1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận tham khảo: Định mức lao động cho các bước công việc

44 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Định mức lao động cho các bước công việc
Trường học Trường Đại Học Lao Động – Xã Hội
Chuyên ngành Lao động và Quản lý nguồn nhân lực
Thể loại Tiểu luận tham khảo
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 2,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ử dụng phương pháp phân tích khảo sát, việc nghiên cứu xây dựng mức lao động cho bước công việc in sản phẩm trên máy 6 màu nhằm mục đích: hiểu rõ hơn về mức lao động, định mức lao động, vai trò và các phương pháp xây dựng mức lao động cho bước công việc; hiểu rõ về bước công việc “in sản phẩm trên máy 6 màu”, thông qua xây dựng mức lao động cho bước công việc này sẽ là kinh nghiệm cho việc nghiên cứu các bước công việc khác trong thực tế tại nhiều tổ chức, doanh nghiệp.

Trang 1

CƠ SỞ II, TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG–XÃ HỘI

KHOA QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC

Số báo danh: 025 TRỊNH QUỐC CƯƠNG

Mã sinh viên: 1953404040855

Lớp: ĐH19NL4

TIỂU LUẬN HỌC PHẦN ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG

XÂY DỰNG MỨC LAO ĐỘNG CHO BƯỚC CÔNG VIỆC

IN SẢN PHẨM TRÊN MÁY 6 MÀU

TP Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2022

Trang 2

MỤC LỤC

Đặt vấn đề 1

1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MỨC LAO ĐỘNG 2

1.1 Lý thuyết về mức lao động và định mức lao động 2

1.2 Phân loại mức lao động 3

1.3 Các phương pháp định mức lao động 4

2 XÂY DỰNG MỨC LAO ĐỘNG CHO BƯỚC CÔNG VIỆC IN SẢN PHẨM TRÊN MÁY 6 MÀU 5

2.1 Tình hình tổ chức nơi làm việc, lao động 5

2.2 Phương pháp xây dựng mức lao động cho bước công việc in sản phẩm trên máy 6 màu 6

2.3 Xây dựng mức lao động cho bước công việc in sản phẩm trên máy 6 màu 7

2.4 Đánh giá mặt đạt được, hạn chế 11

3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 12

TÀI LIỆU THAM KHẢO 13

PHỤ LỤC 1

Phụ lục 1: Phiếu chụp ảnh tập thể ngày 25 tháng 6 1

Phụ lục 2: Phiếu chụp ảnh tập thể ngày 28 tháng 6 7

Phụ lục 3: Bảng tổng hợp thời gian tiêu hao cùng loại ngày 25 tháng 6 16

Phụ lục 4: Bảng tổng hợp thời gian tiêu hao cùng loại ngày 28 tháng 6 19

Phụ lục 5: Bảng tổng kết thời gian tiêu hao cùng loại ngày 25 tháng 6 và ngày 28 tháng 6 23

Trang 3

Đặt vấn đề

Hơn 30 năm đổi mới và hội nhập, nền kinh tế Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu to lớn Bằng những áp dụng khoa học công nghệ, máy móc kỹ thuật tiên tiến đã tạo động lực mạnh mẽ vào quá trình sản xuất – kinh doanh của nhiều ngành kinh tế Nhưng, sự phát triển vẫn đang đứng trước nhiều khó khăn, thách thức Nhiều tổ chức, doanh nghiệp mới đi vào hoạt động, nguồn nhân lực còn hạn chế, việc xây dựng mức nhằm hoàn thiện công nghệ, hoàn thiện tổ chức hướng tới mục tiêu, chiến lược, kế hoạch phát triển lâu dài chưa thật sự được quan tâm Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, các

tổ chức hay doanh nghiệp hầu hết đã áp dụng các công nghệ vào sản xuất – kinh doanh nhưng năng suất và hiệu quả làm việc còn thấp; khả năng cạnh tranh với thị trường không cao do nguyên liệu đầu vào, môi trường làm việc không đảm bảo; người lao động làm việc thường xuyên bị gián đoạn

Trước thực trạng đó, việc nghiên cứu lượng hao phí lao động sống được thể hiện bằng thời gian lao động, giá trị hoặc hiện vật cụ thể; nghiên cứu các phương pháp để xây dựng các loại mức lao động có căn cứ khoa học; nghiên cứu các quá trình làm việc của các thiết bị máy móc là cần thiết cho việc xây dựng mức, đánh giá, bố trí, sử dụng

và quản lý lao động có hiệu quả, năng suất cao Ngoài ra, việc nghiên cứu còn là căn cứ

để tăng tiền lương, tăng thu nhập cho người lao động khi năng suất tăng

Là một ngành công nghiệp mới nổi – in ấn đang phát triển mạnh mẽ với việc áp dụng hầu như tất cả các thiết bị máy móc vào quy trình thực hiện công việc Với các trang thiết bị không ngừng được nâng cấp, cải tiến nhằm đáp ứng các nhu cầu về chất lượng, độ chính xác - máy in 6 màu đã được áp dụng vào quá trình sản xuất và tạo nên tính cạnh tranh cho ngành in ấn Thực tiễn khi triển khai áp dụng, yêu cầu xây dựng mức

là cần thiết nhằm tăng năng suất và tối ưu hóa kết quả đạt được Trên cơ sở đó, tôi chọn

nghiên cứu đề tài: xây dựng mức lao động cho bước công việc in sản phẩm trên máy

Trang 4

1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MỨC LAO ĐỘNG

1.1 Lý thuyết về mức lao động và định mức lao động

Trong quá trình vận động và phát triển, con người không ngừng lao động để tạo ra của cải vật chất, thực phẩm, đồ dùng cá nhân phục vụ cho đời sống của chính mình

Và để quá trình lao động hiệu quả, yêu cầu tính tập thể là rất quan trọng Là sự liên kết giữa một nhóm người với nhau cùng mục tiêu, mục đích trong xã hội – một tập thể lao động hiệu quả khi tập thể có người quản lý, lãnh đạo; có sự sắp xếp, tổ chức công việc

cụ thể và hoạt động lao động trong tập thể luôn đảm bảo phải tạo ra năng suất cao

Vì năng suất là cái quan trọng nhất, căn bản nhất quyết định sự tồn tại và phát triển của tập thể cũng như toàn xã hội Tăng năng suất yêu cầu người quản lý, người lao động cần phải biết số lượng lao động tất yếu tiêu hao để hoàn thành một khối lượng công việc, một sản phẩm hay nói cách khác là phải đo được số lượng lao động tiêu hao trong quá trình sản xuất Được xác định dưới dạng mức lao động – các số lượng tiêu hao cần thiết này sẽ được xây dựng thông qua công tác định mức lao động

Vậy, mức lao động là lượng lao động hao phí được quy định để hoàn thành một đơn vị sản phẩm (hoặc một khối lượng công việc) đúng tiêu chuẩn chất lượng, trong những điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định Mức lao động được xác định thông qua công tác định mức lao động, là việc quy định mức độ tiêu hao lao động sống cho một hay một

số người lao động có nghề nghiệp và trình độ chuyên môn thích hợp, để hoàn thành một đơn vị sản phẩm hay một đơn vị khối lượng công việc đúng với yêu cầu chất lượng trong những điều kiện tổ chức – kỹ thuật nhất định

Với mục đích duy trì, nâng cao năng suất lao động của cán bộ công nhân viên dựa trên cơ sở đo lường mức tiêu hao trong quá trình thực hiện công việc Công tác định mức lao động bao gồm các công việc như: Xây dựng, xét duyệt, ban hành, tổ chức thực hiện mức, theo dõi và quản lý mức, sửa đổi mức hoặc xây dựng lại khi mức không còn phù hợp Tuy nhiên, dựa vào tình hình thực tế và phương pháp tiếp cận mà công tác định mức cho từng công việc tại từng thời điểm sẽ khác nhau Về cơ bản, công tác định mức lao động luôn phải đảm bảo nội dung chính như: nghiên cứu, đánh giá môi trường làm việc bên trong và bên ngoài, các trang thiết bị công nghệ, tổ chức nơi làm việc; Xem xét, đánh giá lao động, các lãng phí trong lao động Thông qua đó, tính toán và đề xuất các biện pháp nhằm hợp lý hóa thao tác, tạo môi trường lao động thuận lợi để quá trình sản xuất diễn ra hiệu quả, năng suất cao

Trang 5

1.2 Phân loại mức lao động

Là việc quy định mức độ tiêu hao lao động sống, mức lao động được biểu hiện dưới nhiều hình thức như: mức thời gian, mức sản lượng, mức phục vụ Trong quan hệ lao động, mức lao động cụ thể sẽ được các bên trong quan hệ thương lượng, thỏa thuận

và xác định dựa theo tình hình công việc và điều kiện sản xuất thực tế nhằm có mức lao động hợp lý cho người lao động Mức lao động hợp lý sẽ góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy sản xuất, tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả làm việc và là cơ sở tăng tiền lương cho người lao động

Được xây dựng dựa trên một số người lao động có nghề nghiệp và trình độ chuyên môn thích hợp, để hoàn thành một đơn vị sản phẩm hay một đơn vị khối lượng công việc đúng với yêu cầu chất lượng trong những điều kiện tổ chức – kỹ thuật nhất định, vì vậy, mỗi mức lao động được biểu hiện sẽ có ý nghĩa khác nhau Cụ thể:

Mức thời gian (MTG): là số lượng thời gian cần thiết được quy định để đảm bảo một hoặc một nhóm người lao động có trình độ thành thạo chuyên môn và nghề nghiệp nhất định có thể hoàn thành xong một công việc, một sản phẩm, một chức năng trong những điều kiện tổ chức – kỹ thuật nhất định Đơn vị thường được áp dụng trong tính mức thời gian là: phút, giờ, ca làm việc/ một sản phẩm

Mức sản lượng (MSL): là số lượng sản phẩm hoặc số khối lượng công việc được quy định để đảm bảo một hoặc một nhóm người lao động có trình độ thành thạo chuyên môn và nghề nghiệp nhất định có thể hoàn thành trong một đơn vị thời gian (ngày, giờ ) định trước trong điều kiện tổ chức – kỹ thuật nhất định Đơn vị được áp dụng trong tính mức sản lượng là số đơn vị sản phẩm/ giây, phút, giờ, ca

Mức phục vụ (MPV) là số lượng máy móc, thiết bị, số lượng người mà một chuyên viên hoặc một nhóm chuyên viên, nhân viên nghiệp vụ có trình độ thích ứng phải phục

vụ trong các điều kiện kiện tổ chức kỹ thuật nhất định Các mức phục vụ thường được xây dựng cho các khâu: phục vụ lao động, đào tạo lao động, thực hiện các nghiệp vụ về lao động Thông thường, mức phục vụ được xây dựng để giao cho những chuyên viên, nhân viên phục vụ mà kết quả không đo được bằng những đơn vị đo của mức sản lượng Như vậy, mỗi công việc khác nhau với kết quả khác nhau, thời gian làm việc khác nhau thì việc xây dựng và quy định mức sẽ khác nhau Tổ chức, doanh nghiệp cần nghiên cứu, theo dõi, đánh giá mức và việc thực hiện mức thường xuyên để phát hiện, sửa đổi mức hoặc xây dựng lại khi mức không còn phù hợp

Trang 6

1.3 Các phương pháp định mức lao động

Chất lượng của các mức lao động được xây dựng phụ thuộc nhiều vào các phương pháp định mức lao động Có nhiều phương pháp được áp dụng trong thực tế, tùy thuộc vào quy mô và loại hình sản xuất, điều kiện sản xuất – kinh doanh, tổ chức – kỹ thuật

cụ thể của từng doanh nghiệp mà các phương pháp sẽ khác nhau nhằm xác định mức lao động hiệu quả nhất để áp dụng vào quá trình sản xuất – kinh doanh Một số phương pháp phổ biến thông thường được sử dụng rộng rãi trong định mức lao động như: Phương pháp phân tích khảo sát: là phương pháp định mức lao động có căn cứ kỹ thuật dựa trên cơ sở phân tích kết cấu bước công việc, các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian, các chứng từ kỹ thuật và tài liệu khảo sát sử dụng thời gian của người lao động ở ngay tại nơi làm việc để tính mức lao động cho bước công việc Với phương pháp này, mức lao động được xây dựng chính xác, tổng hợp được thêm những kinh nghiệm sản xuất tiên tiến của người lao động với các số liệu đầy đủ và là cơ sở để cải tiến kỹ thuật,

tổ chức lao động, tổ chức sản xuất, xây dựng lại mức Tuy nhiên, phương pháp chỉ được sử dụng cho loại hình sản xuất – kinh doanh tương đối ổn định và phải cần nhiều thời gian và công sức cho khảo sát

Phương pháp so sánh điển hình: Là việc xây dựng mức lao động cho các bước công việc dựa trên cơ sở so sánh hao phí thời gian thực hiện bước công việc điển hình

và những nhân tố ảnh hưởng quy đổi để xây dựng mức Bằng phương pháp này, người định mức có thể xây dựng hàng loạt mức lao động trong thời gian ngắn với ít công sức cho các bước công việc gần giống nhau về kết cấu, quy trình công nghệ Tuy nhiên, độ chính xác của phương pháp là không cao do sự so sánh là tương đối, phương pháp chỉ

có thể sử dụng trong quy mô hẹp với các bước công việc rõ ràng, điển hình cho cả nhóm Phương pháp thống kê phân tích: là việc định mức cho một bước công việc dựa trên cơ sở các số liệu thống kê về năng suất của công nhân thực hiện bước công việc ấy, kết hợp với việc phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động của công nhân tại nơi làm việc qua khảo sát thực tế Với ưu điểm đơn giản, dễ tính, kết hợp năng suất trung bình tiên tiến trong phân tích nên phương pháp đã loại trừ được các thời gian lãng phí Ngoài ra, trong thực tế phổ biến còn nhiều các phương pháp khác như phương pháp thống kê kinh nghiệm, phương pháp phân tích tính toán, phương pháp thống kê thuần túy, thống kê kinh nghiệm tùy thuộc vào quy mô và loại hình sản xuất, điều kiện sản xuất – kinh doanh, tổ chức – kỹ thuật mà sử dụng các phương pháp cho định mức

Trang 7

2 XÂY DỰNG MỨC LAO ĐỘNG CHO BƯỚC CÔNG VIỆC IN SẢN PHẨM TRÊN MÁY 6 MÀU

2.1 Tình hình tổ chức nơi làm việc, lao động

Máy in 6 màu là một bước đột phá trong quá trình tồn tại và phát triển của ngành

in ấn So với các máy móc thông thường, việc sử dụng máy in 6 màu sẽ mở rộng thêm nhiều hiệu ứng, tạo ra những thành phẩm cao cấp phục vụ, đáp ứng cho hoạt động tiếp thị, quảng cáo Trước thực trạng đó, việc áp dụng máy in 6 màu đã dần phổ biến với các doanh nghiệp trong ngành in ấn Tuy nhiên, việc áp dụng máy móc, bố trí, sử dụng lao động sao cho hiệu quả nhất vẫn cần phải thông qua quá trình nghiên cứu, phân tích, khảo sát thực tế để xây dựng mức lao động hợp lý áp dụng vào quá trình lao động

Nghiên cứu tình hình tổ chức nơi làm việc của bước công việc in sản phẩm trên máy 6 màu gồm 03 lao động: 01 người thường xuyên làm việc ở khâu đầu xếp giấy bỏ vào máy in và chỉnh giấy in; 01 người ở khâu cuối ra sản phẩm in để chỉnh xếp sản phẩm, kiểm tra chất lượng sản phẩm và thay kệ kê sản phẩm ra; 01 người làm các công việc phục vụ khác như vệ sinh máy, kiểm tra mực và đổ thêm, thay bản kẽm mới khi thay sản phẩm in hoặc thay bản kẽm mới do in nhiều bị hư

Trong làm việc, khi thay mẫu mới, cả 3 người đều phải cùng chuẩn bị nơi làm việc, gồm những nội dung: vệ sinh máy, lấy mực in theo đúng kế hoạch in ( có thể lấy từ kho hoặc trên kệ), đi lấy bản kẽm, tháo bản kẽm cũ, thay bản kẽm mới, chuẩn bị giấy nguyên liệu, vệ sinh rulo cao su (Thời gian phụ thuộc vào màu cũ và mới tại mỗi cụm máy), chỉnh bộ phận hít giấy và bộ phận đầu vào của giấy, kiểm tra và bổ sung bột trắng vào

bộ phận phun ở đầu ra, kiểm tra và bổ sung nước pha cồn đổ vào máng của bộ phận làm mát và rửa bản kẽm tự động

Trong quá trình in chính thức, người lao động phải làm các công việc như: Kiểm tra chất lượng sản phẩm in; chỉnh máy và đảo mực trên cụm máy; châm thêm mực vào khay; châm thêm bột trắng vào bình; chuẩn bị giấy nguyên liệu đầu vào và lấy sản phẩm

đã in; ghi nhật ký sản xuất và phiếu nhận dạng sản phẩm; thực hiện gom các bàn kê và các chân bàn kê; thực hiện châm nhớt ở các bộ phận in ra; pha cồn vào nước và đổ vào máng để làm mát kẽm trong quá trình in

Do thời gian làm việc trong ca là 480 phút với ba người làm việc, vì vậy, việc khảo sát hao phí phục vụ công tác định biên sẽ bằng hình thức chụp ảnh tập thể ngày làm việc trong hai ngày 25 và ngày 28 tháng 6 với thời gian 480 phút/ ngày

Trang 8

2.2 Phương pháp xây dựng mức lao động cho bước công việc in sản phẩm trên máy 6 màu

Nhằm xây dựng được số liệu chính xác cho quá trình xây dựng mức lao động cho bước công việc in sản phẩm trên máy 6 màu với 03 lao động, tôi lựa chọn nghiên cứu trực tiếp hoạt động của người lao động bằng hình thức chụp ảnh tập thể nơi làm việc Mặt khác, in sản phẩm trên máy 6 màu cũng là một điểm mới trong ngành in ấn, sử dụng

đa phần là máy móc, việc tổng hợp những kinh nghiệm sản xuất tiên tiến của người lao động cũng rất quan trọng trong việc tổ chức lao động, tổ chức sản xuất, xây dựng các tiêu chuẩn đúng đắn nhằm tăng năng suất, hiệu quả công việc Trên cơ sở đó, xây dựng mức lao động cho công việc sẽ dựa trên việc áp dụng phương pháp phân tích khảo sát

Ưu điểm của phương pháp như được đề cập là việc nghiên cứu trực tiếp hoạt động của người lao động ở ngay tại nơi làm việc nên sẽ xây dựng được mức lao động một cách chính xác nhất Ngoài ra, phương pháp còn tổng hợp được đầy đủ các số liệu cần thiết cũng như các kinh nghiệm mới trong quá trình làm việc của người lao động để phục vụ công tác xây dựng mức, cải tiến lao động, cải tiến tổ chức hướng tới hoàn thiện

tổ chức, sản xuất hiệu quả Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp là điều kiện áp dụng khi mô hình sản xuất phải là tương đối ổn định mới có thể thực hiện Cán bộ định mức khi khảo sát cũng có sự đòi hỏi tốn nhiều thời gian, công sức và phải thành thạo nghiệp vụ định mức, cũng như am hiểu về kỹ thuật

Trình tự xác định mức lao động của phương pháp phân tích gồm 3 bước:

Bước 1: Phân chia bước công việc ra những bộ phận hợp thành về công nghệ cũng như lao động, loại bỏ thao tác, động tác thừa, xây dựng kết cấu bước công việc hợp lý Bước 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hao phí thời gian hoàn thành từng

bộ phận bước công việc, phân tích các điều kiện tổ chức – kỹ thuật cụ thể của nơi làm việc trên cơ sở đó xác định trình độ lành nghề mà người lao động cần có, máy móc thiết bị cần dùng, chế độ làm việc tối ưu và xây dựng những điều kiện tổ chức – kỹ thuật,

tổ chức lao động hợp lý nhất

Bước 3: Đảm bảo các điều kiện tổ chức – kỹ thuật đúng như quy định ở nơi làm việc và chọn người lao động có năng suất trung bình tiên tiến, nắm vững kỹ thuật sản xuất, có thái độ đúng đắn và sức khỏe trung bình để khảo sát Việc khảo sát hao phí thời gian trong ca làm việc của công nhân đó tại nơi làm việc bằng chụp ảnh và bấm giờ Trên cơ sở tài liệu đã thu thập, tiến hành xác định mức lao động theo công thức:

Trang 9

MTG: Mức thời gian cho một sản phẩm;

TTN : Thời gian tác nghiệp của một ca làm việc;

Ttn : Thời gian tác nghiệp của 1 sản phẩm;

Tca: Thời gian của một ca;

2.3 Xây dựng mức lao động cho bước công việc in sản phẩm trên máy 6 màu

Thông qua khảo sát bằng phương pháp khảo sát hao phí thời gian trong ca làm việc của công nhân bằng phiếu chụp ảnh tập thể tại nơi làm việc ngày 25 và ngày 28 tháng 6 với thời gian 480 phút/ ca ta có bảng số liệu khảo sát:

Bảng 2.1: Phiếu chụp ảnh tập thể ngày 25 tháng 6

(Chi tiết tại phụ lục 1 đính kèm)

Bảng 2.2: Phiếu chụp ảnh tập thể ngày 28 tháng 6

(Chi tiết tại phụ lục 2 đính kèm)

Dựa trên bảng khảo sát, thực hiện tổng hợp thời gian theo ngày, ta có bảng:

Bảng 2.3: Bảng tổng hợp thời gian tiêu hao cùng loại ngày 25 tháng 6

(Chi tiết tại phụ lục 3 đính kèm)

Bảng 2.4: Bảng tổng hợp thời gian tiêu hao cùng loại ngày 28 tháng 6

(Chi tiết tại phụ lục 4 đính kèm)

Dựa trên bảng tổng hợp thời gian tiêu hao cùng loại, thực hiện tổng kết hai ngày

25 tháng 6 và ngày 28 tháng 6, ta có bảng tổng kết:

Bảng 2.5: Bảng tổng kết thời gian tiêu hao cùng loại

(Chi tiết tại phụ lục 5 đính kèm)

Với cách tính số liệu trong bảng tổng kết được thực hiện như sau:

Số liệu các cột (1), cột (2), cột (3), cột (4), cột (5) được lấy từ 2 bảng tổng hợp thời gian tiêu hao cùng loại ngày 25 và ngày 28 tháng 6 chuyển sang;

Cột (6) = cột (4) + cột (5) hay nói, tổng thời gian quan sát bằng tổng thời gian của từng nội dung quan sát ngày 26 tháng 6 và ngày 28 tháng 6 cộng lại;

Trang 10

Cột (7) = cột (6) 2⁄ do thời gian thực hiện khảo sát là 2 ngày, nên thời gian trung bình một lần khảo sát – cột (7) sẽ bằng tổng thời gian quan sát chia 2;

Cột (8) = cột (7)⁄ là thời gian trung bình 01 công nhân khi thực hiện nội dung 3quan sát trong 01 ca làm việc, với 03 lao động của bước công việc, nên được tính bằng thời gian trung bình 01 lần khảo sát chia 3 lao động;

Cột (9) = cột (7) 480⁄ × 100% do cột (9) là % thời gian trung bình 1 công nhân

so với tổng thời gian quan sát

Sau khi tính và lập xong bảng tổng kết thời gian tiêu hao cùng loại với hai ngày 25 tháng 6 và ngày 28 tháng 6, ta thực hiện lập bảng cân đối thời gian tiêu hao cùng loại:

Loại

thời

gian

Thời gian hao phí thực tế Tăng (+)

Giảm (-) Thời gian dự tính định mức Lượng

thời gian

Thời gian trùng

Tỷ lệ (%)

Lượng thời gian

Thời gian trùng

Tỷ lệ (%)

Bảng 2.6 Bảng cân đối thời gian tiêu hao cùng loại

Bảng cân đối được chia thành 2 phần chủ yếu là thời gian hao phí thực tế và thời gian thực tế định mức:

Phần I: Phần thời gian hao phí thực tế, số liệu được lấy từ bảng tổng kết thời gian tiêu hao cùng loại chuyển sang Cộng thời gian trùng chỉ ghi khi nó xuất hiện trong quá trình khảo sát

Phần 2: Phần thời gian dự tính định mức, căn cứ vào số liệu khảo sát được, tính chất công việc, điều kiện tổ chức – kỹ thuật cụ thể và các chế độ chính sách liên quan

để xác định thời gian dự tính định mức mỗi loại

Trang 11

Để dự tính thời gian chuẩn kết và thời gian nghỉ ngơi định mức ta phải dựa vào hao phí thực tế, tính chất công việc và điều kiện tổ chức – kỹ thuật cụ thể đang áp dụng

để phân tích và quyết định giữ nguyên, tăng hoặc giảm so với hao phí thực tế Cụ thể:

+ Nghỉ nhu cầu tự nhiên: 1 lần x 5 phút / lần = 5 phút

Các loại thời gian lãng phí: TKH; TLPC; TLPK phải bằng 0

Thời gian phục vụ dự tính định mức và thời gian tác nghiệp dự tính định mức được tính như sau:

TPVđm+ TTNđm = Tca− TCKđm+ TNNđm= 480 – (34 + 37) = 409 phút

dPV = TPVtt

TPVtt + TTNtt =

164,67164,67 + 153.83 = 0,517

TPVđm= dPV× (TPVđm+ TTNđm)= 0,517 × 409 = 211 phút/ ca

Như vậy TTNđm = 409 − 211 = 198 phút/ ca

Ngoài ra, thống kê sản lượng qua hai ca khảo sát, ta có:

SL̅̅̅̅̅ là sản lượng thực tế bình quân qua các ca khảo sát tt

IW (Chỉ số tăng năng suất lao động) do giảm thời gian có ích và loại bỏ các loại thời gian lãng phí

MTG = Tca

MSL =

480

23046= 0.02083

Trang 12

Như vậy, với nhiệm vụ in sản phẩm trên máy 6 màu mức được xây dựng gồm:

Msl = 23046 sản phẩm/ ca MTG = 0.02083 phút/ sản phẩm

So với sản lượng thực tế, mức sản lượng được xây dựng cao hơn do khắc phục

được các thời gian lãng phí không theo nhiệm vụ, lãng phí khách quan, lãng phí chủ

quan Thời gian nghỉ ngơi định mức của người lao động cũng được giảm xuống so với

thời gian nghỉ ngơi thực tế để đảm bảo tối ưu thời gian làm việc của người lao động,

tăng năng suất Từ đó, thực hiện cân đối thời gian để tăng thêm thời gian phục vụ định

mức và thời gian tác nghiệp định đối với công việc Cụ thể, ta có biểu khả năng tăng

năng suất lao động:

Do giảm thời gian chuẩn kết = TCKtt−TCKđm

Bảng 2.8 Biểu khả năng tăng năng suất lao động

Như vậy, bằng việc áp dụng phương pháp phân tích khảo sát cho hình thức chụp

ảnh tập thể ngày làm việc với bước công việc in sản phẩm trên máy 6 màu, việc nghiên

cứu đã xác định được nội dung, ký hiệu của bước công việc thông qua quan sát Xây

dựng được bảng tổng hợp và bảng tổng kết thời gian tiêu hao cùng loại là cơ sở xây

dựng bảng cân đối thời gian tiêu hao cùng loại Với mục tiêu xây dựng thời gian tác

nghiệp định mức ca làm trên cơ sở xác định các loại thời gian hao phí thực tế khảo sát,

đặc điểm tình hình nơi làm việc, quy định của doanh nghiệp Bảng cân đối thời gian

tiêu hao cùng loại là số liệu cuối cùng áp dụng vào quá trình xác định mức lao động cho

bước công việc in sản phẩm trên máy 6 màu giúp tăng năng suất lao động

Trang 13

2.4 Đánh giá mặt đạt được, hạn chế

Với hiệu suất công tác không cao do khi khảo sát việc quan sát chỉ có thể theo dõi được một công nhân, tuy nhiên, số liệu thu được là tương đối là chính xác Trong suốt thời gian khảo sát, người khảo sát đã không bỏ vị trí, luôn luôn theo dõi và có ghi chép kịp thời về công việc, lượng thời gian hao phí thực tế của người lao động khi thực hiện công việc Thông qua việc thu thập số liệu, việc xây dựng mức đã dựa trên quy mô và loại hình sản xuất, điều kiện sản xuất thực tế tại doanh nghiệp

Qua kết quả khảo sát về môi trường làm việc, khu vực người lao động làm việc đã

áp dụng máy móc tiên tiến phục vụ công tác in ấn Trang thiết bị, dụng cụ đầy đủ đã không gây ảnh hưởng tới thời gian thực hiện công việc, giúp cho các công việc của người lao động được thực hiện liên tục Tuy nhiên, việc áp dụng máy móc vào quy trình sản xuất là chính nên công tác phục vụ sẽ mất nhiều thời gian như thời gian chuẩn bị giấy nguyên liệu, kiểm tra các thiết bị công nghệ, châm thêm mực

Nghiên cứu điều kiện thực tế của nơi làm việc, do công nghệ mới áp dụng nên kinh nghiệm của người lao động cũng còn thiếu, hiệu quả, năng suất công việc chưa cao, người lao động còn lúng túng trong thực hiện công việc Các công việc in thử, chỉnh màu, chỉnh mực mất nhiều thời gian do thiếu kinh nghiệm Các đồ dùng, dụng cụ phục

vụ công tác in ấn để khá xa so với khu vực làm việc của người lao động làm mất thời gian để đi lấy như lấy bản kẽm, lấy giấy, dọn chuyển thành phẩm về vị trí quy định (cách đầu ra máy in 8m) Đặc biệt, với quy trình công việc làm chủ yếu thao tác với máy móc, người lao động không sử dụng các thao tác thủ công mà chỉ làm các công việc phục vụ như: chỉnh máy, chỉnh màu, lấy giấy, lấy nguyên liệu hoặc các công việc như: thao tác in thử, xem mẫu, xem bản in đây hầu hết là các công việc nhẹ nhàng không mất quá nhiều sức nhưng hao phí cho thời gian nghỉ giữa ca, nhu cầu tự nhiên của người lao động nghỉ nhiều hơn so với thời gian quy định của tổ chức đã ảnh hưởng tới thời gian làm việc và năng suất thực hiện công việc Các thời gian lãng phí như lãng phí khách quan, lãng phí chủ quan, không hợp cũng được đánh giá là cao đã ảnh hưởng tới thời gian thực hiện và kết quả công việc, tiêu biểu như việc: công nhân ra ngoài; công nhân ngồi xem sửa chữa, về sớm

Trước thực trạng đó, yêu cầu đưa ra các mức thời gian, mức sản lượng cũng như giải pháp để khắc phục các lãng phí nêu ra là cần thiết với bước công việc in sản phẩm trên máy 6 màu nhằm mục\c đích tạo ra kết quả với năng suất cao nhất

Trang 14

3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Nhận định bước công việc còn phức tạp, yêu cầu về công tác xây dựng mức lao động phục vụ tổ chức lao động, tổ chức công việc là điều cần thiết Sử dụng phương pháp phân tích khảo sát, việc nghiên cứu xây dựng mức lao động cho bước công việc in sản phẩm trên máy 6 màu bằng hình thức chụp ảnh tập thể ngày làm việc đã giúp hiểu

rõ hơn về mức lao động, định mức lao động, vai trò và các phương pháp xây dựng mức lao động cho các bước công việc trong thực tế tại các doanh nghiệp Ngoài ra, việc nghiên cứu đã giúp hiểu thêm về quy trình vận hành, các bước công việc, nội dung công việc được sử dụng, áp dụng trong bước công việc in sản phẩm trên máy 6 màu

Dựa trên những mặt đạt được và hạn chế trong quá trình tham gia phân tích khảo sát cũng như nghiên cứu tổ chức, ta thấy, tại tổ chức người lao động làm việc còn thiếu kinh nghiệm nên yêu cầu phải được đào tạo, hướng dẫn bài bản là rất quan trọng để tạo thuận lợi cho người lao động thực hiện công việc Tổ chức nên thực hiện tổ chức lại công việc, sắp xếp lại tổ chức, đưa các trang thiết bị phục vụ việc in ấn như bản kẽm, giấy ở gần nơi làm việc, thu hẹp không gian làm việc, đặt các vật dụng gọn gàng gần với nơi thao tác, làm việc nhằm đảm bảo tốn ít thời gian nhất trong quá trình di chuyển,

đi lại của người lao động Thực hiện nghiêm túc các thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, quán triệt các đoạn thời gian người lao động ra ngoài khỏi khu vực làm không có

lý do chính đáng Từ đó, đảm bảo quá trình làm việc của người lao động với bước công việc in sản phẩm trên máy 6 màu là đầy đủ về số lượng, chất lượng

Thông qua xây dựng mức lao động cho bước công việc cho thấy chất lượng làm việc của người lao động là chưa cao, yêu cầu về định mức lao động phục vụ tổ chức là quan trọng Với mức sản lượng và mức thời gian được xây dựng trong bài nghiên cứu

cơ bản chỉ mang tính chất tham khảo Tùy thuộc vào tình hình kinh doanh và yêu cầu

về số lượng cũng như chất lượng tại từng thời điểm khác nhau mà mức thời gian và mức sản lượng có thể thay đổi phục vụ nhu cầu tổ chức

Thực tế áp dụng công tác định mức, các tổ chức, doanh nghiệp cần thường xuyên theo dõi, quản lý và sửa đổi mức hoặc xây dựng lại khi không còn phù hợp Việc xây dựng, xét duyệt, ban hành và tổ chức thực hiện mức đối với doanh nghiệp là rất quan trọng trong việc tăng năng suất, vì vậy, với người thực hiện định mức khi nghiên cứu, đánh giá mức cần xem xét, nhìn nhận nhiều góc độ của tổ chức và công việc để xây dựng mức hợp lý nhất, đảm bảo là nguồn động lực lâu dài cho người lao động

Trang 15

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Đoàn Thị Yến (2019), Giáo trình Hoạch định nhân lực, NXB Lao động - Xã

hội

2 Hà Duy Hào (2019), Bài giảng Tổ chức bộ máy và Phân tích công việc, NXB

Lao động - Xã hội

3 Nguyễn Tiệp (2011), Kế hoạch nhân lực, NXB Lao động - Xã hội

4 Bộ Luật lao động năm 2019 và các văn bản hướng dẫn

5 Nguyễn Tiệp (2009), Giáo trình Định mức lao động I, NXB Lao động - Xã hội

Trang 16

PHỤ LỤC Phụ lục 1: Phiếu chụp ảnh tập thể ngày 25 tháng 6 S

T

T

NỘI DUNG QUAN SÁT

5 10 15 20 25

A B 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 Bắt đầu lúc 14h00

1 Chuẩn bị NLV để in SP mới 3

2 Đi lấy bản kẽm sửa

3 Đi lấy mẫu SP đã in (khách hàng đã xem và đồng ý)

Cộng

15h00

4 Chỉnh bộ phận đầu vào của giấy và bộ phận ra của SP in (lau chùi và chỉnh sửa bộ phận phun bột vì ống thổi không có hơi bột không xuống được) 3

2

5 Đi lãnh vật tư (cồn) 1

6 In thử, chỉnh máy, chỉnh giấy

7 Đi xin ý kiến quyết định (2)

8 Chờ ý kiến quyết định

Cộng

16h00

9 In thử (3) 3 2 3

10 Xếp giấy NL vào kệ bàn 1

11 Chạy máy không tải để sửa chữa bộ phận bơm phun bột

12 Ngồi xem sửa chữa

13 Nghỉ ăn cơm giữa ca

Cộng

Trang 17

17h00

14 Nghỉ ăn cơm giữa ca 3

15 Lấy về và thay bản kẽm mới (4); đặt và chỉnh bàn kê; lau sạch rulo các cụm máy; chỉnh giấy đầu vào

3

16 In thử và KT chất lượng SP

17 Thổ và xếp giấy vào bàn kê

18 Chỉnh bộ phận bơm phun bột; chỉnh và lau các cụm máy; châm bột vào bình

Cộng

18h00

19 In thử và KT chất lượng SP; chỉnh giấy đầu vào 3 2 3

20 Thay tấm cao su cho cụm máy 1 (5) và lau sạch rulo Bản kẽm các cụm máy 3

21 Thổ và xếp giấy vào bàn kê 1

22 Ngưng để chỉnh máy 2

23 Đảo mực cụm máy 1 1

24 Ngưng để sửa mẫu 2

25 Đứng chơi chờ 1

26 Thay mẫu hàng khác (6) (bia Tiger) do SP nhãn bia RED'DS không làm được: Thay mực, đập mực, vệ sinh máy; chuyển SP hư về vị trí để quy định

27 Đi lấy giấy ở bộ phận cắt, lấy mực và bản kẽm mới

Cộng

19h00

28 Đi lấy giấy ở bộ phận cắt, lấy mực và bản kẽm mới 1

29 Thay mực và VS máy 2

Trang 18

30 Làm các thủ tục HC để chuẩn bị

in mẫu mới 1

31 Đổ mực mới vào, vệ sinh máy và thay bản kẽm mới 3

32 In thử, kiểm tra chất lượng sản phẩm và chỉnh máy

33 Lau dầu + nước để làm sạch bản kẽm vừa tháo ra (cất để khi cần sẽ sử dụng lại)

Cộng

20h00

34 In thử, kiểm tra chất lượng sản phẩm và chỉnh máy 2 3

35 Lau dầu + nước để làm sạch bản kẽm vừa tháo ra (cất để khi cần sẽ sử dụng lại) 1

36 Thay tấm cao su cụm máy 5 1

37 In chính thức và KTCL SP 2

38 Đi lấy giấy NL bằng xe đẩy 1

Thổ và xếp giấy vào bàn kê 1

39 Ngưng máy, lau rulo cụm máy 3 và đổi giấy NL do giấy cũ bị ẩm khó in

40 Tắt máy thay bản kẽm mới để sx nhãn cổ bia Tiger (cùng màu nhưng chỉ khác nhãn nên không thay mực)

41 Viết nhật ký SX và KTCL SP

42 Thay bàn kê SP in đầu ra và chuyển bàn sản phẩm đã in đến vị trí quy định

Cộng

21h00

Trang 19

43 Thay bản kẽm mới (9) + vệ sinh

rulo và đảo mực 3

44 In thử và KTCL SP 2 2

45 Lau sạch bản kẽm và bôi chất bảo quản lên bề mặt bản kẽm để cất 1

46 Chỉnh lại cụm máy 6 2

47 Đứng chơi chờ 1

48 Thổ giấy, xếp giấy và kiểm tra giấy đầu vào 1 1 1

49 Lau rulo máy 5 + chỉnh máy 2 1

50 Xem và kiểm tra bản in 1

51 In chính thức + KTCL SP in và đảo mực các cụm máy 2

52 Hết giấy (ngưng máy) để cho giấy mới vào

53 So sánh SP in với mẫu

54 Đi ra ngoài

55 Ngừng máy xiết ốc

56 Châm bột trắng làm mau khô SP vào bộ phận đầu ra

57 Về sớm

Cộng

TỔNG

ST T 30 35 40 45 50 55 60 TỔN G TG KÝ HIỆ U A 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 C D

1 2 3 2 3 161 Tck 2 1 13 Tpv 3 1 6 Tkh 180

Trang 21

33 1 15 Tck

180

Trang 22

Phụ lục 2: Phiếu chụp ảnh tập thể ngày 28 tháng 6 S

2 Chuẩn bị tài liệu mới (1) 1

3 Tắt máy, nạp giấy đầu vào 1

4 Lấy SP in ra khỏi máy 1

Vệ sinh máy (máy tự động rửa

CN xịt thêm dầu để phụ rửa cho

13 Nghiên cứu và xem bài mẫu mới

14 Thay phôi và 2 má (kê 2 đầu

phôi) của cụm máy 6

15 Pha và đổ mực mới vào các cụm

máy theo yêu cầu của mẫu mới

16 Xem mẫu mới và lệnh sx

17 Thay phôi và 2 má (kê 2 đầu

phôi) của cụm máy 2

Ngày đăng: 14/06/2023, 04:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w