Khái niệm của phân tích hoạt động kinh tế Phân tích hoạt động kinh tế của doanh nghiệp là quá trình nghiêncứu, đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh, trên cơ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ
BỘ MÔN KINH TẾ CƠ BẢN
BÀI TIỂU LUẬN MÔN PHÂN TÍCH HĐKT TRONG DOANH NGHIỆP
LOGISTICS
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHỈ TIÊU DOANH THU CỦA CÔNG TY DANALOG NĂM 2020 – 2021
Giáo viên hướng dẫn:
Hải Phòng, ngày 19 tháng 05 năm 2022
Trang 2CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG
KINH TẾ DOANH NGHIỆP
1.1.Mở đầu
1.1.1 Khái niệm của phân tích hoạt động kinh tế
Phân tích hoạt động kinh tế của doanh nghiệp là quá trình nghiêncứu, đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh, trên cơ sở đó đề ra các giải pháp, phương hướng nâng cao hiệuquả hoạt động của doanh nghiệp
Hoạt động kinh tế của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường luônphải tuân theo những quy luật kinh tế khách quan như: quy luật cung-cầu, quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh… Đồng thời chịu ảnh hưởngbởi những nhân tố bên trong (nhân tố chủ quan) cũng như nhân tố bênngoài (nhân tố khách quan) doanh nghiệp
1.1.2 Đối tượng của phân tích hoạt động kinh tế
Xác định đúng đắn đối tượng phân tích là tiền đề để tổ chức tư thậpthông tin dữ liệu hợp lý, đầy đủ, lựa chọn cách thức xử lý số liệu phùhợp để thực hiện phân tích được thuận lợi Đối tượng chính của phântích hoạt động kinh tế, bao gồm:
Kết quả của quá trình kinh doanh:
Kết quả của quá trình kinh doanh không chỉ kết quả tài chính cuốicùng mà còn là kết quả thực hiện quá trình kinh doanh (giai đoạn cungứng, giai đoạn sản xuất, giai đoạn lưu thông), kết quả hoạt động từng bộphận của doanh nghiệp
Kết quả của quá trình kinh doanh thể hiện ua các chỉ tiêu kinh tế cụthể, bao gồm chỉ tiêu phản ánh số lượng như: doanh thu, vốn kinhdoanh, giá trị sản xuất và chỉ tiêu phản ánh chất lượng như: năng suấtlao động, giá thành, lợi nhuận…
1.1.3 Mục đích của phân tích hoạt động kinh tế
Trang 3- Đánh giá kết quả hoạt động kinh tế, kết quả của việc thực hiện cácnhiệm vụ được giao, đánh giá việc chấp hành các chế độ, chính sách củaNhà nước.
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của cácnhân tố Xác định nguyên nhân dẫn đến sự biến động các nhân tố làm ảnhhưởng trực tiếp đến mức độ và xu hướng của hiện tượng kinh tế
- Đề xuất các biện pháp và phương hướng để cải tiến phương phápkinh doanh, khai thác các khả năng tiềm tàng trong nội aộ doanh nghiệpnhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
1.1.4 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế
Phân tích hoạt động kinh tế với một vị trí là công cụ quan trọng củanhận thức, nó trở thành một công cụ quan trọng để quản lý khoa học cóhiệu quả các hoạt động kinh tế Nó thể hiện chức năng tổ chức và quản lýkinh tế của Nhà nước Là một nhà quản lý doanh nghiệp bao giờ bạn cũngmuốn doanh nghiệp của mình hoạt động một cách liên tục, nhịp nhàng,hiệu quả, và không ngừng phát triển Muốn vậy, bạn phải thường xuyên,kịp thời đưa ra các quyết định nhằm quản lý, điều hành các vấn đề củadoanh nghiệp Để có được các quyết định chất lượng cao như vậy bạn cần
có sự hiểu biết toàn diện, sâu sắc và triệt để về các yếu tố, các điều kiện củasản xuất ở doanh nghiệp cũng như các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội, tựnhiên có liên quan Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp là quá trìnhphân chia, phân giải Qua đó mà nhận thức về sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Nó được xem là công cụ về nhận thức của doanh nghiệp.Như vậy phân tích kinh tế có ý nghĩa quan trọng cả trong lý luận lẫn thựctiễn và không chỉ đối với sự tồn tại, phát triển hiệu quả của doanh nghiệp
mà còn có ý nghĩa lớn đối với vai trò, tầm quan trọng, uy tín của lãnh đạodoanh nghiệp
1.1.5 Nguyên tắc phân tích
Phân tích bao giờ cũng xuất phát từ việc đánh giá chung, sau đó mới
đi sâu vào phân tích từng nhân tố
Trang 4 Phân tích trong sự vận động và phát triển của hiện tượng kinh tế
Phân tích phải thực hiện trong mối quan hệ qua lại giữa các hiệntượng kinh tế
Phải sử dụng các phương pháp phân tích thích hợp để thực hiện cácmục đích phân tích
Phải đi sâu vào từng bộ phân cấu thành của hiện tượng kinh tế đãxem xét, mối quan hệ nội tại của hiện tượng kinh tế đó
1.1.6 Nội dung phân tích
Phân tích các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh như sản lượng, doanhthu, giá thành lợi nhuận
Phân tích các chỉ tiêu kết quả kinh doanh trong mối liên hệ với cácchỉ tiêu về điều kiện (yếu tố) của quá trình sản xuất kinh doanh nhưlao động, vật tư tiền vốn, đất đai…
1.2 Hệ thống chỉ tiêu và các nhân tố ảnh hưởng
1.2.1 Hệ thống chỉ tiêu trong phân tích
a Khái niệm
Hệ thống chỉ tiêu phản ánh thực tiễn sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định
b Phân loại chỉ tiêu
Theo nội dung kinh tế
Chỉ tiêu biểu hiện kết quả (Doanh thu, lợinhuận, giá thành)
Chỉ tiêu biểu hiện điều kiện (lao động, tổng máymóc thiết bị, tổng số vốn, vật tư)
Theo tính chất của chỉ tiêu
Chỉ tiêu khối lượng (số lượng) là chỉ tiêu phảnánh quy mô khối lượng như tổng khối lượnghàng hoá luân chuyển, tổng số lao động, tổng sốvốn…
Trang 5 Chỉ tiêu chất lượng là chỉ tiêu phản ánh hiệusuất sử dụng vốn, các yếu tố hay hiệu quả kinhdoanh.
Theo phương pháp tính toán
Chỉ tiêu tuyệt đối (đơn vị: tấn, tạ, km…)
Chỉ tiêu tương đối (đơn vị: %)
Chỉ tiêu bình quân (đơn vị kép: tấn/ngày,giờ/ngày…)
1.2.2 Nhân tố ảnh hưởng
a Khái niệm
Nhân tố ảnh hưởng là những yếu tố bên trong của cáchiện tượng và quá trình mà mỗi biến động của nó tác độngtrực tiếp đến độ lớn, tính chất, xu hướng và mức độ xácđịnh của chỉ tiêu phân tích
b Phân loại
Phân loại theo nội dung kinh tế
Nhân tố thuộc điều kiện kinh doanh: tài sản, sốlượng lao động, máy móc,vật tư…
Nhân tố thuộc kết quả sản xuất: khối lượng sảnxuất, chất lượng sản xuất, doanh thu, lợi nhuận,giá thành, chi phí…
Phân loại theo tính tất yếu của nhân tố
Nhân tố chủ quan: là nhân tố phát sinh tuỳ thuộcvào sự nỗ lực của bản thân doanh nghiệp, đóthường là nhân tố bên trong
Nhân tố khách quan là nhân tố phát sinh nhưmột tất yếu trong quá trình kinh doanhh, ngoàivòng kiểm soát của doanh nghiệp
Phân loại theo tính chất của nhân tố
Trang 6Recommandé pour toi
Ielts-Academic Reading -May - Aug 22 - actualtest
Đại lý tàu và Giao nhận Hàng hóa
Nhân tố số lượng: là nhân tố phản ảnh quy môsản xuất và kết quả kinh doanh như: số lượnglao động, vật tư, số lượng sản phẩm sản xuất…
Nhân tố chất lượng: là nhân tố phản ánh hiệusuất kinh doanh như: giá thành, lợi nhuận
Phân loại theo xu hướng tác động
Nhân tố tích cực: là nhân tố ảnh hưởng tốt đếnchỉ tiêu phân tích
Nhân tố tiêu cực: là nhân tố tác động theo chiềuhướng xấu đến chỉ tiêu phân tích
1.3 Phương pháp kỹ thuật dùng trong phân tích
1.3.1 Phương pháp phân chia kết quả kinh tế (phương pháp chi
tiết)
Phân chia kết quả kinh tế là việc phân loại kết quả kinh tế thành
từng bộ phận theo một tiêu thức nào đó; việc phân chia kết qủa kinh tế giúp
ta nắm được một cách sâu sắc bản chất của sự vật, hiện tượng; nắm được
mối quan hệ cấu thành, mối quan hệ nhân quả và quy luật phát triên của sự
vật hiện tượng đó
a Phương pháp chi tiết theo thời gian:
Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao giờ cũng là kết
quả của một quá trình Việc phân chia theo thời gian để phân tích giúp việc
đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh trong từng khoảng thời gian được
chính xác, tìm ra được các giải pháp có hiệu quả cho từng quá trình hoạt
động của doanh nghiệp Ngoài ra, nó còn giúp tìm ra các phương án sử
dụng thời gian lao động một cách hiệu quả nhất Chẳng hạn, phân chia kết
quả theo từng quý, từng năm, từng tháng…
b Phân chia theo không gian (địa điểm)
Kết quả kinh doanh thường là đóng góp của nhiều bộ phận hoạt
động trên những địa điểm khác nhau Chi tiết theo địa điểm sẽ làm rõ hơn
sự đóng góp của từng bộ phận đến kết quả chung của toàn doanh nghiệp
Suite du document c
235
Trang 7Chẳng hạn, doanh thu của một doanh nghiệp thương mại có thể chi tiếttheo từng cửa hàng, theo từng vùng.
c Phương pháp chi tiết theo các nhân tố cấu thành:
Hình thức biểu hiện của phương pháp: Theo phương pháp chi tiếtnày để phân tích về một chỉ tiêu kinh tế nào đó của doanh nghiệp, trước hếtngười ta biểu hiện chỉ tiêu ấy bằng một phương trình kinh tế có mối quan
hệ phức tạp của nhiều nhân tố khác hẳn nhau, sau đó việc phân tích chi tiết
sẽ được tiến hành trên các nhân tố khác nhau ấy
Cách phân chia này giúp đánh giá ảnh hưởng của từng bộ phậnđến kết quả kinh tế Chẳng hạn chỉ tiêu giá thành đơn vị sản phẩm được chitiết theo khoản mục chi phí, chỉ tiêu doanh thu theo mặt hàng hoặc chi tiếttheo từng phương thức tiêu thụ
1.3.2 Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp sử dụng phổ biến trong phân tích hoạt độngkinh tế, nhằm xác định kết quả kinh tế, kết quả thực hiện nhiệm vụ Vậndụng phương pháp này đòi hỏi người phân tích phải nắm được các vấn đềsau:
Tiêu chuẩn so sánh: Là chỉ tiêu gốc làm căn cứ để so sánh Chỉ
tiêu gốc bao gồm: số kế hoạch, định mức, dự toán kỳ trước
Nếu số gốc là kỳ trước: tiêu chuẩn so sánh này có tác dụng
đánh giá mức biến động, khuynh hướng hoạt động của chỉ tiêuphân tích qua 2 hay nhiều kỳ
Nếu số gốc là số kế hoạch: Tiêu chuẩn so sánh này có tác
dụng
đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu đặt ra
Số gốc là số trung bình ngành: Tiêu chuẩn so sánh này
thường
được sử dụng khi đánh giá kết quả của doanh nghiệp so với mứctrung bình tiên tiến của các doanh nghiệp có cùng quy mô trongcùng ngành
Trang 8Điều kiện so sánh: Các chỉ tiêu kinh tế phải đáp ứng các yêu cầu
sau:
Phải phản ánh cùng một nội dung kinh tế
Phải có cùng một phương pháp tính toán
Phải có cùng một đơn vị tính
Kỹ thuật so sánh
So sánh bằng số tuyệt đối: Là hiệu số giữa trị số kỳ phân tích
và trị số kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế Việc so sánh này cho thấy
sự biến động về khối lượng, quy mô của chỉ tiêu phân tích Kếtquả của việc so sánh này được gọi là chênh lệch, nó phản ánh xuhướng và mức độ biến động của chỉ tiêu kinh tế
So sánh aằng số tương đối: Là thương số giữa trị số kỳ phân
tích và trị số kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế Việc so sánh này biểuhiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển của chỉ tiêu phântích
So sánh tương đối nhằm biểu hiện kết cấu của hiện tượng Kếtquả so sánh được gọi là tỉ trọng của bộ phận
So sánh tương đối nhằm xác định xu hướng độ biến động tươngđối của các thành phần bộ phận Được thực hiện bằng cách lấymức độ của chỉ tiêu hoặc nhân tố của kỳ nghiên cứu trừ giá trịtương ứng ở kỳ gốc nhân với chỉ số của một chỉ tiêu khác có liênquan theo hướng quyết định quy mô của nó
So sánh bằng số bình quân: Số bình quân có thể biểu thị dướidạng số tuyệt đối (năng suất lao động bình quân, tiền lương bìnhquân…) hoặc dưới dạng số tương đối (tỷ suất lợi nhuận bìnhquân, tỷ suất chi phí bình quân…) So sánh bằng số bình quânnhằm phản ánh đặc điểm chung của một đơn vị, một bộ phân haymột tổng thể chung có cùng một tính chất
1.3.3 Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả kinh tế
Trang 91.3.3.1 Phương pháp cân đối
Phương pháp này được vận dụng trong trường hợp các nhân tố cómối quan hệ tổng đại số Cụ thể để xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tốnào đến chỉ tiêu nghiên cứu chỉ việc tính chênh lệch giữa trị số kỳ nghiêncứu và trị số kỳ gốc của aản thân nhân tố đó không cần quan tâm đến cácnhân tố khác
Khái quát nội dung của phương pháp:
- Chỉ tiêu cá thể: a,b,c
- Giá trị chỉ tiêu kỳ gốc: y = a + b - c0 0 0 0
- Giá trị chỉ tiêu kỳ nghiên cứu: y = a + b – c1 1 1 1
∆y = y – y = (a + b – c ) – (a1 0 1 1 1 0 +b0 – c )0
tiêu phân tích:
Ảnh hưởng của nhân tố thứ nhất (a) đến y:
Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆y = a – aa 1 0Ảnh hưởng tương đối: δy = (∆y 100)/ya a 0 (%)
Ảnh hưởng của nhân tố thứ hai (b) đến y:
Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆y = b – bb 1 0Ảnh hưởng tương đối: δy = (∆y 100)/yb b 0 (%)
Ảnh hưởng của nhân tố thứ ba (c) đến y:
Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆y = c – cc 1 0Ảnh hưởng tương đối: δy = (∆y 100)/yc c 0 (%)
Tổng ảnh hưởng của các nhân tố:
∆y +∆y +∆ya a c = ∆y
δya + δy + δy = δy = (∆y.100)/ya c 0 (%)
Trang 10sánh lệchh
Qui
mô Tỉ trọng(%) Qui mô
Tỉtrọng(%)
-1.3.3.2 Phương pháp thay thế liên hoàn
Là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân
tố đến chỉ tiêu phân tích khi các chỉ tiêu này có quan hệtích, thương, hoặc vừa tích vừa thương
Nội dung và trình tự của phương pháp này:
Giả sử có một chỉ tiêu kinh tế được viết dưới dạng phươngtrình như sau:
A = a.b.cA: Chỉ tiêu phân tích
Trang 11∆bA = a1b1ck – a1bkckẢnh hưởng của nhân tố c đến chỉ tiêu phân tích:
∆cA = a1b1c1 – a1b1ckTổng hợp các nhân tố ảnh hưởng:
KỳNC
Sosánh
%
Chên
h lệch
MĐAH đến yTuyệtđối
Tươngđối %
Phương pháp số chênh lệch là một trường hợp đặc biệt của
phương pháp thay thế liên hoàn, dùng để xác định mức độ ảnhhưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích khi các nhân tố cóquan hệ tích số
Nội dung và trình tự giống phương pháp thay thế liên hoàn chỉkhác là khi xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào đó chỉcần tính chênh lệch giữa kỳ phân tích và kì gốc của nhân tố đó, cốđịnh các nhân tố còn lại Cụ thể:
Ảnh hưởng của nhân tố a đến chỉ tiêu A:
∆aA = a1bkck – akbkck = (a - a1 k)b ck k
Ảnh hưởng của nhân tố b đến chỉ tiêu A:
∆bA = a1b1ck – a1bkck= (b1-b )a ck 1 k
Trang 12Ảnh hưởng của nhân tố c đến chỉ tiêu A:
∆cA = a1b1c1 – a1b1ck= (c1-c )ak 1b11.4 Tổ chức phân tích
1.4.1 Các loại phân tích
a Căn cứ theo thời điểm phân tích
Phân tích trước: phân tích trước khi lập dự án kinh doanhnhằm lập các dự án, các luận chứng kinh tế, kế hoạch
Phân tích hiện hành: phân tích đồng thời với sản xuất kinhdoanh Nhằm sơ bộ đánh giá kết quả thực hiện các dự án, cácluận chứng kinh tế, kế hoạch
Phân tích sau: phân tích sau khi kết thúc quá trình sản xuấtkinh doanh nhằm đánh giá kết quả thực hiện các dự án, cácluận chứng kinh tế, kế hoạch
b Căn cứ theo thời hạn:
Phân tích hàng ngày: tiến hành phân tích và phân tích sơ bộkết quả hoạt động kinh doanh
Phân tích định kỳ: đánh giá trong một thời kỳ nhất định vàlàm mục tiêu để xây dựng cho kỳ tiếp theo
c Căn cứ theo nội dung:
Phân thích chuyên đề: phân tích một hay một vài khía cạnhnào đó
Phân tích toàn diện: phân tích toàn bộ các mặt của hiện tượngkinh tế
d Căn cứ theo phạm vi:
Phân tích điển hình: là phân tích kết quả sản xuất kinh doanh
ở một đơn vị nào đó
Phân tích tổng thể: phân tích toàn doanh nghiệp hoặc toànngành
1.4.2 Tổ chức phân tích
Trang 131.4.2.1 Công tác chuẩn bị: có ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộquá trình phân tích:
a Xây dựng kế hoạch phân tích
Xác định nội dung phân tích
Xác định vi phạm phân tích: phân tích một đơn vị haytoàn bộ doanh nghiệp
Khoảng thời gian cần phân tích
Thời gian thực hiện kế hoạch
Người thực hiện
b Thu thập, sưu tầm, kiểm tra và xử lý tài liệu: các tài liệu,
kế hoạch, nghị định
Tuỳ theo yêu cầu, nội dung phạm vi và nhiệm vụ phân tích
cụ thể tiến hành thu thập và xử lý các tài liệu Tài liệu thuthập được yêu cầu đảm bảo đầy đủ, không thừa, không thiếu
và được kiểm tra tính hợp pháp, chính xác Kiểm tra các điềukiện có thể so sánh được mới sử dụng để phân tích.1.4.2.2 Trình tự tiến hành phân tích:
a Xây dựng công thức phản ánh tình hình hoạt động sảnxuất kinh doanh và xây dựng các bảng biểu phân tích
Kết luận – kiến nghị
Trang 14 Tổng hợp các nguyên nhân, nêu bật được cácnguyên nhân chủ yếu, chủ quan, những mặtmạnh, mặt tồn tại, nêu các tiềm năng chưa khaithác hết
Trên cơ sở những nguyên nhân chủ quan tiêucực và khả năng xuất hiện và tác động của cácnguyên nhân, đề xuất các biện pháp cụ thể nhằmkhai thác hết các khả năng tiềm tàng của doanhnghiệp, xây dựng định hướng phát triển trongthời gian tới nhằm nâng cao hiệu quả kinhdoanh
c Viết báo cáo
Báo cáo là một văn bản thể hiện nội dung và kết quả phântích, lời văn gồm 3 phần:
Đặt vấn đề: giới thiệu cơ quan đơn vị, nếu sự cầnthiết khách quan phải tiến hành phân tích
Giải quyết vấn đề: toàn bộ nội dung tiến hành phântích
Kết luận: nêu những vấn đề tồn tại, khuyết điểm, đềxuất biện pháp khắc phục
Trang 15CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY DANALOG NĂM 2020-2021
2.1 Giới thiệu về doanh nghiệp
2.1.1 Sự hình thành và phát triển của doanh nghiệp
2.1.1.1 Sự hình thành và quá trình phát triển của doanh nghiệpThực hiện theo chủ trương đổi mới doanh nghiệp nhà nước và kếhoạch phát triển của Lãnh đạo Công ty TNHH MTV Cảng Đà Nẵng, Công
ty cổ phần Logistics Cảng Đà Nẵng (Danalog) được thành lập, tiền thân làTrạm Kho vận Cảng Đà Nẵng (được thành lập từ năm 2006) Công ty nằmtrên địa bàn thành phố Đà Nẵng, trung tâm kinh tế của miền trung, là nútgiao thông quan trọng trong nước và các nước khu vực Nằm ngay trêntuyến Hành lang kinh tế Đông Tây và trên đường dẫn vào cảng Tiên Sa, nốiliền với quốc lộ 14B
Hệ thống giao thông nối Danalog với cảng Tiên Sa, sân bay quốc tế
Đà Nẵng, Quốc lộ 1A, ga đường sắt, các khu công nghiệp đều hoàn chỉnh,tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ,đường biển, đường không, đường sắt
Sự ra đời của Công ty cổ phần Logistics Cảng Đà Nẵng nhằm đưahàng hóa từ thị trường trong nước tới các tỉnh Nam Lào, Đông Bắc TháiLan theo tuyến hành lang kinh tế Đông Tây
2.1.1.2 Thông tin về doanh nghiệp
Trang 16Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS CẢNG ĐÀ NẴNG Tên tiếng Anh : DA NANG PORT LOGISTICS JOINT STOCKCOMPANY.
Tên viết tắt: DANALOG
Logo công ty:
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0400999731 do Sở kế hoạch vàđầu tư Thành phố Đà Nẵng cấp lần đầu ngày 05/03/2009 và đăng ký thay đổi lầnthứ nhất vào ngày 12/10/2009, đăng ký thay đổi lần thứ tám vào ngày02/11/2017
Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 43.100.000.000 đồng
02 cổ đông lớn là: Công ty Cổ phần Cảng Đà Nẵng (45,10%
vốn điều lệ) Công ty Cổ phần Container Việt Nam (30,91% vốn điều lệ)
Địa chỉ: 97 Yết Kiêu, Phường Thọ Quang, Quận
Sơn Trà, Thành phố Đà Nẵng
Số điện thoại: +84.0236 3667669
Công ty đã đăng ký lên sàn giao
dịch Upcom vào ngày: 18/08/2011
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ trong kỳ nghiên cứu
Công ty Cổ phần Logistics Cảng Đà Nẵng cung cấp dịch vụ vận chuyển từnhà cung cấp hoặc kho công ty tới khách hàng; dịch vụ logistics, BondedWarehouse, Depot Container và vận chuyển hàng hoá cho các tỉnh Nam Lào quacác Cảng Đà Nẵng
Trang 17Danalog cung cấp các phương thức vận tải đa dạng: đường bộ, đường biển,đường hàng không và đường sắt với dịch vụ toàn diện, tối ưu hóa trong vậnchuyển
Danh sách chi tiết các dịch vụ đang cung cấp:
Bốc xếp hàng hóa;
Kinh doanh, khai thác kho bãi và dịch vụ giao nhận hàng hoá;
Dịch vụ Kho CFS, Kho Ngoại quan;
Theo “Báo cáo tài chính năm 2021” của công ty Danalog
Bi<u đ= 1.1: Sơ đ= tổ chức công ty Danalog.
Trang 182.1.3.1 Mô hình quản trị
Mô hình quản trị của Công ty theo mô hình Công ty cổ phần như sau:
Đại hội đồng cổ đông: cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổphần, gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết Các cổ đông cóquyền biểu quyết có thể trực tiếp hoặc uỷ quyền bằng văn bản cho mộtngười khác dự họp Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị: cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
Ban Kiểm soát: bộ phận trong cơ cấu bộ máy quản lý của công ty, do
cơ quan đại diện chủ sở hữu của công ty thành lập để giúp cơ quan nàykiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong hoạt động quản lý, điều hành côngty; trong việc chấp hành pháp luật, điều lệ và các quyết định của cơquan đó
Ban Giám đốc:bộ máy quản trị của công ty cổ phần, được các cổ đôngbầu chọn đại diện quyền lợi của họ trong việc quản lý doanh nghiệp.Các giám đốc chấp nhận quy chế và các quy định của công ty, chỉ địnhnhân viên điều hành, và thiết lập lãi suất cổ tức trả cho cổ đông.Hiện tại công ty đang phân chia tổ chức lao động theo chức năng.Chức năng của các phòng ban:
o Lập kế hoạch đầu tư và xây dựng, tổ chức quản lý các dự án đầu tư
và xây dựng công trình theo phân cấp
o Kho CFS:
Trang 19- Quản lí, giám sát các hoạt động đóng gói, sắp xếp hàng hóa,chia tách đóng ghép hàng vào container đối với hàng quácảnh, trung chuyển, thay đổi quyền sở hữu hàng hóa.
o Kho nội địa:
- Phục vụ cho các khách hàng muốn lưu trữ hàng hóa sau khithông quan và hàng hóa phân phối, cung cấp theo nhu cầutrong nội địa
o Đội cơ giới:
- Điều phối, phân công công việc, trách nhiệm cho các thànhviên trong đội
- Giám sát, theo dõi việc thực hiện các quy chế an toàn, nộiquy, quy định của công ty cũng như các quy định của tậpđoàn tại bộ phận mình phụ trách
- Quản lý máy, thiết bị cơ giới thi công và trạm bê tông củaCông ty
- Điều động xe máy, cơ giới đi các công trình
- Lên kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ cho xe máy, thiết
Phòng kinh doanh – vận tải:
o Khảo sát, dự báo tình hình thị trường, sản phẩm, đối thủ cạnh tranhtrong ngành
o Hoạch định kế hoạch kinh doanh vận tải tổng thể và triển khai cáchoạt động marketing, nghiên cứu thị trường, kinh doanh vận tải
o Xây dựng phương án phát triển thương hiệu
o Đề xuất chính sách giá và các biện pháp xử lý đảm bảo hoạt độngkinh doanh vận tải đạt hiệu quả
Trang 20Xây dựng chiến lược kinh doanh vận tải của Công ty cho từng giaiđoạn.
o Củng cố và phát triển quan hệ đối với khách hàng và các cơ quanchức năng để mở rộng, phát triển kinh doanh dịch vụ vận tải
Tổ Depot Container:
o Quản lý, giám sát các container, hàng hóa
o Giám sát quản lí các dịch vụ như: kiểm hóa, giám định container,lưu container
Đội kĩ thuật:
o Quản lý số lượng, tình trạng thiết bị container (Khô, Lạnh, Tanks)
o Báo cáo số lượng, tình trạng thiết bị container hàng ngày
o Kiểm tra và xác nhận tình trạng vỏ container
o Báo giá sửa chữa vỏ cho các bộ phận liên quan và đối tác
o Bố trí người hoặc thuê ngoài thực hiện PTI, vệ sinh, sửa chữa vỏ
o Giám sát chất lượng vệ sinh, sửa chữa vỏ
Đội vận tải:
o Điều phối, sắp xếp, bố trí xe vận chuyển
o Quản lý số lượng, chất lượng, nhiên liệu của các xe đầu kéo, xe vậnchuyển
o Nắm được lộ trình của xe, kiểm soát các giai đoạn vận chuyển hànghóa
Trang 21Kiểm tra các giấy tờ hóa đơn thanh toán chi phí, thực hiện các báo cáochi phí.
2.1.3.2 Bộ máy quản lý
Bộ máy quản lý của Công ty theo mô hình công ty cổ phần như sau:
Các phòng ban chức năng: bao gồm Phòng tài chính – kế toán, phòngkinh doanh, phòng hành chính – nhân sự, phòng kinh doanh – vận tải
2.1.3.3 Tổ chức và nhân sự
Danh sách Ban điều hành và tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết
Bảng 1.1: Danh sách Ban điều hành và tỷ lệ cổ phần có quyền bi<u quyết
Ch c v hi n t i ứ ụ ệ ạ Gi i 琀 nh ớ Quốốc t ch ị
S n l ả ượ ng c phầần - ổ
琀 nh đếốn 26/05/2021 (c phiếốu) ổ Trầần
Tác giả tự tổng hợp theo “Báo cáo tài chính năm 2021 của công ty Danalog”.
Tổng số cán bộ công nhân viên công ty năm 2021: 166 người.2.1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật
Bảng 1.2: Tài sản của công ty năm 2021
STT Tên tài sản Nguyên giá (VND) Giá trị còn lại (VND)
Tỉ trọng của giá trị còn lại trên tổng giá trị tài sản (%)
1 Nhà cửa, vật kiến trúc 25.686.223.101 8.725.548.661 33,97