MRI CỘT SỐNG Là bệnh lý thường gặp ở nửa sau cuộc đời Nguyên nhân: Nguyên phát: do quá trình lão hóa, chịu áp lực quá tải kéo dài lên thân sống, đĩa đệm Thứ phát : chấn thương, viêm, dị tật,… Thoái hóa cột sống bao gồm : Phía trước : thoái hóa đĩa đệm, thân sống. Phía sau : thoái hóa khớp liên mấu, khớp giữa các mỏm gai. Gây ảnh hưởng : Chức năng hấp thụ sang chấn, ảnh hưởng tới tính mềm dẻo của cột sống ( gập ,ưỡn) Chèn ép rễ thần kinh, chèn ép tủy sống Hẹp ống sống Phương tiện chẩn đoán hình ảnh :Xquang, CTscan , MRI
Trang 1Lớp CK1 B – Chẩn Đoán Hình Ảnh Bình Dương.
CỘNG HƯỞNG TỪ
THOÁI HÓA CỘT SỐNG
THẮT LƯNG
Trang 2I Đại cương.
II Kỹ thuật khảo sát
III Giải phẫu MRI
Thân sống
Đĩa đệm
IV Hình ảnh MRI thoái hóa cột sống
Thoái hóa thành phần phía trước
Thoái hóa thành phần phía sau
Gợi ý tường trình kết quả
Tài liệu tham khảo.
NỘI DUNG
Trang 3- Là bệnh lý thường gặp ở nửa sau cuộc đời
- Nguyên nhân:
• Nguyên phát: do quá trình lão hóa, chịu áp lực quá tải kéo dài lên thân sống, đĩa đệm
• Thứ phát : chấn thương, viêm, dị tật,…
- Thoái hóa cột sống bao gồm :
• Phía trước : thoái hóa đĩa đệm, thân sống.
• Phía sau : thoái hóa khớp liên mấu, khớp giữa các mỏm gai.
Trang 4• MRI myelography: đánh giá hẹp ống sống
• Xung diffusion : phân biệt xẹp đốt sống do nguyên nhân lành tính hay ác tính
• T1W Gadolinium
KỸ THUẬT KHẢO SÁT
Trang 5Sagittal T1W Sagittal T2W
Trang 6Axial T1W Axial T2W
Trang 7Sagittal STIR Coronal STIR
Trang 8Tĩnh mạch ngoài
màng cứng
Thân sống Đĩa đệm
Dây chằng dọc trước Dây chằng dọc sau
Đám rối tĩnh mạch
sống - nền
Dây chằng vàng Dây chằng liên gai Mỏm ngang
Trang 9T2W Sagittal Cột Sống Cổ
Trang 10Lỗ liên hợp với
mỡ và TM ngoài
màng cứng
Mỡ ngoài màng cứng Cuống sống
Hạch rễ lưng
Mặt Cắt Dọc Qua
Lỗ Liên Hợp
Mặt Cắt Dọc Giữa
Trang 11Qua lỗ liên hợp Qua đĩa đệm
Qua Cuống Sống
Trang 12Dây Chằng Vàng
T2W Axial qua đĩa điệm
Trang 13Tĩnh Mạch Ngoài Màng Cứng
Mỡ Ngoài Màng Cứng
Thân Sống Cuống Sống
Bản Sống
T2W Axial qua cuống sống T2W Axial qua lỗ liên hợp
Trang 14Đĩa đệm bình thường:
• Gồm nhân đệm ở giữa, bao quanh là vòng xơ.
• TH thấp/ T1W (tương tự TH của cơ).
• Trên T2W, TH nhân đệm cao và TH vòng xơ thấp.
• Có thể ra ngoài bờ thân sống 1-2mm.
• Ở CSTL: ĐĐ lõm ở các tầng trên, thẳng ở tầng L4-5
và hơi lồi ở tầng L5-S1.
Đĩa Đệm
Trang 16• Thoái hóa thân sống
• Thoái hóa đĩa đệm
THOÁI HÓA CỘT SỐNG
Phía Trước
Trang 17• Thân sống giảm bề cao,
Trang 18Gai xương thoái hóa trên xquang và MRI.
Một số trường hợp gây hệp lỗ liên hợp, chèn ép rễ thần kinh, gai xương lớn gây hạn chế vận động cột sống
Trang 19• Theo Genant thân sống nằm giữa T4- L4 giảm hơn 20% chiều cao và giảm một vùng từ 10-
20% chiều cao so với đốt sống kế cận coi như xẹp lún
Trang 20Xẹp thân các đốt sống ngực D8, 10, 12 grade 3 ;
thắt lưng L3- L5 grade 2 Tín hiệu tăng trên STIR
( mũi tên) phù tủy xương, tổn thương mới
STIR
Trang 21Modic Loại thoái hóa Tín hiệu
T1W
Tín hiệu T2W
Loại I Thoái hóa viêm: phù tủy xương do viêm cấp
Thoái hóa Modic Loại I có thể chuyển thành Loại II sau 1,2 năm
Năm 1988 Modic và cộng sự đã mô tả 3 giai đoạn thoái hóa
của bề mặt thân sống và xương dưới sụn:
Trang 23Thoái hóa Modic loại II ở bề mặt thân sống tầng L4-5:
tín hiệu bề mặt thân sống tăng trên T1W, T2W
Trang 24Thoái hóa Modic loại I ở thân sống tầng L4-5: giảm Tín hiệu/T1W, tăng Tín hiệu/T2W, cho thấy phù tủy xương do viêm cấp hay bán cấp
T1W
T2W
Trang 25Thoái hóa Modic loại III ở mặt dưới thân sống L4/5, L5/S1
Tín hiệu thấp trên T1W, T2W
T2W T1W
Trang 26Là trượt một thân đốt sống so với thân sống khác.
• Trượt ra trước: trượt ra trước so với thân sống phía dưới
• Trượt ra sau : trượt ra sau so với thân sống phía dưới
• Trượt sang bên : trượt sang bên thân sống
Trượt Đốt Sống
Trang 27Phân Độ Trượt Đốt Sống
• So với trục cột sống, lấy đoạn
dưới làm chuẩn, đánh giá sự
di lệch của đoạn trên
• Nguyên nhân: hở eo, thoái
Trang 28• Giảm bề cao đĩa đệm
• Mất nước đĩa đệm : tín hiệu thấp trên T2W
• Khí trong đĩa đệm
• Rách vòng xơ đĩa đệm
• Lồi hay thoát vị đĩa đệm
• Thoái hóa đĩa đệm thường xuất hiện sớm ở L4/5, C5/6, C6/7, vị trí chịu sự đè ép cao hoặc biên độvận động lớn
2 THOÁI HÓA ĐĨA ĐỆM
Trang 29Giảm Bề Cao Đĩa Đệm
• Là dấu hiệu sớm của
thoái hóa đĩa đệm có thể phát hiện trên xquang ở dấu hiệu hẹp khe khớp liên đốt sống
Trang 30Giảm Chiều Cao Đĩa Đệm
Trang 31Mất Nước Đĩa Đệm:
• Giảm tín hiệu đĩa đệm
trên T2W
Đĩa Đệm Bình Thường
Đĩa Đệm Mất Nước
Trang 32Đĩa đệm
Trang 33Rách Vòng Xơ Đĩa Đệm:
• Do quá trình thoái hóa làm vòng xơ trở nên xơ hóa mất tính đàn hồi-> dễ nứt, rách
• Gây đau do:
Mô hạt nhiều mạch máu phát triển trong chỗ rách và kích thích các đầu tận của dây TK lan vào chỗ rách từ bề mặt của đĩa đệm
Do sự mất vững của đĩa đệm gây kích thích cơ học và hóa học
Trang 34Hình ảnh rách bao xơ đĩa đệm
L4-5
Trang 35LỒI ĐĨA ĐỆM (bulging disc)
- Không phải là một dạng của thoát vị đĩa đệm
- Bờ của đĩa đệm lồi ra > 50% của chu vi đĩa đệm bình thường.
- Có thể:
+ Đối xứng (hình b) ( symmetrical bulging)
+ Không đối xứng ( asymmertrical bulging) (thường kết hợp với vẹo cột sống) (hình c)
Trang 36• Protrusion:
- Phần đĩa đệm nhô ra nhỏ hơn 50% của chu vi ĐĐ bình thường.
- Phần ĐĐ TV có ĐK trước-sau < ĐK trong-ngoài.
- Dựa trên việc đánh giá ĐK hai chiều của ĐĐ trên mặt phẳng cắt
ngang, protruded disk được phân loại:
THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM (herniation)
Focal protrusion – TV KHU TRÚ:
TV < 25% chu vi ĐĐ bình thường
Broad-based or diffuse protrusion – TV
DIỆN RỘNG:
TV từ 25- 50% chu vi ĐĐ bình thường
Trang 37• Kích thước và mức độ nghiêm trọng của khối thoát
vị không tương ứng với mức độ đau của bệnh
Trang 39< 25 %
Focal protrusion
Trang 40Focal protrusion
Trang 41Extrusion ( CÓ EO) Protrusion
( KHÔNG EO)
Trang 42Broad-based or diffuse protrusion
25 – 50
%
Trang 43Các hình thái thoát vị trên mặt phẳng
Trang 44Dựa theo tương quan
A : Thoát vị dưới dây chằng dọc sau
B : thoát vị xuyên dây chằng dọc sau
C : Hướng lên trên D hướng xuống
E : Mảnh rời dưới dây chằng dọc sau hướng xuống
F : Mảnh rời xuyên dây chằng dọc sau
Trang 45Phân Độ Chèn Ép Rễ
Theo Pfirrmann et al 2004
Độ 0 (bình thường)
+ Không có tổn thương rễ TK trên phim
+ Không có sự tiếp xúc giữa đĩa đệm và rễ TK
+ Không xâm lấn lớp mỡ giữa
rễ TK và đĩa đệm.
Trang 47Độ II:
+ Rễ TK bị đẩy ra phía sau bởi đĩa đệm.
Trang 48Độ III:
+ Rễ TK bị chèn ép mạnh bởi đĩa đệm
và ống sống.
+ Khó pb cấu trúc rễ
TK và đĩa đệm.
Trang 49Đọc Chèn Ép Rễ TK:
• CS cổ : rễ TK bị chèn trong lỗ liên hợp là rễ mang tên tầng dưới
Vd:TVĐĐ tầng C6-7 chèn ép rễ TK C7 (trái, phải hay hai bên) TVĐĐ tầng C7-T1 chèn ép rễ TK C8 (trái, phải hay hai bên)
• CS ngực: rễ TK bị chèn trong lỗ liên hợp là rễ mang tên tầng trên
Vd: TVĐĐ tầng T3-4 chèn ép rễ TK T3 (trái, phải hay hai bên)
• CS lưng:
- Rễ TK bị chèn trong lỗ liên hợp mang tên tầng trên Vd; TVĐĐ
tầng L4-5 chèn ép rễ TK L4 (trái, phải hay hai bên)
- Rễ TK của chùm đuôi ngựa bị chèn trong bao màng cứng
mang tên tầng dưới (1 hay nhiều tầng tùy mức độ TV) VD:
TVĐĐ tầng L5-S1, chèn rễ TK S1,2 (trái, phải,hai bên) hay chèn
ép cả chùm đuôi ngựa.
Trang 50TVĐĐ trung tâm (TV ở đường giữa) ở tầng L5- S1 vào giữa hai rễ S1 kèm rách bao xơ, không chèn ép rễ thần kinh
Trang 51TVĐĐ dạng đáy rộng (broad-based) bên (T) trung tâm tầng C5-6,
ép mặt trước bao màng cứng, không chèn ép rễ thần kinh.
Trang 52TVĐĐ vào lỗ liên hợp (P)
kèm rách bao xơ ở
tầng L4-5, ép rễ thần kinh L4 (P)
Trang 53TVĐĐ ra trước ngang mức L2-3 cùng với gai xương thân sống L2,3 Đĩa đệm L2/3 giảm bề cao, giảm tín hiệu /T2W
Trang 54Thoát vị mảnh rời tầng S1, bắt thuốc viền sau tiêm Gd, chèn ép rễ thần kinh bên phải độ 3
Trang 55L5-Mảnh rời đĩa đệm sau thân sống L5 bắt thuốc tương phản từ dạng viền do phản ứng viêm
Trang 56TVĐĐ ở cs ngực chèn ép tủy sống, bắt thuốc tương phản từ do phản ứng viêm Các vùng khu trú ngoài màng cứng bắt thuốc phía trên và dưới ĐĐ TV do tĩnh mạch ngoài màng cứng giãn và sung huyết
Trang 57• Thoái hóa khớp liên mấu
• Tổn thương phần mềm cạnh khớp
• Bất thường mỏm gai cột sống
THOÁI HÓA CỘT SỐNG
Phía Sau
Trang 581 Thoái Hóa Khớp Liên
Mấu:
• Tạo mỏ xương
• Phì đại mỏm khớp, xơ xương,
khuyết xương dưới sụn.
• Tràn dịch khớp, dày vôi hóa bao
khớp
Tràn dịch khớp liên mấu
Tăng tín hiệu khớp liên mấu trên T2W
Trang 592 Tổn thương phần mềm cạnh khớp
• Nang bao hoạt dịch khớp liên mấu
• Nang dây chằng vàng
• Phì đại dây chằng vàng
Trang 60Kén bao hoạt dịch khớp liên mấu bên trái: tổn thương dạng nang tăng tín hiệu trên T2W phát triển vào khoang ngoài màng cứng gây hẹp óng sống ngang mức, có hình ảnh đường thông giữa nang và khớp liên mấu.
Nang bao hoạt
Trang 61tiêm thuốc tương phản
Nang dây chằng vàng: tổn thương giảm tín hiệu trên T1W ( hình B) , tăng tín hiệu trên T2W ( hình A) ngấm thuốc viền sau tiêm trên T1 Gd ( hình C)
Trang 62• Nang dây chằng vị trí bên phải ngang mức L4/L5, tăng tín hiệu trên T2W
Trang 64(a) Một bản vẽ minh họa giải phẫu bình thường của dây chằng vàng (b) Dây chằng vàng bình thường (mũi tên) trên T2W axial (c) Phì đại dây chằng vàng trên T2W axial (các mũi tên) Dịch trong khớp liên mấu bên phải
Trang 65Phì đại dây chằng vàng đa tầng cột sống ngực- lưng
Hình T2W sagittal trái và aixial phải dây chằng vàng phì đại giảm tín hiệu
Trang 66Phì đại dây chằng vàng gây hẹp ống sống.
Trên hình T2W axial trái và sagittal phải L4/5: tràn dịch khớp liên mấu ( mũi tên vàng ) , phì đại dây chằng vàng hai bên , giảm tín hiệu ( mũi tên xanh) gây hẹp ống sống, chèn ép rễ thần kinh chùm duôi ngựa
Trang 673 Bất thường mỏm
gai cột sống
Bệnh Baastrup
• Do sự tiếp xúc thường xuyên
giữa mỏm gai hai đốt sống lận cận gây ra phì đại, xơ hóa mỏm xương, có thể tạo khớp giả giữa các mỏm gai
• Bệnh gây ra biểu hiện đau lan ra phía sau và liên quan tới vị trí
mỏm gai bị tổn thương
Trang 68Bệnh Baastrup tạo khớp giả giữa L5 và S1, bờ xương không đều, đặc xương bờ khớp, ngấm thuốc sau tiêm ( hình C) Phì đại dây chằng vàng gây hẹp ống sống ngang mức
Trang 69Hẹp lỗ liên hợp
• Lỗ liên hợp trên hình sagittal có hình giọt
nước lộn ngược
• Có thể do thoát vị đĩa đệm, phì đại mỏm khớp
• Trên xquang lỗ liên hợp vùng cổ thấy được trên các tư thế chụp
chếch,vùng thắt lưng chụp nghiêng
Trang 70• MRI mặt cắt sagital , axial giúp đánh giá toàn diện dấu hiệu của hẹp lỗ liên hợp.
Trang 71• Wildermuth và cộng sự (1998) đưa ra bảng phân độ hẹp
Độ 2 Hẹp rõ rang, cấu trúc mỡ chỉ bao quanh một phần rễ thần kinh
Độ 3 Hẹp nặng , gây che lấp hoàn toàn cấu trúc mỡ trong lỗ liên hợp
Trang 72Các mức độ hẹp lỗ liên hợp theo Wildermuth: trên hình T2W sagittal qua lỗ liên hợp:
Lỗ liên hợp bình thường hình A; Hẹp độ 1 : đầu mũi tên hình C;
Hẹp độ 2: mũi tên hình B; Hẹp độ 3 : mũi tên hình C
Trang 73Gai xương khớp liên mấu gây hẹp lỗ liên hợp (P)
và chèn ép rễ TK Lỗ liên hợp (T) bình thường
Trang 74TVĐĐ vào lỗ liên hợp (P) kèm rách bao xơ ở tầng L4-5, ép rễ L4 (P)
Trang 75Hẹp Ống Sống
• Bình thường: ống sống hình tròn, bầu dục đầy đặn, chứa dịch não tủy , Tín hiệu thấp / T1W, cao / T2W
• Hẹp ống sống: giảm đường kính ống sống,mất hình dạng tròn, hình bầu dục dẹp, hình tam giác.
• Có các mức độ hẹp nhẹ, nặng, trung bình nhưng không có con số qui định rõ rệt Hẹp nặng ống sống có thể gây phù tủy (TH tủy tăng trên T2W, nhuyễn tủy (TH tủy tương tự dịch não tủy trên các xung).
• Gây các triệu chứng lâm sang liên quan tới sự chèn ép các thành
phần trong ống sống : tủy sống, chop tủy, chum đuôi ngựa, rễ thần kinh, màng não
Trang 77Hẹp ống sống cổ (Cervical spinal
canal stenosis)
• Độ 0: không hẹp
• Độ 1: xóa dưới 50% khoang dưới nhện mà không có dấu hiệu biến dạng tủy sống
• Độ 2: hẹp ống sống trung tâm với biến
dạng tủy sống; tủy bị biến dạng nhưng
không bị thay đổi tín hiệu ở tủy sống
• Độ 3: hẹp với tăng tín hiệu của tủy sống phản ánh chứng nhuyễn tủy sống
Trang 79Hẹp ống sống thắt lưng (Lumbar spinal canal
stenosis): phân loại dựa
trên hình thái của chùm đuôi ngựa
• Độ 1 (hẹp nhẹ) là khi
khoảng dịch não tủy trong ống sống phía trước bị xóa nhẹ, nhưng tất cả các
rễ thần kinh trong chùm đuôi ngựa vẫn còn được tách biệt rõ ràng với
nhau
• Độ 2 (hẹp trung bình) cho thấy các rễ của chùm
đuôi ngựa kết tập lại với nhau và khó tách biệt
• Độ 3 (hẹp nặng) biểu thị toàn bộ chùm đuôi ngựa xuất hiện dưới dạng
thành một bó
Trang 80Ống sống bình thường,
tròn, chứa dịch não tủy
tăng tín hiệu trên T2W
Ống sống bị hẹp nặng, mất dạng hình tròn, hình tam giác, mất tín hiệu dịch não tủy Chùm đuôi ngựa
bị ép thành một bó
Trang 81Thoát vị đĩa đệm L4/L5, chèn ép chùm đuôi ngựa độ 3,
kèm trượt thân L4/L5 độ 1.
Trang 82Thoát vị đĩa đệm L4/L5 trung tậm và cạnh trái trung tâm, chèn ép
chùm đuôi ngựa độ 3
Trang 83Hẹp nhẹ ống sống vì vẫn còn dịch
não tủy phía trước tủy sống.
Lỗ liên hợp hai bên bình thường.
Ống sống hẹp rõ rệt vì mất lớp dịch não tủy phía trước tủy sống, tủy sống bị ép
Trang 84Vị trí Hẹp tương đối Hẹp tuyệt đối
(Tham khảo số liệu sách : chẩn đoán hình ảnh cộng hưởng từ toàn thân- GS
Phạm Minh Thông –NXb đại học Huế)
Trang 85Hẹp ống sống do trượt đốt sống + TVĐĐ + dày dây chằng vàng
Trang 86Hẹp ống sống do TVĐĐ phía trước, phì đại mấu khớp và dày dây chằng vàng phía sau
Trang 87HẸP NGÁCH BÊN
- Thường do phì đại mấu khớp, mảnh rời TV hay xơ hóa sau phẫu thật
- Ngách bên ở mặt trong cuống sống Rễ TK sau khi ra khỏi bao màng cứng nằm trong ngách bên trước khi vào lỗ liên hợp
- Đánh giá ngách bên tốt nhất trên hình Axial
- Không dùng số đo để xác định hẹp ngách bên Có hẹp ngách bên nếu hình dạng ngách bên biến dạng, và rễ TK đi xuống bị đẩy lệch hay chèn ép
Trang 88Hẹp ngách bên ( rãnh bên) bên trái do thoái vị đĩa đệm, phì đại dây chằng vàng, chèn ép rễ thần kinh
Trang 89GỢI Ý TƯỜNG TRÌNH KẾT QUẢ MRI
KỸ THUẬT
Sagittal T2W, T1W, STIR Coronal STIR Axial T1W, T2W cột sống thắt lưng
MÔ TẢ
• Trục cột sống thắt lưng bình thường (Cùng hóa S1? Thắt lưng hóa L5?)
• Bề cao và tín hiệu thân sống bình thường Bề mặt thân sống không đều Gai thoái
hóa các thân sống thắt lưng Thoái hóa mỡ các thân sống thắt lưng, tín hiệu cao trên T1W, T2W, tín hiệu thấp trên STIR
• Bề cao các đĩa đệm cột sống thắt lưng và ngực thấp bình thường Thoái hóa mất
nước giảm tín hiệu các đĩa đệm thắt lưng trên T2W
• Tầng L1-2, L2-3 : Không thoát vị đĩa đệm
• Tầng L3-4 : Thoát vị đĩa đệm (Protruding disc) ra sau # mm, ép mặt trước bao
màng cứng, gây hẹp lỗ liên hợp hai bên, chèn ép rễ thần kinh L4 hai bên Đường kính trước-sau ống sống ngang mức này # mm
Trang 90• Tầng L4-5 : Lồi đĩa đệm (Bulging disc) ra sau # mm kèm rách bao xơ, ép mặt trước bao màng cứng, gây hẹp lỗ liên hợp hai bên, chèn ép rễ thần kinh L5 hai bên Đường kính trước-sau ống sống ngang mức này # mm.
• Tầng L5-S1 : Thoát vị đĩa đệm (Protruding disc) ra sau # mm kèm rách bao xơ,
ép mặt trước bao màng cứng, gây hẹp lỗ liên hợp hai bên, chèn ép rễ thần
kinh S1 hai bên Đường kính trước-sau ống sống ngang mức này # mm
• Vị trí, hình dạng và tín hiệu tủy vùng chóp cùng bình thường
• Phì đại các khớp liên mấu và ít dịch khớp liên mấu ở các tầng thắt lưng thấp
• Các dây chằng dọc trước, dọc sau bình thường Không dày dây chằng vàng
• Không thấy bất thường tín hiệu mô mềm cạnh sống
KẾT LUẬN
• Thoái hóa cột sống thắt lưng
• Thoát vị đĩa đệm (hay lồi ĐĐ) tầng …kèm rách bao xơ, chèn ép rễ TK …
• Hẹp ống sống thắt lưng ngang mức L4-5 L5-S1 (d# mm), hẹp nhất ngang
mức …(d# mm) do thoát vị/ lồi ĐĐ, phì đại mấu khớp và dày dây chằng vàng
Trang 91TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Musculoskeletal MRI - Helms, Major, Anderson, Kaplan, Dussault
2 Diagnostic imaging SPINE – Ross, Brant, Moore, Crim, Chen Katzman
3 Diagnostic neuroradiology – Anne G.Osborn
4 Spinal Imaging: Diagnostic Imaging of the Spine and Spinal Cord - J W M
Van Goethem, L van den Hauwe, P M Parizel (Eds.)
5 http://www.radiologyassistant.nl: Disc Nomenclature- Robin Smithuis
6 Cutting Edge Imaging of The Spine - Talia Vertinksy, Michael V
Kranokutsky, Michael Augustin, Roland Bammer
7 Kỹ thuật chụp MRI cột sống - Lê Văn Hậu
8 Chẩn đoán hình ảnh CỘNG HƯỞNG TỪ toàn thân- Phạm Minh Thông
9 Hướng dẫn chụp và đọc MRI thoát vị đĩa đệm- Phan Châu Hà
10 Cộng hưởng từ thực hành- biên dịch và hiệu đính Phạm Ngọc Hoa, Võ Tấn
Đức
Trang 92XIN CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN