1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Phát Triển Kinh Doanh Vận Tải Của Công Ty Cổ Phần Vận Tải Thuỷ 1.Pdf

75 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Phát Triển Kinh Doanh Vận Tải Của Công Ty Cổ Phần Vận Tải Thủy
Tác giả Lê Văn Giang
Người hướng dẫn PGS. TS Nguyễn Thừa Lộc
Trường học Trường Đại học GTVT Hà Nội
Chuyên ngành Kinh doanh Vận tải
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 466,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VÀ ĐẶC ĐIỂM VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI THUỶ I (6)
    • 2.1. số liệu về vốn và lao động (9)
      • 2.1.1. Số liệu về vốn (9)
      • 2.1.2. Số liệu về lao động (10)
    • 2.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty cổ phần vận tải thuỷ 1 (10)
    • 2.3. Chức năng của Công ty cổ phần vận tải thuỷ 1 (11)
    • 2.4. Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần vận tải thuỷ 1 (11)
    • 2.5. Đặc điểm kinh doanh về Công ty cổ phần vận tải thuỷ 1 (16)
      • 2.5.1. Khái quát về ngành nghề kinh doanh (16)
      • 2.5.2. Sơ lược về quy trình kinh doanh vận tải của Công ty cổ phần vận tải thuỷ1 (17)
  • CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VẬN TẢI TẠI CÔNG TY (20)
    • 1.1. Thực trạng về Marketing của công ty với khách hàng (20)
    • 1.2. Phương pháp lập kế hoạch vận chuyển (23)
      • 1.2.1. Căn cứ để lập kế hoạch (23)
      • 1.2.2. Phương pháp lập kế hoạch (23)
      • 1.2.3. Cân đối phương tiện (24)
    • 1.3. Thực trạng về các điều kiện khai thác của Công ty cổ phần vận tải thuỷ 1 (26)
      • 1.3.2. Điều kiện đường xá, luồng lạch, khí hậu (26)
      • 1.3.3. Cơ cấu luồng hàng, các mặt hàng chính (27)
      • 1.3.4. Công tác xếp dỡ (29)
      • 1.3.5. Tình hình cung cấp vật tư kỹ thuật (29)
      • 1.3.6. Công tác bảo dưỡng sửa chữa phương tiện (30)
    • 1.4. Tổ chức quản lý (31)
      • 1.4.1. Về lao động (31)
        • 1.4.1.1. Kết cấu lao động của công ty (31)
        • 1.4.1.2. Tổ chức và quản lý lao động (32)
      • 1.4.2. Về phương tiện vận tải (32)
      • 1.4.3. Về điều động phương tiện vận tải trên các tuyến (36)
      • 1.4.4. Về chi phí vận tải (40)
        • 1.4.4.1. Khái niệm về chi phí vận tải (40)
        • 1.4.4.2. Đặc điểm chi phí của Công ty (40)
        • 1.4.4.3. Đối tượng chi phí (41)
        • 1.4.4.4. Chi phí vận tải tại Công ty cổ phần vận tải thủy 1 (41)
      • 1.4.5. Về giá thành vận chuyển (43)
        • 1.4.5.1. Đối tượng tính giá thành (43)
        • 1.4.5.2. Phương pháp tính giá thành (43)
      • 1.4.6. Về doanh thu, lợi nhuận (46)
    • 3. Kết quả hoạt động kinh doanh và phân tích một số chỉ tiêu tài chính đánh giá hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần vận tải thuỷ 1 (49)
      • 3.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần vận tải thuỷ 1 (49)
      • 3.2. Phân tích một số chỉ tiêu tài chính đánh giá hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần vận tải thuỷ 1 (51)
      • 4.1. Ưu điểm (53)
      • 4.2. Nhược điểm (54)
      • 4.3. Nguyên nhân (55)
  • CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VẬN TẢI TẠI CÔNG TY (58)
    • 1.1. Những thuận lợi (58)
    • 1.2. Những khó khăn (59)
    • 3. Định hướng phát triển kinh doanh vận tải của Công ty cổ phần vận tải thuỷ 1 (62)
    • 4. Kiến nghị (63)
      • 4.1. Với Quốc hội (63)
      • 4.2. Về phía Cục đường thuỷ nội địa (63)
      • 4.3. Về phía Công ty cổ phần vận tải thuỷ 1 (0)
  • KẾT LUẬN (65)

Nội dung

Lời mở đầu Chuyên đề thực tập tốt nghiệp SV Lê Văn Giang LỜI CẢM ƠN Em xin chân thành cảm ơn tới PGS TS Nguyễn Thừa Lộc – giáo viên hướng dẫn cho em đã hướng dẫn, chỉ bảo nhiệt tình cho em trong suốt[.]

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn tới PGS- TS Nguyễn Thừa Lộc –

giáo viên hướng dẫn cho em- đã hướng dẫn, chỉ bảo nhiệt tình cho emtrong suốt quá trình nghiên cứu chuyên đề thực tập

Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các ban lãnh đạo vàcác cán bộ công nhân viên Công ty, đặc biệt là các nhân viên trong phòngKinh Doanh Vận Tải, Phòng Tài Vụ đã tạo điều kiện thuận lợi cho emtrong quá trình nghiên cứu hoạt động kinh doanh vận tải để viết chuyên đềthực tập

Trang 2

CAM ĐOAN CỦA SINH VIÊN

Được sự tận tình chỉ bảo, hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn là GS –

TS Nguyễn Thừa Lộc, cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của các Cô, Chú

trong Công ty cổ phần vận tải thuỷ 1 Em đã hoàn thành xong chuyên đềthực tập của mình Trong quá trình viết chuyên đề thực tập cùng với sựgiúp đỡ nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn, các Cô Chú trong Công ty là sự

cố gắng tìm tòi, nghiên cứu của chính bản thân mà không sao chép tài liệucủa những luận văn khác

Những lời trên là hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai em xin chịu hoàntoàn trách nhiệm trước Khoa và Nhà trường

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

1.Sự cần thiêt của đề tài

Cùng với xu thế phát triển của nền kinh tế toàn cầu, Việt Nam đangtừng bước khẳng định vị thế của mình với các nước khác bằng việc đa dạnghoá nhiều thành phần kinh tế Điều này được đành dấu bằng việc Việt Nam

đã hoàn tất đàm phán với Hoa Kỳ về vấn đề gia nhập vào tổ chức thươngmại thế giới WTO Việc gia nhập WTO chính là việc tham gia vào một sânchơi chung trên phạm vi toàn cầu Nền kinh tế Việt Nam sẽ được cải cách,

mở cửa, tái cơ cấu, làm cho môi trường kinh doanh thông thoáng, tạo thuậnlợi tối đa cho các doanh nghiệp trong quá trình gia nhập, tiếp cận và thamgia thị trường Điều này cũng đồng nghĩa với việc các doanh nghiệp phảiđối mặt với nhiều thách thức mới Và ngành vận tải thuỷ cũng không tránhkhỏi những thách thức đó

Ở bất cứ một quốc gia nào ngành vận tải cũng đều giữ một vai tròquyết định đối với sự phát triển của nền kinh tế Ngành vận tải thuỷ là một

bộ phận cấu thành của hệ thông vận tải quốc gia và giữ một vị trí rất quantrọng trong công tác vận chuyển hàng hoá Với tính ưu việt riêng của ngànhvận tải thuỷ cho phép khả năng vận chuyển với khối lượng lớn, cự ly dài vàgiá thành hạ So với các loại hình vận tải khác thì ngành vận tải thuỷ có gặpnhiều khó khăn hơn trong công tác khai thác và vận chuyển hàng hóa do bịảnh hưởng lớn của điều kiện thời tiết như: Lũ lụt, mưa bão, hạn hán, luồnglạch xấu Mặt khác các phương tiện trong ngành vận tải thuỷ đa phầnphương tiện còn lạc hậu, trọng tải nhỏ.v.v…tuy nhiên hoạt động trongngành vận tải thuỷ nó cũng có những thuận lợi đó là chi phí để bảo quảnluồng lạch ít tốn kém, tiêu hao về nhiên liệu cho một sản phẩm ít và do vậygiá thành vận tải hạ Nắm bắt được những ưu và nhược điểm cũng nhưnhững thuận lợi và khó khăn của ngành vận tải thuỷ mà hiện nay hình thứcliên vận giữa vận tải thuỷ và các ngành vận tải khác đang được áp dụngrộng rãi, đem lại hiệu quả kinh tế cao cho đất nước

Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải thuỷ có đặc thù riêng,sản xuất mang tính thời vụ, phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, điềukiện kinh tế - xã hội Bởi vậy doanh nghiệp cần sử dụng hợp lý, tiết kiệm

Trang 4

chi phí bỏ ra, đảm bảo trang trải, bù đắp những chi phí ban đầu vào quátrình kinh doanh, hạ giá thành vận chuyển đem lại lợi nhuận Giá thành vậntải cao hay thấp phản ánh kết quả của việc quản lý, sử dụng vật tư, laođộng, tiền lương Nhận thức được điều này, Công ty cổ phần vận tải thuỷ 1

đã không ngừng phấn đấu, bằng sự nỗ lực không mệt mỏi và tinh thần sángtạo, Công ty đã tự khẳng định uy tín của mình trên thị trường, mở rộng sảnxuất kinh doanh, tăng hiệu quả hoạt động để chiếm lĩnh thị trường

Hiện nay ngành vận tải thuỷ đang từng bước thích nghi với cơ chế thịtrường, vấn đề đặt ra là muốn tồn tại, vận động và phát triển thì đòi hỏiphải đổi mới cách thức hoạt động kinh doanh sao cho phù hợp với quan hệchung của toàn xã hội Trong thị trường vận tải Việt Nam hiện nay, vấn đề

tự khẳng định vai trò, vị trí của ngành là một vấn đề bức thiết và đã gặpkhông ít khó khăn do thị trường hàng hoá luôn luôn biến động và sự cạnhtranh gay gắt của các loại hình vận tải khác Để làm được điều này thìngành vận tải thuỷ nói chung cũng như Công ty cổ phần vận tải thuỷ 1 nóiriêng phải đặc biệt chú trọng chuyên sâu vào hoạt động chính của mình đó

là hoạt động kinh doanh vận tải Hoạt động kinh doanh vận tải là hoạt độngchủ lực của ngành vận tải nói chung cũng như của ngành vận tải thuỷ nóiriêng Do đó muốn phát triển cũng như muốn có chỗ đứng vững chắc trênthị trường hiện nay, thì vấn đề làm sao để hoạt động kinh doanh vận tải đạtđược hiệu suất cũng như hiệu quả kinh tế cao là một vấn đề mà ngành vậntải thuỷ cũng như của Công ty cổ phần vận tải thuỷ 1 đang đặt ra là mộtnhiệm vụ vô cùng cần thiết Chính sự cần thiết đó cùng với sự giúp đỡ tậntình của Thầy giáo Nguyễn Thừa Lộc và các Cô, Chú trong Công ty cổ

phần vận tải thuỷ 1 nên em đã quyết định lựa chọn đề tài:" Thực trạng và một số giải pháp phát triển kinh doanh vận tải của Công ty cổ phần vận tải thuỷ 1 "

2.Mục đích nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu, phân tích thực trạng hoạt động

kinh doanh vận tải tại Công ty cổ phần vận tải thuỷ 1 sẽ rút ra những cáihợp lý cũng như không hợp lý trong công tác hoạt động kinh doanh vận tảicủa Công ty Từ đó đưa ra những giải pháp phát triển hoạt động kinh doanhvận tải của Công ty nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động kinhdoanh vận tải của Công ty cổ phần vận tải thuỷ 1

Trang 5

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề thực tập là hoạt động kinh

doanh vận tải của Công ty cổ phần vận tải thuỷ 1

3.2.Phạm vi nghiên cứu

Chuyên đề thực tập chỉ nghiên cứu hoạt động kinh doanh vận tải của

Công ty cổ phần vận tải thuỷ 1 Tất cả những số liệu trong chuyên đề thựctập được xem xét từ năm 2005 đến nay, trong bối cảnh có sự thay đổi vềtình hình kinh tế xã hội trong nước cũng như trên toàn thế giới

4.Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp chủ yếu là nghiên cứu tài liệu, quan sát thực tếkết hợp với phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp phân tích, tổnghợp, so sánh, đánh giá v.v…làm cơ sở để phân tích thực trạng hoạt độngkinh doanh vận tải của Công ty cổ phần vận tải thuỷ 1

5.Đóng góp của đề tài

Luận văn góp phần làm sáng tỏ những mặt được cũng như khôngđược trong hoạt động kinh doanh vận tải của Công ty

Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh vận tải tại Công ty làm cơ

sở cho việc tổng hợp và đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển hoạt độngkinh doanh vận tải ở Công ty cổ phần vận tải thuỷ 1

6.Kết cấu chuyên đề thực tập

Báo cáo chuyên đề thực tập được chia làm 3 chương :

Chương 1: Khái quát và đặc điểm về Công ty cổ phần vận tải thuỷ 1 Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh vận tải ở Công ty

cổ phần vận tải thuỷ 1.

Nội dung nghiên cứu của chương bao gồm : Phân tích, nghiên cứuthực trạng hoạt động kinh doanh vận tải ở Công ty, kết quả hoạt động kinhdoanh vận tải trong những năm gần đây của Công ty, kết quả hoạt động

Trang 6

kinh doanh và phân tích một số chỉ tiêu tài chính đánh giá hoạt động kinhdoanh của Công ty Từ đó rút ra những ưu điểm, nhược điểm và nguyênnhân trong hoạt động kinh doanh vận tải của Công ty cổ phần vận tải thuỷ 1.

Chương 3: Phương hướng và một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh vận tải ở Công ty cổ phần vận tải thuỷ 1.

Nội dung trong chương 3 này nêu ra những thuận lợi, khó khăn củaCông ty về hoạt động kinh doanh vận tải Qua đó đưa ra một số giải phápnhằm phát triển hoạt động kinh doanh vận tải cũng như những định hướngphát triển kinh doanh vận tải ở Công ty vận tải thuỷ 1

CHƯƠNG 1

Trang 7

KHÁI QUÁT VÀ ĐẶC ĐIỂM VỀ CÔNG TY

CỔ PHẦN VẬN TẢI THUỶ I

1.Khái quát về công ty cổ phần vận tải thuỷ 1

Công ty cổ phần vận tải thuỷ 1 là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân,hoạt động theo chế độ tự chủ về tài chính, với chức năng chính là vận tảihàng hoá, vật tư cho cá nhân và các tổ chức có nhu cầu Công- Nôngnghiệp, xây dựng cơ bản và nhu cầu vận chuyển thuê Trải qua hơn 40 nămxây dựng và phấn đấu, Công ty đã không ngừng lớn mạnh cả về vật chấtđến trình độ quản lý, trình độ chuyên môn cũng như năng lực vận tải

Quá trình hình thành và phát triển của Công ty được đánh dấu bởi cácmốc thời gian quan trọng sau đây:

Công ty vận tải Sông Hồng được thành lập theo quy định số

1024/QĐ-TL ngày 05/09/1962, giấy phép đăng ký kinh doanh số: 0103008103 Trụ

sở chính tại 78 Bạch Đằng- Hai Bà Trưng - Hà Nội, lúc đó Công ty gồmcác đơn vị :

 Đường sông Hà Nội

 Đường sông Hải Dương

 Đường sông Ninh Bình

 Đường sông Phú Thọ Với nhiệm vụ chính của Công ty lúc bấy giờ là: Vận tải đường sôngchủ yếu các mặt hàng như: Than, muối, lương thực, cát sỏi…từ Hải Phòng

đi Quảng Ninh rồi đi Việt Trì, Phú Thọ…trên các phương tiện chủ yếu làtàu gỗ, xà lan gỗ Ngoài ra Công ty có 2 cơ sở sửa chữa phương tiện làxưởng Hà Nội, xưởng Ninh Bình và 3 đội tàu hoạt động

 Giai đoạn từ khi thành lập đến năm 1967:

Đây là giai đoạn có sự thay đổi lớn đối với Công ty vận tải Sông Hồngđược đổi tên thành Công ty vận tải 204 và nhận thêm nhiệm vụ mới đó làvận chuyển lương thực cho liên khu 5, phạm vi hoạt động từ bến Thuỷ trở

ra Cũng do để phục vụ cho yêu cầu vận chuyển và hoàn thành nhiệm vụ

Trang 8

mới, Công ty được tăng cường thêm phương tiện số đội tàu hoạt động lúc

đó gồm 5 đội trong đó 4 đội tàu kéo và 1 đội tàu tự hành Ra đời trong hoàncảnh nền kinh tế bao cấp, với sở hữu vốn Nhà Nước số vốn ban đầu củaCông ty toàn bộ do ngân sách Nhà Nước cấp

 Giai đoạn từ năm 1967-1968:

Giai đoạn này do chiến tranh ác liệt, cục đường sông phân chiaphương tiện của Công ty thành các xí nghiệp:

 XÍ nghiệp vận tải đường sông 201 đóng tại Ninh Bình

 Xí nghiệp vận tải đường sông 203 đóng tại Hải Phòng

 Xí nghiệp đường sông 204 đóng tại Hà Nội

Cũng do chiến tranh ác liệt, để đảm bảo phương tiện và tiếp tục thựchiện nhiệm vụ vận tải, cơ sở vật chất của xí nghiệp được phân tán đềutới địa phương: Mạo Khê-Quảng Ninh; Kinh Môn- Hải Dương; NinhThuận- Hà Tây

 Giai đoạn 1983:

Giai đoạn này là giai đoạn mà đất nước lúc đó đã hoà bình, các hoạtđộng bắt đầu ổn định dần dần, để phù hợp với tình hình mới Xí nghiệp vậntải đường sông 204 đổi tên thành Công ty vận tải thuỷ 1- là một đơn vị kinhdoanh hạch toán độc lập, trực thuộc tổng Công ty đường sông Miền Bắc,giao thông vận tải với các đơn vị thành viên:

 Xí nghiệp sửa chữa tàu song Hà Nội trụ sở tại Thanh Trì-Hà Nội

 Xí nghiệp sửa chữa tàu sông Thượng Trà trụ sở tị Kinh Môn- HảiDương

 Xí nghiệp sửa chữa tàu sông Mạo Khê trụ sở tại Mạo Khê- QuảngNinh

 Xí nghiệp vật tư, vận tải vật liệu xây dựng tại 78 Bạch Đằng- Hai BàTrưng- Hà Nội

Để phù hợp với tình hình phát triển sản xuất kinh doanh, theo quyđịnh số 64/2002/NĐ-CP ngày 19/06/2002 của Chính Phủ về việc tiến hành

cổ phần hoá , ngày 1/1/2005 Công ty vận tải thuỷ 1 chính thức chuyển đổithành Công ty cổ phần vận tải thuỷ 1 với thương hiệu là Watranco No.1

Trang 9

 Trụ sở chính: 78 Bạch Đằng-Hai Bà Trưng-Hà Nội.

 Chủ tịch HĐQT KIÊM GIÁM ĐỐC Nguyễn Tiến

 1 Huân chương lao động hạng nhất

 3 Huân chương lao động hạng nhì

 14 Huân chương lao động hạng ba

 Năm 2000-2002 Công ty được tặng cờ luân lưu của Chính Phủ

 Năm 2002 UBND Thành Phố Hà Nội có quyết định khenthưởng: Giám đốc doanh nghiệp giỏi năm 2002

Và nhiều Bằng khen, Giấy khen lao động sáng tạo của Tổng Liên ĐoànLao Động Việt Nam, Bộ GTVT, Tổng Công ty đường sông Miền Bắc tặngcho các cá nhân có thành tích xuất sắc trong lao động và sản xuất

2.Đặc điểm về Công ty cổ phần vận tải thuỷ 1

Trang 10

2.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty cổ phần vận tải thuỷ 1

Ngay đầu mới thành lập Công ty chỉ có các tàu thuyền gỗ, canô cósức kéo nhỏ Hiện nay Công ty đã có 45.445tpt gồm 119 sà lan các loại và

Trang 11

7545cv gồm 55 tàu kéo đẩy các loại với những xưởng sửa chữa và đóngmới là :

 XNSC tàu sông Hà Nội

 XNSC tàu Mạo Khê

 XNSC Thượng Trà

Và một trung tâm cơ khí ở Hà Nội được trang bị các máy móc kỹthuật chuyên dùng để đảm bảo cho việc sửa chữa, phục hồi, đóng mới cáccấp tàu thuyền của Công ty luôn kịp thời và đúng thời vụ

2.3 Chức năng của Công ty cổ phần vận tải thuỷ 1

Công ty cổ phần vận tải thuỷ 1 là một doanh nghiệp có tư cách phápnhân, hoạt động theo chế độ hạch toán về kinh tế, tự chủ về tài chính, có tàikhoản Việt Nam tại ngân hàng, có con dấu riêng để giao dịch trực thuộcđường sông Miền Bắc

Chức năng chính của Công ty là vận tải hàng hoá, vật tư cho cá nhân

và các tổ chức có nhu cầu Công – Nông nghiệp, xây dựng cơ bản và phùhợp với nhu cầu vận chuyển thuê

Làm đại lý cho công ty xi măng Chifon Hoạt động này là hoạt độngsau vận tải của Công ty và cũng là hoạt động thương mại, thực hiện với cácđơn vị vận tải khác

2.4 Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần vận tải thuỷ 1

Công ty cổ phần vận tải thuỷ 1 là một doanh nghiệp dịch vụ vận tải,các mặt hàng vận chuyển đa dạng, phong phú Phạm vi hoạt động của Công

ty trải khắp hầu hết các tuyến sông Miền Bắc Vì vậy ngoài trụ sở chính 78Bạch Đằng- Hà Nội, Công ty còn có các xí nghiệp trực thuộc, các chinhánh các trạm tại tỉnh Quảng Ninh, Hải Phòng…

Trang 12

Để phù hợp với hoạt động của mình, Công ty đã lựa chọn bộ máyquản lý theo cơ cấu trực tuyến - chức năng, đứng đầu Công ty là Hội đồngquản trị, sau đó là ban Giám đốc gồm có: Giám đốc, các Phó Giám đốc, Bíthư đảng uỷ, Chủ tịch Công đoàn Ban Giám đốc là ban chỉ đạo quản lýđiều hành mọi hoạt động kinh doanh của Công ty, đồng thời chịu tráchnhiẹm toàn bộ với Tổng công ty, với Nhà Nước về hoạt động kinh doanhcủa Công ty mình Chịu trách nhiệm trước ban Giám đốc là các phòng bantrực tiếp giúp việc cho ban Giám đốc vềcác nhiệm vụ, các khâu chuyênmôn.

Thực tế hiện nay thì có khoảng 90% các doanh nghiệp Việt Nam sửdụng mô hình trực tuyến - chức năng Công ty cổ phần vận tải thuỷ 1 sửdụng mô hình cấu trúc tổ chức này là hoàn toàn phù hợp với ngành nghềkinh doanh, vì môi trường kinh doanh của Công ty là tương đối ổn định vàmặt hàng vận chuyển là những mặt hàng truyền thống Chức năng quyềnhạn của mỗi bộ máy được xác định rõ ràng, bộ phận phòng ban, bộ phận xínghiệp thành viên và chi nhánh đều có tổ chức nhiệm vụ cụ thể Mặc dùvậy các mối quan hệ trong bộ máy tổ chức đều có sự phối hợp theo chiềudọc của các cấp quản trị nghĩa là tất cả các trưởng bộ phận đều chịu tráchnhiệm trước ban lãnh đạo, và họ điều hành theo sự phân công, phân quyền.Công ty đã sử dụng cấu trúc này là tạo cho nhân viên phát huy đầy đủ nănglực sở trường của bản thân cũng như tích luỹ kinh nghiệm cho bản thânmình Hiện nay mỗi cán bộ công nhân viên trong Công ty ngoài chức năngnhiệm vụ chuyên môn của mình, họ còn được đào tạo và học hỏi thêm một

số công tác khác để tránh tình trạng nhàm chán trong công việc

Chức năng, nhiệm vụ của mỗi bộ phận được quy định như sau:

* Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản trị cao nhất của Công ty giữahai nhiệm kì Đại hội đồng cổ đông, có toàn quyền nhân danh Công ty để

Trang 13

quyết định mọi vấn đề có liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty.Hội đồng quản trị gồm có 5 người có nhiệm kì là 3 năm.

* Ban Giám đốc: Ban điều hành mọi hoạt động thường ngày củaCông ty, thay mặt Công ty ký kết, tiến hành các giao dịch dân sự, pháp luậtvới các cơ quan Nhà Nước và các đơn vị kinh tế đối tác Giám đốc do Hộiđồng quản trị bổ nhiệm và uỷ nhiệm có các quyền hạn cần thiết để tiếnhành các quyết định của Hội đồng quản trị Các Phó Giám đốc là ngườigiúp Giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực của Công ty Phó Giámđốc chịu trách nhiệm trực tiếp trước Giám đốc và trước pháp luật về cácviệc được phân công hoặc được uỷ nhiệm Phó Tổng Giám đốc có thể kiêmnhiệm Giám đốc các bộ phận hoặc các đơn vị trực thuộc

* Phòng tổ chức nhân chính: Có 2 chức năng chính là nhân sự và tiềnlương Tổ chức quản lý thực hiện công tác nhân sự xây dựng bổ sung vàhoàn thiện cơ cấu tổ chức, sắp xếp lao động, xây dựng kế hoach tiềnlương, thưởng, trợ cấp và phương án đào tạo lao động, quản lý chế độchính sách Nhà Nước đối với người lâo động trong thời gian làm việc tạiCông ty, quản lý con dấu công tác văn thư lưu trữ, in ấn tài liệu duy trìthông tin nội bộ, chăm lo sức khoẻ môi trường làm việc cho nhân viên khuvực văn phòng Công ty, quản lý xe con công tác và tài sản Công ty với yêucầu đạt hiệu quả cao, phù hợp quy định của pháp luật và đặc điểm tình hìnhsản xuất kinh doanh của Công ty

* Phòng kinh doanh xi măng: Là đơn vị kinh doanh xi măng theohình thức tổng đại lý, dưới sự lãnh đạo quản lý của Công ty với yêu cầu đạthiệu quả kinh tế cao, góp phần tăng sản lượng và doanh thu cho Công ty

* Phòng kỹ thuật vật tư: Quản lý hồ sơ, chất lượng kỹ thuật, phươngtiện vận chuyển, thiết bị bốc xếp và máy công cụ, quản lý và chỉ đạo kỹthuật công nghệ, quá trình bảo quản, cung ứng vật tư trang thiết bị, trang

Trang 14

thiết bị phục vụ sinh hoạt, phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty, quản

lý giá thành sửa chữa và mức tiêu hao nhiên liệu

* Phòng kinh doanh vận tải: Là đơn vị tham mưu giúp Giám đốcCông ty trong lĩnh vực công tác, tiếp thị khai thác thị trường, tổ chức điềuđộng phương tiện nhằm khai thác đạt hiệu quả cao nhất

* Phòng tài vụ: Kế toán- thống kê, tổng hợp- phân tích tình hình tàichính phục vụ sản xuất kinh doanh Quản lý sử dụng vốn bằng tiền mặt,thực hiện nghĩa vụ ngân sách Chịu trách nhiệm cao nhất là kế toán trưởnggiúp Giám đốc chỉ đạo công tác ké toán tài chính, tổ chức phản ánh chínhxác, kịp thời đầy đủ tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức hạchtoán kế toán và lập báo cáo kinh doanh theo quy định của cấp trên

* Đội vận tải thuỷ: Có chức năng chủ yếu là đôn đốc kiểm trathuyền viên và các đoàn tàu thực hiện chức trách thuyền viên Nhà Nướcqui định, nhiệm vụ sản xuất Công ty giao

* Các xí nghiệp thành viên: Nói chung các xí nghiệp thành viên cónhiệm vụ và chức năng là sửa chữa các phương tiện vận tải thuỷ cho Công

ty, khách hàng ngoài Công ty, gia công chế biến và đóng mới các sản phẩmthuỷ, bốc dỡ các hàng hoá, container, than, cát, đá, sỏi, xi măng, cùng vớiviệc vận chuyển và kinh doanh các loại vật liệu xây dựng

* Các chi nhánh: Công ty có các chi nhánh tại Hải Phòng, QuảngNinh, Việt Trì, Phả Lại Nhiệm vụ và hoạt động của các chi nhánh này là:Đại diện Công ty giao dịch, ký kết và tổ chức thực hiện các dịch vụ vận tảivới khách hàng, kể cả tổ chức vận chuyển

Trang 15

Phũng

kỹ thuật vật tư

Phũng kinh doanh vận tải

Phũng tài vụ

Đội vận tải thuỷ

CN Hải

Phũng

CN Quảng Ninh

CN Phả Lại

CN Việt Trỡ

CN TP HCM

Ban kiểm soỏt Chủ tịch HĐQT

Uỷ viờn HĐQT

Phũng quản lý phương tiện

Trạm Hoà Bỡnh

Trung tõm cơ Khớ

CN số 2 Cụng ty CPVT thuỷ 1 tại Hải Dương,

XN Thượng Trà

XN Cơ khớ thuỷ Mạo Khờ

CN-XN Khai thỏc vật

tư vận tải

và Xõy dựng cụng trỡnh

Cảng Hoà Bỡnh

Cỏc đơn

vị khỏc

Sơ đồ1.1: Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần vận

tải thủy 1

Trang 16

2.5.Đặc điểm kinh doanh về Công ty cổ phần vận tải thuỷ 1

2.5.1 Khái quát về ngành nghề kinh doanh

Công ty cổ phần vận tải thuỷ 1 là một đơn vị hoạt động kinh doanhtổng hợp trong đó hoạt động vận tải làm hạt nhân còn các hoạt đọng khác

có tác dụng hỗ trợ cho hoạt động vận tải Có thể cụ thể về ngành nghề kinhdoanh như sau:

 Vận chuyển và bốc xếp hàng rời, hàng bao, hàng siêu trường siêutrọng, container trên tất cả các tuyến sông phía Bắc theo phươngthức từ kho đến kho

 Tổ chức vận chuyển các tuyến sông phía Bắc và đại lý tàu biển

 Trục vớt, nạo vét luồng lạch, khai thác cát vàng, cát đen, tôn tạo sạnlấp mặt bằng dọc theo các tuyến sông và vùng ven biển, xây dựngcác công trình vừa và nhỏ

 Đại lý xi măng Chinfon và kinh doanh các loại vật liệu xây dựng( giao hàng đến tận nơi công trình )

 Đóng mới và sửa chữa các loại tàu, sàlan có trọng taikr đến 600tấn,đáp ứng đầy đủ thiết bị đồng bộ máy móc và phụ tùng máy thuỷ, hệtống trục láp và chân vịt, hệ thống lái và nâng hạ cabin bằng thuỷlực, các thiết bị an toàn phù hợp với từng loại tàu chạy tốc độ cao

 Sửa chữa các loại ôtô, xe máy và đại lý dầu nhờn

Trong hoạt động kinh doanh vận tải, sản phẩm được tạo ra cơ bảnkhông giống sản phẩm do các ngành sản xuất vật chất khác tạo ra, sảnphẩm của ngành vận tải không mang hình thức vật chất cụ thể mà sản phẩmcủa ngành là số tấn/km trong khoảng không gian và thời gian xác định, sảnphẩm chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần vận tải thuỷ

1 là sản lượng mà Công ty vận chuyển được, phương tiện sửa chữa đóngmới cho Công ty và khách hàng Ngoài ra Công ty còn làm đại lý xi măngChinfon

Mặt hàng kinh doanh chủ yếu của Công ty là vận chuyển than, đá,sỏi, cát, xi măng Ngoài ra Công ty còn vận chuyển một số mặt hàng khácnhư: clinker, contairner, thiết bị hàng siêu trường siêu trọng Khách hàng

Trang 17

chủ yếu của Công ty bao gồm các đơn vị cá nhân có nhu cầu vận chuyểnhàng hoá.

Đặc điểm của các mặt hàng này là dễ vận chuyển từ nơi này đến nơikhác, nhưng nó cũng phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết và đặc biệt hơn nữa

là không thể thiếu được tay nghề của người lao động Hàng hoá vận chuyểnđúng tiến độ thời gian và đúng hợp đồng phụ thuộc rất nhiều vào tay nghềcủa những người lao động

2.5.2 Sơ lược về quy trình kinh doanh vận tải của Công ty cổ phần vận tải thuỷ1

Quy trình sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần vận tải thuỷ 1được tiến hành như sau:

 Căn cứ vào hợp đồng vận chuyển ký kết với các chủ hàng phòngvận tải bố chí phương tiện tuỳ theo khối lượng hàng và tuyến đườngvận chuyển Sau đó thực hiện công tác chuẩn bị cho chuyến hàngvận tải gồm những công việc sau:

 Chuẩn bị đội tàu

 Sắp xếp đội tàu về con người, nhiên liệu, lương thực…

 Trên cơ sở hợp đồng đã ký kết vận chuyển đó, phòng vận tải điềuphối công việc xuống các đội vận tải và các đội vận tải có nhiệm vụđiều động thuyền viên chạy tàu

Sơ đồ về quy trình kinh doanh vận tải của Công ty như sau:

Sơ đồ 1.2:Quy trình kinh doanh

Thực hiện hợp đồng Quyết định điều động tàu chuyên chở Kết thúc hợp đồng

Trang 18

 Mô tả chi tiết công việc trong Công ty

Trên đây mới chỉ là một quy trình chung về việc thực hiện hợp đồngcủa Công ty Để hiểu rõ hơn về quy trình này, em sẽ phân tích hợp đồngvận chuyển hàng siêu trường siêu trọng giữa Công ty cổ phần vận tải thuỷ1( bên A ) và Công ty cổ phần Hàng Hải Hà Nội có trụ sở tại Hải Phòng( bên B ) có hiệu lực từ 31/8/2008 đến hết ngày 31/2/2009

Công ty cổ phần Hàng Hải Hà Nội có trụ sở tại Hải Phòng có nhucầu vận chuyển hàng siêu trường siêu trọng đã đàm phán và thoả thuận đểthuê Công ty cổ phần vận tải thuỷ 1vận chuyển hàng hoá cho Công ty

Hai bên đã thoả thuận và ký kết hợp đồng vận chuyển hàng siêutrường siêu trọng từ cảng Đoạn Xá đến tàu biển tại vùng neo Hạ Long vàtheo chiều ngược lại Theo hợp đồng thì các bên có các trách nhiệm sau:

 Trách nhiệm của bên B:

Đảm bảo và chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính pháp lý của hàng hoámình cùng các giấy tờ liên quan đến hàng hoá vận chuyển trên phương tiệnbên A

Giao hàng hoá cho bên A đúng thời gian, đủ số lượng mà hai bên đãthống nhất Chịu trách nhiệm toàn bộ việc xếp, dỡ hàng ở hai bên đầu bến

Cử cán bộ có thẩm quyền ở hai đầu bến, để kịp thời xử lý những phátsinh trong quá trình xếp, dỡ và giao nhận hàng hoá

 Trách nhiệm của bên A:

Thông báo cho bên B tên phương tiện, dung tích xếp hàng, tênthuyền trưởng và số điện thoại của từng phương tiện

Phương tiện có đầy đủ các giấy tờ hợp lệ theo quy định hiện hành đểtham gia vận chuyển

Chuẩn bị đủ số lượng phương tiện có mặt, vận chuyển hàng đúngthời gian mà bên A đã thống nhất số lượng hàng nhận vận chuyển cho từngđợt

Trang 19

Trong quá trình vận chuyển phải đảm bảo an toàn cho hàng hoá, nếu

hư hỏng, mất mát hàng hoá do lỗi của bên A thì bên A phải có trách nhiệmbồi thường cho bên B phần thiệt hại theo giá thị trường( Trừ trường hợp bấtkhả kháng )

Cử cán bộ có thẩm quyền ở hai bên để kịp thời giải quyết những phátsinh trong quá trình xếp, dỡ và giao nhận hàng hoá

Sau khi kí hợp đồng vận chuyển, căn cứ vào thông báo vận chuyểnhàng hoá và phiếu xuất kho của Công ty cổ phần Hàng Hải Hà Nội, phòng

kế toán chuyển chứng từ giao cho bộ phận giao nhận tổ chức bốc xếp hànghoá từ bến Đoạn Xá đến tàu biển tại vùng neo Hạ Long, khi xếp hàng lêntàu xong chuẩn bị rời cảng thì bộ phận vận tải có trách nhiệm hoàn thànhcác thủ tục xuất bến

Trong thời gian thực hiện hợp đồng, cứ hết tháng hai bên lại gặpnhau đối chiếu và thống nhất số lượng, phương tiện bên A vận chuyểnđược trong tháng để làm cơ sở thanh toán, kế toán theo dõi và ghi sổ cácnghiệp vụ phát sinh, chi phí phát sinh và ghi nhận doanh thu Bên B thanhtoán đủ một lần cước vận chuyển cùng phát sinh ( nếu có) cho bên A trongvòng 07 ngày kể từ khi bên A xuất trình đủ chứng từ đã giao xong hàngcùng hoá đơn VAT Thanh toán chậm quá thời hạn trên, bên B phải trả chobên A phần lãi suất chậm trả theo quy định hiện hành của ngân hàng Nhànước Việt Nam

Chứng từ thanh toán: Giấy vận chuyển, giấy giao hoặc nhận hàngtừng chuyến, hoá đơn VAT

Hình thức thanh toán: Tiền mặt hoặc UNC

Trang 20

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

VẬN TẢI TẠI CÔNG TY

1.Thực trạng hoạt động kinh doanh vận tải của công ty cổ phần vận tải thuỷ 1

1.1.Thực trạng về Marketing của công ty với khách hàng

Thị trường vận tải là quá trình thoả thuận, ký kết các hợp đồng vậnchuyển giữa chủ phương tiện với các khách hàng để thoả thuận giá cuốicho vận chuyển và điều kiện khai thác cụ thể theo không gian và thờigian.Hàng hoá cần vận chuyển rất đa dạng, phong phú về chủng loại, vì yêucầu phục vụ như không gian, thời gian, tính an toàn và tốc độ vậnchuyển.v.v…Trên địa bàn có nhiều đơn vị vận tải, với nhiều hình thức vậntải khác nhau về chủng loại, hình thức tổ chức vận tải, khả năng đáp ứngyêu cầu vận tải.v.v…cùng hoạt động trên một địa bàn nhất định Do đó nó

sẽ dẫn đến sự cạnh tranh lẫn nhau giữa các đơn vị vận tải này Vì vậy thịtrường vận tải còn là quá trình diễn ra sự kết hợp giữa khả năng cạnh tranh,cung cấp của các đơn vị vận tải với nhu cầu vận chuyển hàng hoá củakhách hàng trong từng điều kiện cụ thể Nên vấn đề đặt ra cho các doanhnghiệp là làm sao thu hút được nhiều khách hàng, đáp ứng được nhu cầucủa thị trường phù hợp với năng lực kinh doanh vận tải của doanh nghiệp.Muốn vậy bộ phận quản lý phải được thông tin kịp thời, đầy đủ về nhu cầu

và biến động hàng hoá trên thị trường Mức độ chính xác của vấn đề đặt ra

sẽ có ảnh hưởng quyết định tới kết quả sản xuất kinh doanh của các đơn vịvận tải Biết được mức độ quan trọng của việc tìm hiểu nghiên cứu thịtrường đối với hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung cũng như hoạtđộng kinh doanh vận tải nói riêng thì Công ty cổ phần vận tải thuỷ 1 đãthực hiện một số công tác khai thác hàng hoá hay khai thác thị trường vớimục đích là duy trì và mở rộng thêm thị trường mà Công ty đang hoạtđộng, các hình thức mà Công ty cổ phần vận tải thuỷ 1 đã làm để thu hút

Trang 21

khách hàng hay thị trường mới cũng như có những hình thức marketing nào

để giữ chân những khách hàng truyền thống của Công ty Những hình thức

mà Công ty cổ phần vận tải thuỷ 1 đã làm đó là :

* Chào hàng: Đây là hình thức giới thiệu cho khách hàng biết được sốlượng phương tiện , chất lượng phương tiện, từng kiểu phương tiện thíchhợp cho việc vận chuyển từng loại hàng hoá, năng suất hoạt động củaphương tiện và khả năng đáp ứng nhu cầu vận chuyển Phương thức phục

vụ, giá cước từng mặt hàng, tính an toàn, bảo quản hàng hoá khi vậnchuyển Tốc độ vận chuyển, thủ tục ký kết hợp đồng và phương thức thanhtoán

* Quảng cáo: Đây là hình thức quảng cáo thông tin và hình ảnh củaCông ty ra thị trường, việc quảng cáo đó nhằm cho khách hàng biết đượcchất luợng phục vụ của Công ty trong lĩnh vực vận chuyển hàng hoá nhưthế nào, giá cước vận chuyển như thế nào Các hình thức quảng cáo đượcCông ty sử dụng bao gồm :

 Quảng cáo trên báo, đài

 Ưu tiên giảm giá cuối cho các khách hàng có hàng vậnchuyển kết hợp 2 chiều

 Ưu tiên giảm giá cuối trong những dịp kỷ niệm nhữngngày lễ lớn, hội truyền của ngành, Công ty

Trang 22

* Giá cước: Trong giai đoạn hiện nay do có rất nhiều những đơn vịvận tải cùng hoạt động trên một địa bàn do đó việc giảm giá cước vậnchuyển là một hình thức được Công ty chú trọng thực hiện Việc giảm giácước đó của Công ty được dựa trên cơ sở giảm giá thành sản phẩm, tăngnăng suất lao động, tăng tổng lượng hàng hoá luân chuyển Đây là biệnpháp tích cực nhằm tăng lợi nhuận của Công ty trong cơ chế thị trường hiệnnay.

* Địa điểm văn phòng giao dịch của Công ty: Việc ký kết hợp đồngvận chuyển là hoạt động giao dịch vì vậy địa điểm văn phòng giao dịchphải được đặt ở địa điểm thuận lợi, sao cho khách hàng có thể tìm đếnphòng giao dịch một cách thuận tiện nhất, biết được điều đó Công ty đã đặtcác văn phòng giao dịch tại các khu trung tâm Thành phố, Thị xã, huyệnv.v…việc thực hiện tốt hoạt động này đã góp phần vào việc thu hút kháchhàng đến với Công ty

* Thủ tục giao dịch: Việc giao dịch ký kết hợp đồng phải dựa trênnguyên tắc:"Thuận mua, vừa bán" Thủ tục ký kết cần đơn giản và thể hiệnđược tính chặt chẽ của văn bản hợp đồng Việc ký kết hợp đồng của Công

ty bao gồm các nội dung sau :

Trang 23

 Phương thức thanh toán

 Công ty phụ trách vận chuyển

1.2.Phương pháp lập kế hoạch vận chuyển

1.2.1 Căn cứ để lập kế hoạch

- Căn cứ vào số kiểm tra mà cấp trên định hướng

- Căn cứ vào tình trạng kỹ thuật phương tiện được đánh giá bởi các chỉ tiêuđịnh mức của Công ty như :

+ Tổng số phương tiện có, số phương tiện vận doanh

+ Hệ số lợi dụng trọng tải, quãng đường

+ Quay vòng bình quân, năng suất phương tiện v.v…

- Căn cứ vào các quy định của cấp trên và Nhà nước

1.2.2 Phương pháp lập kế hoạch

Xác định các chỉ tiêu khai thác kỹ thuật phương tiện của Công ty

- Dự kiến số phương tiện tàu và sà lan vào kế hoạch năm

- Tính các chỉ tiêu khai thác kỹ thuật, phương tiện bình quân toànCông ty

- Dựa vào khả năng vận chuyển, tình trạng kỹ thuật của phương tiệnsau khi phòng kỹ thuật đã đánh giá và phân cấp để xác định khả năng vậnchuyển của Công ty

Có thể dùng công thức sau :

-Wtpt =

Trang 24

Trong đó :

Wtpt : Năng suất bình quân 1 tấn trọng tải của phương tiện

∑Q1 : Tổng khối lượng hàng hoá luân chuyển

∑ Q : Tổng khối lượng hàng hoá vận chuyển

- Kết quả vận chuyển qua một số năm trước

Dựa vào các yếu tố trên bằng kinh nghiệm lâu năm, Công ty xác địnhkhối lượng vận chuyển một cách tương đối

1.2.3.Cân đối phương tiện

Sản lượng chênh lệch giữa khả năng vận chuyển được và nhiệm vụđược xác định

p = ∑Pkn- ∑Pnv (tkm)

p : Có thể là số dương hay số âm

- Số dương : Công ty thừa năng lực phương tiện

- Số âm: Công ty thiếu năng lực phương tiện cần có sự bổ xung, đầu tưphương tiện hay tăng các chỉ tiêu khai thác kỹ thuật phương tiện của Công

ty

Trang 25

Để sử dụng năng lực phương tiện phù hợp với kế hoạch Công ty đãtiến hành cân đối phương tiện trên các cơ sở sau :

+ Khối lượng hàng hoá vận chuyển

+ Số lượng Tàu, Sà lan có của Công ty

+ Tuyến hoạt động và một số vấn đề khác như: Định mức quay vòng,khoảng khởi hành từng tuyến v.v…Từ đó ta tính toán, phân bố số phươngtiện hiện có của Công ty trên các tuyến một cách hợp lý

 Xác định khả năng vận chuyển :

1> Đối với Tàu :

= Ptb Nđk bkt = Ptp Nđk Tqv Ndc = ∑Q lch Nch

Ptb = Vkt Pđđ Th = Ptc Th

Tkt = Tkt – (Tsc + Tlđ + Ttt )

Trong đó :

Ptb : Năng suất ngày toàn bộ

Nđk : Công suất đăng kiểm của tàu

Tkt : Thời gian khai thác

Tqv : Thời gian quay vòng

Nci : Số chuyển đi trong thời kì khai thác

Tsc : Thời gian sửa chữa

Tlđ : Thời gian lên đà

Ttt : Thời gian thao tác

∑Qlch : Số sản phẩm vận tải làm ra trong một chuyến đi

2> Đối với Sà lan :

Trang 26

Tóm lại : Việc lập kế hoạch của Công ty vận tải thuỷ 1 là dựa vào kinhnghiệm lâu năm của người lập kế hoạch cùng với các định mức kinh tế kỹthuật khác và trên cơ sở tình hình phương tiện mà xác lập kế hoạch chonăm sau

Phương pháp này có những hạn chế sau :

+ Kế hoạch năm phụ thuộc vào chủ quan của người lập kế hoạch

+ Chưa phân tích được khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệpkhác

+ Chưa xác định được khả năng khai thác hàng hoá tối ưu do đó việcđầu tư mở rộng hay thu hẹp quy mô sản xuất là thiếu cơ sở

1.3.Thực trạng về các điều kiện khai thác của Công ty cổ phần vận tải thuỷ 1

1.3.1.Địa bàn hoạt động

Với nhiệm vụ là vận chuyển than, cát, xi măng, vật liệu xâydựng.v.v…trên khắp các con sông Miền Bắc đó là hệ thống sông Hồng vàsông Thái Bình, để phục vụ nhu cầu của nhân dân nên địa bàn hoạt độngcủa Công ty rất rộng và khoảng cách vận chuyển tương đối lớn.Hiện naytrong cơ chế thị trường nên Công ty đang mở rộng việc vận chuyển hànghoá đi các nơi, chấp nhận sự cạnh tranh với các doanh nghiệp, hình thứcvận tải khác Với ưu thế về lực lượng lao động có trình độ chuyên môn cao,trang thiết bị tương đối tốt Công ty đã và đang thích ứng với cơ chế mở,từng bước khẳng định vị trí, vai trò của mình trên thị trường vận tải

1.3.2.Điều kiện đường xá, luồng lạch, khí hậu

Sông ngòi nước ta chảy theo nhiều hướng khác nhau nhưng thườngtập trung vào hướng chính là Tây Bắc-Đông Nam Các sông thường ngắn

và dốc nên lưu tốc dòng chảy khá lớn, ở thượng lưu khi lũ lưu tốc 7,5m/s,

hạ lưu khi cạn trung bình là 0,5m/s khi có lũ là 3m/s

Trang 27

Nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nên hệ thống sôngngòi được nuôi dưỡng bởi nguồn nước mưa dồi dào Lượng mưa trung bìnhhàng năm đạt 1900-2000mm.Tuy nhiên lại phân bố không đều trong năm

mà thường tập trung vào tháng 5, 10,11 mà người ta gọi là mùa mưa

Tuỳ thuộc vào đặc điểm địa hình của lưu vực và cấu tạo hệ thống sông màtính chất lũ cũng khác nhau Ví dụ: Sông Hồng tại Hà Nội nước lên trungbình 3-6 cm/h, tốc độ nước xuống 1-2 cm/h Tốc độ dòng chảy lớn nhất ởtrung du và đồng bằng có thể tới 4m/s Do vậy khi vận chuyển hàng hoátrong mùa lũ đòi hỏi phải chuẩn bị đầy đủ các loại vật tư, trang thiết bị cầnthiết cho mùa lũ

Sau khi mùa lũ kết thúc, nước sông xuống thấp dần Trong mùa cạn mựcnước của sông thấp và ít dao động, kéo dài trong khoảng 7 tháng Thời giannày các sông miền Bắc thường khan cạn, tàu bè đi lại khó khăn do vậy nóảnh hưởng đến công tác vận chuyển hàng hoá của Công ty

Công ty cổ phần vận tải thuỷ 1 hoạt động vận chuyển hàng hoá trêncác hệ thống sông có địa bàn rộng lớn toàn miền Bắc là hệ thống sôngHồng và sông Thái Bình

Hệ thống sông Hồng gồm có những sông chính sau: Sông Hồng dài1126km, sông Đà dài 1013km, sông Lô dài 469km.v.v…

Hệ thống sông Thái Bình gồm có những sông chính sau: Sông Cầu, sôngThương sông Thái Bình.v.v…

1.3.3.Cơ cấu luồng hàng, các mặt hàng chính

Qua 5 năm từ 2005 đến năm 2009 ta thấy tình hình hàng hoá thay đổiđáng kể về khối lượng các mặt hàng vận chuyển chính theo hàng tháng,quý, năm như bảng sau:

Bảng 2.1 : Cơ cấu luồng hàng vận chuyển từ năm 2005- 2009

(Đơn vị: Tấn)

Trang 28

năm 2005 2006 2007 2008 2009 Than (Tấn) 71.368 T 75.566T 76.546T 79.211T 80.105T

( Nguồn : Phòng kinh doanh vận tải )

Ta thấy sự thay đổi về khối lượng cũng như các loại hàng đó là dotình hình thay đổi phát triển của xã hội đã tác động tới thị trường vậnchuyển hàng hoá của Công ty Ta thấy rằng từ khi Việt Nam ra nhập tổchức thương mại thế giới WTO thì một loạt các công trình xây dựng đượcmọc lên, cũng như nền kinh tế trong nước được phát triển một cách đáng

kể, do vậy mà khối lượng hàng hoá vận chuyển về nguyên vật liệu xâydựng, cát sỏi cũng như các mặt hàng khác đều tăng lên, đặc biệt là các mặthàng liên quan đến các công trình xây dựng Ta có thể thấy qua bảng dướiđây

Trang 29

Bảng 2.2 : Mức tăng % chuyên chở các mặt hàng trong các năm

(Đơn vị %) Mặt hàng % tăng vượt năm sau so với năm trước

2006/2005 2007/2006 2008/2007 2009/2008 Nguyên vật liệu xây dựng 106,17 % 106,27 % 121,92 % 109,21 %

1.3.5.Tình hình cung cấp vật tư kỹ thuật

Công tác cung ứng vật tư, kỹ thuật để đảm bảo hoạt động vận chuyểnliên tục và có hiệu quả của Công ty trong một số năm qua còn gặp nhiềukhó khăn: vật tư phụ tùng thay thế chưa được đáp ứng kịp thời, các loại vật

tư không đồng bộ,nguồn vật tư trên thị trường khan hiếm trong nước chưa

có khả năng sản xuất để thay thế Việc trang bị vốn, tự cân đối thu chi, muasắm vật tư, phụ tùng phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn hạn hẹp của Công ty

Trang 30

Tình hình thực tế này đã đòi hỏi Công ty phải thay thế công tác cung ứngvật tư Hiện nay cùng với việc giao khoán phương tiện cho anh em thuỷ thủCông ty đã và đang giao cho anh em tự lo sắm vật tư, thiết bị để thay thế

1.3.6.Công tác bảo dưỡng sửa chữa phương tiện

Muốn cho quá trình vận tải không bị gián đoạn, năng lực vận tải luônđáp ứng được nhu cầu vận tải v.v…Thì ngoài các công tác như điều tranguồn hàng, phân bố phương tiện v.v…thì công tác bảo dưỡng sửa chữaphương tiện là công tác góp một phần quyết định tới kết quả kinh doanhvận tải của Công ty, bởi vì các công tác trên có tốt mà công tác bảo dưỡng

kỹ thuật và sửa chữa phương tiện không tốt sẽ không đảm bảo được choquá trình vận tải tính kịp thời, thời vụ Mặt khác để đảm bảo cho tàu bèluôn luôn hoạt động với công suất tối đa đồng thời kéo dài tuổi thọ củaphương tiện thì phải chú trọng tới công tác bảo dưỡng sửa chữa Việc đặt

ra các cấp định ngạch BDSC là đặt ra các thước đo qui ước để phân cấp chế

độ sửa chữa cho một loại phương tiện trong khoảng thời gian nhất định,nhằm đảm bảo chất lượng kỹ thuật của phương tiện để mang lại hiệu quảkinh tế cao nhất

Các cấp BDSC theo thang định ngạch là trình tự và mức độ sửa chữaqui định để khắc phục những hư hỏng nhằm đảm bảo cho phương tiện hoạtđộng được bình thường đến chu kỳ sửa chữa sau định ngạch gồm 4 cấp sửachữa:

+Bảo dưỡng

+Sửa chữa tiểu tu

+Sửa chữa trung tu

+Sửa chữa đại tu

Cấp bảo dưỡng chủ yếu do thuyền viên tự đảm nhận trừ những côngviệc đòi hỏi phải sử dụng đến các thiết bị gia công của nhà máy thì xưởng

sẽ hỗ trợ Mỗi lần phương tiện vào sửa chữa cấp này thì điện ngừng vận tải

Trang 31

7 ngày Thời gian do xí nghiệp bố trí có thể kết hợp khi tàu vào sửa chữađột xuất hoặc sửa chữa cấp máy.

1.4 Tổ chức quản lý

1.4.1.Về lao động

1.4.1.1.Kết cấu lao động của công ty

Lao động là một trong ba yếu tố đầu vào quan trọng quyết định hiệuquả hoạt động kinh doanh của bất cứ Công ty nào và đối với Công ty cổphần vận tải thuỷ 1 cũng vậy Là một Công ty Nhà nước, hiên nay đã được

cổ phần hoá nên số lượng lao động của Công ty khá lớn

Bảng 2.3: Kết cấu lao động của Công ty phân theo trình độ

(Đơn vị %)

năm Chỉ tiêu

Số lượng người

Tỷ lệ ( % )

Số lượng người

Tỷ lệ ( % )

Số lượng người

Tỷ lệ ( % )

Qua bảng cơ cấu lao động ta thấy rằng chủ yếu nhan viên trong Công

ty đã qua trường lớp đào tạo Số lượng nhân viên có trình độ Đại học và

CN kỹ thuật chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số lao động ở Công ty Năm

2007, nhân viên có trình độ Đại học là 82 người, đến năm 2008 thì sốlượng này tăng lên là 106 người nhưng đến năm 2009 thì lại giảm xuốngcòn 99 người, điều này đã ảnh hưởng nhiều tới công việc quản lý và kinh

Trang 32

doanh của Cụng ty Chớnh vỡ vậy, để cú thể đỏp ứng được yờu cầu ngàycàng cao của hoạt động sản xuất kinh doanh thỡ việc đào tạo và trẻ hoỏ kiếnthức và trỡnh độ chuyờn mụn là yờu cầu cấp thiết đối với Cụng ty Nhậnthấy rừ điều này, hàng năm Cụng ty luụn tuyển dụng những nhõn viờn cútrỡnh độ Đại học và trỡnh độ chuyờn mụn vận tải vào làm việc, hỗ trợ kinhphớ cho cỏn bộ nhõn viờn theo học cỏc lớp về kinh doanh vận tải, lớpthuyền mỏy trưởng hạng một, hạng hai để đỏp ứng nhu cầu kinh doanh củaCụng ty.

1.4.1.2.Tổ chức và quản lý lao động

*Tỡnh hỡnh tổ chức lao động

Lao động trực tiếp sản xuất thì làm việc theo các

đoàn tàu chủ yếu là hàng ngày phải làm và sinh hoạt trêncác phơng tiện vận tải, bộ phận sửa chữa thì làm việctheo giờ hành chính

Lao động trực tiếp kinh doanh thì làm việc theo sựphân công của xí nghiệp, phòng ban, chi nhánh

*Tỡnh hỡnh quản lý lao động

Lao động trực tiếp thì làm việc theo chuyến hàngkhông phân ca, không theo giờ, đây là công việc chủ yếutrên sông nớc, do đó tình hình quản lý lao động cũng khókhăn hơn

Còn bộ phận tại các đơn vị sửa chữa thì làm việctheo giờ hành chính, nếu nh yêu cầu sản xuất cao thì cóthể đợc bố trí làm thêm giờ

Lao động trực tiếp thì làm việc 5 - 6 ngày/tuần Cólúc có thể làm việc thêm ngày chủ nhật tùy theo yêu cầucông việc

Lao động gián tiếp thì làm việc 5 ngày/tuần, có lúclàm việc thứ 7 hoặc chủ nhật

1.4.2.Về phương tiện vận tải

Trang 33

Công ty cổ phần vận tải thủy 1 hiện nay có một lực lượng phươngtiện vận tải thủy lớn, bao gồm 70 tàu 9280 CV, 210 sà lan trọng tải 55.000tấn và 1407 cán bộ thuyền viên giầu kinh nghiệm trong lĩnh vực vận tảithủy Công ty đang hoạt động sản xuất kinh doanh trong nhiều lĩnh vực Cùng với sự thay đổi của thị trường mà cơ cấu các loại phương tiệnvận chuyển của Công ty cũng thay đổi, phương tiện vận tải làm nhiệm vụtrực tiếp vận chuyển hàng hoá với số lượng phương tiện hiện nay là 65 tàugồm 8.565 CV và 120 sà lan gồm 45.445 TPT các loại được chia thành 3đội vận tải đó là đội I là đội tàu kéo gồm 10 tàu, đội II và đội III là 2 đội tàuđẩy trong đó đội II gồm 26 tàu và đội III gồm 29 tàu Các đội đều có banchỉ huy riêng Cơ cấu của ban chỉ huy gồm 3 người : 1 phó phòng kỹ thuật ,

1 phó phòng phụ trách nhân lực và 1 trưởng phòng phụ trách chung Riêngđội III có thêm 1 cán bộ thường trực ở Phả Lại để tiện liên hệ than cho nhàmáy điện Việc phân chia thành các đội này đã tạo điều kiện chuyên chởhàng hoá đi các nơi được thuận tiện

Ngoài ra để tạo thuận lợi cho công tác vận chuyển, bốc xếp hànghoá.v.v…Công ty đã đặt các trạm đại lý vận tải ở các địa phương như:Quảng Ninh, Hải Phòng, Mạo Khê, Ninh Bình v.v…và đôi khi để phục vụcho công tác khai thác nguồn hàng Công ty cũng đã đặt một số trạm đại lývận hành lưu động Các trạm này chỉ hoạt động trong một thời gian nhấtđịnh phục vụ với tính chất thời vụ

Bảng 2.4 : Số liệu về phương tiện vận tải trong năm 2008

c cv c cv c cv c cv

50 7.500 10 1.350 35 5.400 5 750

Trang 34

6

7

Tổng sà lan Slan 100T Slan 200T

c tpt c tpt c tpt

135 29.850 42 4.200 93 25.300

( Nguồn : Phòng kinh doanh vận tải )

Trang 35

Bảng 2.5: Số liệu về phương tiện vận tải trong năm 2009

c cv c cv c cv c cv

54 7.000 10 1.350 39 5000 5 750 5

6

7

Tổng Slan Slan 100T Slan 200T

c tpt c tpt c tpt

140 32.200 42 4.200 98 28.000 ( Nguồn : Phòng kinh doanh vận tải )

So với năm 2008 thì năm 2009 tình hình phương tiện của Công ty

có sự thay đổi sau :

+ Cơ cấu : Chủ yếu phương tiện là loại tàu đẩy 135 cv và loại Sà lan200T

+ Số lượng : Đóng mới 5 Sà lan 200T và đóng mới 4 Tàu đẩy 135cv Trong tương lai Công ty có kế hoạch sẽ thôi không sử dụng loại tàuđẩy 150 cv mà dùng toàn bộ là tầu 135 cv Việc loại bỏ tàu đẩy 150 cv domột số nguyên nhân sau:

+ Chi phí nhiên liệu, chi phí bảo dưỡng sửa chữa lớn hơn so với tàu

135 cv

+ Năng suất phương tiện không bằng tầu 135 cv

+Hiệu quả sử dụng phương tiện không cao

+ Đồng bộ hoá đội tàu sẽ tạo điều kiện tốt cho công tác bảo dưỡngsửa chữa và do đó nâng cao được chất lượng phương tiện

Trang 36

1.4.3 Về điều động phương tiện vận tải trên các tuyến

Công tác điều động phương tiện có một ý nghĩa rất quan trọng Việcđiều động phương tiện tốt sẽ đảm bảo cho năng lực vận chuyển không bịthiếu ở tuyến này mà lại thừa ở tuyến khác Muốn điều động được phươngtiện tốt ta phải cân đối được giữa khối lượng hàng hoá trên tuyến với khảnăng vận chuyển của một đoàn tàu cần thiết ở mỗi tuyến

Công tác điều động phương tiện của Công ty cổ phần vận tải thuỷ 1được tiến hành theo các bước sau :

+ Tổng số tuyến cần thiết để chở hết khối lượng hàng là:

Trong đó: Nci : Số chuyến một đoàn tàu đi được trong năm

Tkt : Thời gian khai thác Tvt : Thời gian một chuyến đi vòng tròn của một đoàn tàu.Tvt= tx + tch + ∑Ttt + Tdd + Td

Trong đó : tx : Thời gian thưc tế xếp hàng

Tch : Thời gian chạy ∑Ttt : Thời gian thao tác kỹ thuật

Tdd : Thời gian dọc đường

Td : Thời gian dỡ

Trang 37

+Chiều dài tuyến :280km

+Mặt hàng vận chuyển :Than từ HG tới VT và cát vàng

Ngày đăng: 14/06/2023, 15:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình kinh tế vận tải trường Đại học giao thông vận tải Thạc sỹ Nguyễn Thị Tường Vi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế vận tải
Tác giả: Thạc sỹ Nguyễn Thị Tường Vi
Nhà XB: trường Đại học giao thông vận tải
2. Giáo trình kế toán tổng hợp trường Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán tổng hợp trường Đại học kinh tế quốc dân
9. Tạp chí Giao thông vận tải 4/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Giao thông vận tải
Năm: 2009
11. Tạp chí thông tin và dự báo kinh tế - xã hội số 41 – 5/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí thông tin và dự báo kinh tế - xã hội
Năm: 2009
13. Phòng quản lý phương tiện và thuyền viên : pttv.viwa@mt.gov.vn 14. Quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ tầng đường thuỷ nội địa đến năm2015 theo nguồn http://www.viwa.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ tầng đường thuỷ nội địa đến năm 2015
16. Thời báo kinh tế Việt Nam số 3 ( 2937 )- 4/1/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thời báo kinh tế Việt Nam số 3 ( 2937 )
Năm: 2010
17. Viện nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội, Báo cáo đánh giá thực trạng phát triển kinh tế Hà Nội 6 tháng đầu năm 2009 ( 6/2009 ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá thực trạng phát triển kinh tế Hà Nội 6 tháng đầu năm 2009
Tác giả: Viện nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội
Năm: 2009
3. Hướng dẫn văn bản pháp luật về Giao thông vận tải của Cục đường thuỷ nội địa giai đoạn 2008 – 2012 Khác
7. Quản trị học – Nhà xuất bản Thống Kê 1998 Khác
8. Những vấn đề cốt yếu của Quản lý- Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật 1996 Khác
10. Tạp chí Giao thông vận tải 5/2009 Khác
15. Quyết định số 582/QĐ – CĐS ngày 28/4/2006 về " Quy định công tác kiểm tra, giám sát, bảo trì ĐTNĐ &#34 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ về quy trình kinh doanh vận tải của Công ty như sau: - Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Phát Triển Kinh Doanh Vận Tải Của Công Ty Cổ Phần Vận Tải Thuỷ 1.Pdf
Sơ đồ v ề quy trình kinh doanh vận tải của Công ty như sau: (Trang 17)
Bảng 2.2 : Mức tăng % chuyên chở các mặt hàng trong các năm - Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Phát Triển Kinh Doanh Vận Tải Của Công Ty Cổ Phần Vận Tải Thuỷ 1.Pdf
Bảng 2.2 Mức tăng % chuyên chở các mặt hàng trong các năm (Trang 29)
Bảng 2.3: Kết cấu lao động của Công ty phân theo trình độ - Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Phát Triển Kinh Doanh Vận Tải Của Công Ty Cổ Phần Vận Tải Thuỷ 1.Pdf
Bảng 2.3 Kết cấu lao động của Công ty phân theo trình độ (Trang 31)
Bảng 2.4 : Số liệu về phương tiện vận tải trong năm 2008 - Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Phát Triển Kinh Doanh Vận Tải Của Công Ty Cổ Phần Vận Tải Thuỷ 1.Pdf
Bảng 2.4 Số liệu về phương tiện vận tải trong năm 2008 (Trang 33)
Bảng 2.5: Số liệu về phương tiện vận tải trong năm 2009 - Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Phát Triển Kinh Doanh Vận Tải Của Công Ty Cổ Phần Vận Tải Thuỷ 1.Pdf
Bảng 2.5 Số liệu về phương tiện vận tải trong năm 2009 (Trang 35)
Bảng 2.6 : Kế hoạch điều động phân bổ phương tiện của Công ty - Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Phát Triển Kinh Doanh Vận Tải Của Công Ty Cổ Phần Vận Tải Thuỷ 1.Pdf
Bảng 2.6 Kế hoạch điều động phân bổ phương tiện của Công ty (Trang 39)
Bảng 2.7: Hệ số phân bổ cho chức danh thuyền viên - Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Phát Triển Kinh Doanh Vận Tải Của Công Ty Cổ Phần Vận Tải Thuỷ 1.Pdf
Bảng 2.7 Hệ số phân bổ cho chức danh thuyền viên (Trang 42)
Bảng 2.9: Kết quả hoạt động kinh doanh vận tải năm 2007 - Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Phát Triển Kinh Doanh Vận Tải Của Công Ty Cổ Phần Vận Tải Thuỷ 1.Pdf
Bảng 2.9 Kết quả hoạt động kinh doanh vận tải năm 2007 (Trang 47)
Bảng 2.11 : Kết quả hoạt động kinh doanh vận tải năm 2009 - Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Phát Triển Kinh Doanh Vận Tải Của Công Ty Cổ Phần Vận Tải Thuỷ 1.Pdf
Bảng 2.11 Kết quả hoạt động kinh doanh vận tải năm 2009 (Trang 48)
Bảng 2.10: Kết quả hoạt động kinh doanh vận tải năm 2008 - Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Phát Triển Kinh Doanh Vận Tải Của Công Ty Cổ Phần Vận Tải Thuỷ 1.Pdf
Bảng 2.10 Kết quả hoạt động kinh doanh vận tải năm 2008 (Trang 48)
Bảng 2.12: Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong 2 năm - Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Phát Triển Kinh Doanh Vận Tải Của Công Ty Cổ Phần Vận Tải Thuỷ 1.Pdf
Bảng 2.12 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong 2 năm (Trang 49)
Bảng 2.13: Phõn tớch một số chỉ tiờu tài chớnh đỏnh giỏ tỡnh hỡnh hoạt động của Công ty. - Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Phát Triển Kinh Doanh Vận Tải Của Công Ty Cổ Phần Vận Tải Thuỷ 1.Pdf
Bảng 2.13 Phõn tớch một số chỉ tiờu tài chớnh đỏnh giỏ tỡnh hỡnh hoạt động của Công ty (Trang 51)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w