1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng máy lọc nước từ thị trường singapo của công ty cổ phần thương mại và xuất nhập khẩu makxim

41 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng máy lọc nước từ thị trường Singapo của công ty cổ phần thương mại và xuất nhập khẩu Makxim
Tác giả Nguyễn Thị Thùy Linh
Trường học Trường Đại học Thương Mại
Chuyên ngành Kinh Doanh Quốc Tế
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 273,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Họ tên: Nguyễn Thị Thùy LinhTên đề tài: Giải pháp hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng máy lọc nước từ thị trường Singapo của công ty cổ phần thương mại và

Trang 1

Họ tên: Nguyễn Thị Thùy Linh

Tên đề tài: Giải pháp hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng máy lọc nước từ thị trường Singapo của công ty cổ phần thương mại và xuất nhập khẩu Makxim

Trang 2

Chương I: Tổng quan nghiên cứu đề tài -5

1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu nghiên cứu đề tài -5

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài -5

1.3 Mục đích nghiên cứu -6

1.4 Phạm vi nghiên cứu -6

1.5 Kết cấu luận văn tốt nghiệp -6

Chương II: Một số vấn đề lý luận cơ bản về quản trị quá trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu -8

2.1 Khái quát về hợp đồng thương mại quốc tế (TMQT) -8

2.1.1 Khái niệm, bản chất và vai trò của hợp đồng TMQT -8

2.1.1.1 Khái niệm -8

2.1.1.2 Bản chất của hợp đồng TMQT -8

2.1.1.3 Vai trò của hợp đồng TMQT -8

2.1.1.4 Phân loại hợp đồng TMQT -8

2.1.2 Nội dung chủ yếu của hợp đồng TMQT -9

2.1.2.1 Cấu trúc một hợp đồng TMQT -9

2.1.2.2 Nội dung cơ bản các điều khoản hợp đồng -10

2.2 Các bước của quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu -10

2.2.1 Xin giấy phép nhập khẩu -10

2.2.2 Mở thư tín dụng LC -10

2.2.3 Thuê phương tiện vận tải (nếu có) -10

Trang 3

2.2.3.1 Các căn cứ để thuê phương tiện vận tải -10

2.2.3.2 Nghiệp vụ thuê phương tiện vận tải -11

2.2.4 Mua bảo hiểm hàng hóa cho hàng hóa (nếu có) -11

2.2.4.1 Các căn cứ mua bảo hiểm hàng hóa -12

2.2.4.2 Nghiệp vụ mua bảo hiểm hàng hóa -13

2.2.5 Nghiệp vụ làm thủ tục hải quan -13

2.2.6 Nghiệp vụ nhận hàng -14

2.2.7 Kiểm tra chứng từ và thanh toán -15

2.2.8 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại -17.

2.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của các năm trước -17

2.4 Phân định nội dung vấn đề cần nghiên cứu -18

Chương III Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng quản trị quá trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng máy lọc nước từ thị trường Singapo của công ty cổ phần thương mại và xuất nhập khẩu

Makxim -3.1 Phương pháp nghiên cứu -

3.1.1 Phương pháp thu thập dữ

liệu -3.2 Khái quát chung về công ty và những nhân tố môi trường ảnh -

3.2.1 Khái quát chung về công ty cổ phần thương mại và XNK

Makxim -3.2.2 Những nhân tố ảnh hưởng tới quy trình thực hiện hợp đồng nhập -

3.3 Kết quả điều tra, tổng hợp, đánh giá và phân tích thực trạng quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng máy lọc nước từ thị trường Singapo của công ty cổ phần thương mại và xuất nhập khẩu

Makxim -3.3.1 Đánh giá chung về quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu máy lọc nước từ Singapo của công ty cổ phần thương mại và XNK

Makxim -3.3.2 Mở thư tín dụng

(L/C) -3.3.3 Kiểm tra chứng từ và thanh

toán -3.3.4 Làm thủ tục hải

quan -3.3.5 Nhận hàng và kiểm tra

Trang 4

hàng -3.3.6 Khiếu nại và giải quyết khiếu

nại -CHƯƠNG IV: Kết luận và một số đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng máy lọc nước từ thị trường Singapo của công ty cổ phần và xuất nhập khẩu

Makxim -4.1 Kết luận phân tích quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu máy lọc -

4.1.1 Những kết quả đạt

được -4.1.2 Tồn tại và nguyên

nhân -4.2 Dự báo triển vọng và quan điểm tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng máy lọc nước từ thị trường

Singapo -4.2.1 Dự báo triển

vọng -4.2.2 Quan điểm tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu của công

Trang 5

Chương I: Tổng quan nghiên cứu đề tài

1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu nghiên cứu đề tài

Hiện nay nền kinh tế thế giới đang diễn ra sôi động trên phạm vi toàn cầu Hộinhập kinh tế quốc tế là điều kiện thuận lợi cho các quốc gia có rất nhiều cơ hộimới Điều đó cũng đẩy mạnh giao lưu thương mại quốc tế Hàng năm, hoạt độngxuất nhập khẩu đóng góp đáng kể vào GDP của các quốc gia

Tuy nhiên, bắt đầu từ cuối năm 2007 đến nay, suy giảm kinh tế trầm trọngkhiến các doanh nghiệp ngày càng trở nên thận trọng hơn trong các giao dịchmua bán hàng hóa, dịch vụ đặc biệt các giao dịch thương mại quốc tế Họ cẩnthận hơn trong quá trình lựa chọn nhà cung cấp, quá trình đàm phán ký kết hợpđồng mua hàng sao cho lựa chọn được nguồn hàng vừa rẻ, vừa đảm bảo chấtlượng phù hợp với túi tiền của khách hàng đang gặp khó khăn về kinh tế Cácgiao dịch thương mại ngày càng trở nên ít hơn đòi hỏi tính chính xác của từnggiao dịch ngày càng cao hơn Chính vì vậy, quản trị quá trình thực hiện hợpđồng XNK là vấn đề cấp thiết của các doanh nghiệp không chỉ ở Việt Nam màcòn ở tất cả các nước trên thế giới

Hơn nữa, theo điều tra sơ bộ của em, công ty cổ phần thương mại và xuất nhậpkhẩu Makxim gặp rất nhiều khó khăn trong việc thực hiện các hợp đồng nhậpkhẩu, và mặt hàng chủ yếu được công ty nhập khẩu là máy lọc nước dùng tronggia đình, máy lọc nước công nghiệp và các linh kiện đi kèm từ thị trườngSingapo Các khó khăn mà công ty gặp phải như: chưa nắm hết các quy trình thủtục mở LC, luôn gặp vấn đề trong khâu giao nhận hàng hóa

Chính vì vậy, em quyết định chọn đề tài " Giải pháp hoàn thiện quy trình thựchiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng máy lọc nước từ thị trường Singapo củacông ty cổ phần thương mại và xuất nhập khẩu Makxim"

Trang 6

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài: quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhậpkhẩu

Sản phẩm nghiên cứu là: máy lọc nước dùng trong gia đình, máy lọc nước côngnghiệp

Thị trường nghiên cứu là thị trường Singapo

- Phạm vi thời gian: thời gian nghiên cứu: từ 12/04/2010 - 12/06/2010

1.5 Kết cấu luận văn

Chương I: Tổng quan nghiên cứu đề tài

Chương II: Một số vấn đề lý luận cơ bản về quản trị quá trình tổ chức thực hiệnhợp đồng nhập khẩu

Chương III: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng quảntrị quá trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng máy lọc nước từ thịtrường Singapo của công ty cổ phần thương mại và xuất nhập khẩu Makxim

Trang 7

Chương IV: Kết luận và một số đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình thực hiệnhợp đồng nhập khẩu mặt hàng máy lọc nước từ thị trường Singapo của công ty

cổ phần và xuất nhập khẩu Makxim

CHƯƠNG II MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ QUÁ TRÌNH TỔ

CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU

Trang 8

2.1 Khái quát về hợp đồng thương mại quốc tế (TMQT)

2.1.1 Khái niệm, bản chất và vai trò của hợp đồng TMQT

2.1.1.1 Khái niệm

Hợp đồng thương mại quốc tế là sự thỏa thuận giữa các đương sự có trụ sở kinhdoanh ở các quốc gia khác nhau, theo đó một bên gọi là bên bán (bên XK) cónghĩa vụ chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho một bên khác goi là bên mua ( bênNK) Bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền hàng

2.1.1.2 Bản chất của hợp đồng TMQT

Bản chất của hợp đồng mua bán hàng hóa là sự thỏa thuận của các bên ký kếthợp đồng, Điều cơ bản là hợp đồng phải thể hiện ý chí thực sự thỏa thuận khôngđược cưỡng bức, lừa đối lẫn nhau và có những nhầm lẫn không thể chấp nhậnđược.Hợp đồng TMQT giữ vai trò quan trọng trong kinh doanh TMQT, có xácnhận những nội dung giao dịch mà các bên thỏa thuận và cam kết thực hiện cácnội dung đó

2.1.1.3 Vai trò của hợp đồng TMQT

Hợp đồng TMQT là cơ sở để các bên thực hiện các nghĩa vụ của mình và đồngthời yêu cầu bên đối tác thực hiện nghĩa vụ của họ Hợp đồng còn là cơ sở đánhgiá mức độ thực hiện nghĩa vụ của các bên và là cơ sở pháp lý quan trọng đểkhiếu naijkhi bên đối tác không thực hiện toàn bộ hay từng phần nghĩa vụ củamình đã thỏa thuận trong hợp đồng Hợp đồng càng quy định chi tiết, rõ ràng, dễhiểu càng dễ thực hiện và ít xảy ra tranh chấp Chính vì vậy, việc ký kết hợpđồng cần xác định nội dung đầy đủ, chuẩn bị thận trọng và chu đáo

2.1.1.4 Phân loại hợp đồng TMQT

- Xét theo thời hạn hợp đồng: Hợp đồng ngắn hạn và hợp đồng dài hạn Hợpđồng ngắn hạn thường được ký kết trong một thời gian tương đối ngắn và saukhi hai bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình thì quan hệ pháp lý giữa hai bên vềhợp đồng đó cũng kết thúc, Hợp đồng dài hạn có thời hạn thực hiện tương đốidài mà trong thời gian đó việc giao hàng được thực hiện làm nhiều lần

Trang 9

- Xét theo nội dung quan hệ kinh doanh: hợp đồng XK và hợp đồng NK Hợpđồng XK là hợp đồng bán hàng hóa sang cho thương nhân nước ngoài và nhậntiền hàng Hợp đồng NK là hợp đồng mua hàng của thương nhân nước ngoài,thực hiện quá trình nhận quyền sở hữu hàng hóa và thanh toán tiền hàng.

- Xét theo hình thức của hợp đồng: Hình thức văn bản và hình thức miệng.Công ước Viên năm 1980 cho phép các thành viên sử dụng tất cả các hình thứctrên Tuy nhiên, ở Việt Nam, hình thức văn bản cảu hợp đồng là bắt buộc đối vớihợp đồng TMQT Chỉ các hợp đồng TMQT với hình thức văn bản mới có hiệulực pháp lý, mọi bổ sung sửa đổi hợp đồng TMQT cugnx phải làm bằng vănbản, thư từ, điện báo và telex cũng được coi là hình thức văn bản

- Xét theo cách thức thành lập hợp đồng: hợp đồng một văn bản và hợp đồnggồm nhiều văn bản Hợp đồng một văn bản là hợp đồng trong đó ghi rõ nội dugnmua bán, các điều kiện giao dịch đã thỏa thuận và có chữ ký của hai bên Hợpđồng gồm nhiều văn bản như: đơn chào hàng cố định của người bán và chấpnhận của người mua; đơn đặt hàng của người mua và chấp nhận của người bán;đơn chào hàng tự do của người bán, chấp nhận của người mua và xác nhận củangười bán; hỏi giá của người mua, chào hàng cố định của người bán và chấpnhận của người mua

2.1.2 Nội dung chủ yếu của hợp đồng TMQT

2.1.2.1 Cấu trúc một hợp đồng TMQT

- Phần trình bày chung bao gồm: số hiệu hợp đồng, địa điểm Ngày tháng kýkết hợp đồng; tên và địa chỉ của các bên tham gia ký kết hợp đồng; các địnhnghĩa dùng trong hợp đồng; cơ sở pháp lý để ký kết hợp đồng

- Phần các điều khoản của hợp đồng

2.1.2.2 Nội dung cơ bản các điều khoản hợp đồng

a, Điều khoản tên hàng

b, Điều khoản về chất lượng

Trang 10

c, Điều khoản số lượng.

d, Điều khoản về bao bì, ký mã hiệu

e, Điều khoản về giá cả

f, Điều khoản về thanh toán

g, Điều khoản giao hàng

h, Điều khoản về trường hợp miễn trách nhiệm

i, Điều khoản khiếu nại

j, Điều khoản bảo hành

k, Điều khoản phạt và bồi thường thiệt hại

l, Điều khoản trọng tài

2.2 Các bước của quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu

2.2.1 Xin giấy phép nhập khẩu:

Sau khi ký kết hợp đồng, nếu hàng hoá trong hợp đồng thuộc đối tượng phảixin giấy phép Nhập khẩu thì doanh nghiệp phải xin giấy phép nhập khẩu để thựchiện hợp đồng đó

Ngoài ra, tùy từng mặt hàng mà công ty có thể xin giấy phép tự động hoặc tựtrực tiếp xin giấy phép

2.2.2 Mở thư tín dụng LC:

- Đơn yêu cầu mở L/C

- Quyết định thành lập doanh nghiệp (đối với các doanh nghiệp giao dịch lầnđầu) - Đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp giao dịch lần đầu)

- Đăng ký mã số xuất nhập khẩu - nếu có (đối với doanh nghiệp giao dịch lầnđầu)

- Hợp đồng ngoại thương gốc (trường hợp ký hợp đồng qua FAX thì đơn vị phải

ký và đóng dấu trên bản phôtô)

Trang 11

- Hợp đồng nhập khẩu uỷ thác (nếu có)

- Giấy phép nhập khẩu của Bộ Thương Mại (nếu mặt hàng nhập khẩu thuộcDanh mục quản lý quy định tại Quyết định điều hành xuất nhập khẩu hàng nămcủa Thủ tướng Chính Phủ)

- Cam kết Thanh toán, Hợp đồng Tín dụng (trường hợp vay vốn), công văn phêduyệt cho mở L/C trả chậm của NHCTVN (trường hợp mở L/C trả chậm)

- Hợp đồng mua bán ngoại tệ (nếu có)

- Bản giải trình mở L/C do phòng Tín dụng của Chi nhánh lập được Giám đốcchi nhánh hoặc người được Giám đốc uỷ quyền phê duyệt (trường hợp ký quỹdưới 100% trị giá L/C)

Tất cả các chứng từ trên đều phải xuất trình bản gốc và lưu lại Chi nhánh bảnphôtô có đóng dấu treo của doanh nghiệp Riêng các chứng từ sau sẽ phải lưubản gốc:

- Cam kết thanh toán

- Hợp đồng vay vốn

- Hợp đồng mua bán ngoại tệ

- Đơn xin mở L/C của khách hàng

- Bản giải trình mở L/C

2.2.3 Thuê phương tiện vận tải (nếu có)

2.2.3.1 Các căn cứ để thuê phương tiện vận tải:

- Căn cứ vào điều kiện cơ sở giao hàng của hợp đồng được quy định rõ trongIncoterm 2000 Nếu điều kiện cơ sở giao hàng là CFR, CIF,CPT, CIP, DES,DEQ, DDU, DDP thì người XK phải tiến hàng thuê phương tiện vận tải Nếuđiều kiện cơ sở giao hàng là EXW, FCA, FAS, FOB thì người NK phải thuêphương tiện vận tải

- Căn cứ vào khối lượng hàng hoá và đặc điểm hàng hoá Khi thuê phương tiệnvận tải phải căn cứ vào khối lượng hàng hoá để tối ưu hoá trọng tải của phươngtiện, từ đó tối ưu hoá được chi phí đồng thời phải căn cứ vào đặc điểm của hàng

Trang 12

hoá trong quá trình vận chuyển.

- Căn cứ vào điều kiện vận tải Đó là hàng rời hay hàng đóng trong container,hàng hoá thông dụng hay hàng hoá đặc biệt Vận chuyển trên tuyến đường bìnhthường hay tuyến đường đặc biệt, vận tải một chiều hay vận tải hai chiều,chuyên chở theo chuyến hay chuyên chở liên tục…

2.2.3.2 Nghiệp vụ thuê phương tiện vận tải

Tùy theo từng điều kiện cụ thể nhà NK có thể lựa chọn một trong các phươngthức thuê sau:

- Thuê phương tiện vận tải bằng đường hàng bộ

- Thuê phương tiện vận tải bằng đường hàng không

-Thuê phương tiện vận tải bằng đường sắt

- Thuê phương tiện vận tải bằng đường thủy

2.2.4 Mua bảo hiểm hàng hóa cho hàng hóa (nếu có).

2.2.4.1 Các căn cứ mua bảo hiểm hàng hóa:

- Căn cứ vào điều kiện cơ sở giao hàng trong hợp đồng TMQT Một nguyên tắc

có tính cơ bản là rủi ro về hàng hoá trong quá trình vận chuyển thuộc về người

XK hay NK, thì người đó cần xem xét để mua bảo hiểm cho hàng hoá Nguyêntắc này do điều kiện cơ sở giao hàng trong hợp đồng TMQT quy định Ngoại trừtrường hợp CIP và CIF người Bán phải có nghĩa vụ mua bảo hiểm cho hàng hoá

ở phạm vi tối thiểu (điều kiện C)

- Căn cứ vào hàng hoá vận chuyển Khi đã phân định được trách nhiệm muabảo hiểm thì vấn đề đặt ra là có mua bảo hiểm hay không và nếu mua thì mua ởđiều kiện bảo hiểm nào Khối lượng của hàng hoá, giá trị của hàng hoá và đặcđiểm của hàng hoá vận chuyển là các căn cứ quan trọng cho việc lựa chọn cácquyết định trên

Trang 13

Xác định

nhu cầu

bảo hiểm

Xác định loại hình bảo hiểm

Lựa chọn công ty bảo hiểm

Đàm phán

ký kết hợp đồng bảo hiểm

nhận giấy chứng nhận bảo hiểm.

- Căn cứ vào điều kiện vận chuyển

2.2.4.2 Nghiệp vụ mua bảo hiểm hàng hóa

Để mua bảo hiểm cho hàng hoá, doanh nghiệp TMQT cần tiến hành theo cácbước sau:

2.2.5 Nghiệp vụ làm thủ tục hải quan.

Quy trình thủ tục hải quan:

2.2.6 Nghiệp vụ nhận hàng.

 Nhận hàng từ tàu biển Bao gồm các bước:

Trang 14

- Thanh toán chi phí giao nhận, bốc xếp, bảo quản hàng cho cơ quan gacảng.

 Nhận hàng chuyên chở bằng container:

Gồm các bước: (1) Nhận vận đơn và các chứng từ khác (2)Trình vận đơn và

các chứng từ khác (hoá đơn thương mại, phiếu đóng gói…) cho hãng tầu để đổi

lấy lệnh giao hàng (D/O) (3) Nhà NK đến trạm hoặc bãi container để nhận

hàng; nếu hàng đủ container, người NK muốn nhận container về kiểm tra tại khoriêng thì trước đó phải làm đơn đề nghị với cơ quan hải quan, đồng thời đề nghịhãng tầu để mượn container Khi được chấp thuận, chủ hàng kiểm tra niêmphong, kẹp chì của container, vận chuyển container về kho riêng, sau đó hoàn trảcontainer rỗng cho hãng tầu

 Nhận hàng chuyên chở bằng đường sắt:

Nếu hàng đầy toa xe, nhà NK nhận của toa xe kiểm tra niêm phong, kẹp chì

làm thủ tục hải quan, dỡ hàng, kiểm tra hàng hoá tổ chức vận chuyển hàng hoávào kho riêng Nếu hàng hoá không đủ toa xe, người NK nhận hàng tại trạmgiao hàng của ngành đường sắt tổ chức vận chuyển hàng về kho riêng

Trang 15

Nếu nhận tại cơ sở của người NK, người NK chịu trách nhiệm bốc hàng

xuống để nhận hàng Nếu nhận tại cơ sở của người vận tải, người NK phải kiểmtra hàng và tổ chức vận chuyển về kho riêng

 Nhận hàng chuyên chở bằng đường hàng không:

Người NK nhận hàng tại trạm giao nhận hàng không tổ chức vận chuyển hàng

về kho riêng của mình

Nội dung kiểm tra hàng là: Kiểm tra về số lượng; kiểm tra về chất lượng(Chủng loại, kích cỡ, nhãn hiệu, quy cách, màu sắc, mức độ suy giảm chấtlượng…); kiểm tra bao bì; kiểm dịch thực vật nếu hàng hoá là thực vật; kiểmdịch động vật nếu hàng hoá là động vật

2.2.7 Kiểm tra chứng từ và thanh toán.

* Thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ

Nghiệp vụ thanh toán L/C:

Sơ đồ 1: Nghiệp vụ thanh toán L/C

(5) (2)

(6)

(3) (5) (6) (8) (7) (1)

(Nguồn: Giáo trình kỹ thuật Thương mại quốc tế - Trường Đại học Thương mại)

(1): Nhà NK làm đơn xin mở L/C và gửi cho ngân hàng mở L/C, yêu cầu mởL/C cho người bán hưởng

Trang 16

(2): Căn cứ vào đơn xin mở L/C, ngân hàng mở L/C tiến hành mở L/C vàthông báo qua ngân hàng đại lý của mình ở nước người bán thông báo về việc

mở L/C và chuyển L/C đến người bán

(3): Khi nhận được thông báo này, ngân hàng thông báo sẽ thông báo chongười bán toàn bộ nội dung thông báo về việc mở L/C, và khi nhận được bảngốc L/C thì chuyển ngay cho người bán

(4): Người bán nếu chấp nhận L/C thì tiến hành giao hàng, nếu không thì đềnghị người mua và ngân hàng mở L/C sửa đổi, bổ sung L/C cho phù hợp vớihợp đồng, đến khi chấp nhận mới giao hàng

(5): Sau khi giao hàng, người bán lập bộ chứng từ, nếu phù hợp với L/C xuấttrình cho ngân hàng mở L/C thông qua ngân hàng thông báo để đòi tiền

(6): Ngân hàng mở L/C kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với L/C thìtrả tiền cho người bán Nếu không phù hợp thì từ chối thanh toán và gửi lại toàn

* Thanh toán bằng phương thức nhờ thu:

Sau khi nhận chứng từ ở ngân hàng, nhà NK phải kiểm tra các chứng từ Nếuchứng từ phù hợp theo hợp đồng hai bên đã ký thì chấp nhận trả tiền để nhậnchứng từ nhận hàng Nếu chứng từ không phù hợp theo quy định của hợp đồngthì nhà NK có thể từ chối thanh toán Việc vi phạm hợp đồng của nhà NK sẽ

Trang 17

được hai bên trực tiếp giải quyết.

* Thanh toán bằng phương thức chuyển tiền:

Nhà NK khi nhận được bộ chứng từ do nhà XK chuyển đến, tiến hành kiểm tra,nếu thấy phù hợp thì viết lệnh chuyển tiền gửi đến ngân hàng yêu cầu ngân hàngchuyển tiền (bằng điện T/T, hoặc thư M/T) để trả tiền cho nhà XK

* Thanh toán bằng phương thức giao chứng từ trả tiền:

Đến kỳ hạn thanh toán nhà NK đến ngân hàng phục vụ mình yêu cầu thực

hiện dịch vụ CAD hoặc COD ký một bản ghi nhớ, đồng thời thực hiện ký quỹ100% giá trị của thương vụ để lập tài khoản ký thác Và sau khi ngân hàng kiểmtra bộ chứng từ do nhà XK chuyển đến nếu thấy phù hợp thì ngân hàng chấpnhận chứng từ và thanh toán cho bên XK đồng thời chuyển chứng từ đó đến chongười NK để tiến hành nhận hàng.

2.2.8 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại.

Trong thực hiện hợp đồng thường có các trường hợp khiếu nại sau:

* Người Mua khiếu nại người Bán hoặc người Bán khiếu nại người Mua

* Người bán hoặc người mua khiếu nại người chuyên chở và bảo hiểm

Hổ sơ khiếu nại gồm: đơn khiếu nại, bằng chứng về việc việc tổn thất ( nhưbiên bản giám định, giấy chứng nhận hàng hư hỏng hay biên bản thiếu hàng )hóa đơn, vận đơn đường biển, đơn bảo hiểm (nếu khiếu nại công ty bảo hiểm).Việc khiếu nại sẽ được hai bên bàn bạc giải quyết Nếu không giải quyết đượchoặc giải quyết không thỏa đáng thì người NK có thể kiện các bên đối tác ra hộiđồng trọng tài quốc tế hoặc tòa án tùy theo thỏa thuận trong hợp đồng TMQT đã

ký kết

2.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của các năm trước

Từ các năm 2007 đến năm 2009 chưa có công trình nào nghiên cứu về nghiệp

vụ tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàng máy lọc nước, đặc biệt là tạicông ty cổ phần thương mại và xuất nhập khẩu Makxim

Trang 18

2.4 Phân định nội dung vấn đề cần nghiên cứu

Máy lọc nước RO là mặt hàng không nằm trong danh mục cấm XNK củanhà nước Việt Nam Do vậy, công ty Cổ phần thương mại và xuất nhập khẩuMakxim đã xin giấy phép NK ngay từ khi làm hồ sơ xin Giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh tại Sở Kế Hoạch Đầu tư Thành phố Hà Nội Chính vì lý do đó màkhi thực hiện quy trình NK mặt hàng máy lọc nước, công ty không phải thựchiện bước này nữa Tiếp nữa là việc công ty tiến hành NK mặt hàng này theo giáCIF nên việc thuê phương tiện vận tải và mua bảo hiểm hàng hóa là nghĩa vụcủa bên bán Do vậy, quy trình thực hiện hợp đồng NK Nhôm nguyên chất củacông ty gồm những bước sau:

 Mở L/C

 Làm thủ tục hải quan

 Nhận hàng

 Kiểm tra chứng từ và thanh toán

 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại

2.4.1 Mở L/C

 Các giấy tờ cần có khi mở L/C

 Thư yêu cầu phát hành Thư tín dụng;

 Hợp đồng mua bán ngoại thương hoặc các giấy tờ có giá trị tương đươngnhư hợp đồng (nếu có);

 Văn bản cho phép nhập khẩu của Bộ quản lý chuyên ngành đối với hàngnhập khẩu có điều kiện

 Nộp lệ phí mở LC

 Nộp tiền ký quỹ vào tài khoản của công ty tại ngân hàng

2.4.2 Làm thủ tục hải quan

Trang 19

Các bước làm thủ tục hải quan như sau:

- Lập bộ chứng từ nhập khẩu

- Khai báo hải quan điện tử và xuất trình bộ hồ sơ hải quan

- Đăng ký kiểm tra hàng hóa

- Miễn kiểm tra và cho thông quan hàng hóa (đối với hàng hóa thuộc luồngxanh); kiểm tra thực tế hàng hóa bằng phương thức soi hàng (đối với hànghóa thuộc luồng vàng); kiểm tra thủ công hàng hóa (đối với hàng hóa thuộcluồng đỏ)

2.4.3 Nhận hàng

Thông thường công ty thường ủy quyền cho người vận chuyển của minh đinhận hàng hóa và giao hàng tại kho của doanh nghiệp

2.4.4 Kiểm tra chứng từ và thanh toán

Nghiệp vụ này do ngân hàng mở LC của công ty chịu trách nhiệm Nếu bộchứng từ do người xuất khẩu lập phù hợp với nội dung của LC thì ngân hàng tựđộng thanh toán Còn nếu bộ chứng từ không phù hợp với nội dung của LC thìngân hàng sẽ thông báo lại cho doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp chấp nhận bộchứng từ này thì ngân hàng thanh toán cho người xuất khẩu Nếu không ngânhàng sẽ từ chối thanh toán cho họ

Cũng lưu ý là: đặc thù của phương thức thanh toán bằng thư tín dụng là quá trình thanh toán và quá trình giao nhận hàng hóa độc lập với nhau, chỉ cần người NK có thể xuất trình bộ chứng từ phù hợp với LC thì có thể được thanh toán, mà không cần giao hàng Do vậy đôi khi bước thanh toán hàng hóa được thực hiện trước bước giao hàng.

2.4.5 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại

Khi xảy ra bất kỳ tranh chấp nào, quan điểm của doanh nghiệp là thương lượngthỏa thuận trước Nếu không thể thỏa thuận thì sẽ lựa chọn cơ quan giải quyết

Trang 20

theo hợp đồng đã thỏa thuận giữa hai bên.

CHƯƠNG III

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU MÁY LỌC NƯỚC TỪ SINGAPO CỦA

Ngày đăng: 14/06/2023, 11:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w