể hiện trong những lĩnh vựckhác nhau của đời sống xã hội như :

- Vệ sinh thực phẩm, sức khỏe, dinh dưỡng

- Các vấn đề về giới, giới tính, sức khoẻ sinh sản

- Phòng tránh rượu, thuốc lá,

- Ngăn ngừa thiên tai, rủi ro

- Ngăn ngừa bạo lực gia đình

- Nhóm kỹ năng ra quyết định một cách có hiệu quả: Kỹ năng tư duy sáng tạo,

ra quyết định, giải quyết vấn đề

Theo cách phân loại của Bloom dựa trên cách phân chia các lĩnh vực học tập,

kỹ năng sống bao gồm :

- Nhóm các kỹ năng thuộc lĩnh vực nhận thức :là kỹ năng tư duy sáng tạo và tưduy phê phán Tư duy sáng tạo chủ yếu tạo ra ý tưởng, giải pháp mới còn tưduy phê phans chủ yếu đánh giá các ý tưởng và giải pháp đó để tìm ra giảipháp tốt hơn

Trang 10

- Nhóm các kỹ năng thuộc lĩnh vực tình cảm :là kỹ năng nhận thức và thấucảm, tự trọng và trách nhiệm xã hội

- Nhóm các kỹ năng thuộc lĩnh vực tâm vận động :là kỹ năng quan hệ liên nhâncách , giao tiếp có hiệu quả, ra quyết định, giải quyết vấn đề , đương đầu với cảmxúc và căng thẳng

Việc phân loại kỹ năng sống trên đây chỉ mang tính chất tương đối Trên thực

tế, kỹ năng sống thường không tồn tại độc lập, mà thường có mối quan hệ mật thiếtvới nhau, đan xen và bổ sung cho nhau Tuy nhiên các cách phân loại đều đề cập đếnmột số kỹ năng sống cơ bản sau đây :

Tư duy phê phán

Tư duy sáng tạo

Đương đầu với cảm xúc và căng thẳng

Quan hệ liên nhân cách và giao tiếp

Ra quyết định và giải quyết vấn đề

Trang 11

- Kỹ năng giao tiếp

- Kỹ năng xác định giá trị

- Kỹ năng xác định mục tiêu

- Kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề

- Kỹ năng xử lý căng thẳng

- Kỹ năng tư duy tích cực

2 Tầm quan trọng của kỹ năng sống và lợi ích của giáo dục kỹ năng sống 2.1 Tầm quan trọng của kỹ năng sống

Xã hội hiện đại có những thay đổi về kinh tế, văn hóa, xã hội và lối sống, mộtmặt sự phát triển của xã hội hiện đại làm cho chất lượng cuộc sống của con ngườingày càng tốt hơn, nhưng mặt khác làm nảy sinh những vấn đề mới mà trước đâycon người chưa gặp, chưa trải nghiệm, chưa biết cách đương đầu, đồng thời mức độphức tạp, khó khăn của những vấn đề cũ đã gặp trước đây cũng có xu hướng tănglên Như vậy trong xã hội hiện đại con người càng cần có kỹ năng sống để thích nghitốt hơn và nâng cao chất lượng cuộc sống

Kỹ năng sống là một phần quan trọng của cuộc sống cá nhân trong xã hội hiệnđại, như Lewis L Dunmington đã viết : «Ý nghĩa của cuộc sống không phải ở chỗ

nó đem đến cho ta điều gì mà ở chỗ ta có thái độ đối với nó ra sao, không phải ở chỗđiều gì xảy ra với ta, mà ở chỗ ta phản ứng với những điều đó như thế nào »

Theo triết lí của Edgar Morlin thì mục tiêu của giáo dục là cần tạo đượcnhững cái đầu được rèn luyện tốt để tự nó chiếm lĩnh và làm chủ thế giới, dẫu chothế giới có biến động đến đâu Làm thế nào để con người có khả năng đương đầu vớinhững bất ngờ, đột biến, bất định

Kỹ năng sống giúp con người tích lũy thêm kiến thức, kinh nghiệm để có cáinhìn tự tin, có suy nghĩ theo chiều hướng tích cực

Kỹ năng sống giúp con người biến kiến thức, cảm xúc thành hành động thựctiễn

Trang 12

Kỹ năng sống giúp con người luôn sống yêu đời, hạnh phúc, biết làm chủ cuộcsống của mình Kỹ năng sống đặc biệt quan trọng đối với vấn đề chăm sóc sức khỏe

về thể chất và tinh thần

Trong môi trường sống luôn có những biến động, xã hội luôn đặt ra với conngười những yêu cầu cao thì kỹ năng sống giúp con người biết cách nghĩ, ứng xử,hành động phù hợp với hoàn cảnh, với bối cảnh văn hóa xã hội

Như vậy, kỹ năng sống góp phần thúc đẩy cá nhân và xã hội, ngăn ngừa đượccác vấn đề tiêu cực nảy sinh trong xã hội, bảo vệ sức khỏe và quyền con người Các

cá nhân thiếu kỹ năng sống là một nguyên nhân nảy sinh nhiều vấn đề lệch chuẩn.Người có kỹ năng sống biết cách bảo về mình trước những yếu tố bất lợi của cuộcsống, biết xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp, nhân văn và từ đó góp phần làm giảm

tệ nạn xã hội, làm cho xã hội phát triển, văn minh

2.2 Lợi ích của giáo dục kỹ năng sống

Giáo dục kỹ năng sống là hình thành cách sống tích cực trong xã hội hiện đại,

là xây dựng những hành vi lành mạnh và thay đổi những hành vi, thói quen tiêu cực,trên cơ sở giúp người học có thêm kiến thức, thái độ đúng đắn và kỹ năng thích hợp

Mục tiêu cơ bản của giáo dục kỹ năng sống là làm thay đổi những hành vi củangười học từ thói quen thụ động, thói quen xấu thành hành vi mang tính tích cực, cóhiệu quả để nâng cao chất lượng cuộc sống cá nhân và góp phần phát triển bền vữngcho xã hội

Giáo dục kỹ năng sống là một nội dung quan trọng trong chương trình đào tạogiáo dục con người, nhằm cung cấp cho thế hệ trẻ không chỉ vững vàng về kiến thứcchuyên môn, nghiệp vụ mà còn nhằm chuẩn bị cho thế hệ trẻ đầy đủ hành trang đểbước vào cuộc sống hiện đại với những thách thức mới, yêu cầu mới Qua đó, giúphình thành những phẩm chất nhân cách cần thiết của con người hiện đại

Con người vừa là một thực thể tự nhiên vừa là một thực thể xã hội, con ngườisống, hoạt động, phát triển trong xã hội Con người là một chỉnh thể thống nhất, làmột hệ thống phức tạp bao gồm nhận thức, thái độ, hành vi Con người luôn thường

Trang 13

xuyên phải giao tiếp, trao đổi tích cực với những người xung quanh, với chính mình

và với môi trường Do vậy con người cần phải có kiến thức, thái độ đúng đắn, đồngthời phải có kỹ năng để biết kiểm soát bản thân, biết tương tác với người khác vàmôi trường xung quanh một cách hiệu quả, thành công

Giáo dục kỹ năng sống không phải đưa ra câu trả lời đơn giản cho những câuhỏi đơn giản, giáo dục kỹ năng sống hướng tới thay đổi hành vi Nếu mục tiêu củađào tạo nghề là cung cấp cho người học những kỹ năng chuyên môn,để thực hiệncác công việc, nhiệm vụ chuyên môn, thì kỹ năng sống là các kỹ năng cần thiết cho

sự thành công trong công việc Kỹ năng sống là sự bổ xung về kiến thức, năng lựccần thiết cho cá nhân có thể hoạt động một cách độc lập, giúp họ tránh được nhữngkhó khăn trong quá trình làm việc Giáo dục kỹ năng sống không chỉ đem đến lợi íchcho cá nhân mà còn cho cả xã hội ở những bình diện khác nhau

- Lợi ích đối với cá nhân:

Giáo dục kỹ năng sống giúp cá nhân biết cách đáp ứng nhu cầu để phát triển.Giáo dục kỹ năng sống giúp cá nhân biết kết hợp các nhân tố tâm lý-xãhội để xây dựng hành vi lành mạnh

Việc nâng cao các kỹ năng xã hội và kỹ năng sống nói chung góp phầnquan trọng cho việc chăm lo sức khỏe của cá nhân, cũng như mọi người trongcộng đồng

Giáo dục kỹ năng sống giúp cá nhân biết phòng tránh những rủi ro,bệnh tật, những hành vi tiêu cực (lạm dụng rượu, ma túy, nhiễm HIV/AIDS )

- Lợi ích về giáo dục:

Giáo dục kỹ năng sống là một nội dung quan trọng trong chương trìnhđào tạo, giúp hình thành và phát triển những phẩm chất tâm lý cần thiết đápứng yêu cầu của xã hội hiện đại; ngoài ra giáo dục kỹ năng sống thường đượcthực hiện bằng các phương pháp dạy học tích cực, lấy người học làm trungtâm, người học có nhiều cơ hội chia sẻ tâm tư, nguyện vọng, những vấn đề

Trang 14

riêng tư Điều này có tác dụng tích cực đối với công tác giáo dục và đượcbiểu hiện ở những khía cạnh sau đây:

Xây dựng mối quan hệ nhân văn giữa thầy và trò Nâng cao hứng thú học tập của học viên và phát huy tính chủ động,sáng tạo của học viên

Đề cao các giá trị nhân văn, xây dựng các chuẩn mực, đạo đức cho cácthành viên trong nhà trường, nâng cao vị trí của nhà trường trong xã hội

Nâng cao ý thức, thái độ làm việc hợp tác của học viên và hạ thấp tỉ lệhọc viên bỏ học

Khích lệ sự tham gia của người học vào việc giải quyết những vấn đề

có liên quan đến cuộc sống của người học, khiến người học hình thành thái độtrách nhiệm với bản thân và người khác, với nhà trường

- Lợi ích về văn hóa- xã hội

Giáo dục kỹ năng sống giúp thúc đẩy hành vi xã hội tích cực, góp phầnvào việc giảm bớt tỉ lệ phạm pháp, đặc biệt ở lứa tuổi thanh thiếu niên

Giáo dục kỹ năng sống giúp xác định rõ những quan điểm, niềm tin,nhu cầu của con người trong xã hội hiện đại

Giáo dục kỹ năng sống khích lệ lối sống lành mạnh, lối sống có vănhóa, có trách nhiệm với bản thân, gia đình, xã hội

Giáo dục kỹ năng sống giúp con người có khả năng thích nghi để pháttriển trong một xã hội hiện đại, trong nền văn hóa đa dạng, đứng vững trongnền kinh tế thị trường

Trang 15

Giáo dục kỹ năng sống giúp cá nhân xác định rõ nghĩa vụ, trách nhiệmcủa mình

Giáo dục kỹ năng sống góp phần bình ổn chính trị, qua đó góp phần xâydựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

3.Các yếu tố ảnh hưởng tới hình thành kỹ năng sống

3.1 Môi trường gia đình

Con người vừa là thực thể tự nhiên vừa là thực thể xã hội Sự phát triển tâm lýcon người không chỉ tuân theo quy luật tự nhiên mà còn tuân theo quy luật xã hội,ngay từ khi sinh ra con người đã được đặt trong mối quan hệ xã hội Gia đình chính

là môi trường xã hội gần gũi, gắn bó tình cảm và an toàn nhất đối với con người nóichung và trẻ em nói riêng Từ môi trường gia đình trẻ sẽ học được cách sống, cáchlàm người nhờ vào sự hướng dẫn của người lớn, đặc biệt là cha mẹ Cha mẹ làngười hướng dẫn, chỉ bảo trẻ cách giao tiếp, ứng xử có văn hóa, tạo cơ hội cho trẻtham gia những hoạt động phù hợp khả năng, chuẩn mực, năng đỡ trẻ khi gặp khókhăn, hoạn nạn Những gia đình hòa thuận, hạnh phúc, các thành viên trong gia đìnhbiết tôn trọng lẫn nhau, yêu thương nhau, tin tưởng nhau thì trẻ sẽ học được sự chia

sẻ, trẻ có lòng tin để thực hiện nhiệm vụ và khi gặp khó khăn trẻ sẽ có sự hỗ trợ từcác thành viên trong gia đình Ngược lại, những gia đình có vấn đề như có thànhviên vi phạm pháp luật, cha mẹ bỏ rơi, gia đình bất hòa, gia đình sống không theochuẩn mực xã hội trẻ em trong gia đình ấy sẽ tập nhiễm những hành vi tiêu cực,trẻ sẽ khó khăn trong việc hiểu cảm xúc của người khác, không biết cách chia sẻcảm xúc, trẻ sống vô cảm và thiếu trách nhiệm với mọi người cũng như với bảnthân Có thể nói môi trường gia đình là nền tảng đầu tiên để hình thành và phát triển

kỹ năng sống

3.2 Môi trường nhà trường:

Từ 6 tuổi trở đi, trẻ em đã được đi học phổ thông( trước đó trẻ có thể đi học ởnhà trẻ, mẫu giáo ) Nhà trường là nơi tiến hành hoạt động giáo dục có mục tiêu, có

Trang 16

phương pháp khoa học và hướng vào việc hình thành những phẩm chất cần thiết đápứng yêu cầu xã hội Ngoài việc dạy chữ, dạy kiến thức khoa học, thầy cô giáo làngười chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ học trò của mình điều hay, lẽ phải, học cách đốinhân, xử thế, cách sống hòa hợp với người khác Như vậy, thầy cô giáo là nhữngngười hỗ trợ tích cực, chuẩn bị hành trang cho trẻ bước vào đời Có thể nói trongsuốt cuộc đời con người, quãng thời gian con ngưòi gằn với nhà trường tương đốinhiều, đặc biệt trong xã hội hiện đại, việc học là suốt đời không bao giờ thừa

Môi trường nhà trường là nơi giáo dục kỹ năng sống thuận lợi và khoa học,bởi đội ngũ giáo viên có trình độ có kiến thức và có phương pháp giáo dục phù hợp.Giáo dục kỹ năng sống trong môi trườngcó đông người tham gia dễ tạo ra hiệu ứnglây lan tâm lý, con người có thể thông qua việc nhìn thấy, nghe thấy người làm, hoặcthể hiện dễ làm theo, nếu được cổ vũ họ có xu hướng lặp lại hành động vừa đượckhen ngợi trước đám đông và qua đó hình thành thói quen mới tích cực Thói quenmới nếu được luyện tập thêm ở gia đình thì sẽ bền vững hơn rất nhiều

độ, hành động của cá nhân dễ nhất, vì những lý do sau đây:

- Thứ nhất: Bạn bè là những mô hình xã hội để cá nhân thực hiện hành vi cá

nhân, đặc biệt là ở trẻ nhỏ Bạn bè có hành vi tích cực trẻ sẽ học được hành vitích cực( VD: trẻ chơi với những người bạn học giỏi, chăm học, trẻ học được

Trang 17

cách học, chăm học hơn) Bạn bè có hành vi tiêu cực trẻ bắt chước làmtheo( VD: trẻ bắt chước hành vi hút thuốc lá ở bạn để được khen là sành điệu)

- Thứ hai: Bạn bè là tác nhân củng cố hành vi được lặp lại, nếu được bạn bè tán

dương, cổ vũ hành vi được lặp lại rất nhanh chóng, trẻ thường đề cao ý kiếnbạn bè hơn ý kiến người thân

- Thứ ba: Bạn bè là mẫu hành vi để trẻ đối chiếu Mỗi giai đoạn phát triển cá

nhân thường gắn bó đặc biệt với những nhóm bạn đặc trưng( VD: Trẻ 11- 15tuổi đề cao bạn bè cùng trang lứa, thanh niên đề cao ý kiến người yêu, bạncùng sở thích )

3.4 Môi trưòng cộng đồng, xã hội

Khi trưởng thành, con người thường chịu ảnh hưởng nhiều hơn bởi môitrường cộng đồng, xã hội

Xã hội được coi là “ trường đời” bởi cuộc sống ngoài xã hội như một trườngđại học khổng lồ cung cấp cho con người một kho tàng tri thức, kinh nghiệm củanhân loại đã được đúc kết qua nhiều thế hệ, trong môi trường đó con người học đượcrất nhiều điều cần thiết cho cuộc sống trước mắt và cuộc sống sau này

Mỗi xã hội bao giờ cũng có những quan điểm giáo dục phù hợp với yêu cầucủa xã hội đó Giáo dục xã hội là nền giáo dục của một thiết chế xã hội do nhà nướchay một tổ chức xã hội thành lập nhằm thúc đẩy tiến trình xã hội hóa cá nhân, tạođiều kiện để họ tham gia vào các mặt của đời sống xã hội

Ngoài ra,mối quan hệ gần gũi, giúp đỡ ở cộng đồng nơi con người sinh sống

sẽ cho chúng ta cảm giác an toàn, đây cũng là nơi “ tắt lửa tối đèn có nhau” Conngười có thể nhận được sự giúp đỡ, tương thân, tương ái, sự chia sẻ hàng ngày.ngoài ra môi trường sống trong sạch, lành mạnh ở cộng đồng như không có tệ nạn

xã hội, không có buôn bán ma tuý, các thiết chế xã hội nghiêm minh,con người ứng

xử với nhau văn minh, có tình người sẽ là nền tảng tốt giúp mỗi cá nhân học hỏi và

bổ sung những kinh nghiệm sống

3.5 Tính tích cực hoạt động của cá nhân

Trang 18

Tất cả những yếu tố gia đình, bạn bè, cộng đồng, xã hội có thể ảnh hưởng tới

sự hình thành, phát triển kỹ năng sống của mỗi cá nhân.Tuy nhiên, sự quyết định lựachọn cách tích cực hay tiêu cực còn phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố cá nhân, vào bảnthân chủ thể có ý thức được vấn đề của mình và có muốn thay đổi hay không? Nếubản thân cá nhân không có trách nhiệm, không tích cực học hỏi, không chia sẻ hoặcluôn xa lánh, từ chối sự trợ giúp của mọi người thì sự giáo dục của bạn bè, gia đình,nhà trường cũng không có hiệu quả Vì vậy, đối với sự hình thành và phát triển kỹnăng sống thì yếu tố có tính chất quyết định phụ thuộc vào tính tích cực của bảnthân Có thể nói, học kỹ năng sống là học suốt cả cuộc đời, vì cuộc sống luôn vậnđộng và thay đổi, do đó con người phải học cách thích nghi với những loại khókhăn mới để luôn làm chủ cuộc sống của mình

Trang 19

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG I

1 Khái niệm kỹ năng sống? Tầm quan trọng của kỹ năng sống đối với con người trong xã hội hiện đại?

2 Các mục tiêu của giáo dục kỹ năng sống?

3 Làm rõ lợi ích của giáo dục kỹ năng sống đối với cá nhân và đối với xã hội?

4 Gia đình có ảnh hưởng như thế nào tới việc hình thành kỹ năng sống?

5 Trường học có ảnh hưởng như thế nào tới việc hình thành kỹ năng sống?

6 Mối quan hệ bạn bè có ảnh hưởng như thế nào tới việc hình thành kỹ năng sống?7.Môi trường cộng đồng và xã hội có ảnh hưởng như thế nào tới việc hình thành kỹ năng sống?

Trang 20

CHƯƠNG II: CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN

1 Kỹ năng tự nhận thức

1.1 Khái niệm

Kỹ năng tự nhận thức là khả năng con người ý thức một cách rõ ràng về tínhcách,cảm xúc, quan điểm, giá trị, động cơ của mình, khả năng con người hiểu biết vàchấp nhận những tố chất vốn có của mình và nếu có thể phát huy điểm mạnh, hạnchế điểm yếu nhằm tổ chức tốt cuộc sống của mình, cải thiện mối quan hệ với mọingười

1.2 Các yếu tố của tự nhận thức:

- Yếu tố thể chất: Con người tự nhận thức về các đặc điểm hình thể của mình

( chiều cao, cân nặng, hình dáng, màu tóc, màu da ) Tự nhận thức về thểchất để có được cảm giác bản thể, hình ảnh cơ thể Yếu tố này phần nhiều

do di truyền, bẩm sinh, không được quyền lựa chọn Vì vậy, ta phải chấpnhận Tuy nhiên, yếu tố này chỉ là hình thức bên ngoài, không phải là giá trịcốt lõi của con người

- Yếu tố tâm lý: Tự nhận thức về cảm xúc, động cơ, tính cách, sở thích, nhu

cầu của mình.Tự nhận thức để thấy được đâu là điểm tích cực, đâu là điểmhạn chế không phù hợp Yếu tố tâm lý phần nhiều ảnh hưởng bởi quá trìnhgiáo dục Do vậy, nếu ta ý thức được ta muốn thay đổi, có thể ta sẽ làm đượcnhững điều phi thường Điều quan trọng là ta phải có niềm tin, có nghị lực

để vượt qua những thử thách, khó khăn trong quá trình thực hiện

- Yếu tố hoàn cảnh, môi trường: Cá nhân tự nhận thức về môi trường xã hội ,

cộng đồng, cơ quan nơi mình sinh sống, hoạt động Yếu tố này gồm hai khíacạnh: Một số yếu tố ta không có quyền lựa chọn như gia đình, dân tộc, địaphương vì thế cá nhân phải chấp nhận hoàn cảnh Ví dụ: sinh ra trong mộtgia đình nghèo,là người dân tộc thiểu số, quê hương nghèo khó thì cá

Trang 21

nhân phải cố gắng học tập, phấn đấu vươn lên để thoát khỏi nghèo đói, lạchâụ

Còn một số yếu tố khác như sự lựa chọn công việc, lựa chọn nơi sinh sống vàlàm việc cá nhân có thể thực hiện được theo sở thích, nhu cầu, nguyện vọng củamình, nếu cá nhân có kiến thức, biết đặt mục tiêu, xây dựng kế hoạch và từng bướcthực hiện mục tiêu đề ra Nếu có sự hỗ trợ từ phía gia đình, cộng đồng, cơquan đồng thời với sự nỗ lực của bản thân thì cá nhân có thể sẽ có những lựa chọnsáng suốt và sẽ thành công trong công việc, cuộc sống

Tự nhận thức về triết lý cuộc sống: Đây là hệ thống các quan điểm khoa học,giá trị, niềm tin, lý tưởng yếu tố này giúp con người có cái nhìn tích cực, khoa học;con người chấp nhận sự tồn tại và vận động khách quan của sự vật, hiện tượng vàcủa bản thân mình

Tự nhận thức là một kỹ năng rất cơ bản của con người, là nền tảng để conngười giao tiếp, ứng xử phù hợp và hiệu quả với người khác, trước hết là nhữngngười thân yêu trong gia đình, trong lớp học, trong cơ quan và sau đó là con ngườitrong cộng đồng, xã hội Tự nhận thức cho con người khả năng sống nhân ái, đúngmực với mọi người Ngoài ra, tự nhận thức còn giúp chúng ta hiểu đúng về mình, từ

đó có những quyết định, lựa chọn đúng đắn, phù hợp với khả năng của bản thân, vớiđiều kiện hoàn cảnh thực tế và với yêu cầu của xã hội Ngược lại, đánh giá sai vềbản thân có thể dẫn con người đến những hạn chế hoặc những ảo tưởng về năng lực,

sở trưởng và họ có thể thất bại trong giao tiếp với người khác và trong cuộc sống

Tự nhận thức hình thành thông qua quá trình giáo dục, sự chỉ bảo, hướng dẫncủa người lớn Tự nhận thức được hình thành qua các trải nghiệm thực tế, đặc biệtqua sự giao tiếp với người khác

1.3 Quá trình tự nhận thức bản thân được thực hiện qua ba bước:

- Tự lắng nghe: Đây là quá trình cá nhân suy ngẫm, tự sự với chính mình, đưa ra

những nhận định về ưu điểm, nhược điểm, sở thích, nhu cầu,nguyện vọng, mongmuốn, cảm xúc yêu, ghét của chính mình Một người biết nhìn nhận chính xác về

Trang 22

mình sẽ sống trung thực, khiêm tốn, cởi mở với người khác Đây là công việc cánhân cần thực hiện thường xuyên và cần dành thời gian cho nó.

- Lắng nghe người khác một cách tích cực và có chọn lọc: Người lắng nghe tốt là

người luôn có thái độ tôn trọng, thái độ cầu tiến, chấp nhận sự phản hồi của ngườikhác là một công việc bình thường, thể hiện sự sẵn sàng học hỏi người khác, điềunày giúp cá nhân có nhiều cơ hội phát triển trong tương lai

- Tự bộc lộ bản thân: Là sự cởi mở với người khác thông qua quá trình tương tác

hai chiều trong giao tiếp Điều này sẽ giúp người khác hiểu rõ về mình hơn, đồngthời người khác cũng chỉ ra cho mình những khía cạnh tích cực, cũng như hạn chế

mà mình chưa nhìn thấy , làm gia tăng sự hiểu biết lẫn nhau trong giao tiếp Trongmột số trường hợp cá nhân còn tự ti, nhút nhát, gặp khó khăn trong bộc lộ bản thânmình có thể tìm cơ hội bộc lộ với người thân yêu, gần gũi , họ sẽ là chỗ dựa tinhthần, đồng thời cũng là người quảng bá thêm cho mình, điều tốt được lan truyềnrộng rãi hơn, nhiều người sẽ biết đến mình Nếu bạn làm thử một lần thành công, lầnsau bạn sẽ tự tin hơn, và việc thực hiện thêm lần thứ 2, 3 sẽ dễ dàng hơn nhiều

Nói ra những niềm vui, những điều tích cực thường dễ, còn nói ra những điểmyếu, bực tức, nỗi buồn thường khó hơn nhiều, thậm chí còn gây đau đớn Do vậy,chúng ta rất cần sự cảm thông, chia sẻ, tôn trọng Thực sự ai đó dám nói ra nhữngkhiếm khuyết của bản thân, dám nhìn vào sự thật là những người phi thường, nhữngngười như vậy sẽ có nhiều cơ hội phát triển

Có những quan điểm khác nhau về giá trị

Trang 23

Theo tác giả Muriel Pumphrey giá trị là quan niệm, hành vi mong muốn do cá nhân hoặc nhóm đưa ra

Theo Egan (1994 ) cho rằng, giá trị không chỉ là những quan niệm mà nó còn

là hệ thống tiêu chí và ảnh hưởng tớiviệc ra quyết định của con người

Một số nhà khoa học nước ngoài cho rằng, giá trị là niềm tin của con người, những gì con người cho là đúng hoặc sai, hay quan trọng trong cuộc sống của họ

Từ những quan điểm nêu trên có thể đưa ra khái niệm giá trị như sau:

Giá trị là những gì con người cho là quan trọng, là có ý nghĩa đối với bản thânmình, có định hướng cho suy nghĩ, hành động và lối sống của mình

Giá trị có thể là những chuẩn mực đạo đức,những quan điểm, thái độ, cảm xúchoặc những hành động thực tiễn

Giá trị có thể là vật chất, có thể là giá trị tinh thần; giá trị cũng có thể thuộccác lĩnh vực khác nhau, từ kinh tế, văn hóa, đạo đức, giáo dục, nghệ thuật

Giá trị có những cấp độ biểu hiện khác nhau như giá trị của cá nhân, giá trịnhóm, giá trị cộng đồng, dân tộc, nhân loại

Kỹ năng xác định giá trị là khả năng con người có thể xác định những đứctính,niềm tin, thái độ, chính kiến nào của mình là quan trọng, là đúng đắn và sẽ thúcđẩy ta hành động theo đúng phương hướng đó

Mỗi người đều có hệ thống giá trị riêng, ai cũng có giá trị, điều quan trọng làmình cần nhìn thấy rõ giá trị của bản thân Giá trị ảnh hưởng tới quá trình ra quyếtđịnh của mỗi người

Giá trị của mỗi cá nhân chịu ảnh hưởng từ nhận thức, cảm xúc, những trảinghiệm thực tế của mình Giá trị ảnh hưởng trực tiếp tới hành vi,nó sẽ quyết định ta

sẽ làm như thế nào, ta sẽ đối xử ra sao với người khác và với bản thân mình.Nhữnggiá trị tích cực sẽ là nền tảng cho những hành vi tích cực và lối sống lành mạnhtrong gia đình, cộng đồng, xã hội

Có một số giá trị tích cực như:

- Tình bạn tốt

Trang 24

- Tình yêu lành mạnh, thủy chung

- Điều đó có thực sự quan trọng hay không?

- Điều đó có phải là điều quí giá mà mình phải giữ gìn hay không?

- Điều đó có luôn định hướng và chi phối hành động của mình hay không? Giá trị của mỗi người rất khác nhau và có thể thay đổi cùng với thời gian tùythuộc vào nhiều yếu tố như nhận thức, trải nghiệm cuộc sống, điều kiện, hoàn cảnh,

tuổi tác Vì vậy, cần chú ý:

Giá trị của cá nhân được xây dựng trên nền tảng những gì họ trải nghiệm Dovậy, nếu cá nhân tích cực tham gia vào các hoạt động thực tiễn như lao động, họctập, công tác đoàn thể thì cá nhân sẽ có thêm kinh nghiệm cho mình

Ngoài ra, trong đời sống hàng ngày nếu mỗi người biết thu thập thông tin từsách báo, phim ảnh, từ những gì mắt thấy, tai nghe đây cũng là nguồn dữ liệuphong phú bổ sung cho kho tàng kiến thức của mình Điều quan trọng là cá nhân cần

có thói quen ghi chép, biết cách lưu giữ thông tin quan trọng để khi cần có thể tracứu

Cần dành thời gian cho việc suy ngẫm, tự kiểm điểm, lắng nghe cảm xúc củamình và biết chia sẻ tích cực với những người xung quanh

Mỗi con người là độc đáo, duy nhất, không lặp lại ở người khác Do vậy,đừng cố ép người khác phải suy nghĩ giống mình, làm giống mình Và nếu họ có làmkhác, nghĩ khác thì đây cũng là điều bình thường và cần có suy nghĩ tích cực vì họ

đã làm thêm sự đa dạng, phong phú của cuộc sống Như vậy, mỗi người cần hiểu,

Trang 25

tôn trọng những giá trị riêng của người khác, đồng thời có quyền tự hào về nhữnggiá trị của mình.

3 Kỹ năng kiên định

3.1.Khái niệm:

Kỹ năng kiên định là khả năng con người nhận thức được những gì mìnhmuốn hoặc mình không muốn và lý do dẫn đến những điều đó Kiên định còn là khảnăng tiến hành các bước cần thiết để đạt được những gì mình muốn trong nhữnghoàn cảnh cụ thể, có sự xem xét một cách dung hòa giữa quyền, nhu cầu của mìnhvới quyền và nhu cầu của người khác (Ví dụ: Thuyết phục bố mẹ đồng ý với sự lựachọn nghề nghiệp của mình; từ chối lời mời hút thử heroin)

- Cần phải phân biệt hai thái cực:

Một là, quá nhút nhát, lệ thuộc, luôn bị động làm theo người khác vì cả nể, lo

sợ hoặc vì lý do nào đó không phải vì mong muốn, quyền lợi của mình

Hai là, hung hăng, hiếu thắng, luôn áp đặt, đề cao cái tôi của mình, giành giậtđiều mình mong muốn bằng mọi cách, không quan tâm tới nhu cầu, cảm xúc, quyềnlợi của người khác Như vậy, người kiên định là người có khả năng dung hòa haithái cực trên

- Phân biệt tính kiên định và tính hung hăng, tính kiên định và tính phục tùng.

Để hiểu sự khác biệt, cần làm rõ vì sao người ta lại hung hăng, hiếu thắng hayphục tùng hoặc kiên định

Vì sao người ta lại hung hăng, hiếu thắng?

- Sợ không có được cái mình mong muốn

- Thiếu tự tin

- Để thể hiện quyền lực, sức mạnh

- Để trút giận dữ lên đầu người khác

- Để lôi kéo người khác

Trang 26

Vì sao người ta lại phục tùng?

- Sợ không được người khác ủng hộ

- Mất tự chủ, không có quan điểm

- Theo đuôi, a dua người khác

- Bị dồn nén nội tâm, có thể trởthành cơn tức giận về sau

- Mối quan hệ có thể dẫn đến đơnđiệu, nhàm chán

Vì sao người ta phải kiên định?

- Lòng tự trọng cao

- Biết tôn trọng người khác

- Biết cân nhắc hài hòa quyền và lợi

ích của mình và quyền lợi người khác

- Trung thực, biết điều

- Hiểu biết về mình, hiểu biết đúng về

- Kiểm soát được cơn giận dữ

- Tạo mối quan hệ hài hòa, cởi mởvới mọi người

Như vậy, trước các tình huống khác nhau của cuộc sống, các cá nhân cần cótính kiên định để bảo vệ được chính kiến, quan điểm, thái độ, quyết định của mình,biết giải quyết vấn đề của mình và biết cách thương lượng với người khác có hiệuquả

Trang 27

3.2 Các bước hình thành kỹ năng kiên định

Đứng trước tình huống, vấn đề gặp phải trong cuộc sống, cá nhân cần:

- Mô tả được tình huống gặp phải: Ví dụ như A rủ B hút thử heroin- A có hành vichèo kéo, khích lệ

- Xuất hiện cảm xúc, làm rõ cảm xúc đang có trong mình

-Suy nghĩ, phê phán, phân tích tác hại: Đây là quá trình cá nhân phải tư duy, độngnão, suy nghĩ tích cực, cần có các phẩm chất ý chí

- Khẳng định ý muốn của bản thân: Ví dụ “ Tôi không muốn làm điều đó” ( nhắc đi,nhắc lại nhiều lần một cách kiên quyết)

- Hành động cần làm hoặc cần nói Ví dụ “ Hãy thôi đi”; “ tôi sẽ đi tố cáo”

Trong cuộc sống, cá nhân cần có kỹ năng kiên định trước những tình huốngcần phải thể hiện nhu cầu, quan điểm, chính kiến, hoặc từ chối trước những tìnhhuống không mong muốn Để có được kỹ năng kiên định cá nhân cần có kỹ nănggiao tiếp, thương lượng, tự nhận thức, có tư duy phê phán, xác định giá trị, ra quyếtđịnh kịp thời, đúng đắn

4 Kỹ năng xác định mục tiêu

4.1 Khái niệm mục tiêu và kỹ năng xác định mục tiêu

Con người khác với các loài động vật khác ở chỗ: con người có ý thức, do vậytrước khi hành động con người đều ý thức được hành động đó là gì, con người biếtmình sống, làm việc vì cái gì? Do cái gì thúc đẩy? Và dự kiến trước cuộc đời mình

sẽ đi đến đâu? Vì vậy, trong từng công việc, từng giai đoạn cuộc đời, con người đềuxác định cho mình những mục tiêu cần đạt được dựa trên những nhu cầu, mongmuốn của bản thân

Mục tiêu là cái đích mà ta muốn đạt tới trong một khoảng thời gian hoặc về mộtcông việc nào đó Mục tiêu có thể về nhận thức, thái độ hoặc hành vi

Kỹ năng xác định mục tiêu là khả năng con người biết đề ra mục tiêu cho bảnthân trong cuộc sống, cũng như lập kế hoạch cho việc thực hiện mục tiêu đó

Trang 28

Mục tiêu có thể đặt ra trong khoảng thời gian ngắn như trong ngày, trong tuầngọi là mục tiêu ngắn hạn; mục tiêu có thể đặt ra trong một thời gian dài như tháng,quý, năm gọi là mục tiêu trung hạn; mục tiêu có thể đặt ra trong khoảng thời giannhiều năm gọi là mục tiêu dài hạn, mục tiêu mang tính chiến lược.

Có thể chia ra mục tiêu cấp bách (trước mắt) hoặc mục tiêu mang tính phát triển,bền vững

Trong Công tác xã hội, mục tiêu ngắn hạn có ý nghĩa to lớn đối với các cá nhânđang ở thời điểm có dự định thay đổi hành vi tiêu cực (VD: Muốn cai nghiện matúy), đó là:

- Giúp cho những thay đổi dễ đạt được hơn

- Giúp mọi người học hỏi được kinh nghiệm khi tự lực trải qua thành công và thấbại

- Giúp tăng thêm sự tự tin

- Khuyến khích họ cố gắng hơn, để dạt các mục tiêu tiếp theo

- Có thể đóng vai trò như cái mốc chỉ dẫn cụ thể để định hướng và đo lường sựtiến bộ

Kỹ năng đặt mục tiêu giúp con người sống có mục đích, có kế hoạch Con ngườisống có mục tiêu là người biết quý trọng cuộc sống của mình và đặt vào cuộc sốngnhiều ý nghĩa Còn ai sống không có mục tiêu, sống tùy tiện, sống theo kiểu nướcchảy bèo trôi thì cuộc đời không có đích, cuộc sống trở nên vô vị, buồn chán

4.2.Căn cứ để xác định mục tiêu

- Những nhu cầu, mong muốn của bản thân

- Khả năng, ý chí quyết tâm của bản thân ( điểm mạnh, hạn chế)

- Xác định thời gian

- Điều kiện khách quan ( thuận lợi, khó khăn) để hiện thực hóa mục tiêu

- Những cơ hội để thực hiện mục tiêu, nếu biết chớp cơ hội có thể dễ dàng đạt mục tiêu

- Những thách thức đòi hỏi phải vượt qua

Trang 29

Cần cân nhắc các yếu tố trên, yếu tố nào có thể khắc phục để đạt mục tiêu, yếu

tố nào không thể khắc phục mà lại giữ vai trò quyết định, đôi khi cá nhân phải từ bỏmục tiêu ban đầu để xác định một mục tiêu mới nếu thấy không có khả năng thựchiện hoặc có thể thu nhỏ phạm vi để mục tiêu có tính hiện thực

Để mục tiêu có tính hiện thực cần phải lập kế hoạch thực hiện mục tiêu, xem đâu

là mục tiêu ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, từ đó quyết tâm thực hiện kế hoạch đặt ra

4.3 Các bước thực hiện mục tiêu

Bước 1: Xác định mục tiêu khái quát- mục tiêu cụ thể: trả lời câu hỏi “ để làm gì”,liệt kê tất cả các mục tiêu

Bước 2: Sắp xếp các mục tiêu và lựa chọn một hoặc hai mục tiêu để thực hiện

Bước 3: Lập kế hoạch thực hiện mục tiêu: Cần trả lời các câu hỏi sau đây:

- Để đạt được mục tiêu cần phải làm những việc gì? Việc gì làm trước, việc gìlàm sau?

- Từng việc được thực hiện như thế nào?Trong thời gian bao lâu?

- Có những cách nào để thực hiện? Điều kiện cần và đủ là gì?

- Khó khăn nào có thể gặp phải? Nếu khó khăn đó xảy ra thì có cách nào đểgiải quyết?

- Kết quả cần đạt được là gì?

Bước4: Tổ chức thực hiện kế hoạch, có sự rà soát và điều chỉnh

Bước 5: Đánh giá, rút kinh nghiệm

Muốn mục tiêu thành công, cần chú ý các yêu cầu sau:

- Mục tiêu phải được thực hiện bằng ngôn từ cụ thể, khi viết mục tiêu tránh sửdụng từ chung chung

- Mục tiêu có thể lượng hóa để giúp đánh giá hiệu quả

- Mục tiêu có tính vừa sức, lần đầu tiên nên đặt mục tiêu nhỏ để dễ đạt được,tạo cảm xúc tích cực cho những lần sau

- Khi xác định mục tiêu cần đưa ra các biện pháp cụ thể để đạt mục tiêu

Trang 30

- Xác định rõ thuận lợi, khó khăn, những địa chỉ cụ thể cần sự trợ giúp khi cầnthiết.

- Chia nhỏ mục tiêu theo mốc thời gian thực hiện

5 Kỹ năng ra quyết định, giải quyết vấn đề

Trong cuộc sống hàng ngày con người luôn phải đối diện với những tìnhhuống căng thẳng, khó khăn, những vấn đề phức tạp cần phải suy nghĩ, cân nhắc lựachọn để đưa ra các quyết định nhằm hướng vào việc giải quyết vấn đề sao cho phùhợp với điều kiện, hoàn cảnh, tránh những hậu quả tiêu cực

Kỹ năng ra quyết định là khả năng của cá nhân biết quyết định lựa chọnphương án tối ưu để giải quyết vấn đề hoặc tình huống gặp phải trong cuộc sống mộtcách kịp thời

Mỗi cá nhân phải tự mình ra quyết định cho bản thân, không nên trông chờ, ỷlại vào người khác, tuy nhiên việc tham khảo thêm ý kiến của những người đáng tincậy, những người có kinh nghiệm là cần thiết trước khi ra quyết định

Kỹ năng giải quyết vấn đề là khả năng cá nhân biết quyết định lựa chọnphương án tối ưu và hành động theo phương án đã chọn để giải quyết vấn đề hoặctình huống gặp phải trong cuộc sống

Giải quyết vấn đề có liên quan tới kỹ năng ra quyết định và cần nhiều kỹ năngsống khác như kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tư duy tích cực, kỹ năng kiên định

Để ra quyết định và giải quyết vấn đề hiệu quả, cần chú ý các bước sau đây:

- Nhận thức được tình huống, vấn đề gặp phải hay đang có nguy cơ ( gọi tênchính xác vấn đề là gì ? cố gắng càng cụ thể càng tốt)

- Thu thập thông tin có liên quan tới vấn đề

- Liệt kê tất cả các phương án để có thể giải quyết

- Phân tích cái lợi, cái hại của mỗi phương án, chú ý tới giá trị và cảm xúc củabản thân

- Lựa chọn cách giải quyết vấn đề tốt nhất đối với bản thân ( có thể lắng nghe,tham khảo ý kiến của người khác)

Trang 31

- Ra quyết định ( cá nhân ra quyết định về vấn đề của mình sau khi đã cânnhắc,tính toán kỹ,có trách nhiệm với quyết định đó)

- Thực hiện quyết định đã lựa chọn

- Kiểm định, đánh giá kết quả, rút kinh nghiệm cho những lần ra quyết định

và giải quyết vấn đề về sau

Cuộc sống luôn đòi hỏi cá nhân phải lựa chọn được những quyết định đúngđắn vào những thời điểm khó khăn Việc ra quyết định, giải quyết vấn đề tốt có thểđem lại cho ta sự thành công và gắn với nó là cảm xúc tự hào, vui vẻ Tuy nhiên cónhững quyết định và giải quyết vấn đề không đem lại kết quả như mong muốn, sẽlàm chúng ta buồn chán, thất vọng, con người dễ có hành vi tiêu cực Trong nhữngtình huống như vậy, chúng ta cần sự cảm thông, chia sẻ của mọi người, đồng thờinghiêm túc nhìn nhận, đánh giá những việc mình đã làm, cần có suy nghĩ tích cực “thất bại là mẹ thành công”

Ra quyết định và giải quyết vấn đề là việc làm quan trọng và rất khó khăn.Công việc này cá nhân cần có thời gian để tránh quyết định vội vàng, hấp tấp, thiếusuy nghĩ Tuy nhiên, nếu quá cầu toàn, thời gian tính toán quá lâu có thể làm ta bỏ lỡ

cơ hội thuận lợi Vì thế, ra quyết định và giải quyết vấn đề cần kịp thời trên cơ sở cótính toán khoa học và những kinh nghiệm thực tiễn

6 Kỹ năng ứng phó với căng thẳng

6.1 Căng thẳng và biểu hiện của căng thẳng

Xã hội hiện đại đem lại nhiều cơ hội cho con người phấn đấu, lao động, họctập tạo cơ hội cho con người phát triển Tuy nhiên, xã hội hiện đại cũng đem đếnnhững khó khăn, thách thức mới, tạo ra những áp lực mới đối với cuộc sống conngười Con người hiện đại luôn phải đối mặt với căng thẳng như dân cư đông đúc,

áp lực về công việc, về thời gian, tài chính, về nhu cầu Con người quá nhiều đòihỏi không biết thực hiện như thế nào? Nguồn tài chính ở đâu? Thời gian nào?

Mặc dù vậy,nếu cuộc sống luôn êm ả, không có stress, không thách thức, trởngại, không có đỉnh cao nào phải chinh phục, không có lý do gì phải phấn đấu học

Trang 32

tập, không vui cũng không buồn Cuộc sống như vậy thật đơn điệu và vô vị Cóthể nói Stress là hiện tượng không thể tránh khỏi, thậm chí là cần thiết của cuộcsống Nói như H.Sellley ( 1970)- một nhà sinh lý học: “ Stress là chất muối làm chocuộc đời thêm thi vị, thiếu nó không có cuộc sống nhưng điều tai hại gây chết người

là trong nhiều tình huống nó buộc chúng ta xài quá mặn”

Có những quan điểm khác nhau về Stress, theo quan điểm tâm lý học Stress làtrạng thái căng thẳng về tâm lý mà con người cảm nhận được trong quá trình hoạtđộng cũng như trong cuộc sống

Như vậy, Stress là phản ứng đặc hiệu của cá nhân trước tình huống gây căngthẳng Tình huống đó có thể gây ra căng thẳng ở người này nhưng cũng có thểkhông gây hậu quả gì ở người khác hoặc mức độ stress gặp phải của cá nhân cũngrất khác nhau Hơn nữa, khả năng đối phó với stress cũng có sức khác biệt giữangười này với người khác

Tuy nhiên, khi gặp stress ở con người cũng có những thay đổi nhất định trongquá trình sinh lý, trong biểu hiện tâm lý Vì vậy, có thể quan sát nhận biết để có thểbiết được mình cần có sự trợ giúp về tâm lý hay không?

Các biểu hiện có thể có là:

- Biểu hiện sinh lý:

+ Đau đầu, mất ngủ, ngủ không yên giấc hoặc ngủ li bì;

+ Căng hoặc đau mỏi cơ bắp;

+ Đau bụng, có vấn đề về tiêu hóa;

+ Đổ mồ hôi;

+ Huyết áp tăng hoặc thất thường;

+ Đau nhói ở tim;

Trang 33

Chú ý: Nếu mệt mỏi mà không có tổn thương có thể nghĩ tới stress.

Tất cả những triệu chứng này cũng có thể do tác nhân khác gây nên, chớ vộiđưa ra kết luận ngay

- Biểu hiện về mặt cảm xúc:

+ Cảm thấy khó chịu trong người, luôn bực tức bởi kích thích không đáng có;.+ Lo lắng;

+ Cảm thấy buồn chán, thờ ơ với công việc;

+ Hay thở dài, than thân, trách phận;

+ Mất khả năng hài hước;

+ Tự ty;

+ Không quan tâm hoặc ít quan tâm đến người khác

- Biểu hiện về hành vi:

+Khóc, nổi cáu vô cớ, nóng tính;

+ Có hành vi sử dụng các chất kích thích như rượu, thuốc lá, thậm chí ma túy;+ Xáo trộn trong sinh hoạt hàng ngày như ăn uống, giấc ngủ;

+ Quên những thói quen, kỹ xảo cũ, khó hình thành kỹ xảo mới;

+ Phân tán chú ý, khả năng tập trung kém;

+ Trí nhớ giảm sút;

+ Hành động vội vàng, hấp tấp;

+ Ăn quá nhiều hoặc quá ít;

6.2 Những nguyên nhân gây ra stress:

Người ta có thể chia ra 4 nhóm nguyên nhân cơ bản gây ra stress

- Nguyên nhân từ phía môi trường tự nhiên: thay đổi môi trường sống, vấn

đề thời tiết, sự ô nhiễm môi trường, nồng độ bụi, tiếng ồn, ách tắc giao thông…

- Nguyên nhân từ phía xã hội, gia đình: Do gia tăng tốc độ đô thị hóa, áp lực

từ phía xã hội về yêu cầu đối với con người, các vấn đề xã hội nảy sinh: tệ nạn matúy, mâu thuẫn trong gia đình và ở cộng đồng, dân cư…

Trang 34

- Nguyên nhân từ phía công việc: Vấn đề tài chính của đơn vị, thu nhập của

người lao động, yêu cầu về học tập, tiếp cận công nghệ mới, áp lực về thời gian làmviệc, sự sắp xếp lại nhân sự trong cơ quan…

- Nguyên nhân từ phía cá nhân: Tình trạng sức khỏe, tâm trạng, cảm xúc, cái

nhìn tiêu cực, đôi khi chỉ những suy nghĩ, niềm tin không đúng cũng gây ra chomình căng thẳng Ví dụ nếu thi trượt đại học thì tương lai của mình trở nên mù mịt,nếu không làm được thì mọi người sẽ cười chê, không chấp nhận sự thất bại…

6.3 Ảnh hưởng của stress:

Xã hội, môi trường làm việc, cuộc sống hàng ngày đã có những thay đổi tolớn, điều này ảnh hưởng tới tất cả mọi người trong xã hội Tuy nhiên, không phải aicũng bị stress và nếu có bị stress thì mức độ cũng rất khác nhau Stress là vấn đề của

cá nhân Do vậy, các phương pháp xử lý stress cũng hướng vào việc giúp cá nhânbiết cách tổ chức công việc, cuộc sống của mình một cách khoa học nhằm đươngđầu với căng thẳng và giảm ảnh hưởng tiêu cực của stress tới con người Stress cóảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực tới cá nhân, gia đình,xã hội

- Ảnh hưởng tích cực: Ở mức độ nào đó stress tạo ra áp lực mới làm tăng tính tích

cực của cá nhân, nhóm…stress buộc mọi người phải cố gắng hơn thì mới hoàn thànhnhiệm vụ Stress còn tạo ra sự phong phú trong cuộc sống của con người

- Ảnh hưởng tiêu cực: Nếu vượt quá ngưỡng cho phép, stress có ảnh hưởng tiêu

cực tới con người:

+ Làm sức khỏe, tinh thần, thể chất suy yếu

+ Nảy sinh một số bệnh: huyết áp, tim mạch, dạ dày, tiểu đường

+ Đau nhức cơ bắp, đau đầu

+ Có thể bị trầm cảm…

+ Mất lòng tin, có hành vi tiêu cực,có thể tìm đến cái chết

+ Đổ vỡ các mối quan hệ bạn bè, người thân

+ Khả năng học tập, lao động giảm sút

+ Dễ nảy sinh mâu thuẫn, xung đột

Trang 35

+ Lạm dụng rượu, thuốc lá, chất gây nghiện để trốn tránh stress

+ Gia đình, xã hội gặp nhiều rắc rối về tài chính, về đổ vỡ các mối quan hệ vàgiải quyết xung đột cũng như những vấn đề bệnh tật, sức khỏe tâm thần của cá nhân

6.4 Phương pháp đối phó với stress:

- Sắp xếp chỗ học tập, chỗ ở ngăn nắp,gọn gàng vệ sinh, khi chuyển tới môitrường sống mới cần tìm hiểu trước thông tin để có sự thích nghi;

- Xây dựng kế hoạch làm việc, học tập khoa học, quản lý thời gian hợp lýbằng cách đặt ra mục tiêu, triển khai kế hoạch một cách cụ thể, tránh tình trạng “nước đến chân mới nhảy” hoặc triển khai công việc tùy tiện, không đặt ra cho mìnhmục tiêu quá cao so với khả năng, điều kiện thực tiễn;

- Có thời gian biểu cho công việc hàng tuần, tháng, quý;

- Sống vui vẻ, hòa thuận với mọi người, giao tiếp với tinh thần chia sẻ, hợptác, hạn chế những va chạm gây ra mâu thuẫn không cần thiết với mọi người xungquanh;

- Học cách suy nghĩ tích cực: thay vì đổ lỗi, hãy tìm kiếm cách giải quyết vấn đề;

- Duy trì trạng thái cân bằng nội tâm bằng nhiều cách khác nhau như:

+ Học thư giãn+ Luyện tập thể thao+ Tạo sở thích mới+ Sửa đổi hành vi+ Kiểm soát nóng giận+ Học cách nói “không” trong một số tình huống+ Ngủ đủ giấc

+ Cải thiện bữa ăn…

Một số kỹ thuật làm giảm sự căng thẳng

Trang 36

* Dùng hai ngón tay cái ấn mạnh vào điểm giữa lòng bàn chân Giữ trong lòngbàn chân rồi thả ra Tiếp tục như vậy, bạn sẽ thấy toàn thân được thư giãn ( Cả lớpcùng thực hành)

* Hãy chợp mắt dù trong một vài phút Nhiều nghiên cứu chứng minh rằnggiấc ngủ có thể giảm stress

* Hãy nhấm nháp một ít thức ăn vặt Có thể là một thanh kẹo, một chiếc bánhnhỏ chúng sẽ kích thích não tiết ra hoocmon tạo sự hưng phấn ( Cho từng emnhâm nhi một chiếc bánh, mút kẹo và cố nhận ra các mùi vị, hương thơm, cố gắngvận dụng cả 5 giác quan để thưởng thức)

* Hãy đọc to một câu chuyện cười ( Chọn một số em tình nguyện kể cho cảlớp nghe một câu chuyện vui)

* Nghe nhạc ( Giáo viên mở một bản nhạc du dương và cho người học nhắmmắt lại để thưởng thức)

* Massage đầu: Dùng ngón trỏ ấn xung quanh vùng đầu, nhẹ nhàng và chàxát, massage đầu thật đều, tập trung vào phần đỉnh đầu, sau hai tai, gần cổ ( Ngườihọc tự thực hiện cho mình hoặc hai người massage cho nhau)

* Hát một mình: hát một bài nào đó mà bạn yêu thích hoặc hát vu vơ một vàicâu nào đó, có thể là huýt sáo

* Cười thật lớn tiếng: Cười lớn tiếng giúp căng thẳng nhanh chóng tan biến ( thực tập từng em)

* Cầu nguyện, ngồi thiền hoặc đi chơi

7 Kỹ năng tư duy tích cực

7.1 Khái niệm và lợi ích của tư duy tích cực

Cuộc sống đặt ra trước con người rất nhiều tình huống phải động não, suynghĩ, phải tư duy để tìm ra cách giải quyết vấn đề hiệu quả, phù hợp

Trang 37

Tư duy là quá trình tâm lý phản ánh một cách khái quát và gián tiếp nhữngthuộc tính bản chất, những mối quan hệ, liên hệ bên trong có tính qui luật mà trước

có lúc con người cần phải “nhấn ga” để tạo áp lực công việc, nhưng có lúc phải

“phanh lại” để thư giãn, nghỉ ngơi tạo ra sự cân bằng

Quá trình tư duy giúp con người xác định được cái đích mà mình muốn đạt tới

và các phương pháp thực hiện để đạt mục tiêu Khi con người hành động có thể đemlại sự thành công, có thể gặp thất bại, khi thất bại người ta thường lo lắng, buồn,chán nản , những cảm xúc tiêu cực làm cho con người mệt mỏi, suy sụp, thất vọng,

có thể dẫn đến hành động tiêu cực như sử dụng chất gây nghiện, bỏ rơi công việc, xalánh người thân

Như vậy,tư duy tích cực là quá trình con người dùng khả năng của mình đểgiữ cho bộ não luôn tỉnh táo, khỏe mạnh, hướng vào những mục tiêu, nhưng mongđợi có ích Để hành động nhanh, có hiệu quả, loại bỏ những suy nghĩ tiêu cực khôngcần thiết đối với công việc, cuộc sống

Nhận thức – Cảm xúc – hành động của con người luôn có mối quan hệ chặtchẽ với nhau Nhận thức đúng đắn ( suy nghĩ, tư duy đúng đắn) là nền tảng cho hànhđộng đúng đắn Cảm xúc là động lực thúc đẩy ta nhận thức và hành động đúng đắn

và nhanh chóng Khi con người hành động con người có thêm hiểu biết, kinhnghiệm, gắn lý thuyết với thực hành, con người có được những trải nghiệm thực tế

Trang 38

và đây sẽ là nguồn tài liệu quí giá cho việc giải quyết vấn đề của mình Những bàihọc thực tiễn sẽ bổ sung cho tư duy lý luận thêm phong phú, từ đó con người sẽ cócách suy nghĩ, tư duy phù hợp hơn Cuộc sống sẽ dạy cho con người những bài họcthực tiễn, muốn sống khỏe, sống có ích cần phải biết tư duy tích cực và loại bỏnhững suy nghĩ tiêu cực không cần thiết cho cuộc sống, công việc để bộ não không

bị bội thực bởi thông tin, tinh thần thoải mái, con tim bớt đau khổ

Tư duy tích cực đem lại cho con người những lợi ích sau đây:

- Đạt được mục tiêu và thành công trong cuộc sống nhanh chóng và hiệu quả

- Làm cho con người vui vẻ hơn

- Có nhiều năng lượng sống hơn, có khả năng huy động hết sức mạnh nội tại

- Có khả năng thúc đẩy và truyền cảm hứng cho mình và cho người khác

- Có khả năng vượt khó khăn gặp phải trong cuộc sống

- Tự tin hơn vào bản thân

- Cuộc sống sẽ mỉn cười với bạn và trao cho bạn nhiều cơ hội

- Có thêm nhiều bạn và được bạn bè tôn trọng

Người có tư duy tích cực thường là những người thành công trong hoàn cảnhbình thường và chính họ là những người sống sót trong tình huống khó khăn, nguyhiểm của cuộc sống, là người sống vui, khỏe, có ích

7.2.Các kỹ thuật tư duy tích cực

Trước tình huống có vấn đề,con người thường có 4 loại suy nghĩ (tư duy) sauđây:

- Tư duy tiêu cực: Luôn nghĩ tới điều không hay: Sợ hãi, chỉ trích, nghĩ đến

việc trả thù, hãm hại người khác

- Tư duy lãng phí: Nghĩ tới những điều mình không thể kiểm soát được,

nghĩ vẩn vơ, không mục đích Một nghiên cứu mới của Anh cho biết, trongsuốt cuộc đời con người chúng ta đã dành trung bình khoảng 80% thời

Trang 39

gian, hoặc hơn thế để nghĩ và nói về những điều không kiểm soát haykhông thay đổi được, chẳng hạn như chìm đắm với quá khứ, mơ mộng hãohuyền, suy nghĩ không gắn với hành động, suy nghĩ vòng vo, không đúngtrọng tâm, làm rắc rối vấn đề Những suy nghĩ kiểu này luôn khiến ta cảmthấy nuối tiếc, thất vọng, sống trong tình trạng căng thẳng, giận dữ, làmrạn nứt các mối quan hệ.

- Tư duy cần thiết: Tư duy theo trình tự logic, có sự cân nhắc, lựa chọn các

phương án giải quyết vấn đề hiệu quả, quá trình tư duy này thường đượctiến hành theo trình tự như sau :

Nhận thức vấn đề  Lập kế hoạch  Lựa chọn phương án  Quyết định hoạtđộng  Kiểm tra, đánh giá

- Tư duy tích cực: Đề cập đến sự vui sướng, hạnh phúc, lành mạnh và tậptrung vào cái gì tôi có thể,để đạt kết quả trong mọi tình huống, mọi hànhđộng, tư duy tích cực ngoài việc nghĩ tới hiệu quả, hiệu ích, con ngườicòn nghĩ tới tình cảm con người, mối quan hệ có tính xây dựng, hợp tác vàkhả năng chuyển hóa từ tư duy tiêu cực sang tư duy tích cực (VD: Cãinhau với bạn  Tư duy tích cực: Học được điều gì từ tình huống đó thay

vì đổ lỗi?)

Một số kỹ thuật tư duy tích cực

Cuộc sống cần ở con người hành động nhanh, nhưng suy nghĩ lại chậm

Một thực tế cho thấy, những suy nghĩ đến từ bên trong chúng ta thường tham gia vàoviệc điều khiển thái độ và hành động của con người một cách có ý thức, hoặc không

có ý thức (Nếu bạn nghĩ bạn là người bất tài, vô dụng, thì quả thật bạn sẽ ngày càngtrở nên bất tài, vô dụng ) Từ những suy nghĩ nội tại, con người có thể có nhữngquan điểm khác nhau, những hành đông khác nhau và đón nhận các kết quả khácnhau Trước những tình huống khó khăn của cuộc sống, có người luôn sống năngđộng, vui vẻ, có người luôn buồn chán, thất vọng, có người luôn sống trong trạng

Trang 40

thái căng thẳng, giận dữ Do vậy bạn hãy tự quyết định cuộc đời của mình, hãy tựhỏi bản thân mình bạn muốn có cuộc sống như thế nào ? và đi tìm câu trả lời cho câuhỏi đó.

Suy nghĩ (tư duy) đến từ bên trong bộ não của ta, do vậy phải giữ cho bộ nãosáng suốt để tỉnh táo, tập trung Đây là trạng thái tốt nhất của ý thức, cần có sự thưgiản để không tạo ra áp lực

Hãy học cách kiểm soát suy nghĩ bằng thủ thuật SOS(Standing : lùi lại,

Observe : quan sát, Steer : Lèo lái, điều khiển)

Khi tình huống đến cần lùi lại, đứng lại (tách ra khỏi tình huống) để tạo ra mộtkhoảng không trong tâm trí, hoặc tách rời khỏi tình huống đó để nhìn nhận vấn đềkhách quan ( Cố gắng nhìn sâu, mở rộng tấm lòng, khám phá điều kỳ diệu, nhậnthức ra ý nghĩa của nó)

Tự mình đặt câu hỏi và trả lời

- Điều đó thật chứ?

- Điều đó đúng chứ?

- Điều đó tốt chứ?

- Điều đó đẹp đẽ chứ?

- Điều đó có liên quan gì tới cuộc sống của mình?

Sau đó quan sát lại những suy nghĩ do tâm trí của mình tạo ra, nên nhớ rằng

mình có quyền lựa chọn những gì mình nghĩ

Tập trung vào mục đích? Muốn đạt được điều gì?

Tôi cần phải làm gì? Tôi cảm thấy như thế nào?

Điều gì tốt nhất?

Tôi nên làm gì?

Tôi quyết định làm gì?

Ngày đăng: 15/06/2023, 18:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giỏo dục và Đào tạo, Viện chiến lược và chương trỡnh Giỏo dục. ô Giỏo dục kỹ năng sống ở Việt Nam ằ Hà Nội, năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục kỹ năng sống ở Việt Nam
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Viện chiến lược và chương trình Giáo dục
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2006
2. Nguyễn Thanh Bỡnh. ô Giỏo trỡnh chuyờn đề giỏo dục kỹ năng sống ằ – NXB Đại học Sư Phạm, năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ô Giáo trình chuyên đề giáo dục kỹ năng sống ằ
Tác giả: Nguyễn Thanh Bỡnh
Nhà XB: NXB Đại học Sư Phạm
Năm: 2009
3. Đoàn Thanh niờn cộng sản Hồ Chớ Minh- Dự ỏn P12 ô  Cẩm nang giỏo dục kỹ năng sống về sức khỏe sinh sản vị thành niờn ằ Hà Nội, năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đoàn Thanh niờn cộng sản Hồ Chớ Minh- Dự ỏn P12 ô Cẩm nang giỏo dục kỹ năng sống về sức khỏe sinh sản vị thành niờn
Tác giả: Đoàn Thanh niờn cộng sản Hồ Chớ Minh
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2003
4. Đặng Thúy Anh, Lê Minh Châu, Nguyễn Thị Thanh Mai và các tác giả khácô giỏo dục kỹ năng sống trong mụn giỏo dục cụng dõn ở trường trung học phổ thụng ằ NXB Giỏo dục, năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo dục kỹ năng sống trong mụn giỏo dục cụng dõn ở trường trung học phổ thụng
Tác giả: Đặng Thúy Anh, Lê Minh Châu, Nguyễn Thị Thanh Mai
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2010
5. Bùi Thị Xuân Mai, bài giảng kỹ năng sống,Trương ĐHLĐXH, năm2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: bài giảng kỹ năng sống
Tác giả: Bùi Thị Xuân Mai
Năm: 2005
6. Nguyễn Thị Oanh, Mưòi cách rèn luyện kỹ năng sống cho trẻ em, NXB trẻ, TPHCM, năm2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mưòi cách rèn luyện kỹ năng sống cho trẻ em
Tác giả: Nguyễn Thị Oanh
Nhà XB: NXB trẻ
Năm: 2000
9. Tập bài giảng kỹ năng sống – Tài liệu phục vụ giáo dọc đầu khóa học cho sinh viên trường Đại học Lao động- Xã hội, Trường ĐHLĐXH, năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng kỹ năng sống – Tài liệu phục vụ giáo dọc đầu khóa học cho sinh viên trường Đại học Lao động- Xã hội
Năm: 2009
10.Bài giảng ô  Quản lý bản thõn ằ Tài liệu tập huấn năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng ô Quản lý bản thân ằ Tài liệu tập huấn năm 2007
Năm: 2007
11.Bài giảng ô  Sức khỏe thanh niờn và kỹ năng sống ằ của chương trỡnh dự ỏn VIE/97/P12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng ô Sức khỏe thanh niên và kỹ năng sống
12. PGS.TS Nguyễn Dục Quang. ô Hướng dẫn thực hiện giỏo dục kỹ năng sống cho học sinh phổ thụng ằ. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện giỏo dục kỹ năng sống cho học sinh phổ thụng
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Dục Quang
Nhà XB: Đại học Quốc gia Hà Nội

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w