Nội dung báo cáo trực tiếp đề cập tới công tác quản lí cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã khi triển khai thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức vụ, chức danh, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã của phòng Nội vụ huyện Hải Hà thời gian qua. Với việc chọn nội dung đề tài cùng cách tiếp cận vấn đề như vậy, Báo cáo thực tập được bố cục thành 3 chương: Chương I: Giới thiệu tổng quan về Phòng Nội vụ huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh. Chương II: Thực tiễn công tác quản lí cán bô, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã của phòng Nội vụ huyện Hải Hà. Chương III: Một số nhận xét và đề xuất kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của công tác quản lí cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách của phòng Nội vụ huyện Hải Hà. Khi hoàn thành báo cáo thực tập này em đã có được cái nhìn tổng quát và thực tiễn về công tác quản lí cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã của Phòng Nội vụ Huyện Hải Hà thời gian qua; nắm bắt và có thêm nhiều thông tin về thực trạng số lượng, chất lượng cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã trên địa bàn Huyện Hải Hà nơi mà em đang cư trú hiện nay.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 2
LỊCH TRÌNH THỰC TẬP 4
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHÒNG NỘI VỤ HUYỆN HẢI HÀ.7 I Giới thiệu tổng quan về phòng Nội vụ huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh 7
1 Vị trí pháp lí 7
1.1 Chức năng 7
1.2 Nhiệm vụ, quyền hạn 7
2 Mối quan hệ công tác 13
II Khái Quát chung về Cán bộ, công chức cấp xã, cán bộ không chuyên 14
1 Khái niệm Cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở 14
2 Nội dung quản lí cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động 15
CHƯƠNG II: THỰC TIỄN CÔNG TÁC QUẢN LÍ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC .16
I Số lượng Cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở các xã, 17
II Tình hình thực hiện những quy định về chức vụ, chức danh, một số 18
1 Quy định về chức vụ, chức danh 18
2 Quy định về chế độ 22
2.1 Lương 22
2.2 Phụ cấp 28
2.3 Các chế độ khác 32
2.3.1 Bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội 32
2.3.2 Đào tạo, bồi dưỡng 32
2.4 Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ chính sách 33
3 Giải quyết tồn tại 33
CHƯƠNG III: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ GÓP 34
I Một số nhận xét về công tác quản lí cán bộ, công chức cấp xã và 34
1 Những Thành tựu đã đạt được 34
2 Những mặt còn tồn tại 35
II Một số đề xuất nhằm nâng cao chất lượng quản lí cán bộ, công chức 37
1 Về phía Chính phủ 37
2 Về phía Phòng Nội vụ huyện Hải Hà 37
2.1 Trong tuyển dụng công chức cấp xã 38
2.2 Trong quản lí, sử dụng cán bộ, công chức cấp xã 38
KẾT LUẬN 40
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Để giúp các Sinh viên cuối khóa được trang bị những kiến thức thực tế nhằm
bổ sung, hoàn thiện những lí luận đã được học trong nhà trường, cuối mỗi khóa họccác trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề tổ chức mộtđợt thực tập cho các Sinh viên để tìm hiểu, khảo sát, nắm bắt được các kĩ năng làmviệc thực tế
Là những sinh viên chính quy của Học viện Hành chính, trong thời gian họctập tại Học viện chúng em đã được trang bị những kiến thức khá đầy đủ về quản líhành chính nhà nước theo chương trình đào tạo cử nhân hành chính học, thực tập làmột dịp rất tốt để chúng em học hỏi, trao dồi thêm những kiến thức, kĩ năng làmviệc thực tế để có thể vận dụng những lí luận đã được học vào thực hiện các côngviệc, nhiệm vụ được giao trong công tác sau này Trong thời gian thực tập 02 tháng
từ 28/02/2011 đến 28/4/2011 ở Phòng Nội vụ huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh, em
đã được tiếp cận với nhiều vấn đề thực tiễn bổ ích trong hoạt động công vụ củaPhòng Nội vụ huyện Hải Hà Trong thời gian thực tập em đã lựa chọn đề tài báo
cáo thực tập: “Tìm hiểu về công tác quản lí cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã ở Phòng Nội vụ huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh”
Nội dung báo cáo trực tiếp đề cập tới công tác quản lí cán bộ, công chức cấp
xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã khi triển khai thực hiệnNghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức
vụ, chức danh, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thịtrấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã của phòng Nội vụhuyện Hải Hà thời gian qua
Với việc chọn nội dung đề tài cùng cách tiếp cận vấn đề như vậy, Báo cáothực tập được bố cục thành 3 chương:
Trang 3Chương I: Giới thiệu tổng quan về Phòng Nội vụ huyện Hải Hà, tỉnh QuảngNinh.
Chương II: Thực tiễn công tác quản lí cán bô, công chức cấp xã và nhữngngười hoạt động không chuyên trách ở cấp xã của phòng Nội vụ huyện Hải Hà
Chương III: Một số nhận xét và đề xuất kiến nghị góp phần nâng cao hiệuquả hoạt động của công tác quản lí cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạtđộng không chuyên trách của phòng Nội vụ huyện Hải Hà
Khi hoàn thành báo cáo thực tập này em đã có được cái nhìn tổng quát vàthực tiễn về công tác quản lí cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt độngkhông chuyên trách ở cấp xã của Phòng Nội vụ Huyện Hải Hà thời gian qua; nắmbắt và có thêm nhiều thông tin về thực trạng số lượng, chất lượng cán bộ, côngchức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã trên địa bànHuyện Hải Hà nơi mà em đang cư trú hiện nay
Để hoàn thành tốt đợt thực tập và báo cáo thực tập này, ngoài sự tự tìm hiểu,nghiên cứu và vận dụng những kiến thức đã được học của bản thân cá nhân em còn
có sự quan tâm, giúp đỡ rất lớn của các Cán bộ, chuyên viên Phòng Nội vụ huyệnHải Hà và các Thầy cô giáo trong đoàn thực tập số 09 Đặc biệt, xin gửi lời cảm ơntới bà Vũ Thị Tuyến Phó trưởng phòng Nội vụ huyện Hải Hà đã trực tiếp hướngdẫn, cung cấp số liệu thực tế và Giảng viên hướng dẫn: Ths Phạm Thị Anh Đào đãgiúp em hoàn thành báo cáo thực tập này
Trang 4LỊCH TRÌNH THỰC TẬPTuần 1: từ 28/02/2011 – 4/3/2011:
- Gặp mặt, làm quen với các cán bộ, chuyên viên Phòng Nội vụ huyện Hải
Hà, tỉnh Quảng Ninh;
- Tìm hiểu một số văn bản quy định việc thành lập, chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Phòng Nội vụ như: Nghị định số 14/2008/NĐ-CP
của Chính Phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dânhuyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Thông tư 04/2008/TT-BNV hướng dẫnchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụthuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;
- Tìm hiểu về quy chế hoạt động của Phòng Nội vụ huyện Hải Hà, tỉnhQuảng Ninh
Tuần 2: từ 07/3/2011 – 11/3/2011:
- Tìm hiểu về nhiệm vụ công tác cụ thể của từng cán bộ, chuyên viên, cán sựPhòng Nội vụ huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh;
- Tìm hiểu, lựa chọn đề tài viết báo cáo thực tập;
- Lập đề cương báo cáo thực tập sơ thảo;
- Lập đề cương báo cáo thực tập chi tiết;
- Liên hệ với giảng viên hướng dẫn lựa chọn tên đề tài báo cáo thực tập;
- Gửi bản mềm đề cương chi tiết báo cáo thực tập cho giảng viên hướng dẫn;
- Soạn thảo quy chế của Ủy ban bầu cử huyện do Phó trưởng phòng giao,chuyển giao các văn bản của Ủy ban bầu cử huyện đến các cơ quan, đơn vị liênquan
Trang 5- Tiếp tục tìm hiểu, sưu tầm tài liệu viết báo cáo thực tập;
- Tổng hợp danh sách đơn vị bầu cử và khu vực bỏ phiếu bầu cử HĐND cáccấp nhiệm kì 2011-2016 cùng với Phó trưởng phòng phụ trách công tác bầu cử;
- Soạn thảo các quyết định phê chuẩn đơn vị bầu cử và khu vực bỏ phiếu ởcác xã, thị trấn theo sự hướng dẫn, phân công của Phó trưởng phòng;
sự hướng dẫn của Phó trưởng phòng;
- Tiếp tục hoàn thiện báo cáo thực tập để gửi bản mềm cho giảng viên hướngdẫn;
Trang 6- Soạn thảo tiểu sử tóm tắt các đại biểu ứng cử Đại biểu HĐND huyện Hải
Ghi danh sách Phiếu bầu cử đại biểu HĐND huyện Hải Hà, nhiệm kỳ
2011-2016 tại các đơn vị bầu cử của huyện;
Rà soát tên những đại biểu được ghi trên phiếu bầu cử của các xã gửi lên, sắpxếp theo thứ tự vần α, β…
Gửi mail lại bản mềm đã chỉnh sửa theo sự nhận xét, góp ý của giảng viênhướng dẫn
Trang 7CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHÒNG NỘI VỤ HUYỆN HẢI HÀ TỈNH QUẢNG NINH VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÍ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
CẤP XÃ, CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ
I Giới thiệu tổng quan về phòng Nội vụ huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh
Trụ sở Phòng Nội vụ huyện Hải Hà tại số 1 phố Ngô Quyền, Thị trấn Quảng
Hà, Hải Hà, Quảng Ninh Nơi làm việc của Phòng được bố trí ở Tầng 2 gồm 4phòng làm việc của Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và cán sự, chuyên viên
1 Vị trí pháp lí
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Nội vụ huyện Hải Hà cũng nhưcác Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện khác được quy định trongNghị định số 14/2008/NĐ-CP của Chính Phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyênmôn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Thông tư04/2008/TT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứccủa Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện
1.1 Chức năng
Phòng Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Hải Hà,
là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lýnhà nước về các lĩnh vực: tổ chức, biên chế các cơ quan hành chính, sự nghiệp nhànước; cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ,công chức, viên chức nhà nước; cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; hội, tổchức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước, tôn giáo; thi đua khen thưởng
Phòng Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉđạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân huyện Hải Hà,đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của SởNội vụ tỉnh Quảng Ninh
1.2 Nhiệm vụ, quyền hạn
- Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện các văn bản hướng dẫn về công tác nội vụtrên địa bàn và tổ chức triển khai thực hiện theo quy định;
Trang 8- Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch,
kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thựchiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao;
- Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch saukhi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về cáclĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao;
- Nhiệm vụ về tổ chức, bộ máy;
- Nhiệm vụ về quản lý và sử dụng biên chế hành chính, sự nghiệp;
- Nhiệm vụ về công tác xây dựng chính quyền;
- Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc hướng dẫn, kiểm tra tổng hợpbáo cáo việc thực hiện Pháp luật về dân chủ cơ sở đối với các cơ quan hành chính,đơn vị sự nghiệp, xã, phường, thị trấn trên địa bàn huyện;
- Nhiệm vụ về cán bộ, công chức, viên chức;
- Nhiệm vụ về cải cách hành chính;
- Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quản lý nhà nước về tổ chức vàhoạt động của hội và tổ chức phi chính phủ trên địa bàn;
- Nhiệm vụ về công tác văn thư, lưu trữ;
- Nhiệm vụ về công tác tôn giáo;
- Nhiệm vụ về công tác thi đua, khen thưởng;
- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết các khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm vềcông tác nội vụ theo thẩm quyền;
- Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dâncấp huyện và Giám đốc Sở Nội vụ về tình hình, kết quả triển khai công tác nội vụtrên địa bàn;
- Tổ chức triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệthống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về công tác nội vụ trênđịa bàn;
Trang 9- Quản lý tổ chức, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khenthưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ,công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Phòng Nội vụ theo quy định củapháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp huyện;
- Quản lý tài chính, tài sản của Phòng Nội vụ theo quy định của pháp luật vàtheo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp huyện;
- Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về công tác nội vụ và các lĩnhvực công tác khác được giao trên cơ sở quy định của pháp luật và theo hướng dẫncủa Sở Nội vụ;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Ủy ban nhân dânhuyện;
* Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định trong Nghịđịnh số 14/2008/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư 04/2008/TT-BNV của Bộ Nội
vụ Phòng Nội vụ huyện Hải Hà đã xây dựng Quy chế hoạt động của phòng Nội vụbao gồm:
+ Cán bộ công chức trong phòng có trách nhiệm thực hiện tốt nhiệm vụ đượcgiao, báo cáo kịp thời những công việc vướng mắc, phát sinh với lãnh đạo phòng
để có biện pháp chỉ đạo, giải quyết;
+ Các cán bộ,công chức thực hiện nhiệm vụ tham mưu soạn thảo văn bảncho phòng hoặc cho UBND huyện ban hành, trước khi ban hành phải được trưởng
Trang 10phòng xem xét, thẩm định ( trừ trường hợp trưởng phòng đi vắng được ủy nhiệm lạicho phó trưởng phòng);
+ Các cán bộ, công chức chủ động trao đổi công việc với đồng chí trưởng,phó phòng trực tiếp phụ trách; nghiêm túc thực hiện chế độ thông tin báo cáo tìnhhình thực hiện nhiệm vụ công tác chuyên môn của mình theo định kì hàng tháng;những vấn đề liên quan đến điều hành của UBND huyện, sự phối hợp với cácngành, cơ quan chuyên môn khác phải có sự đồng ý, thống nhất của lãnh đạo phòngtrước khi thực hiện;
+ Cán bộ, công chức thực hiện nghiêm túc các quy định quản lí của cơ quan,quy chế văn hóa công sở tại cơ quan hành chính nhà nước theo quyết định số129/2007/QĐ-TTg; chấp hành đúng các quy định của pháp luật về sử dụng thời giờlàm việc theo quy định của Bộ Luật lao động Khi đi công tác hoặc vắng mặt tronggiờ làm việc phải báo cáo cấp có thẩm quyền để giải quyết như sau:
Trưởng phòng đi vắng, đi công tác, học tập ngoài huyện phải báo cáo vớilãnh đạo UBND huyện; thống nhất công việc với phó trưởng phòng;
Phó trưởng phòng vắng mặt tại cơ quan phải báo cáo với trưởng phòng;Cán bộ, công chức khi vắng mặt tại cơ quan trong giờ làm việc phải báo cáo
và xin phép lãnh đạo phòng, chỉ được phép vắng mặt khi lãnh đạo đồng ý
+ Các cán bộ, công chức có trách nhiệm quản lí giữ gìn, bảo quản hồ sơ, tàiliệu và tài sản của mình được giao và sử dụng
- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho cán bộ, công chức
+ Nhiệm vụ của Trưởng phòng
Chịu trách nhiệm điều hành chung mọi hoạt động của cơ quan và chịu tráchnhiệm trước UBND huyện, Chủ tịch UBND huyện và trước pháp luật về thực hiệnchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, …
+ Nhiệm vụ của phó trưởng phòng
Tham mưu giúp trưởng phòng phụ trách và theo dõi về công tác xây dựngchính quyền; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ
Trang 11được phân công Điều hành các hoạt động của phòng khi trưởng phòng vắng mặtnếu được ủy nhiệm, trường hợp công việc quan trọng, cần thiết thì điện thoại traođổi với trưởng phòng để thống nhất thực hiện; …
+ Nhiệm vụ của Phó trưởng phòng
Tham mưu giúp trưởng phòng phụ trách và theo dõi công tác tôn giáo; thiđua khen thưởng; văn thư lưu trữ; kỉ luật; hành chính cơ quan Chịu trách nhiệmtrước trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công Điều hànhcác hoạt động của phòng khi trưởng phòng vắng mặt nếu được ủy nhiệm; trườnghợp công việc quan trọng, cần thiết thì điện thoại trao đổi với trưởng phòng đểthống nhất thực hiện; …
+ Nhiệm vụ của Chuyên viên quản lí công chức, viên chức
Trực tiếp tham mưu giúp trưởng phòng quản lí công chức, viên chức theoLuật cán bộ, công chức năm 2008 và các nghị định của chính phủ quy định; Xâydựng và thực hiện kế hoạch biên chế được giao hàng năm; Đăng kí thi tuyển côngchức nhà nước; xây dựng kế hoạch thi tuyển viên chức cho các cơ quan, đơn vị sựnghiệp thuộc UBND huyện…
+ Nhiệm vụ của Cán sự tham mưu tổ chức, bộ máy và cán bộ
Tham mưu giúp lãnh đạo phòng về tổ chức, bộ máy; thẩm định quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc UBNDhuyện theo hướng dẫn của UBND tỉnh; Giúp lãnh đạo thực hiện công tác quyhoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ xã, thị trấn; Giúplãnh đạo thực hiện công tác quản lí cán bộ chính quyền cơ sở; theo dõi hoạt độngcủa HĐND và UBND các xã, thị trấn; bầu cử Đại biểu Hội đồng nhân dân cáccấp…
+ Nhiệm vụ của Chuyên viên quản lí công tác văn thư, lưu trữ nhà nước
Tham mưu giúp lãnh đạo phòng hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chế
độ, quy định về văn thư, lưu trữ của Nhà nước và của tỉnh đối với các quan, tổ chức
ở cấp huyện và cấp xã; Thực hiện một số dịch vụ công về văn thư, lưu trữ; Tham
Trang 12mưu tổ chức sơ kết, tổng kết và thực hiện công tác thi đua khen thưởng trong hoạtđộng công tác văn thư, lưu trữ….
- Cơ cấu tổ chức bộ máy
+ Số lượng cán bộ, công chức có 6 biên chế, gồm: 1 Trưởng phòng, 2 PhóTrưởng phòng, 2 chuyên viên, 1 cán sự
+ Trình độ chuyên môn: 5 Đại học/ 1 Trung cấp
+ Sơ đồ tổ chức bộ máy
: Thể hiện mối quan hệ chỉ đạo
: Thể hiện mối quan hệ tham mưu, tư vấn
: Thể hiện mối quan hệ phối hợp thực thi công vụ
Trưởng Phòng
Cán Sự Tham mưu tổ chức,
bộ máy, cán bộ
Chuyên Viên Quản lí công chức, viên chức
Chuyên Viên
Quản lí văn thư,
lưu trữ nhà nước
Trang 132 Mối quan hệ công tác
2.1 Mối quan hệ với Sở Nội vụ tỉnh Quảng Ninh
Là mối quan hệ theo chiều dọc, Phòng Nội vụ chịu sự chỉ đạo, kiểm tra,hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Nội vụ và thường xuyên phải báo cáo,xin ý kiến chỉ đạo của Sở Nội vụ tỉnh để hoàn thành nhiệm vụ được giao
2.2 Mối quan hệ với Ủy ban nhân dân huyện Hải Hà
Là mối quan hệ theo chiều ngang, Phòng Nội vụ chịu sự chỉ đạo, quản lí về
tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân huyện Phòng nội vụ có chứcnăng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhànước về các lĩnh vực: tổ chức, biên chế các cơ quan hành chính, sự nghiệp nhànước; cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ,công chức, viên chức nhà nước; cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; hội, tổchức phi Chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua khen thưởng
2.3 Mối quan hệ với các Phòng ban chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân huyện
Là mối quan hệ phối hợp giải quyết các công việc liên quan đến lĩnh vựchoạt động công tác để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được giao
2.4 Mối quan hệ với các Xã, Thị trấn trên địa bàn Huyện
Phòng Nội vụ chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện triểnkhai các vấn đề liên quan đến lĩnh vực quản lí nhà nước thuộc chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của Phòng Nội vụ
2.5 Mối quan hệ trong nội bộ Phòng
Là mối quan hệ giữa Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và các chuyên viên.Trong đó các Phó trưởng phòng ngoài việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công
cụ thể theo quy chế hoạt động của Phòng còn thực hiện các công việc khác dotrưởng phòng phân công Trưởng phòng là người chịu trách nhiệm chung trong mọihoạt động công tác của Phòng Các Phó trưởng phòng và chuyên viên phối hợp với
Trang 14nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ công tác để hoàn thành công việc đượcgiao.
II Khái Quát chung về Cán bộ, công chức cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và công tác quản lí cán bộ, công chức cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
1 Khái niệm Cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
Theo quy định tại khoản 3 điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008, đưa rakhái niệm về Cán bộ, Công chức cấp xã như sau:
Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân Việt
Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhândân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chínhtrị - xã hội;
Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức
danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế vàhưởng lương từ ngân sách nhà nước
Luật cán bộ, công chức 2008 và một số văn bản pháp luật khác không quyđịnh cụ thể thế nào là những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nhưngcăn cứ các quy định về những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã có thểhiểu:
Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã là công dân Việt
Nam được bố trí giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ ở cấp xã, hưởng phụcấp và mức khoán kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước theo quy định củapháp luật
2 Nội dung quản lí cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- Nội dung quản lí cán bộ, công chức
Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về cán bộ, công chức;
Trang 15Xây dựng kế hoạch, quy hoạch cán bộ, công chức;
+ Quy định chức danh và cơ cấu cán bộ;
+ Quy định ngạch, chức danh, mã số công chức; mô tả, quy định vị trí việclàm và cơ cấu công chức để xác định số lượng biên chế;
+ Các công tác khác liên quan đến quản lý cán bộ, công chức quy định tạiLuật Cán bộ, công chức năm 2008
- Nội dung công tác quản lí cán bộ, công chức cấp xã
+ Việc bầu cử cán bộ cấp xã được thực hiện theo quy định của Luật tổ chứcHội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân,điều lệ của tổ chức có liên quan, các quy định khác của pháp luật và của cơ quan cóthẩm quyền
+ Việc tuyển dụng công chức cấp xã phải thông qua thi tuyển; đối với các xãmiền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điềukiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì có thể được tuyển dụng thông qua xéttuyển
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện tổ chức tuyển dụng công chức cấp xãtheo quy định của Chính phủ
+ Việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã phải căn cứ vào tiêuchuẩn của từng chức vụ, chức danh, yêu cầu nhiệm vụ và phù hợp với quy hoạchcán bộ, công chức
Chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã do cơ quan có thẩmquyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, Chính phủ quy định
Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã do ngân sách nhànước cấp và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật
Trang 16CHƯƠNG II: THỰC TIỄN CÔNG TÁC QUẢN LÍ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ VÀ NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở
CẤP XÃ CỦA PHÒNG NỘI VỤ HUYỆN HẢI HÀ HIỆN NAY
Công tác quản lí cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động khôngchuyên trách ở cấp xã của Phòng Nội vụ thời gian qua được triển khai thực hiệntheo nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ về chức danh, số lượng, một sốchế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người
hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (sau đây gọi tắt là NĐ 92/2009/NĐ-CP/2009/NĐ-CP) và Thông tư liên tịch 03/2010/TTLT-BNV-BTC- BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện NĐ 92 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là TTLT 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH) và Quyết định số 68/2010/QĐ-UBND của
UBND tỉnh Quảng Ninh về việc Ban hành quy định về chức danh, số lượng, một sốchế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động
không chuyên trách ở Xã, Phường, Thị trấn, Thôn, Bản, Khu phố (sau đây gọi tắt
là QĐ 68/2010/QĐ-UBND/2010/QĐ-UBND).
I Số lượng Cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Hải Hà sau khi triển khai NĐ 92/2009/NĐ-CP
Số lượng; Tên; Loại các xã, thị trấn; Số lượng cán bộ, công chức xã, thị trấn
và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được thống kê, tổng hợptheo bảng sau:
Số lượng các xã, thị trấn trong toàn huyện: 15 xã, 1 thị trấn
Việc xếp loại đơn vị hành chính cấp xã thực hiện theo quy định tại Nghị định
số 159/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về việc phân loạiđơn vị hành chính xã, phường, thị trấn
Trang 17STT Tên Loại
Số lượng cán bộ, công chức xã, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã Cán bộ, công chức
cấp xã chuyên trách cấp xãCán bộ không
NĐ 92 hiện có đến
15/10/2010 NĐ 92
hiện có đến 15/10/2010
Nhìn chung, sau khi triển khai thực hiện NĐ 92/2009/NĐ-CP số lượng cán
bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đãtăng lên đáng kế, song vẫn chưa bố trí tối đa các chức vụ, chức danh theo quy địnhtại NĐ 92/2009/NĐ-CP
II Tình hình thực hiện những quy định về chức vụ, chức danh, một số chế độ đối với cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo NĐ 92/2009/NĐ-CP, TTLT03/2010/TTLT-BNV-
BTC-BLĐTBXH và QĐ 68/2010/QĐ-UBND của Phòng Nội vụ thời gian qua
1 Quy định về chức vụ, chức danh
- Chức vụ đối với cán bộ cấp xã
+ Bí thư Đảng ủy;
Trang 18+ Phó Bí thư Đảng ủy hoặc Thường trực đảng ủy (nơi không có Phó Bí thưchuyên trách công tác đảng);
+ Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
+ Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
+ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
+ Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
+ Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
+ Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
+ Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam;
+ Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn cóhoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam);
Các chức vụ của cán bộ cấp xã được bố trí đầy đủ tại tất cả các xã, thị trấn trong toàn huyện, ở một số xã, thị trấn một số cán bộ kiêm nhiệm chức danh như:
Xã Phú Hải 01 cán bộ kiêm nhiệm chức danh Chủ tịch UBND, 01 cán bộ kiêm nhiệm chức danh Chủ tịch UBMTTQ; xã Quảng Phong 01 cán bộ kiêm nhiệm chức danh Phó Chủ tịch HĐND, 01 cán bộ kiêm nhiệm chức danh Chủ tịch Hội Phụ nữ; xã Quảng Điền 01 cán bộ kiêm nhiệm chức danh Phó Bí thư Đảng ủy hoặc Thường trực Đảng ủy; xã Quảng Long 01 cán bộ kiêm nhiệm chức danh; xã Quảng Đức 01 cán bộ kiêm nhiệm chức danh Chủ tịch HĐND; Thị trấn Quảng Hà 01 cán
bộ kiêm nhiệm chức danh Chủ tịch HĐND; xã Quảng Thịnh 01 cán bộ kiêm nhiệm chức danh Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch UBND; xã Cái Chiên 01 cán bộ kiêm nhiệm chức danh Chủ tịch HĐND, 01 cán bộ kiêm nhiệm chức danh Phó Chủ tịch HĐND; xã Quảng Thắng 01 cán bộ kiêm nhiệm chức danh Phó Chủ tịch UBND;
xã Quảng Chính 01 cán bộ kiêm nhiệm chức danh Chủ tịch HĐND; xã Tiến Tới 01 cán bộ kiêm nhiệm chức danh Phó Bí thư Đảng ủy hoặc Thường trực Đảng ủy.
- Chức danh công chức cấp xã
+ Trưởng Công an;
Trang 19+ Chỉ huy Trưởng Quân sự;
+ Văn hóa – Xã hội
Theo quy định tại khoản 2 Điều 1 TTLT BLĐTBXH :
03/2010/TTLT-BNV-BTC-Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung
là cấp tỉnh) quyết định giao số lượng cán bộ, công chức cấp xã cho phù hợp với yêucầu nhiệm vụ của từng xã, phường, thị trấn, không nhất thiết xã, phường, thị trấnnào cũng bố trí tối đa số lượng cán bộ, công chức quy định tại khoản 1 Điều 1
TTLT 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH; đồng thời căn cứ vào yêu cầu,
nhiệm vụ cụ thể của từng xã, phường, thị trấn hướng dẫn việc kiêm nhiệm và việc
bố trí những chức danh công chức được tăng thêm người đảm nhiệm Riêng chứcdanh Văn hóa – xã hội và chức danh Địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi
trường (đối với xã) được bố trí 02 người cho một chức danh theo quy định của NĐ 92/2009/NĐ-CP Số công chức còn lại được bố trí phù hợp theo yêu cầu nhiệm vụ
và đội ngũ cán bộ, công chức hiện có của xã, phường, thị trấn theo hướng ưu tiên
bố trí thêm cho các chức danh Tư pháp – hộ tịch, Văn phòng – thống kê, Tài chính– kế toán, bảo đảm các lĩnh vực công tác, các nhiệm vụ của cấp ủy, chính quyềncấp xã đều có người đảm nhiệm
QĐ 68/2010/QĐ-UBND quy định:
Ngoài các chức danh Văn hoá - xã hội; Địa chính-Nông nghiệp-Xây dựng vàMôi trường (đối với xã), Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối vớiphường và thị trấn) được bố trí 02 người, nếu vẫn còn biên chế, thì tùy theo yêu cầunhiệm vụ của từng đơn vị cơ sở, số biên chế còn lại có thể bố trí thêm 01 người cho
Trang 20mỗi chức danh theo thứ tự ưu tiên: Tư pháp - hộ tịch, Văn phòng - thống kê, Tàichính - kế toán bảo đảm các lĩnh vực công tác, các nhiệm vụ của Uỷ ban nhândân cấp xã đều có người phụ trách và chịu trách nhiệm.
- Chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã:
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyđịnh chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã đảm bảo phùhợp với tình hình thực tế tại từng huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh
Các chức danh những người hoạt động không chuyên trách tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh được quy
định trong QĐ 68/2010/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Ninh.
Tuỳ theo tình hình cụ thể ở địa phương, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc bố trí những người hoạt động không chuyên trách theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã trong số các chức danh dưới đây, nhưng tổng số không quá
số lượng quy định cho một đơn vị cấp xã theo mức khoán trên, đảm bảo công việc nào cũng có người phụ trách nhưng không chồng chéo, có thể bố trí kiêm nhiệm nhằm sử dụng được người có năng lực, có uy tín với cơ sở và sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí khoán Nếu bố trí kiêm nhiệm thì mỗi người chỉ được kiêm nhiệm thêm một chức danh (áp dụng đối với cả thôn, bản, khu phố), hướng bố trí như sau:
+ Những chức danh phải có người đảm nhiệm: Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra (hoặc Phó chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra đối với những nơi cán bộ chuyên trách kiêm nhiệm vụ Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra); Phụ trách công tác tuyên truyền của cấp uỷ; Chủ tịch Hội chữ thập đỏ; Chủ tịch Hội người cao tuổi; Phó trưởng công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy); Phó chỉ huy trưởng quân sự; Phó Chủ tịch Uỷ ban MTTQ và Phó các đoàn thể: Thanh niên, Phụ nữ, Cựu chiến binh
và Hội nông dân (đối với những đơn vị hành chính cấp xã có quy mô lớn về sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp); phụ trách một số công tác xã hội (Dân số, Gia đình
và trẻ em, xoá đói giảm nghèo ).