BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Đề tài: “THIẾT KẾ CHẾ TẠO MÁY QUẤN DÂY DIAMOND CHO MÁY CẮT DÂY” Tp. Hồ Chí Minh, tháng 72017 GVHD : TS. PHẠM THỊ HỒNG NGA SVTH : NGUYỄN TẤN TÙNG MSSV : 13104076 SVTH : ĐÀO ANH QUỐC MSSV : 13143274 Khoá : 2013 2017HO CHI MINH CITY UNIVERSITY OF TECHNOLOGY AND EDUCATION FACULTY OF MECHANICAL ENGINEERING DEPARMENT OF MACHINERY MANUFACTURING TECHNOLOGY BACHELOR THESIS DESIGN AND MANUFACTURE DIAMOND WIRE WRAPPING MACHINE SUPERVISOR : Ph.D. PHAM THI HONG NGA STUDENT’S NAME : NGUYEN TAN TUNG STUDENT’S ID NUMBER : 13104076 STUDENT’S NAME : ĐAO ANH QUOC STUDENT’S ID NUMBER : 13143274 HO CHI MINH CITY, JULY 2017BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH BỘ MÔN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Đề tài: “THIẾT KẾ CHẾ TẠO MÁY QUẤN DÂY DIAMOND CHO MÁY CẮT DÂY” GVHD : TS. PHẠM THỊ HỒNG NGA SVTH : NGUYỄN TẤN TÙNG MSSV : 13104076 SVTH : ĐÀO ANH QUỐC MSSV : 13143274 Khoá : 2013 2017 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 72017i TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY Độc lập Tự do – Hạnh phúc NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Giảng viên hướng dẫn: TS. Phạm Thị Hồng Nga Sinh viên thực hiện: Nguyễn Tấn Tùng MSSV: 13104076 Đào Anh Quốc MSSV: 13143274 1. Tên đề tài: Thiết kế chế tạo máy quấn dây diamond cho máy cắt dây 2. Các số liệu, tài liệu ban đầu: Tốc độ quấn của pulley từ 200250 vòngphút Khối lượng cuộn dây cấp 14 kg. 3. Nội dung chính của đồ án: 3.1 Tìm hiểu các loại máy và phương pháp quấn dây 3.2 Tìm hiểu đặc thù của dây cắt kim cương 3.3 Đề xuất các giải pháp quấn dây 3.4 Tính toán, thiết kế , gia công, lắp ráp phần cơ khí 3.5 Lựa chọn, lắp ráp phần điện tử 4. Các sản phẩm dự kiến 4.1 Mô hình máy hoàn chỉnh 4.2 Tập bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp, bản thuyết minh đồ án 5. Ngày giao đồ án: 6. Ngày nộp đồ án: TRƯỞNG BỘ MÔN GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Được phép bảo vệ ………………………………………… (GVHD ký, ghi rõ họ tên)ii HO CHI MINH CITY UNIVERSITY OF TECHNOLOGY AND EDUCATION FACULTY OF MECHANICAL ENGINEERING Website: fme.hcmute.edu.vn Email: kckctmhcmute.edu.vn Facebook: https:www.facebook.comCKMSPKT https:www.facebook.comKhoacokhichetaomay Capstone Project Proposal Advisor: Pham Thi Hong Nga Student 1: Nguyen Tan Tung Student ID: 13104076 Student 2: Dao Anh Quoc Student ID: 13143274 1. Title of Capstone Project: DESIGN AND MANUFACTURE DIAMOND WIRE WRAPPING MACHINE 2. Responsibility: Wrapping speed of pulley is 200250 rpm Volume of coil level 14 kg. 3. Main Content: 3.1 Learn the types and methods of winding 3.2 Learn the characteristics of diamond cut strings 3.3 Suggested winding solutions 3.4 Calculation, design, machining, mechanical assembly 3.5 Selection and assembly of electronic parts. 4. Expected Results 4.1 Complete model 4.2 Detailed drawings and assembly drawings, drafts 5. Delivery date: 6. Submission date: 7. Language: Report: English Vietnamese Oral presentation: English Vietnamese Dean Head of Department Advisoriii TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY Độc lập Tự do – Hạnh phúc Bộ môn CN Chế tạo Máy PHIẾU NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP (Dành cho giảng viên hướng dẫn) Họ và tên sinh viên: Nguyễn Tấn Tùng MSSV: 13104076 Hội đồng: 8 Họ và tên sinh viên: Đào Anh Quốc MSSV: 13143274 Hội đồng: 8 Tên đề tài: THIẾT KẾ CHẾ TẠO MÁY QUẤN DÂY DIAMOND CHO MÁY CẮT DÂY Ngành đào tạo: Công nghệ Chế tạo Máy, Kỹ thuật Công nghiệp. Họ và tên GV hướng dẫn: Ts. Phạm Thị Hồng Nga Ý KIẾN NHẬN XÉT 1. Nhận xét về tinh thần, thái độ làm việc của sinh viên ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ 2. Nhận xét về kết quả thực hiện của ĐATN 2.1.Kết cấu, cách thức trình bày ĐATN: ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ 2.2 Nội dung đồ án: ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ 2.3.Kết quả đạt được: ........................................................................................................................................................................iv ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ 2.4. Những tồn tại (nếu có): ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ 3. Đánh giá: 4. Kết luận: Được phép bảo vệ Không được phép bảo vệ TP.HCM, ngày tháng năm 20… Giảng viên hướng dẫn ((Ký, ghi rõ họ tên) TT Mục đánh giá tối đa Điểm Điểm đạt được 1. Hình thức và kết cấu ĐATN 30 Đú ng format vớ i đầy đủ cả hı̀nh thứ c và nôi dung cu ̣ ̉a cá c muc̣ 10 Mục tiêu, nhiệm vụ, tổng quan của đề tài 10 Tính cấp thiết của đề tài 10 2. Nội dung ĐATN 50 Khả năng ứng dụng kiến thức toán học, khoa học và kỹ thuật, khoa ho ̣ c xã hôi… ̣ 5 Khả năng thực hiệnphân tíchtổng hợpđánh giá 10 Khả năng thiết kế chế tạo một hệ thống, thành phần, hoặc quy trình đáp ứng yêu cầu đưa ra với những ràng buộc thực tế. 15 Khả năng cải tiến và phát triển 15 Khả năng sử dụng công cụ kỹ thuật, phần mềm chuyên ngành… 5 3. Đánh giá về khả năng ứng dụng của đề tài 10 4. Sản phẩm cụ thể của ĐATN 10 Tổng điểm 100v TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY Độc lập Tự do – Hạnh phúc Bộ môn …………………………….. PHIẾU NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP (Dành cho giảng viên phản biện) Họ và tên sinh viên: Nguyễn Tấn Tùng MSSV: 13104076 Hội đồng 8 Họ và tên sinh viên: Đào Anh Quốc MSSV: 13143274 Hội đồng 8 Tên đề tài: THIẾT KẾ CHẾ TẠO MÁY QUẤN DÂY DIAMOND CHO MÁY CẮT DÂY Ngành đào tạo: Công nghệ Chế tạo Máy, Kỹ Thuật Công Nghiệp Họ và tên GV phản biện: Ths. Nguyễn Văn Thức Ý KIẾN NHẬN XÉT 1. Kết cấu, cách thức trình bày ĐATN: ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ 2. Nội dung đồ án: (Cơ sở lý luận, tính thực tiễn và khả năng ứng dụng của đồ án, các hướng nghiên cứu có thể tiếp tục phát triển) ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ 3. Kết quả đạt được: ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ 4. Những thiếu sót và tồn tại của ĐATN: ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................vi ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ 5. Câu hỏi: ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... 6. Đánh giá: TT Mục đánh giá Điểm tối đa Điểm đạt được 1. Hình thức và kết cấu ĐATN 30 Đú ng format vớ i đầy đủ cả hı̀nh thứ c và nôi dung cu ̣ ̉a cá c muc̣ 10 Mục tiêu, nhiệm vụ, tổng quan của đề tài 10 Tính cấp thiết của đề tài 10 2. Nội dung ĐATN 50 Khả năng ứng dụng kiến thức toán học, khoa học và kỹ thuật, khoa ho ̣ c xã hôi… ̣ 5 Khả năng thực hiệnphân tíchtổng hợpđánh giá 10 Khả năng thiết kế, chế tạo một hệ thống, thành phần, hoặc quy trình đáp ứng yêu cầu đưa ra với những ràng buộc thực tế. 15 Khả năng cải tiến và phát triển 15 Khả năng sử dụng công cụ kỹ thuật, phần mềm chuyên ngành… 5vii 7. Kết luận: Được phép bảo vệ Không được phép bảo vệ TP.HCM, ngày tháng năm 20 Giảng viên phản biện ((Ký, ghi rõ họ tên) 3. Đánh giá về khả năng ứng dụng của đề tài 10 4. Sản phẩm cụ thể của ĐATN 10 Tổng điểm 100viii LỜI CAM KẾT Tên đề tài: Thiết kế chế tạo máy quấn dây diamond cho máy cắt dây GVHD: TS.Phạm Thị Hồng Nga Ho tên sinh viên: Nguyễn Tấn Tùng MSSV: 13104076 ̣ Đào Anh Quốc MSSV: 13143274 Địa chỉ sinh viên: Số điện thoại liên lạc: 01656369546 Email: Nguyentantung95gmail.com Ngày nộp khoá luận tốt nghiệp (ĐATN): Lời cam kết: “Tôi xin cam đoan khoá luận tốt nghiệp (ĐATN) này là công trình do chính tôi nghiên cứu và thực hiện. Tôi không sao chép từ bất kỳ một bài viết nào đã được công bố mà không trích dẫn nguồn gốc. Nếu có bất kỳ một sự vi phạm nào, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm”. Tp. Hồ Chí Minh, ngày 3 Tháng 7 năm 2017 Ký tênix LỜI CẢM ƠN Khi hoàn thành đồ án tốt nghiệp này cũng là lúc nhóm gần kết thúc thời gian học tập tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh. Khoảng thời gian học tập và nghiên cứu tại Trường đã giúp cho nhóm hiểu và yêu quý nơi đây nhiều hơn. Nhà trường và Thầy Cô không những truyền đạt cho nhóm những kiến thức chuyên môn mà còn giáo dục cho em về lý tưởng, đạo đức trong cuộc sống. Đây là những hành trang không thể thiếu cho cuộc sống và sự nghiệp của nhóm sau này. Nhóm xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả các Quý Thầy Cô và các anh trong công ty IIVI Việt Nam đã tận tình chỉ bảo, dẫn dắt nhóm đến ngày hôm nay để có thể vững bước trên con đường học tập và làm việc sau này. Đồ án tốt nghiệp đã đánh dấu việc hoàn thành những năm tháng miệt mài học tập của nhóm.Nhóm xin gửi lời cám ơn đến bộ môn khoa cơ khí chế tạo máy và đồ án này cũng đánh dấu sự trưởng thành trên con đường học tập của nhóm. Qua đây nhóm xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã luôn động viên và tạo mọi điều kiện để nhóm hoàn thành khóa học. Cuối cùng, nhóm xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Cô Phạm Thị Hồng Nga, Thầy Lê Ngọc Bích, anh Nguyễn Đại Dương, anh Nguyễn Nam Hưng cùng các anh trong phòng PPM với sự nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi và sự định hướng đúng đắn và kịp thời của Cô đã giúp nhóm rất nhiều trong quá trình thực hiện đồ án. Sinh viên thực hiện Nguyễn Tấn Tùng Đào Anh Quốcx TÓM TẮT ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CHẾ TẠO MÁY QUẤN DÂY DIAMOND CHO MÁY CẮT DÂY Ngày nay ở bất cứ nơi đâu không chỉ trong các nhà máy xí nghiệp mà trong cuộc sống sinh hoạt hằng ngày chúng ta vẫn thấy sự hiện hữu của máy móc khắp nơi. Dựa theo yêu cầu cấp thiết của công ty IIVI Việt Nam cần chế tạo máy quấn dây diamond để phục vụ cho máy cắt wire saw. Hiện nay có thể thấy các máy quấn dây đa số là máy tự chế thiết kế không ổn định, còn hư hỏng nhiều không đạt năng suất cao. Đề tài được phát triển dựa trên những nhược điểm của các máy tự chế. Nội dung chính của đề tài gồm có: Lựa chọn phương án thiết kế : Nhóm đưa ra hai phương án thiết kế Phương án 1: Đặt cuộn cấp dây dựng đứng có ưu điểm là: việc quấn dây dễ dàng ít bị trượt trên pulley nhưng khó tháo lắp chịu tải trọng lên bàn máy nặng Phương án 2: Đặt cuộn cấp dây nằm ngang có ưu điểm là thiết kế đơn giản, dễ chế tạo, dễ lắp ráp. Từ 2 phương án nhóm quyết định lựa chọn phương án 2 để chế tạo. Tính toán thiết kế phần cơ khí: Sử dụng cơ cấu truyền động rải dây là trục vít me tịnh tiến qua lại. Sử dụng hai động cơ, 1 động cơ AC 3 pha có công suất 0.25 kW, ndc = 680 vòngphút và 1 động cơ bước. Sử dụng bộ truyền đai răng có modun m =2 mm số răng Z1 = 16, Z2 = 44. Trục vít me L = 300 mm bước vít tv = 3mm. Thiết kế phần điện: Dùng biến tần để điều khiển tốc độ động cơ, hai công tắc hành trình, driver, hai biến trở và bộ đếm số vòng quay encoder Chế tạo, chạy thử nghiệm máy đạt năng suất 8 phút 1 cuộn dây, Các lớp quấn dây được rải đều và không bị rối đạt tính thẩm mỹ cao. Qua việc chế tạo và chạy thử nghiệm thì nhóm đã đáp ứng được yêu cầu đặt ra của công ty IIVI Việt Nam cho năng suất cao. Sinh viên thực hiện Nguyễn Tấn Tùng Đào Anh Quốcxi ABSTRACT DESIGN AND MANUFACTURE DIAMOND WIRE WRAPPING MACHINE Today everywhere, not just in factories, but in everyday life we see the existence of machines everywhere. Based on the urgent requirements of the IIVI Company, we need to make a wire wrapping machine for wire sawing machine. It is now possible to see that the majority of winding machines are homemade machine design is not stable, much damage not high yield. The subject was developed based on the disadvantages of the homemade machines. Content of the subject is: Choice of design options: The group offers two design options Option 1: Laying up the vertical winding has the advantage of: the winding easily less slip on the pulley, but difficult to remove heavy load on the heavy table. Option 2: Laying horizontal wire rolls has the advantage of simple design, easy to manufacture, easy to assemble. From 2 alternatives the team decided to choose option 2 for fabrication. Calculation of the mechanical design: Using the transmission mechanism of the wire is the reciprocating screw. Using two motors, a 3 phase AC motor with a power of 0.25 kW, ndc = 680 rpm and a stepper motor. Use a toothed belt conveyor module m = 2 mm teeth Z1 = 16, Z2 = 44 Screw screw L = 300 mm, screw tv = 3mm. Electrical Design: Using inverter to control motor speed, two trip switches, driver, two variable resistor and rotary encoder counter. Manufactured, tested to 8 minutes per coil. The wire layers are spread evenly and do not tangle to a high aesthetic. Through the production and running of the test, the team met the requirements set by IIVI Vietnam for high productivity. Student’s name Nguyen Tan Tung Đao Anh Quocxii MỤC LỤC Trang NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP........................................................................... i PHIẾU NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP............................................................ iii LỜI CAM KẾT ....................................................................................................... viii LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ix TÓM TẮT ĐỒ ÁN......................................................................................................x MỤC LỤC ................................................................................................................ xii DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH ẢNH ...........................................................................xv DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ........................................................................... xvi CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ..........................................................................................1 1.1 Tính cấp thiết của đề tài .....................................................................................1 1.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...........................................................2 1.2.1 Ý nghĩa khoa học .........................................................................................2 1.2.2 Ý nghĩa thực tiễn .........................................................................................2 1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ..........................................................................2 1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .....................................................................2 1.4.1 Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................2 1.4.2 Phạm vi nghiên cứu .....................................................................................2 1.5 Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................3 1.5.1 cơ sở phương pháp luận ..............................................................................3 1.5.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể ...........................................................3 1.6 Nội dung đề tài ...................................................................................................3 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI ................................................4 2.1 Giới thiệu chung ................................................................................................4 2.1.1 Cấu tạo chung của máy quấn dây ................................................................5 2.1.2 Phương pháp phối hợp và điều khiển các cơ cấu trong máy quấn dây .......5 2.2 Kết cấu của máy quấn dây tự động Diamond ....................................................5 2.3 Các tồn tại của máy ............................................................................................5 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT ............................................................................6 3.1 Khái quát chung về máy quấn dây tự động .......................................................6xiii 3.2 Động cơ bước .....................................................................................................6 3.2.1 Động cơ bước nam châm vĩnh cửu .............................................................7 3.2.2 Động cơ bước biến từ trở ............................................................................8 3.2.3 Động cơ bước hỗn hợp ................................................................................9 3.2.4 Động cơ bước 2 pha ..................................................................................10 3.2.5 Các phương pháp điều khiển động cơ bước ..............................................11 3.3 Động cơ không đồng bộ 3 pha .........................................................................12 3.3.1 Giới thiệu ...................................................................................................12 3.3.2 Cấu tạo .......................................................................................................12 3.3.3 Ứng dụng ...................................................................................................13 3.3.4 Các phương pháp điều khiển động cơ KĐB .............................................14 3.4 Đặc tính của dây kim cương ............................................................................14 3.5 Truyền động vít me – đai ốc trượt ...................................................................15 3.5.1 Cơ cấu vít me đai ốc bi ..............................................................................16 3.6 Truyền động đai...............................................................................................17 3.7 Bộ đếm encoder ...............................................................................................18 3.8 Biến tần ............................................................................................................19 3.9 Rơle..................................................................................................................21 3.9.1 Rơle điện từ ...............................................................................................22 3.9.2 Rơle thời gian ............................................................................................23 3.9.3 Rơle nhiệt ..................................................................................................25 3.10 Côngtắctơ ....................................................................................................26 3.11 Công tắc hành trình ........................................................................................27 3.12 Biến trở công nghiệp ......................................................................................28 3.13 Nút nhấn .........................................................................................................29 3.14 Kết luận ..........................................................................................................30 CHƯƠNG 4 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ .....................31 4.1 Yêu cầu của đề tài ............................................................................................31 4.2 Các phương án thiết kế kết cấu máy ................................................................32 4.2.1 Phương án 1...............................................................................................32 4.2.2 Phương án 2...............................................................................................33 4.3 Lựa chọn phương án ........................................................................................35xiv 4.4 Trình tự thực hiện ............................................................................................35 CHƯƠNG 5 TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ CƠ KHÍ, ĐIỆN..........................................36 5.1 Mô hình máy quấn dây phương án 2 ...............................................................36 5.2 Tính toán, thiết kế khung máy .........................................................................37 5.3 Thanh dẫn hướng .............................................................................................54 5.4 Cơ cấu truyền động ..........................................................................................57 5.5 Cơ cấu rải dây ..................................................................................................57 5.6 Tính toán và lựa chọn động cơ AC..................................................................58 5.7 Tính toán chọn động cơ bước ..........................................................................59 5.8 Tính toán thiết kế trục vít me ...........................................................................63 5.9 Tính toán và thiết kế bộ truyền đai răng ..........................................................64 5.10 Tính toán thiết kế phần điện ..........................................................................67 5.10.1 Sơ đồ khối điều khiển ..............................................................................68 5.10.2 Nguyên lý hoạt động tủ điện điều khiển .................................................69 5.10.3 Sơ đồ mạch điện điều khiển ....................................................................73 5.11 Mô hình thực nghiệm .....................................................................................83 CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................85 6.1 Kết luận ............................................................................................................85 6.2 Hướng phát triển của đề tài ..............................................................................85 TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................86xv DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH ẢNH Hình 2. 1 Máy quấn dây AM3175 ..............................................................................4 Hình 2. 2 Máy quấn dây điện ......................................................................................4 Hình 3. 1 Động cơ bước ..............................................................................................6 Hình 3. 2 Cấu tạo động cơ bước nam châm vĩnh cửu .................................................7 Hình 3. 3 Nguyên lý hoạt động động cơ bước nam châm vĩnh cửu ...........................8 Hình 3. 4 Nguyên lý hoạt động động cơ bước biến từ trở ..........................................9 Hình 3. 5 Cấu tạo động cơ bước hỗn hợp .................................................................10 Hình 3. 6 Động cơ bước 2 pha lưỡng cực và đơn cực ..............................................11 Hình 3. 7 Phương pháp điều khiển động cơ bước .....................................................11 Hình 3. 8 Cấu tạo dây cắt hạt kim cương..................................................................14 Hình 3. 9 Vít me đai ốc .............................................................................................15 Hình 3. 10 Vít me đai ốc bi .......................................................................................16 Hình 3. 11 Kết cấu vít me đai ốc bi ..........................................................................17 Hình 3. 12 Cơ cấu điều chỉnh khe hở vít međai ốc bi .............................................17 Hình 3. 13 Truyền động đai ......................................................................................18 Hình 3. 14 Encoder ...................................................................................................19 Hình 3. 15 Rơle điện từ.............................................................................................23 Hình 3. 16 Sơ đồ chân ...............................................................................................24 Hình 3. 17 Cấu tạo rơle nhiệt ....................................................................................25 Hình 3. 18 Contactor .................................................................................................26 Hình 3. 19 Công tắc hành trình .................................................................................27 Hình 3. 20 Biến trở....................................................................................................28 Hình 3. 21 Cấu tạo biến trở .......................................................................................28 Hình 3. 22 Cấu tạo nút nhấn......................................................................................29 Hình 3. 23 Nút nhấn ..................................................................................................29 Hình 4. 1 Mô hình máy quấn dây phương án 1 ........................................................32 Hình 4. 2 Mô hình máy quấn dây phương án 2 ........................................................33 Hình 5. 1 Khung máy quấn dây tự động ...................................................................37 Hình 5. 2 Bản vẽ thanh dẫn hướng ............................................................................55 Hình 5. 3 Thông số tính toán động cơ.......................................................................60 Hình 5. 4 Kết quả tính toán động cơ .........................................................................61 Hình 5. 5 Bản vẽ động cơ bước .................................................................................62 Hình 5. 6 Động cơ bước ............................................................................................62 Hình 5. 7 Bộ truyền vít me trượt ...............................................................................63 Hình 5. 8 Driver A4988. ...........................................................................................71 Hình 5. 9 Driver DRV8825. ......................................................................................71 Hình 5. 10 Sơ đồ khối A4988. ..................................................................................72 Hình 5. 11 Mô hình thực tế .......................................................................................83xv DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 5. 1 Trị số hiệu suất của các loại bộ truyền và ổ 1 ........................................65 Bảng 5. 2 Chiều rộng đai răng b 1..........................................................................66 Bảng 5. 3 Các thông số của đai răng 1 ...................................................................671 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Chúng ta đã bước sang thế kỷ XXI thế kỷ của khoa học kỹ thuật hiện đại.Các thành tựu của khoa học kỹ thuật được áp dụng vào mọi mặt của cuộc sống.Điều này cũng được phản ánh một cách rõ ràng trong lĩnh vực lao động sản xuất, Ngày trước khi khoa học kỹ thuật vẫn còn lạc hậu thì lao động chân tay của con người chiếm một vị trí vai trò chủ đạo.Qua thời gian khi xã hội ngày càng phát triển nhu cầu của con người ngày càng cao không chỉ về số lượng mà còn cả chất lượng thì điều đó không còn thiết thực nữa.Lao động chân tay dần được thay thế bằng máy móc.Điều này có một ý nghĩa vô cùng quan trọng không chỉ giải phóng sức lao động mà còn nâng cao năng suất cũng như chất lượng của các sản phẩm làm ra.Đặc biệt là trong các nghành công nghiệp nặng nhọc và độc hại.6 Trong thời buổi kinh tế thị trường như hiện nay thì việc tự động hoá quá trình sản xuất trở thành một yếu tố sống còn của các doanh nghiệp. Sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó chất lượng sản phẩm và giá thành là hai yếu tố cơ bản nhất. Mà hai yếu tố này lại được quyết định trực tiếp bởi yếu tố công nghệ và khả năng tự động hoá của doanh nghiệp. Một khi sản phẩm được sản xuất một cách tự động hoá thì tính ổn định và chất lượng cũng như năng suất của sản phẩm sẽ tăng từ đó sẽ giảm được giá thành nâng cao khả năng cạnh tranh.6 Ngày nay, ở bất cứ nơi đâu không chỉ trong các nhà máy xí nghiệp mà trong cả đời sống sinh hoạt chúng ta có thể thấy sự hiện hữu của máy móc khắp nơi. Tuy nhiên nhu cầu của con người là vô hạn và nó phát sinh trong những hoàn cảnh nhất định. Do đó máy móc chỉ có thể đáp ứng được nhu cầu của con người trong một giai đoạn nhất định nào đó. Nhưng không vì vậy mà con người bớt đi sự tìm tòi sáng tạo. Mà ngược lại việc này còn được hưởng ứng một cách rộng rãi không phân biệt giai cấp. Có thể là trí thức, học sinh sinh viên và thậm chí là người lao động. Hiện trên thị trường đã có nhiều loại máy quấn dây. Đa số là tự chế hoạt động theo nguyên lý khác, cơ cấu khác. Điển hình như máy quấn dây điện, máy quấn dây hàn… phục vụ cho từng nhu cầu của công ty. Dựa theo yêu cầu cấp thiết của công ty IIVI Việt Nam cần chế tạo máy quấn dây diamond tự động để đưa vào máy wire saw sử dụng cho nhu cầu của công ty. Trong khi đó ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu chế tạo máy quấn dây tự động chưa được quan tâm. Đặc biệt là nghiên cứu về máy quấn dây tự động diamond. Máy quấn dây tự động từ khi ra đời đến nay đã được cải tiến và phát triển rất nhiều. Tuy nhiên mỗi máy lại sử dụng cho một công việc nhất định. Nguyên lý hoạt động hoàn toàn khác nhau. Mỗi máy có ưu nhược điểm riêng. Hiện tại ở công ty IIVI Việt Nam đang sử dụng máy quấn dây tự động diamond tự chế dựa trên hoạt động của máy2 phay với những ưu điểm như việc quấn dây dễ dàng không bị rối dây, thiết kế đơn giản, dễ tháo lắp. Bên cạnh những ưu điểm đó thì nhược điểm là chưa có bộ đếm đếm số vòng quấn. Không điều khiển được vận tốc quấn dây. Căn cứ vào nhu cầu thiết thực đó , nhóm quyết định thực hiện đề tài “ Thiết kế và chế tạo máy quấn dây tự động DIAMOND trong máy cắt wire saw ”.Với đề tài này nhóm hy vọng sẽ góp phần vào việc đáp ứng nhu cầu sản xuất của công ty. 1.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 1.2.1 Ý nghĩa khoa học Tạo điều kiện tiền đề cho người nghiên cứu phát triển các kỹ năng, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống Tạo ra sản phẩm mới, góp phần vào sự phát triển của công ty Đây cũng sẽ là tiền đề để cải tiến, phát triển sản phẩm và ứng dụng vào trong các lĩnh vực khác có liên quan. 1.2.2 Ý nghĩa thực tiễn Đáp ứng nhu cầu sử dụng của công ty Năng cao năng suất lao động 1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Tìm hiểu chức năng, nguyên lý,cơ cấu điều khiển và mô hình của máy quấn dây tự động diamond Thiết kế mô hình 3D bằng phần mềm Solidworks 2017 Tính toán và hoàn chỉnh thiết kế máy cho máy quấn dây tự động diamond Gia công,lắp ráp mô hình máy quấn dây tự động 1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.4.1 Đối tượng nghiên cứu Dây kim cương Các phương án quấn dây Nguyên lý quấn dây Máy quấn dây tự động diamond 1.4.2 Phạm vi nghiên cứu Thiết kế, tính toán vả chế tạo mô hình máy quấn dây tự động diamond chỉ sử dụng cho máy cắt dây wire saw3 1.5 Phương pháp nghiên cứu 1.5.1 Cơ sở phương pháp luận Phương pháp nghiên cứu là những nguyên tắc và cách thức hoạt động khoa học nhằm đạt đến chân lý khách quan dựa trên cơ sở của sự chứng minh khoa học.Theo định nghĩa này cần phải có những nguyên tắc cụ thể và dựa theo đó các vấn đề được giải quyết Nghiên cứu nguyên lý hoạt động của cơ cấu chuyển động, lựa chọn được động cơ, từ đó có sự nhìn nhận đúng hướng trong việc tính toán, thiết kế và chế tạo mô hình máy quấn dây tự động diamond. 1.5.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể Để thực hiện đề tài này, nhóm sử dụng một số phương pháp sau : Phương pháp nghiên cứu tài liệu : Tham khảo các nguồn tài liệu văn bản, sách, giáo trình, tài liệu tham khảo, các bài viết từ các nguồn tin cậy trên internet, các công trình nghiên cứu …..nhằm xác định được phương án điều khiển, gia công tối ưu cho máy. Từ đó đưa ra các phương án thiết kế với ưu nhược điểm riêng. Phương pháp thực nghiệm : tiến hành thực nghiệm kiểm tra khối lượng của cuộn dây cấp. Lấy đó làm cơ sở chính trong việc tính toán sơ bộ, thiết kế chế tạo các chi tiết của máy bằng phần mềm Solidworks 2017. Phương pháp phân tích : Sau khi đã tính toán sơ bộ, nghiên cứu tài liệu và có được số liệu cần thiết thì việc phân tích số liệu cũng như các tài liệu liên quan là điều cần thiết.Với mục đích là lựa chọn được cơ cấu điều khiển tối ưu trong môi trường làm việc như động cơ AC 3 pha và động cơ bước. Từ đó xuất ra bản vẽ chế tạo và số lượng các chi tiết để gia công. Phương pháp mô hình hóa : chế tạo được mô hình giúp kiểm nghiệm được lý thuyết. 1.6 Nội dung đề tài Chương 1: Giới thiệu về đề tài Chương 2 : Trình bày tổng quan nghiên cứu đề tài,bao gồm giới thiệu về máy,kết cấu của máy,các nghiên cứu liên quan Chương 3 : Trình bày về cơ sở lý thuyết để thực hiện đề tài Chương 4 : Đưa ra phương hướng và các giải pháp để thiết kế Chương 5 : Tính toán thiết kế máy, chế tạo mô hình thực nghiệm Chương 6 : Kết luận và kiến nghị.4 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 2.1 Giới thiệu chung Máy quấn dây có nhiều chủng loại khác nhau, nếu phân loại theo chức năng ta có các loại máy điển hình sau: Máy quấn dây cáp điện, máy quấn dây hàn (như dây chuyền H8AVD, W49VD ở nhà máy que hàn Việt Đức), máy quấn dây máy điện quay, máy quấn dây biến áp.6 Hình 2. 1 Máy quấn dây AM3175 6 Hình 2. 2 Máy quấn dây điện 65 2.1.1 Cấu tạo chung của máy quấn dây Một máy quấn dây có thể chia làm những phần chính sau: phần cơ khí, phần điều khiển tự động, phần động cơ. + Phần cơ khí gồm: Cơ cấu quấn dây, Cơ cấu rải dây,..v.v.. + Phần động cơ điện: Động cơ quấn dây, Động cơ rải dây. + Phần điều khiển: Điều khiển bằng biến trở và biến tần 2.1.2 Phương pháp phối hợp và điều khiển các cơ cấu trong máy quấn dây Để quấn dây đều, đẹp, không bị đứt ta phải phối hợp việc điều khiển tốc độ động cơ rải dây và động cơ quấn dây. Nếu tốc độ động cơ quấn chạy với tốc độ nhanh thì động cơ rải dây cũng phải nhanh. Việc rải dây này diễn ra liên tục trong một vòng quấn dây. Còn để dây quấn không bị đứt nhưng vẩn đảm bảo độ căng cần thiết thì ta phải có cơ cấu tạo độ căng dây. Như vậy các động cơ này phải có sự ràng buộc lẫn nhau. 2.2 Kết cấu của máy quấn dây tự động Diamond Phần khung máy : chịu tải trọng , cứng vững và bộ phận để liên kết Cơ cấu quấn dây : dùng để sang dây từ cuộn lớn sang cuộn nhỏ Cơ cấu rải dây : dùng để điều chỉnh sợi dây quấn đều và không bị rối Ngoài ra, còn có các bộ phận khác và mạch điện cấp nguồn cho động cơ. 2.3 Các tồn tại của máy Trên thế giới có rất nhiều loại máy quấn dây với đủ các mẫu mã , kích thước khác nhau. Hầu hết chúng đều được thiết kế tối ưu và đem lại năng suất cao. Tuy nhiên mỗi máy lại sử dụng cho một công việc khác nhau phù hợp với mục đích của từng công ty. Tuy nhiên, việc nhập khẩu các máy nước ngoài về tiêu thụ ở thị trường nhỏ và lẻ ở Việt Nam thì còn tồn tại nhược điểm sau đây: 5 Chi phí nhập khẩu cao 5 Diện tích đặt máy lớn Từ những yêu cầu về kỹ thuật của máy và cách khắc phục, nhóm đề xuất phương án cải tiến như sau : Thiết kế máy quấn dây diamond đơn giản, gọn nhẹ Thuận tiện, an toàn khi sử dụng Chiếm diện tích đặt máy nhỏ Giảm giá thành cho một máy phù hợp với nhu cầu sử dụng.6 CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3.1 Khái quát chung về máy quấn dây tự động Về cơ bản mọi loại máy quấn dây đều có kết cấu cơ khí gần giống nhau, chỉ khác nhau phần điều khiển. Xét về tổng quan các máy quấn dây tự động gồm có kết cấu 2 phần chính: phần điện , phần cơ khí.3 Cấu trúc cơ khí của một máy quấn dây tự động gần giống với các loại máy CNC với truyền động của các trục. Bộ truyền có thể là bộ truyền vít me – trượt hoặc bộ truyền đai. Đặc điểm của truyền động cơ khí trong máy quấn dây là tải trọng tác dụng lên không đáng kể do đó việc thiết kế tương đối đơn giản, kết cấu các trục tương đối gọn nhẹ, các chi tiết lắp ráp không đòi hỏi về khả năng chịu lực không cao do đó có thể sử dụng các chi tiết không cần độ chính xác cao để lắp ráp. Đó cũng là một ưu điểm của các máy quấn dây.6 Phần điện của máy quấn dây có thể chia thành 2 khối: khối điều khiển và khối chấp hành. Khối điều khiển gồm các thành phần như: Vi điều khiển, Board kết nối, Driver. Khối chấp hành gồm các thành phần như: động cơ bước, các cảm biến nhiệt, động cơ servo (nếu có), …. 3.2 Động cơ bước Động cơ bước (stepper motor), thực chất là một động cơ đồng bộ dùng để biến đổi các tín hiệu điều khiển dưới dạng các xung điện rời rạc kế tiếp nhau thành các chuyển động góc quay.4 Hình 3. 1 Động cơ bước 4 Về cấu tạo động cơ bước gồm có các bộ phận là stato, roto là nam châm vĩnh cửu hoặc trong trường hợp của động cơ biến từ trở là những khối răng làm bằng vật liệu nhẹ có từ tính. Động cơ bước được điều khiển bởi bộ điều khiển bên ngoài. Động cơ bước và bộ điều khiển được thiết kế sao cho động cơ có thể giữ nguyên bất kỳ vị trí cố định nào cũng như quay đến một vị trí bất kỳ nào.47 Động cơ bước có thể sử dụng trong hệ thống điều khiển vòng hở đơn giản, hoặc vòng kín, tuy nhiên khi sử dụng động cơ bước trong hệ điều khiển vòng hở khi quá tải, tất cá các giá trị của động cơ đều bị mất và hệ thống cần nhận diện lại.4 Một số đặc điểm của động cơ bước: Động cơ bước hoạt động dưới tác dụng của các xung rời rạc và kế tiếp nhau. Khi có dòng điện hay điện áp đặt vào cuộn dây phần ứng của động cơ bước làm cho roto của động cơ quay một góc nhất định gọi là bước của động cơ.4 Góc bước là góc quay của trục động cơ tương ứng với một xung điều khiển. Góc bước được xác định dựa vào cấu trúc của động cơ bước và phương pháp điều khiển động cơ bước.4 Tính năng mở máy của động cơ được đặc trưng bởi tần số xung cực đại có thể mở máy mà không làm cho roto mất đồng bộ.4 Chiều quay động cơ bước không phụ thuộc vào chiều dòng điện mà phụ thuộc vào thứ tự cấp xung cho các cuộn dây.4 Động cơ bước được chia thành 3 loại chính là: Động cơ bước biến từ trở. Động cơ bước nam châm vĩnh cửu. Động cơ bước hỗn hợplai. 3.2.1 Động cơ bước nam châm vĩnh cửu Động cơ bước nam châm vĩnh cửu có roto là nam châm vĩnh cửu, stato có nhiều răng trên mỗi răng có quấn các vòng dây. Các cuộn dây pha có cực tính khác nhau.4 Hình 3. 2 Cấu tạo động cơ bước nam châm vĩnh cửu 48 Nguyên lý hoạt động của động cơ bước nam châm vĩnh cửu có 2 cặp cuộn pha được trình bày ở hình: Ban đầu vị trí của stato và roto đang ở phase A. Khi cấp điện cho 2 cuộn dây pha B và D trong 2 cuộn sẽ xuất hiện cực tính. Do cực tính của cuộn dây pha và roto ngược nhau dẫn đến roto chuyển động đến vị trí như hình phase B on. Khi cuộn dây pha B và D ngắt điện cuộn dây A và B được cấp điện thì roto lại chuyển động đến vị trí như hình phase C on.4 Hình 3. 3 Nguyên lý hoạt động động cơ bước nam châm vĩnh cửu 4 Gọi số răng trên stato là Zs, góc bước của động cơ là Sđc, góc bước của động cơ này được tính theo công thức sau:
Trang 1
KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trang 2DEPARMENT OF MACHINERY MANUFACTURING
TECHNOLOGY
BACHELOR THESIS
DESIGN AND MANUFACTURE DIAMOND WIRE
WRAPPING MACHINE
SUPERVISOR : Ph.D PHAM THI HONG NGA
STUDENT’S NAME : NGUYEN TAN TUNG
Trang 3
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trang 4i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Giảng viên hướng dẫn: TS Phạm Thị Hồng Nga
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Tấn Tùng MSSV: 13104076
Đào Anh Quốc MSSV: 13143274
1 Tên đề tài: Thiết kế chế tạo máy quấn dây diamond cho máy cắt dây
2 Các số liệu, tài liệu ban đầu:
Tốc độ quấn của pulley từ 200-250 vòng/phút
Khối lượng cuộn dây cấp 14 kg
3 Nội dung chính của đồ án:
3.1 Tìm hiểu các loại máy và phương pháp quấn dây
3.2 Tìm hiểu đặc thù của dây cắt kim cương
3.3 Đề xuất các giải pháp quấn dây
3.4 Tính toán, thiết kế , gia công, lắp ráp phần cơ khí
3.5 Lựa chọn, lắp ráp phần điện tử
4 Các sản phẩm dự kiến
4.1 Mô hình máy hoàn chỉnh
4.2 Tập bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp, bản thuyết minh đồ án
5 Ngày giao đồ án:
6 Ngày nộp đồ án:
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Được phép bảo vệ ………
(GVHD ký, ghi rõ họ tên)
Trang 5Capstone Project Proposal
Advisor: Pham Thi Hong Nga
Student 1: Nguyen Tan Tung Student ID: 13104076 Student 2: Dao Anh Quoc Student ID: 13143274
1 Title of Capstone Project:
DESIGN AND MANUFACTURE DIAMOND WIRE WRAPPING MACHINE
2 Responsibility:
Wrapping speed of pulley is 200-250 rpm
Volume of coil level 14 kg
3 Main Content:
3.1 Learn the types and methods of winding
3.2 Learn the characteristics of diamond cut strings
3.3 Suggested winding solutions
3.4 Calculation, design, machining, mechanical assembly
3.5 Selection and assembly of electronic parts
Trang 6iii
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY
Bộ môn CN Chế tạo Máy
PHIẾU NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
(Dành cho g iảng viên hướng dẫn)
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Tấn Tùng MSSV: 13104076 Hội đồng: 8
Họ và tên sinh viên: Đào Anh Quốc MSSV: 13143274 Hội đồng: 8
Tên đề tài: THIẾT KẾ CHẾ TẠO MÁY QUẤN DÂY DIAMOND CHO MÁY CẮT DÂY Ngành đào tạo: Công nghệ Chế tạo Máy, Kỹ thuật Công nghiệp
Họ và tên GV hướng dẫn: Ts Phạm Thị Hồng Nga
Ý KIẾN NHẬN XÉT
1 Nhận xét về tinh thần, thái độ làm việc của sinh viên
2 Nhận xét về kết quả thực hiện của ĐATN 2.1.Kết cấu, cách thức trình bày ĐATN:
2.2 Nội dung đồ án:
2.3.Kết quả đạt được:
Trang 7iv
2.4 Những tồn tại (nếu có):
3 Đánh giá:
4 Kết luận:
Được phép bảo vệ
Không được phép bảo vệ
TP.HCM, ngày tháng năm 20…
Gi ảng viên hướng dẫn ( (Ký, ghi rõ họ tên)
Đúng format với đầy đủ cả hı̀nh thức và nội dung của các mục 10
M ục tiêu, nhiệm vụ, tổng quan của đề tài 10
Tính c ấp thiết của đề tài 10
Kh ả năng ứng dụng kiến thức toán học, khoa học và kỹ thuật,
khoa học xã hội…
5
Kh ả năng thực hiện/phân tích/tổng hợp/đánh giá 10
Kh ả năng thiết kế chế tạo một hệ thống, thành phần, hoặc quy
trình đáp ứng yêu cầu đưa ra với những ràng buộc thực tế 15
Kh ả năng cải tiến và phát triển 15
Khả năng sử dụng công cụ kỹ thuật, phần mềm chuyên ngành… 5
3 Đánh giá về khả năng ứng dụng của đề tài 10
Trang 8v
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM C ỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY
Bộ môn ………
PHIẾU NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP (Dành cho giảng viên phản biện) Họ và tên sinh viên: Nguyễn Tấn Tùng MSSV: 13104076 Hội đồng 8 Họ và tên sinh viên: Đào Anh Quốc MSSV: 13143274 Hội đồng 8 Tên đề tài: THIẾT KẾ CHẾ TẠO MÁY QUẤN DÂY DIAMOND CHO MÁY CẮT DÂY Ngành đào tạo: Công nghệ Chế tạo Máy, Kỹ Thuật Công Nghiệp Họ và tên GV phản biện: Ths Nguyễn Văn Thức Ý KIẾN NHẬN XÉT 1 Kết cấu, cách thức trình bày ĐATN:
2 Nội dung đồ án: (Cơ sở lý luận, tính thực tiễn và khả năng ứng dụng của đồ án, các hướng nghiên cứu có thể tiếp tục phát tri ển)
3 Kết quả đạt được:
4 Những thiếu sót và tồn tại của ĐATN:
Trang 9
vi
5 Câu hỏi:
6 Đánh giá:
Đúng format với đầy đủ cả hı̀nh thức và nội dung của các mục 10
M ục tiêu, nhiệm vụ, tổng quan của đề tài 10
Tính c ấp thiết của đề tài 10
Kh ả năng ứng dụng kiến thức toán học, khoa học và kỹ thuật, khoa
Kh ả năng thực hiện/phân tích/tổng hợp/đánh giá 10
Kh ả năng thiết kế, chế tạo một hệ thống, thành phần, hoặc quy trình
đáp ứng yêu cầu đưa ra với những ràng buộc thực tế 15
Khả năng cải tiến và phát triển 15
Kh ả năng sử dụng công cụ kỹ thuật, phần mềm chuyên ngành… 5
Trang 11viii
LỜI CAM KẾT
- Tên đề tài: Thiết kế chế tạo máy quấn dây diamond cho máy cắt dây
- GVHD: TS.Phạm Thị Hồng Nga
- Ho ̣ tên sinh viên: Nguyễn Tấn Tùng MSSV: 13104076
Đào Anh Quốc MSSV: 13143274
- Địa chỉ sinh viên:
- Số điện thoại liên lạc: 01656369546
- Email: Nguyentantung95@gmail.com
- Ngày nộp khoá luận tốt nghiệp (ĐATN):
- Lời cam kết: “Tôi xin cam đoan khoá luận tốt nghiệp (ĐATN) này là công trình do chính tôi nghiên cứu và thực hiện Tôi không sao chép từ bất kỳ một bài viết nào đã được công bố mà không trích dẫn nguồn gốc Nếu có bất kỳ một sự vi phạm nào, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm”
Tp Hồ Chí Minh, ngày 3 Tháng 7 năm 2017
Ký tên
Trang 12ix
LỜI CẢM ƠN
Khi hoàn thành đồ án tốt nghiệp này cũng là lúc nhóm gần kết thúc thời gian học tập tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh Khoảng thời gian học tập và nghiên cứu tại Trường đã giúp cho nhóm hiểu và yêu quý nơi đây nhiều hơn Nhà trường và Thầy Cô không những truyền đạt cho nhóm những kiến thức chuyên môn
mà còn giáo dục cho em về lý tưởng, đạo đức trong cuộc sống Đây là những hành trang không thể thiếu cho cuộc sống và sự nghiệp của nhóm sau này Nhóm xin bày
tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả các Quý Thầy Cô và các anh trong công ty II-VI Việt Nam đã tận tình chỉ bảo, dẫn dắt nhóm đến ngày hôm nay để có thể vững bước trên con đường học tập và làm việc sau này
Đồ án tốt nghiệp đã đánh dấu việc hoàn thành những năm tháng miệt mài học tập của nhóm.Nhóm xin gửi lời cám ơn đến bộ môn khoa cơ khí chế tạo máy và đồ án này cũng đánh dấu sự trưởng thành trên con đường học tập của nhóm Qua đây nhóm xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã luôn động viên và tạo mọi điều kiện để nhóm hoàn thành khóa học
Cuối cùng, nhóm xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Cô Phạm Thị Hồng Nga, Thầy Lê Ngọc Bích, anh Nguyễn Đại Dương, anh Nguyễn Nam Hưng cùng các anh trong phòng PPM với sự nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi và sự định hướng đúng đắn và kịp thời của Cô đã giúp nhóm rất nhiều trong quá trình thực hiện đồ án
Sinh viên thực hiện Nguyễn Tấn Tùng Đào Anh Quốc
Trang 13x
TÓM TẮT ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CHẾ TẠO MÁY QUẤN DÂY DIAMOND CHO MÁY CẮT DÂY Ngày nay ở bất cứ nơi đâu không chỉ trong các nhà máy xí nghiệp mà trong cuộc sống sinh hoạt hằng ngày chúng ta vẫn thấy sự hiện hữu của máy móc khắp nơi Dựa theo yêu cầu cấp thiết của công ty II-VI Việt Nam cần chế tạo máy quấn dây diamond để phục vụ cho máy cắt wire saw Hiện nay có thể thấy các máy quấn dây
đa số là máy tự chế thiết kế không ổn định, còn hư hỏng nhiều không đạt năng suất cao Đề tài được phát triển dựa trên những nhược điểm của các máy tự chế Nội dung chính của đề tài gồm có:
Lựa chọn phương án thiết kế : Nhóm đưa ra hai phương án thiết kế
Phương án 1: Đặt cuộn cấp dây dựng đứng có ưu điểm là: việc quấn dây dễ dàng ít bị trượt trên pulley nhưng khó tháo lắp chịu tải trọng lên bàn máy nặng
Phương án 2: Đặt cuộn cấp dây nằm ngang có ưu điểm là thiết kế đơn
giản, dễ chế tạo, dễ lắp ráp
Từ 2 phương án nhóm quyết định lựa chọn phương án 2 để chế tạo
Tính toán thiết kế phần cơ khí: Sử dụng cơ cấu truyền động rải dây là trục vít
me tịnh tiến qua lại Sử dụng hai động cơ, 1 động cơ AC 3 pha có công suất 0.25 kW, ndc= 680 vòng/phút và 1 động cơ bước Sử dụng bộ truyền đai răng có modun m =2 mm số răng Z1 = 16, Z2 = 44 Trục vít me L = 300 mm bước vít tv = 3mm
Thiết kế phần điện: Dùng biến tần để điều khiển tốc độ động cơ, hai công tắc hành trình, driver, hai biến trở và bộ đếm số vòng quay encoder
Chế tạo, chạy thử nghiệm máy đạt năng suất 8 phút/ 1 cuộn dây, Các
lớp quấn dây được rải đều và không bị rối đạt tính thẩm mỹ cao
Qua việc chế tạo và chạy thử nghiệm thì nhóm đã đáp ứng được yêu cầu đặt ra của công ty II-VI Việt Nam cho năng suất cao
Sinh viên thực hiện Nguyễn Tấn Tùng Đào Anh Quốc
Trang 14xi
ABSTRACT
DESIGN AND MANUFACTURE DIAMOND WIRE WRAPPING MACHINE Today everywhere, not just in factories, but in everyday life we see the existence of machines everywhere Based on the urgent requirements of the II-VI Company, we need to make a wire wrapping machine for wire sawing machine It is now possible
to see that the majority of winding machines are homemade machine design is not stable, much damage not high yield The subject was developed based on the disadvantages of the homemade machines Content of the subject is:
Choice of design options: The group offers two design options
Option 1: Laying up the vertical winding has the advantage of: the
winding easily less slip on the pulley, but difficult to remove heavy load
on the heavy table
Option 2: Laying horizontal wire rolls has the advantage of simple design, easy to manufacture, easy to assemble
From 2 alternatives the team decided to choose option 2 for fabrication
Calculation of the mechanical design: Using the transmission mechanism
of the wire is the reciprocating screw Using two motors, a 3 phase AC motor with a power of 0.25 kW, ndc = 680 rpm and a stepper motor Use a toothed belt conveyor module m = 2 mm teeth Z1 = 16, Z2 = 44 Screw screw L = 300 mm, screw tv = 3mm
Electrical Design: Using inverter to control motor speed, two trip switches, driver, two variable resistor and rotary encoder counter
Manufactured, tested to 8 minutes per coil The wire layers are spread evenly and do not tangle to a high aesthetic
Through the production and running of the test, the team met the requirements set
by II-VI Vietnam for high productivity
Student’s name Nguyen Tan Tung Đao Anh Quoc
Trang 15xii
Trang
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP i
PHIẾU NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP iii
LỜI CAM KẾT viii
LỜI CẢM ƠN ix
TÓM TẮT ĐỒ ÁN x
MỤC LỤC xii
DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH ẢNH xv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU xvi
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
1.2.1 Ý nghĩa khoa học 2
1.2.2 Ý nghĩa thực tiễn 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 2
1.5 Phương pháp nghiên cứu 3
1.5.1 cơ sở phương pháp luận 3
1.5.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể 3
1.6 Nội dung đề tài 3
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 4
2.1 Giới thiệu chung 4
2.1.1 Cấu tạo chung của máy quấn dây 5
2.1.2 Phương pháp phối hợp và điều khiển các cơ cấu trong máy quấn dây 5
2.2 Kết cấu của máy quấn dây tự động Diamond 5
2.3 Các tồn tại của máy 5
CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6
3.1 Khái quát chung về máy quấn dây tự động 6
Trang 16xiii
3.2 Động cơ bước 6
3.2.1 Động cơ bước nam châm vĩnh cửu 7
3.2.2 Động cơ bước biến từ trở 8
3.2.3 Động cơ bước hỗn hợp 9
3.2.4 Động cơ bước 2 pha 10
3.2.5 Các phương pháp điều khiển động cơ bước 11
3.3 Động cơ không đồng bộ 3 pha 12
3.3.1 Giới thiệu 12
3.3.2 Cấu tạo 12
3.3.3 Ứng dụng 13
3.3.4 Các phương pháp điều khiển động cơ KĐB 14
3.4 Đặc tính của dây kim cương 14
3.5 Truyền động vít me – đai ốc trượt 15
3.5.1 Cơ cấu vít me đai ốc bi 16
3.6 Truyền động đai 17
3.7 Bộ đếm encoder 18
3.8 Biến tần 19
3.9 Rơle 21
3.9.1 Rơle điện từ 22
3.9.2 Rơle thời gian 23
3.9.3 Rơle nhiệt 25
3.10 Công-tắc-tơ 26
3.11 Công tắc hành trình 27
3.12 Biến trở công nghiệp 28
3.13 Nút nhấn 29
3.14 Kết luận 30
CHƯƠNG 4 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 31
4.1 Yêu cầu của đề tài 31
4.2 Các phương án thiết kế kết cấu máy 32
4.2.1 Phương án 1 32
4.2.2 Phương án 2 33
4.3 Lựa chọn phương án 35
Trang 17xiv
4.4 Trình tự thực hiện 35
CHƯƠNG 5 TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ CƠ KHÍ, ĐIỆN 36
5.1 Mô hình máy quấn dây phương án 2 36
5.2 Tính toán, thiết kế khung máy 37
5.3 Thanh dẫn hướng 54
5.4 Cơ cấu truyền động 57
5.5 Cơ cấu rải dây 57
5.6 Tính toán và lựa chọn động cơ AC 58
5.7 Tính toán chọn động cơ bước 59
5.8 Tính toán thiết kế trục vít me 63
5.9 Tính toán và thiết kế bộ truyền đai răng 64
5.10 Tính toán thiết kế phần điện 67
5.10.1 Sơ đồ khối điều khiển 68
5.10.2 Nguyên lý hoạt động tủ điện điều khiển 69
5.10.3 Sơ đồ mạch điện điều khiển 73
5.11 Mô hình thực nghiệm 83
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85
6.1 Kết luận 85
6.2 Hướng phát triển của đề tài 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
Trang 18xv
DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH ẢNH
Hình 2 1 Máy quấn dây AM3175 4
Hình 2 2 Máy quấn dây điện 4
Hình 3 1 Động cơ bước 6
Hình 3 2 Cấu tạo động cơ bước nam châm vĩnh cửu 7
Hình 3 3 Nguyên lý hoạt động động cơ bước nam châm vĩnh cửu 8
Hình 3 4 Nguyên lý hoạt động động cơ bước biến từ trở 9
Hình 3 5 Cấu tạo động cơ bước hỗn hợp 10
Hình 3 6 Động cơ bước 2 pha lưỡng cực và đơn cực 11
Hình 3 7 Phương pháp điều khiển động cơ bước 11
Hình 3 8 Cấu tạo dây cắt hạt kim cương 14
Hình 3 9 Vít me đai ốc 15
Hình 3 10 Vít me đai ốc bi 16
Hình 3 11 Kết cấu vít me đai ốc bi 17
Hình 3 12 Cơ cấu điều chỉnh khe hở vít me-đai ốc bi 17
Hình 3 13 Truyền động đai 18
Hình 3 14 Encoder 19
Hình 3 15 Rơle điện từ 23
Hình 3 16 Sơ đồ chân 24
Hình 3 17 Cấu tạo rơle nhiệt 25
Hình 3 18 Contactor 26
Hình 3 19 Công tắc hành trình 27
Hình 3 20 Biến trở 28
Hình 3 21 Cấu tạo biến trở 28
Hình 3 22 Cấu tạo nút nhấn 29
Hình 3 23 Nút nhấn 29
Hình 4 1 Mô hình máy quấn dây phương án 1 32
Hình 4 2 Mô hình máy quấn dây phương án 2 33
Hình 5 1 Khung máy quấn dây tự động 37
Hình 5 2 Bản vẽ thanh dẫn hướng 55
Hình 5 3 Thông số tính toán động cơ 60
Hình 5 4 Kết quả tính toán động cơ 61
Hình 5 5 Bản vẽ động cơ bước 62
Hình 5 6 Động cơ bước 62
Hình 5 7 Bộ truyền vít me trượt 63
Hình 5 8 Driver A4988 .71
Hình 5 9 Driver DRV8825 .71
Hình 5 10 Sơ đồ khối A4988 .72
Hình 5 11 Mô hình thực tế 83
Trang 19xv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 5 1 Trị số hiệu suất của các loại bộ truyền và ổ [1] 65
Bảng 5 2 Chiều rộng đai răng b [1] 66
Bảng 5 3 Các thông số của đai răng [1] 67
Trang 201
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Chúng ta đã bước sang thế kỷ XXI thế kỷ của khoa học kỹ thuật hiện đại.Các thành tựu của khoa học kỹ thuật được áp dụng vào mọi mặt của cuộc sống.Điều này cũng được phản ánh một cách rõ ràng trong lĩnh vực lao động sản xuất, Ngày trước khi khoa
học kỹ thuật vẫn còn lạc hậu thì lao động chân tay của con người chiếm một vị trí vai trò
chủ đạo.Qua thời gian khi xã hội ngày càng phát triển nhu cầu của con người ngày càng cao không chỉ về số lượng mà còn cả chất lượng thì điều đó không còn thiết thực nữa.Lao động chân tay dần được thay thế bằng máy móc.Điều này có một ý nghĩa vô cùng quan
trọng không chỉ giải phóng sức lao động mà còn nâng cao năng suất cũng như chất lượng
của các sản phẩm làm ra.Đặc biệt là trong các nghành công nghiệp nặng nhọc và độc
hại.[6]
Trong thời buổi kinh tế thị trường như hiện nay thì việc tự động hoá quá trình sản
xuất trở thành một yếu tố sống còn của các doanh nghiệp Sự thành công hay thất bại của
một doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó chất lượng sản phẩm và giá thành
là hai yếu tố cơ bản nhất Mà hai yếu tố này lại được quyết định trực tiếp bởi yếu tố công nghệ và khả năng tự động hoá của doanh nghiệp Một khi sản phẩm được sản xuất một cách tự động hoá thì tính ổn định và chất lượng cũng như năng suất của sản phẩm sẽ tăng
từ đó sẽ giảm được giá thành nâng cao khả năng cạnh tranh.[6]
Ngày nay, ở bất cứ nơi đâu không chỉ trong các nhà máy xí nghiệp mà trong cả đời sống sinh hoạt chúng ta có thể thấy sự hiện hữu của máy móc khắp nơi Tuy nhiên nhu cầu của con người là vô hạn và nó phát sinh trong những hoàn cảnh nhất định Do
đó máy móc chỉ có thể đáp ứng được nhu cầu của con người trong một giai đoạn nhất định nào đó Nhưng không vì vậy mà con người bớt đi sự tìm tòi sáng tạo Mà ngược lại
việc này còn được hưởng ứng một cách rộng rãi không phân biệt giai cấp Có thể là trí
thức, học sinh- sinh viên và thậm chí là người lao động
Hiện trên thị trường đã có nhiều loại máy quấn dây Đa số là tự chế hoạt động theo nguyên lý khác, cơ cấu khác Điển hình như máy quấn dây điện, máy quấn dây hàn…
phục vụ cho từng nhu cầu của công ty
Dựa theo yêu cầu cấp thiết của công ty II-VI Việt Nam cần chế tạo máy quấn dây diamond tự động để đưa vào máy wire saw sử dụng cho nhu cầu của công ty
Trong khi đó ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu chế tạo máy quấn dây tự động chưa được quan tâm Đặc biệt là nghiên cứu về máy quấn dây tự động diamond
Máy quấn dây tự động từ khi ra đời đến nay đã được cải tiến và phát triển rất nhiều Tuy nhiên mỗi máy lại sử dụng cho một công việc nhất định Nguyên lý hoạt động hoàn toàn khác nhau Mỗi máy có ưu nhược điểm riêng Hiện tại ở công ty II-VI Việt Nam đang sử dụng máy quấn dây tự động diamond tự chế dựa trên hoạt động của máy
Trang 21Căn cứ vào nhu cầu thiết thực đó , nhóm quyết định thực hiện đề tài “ Thiết kế
và chế tạo máy quấn dây tự động DIAMOND trong máy cắt wire saw ”.Với đề tài này nhóm hy vọng sẽ góp phần vào việc đáp ứng nhu cầu sản xuất của công ty
1.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.2.1 Ý nghĩa khoa học
Tạo điều kiện tiền đề cho người nghiên cứu phát triển các kỹ năng, vận dụng
kiến thức đã học vào cuộc sống
Tạo ra sản phẩm mới, góp phần vào sự phát triển của công ty
Đây cũng sẽ là tiền đề để cải tiến, phát triển sản phẩm và ứng dụng vào trong các lĩnh
vực khác có liên quan
1.2.2 Ý nghĩa thực tiễn
Đáp ứng nhu cầu sử dụng của công ty
Năng cao năng suất lao động
1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Tìm hiểu chức năng, nguyên lý,cơ cấu điều khiển và mô hình của máy quấn dây
tự động diamond
Thiết kế mô hình 3D bằng phần mềm Solidworks 2017
Tính toán và hoàn chỉnh thiết kế máy cho máy quấn dây tự động diamond
Gia công,lắp ráp mô hình máy quấn dây tự động
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Dây kim cương
Các phương án quấn dây
Nguyên lý quấn dây
Máy quấn dây tự động diamond
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Thiết kế, tính toán vả chế tạo mô hình máy quấn dây tự động diamond chỉ sử dụng cho máy cắt dây wire saw
Trang 223
1.5 Phương pháp nghiên cứu
1.5.1 Cơ sở phương pháp luận
Phương pháp nghiên cứu là những nguyên tắc và cách thức hoạt động khoa học
nhằm đạt đến chân lý khách quan dựa trên cơ sở của sự chứng minh khoa học.Theo định nghĩa này cần phải có những nguyên tắc cụ thể và dựa theo đó các vấn đề được giải quyết
Nghiên cứu nguyên lý hoạt động của cơ cấu chuyển động, lựa chọn được động
cơ, từ đó có sự nhìn nhận đúng hướng trong việc tính toán, thiết kế và chế tạo mô hình máy quấn dây tự động diamond
1.5.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
Để thực hiện đề tài này, nhóm sử dụng một số phương pháp sau :
Phương pháp nghiên cứu tài liệu : Tham khảo các nguồn tài liệu văn bản, sách, giáo trình, tài liệu tham khảo, các bài viết từ các nguồn tin cậy trên internet, các công trình nghiên cứu … nhằm xác định được phương án điều khiển, gia công tối ưu cho máy Từ
đó đưa ra các phương án thiết kế với ưu nhược điểm riêng
Phương pháp thực nghiệm : tiến hành thực nghiệm kiểm tra khối lượng của cuộn dây
cấp Lấy đó làm cơ sở chính trong việc tính toán sơ bộ, thiết kế chế tạo các chi tiết của máy bằng phần mềm Solidworks 2017
Phương pháp phân tích : Sau khi đã tính toán sơ bộ, nghiên cứu tài liệu và có được số
liệu cần thiết thì việc phân tích số liệu cũng như các tài liệu liên quan là điều cần thiết.Với
mục đích là lựa chọn được cơ cấu điều khiển tối ưu trong môi trường làm việc như động
cơ AC 3 pha và động cơ bước Từ đó xuất ra bản vẽ chế tạo và số lượng các chi tiết để gia công
Phương pháp mô hình hóa : chế tạo được mô hình giúp kiểm nghiệm được lý thuyết 1.6 Nội dung đề tài
Chương 1: Giới thiệu về đề tài
Chương 2 : Trình bày tổng quan nghiên cứu đề tài,bao gồm giới thiệu về máy,kết cấu
của máy,các nghiên cứu liên quan
Chương 3 : Trình bày về cơ sở lý thuyết để thực hiện đề tài
Chương 4 : Đưa ra phương hướng và các giải pháp để thiết kế
Chương 5 : Tính toán thiết kế máy, chế tạo mô hình thực nghiệm
Chương 6 : Kết luận và kiến nghị
Trang 234
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
2.1 Giới thiệu chung
Máy quấn dây có nhiều chủng loại khác nhau, nếu phân loại theo chức năng ta
có các loại máy điển hình sau: Máy quấn dây cáp điện, máy quấn dây hàn (như dây chuyền H8A-VD, W49-VD ở nhà máy que hàn Việt Đức), máy quấn dây máy điện quay, máy quấn dây biến áp.[6]
Hình 2 1 Máy quấn dây AM3175 [6]
Hình 2 2 Máy quấn dây điện [6]
Trang 245
2.1.1 Cấu tạo chung của máy quấn dây
Một máy quấn dây có thể chia làm những phần chính sau: phần cơ khí, phần điều khiển tự động, phần động cơ
+ Phần cơ khí gồm: Cơ cấu quấn dây, Cơ cấu rải dây, v.v
+ Phần động cơ điện: Động cơ quấn dây, Động cơ rải dây
+ Phần điều khiển: Điều khiển bằng biến trở và biến tần
2.1.2 Phương pháp phối hợp và điều khiển các cơ cấu trong máy quấn dây
Để quấn dây đều, đẹp, không bị đứt ta phải phối hợp việc điều khiển tốc độ động
cơ rải dây và động cơ quấn dây Nếu tốc độ động cơ quấn chạy với tốc độ nhanh thì động cơ rải dây cũng phải nhanh Việc rải dây này diễn ra liên tục trong một vòng quấn dây Còn để dây quấn không bị đứt nhưng vẩn đảm bảo độ căng cần thiết thì ta phải có
cơ cấu tạo độ căng dây Như vậy các động cơ này phải có sự ràng buộc lẫn nhau
2.2 Kết cấu của máy quấn dây tự động Diamond
Phần khung máy : chịu tải trọng , cứng vững và bộ phận để liên kết
Cơ cấu quấn dây : dùng để sang dây từ cuộn lớn sang cuộn nhỏ
Cơ cấu rải dây : dùng để điều chỉnh sợi dây quấn đều và không bị rối
Ngoài ra, còn có các bộ phận khác và mạch điện cấp nguồn cho động cơ
2.3 Các tồn tại của máy
Trên thế giới có rất nhiều loại máy quấn dây với đủ các mẫu mã , kích thước khác nhau Hầu hết chúng đều được thiết kế tối ưu và đem lại năng suất cao Tuy nhiên mỗi máy lại sử dụng cho một công việc khác nhau phù hợp với mục đích của từng công ty Tuy nhiên, việc nhập khẩu các máy nước ngoài về tiêu thụ ở thị trường nhỏ và lẻ ở Việt Nam thì còn tồn tại nhược điểm sau đây: [5]
- Chi phí nhập khẩu cao [5]
- Diện tích đặt máy lớn
Từ những yêu cầu về kỹ thuật của máy và cách khắc phục, nhóm đề xuất phương án
cải tiến như sau :
- Thiết kế máy quấn dây diamond đơn giản, gọn nhẹ
- Thuận tiện, an toàn khi sử dụng
- Chiếm diện tích đặt máy nhỏ
- Giảm giá thành cho một máy phù hợp với nhu cầu sử dụng
Trang 25Cấu trúc cơ khí của một máy quấn dây tự động gần giống với các loại máy CNC
với truyền động của các trục Bộ truyền có thể là bộ truyền vít me – trượt hoặc bộ truyền đai Đặc điểm của truyền động cơ khí trong máy quấn dây là tải trọng tác dụng lên không đáng kể do đó việc thiết kế tương đối đơn giản, kết cấu các trục tương đối gọn nhẹ, các chi tiết lắp ráp không đòi hỏi về khả năng chịu lực không cao do đó có thể sử dụng các chi tiết không cần độ chính xác cao để lắp ráp Đó cũng là một ưu điểm của các máy
quấn dây.[6]
Phần điện của máy quấn dây có thể chia thành 2 khối: khối điều khiển và khối
chấp hành Khối điều khiển gồm các thành phần như: Vi điều khiển, Board kết nối, Driver Khối chấp hành gồm các thành phần như: động cơ bước, các cảm biến nhiệt, động cơ servo (nếu có), …
3.2 Động cơ bước
Động cơ bước (stepper motor), thực chất là một động cơ đồng bộ dùng để biến đổi các tín hiệu điều khiển dưới dạng các xung điện rời rạc kế tiếp nhau thành các chuyển động góc quay.[4]
Hình 3 1 Động cơ bước [4]
Về cấu tạo động cơ bước gồm có các bộ phận là stato, roto là nam châm vĩnh cửu hoặc trong trường hợp của động cơ biến từ trở là những khối răng làm bằng vật liệu nhẹ có từ tính Động cơ bước được điều khiển bởi bộ điều khiển bên ngoài Động cơ bước và bộ điều khiển được thiết kế sao cho động cơ có thể giữ nguyên bất kỳ vị trí cố định nào cũng như quay đến một vị trí bất kỳ nào.[4]
Trang 267
Động cơ bước có thể sử dụng trong hệ thống điều khiển vòng hở đơn giản, hoặc vòng kín, tuy nhiên khi sử dụng động cơ bước trong hệ điều khiển vòng hở khi quá tải, tất cá các giá trị của động cơ đều bị mất và hệ thống cần nhận diện lại.[4]
Một số đặc điểm của động cơ bước:
Động cơ bước hoạt động dưới tác dụng của các xung rời rạc và kế tiếp nhau Khi có dòng điện hay điện áp đặt vào cuộn dây phần ứng của động cơ bước làm cho roto của động cơ quay một góc nhất định gọi là bước của động cơ.[4]
Góc bước là góc quay của trục động cơ tương ứng với một xung điều khiển Góc bước được xác định dựa vào cấu trúc của động cơ bước và phương pháp điều khiển động cơ bước.[4]
Tính năng mở máy của động cơ được đặc trưng bởi tần số xung cực đại có thể mở máy
mà không làm cho roto mất đồng bộ.[4]
Chiều quay động cơ bước không phụ thuộc vào chiều dòng điện mà phụ thuộc vào thứ
tự cấp xung cho các cuộn dây.[4]
Động cơ bước được chia thành 3 loại chính là:
- Động cơ bước biến từ trở
- Động cơ bước nam châm vĩnh cửu
- Động cơ bước hỗn hợp/lai
3.2.1 Động cơ bước nam châm vĩnh cửu
Động cơ bước nam châm vĩnh cửu có roto là nam châm vĩnh cửu, stato có nhiều răng trên mỗi răng có quấn các vòng dây Các cuộn dây pha có cực tính khác nhau.[4]
Hình 3 2 Cấu tạo động cơ bước nam châm vĩnh cửu [4]
Trang 278
Nguyên lý hoạt động của động cơ bước nam châm vĩnh cửu có 2 cặp cuộn pha được trình bày ở hình:
Ban đầu vị trí của stato và roto đang ở phase A Khi cấp điện cho 2 cuộn dây pha
B và D trong 2 cuộn sẽ xuất hiện cực tính Do cực tính của cuộn dây pha và roto ngược nhau dẫn đến roto chuyển động đến vị trí như hình phase B on Khi cuộn dây pha B và
D ngắt điện cuộn dây A và B được cấp điện thì roto lại chuyển động đến vị trí như hình phase C on.[4]
Hình 3 3 Nguyên lý hoạt động động cơ bước nam châm vĩnh cửu [4]
Gọi số răng trên stato là Zs, góc bước của động cơ là Sđc, góc bước của động cơ này được tính theo công thức sau:
𝑆đ = 360𝑍 ( 3.1 )[4]
3.2.2 Động cơ bước biến từ trở
Động cơ bước biến từ trở có cấu tạo giống với động cơ bước nam châm vĩnh cửu
Cấu tạo của stato cũng có các cuộn pha đối xứng nhau, nhưng các cuộn pha đối xứng có cùng cực tính khác với động cơ bước nam châm vĩnh cửu Góc bước của stato là Ss.[4]
Roto của động cơ bước biến từ trở được cấu tạo từ thép non có khả năng dẫn từ cao, do đó khi động cơ mất điện roto vẫn tiếp tục quay tự do rồi mới dừng hẳn
Nguyên lý hoạt động của động cơ bước biến từ được thể hiện như hình:
Trang 289
Hình 3 4 Nguyên lý hoạt động động cơ bước biến từ trở [4]
Khi cấp điện cho pha A (hình a), từng cặp cuộn dây A bố trí đối xứng nhau có cùng cực tính là nam (S) và bắc (N) Lúc này các cuộn dây hình thành các vòng từ đối xứng Khi cấp điện cho pha B (hình b) Lúc này từ trở trong động cơ lớn, momen từ tác động lên trục roto làm cho roto quay theo chiều giảm từ trở Roto quay cho tới khi từ trở nhỏ
nhất và khi momen bằng không thì trục động cơ dừng, roto đạt đến vị trí cân bằng mới Tương tự như vật khi cấp điện cho pha C, động cơ hoạt động theo nguyên tắc trên và roto ở vị trí như hình c Quá trình trên lặp lại và động cơ quay liên tục theo thứ tự pha A
B C Để động cơ quay ngược chiều chỉ cần cấp điện cho các pha theo thứ tự ngược
lại.[4]
Gọi số pha của động cơ là Np, ổ răng trên roto là Zr, góc bước của động cơ bước biến từ
trở là S ta tính được công thức sau:
𝑆 = . ( 3.2 ) [4]
3.2.3 Động cơ bước hỗn hợp
Động cơ bước hỗn hợp (còn gọi là động ơ bước lai) có đặc trưng cấu trúc của động cơ bước nam châm vĩnh cửu và động cơ bước biến từ Stato và roto có cấu tạo tương tự động cơ bước biến từ trở nhưng số răng của stato và roto không bằng nhau Roto của động cơ bước thường có 2 phần: phần trong là nam châm vĩnh cửu được gắn
chặt lên trục động cơ, phần ngoài là 2 đoạn roto được chế tạo từ lá thép non và răng của
2 đoạn roto được đặt lệch nhau.[4]
Trang 2910
Hình 3 5 Cấu tạo động cơ bước hỗn hợp [4]
Góc bước của động cơ bước hỗn hợp được tính theo công thức:
3.2.4 Động cơ bước 2 pha
Hiện nay các động cơ bước 2 pha được sử dụng rất thông dụng, có kết cấu như động cơ bước hỗn hợp và động cơ bước nam châm vĩnh cửu Tuy nhiên động cơ bước 2 pha còn được phân loại dựa vào cách đấu dây các cặp cực.[4]
Động cơ bước đơn cực: cuộn dây pha có ba dây đầu ra Điểm trung tâm của cuộn dây được đấu ra ngoài Khi cấp điện, dây trung tâm được nối với đầu dương của nguồn điện, hai đầu dây còn lại được nối với đầu âm.[4]
Động cơ bước lưỡng cực: cuộn dây pha của loại động cơ này chỉ có 2 đầu ra Một đầu dây được nối với nguồn dương và đầu còn lại được nối với đầu âm của nguồn điện Động cơ bước lưỡng cực có kết cấu đơn giản nhưng điều khiển phức tạp hơn động cơ bước đơn cực.[4]
Trang 3011
Hình 3 6 Động cơ bước 2 pha lưỡng cực và đơn cực [4]
3.2.5 Các phương pháp điều khiển động cơ bước
Hiện nay có 4 phương pháp điều khiển động cơ bước
Hình 3 7 Phương pháp điều khiển động cơ bước [4]
Trang 3112
Điều khiển dạng sóng (Wave): là phương pháp điều khiển cấp xung điều khiển
lần lượt theo thứ tự chon từng cuộn dây pha.[4]
Điều khiển bước đủ (Full step): là phương pháp điều khiển cấp xung đồng thời cho 2 cuộn dây pha kế tiếp nhau.[4]
Điều khiển nửa bước (Half step): là phương pháp điều khiển kết hợp cả 2 phương pháp đều khiển dạng sóng và điều khiển bước đủ Khi điều khiển theo phương pháp này thì giá trị góc bước nhỏ hơn hai lần và số bước của động cơ bước tăng lên 2 lần so với phương pháp điều khiển bước đủ tuy nhiên phương pháp này có bộ phát xung điều khiển
phức tạp.[4]
Điều khiển vi bước (Microstep): là phương pháp mới được áp dụng trong việc điều khiển động cơ bước cho phép động cơ bước dừng và định vị tại vị trí nửa bước giữa
2 bước đủ Ưu điểm của phương pháp này là động cơ có thể hoạt động với góc bước
nhỏ,độ chính xác cao Do xung cấp có dạng sóng nên động cơ hoạt động êm hơn,hạn chế được vấn đề cộng hưởng khi động cơ hoạt động.[4]
3.3 Động cơ không đồng bộ 3 pha
a) Phần tĩnh: Stato có cấu tạo gồm vỏ máy, lỏi sắt và dây quấn.[5]
Vỏ máy:
Vỏ máy có tác dụng cố định lõi sắt và dây quấn, không dùng để làm mạch dẫn từ Thường
vỏ máy được làm bằng gang Đối với máy có công suất tương đối lớn ( 1000kW ) thường dùng thép tấm hàn lại làm thành vỏ máy Tuỳ theo cách làm nguội máy mà dạng vỏ cũng khác nhau.[5]
lõi sắt:
Lõi sắt là phần dẫn từ Vì từ trường đi qua lõi sắt là từ trường quay nên để
giảm tổn hao: lõi sắt được làm bằng những lá thép kỹ thuật điện ép lại.[5]
Dây quấn:
Dây quấn stator được đặt vào các rãnh của lõi sắt và được cách điện tốt với lõi sắt.[5] b) Phần quay ( roto):
Trang 3213
Rotor có 2 loại chính : rotor kiểu dây quấn và rotor kiểu lòng sóc
rotor kiểu dây quấn:
Rôto có dây quấn giống như dây quấn của stator Dây quấn 3 pha của rôto thường đấu hình sao còn ba đầu kia được nối vào vành trượt thường làm bằng đồng đặt cố định
ở một đầu trục và thông qua chổi than có thể đấu với mạch điện bên ngoài Đặc điểm là
có thể thông qua chổi than đưa điện trở phụ hay suất điện động phụ vào mạch điện rôto
để cải thiện tính năng mở máy, điều chỉnh tốc độ hoặc cải thiện hệ số công suất của máy Khi máy làm việc bình thường dây quấn rotor được nối ngắn mạch Nhược điểm so với động cơ rotor lòng sóc là giá thành cao, khó sử dụng ở môi trường khắc nghiệt, dễ cháy
nổ …[5]
rotor kiểu lồng sóc:
Kết cấu loại dây quấn này rất khác với dây quấn stator Trong mỗi rãnh của lõi sắt rotor đặt vào thanh dãn bằng đồng hay nhôm dài ra khỏi lõi sắt và được nối tắt lại ở hai đầu bằng hai vành ngắn mạch bằng đồng hay nhôm làm thành một cái lồng mà người ta quen gọi là lồng sóc[5]
c) Khe hở không khí:
Vì rotor là một khối tròn nên khe hở đều Khe hở trong máy điện không đồng bộ
rất nhỏ để hạn chế dòng điện từ hóa lấy từ lưới và như vậy mới có thể làm cho hệ số công suất của máy cao hơn.[5]
3.3.3 Ứng dụng
Máy điện không đồng bộ là loại máy điện xoay chiều chủ yếu dùng làm động cơ điện (đặc biệt là loại rotor lồng sóc) có nhiều ưu điểm hơn so với động cơ DC Do kết
cấu đơn giản, làm việc chắc chắn, hiệu suất cao, giá thành hạ nên động cơ không đồng
bộ là loại máy được dùng rộng rãi trong công nghiệp, nông nghiệp, đời sống hằng ngày
Trong công nghiệp, động cơ không đồng bộ thường được dùng làm nguồn động
lực cho các máy cán thép loại vừa và nhỏ, cho các máy công cụ ở các nhà máy công nghiệp nhẹ
Trong nông nghiệp, được dùng làm máy bơm hay máy gia công nông sản phẩm
…
Trong đời sống hằng ngày, động cơ không đồng bộ ngày càng chiếm một vị trí quan trọng với nhiều ứng dụng như: quạt gió, động cơ trong tủ lạnh, máy quay dĩa,
Tóm lại, cùng với sự phát triển của nền sản xuất điện khí hóa và tự động hóa,
phạm vi ứng dụng của động cơ không đồng bộ ngày càng rộng rãi.[5]
Trang 3314
3.3.4 Các phương pháp điều khiển động cơ KĐB
So với máy điện DC, việc điều khiển máy điện xoay chiều gặp rất nhiều khó khăn
bởi vì các thông số của máy điện xoay chiều là các thông số biến đổi theo thời gian, cũng như bản chất phức tạp về mặt cấu trúc máy của động cơ điện xoay chiều so với máy điện
một chiều.[4]
Các phương pháp điều khiển phổ biến:
Điều khiển điện áp stator
Điều khiển điện trở rôto
Điều khiển tần số
Điều khiển công suất trượt rôto
3.4 Đặc tính của dây kim cương
Dây cắt hạt kim cương là loại dây dùng cho máy cắt dây kim cương có lõi là dây cáp lụa được kính bởi các hạt kim cương ( Hạt ép hỗn hợp kim cương) với khoảng cách
hạt là 3,5cm ( xem hình 3.8) [12]
Hình 3 8 Cấu tạo dây cắt hạt kim cương [12]
- 1: Tổng quát về dây cắt hạt kim cương
- 2: Lõi dây được làm bằng sợi cáp lụa
- 3 và 12: Hạt kim cương
- 14: Viền ren
- 5: Lò xo hoặc nhựa dẻo để giữ khoảng cách hạt kim cương
• Tốc độ quấn điều chỉnh vô cấp từ 0 – 1000 vòng/phút điều khiển bằng Inverter
• Có chế độ rải đảo chiều liên tục , truyền động rải bằng động cơ bước ( stepper motor )
Trang 3415
3.5 Truyền động vít me – đai ốc trượt
Hình 3 9 Vít me đai ốc [13]
Cơ cấu vít me – đai ốc trượt có những đặc điểm: [2]
Độ chính xác truyền động cao, tỷ số truyền lớn
Truyền động êm, có khả năng tự hãm, lực truyền lớn
Có thể truyền động nhanh với vít me có bước ren hoặc số vòng quay lớn
Hiệu suất truyền động thấp nên ít dùng để thực hiện những chuyển động chính
Kết cấu vít me – đai ốc trượt:
Dạng ren: Vít me thường có 2 dạng ren chủ yếu là
Ren có dạng hình thang với góc 300 có ưu điểm: gia công đơn giản, có thể phay hoặc mài Nếu dùng với đai ốc bổ đôi thì có thể đóng mở lên ren dễ dàng.[2]
Ren có hình dạng vuông chỉ dùng ở những máy cắt ren chính xác và máy tiện hớt lưng.[2]
Về mặt kết cấu nên chế tạo vít me với 2 cổ trục giống như nhau để sau một thời gian sử
dụng, có thể lắp đảo ngược vít me lại nhằm làm cho bề mặt làm việc của vít me được mòn đều ở 2 bên.[2]
Ổ đỡ vít me: ổ đỡ vít me có tác dụng đảm bảo cho trục chuyển động với độ đảo hướng
Trang 3516
Đai ốc 2 nửa: sử dụng để đóng, tách đai ốc khỏi vít me khi tiện vít me trên máy tiên vạn năng.[2]
Để giảm độ biến dạng của vít me có thể dùng những phương pháp sau:[2]
Nâng cao cứng vững của gối đỡ bằng cách dùng bạc với tỷ lệ l/d lớn (với l là chiều dài
và d là đường kính trong của gối đỡ)
Không bố trí vít me ở ngoài thân máy mà bố trí phía trong máy nhằm giảm momen lật
của bàn máy
Dùng gối đỡ treo phụ cho những vít me quá dài và nặng
3.5.1 Cơ cấu vít me đai ốc bi
Hình 3 10 Vít me đai ốc bi [13]
Cơ cấu vít me đai ốc bi có những đặc điểm sau : [2]
Tổn thất ma sát ít nên có hiệu suất cao, có thể đạt từ 90 – 95 %
Lực ma sát gần như không phụ thuộc vào tốc độ chuyển động nên đảm bảo chuyển động
Trang 3617
Hình 3 11 Kết cấu vít me đai ốc bi [13]
Giữa các rãnh của đai ốc 1 và vít me 2, người ta đặt những viên bi 3, vì vậy biến ma sát trượt trở thành ma sát lăn của những viên bi chuyển động một cách liên tục Nhờ máng nghiêng 4 mà bi được dẫn từ rãnh cuối về rãnh đầu.[13]
Rãnh của vít me – đai ốc bi được chế tạo dạng cung nửa vòng tròn hoặc rãnh vòm
Để điều chỉnh khe hở vít me – đai ốc bi, đai ốc kép được sử dung Giữa các đai ốc 1 và
2, đặt vòng căng 3 Khi xiết chặt vít 4, các rãnh của 2 đai ốc sẽ tì sát vào bề mặt bi, khử được khe hở giữa vít me và đai ốc đồng thời tạo được lực căng ban đầu.[13]
Hình 3 12 Cơ cấu điều chỉnh khe hở vít me-đai ốc bi [13]
3.6 Truyền động đai
Bộ truyền đai là bộ truyền cơ khí được sử dụng sớm nhất và hiện nay vẫn được sử dụng rông rãi, có nhiều loại đai như đai thang, đai dẹt, đai răng,….[1]
Trang 3718
Hình 3 13 Truyền động đai [1]
So với các bộ truyền khác bộ truyền đai có những ưu điểm như: [1]
Truyền động giữa các trục xa nhau
Làm việc êm và không ồn do độ bền và dẻo của đai do đó có thể truyền động với vận tốc cao
Tránh cho cơ cấu không có sự dao động nhờ vào sự trượt trơn của đai khi quá tải
Kết cấu và vận hành đơn giản
Tuy nhiên nó cũng tồn tại những nhược điểm như:
Hiệu suất bộ truyền thấp
Tỷ số truyền thay đổi do sự trượt đàn hồi giữa bánh đai và đai
Nguyên lý cơ bản của encoder, đó là một đĩa tròn xoay, quay quanh trục Trên đĩa có các
lỗ (rãnh) Người ta dùng một đèn led để chiếu lên mặt đĩa Khi đĩa quay, chỗ không có
lỗ (rãnh), đèn led không chiếu xuyên qua được, chỗ có lỗ (rãnh), đèn led sẽ chiếu xuyên qua Khi đó, phía mặt bên kia của đĩa, người ta đặt một con mắt thu Với các tín hiệu có,
hoặc không có ánh sáng chiếu qua, người ta ghi nhận được đèn led có chiếu qua lỗ hay không.Số xung đếm được và tăng lên nó tính bằng số lần ánh sáng bị cắt [5]
Trang 3819
Như vậy là encoder sẽ tạo ra các tín hiệu xung vuông và các tín hiệu xung vuông này được cắt từ ánh sáng xuyên qua lỗ Nên tần số của xung đầu ra sẽ phụ thuộc vào tốc độ quay của tấm tròn đó [5]
Thuật toán đo tốc độ động cơ [5]
Do Psoc có đủ các module : Timer 16, couter 8, LCD nên ta chỉ cần lấy các modul đó ra
có 2 giá trị đếm của couter : Giá trị đếm mới (newcount), giá trị đếm cũ (oldcount)
* Giá trị đếm cũ = Giá trị đếm mới:
* Khởi tạo cho newcount = 255 – giá trị xung đếm
* Nếu mà giá trị oldcount > newcount thì giá trị xung cuối cùng là : count = 255 + newcount – oldcount
* Nếu mà giá trị oldcount < newcount thì giá trị đếm cuối cùng là :count = newcount – oldcount
3.8 Biến tần
Biến tần là thiết bị dùng để chuyển đổi điện áp hoặc dòng điện xoay chiều ở đầu vào từ
một tần số này thành điện áp hoặc dòng điện có một tần số khác ở đầu ra [4]
Hình 3 14 Encoder [5]
Trang 3920
Bộ biến tần thường được sử dụng để điều khiển vận tốc động cơ xoay chiều theo phương pháp điều khiển tần số, theo đó tần số của lưới nguồn sẽ thay đổi thành tần số biến thiên.[4]
Sơ đồ mạch bên trong của biến tần [4]
Nguyên lý hoạt động của biến tần: [4]
Đầu tiên, nguồn điện xoay chiều 1 pha hay 3 pha được chỉnh lưu và lọc thành nguồn 1 chiều bằng phẳng Công đoạn này được thực hiện bởi bộ chỉnh lưu cầu diode
và tụ điện Nhờ vậy, hệ số công suất cosphi của hệ biến tần đều có giá trị không phụ thuộc vào tải và có giá trị ít nhất 0.96 Điện áp một chiều này được biến đổi (nghịch lưu) thành điện áp xoay chiều 3 pha đối xứng Công đoạn này hiện nay được thực hiện thông qua hệ IGBT (transistor lưỡng cực có cổng cách ly) bằng phương pháp điều chế độ rộng xung (PWM) Nhờ tiến bộ của công nghệ vi xử lý và công nghệ bán dẫn lực hiện nay,
tần số chuyển mạch xung có thể lên tới dải tần số siêu âm nhằm giảm tiếng ồn cho động
cơ và giảm tổn thất trên lõi sắt động cơ
Hệ thống điện áp xoay chiều 3 pha ở đầu ra có thể thay đổi giá trị biên độ và tần
số vô cấp tuỳ theo bộ điều khiển Theo lý thuyết, giữa tần số và điện áp có một quy luật
nhất định tuỳ theo chế độ điều khiển Đối với tải có mô men không đổi, tỉ số điện áp -
tần số là không đổi Tuy vậy với tải bơm và quạt, quy luật này lại là hàm bậc 4 Điện áp
là hàm bậc 4 của tần số Điều này tạo ra đặc tính mô men là hàm bậc hai của tốc độ phù
hợp với yêu cầu của tải bơm/quạt do bản thân mô men cũng lại là hàm bậc hai của điện
áp
Hiệu suất chuyển đổi nguồn của các bộ biến tần rất cao vì sử dụng các bộ linh
kiện bán dẫn công suất được chế tạo theo công nghệ hiện đại Nhờ vậy, năng lượng tiêu
thụ xấp xỉ bằng năng lượng yêu cầu bởi hệ thống
Ngoài ra, biến tần ngày nay đã tích hợp rất nhiều kiểu điều khiển khác nhau phù
hợp hầu hết các loại phụ tải khác nhau Ngày nay biến tần có tích hợp cả bộ PID và thích
hợp với nhiều chuẩn truyền thông khác nhau, rất phù hợp cho việc điều khiển và giám sát trong hệ thống SCADA
Trang 4021
Lợi ích của việc sử dụng biến tần: [5]
Lợi ích nhìn thấy đầu tiên là tiết kiệm điện: hiệu suất chuyển đổi nguồn của các
bộ biến tần rất cao vì sử dụng các bộ linh kiện bán dẫn công suất chế tạo theo công nghệ
hiện đại Chính vì vậy, năng lượng tiêu thụ cũng xấp xỉ bằng năng lượng yêu cầu của hệ
thống Qua tính toán với các dữ liệu thực tế, với các chi phí thực tế thì với một động cơ
sơ cấp khoảng 100 kW, thời gian thu hồi vốn đầu tư cho một bộ biến tần là khoảng từ 3 tháng đến 6 tháng Hiện nay ở Việt nam đã có một số xí nghiệp sử dụng máy biến tần này và đã có kết quả rõ rệt
Với giải pháp tiết kiệm năng lượng bên cạnh việc nâng cao tính năng điều khiển
hệ thống, các bộ biến tần hiện nay đang được coi là một ứng dụng chuẩn cho các hệ truyền động cho bơm và quạt
Nhờ tính năng kỹ thuật cao với công nghệ điều khiển hiện đại nhất (điều khiển tối ưu về năng lượng) các bộ biến tần đang và sẽ làm hài lòng nhiều nhà đầu tư trong nước, trong khu vực và trên thế giới
Các loại tải nên sử dụng biến tần để tiết kiệm điện:
+ Phụ tải có mô mem thay đổi (điều hòa trung tâm, bơm cấp nước, bơm quạt mát, ) + Động cơ luôn chạy non tải mà không thể thay động cơ được thì phải lắp thêm biến tần
Điểm đặc biệt nhất của hệ truyền động biến tần - động cơ là có thể điều chỉnh vô
cấp tốc độ động cơ Tức là thông qua việc điều chỉnh tần số có thể điều chỉnh tốc độ động cơ thay đổi theo ý muốn trong một dải rộng
Sử dụng bộ biến tần bán dẫn, cũng có nghĩa là mặc nhiên được hưởng rất nhiều các tính năng thông minh, linh hoạt như là tự động nhận dạng động cơ; tính năng điều khiển thông qua mạng; có thể thiết lập được 16 cấp tốc độ; khống chế dòng khởi động động cơ giúp quá trình khởi động êm ái (mềm) nâng cao độ bền kết cấu cơ khí; giảm thiểu chi phí lắp đặt, bảo trì; tiết kiệm không gian lắp đặt; các chế độ tiết kiệm năng lượng,…
3.9 Rơle
Rơle là loại khí cụ tự động dùng để khởi động 1 thiết bị nào đó hoặc điều khiển 1 quá trình nào đó khi tác động vào nó một công suất tương đối nhỏ [4]
Đặc điểm của role là khi tác động vào nó một đại lượng nhỏ ( tín hiệu vào ), thì tín hiệu
ra thay đổi nhảy cấp và duy trì ở một giá trị nhất định.[4]
Rơle thường gồm những bộ phận chính như sau : [4]
Cơ cấu thu : dùng để tiếp nhận tín hiệu vào và biến đổi nó thành một đại lượng vật lý
cần thiết và để role hoạt động;