1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương lịch sử đảng học viện báo chí và tuyên truyền

25 776 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương lịch sử đảng học viện báo chí và tuyên truyền
Trường học Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Thể loại Đề cương
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 55,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương tóm tắt và đầy đủ bộ môn lịch sử đảng ở học viện báo chí và tuyên truyền ajc năm 2023 Đề cương lịch sử đảng 25 câu được soạn bởi nhóm sinh viên tổng cộng 25 trang dễ học thuộc 1. Ảnh hưởng của tình hình thế giới đối với CM VN cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX. 2. Sự phân hóa của các giai cấp trong XH VN cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX. 3. Nguyên nhân thất bại và ý nghĩa lịch sử của các phong trào yêu nước cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.

Trang 1

CÂU HỎI VẤN ĐÁP LSĐ 2TC và 3TC

1 Ảnh hưởng của tình hình thế giới đối với CM VN cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ

2 Sự phân hóa của các giai cấp trong XH VN cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.2

3 Nguyên nhân thất bại và ý nghĩa lịch sử của các phong trào yêu nước cuối

9 Hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử Chỉ thị “Kháng chiến,

10 Kết quả, ý nghĩa của quá trình xây dựng và bảo vệ chính quyền CM trong

11 Đường lối KC chống thực dân Pháp xâm lược của Đảng (1945 – 1954)10

12 Hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản và ý nghĩa Đại hội Đại biểu toàn quốc

13 Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của cuộc

KC chống thực dân Pháp và can thiệp Mỹ (1945 - 1954) 12

15 Hoàn cảnh ra đời, nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 (1/1959) 13

16 Hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của Đại hội Đại

17 Nội dung cơ bản, ý nghĩa lịch sử Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lầnthứ 11 (3/1965) và lần thứ 12 (12/1965) của Đảng 15

18 Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của cuộc

19 Những thành tựu, hạn chế và kinh nghiệm của Đảng trong quá trình lãnh

20 Nguyên nhân dẫn đến công cuộc đổi mới toàn diện ở VN năm 1986 18

21 Nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI

22 Nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của Cương lĩnh xây dựng đất nước

Trang 2

trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa XH (6/1991) 20

23 Nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ

- Từ cuối thế kỷ XIX, CNTB đã chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai

đoạn độc quyền (chủ nghĩa đế quốc) Các nước đế quốc bên trong thì tăng cường bóc lột nhân dân lao động, bên ngoài thì xâm lược và áp bức nhân dân các dân tộc

- Phong trào đấu tranh của GCCN phát triển mạnh → yêu cầu: phải có hệ thống

lý luận khoa học với tư cách là vũ khí tư tưởng → chống lại CNTB

- CN Mác - Lênin chỉ rõ muốn giành được thắng lợi trong cuộc đấu tranh thựchiện SMLS của mình, GCCN phải lập ra đảng cộng sản

- Tuyên ngôn của ĐCS (1848) xác định: Những người cộng sản luôn luôn đạibiểu cho lợi ích của toàn bộ phong trào; là bộ phận kiên quyết nhất trong cácđảng công nhân ở các nước

Những nhiệm vụ chủ yếu có tính quy luật mà chính đảng của GCCN cần thực hiện

là: tổ chức, lãnh đạo cuộc đấu tranh của GCCN để thực hiện mục đích giành lấy

chính quyền và xây dựng XH mới.

Trang 3

- Đối với các dân tộc thuộc địa, CM T10 đã nêu tấm gương sáng trong việc GPdân tộc bị áp bức.

2 Sự phân hóa của các giai cấp trong XH VN cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.

Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, chính sách cai trị và khai thác bóc lột của TDP đã làm phân hóa những giai cấp vốn là của chế độ phong kiến (địa chủ,

nông dân) đồng thời tạo nên những giai cấp, tầng lớp mới (công nhân, tư sản dân

tộc, tiểu tư sản) với thái độ khác nhau

a GC địa chủ PK:

+ Cấu kết với TD Pháp tăng cường bóc lột, áp bức nông dân ta

+ Có sự phân hóa trong nội bộ - Một bộ phận địa chủ có lòng yêu nước, căm ghétchế độ thực dân đã tham gia đấu tranh chống Pháp dưới các hình thức, mức độkhác nhau

b GC nông dân:

+ Số lượng đông đảo nhất, bị đế quốc/địa chủ bóc lột, áp bức nặng nề → Căm thù

TD, PK

+ Sẵn sàng hưởng ứng, tham gia đấu tranh giành độc lập, hạnh phúc

c Tầng lớp tư sản: Gồm chủ xí nghiệp, xưởng thủ công, chủ hãng buôn bán… bị

tư sản Pháp và tư sản người Hoa cạnh tranh chèn ép

→ thế lực kinh tế và địa vị chính trị nhỏ bé và yếu ớt, có tinh thần dân tộc vàyêu nước ở mức độ nhất định

d Tầng lớp tiểu TS: Gồm học sinh, trí thức,

+ Có đời sống bấp bênh, có lòng yêu nước, căm thù đế quốc/thực dân

+ Có khả năng tiếp thu những tư tưởng tiến bộ

e GCCN: Đa số xuất thân từ GC nông dân

+ Có quan hệ trực tiếp, chặt chẽ với GC nông dân,làm việc ở đồn điền, hầm mỏ, nhàmáy, xí nghiệp,

+ Bị đế quốc, PK bóc lột → đời sống khổ cực, có tinh thần đấu tranh mạnh mẽnhằm cải thiện điều kiện làm việc và đời sống

3 Nguyên nhân thất bại và ý nghĩa lịch sử của các phong trào yêu nước cuối thế

kỷ XIX đầu thế kỷ XX.

a NN khách quan

+ Cuộc đấu tranh nằm trong tình thế bị động → Pháp đã dập tắt nhanh chóng

+ Lực lượng ta và địch không cân xứng, ta đấu tranh khi địch vẫn còn mạnh, địch cótrang vũ khí hiện đại hơn ta

+ Khuynh hướng phong kiến đã lỗi thời, bế tắc về đường lối đấu tranh

b NN chủ quan

Trang 4

+ Các phong trào yêu nước và các tổ chức của Đảng có những hạn chế về GC,đường lối chính trị, hệ thống tổ chức thiếu chặt chẽ, chưa tập hợp được rộng rãicác lực lượng của dân tộc (nhất là 2 lực lượng nông dân & công nhân).

+ Những cuộc khởi nghĩa diễn ra lẻ tẻ, đa số các phong trào mang tính tự phát, trongnội bộ chia rẽ

+ Chưa tập hợp được sức mạnh quần chúng nhân dân, chưa thấy được khả năng lãnhđạo của GCCN và chưa đoàn kết được

+ Chưa có chính Đảng lãnh đạo

c Ý nghĩa lịch sử của các phong trào yêu nước cuối TK XIX, đầu TK XX

+ Là sự tiếp nối truyền thống yêu nước, đấu tranh bất khuất, kiên cường vì độc lập

tự do của nhân dân ta trong bối cảnh cả dân tộc đã trở thành thuộc địa

+ Đề xướng chủ trương cứu nước mới, thoát ra khỏi phạm trù và cách thức cứu nước theo tư tưởng PK, hướng theo con đường dân chủ tư sản, gắn giải phóng dân

tộc với cải biến về XH, hòa nhập vào trào lưu tiến hóa của nhân loại

+ Thu hút được đông đảo quần chúng nhân dân tham gia, làm thức tỉnh dân tộc, dấy

- 1921: Tham gia Hội liên hiệp thuộc địa sáng lập ra nhiều đầu báo tại Pháp

- 1922: N.Á.Q được cử làm trưởng tiểu ban Nghiên cứu về Đông Dương, vạchtrần bản chất và tội ác của CN đế quốc, thực dân

- 1927: N.Á.Q khẳng định: “ Đảng muốn vững phải có CN làm cốt, trong đảng aicũng phải hiểu, ai cũng phải theo CN ấy”, tập hợp lực lượng và tuyên truyền con đường CM vô sản

● Về chính trị:

- Đưa ra những luận điểm quan trọng về CM giải phóng dân tộc

- Tích cực truyền bá CN Mác – Lênin

● Về tổ chức:

- Tháng 6 năm 1925 thành lập hội CM thanh niên

- Ngày 21/6/1925 số báo đầu tiên của tờ báo Thanh niên ra đời

- Tổ chức các lớp huấn luyện chính trị

- Đầu 1926, Hội VN CM thanh niên phát triển các cơ sở trong nước

- 1927: các kỳ bộ được thành lập

Trang 5

- 1928-1929, phát triển mạnh mẽ phong trào cứu nước theo khuynh hướng CM

- 29/10/1929: Quốc tế CS gửi thư cho những người CS Đông Dương về việcthiết lập 1 ĐCS duy nhất ở ĐD

- N.Á.Q đã chủ động sang TQ triệu tập Hội nghị hợp nhất các TC CS

Hội nghị xác định rõ tôn chỉ mục đích của Đảng: “ĐCS VN tổ chức ra để lãnh đạo

quần chúng lao khổ làm GC tranh đấu để tiêu trừ TB đế quốc CN, làm cho thực hiện

XH cộng sản”.

*ND Cương lĩnh CT đầu tiên của Đảng (2/1930):

(1) Mục tiêu chiến lược CM VN (giải quyết vấn đề: độc lập dân tộc; ruộng đất)

Phương hướng chiến lược của CM VN đã thể hiện rõ tính giai đoạn & CM khôngngừng CM VN phải trải qua 2 GĐ lớn: GĐ1: Làm nhiệm vụ của cuộc CM TS DQ &

TĐ CM Sau khi hoàn thành, CM sẽ không dừng lại mà → GĐ2: Xây dựng CNCS

(2) Nhiệm vụ của TS DQ CM & TĐ CM

● Về CT :

+) Đánh đế quốc CN Pháp & bọn PK (tay sai, đại địa chủ) → phân hóa kẻ thù.+) Làm cho nước Nam hoàn toàn độc lập

+) Lập chính phủ công nông binh (những tầng lớp bị áp bức trong XH)

+) Tổ chức quân đội công nông

● Về KT : chĩa thẳng mũi nhọn vào Pháp

+) Thâu hết sản nghiệp lớn (công nhân, vận tải, ngân hàng, ) của TB, đế quốc

CN Pháp → Giao cho CP Công nông binh quản lý

+) Thâu hết ruộng đất của bọn ĐQ CN làm của công → Chia cho dân cày.+) Bỏ sưu thuế cho dân cày nghèo, mở mang công/nông nghiệp, thi hành luậtngày làm 8h

Trang 6

(3) Xác định LL CM: Nông dân - Trí thức TTS - Trung & Tiểu ĐC TB bản xứ

- Đảng phải thu phục cho bằng được đại bộ phận GC mình, đại bộ phận dân cày

& phải dựa vào hạng dân cày nghèo

- Đảng phải hết sức liên lạc với TTS, trí thức, trung nông, để lôi kéo họ đi vào

phe vô sản GC

- Xác định rõ: bộ phận nào đã ra mặt phản CM thì phải đánh đổ.

(4) PP tiến hành CM: Sử dụng pp bạo lực của QC nhân dân để GP dân tộc, chứ

không thể là con đường cải lương thỏa hiệp.

(5) Về quan hệ CM VN với phong trào CM quốc tế: Trong khi tuyên truyền các

khẩu hiệu nước An Nam độc lập, phải tuyên truyền & thực hành liên lạc với DT bị

áp bức & vô sản GC thế giới (nhất là VS GC Pháp)

→ HCM đã có sự phân biệt rõ bạn và thù:

+ Kẻ thù là CN ĐQ Pháp

+ Bạn là những GC bị áp bức tại Pháp

(6) Về LL lãnh đạo CM: ĐCSVN là đội tiên phong của VS GC, phải thu phục cho

được đại bộ phận GC mình, làm cho GC mình lãnh đạo được dân chúng

6 Nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương (10/1930).

*ND cơ bản

(1) Xác định mâu thuẫn GC: diễn ra gay gắt, “một bên là thợ thuyền, dân cày và các

phần tử lao khổ với một bên là địa chủ, PK, TB và ĐQ CN”

(2) Phương hướng chiến lược: TS dân quyền là thời kỳ dự bị để làm XH CM, sau

khi CM TS dân quyền thắng lợi sẽ phát triển bỏ qua thời kỳ TBCN đấu tranhthẳng lên con đường XHCN

(3) Nhiệm vụ cốt yếu của CM TS DQ: Đánh đổ các di tích PK để thực hành thổ địa

CM triệt để và đánh đổ ĐQ làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập

Trang 7

(5) Về PP CM: Nhấn mạnh sự cần thiết phải sử dụng bạo lực CM: "võ trang bạo

động"

*Ý nghĩa lịch sử: Luận cương đã khẳng định lại nhiều vấn đề căn bản thuộc chiến

lược CM mà chính cương vắn tắt và sách lược vắn tắt đã nêu ra Tuy nhiên, chưa xácđịnh được mâu thuẫn chủ yếu của XH thuộc địa, không nêu rõ mâu thuẫn chủ yếu của

XH VN thuộc địa Không nêu được vấn đề dân tộc lên hàng đầu mà nặng về vấn đề

+ TDP đã thi hành phát xít hóa bộ máy thống trị, thẳng tay đàn áp phong trào

CM của nhân dân, tập trung lực lượng đánh vào ĐCS Đông Dương.

+ TDP thực hiện chính sách "kinh tế chỉ huy" → Tăng cường vơ vét sức người,sức của để phục vụ chiến tranh của đế quốc

+ Lúc Pháp thua Đức, 22-9-1940: phát xít Nhật đã tiến vào Lạng Sơn và đổ bộvào Hải Phòng

+ Ngày 23-9-1940, tại Hà Nội, Pháp ký hiệp định đầu hàng Nhật

⇒ Từ dó, nhân dân ta chịu cảnh một cổ hai tròng áp bức, bóc lột của Pháp

-Nhật Mâu thuẫn giữa dân tộc ta và đế quốc, phát xít Pháp - Nhật trở nên gay gắt hơn

bao giờ hết

b ND chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược

Từ khi WW2 bùng nổ, Ban Chấp hành TW Đảng đã họp HN lần thứ VI (11/1939), lầnthứ VII (11/1940) & lần thứ VIII (5/1941)

Đưa ra quyết định chuyển hướng chỉ đạo chiến lược như sau:

(1) Đưa nhiệm vụ GP dân tộc lên hàng đầu

+ Mâu thuẫn chủ yếu ở nước ta đòi hỏi phải được giải quyết cấp bách là mâu

thuẫn giữa dân tộc ta với bọn đế quốc, phát xít Pháp - Nhật

+ Tạm gác lại khẩu hiệu "Đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày"

(2) Thành lập mặt trận Việt Minh để đoàn kết, tập hợp LL CM nhằm GP dân tộc

Trang 8

Để tập hợp LL CM đông đảo, BCHTW quyết định thành lập mặt trận VN độc lập đồng minh (MT Việt Minh) thay cho Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông

Dương; đổi tên các Hội phản đế thành Hội cứu quốc

Vận động, thu hút mọi người dân yêu nước không phân biệt thành phần, lứa tuổi,đoàn kết bên nhau

(3) Quyết định xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm của Đảng và nhân dân ta trong GĐ hiện tại.

+ Để đưa ra cuộc khởi nghĩa vũ trang đến thắng lợi, cần phải ra sức phát triển LL

CM, bao gồm LL CT và LL vũ trang, xúc tiến xây dựng căn cứ địa CM

+ BCHTW đặc biệt chú trọng công tác xây dựng Đảng → Nâng cao LL tổ chức

- Là một cuộc CM GP dân tộc điển hình:

+ Tập trung hoàn thành nhiệm vụ hàng đầu của CM là giải phóng dân tộc

+ Tập trung giải quyết mâu thuẫn chủ yếu: mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc >< đếquốc xâm lược và tay sai

+ Cuộc CM đã xây dựng chính quyền nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở VN,xóa bỏ chế độ quân chủ phong kiến

- LL CM bao gồm toàn dân tộc, đoàn kết mạnh mẽ trong Mặt trận Việt Minh

- Thành lập chính quyền NN “của chung toàn dân tộc” theo chủ trương của Đảng.,với hình thức cộng hòa dân chủ

- Là cuộc CM mân đậm tính nhân văn, hoàn thành 1 bước cơ bản GP con người VNkhỏi mọi sự áp bức về mặt dân tộc, sự bóc lột về mặt GC & sự nô dịch về mặt tinhthần

b Ý nghĩa lịch sử CM T8

- Đập tan xiềng xích nô lệ của CN đế quốc trong gần 1 TK; chấm dứt sự tồn tại củachế độ quân chủ chuyên chế → Lập nên nước VN Dân chủ Cộng hòa

- VN từ 1 nước thuộc địa → Quốc gia độc lập có chủ quyền, vươn lên cùng các dân

tộc khác trên TG, đấu tranh cho mục tiêu cao cả của thời đại: hòa bình, độc lập

dân tộc, có quyền quyết định vận mệnh của mình

Trang 9

- ĐCS Đông Dương từ chỗ phải hoạt động bí mật → đảng cầm quyền, có chínhquyền nhà nước CM làm công cụ sắc bén.

- Có sức cổ vũ mạnh mẽ phong trào GP dân tộc trên thế giới

- Là thắng lợi của đường lối GP dân tộc đúng đắn, sáng tạo của Đảng và tư tưởngđộc lập tự do của Hồ Chí Minh

c Bài học KN

- Về chỉ đạo chiến lược: phải giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, giải quyết

đúng đắn mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ độc lập dân tộc và CM ruộng đất

- Về xây dựng LL: Tập hợp mọi lực lượng yêu nước trong mặt trận dân tộc thống

nhất rộng rãi

- Về phương pháp CM: bạo lực CM của quần chúng.

- Về xây dựng Đảng: xây dựng một Đảng CM tiên phong của GCCN, nhân dân lao

động và toàn dân tộc Việt

9 Hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử Chỉ thị “Kháng chiến, kiến quốc” (25/11/1945) của Đảng.

- Phong trào đấu tranh của nhân dân lao động các nước TBCN phát triển sôi nổi

Trong nước:

- Đảng từ hđ bí mật → đảng cầm quyền Khẳng định sự lớn mạnh, đúng đắncủa đường lối

- Chính quyền DCND thành lập, nhân dân lao động trở thành người làm chủ đấtnước, tin & ủng hộ chính quyền (bị bóc lột, đời sống nhân dân khổ cực → tintưởng, ủng hộ lãnh đạo của Đảng & HCM)

- LL vũ trang nhân dân được tăng cường (LL bảo vệ: quân đội, CAND, ; LLbảo vệ chính trị nội bộ, lãnh thổ, )

b Khó khăn:

- Nền độc lập của VN chưa được quốc gia nào trên TG công nhận (chưa nhận được

sự ủng hộ từ bạn bè quốc tế)

- Hậu quả của chiến tranh để lại: chính quyền non trẻ, thiếu cán bộ, nạn đói có nguy

cơ trở lại, tiêu cực/tệ nạn XH, tài chính kiệt quệ,

Trang 10

- Ngoại xâm & nội phản: Quân đồng minh vào làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật, nhưng đều có âm mưu chống phá chính quyền CM.

*ND cơ bản:

(1) Chỉ đạo chiến lược:

- Xác định mục tiêu dân tộc giải phóng + Giữ vững nền độc lập

- Khẩu hiệu “Dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết”

(2) Xác định kẻ thù:

- TDP xâm lược

- Lập mặt trận dân tộc thống nhất chống TDP xâm lược

(3) Phương hướng nhiệm vụ: Củng cố chính quyền, chống TDP, bài trừ nội phản,

cải thiện đời sống nhân dân

> Những biện pháp cụ thể:

(1) Về CT: Xúc tiến tổng tuyển cử → Bầu ra Quốc hội, ban hànhHiến pháp

(2) Về quân sự:

+ Động viên LL toàn dân, kiên trì KC

+ Phối hợp chiến thuật du kích với pp bất hợp tác triệt để

(3) Về ngoại giao: “Làm cho nước mình ít kẻ thù & nhiều đồng minh hơn hết”;

“Hoa-Việt thân thiện”; “Độc lập về CT, nhân nhượng về KT” với Pháp

(Vì thế lực còn yếu, ta phải tránh đối phó với nhiều kẻ thù cùng lúc; Quân Tưởng (pheđồng minh) không được xung đột trực tiếp nước sở tại → cũng không có mục đích gìngoài âm mưu lật đổ)

*Ý nghĩa lịch sử:

- Chỉ thị đáp ứng yêu cầu cấp bách của CMVN; xác định đúng kẻ thù chính củadân tộc VN (TDP xâm lược)

- Chỉ ra kịp thời những vấn đề cơ bản về chiến lược, sách lược CM nhất là nêu rõ

2 nhiệm vụ chiến lược của CMVN: Xây dựng đất nước đi đôi với bảo vệ đất nước.

- Đề ra những biện pháp cụ thể về đối nội/ngoại để khắc phục nạn đói/dốt, chốngthù trong giặc ngoài, bảo vệ chính quyền CM, đưa đất nước thoát khỏi tình thếhiểm nghèo

10 Kết quả, ý nghĩa của quá trình xây dựng và bảo vệ chính quyền CM trong giai đoạn 1945 – 1946.

Trang 11

+ Văn hóa: Phát động phong trào “Bình dân học vụ”, xây dựng đời sống mới trong nhân dân.

● Ý nghĩa:

+ Bảo vệ đc nền độc lập của đất nước, giữ vững chính quyền CM

+ Xây dựng những nền móng đầu tiên và cơ bản cho 1 chế độ mới,chế độ VN dân chủcộng hoà

+ Chuẩn bị đc những điều kiện cần thiết,trực tiếp cho cuộc KC toàn quốc sau đó

11 Đường lối KC chống thực dân Pháp xâm lược của Đảng (1945 – 1954)

● Hoàn cảnh lịch sử: TD Pháp vi phạm “Hiệp định Sơ bộ” ráo riết chuẩn bị mở

rộng chiến tranh ra miền Bắc

● Nội dung đường lối KC, xây dựng chế độ dân chủ nhân dân:

+ Đường lối KC toàn quốc của Đảng được bổ sung và hoàn chỉnh tập trung trong các

văn kiện:

> 12/12/1946: Chỉ thị “Toàn dân KC” của Trung ương Đảng

> 19/12/1946: “Lời kêu gọi toàn quốc KC” của HCM

> 1947: Tác phẩm “KC nhất định thắng lợi” của Tổng bí thư Trường Chinh

+ Nội dung:

➢ Mục đích KC: Kế tục và phát triển sự nghiệp CM tháng Tám; Đánh phản động

thực dân Pháp xâm lược; giành thống nhất và độc lập

➢ Tính chất KC: Có tính chất toàn dân, toàn diện và lâu dài Đó là cuộc KC có tính

chất dân tộc giải phóng và dân chủ mới

➢ Phương châm tiến hành KC: tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân, thực hiện KC:

toàn dân, toàn diện (chính trị, quân sự, kinh tế, văn hóa, ngoại giao), trường kỳ, tự lực cánh sinh

➢ Triển vọng KC: mặc dù lâu dài, gian khổ, khó khăn song nhất định thắng lợi

12 Hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản và ý nghĩa Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ II (2/1951) của Đảng.

a Hoàn cảnh lịch sử:

- Hoàn cảnh thế giới: Sự ra đời của các nước XHCN chiếm 1/3 dân số và 1/4 đất đai

trên thế giới đã tạo ra một thế rất vững chắc, một lực lượng hùng hậu, ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự phát triển của CM nước ta

Trang 12

+ Trong bối cảnh lịch sử đó, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng Sản Đông Dương được triệu tập Đại hội được tổ chức tại xã Vinh Quang, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang từ ngày 11 đến 19/2/1951.

b Nội dung cơ bản của đường lối CM VN:

- GCCN và nhân dân mỗi nước VN, Lào, Campuchia cần có một Đảng riêng, có cương lĩnh đường lối CM riêng thích hợp với đặc điểm phát triển của từng dân tộc →

Ở VN, Đảng ra hoạt động công khai, lấy tên là Đảng Lao động VN

- Xác định đối tượng của CM VN là chủ nghĩa đế quốc xâm lược, cụ thể lúc này là đế quốc Pháp và bọn can thiệp Mỹ, bọn phong kiến phản động Kẻ thù chính là chủ nghĩa

đế quốc xâm lược

- Thông qua Chính cương Đảng Lao động VN gồm các nội dung quan trọng:

+ Xác định 3 tính chất của XH VN: Dân chủ nhân dân, một phần thuộc địa và nửa phong kiến

+ Nhiệm vụ cơ bản của CM VN là đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược, giành độc lập

và thống nhất thật sự cho dân tộc (nhiệm vụ chính), xóa bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến, làm cho người cày có ruộng, phát triển chế độ dân chủ nhân dân, tạo cơ sở cho chủ nghĩa XH

+ Động lực của CM VN là 4 giai cấp công nhân, nông dân, tiểu tư sản và tư sản dântộc, ngoài ra còn có những thân sĩ yêu nước và tiến bộ Nền tảng là GCCN, GCND

và lao động trí óc, GCCN đóng vai trò là lực lượng CMVN

+ Triển vọng phát triển của CMVN là một cuộc CM giải phóng dân

tộc dân chủ nhân dân nhất định sẽ tiến lên CNXH

c Ý nghĩa: Đại hội II thành công là một bước tiến mới của Đảng về mọi mặt, là “Đại

hội KC kiến quốc”, “thúc đẩy KC đến thắng lợi hoàn toàn và xây dựng Đảng Lao động VN”

13 Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của cuộc KC chống thực dân Pháp và can thiệp Mỹ (1945 - 1954).

● Ý nghĩa lịch sử:

+ Bảo vệ thành quả của cuộc CMT8; củng cố, phát triển chế độ dân chủ nhân dân trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, XH; mang đến niềm tin vào sức sống và thắng lợi tất yếu của cuộc KC

+ Giải phóng hoàn toàn miền Bắc, tạo tiền đề quan trọng để Đảng quyết định đưa miền Bắc quá độ lên CNXH, xây dựng, bảo vệ vững chắc miền Bắc thành hậu phươnglớn, chi viện cho tiền tuyến lớn miền Nam

+ Có ý nghĩa lịch sử quan trọng đối với sự nghiệp đấu tranh giành độc lập, thống nhất

và toàn vẹn lãnh thổ của dân tộc VN; có tính lan tỏa rộng lớn trong khu vực và mang tầm vóc thời đại sâu sắc, cổ vũ phong trào đấu tranh vì hòa bình, dân chủ, tiến bộ ở các châu lục Á, Phi và Mĩ Latinh

Ngày đăng: 15/06/2023, 10:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w