1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thủ thuật dưới hướng dẫn của siêu âm 123docz

46 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thủ thuật dưới hướng dẫn của siêu âm
Tác giả Đỗ Xuân Nguyện
Trường học Bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Dương
Chuyên ngành Y học
Thể loại Tổng quan
Năm xuất bản N/A
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 4,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Siêu âm là phương pháp sử dụng một đầu dò phát sóng âm tần số cao để ghi lại hình ảnh trực tiếp bên trong cơ thể, sau đó phản xạ lại và thể hiện thông qua hình ảnh y khoa.  Siêu âm được lần đầu ứng dụng trong y tế bởi nhà thần kinh học Karl Dussik năm 1942. Máy siêu âm đầu tiên về Việt Nam là HOLOSCAN do Pháp viện trợ năm 1978. Chọc hút, dẫn lưu ổ dịch, áp xe Tiêm xơ nang giáp, dị dạng tĩnh mạch, dãn mao mạch Tiêm gân, tiêm khớp RFA nhân giáp, gan

Trang 1

THỦ THUẬT DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM

Bs: Đỗ Xuân Nguyện

Trang 2

 Tổng quan

 Các thủ thuật có thể thực hiện dưới siêu âm

 Tai biến và cách sử trí

Trang 3

TỔNG QUAN

 Siêu âm là phương pháp sử dụng một đầu dò phát sóng

âm tần số cao để ghi lại hình ảnh trực tiếp bên trong cơ thể, sau đó phản xạ lại và thể hiện thông qua hình ảnh y khoa

 Siêu âm được lần đầu ứng dụng trong y tế bởi nhà thần kinh học Karl Dussik năm 1942

 Máy siêu âm đầu tiên về Việt Nam là HOLOSCAN do

Pháp viện trợ năm 1978

Trang 4

TỔNG QUAN

 Thủ thuật dưới hướng dẫn siêu âm:

- Máy siêu âm phổ biến

- Dễ làm

- Hạn chế tai biến so với làm mò

- Tăng độ chính xác của thủ thuật

Trang 5

CÁC THỦ THUẬT

 Thủ thuật chẩn đoán

 Thủ thuật can thiệp, điều trị

Trang 6

THỦ THUẬT CHẨN ĐOÁN

 FNA

 Sinh thiết vú, giáp, mô mềm, tiền liệt tuyến

Trang 7

 Nhân giáp

 Nhân vú

 Hạch

Trang 8

 Nhân giáp

Trang 9

 Nhân vú

Trang 10

 Hạch

Trang 12

 Vú

Trang 13

 Hạch

Trang 14

 Mô mềm, giáp

Trang 15

 Tiền liệt tuyến

Trang 16

THỦ THUẬT CAN THIỆP, ĐIỀU TRỊ

 Chọc hút, dẫn lưu ổ dịch, áp xe

 Tiêm xơ nang giáp, dị dạng tĩnh mạch, dãn mao mạch

 Tiêm gân, tiêm khớp

 RFA nhân giáp, gan

Trang 18

 Dịch ổ bụng

Trang 19

 Dịch màng phổi

Trang 20

 Áp xe mô mềm

Trang 21

 Áp xe gan

Trang 22

 Áp xe ruột thừa

Trang 24

 Nang giáp

Trang 25

 Nang gan

Trang 26

 Dị dạng tĩnh mạch

Trang 27

 Dãn mao mạch

Trang 28

CƠ XƯƠNG KHỚP

 Tiêm nong khớp vai

 Tiêm gân

 Tiêm khớp gối

Trang 29

 Tiêm nong khớp vai

Trang 30

 Tiêm nong khớp vai

Trang 31

 Tiêm gân

Trang 32

 Tiêm khớp gối

Trang 33

 Nhân giáp

 Nhân vú

Trang 34

 Nhân giáp

Trang 35

 Nhân vú

Trang 36

Một số kĩ thuật khác:

 Can thiệp hút u bằng sinh thiết có hỗ trợ áp lực

âm(Vacuum assisted breast biopsie – VABB)

RFA u gan

Phong bế thần kinh giữa

Trang 38

 Nguyên nhân:

-Thuốc tê không đủ

-Bệnh nhân quá mẫn cảm với đau

 Xử trí:

-Thêm thuốc tê

-Động viên bệnh nhân

Trang 39

TAI BIẾN THUỐC GÂY TÊ

 Nhẹ: Đau đầu, chóng mặt

 Nặng: Sốc phản vệ do thuốc gây tê

Trang 40

XỬ TRÍ

 Ngừng tiêm thuốc tê

 Thở oxy 100%, đặt nội khí quản thở máy nếu cần.

 Truyền Lipid 20% Kiểm soát đường thở bằng cách tiêm tĩnh mạch 1,5ml/kg Lipid 20% trong 2-3 phút, truyền duy trì 0,25ml/kg/phút Nếu tình trạng bệnh nhân vẫn chưa ổn định cần tiêm nhắc lại 1-2 lần với liều tương tự (1,5ml/kg) Tổng liều không vượt quá 12ml/kg hay 1000ml trong 30 phút.

 Điều trị co giật: Benzodiazepin (Midazolam) tránh dùng Propofol nhất là ở những bệnh nhân huyết động không ổn định

 Điều trị nhịp chậm: Atropine

 Trường hợp ngừng tim: cấp cứu ngay Hồi sinh tim phổi Gọi đơn vị tim phổi nhân tạo gần nhất dùng ngay Lipid 20% và liều adrenaline 1mcg/kg Rung thất: sốc điện Không sử dụng: Vasopressin, thuốc chẹn kênh Calci, thuốc ức chế Beta hoặc các loại thuốc tê khác.

 Tiếp tục theo dõi 4-6 giờ nếu có biến cố tim mạch, hoặc ít nhất 2 giờ nếu có biến cố thần kinh trung ương.

Trang 43

TAI BIẾN DO THỦ THUẬT

 Do cồn trong các thủ thuật tiêm cồn

 Do chất tạo xơ trong thủ thuật tiêm xơ

 Do hoại tử mô lành trong RFA

 Do tổn thương các tạng lân cận: không kiểm soát tốt đầu kim

Hạn chế:

Nắm vững kĩ thuật, kiểm soát tốt đầu kim

Trang 44

NHIỄM KHUẨN

 Do sát khuẩn không tốt, chăm sóc sau thủ thuật không tốt

Hạn chế:

 Sát khuẩn trước làm thủ thuật tốt

 Làm thủ thuật trong điều kiện vô trùng

 Chăm sóc sau thủ thuật tốt

Trang 45

 Thủ thuật dưới hướng dẫn siêu âm dễ thực hiện, ngày càng phổ biến, có nhiều ứng dụng

 Nhiều lợi ích

 Các tai biến có thể kiểm soát được

Trang 46

 Cám ơn

Ngày đăng: 14/06/2023, 15:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w