1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ Án Cơ Sở 2 Đề Tài Website Quản Lý Ký Túc Xá.docx

56 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Website Quản Lý Ký Túc Xá
Tác giả Nhóm Sinh Viên
Người hướng dẫn Thầy Nguyễn Anh Tuấn
Trường học Đại Học Đà Nẵng - Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông Việt - Hàn
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Đề Án Cơ Sở 2
Năm xuất bản 2023
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 7,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CNTT VÀ TT VIỆT HÀN ĐỒ ÁN CƠ SỞ 2 ĐỀ TÀI WEBSITE QUẢN LÝ KÝ TÚC XÁ MỞ ĐẦU Trong đời sống hiện nay, ứng dụng tin học hóa vào các ngành kinh tế góp phần quan trọng trong s[.]

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CNTT VÀ TT VIỆT - HÀN

Trang 2

Trong đời sống hiện nay, ứng dụng tin học hóa vào các ngành kinh tế góp phầnquan trọng trong sự thành công và tăng trưởng của từng ngành Đặc biệt hơn hết đó

là ứng dụng tin học vào các lĩnh vực quản lý có hệ thống như bến xe, siêu thị, nhàsách, công ty, ngân hàng, kí túc xá, nhà hàng….Với việc góp sức từ các phần mềmquản lý đã giảm thiểu được số lượng chi phí đầu tư cho nguồn nhân công, đồng thờicòn giúp tăng hiệu quả tính chính xác trong việc quản lý, giúp tiết kiệm thời gian vànâng cao chất lượng cuộc sống con người

Kí túc xá không còn xa lạ với mọi người, là nơi có số lượng sinh viên tương đốinhiều Việc quản lý kí túc xá sinh viên của trường là con rất khó khăn nếu không cómặt của ứng dụng tin học Vì vậy để có thể quản lý được kí túc xá sinh viên mộtcách chặt chẽ hiệu quả cần xây dựng một hệ thống quản lý bằng tin học Đây cũng làmột vấn đề đáng quan tâm của nhà trường

Dựa vào kiến thức đã được học, sự cần thiết của vấn đề em đã xây dựng nên

“Website quản lý kí túc xá”

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian làm đồ án, nhóm chúng em nhận được rất nhiều sự giúp đỡ.Chúng em xin chân thành cảm ơn Khoa Công nghệ Thông tin đã tạo điều kiện thuậnlợi cho em thực hiện đề tài đồ án cơ sở 2 này Xin cảm ơn quý Thầy Cô bộ mônCông nghệ Thông tin đã tận tình giảng dạy, trang bị cho chúng em những kiến thứcquý báu trong năm học vừa qua

Chúng em xin chân thành tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy Nguyễn Anh Tuấn đãtận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện làm đồ án này

Cảm ơn các bạn trong lớp, trong trường, trong ngành Công nghệ Thông tin đã hỗtrợ, giúp đỡ, chia sẻ kinh nghiệm và kiến thức cho nhóm trong quá trình thực hiện đềtài

Trong quá trình làm đồ án, do kiến thức về lập trình web chưa thực sự sâu sắcnên đồ án của chúng em không thể tránh khỏi những sai sót Mong thầy thông cảm

và góp ý thêm cho chúng em để đồ án được hoàn chỉnh hơn

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

NHẬN XÉT

(Của Giảng viên hướng dẫn)

Trang 5

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 13

1.1 Tổng quan 13

1.1.1 Tên đề tài 13

1.1.2 Lý do chọn đề tài 13

1.1.3 Mục đích thực hiện đề tài 13

1.2 Nhiệm vụ thực hiện đề tài 13

1.2.1 Phương pháp thực hiện đề tài 13

1.2.2 Kết quả 14

1.3 Cấu trúc đồ án 14

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ WEBSITE QUẢN LÝ KÍ TÚC XÁ 15

2.1 Giới thiệu chung về kí túc xá VKU 15

2.2 Hiện trạng hoạt động 15

2.2.1 Một số quy trình quản lý 15

2.2.1.1 Quản lý sinh viên vào KTX 15

2.2.1.2 Quản lí tài sản 16

2.2.2 Về cách thức hoạt động trước đây 16

2.3 Mô hình nghiệp vụ quản lí KTX 16

2.3.1 Quy trình tiếp nhận sinh viên vào KTX 16

2.3.1.1 Đăng ký vào KTX 16

2.3.1.2 Thông tin phòng 18

2.3.1.3 Đăng ký phòng 18

2.3.1.4 Duyệt danh sách 18

2.3.1.5 Thông tin sinh viên 18

2.3.2 Quy trình quản lý tài sản 18

2.3.2.1 Cập nhật thông tin tài sản phòng 18

2.3.2.2 Cập nhật thông tin tài sản khu nhà 18

2.3.2.3 Cập nhật tài sản chung 19

CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 20

2.1 Ngôn ngữ thiết kế website 20

2.1.1 Ngôn ngữ lập trình PHP 20

2.1.2 Ngôn ngữ HTML 20

Trang 6

2.1.3 Ngôn ngữ CSS 21

2.1.4 Ngôn ngữ lập trình JavaScript 22

2.1.5 Bootstrap Framework 23

2.1.6 Thư viện jQuery 24

2.1.7 Laravel Framework 24

2.1.8 Cơ sở dữ liệu SQL 25

2.2 Ngôn ngữ thiết kế hệ thống UML 25

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 27

4.1 Biểu đồ Use case 27

4.1.1 Biểu đồ Use Case tổng thể 27

4.1.2 Biểu đồ phân rã các Use Case cho sinh viên 28

4.1.2.1 Tiến trình sử dụng hệ thống 28

4.1.2.2 Tiến trình đăng ký vào KTX 28

4.1.2.3 Tiến trình đăng ký phòng 29

4.1.3 Biểu đồ phân rã cho Use Case cho cán bộ quản lý 29

4.1.3.1 Tiến trình nhận sinh viên vào KTX 29

4.1.3.2 Tiến trình loại sinh viên ra khỏi KTX 30

4.1.3.3 Tiến trình quản lý tài sản 30

4.2 Biểu đồ các tiến trình 31

4.2.1 Tiến trình sử dụng hệ thống 31

4.2.1.1 Đăng ký tài khoản người dùng 31

4.2.1.2 Đăng nhập hệ thống 31

4.2.1.3 Lấy lại mật khẩu 32

4.2.1.4 Đổi mật khẩu 32

4.2.2 Tiến trình nhận sinh viên vào KTX 33

4.2.2.1 Đăng ký vào KTX 33

4.2.2.2 Thông tin phòng 33

4.2.2.3 Đăng ký phòng 34

4.2.2.4 Duyệt danh sách 34

4.2.2.5 Duyệt đăng ký phòng 35

4.2.2.6 Tìm kiếm thông tin sinh viên 36

4.2.2.7 Hiển thị danh sách sinh viên trong KTX 36

Trang 7

4.2.3 Tiến trình quản lý tài sản 37

4.2.3.1 Cập nhật thông tin tài sản phòng 37

4.2.3.2 Cập nhật thông tin tài sản khu nhà 37

4.2.3.3 Cập nhật thông tin tài sản chung 38

4.3 Biểu Đồ Tuần Tự 38

4.3.1 Biểu đồ tuần tự cho ca sử dụng hệ thống 38

4.3.1.1 Tạo tài khoản 38

4.3.1.2 Đăng nhập 39

4.3.2 Biểu đồ tuần tự cho các ca sử dụng của sinh viên 39

4.3.2.1 Đăng ký vào KTX 39

4.3.2.2 Thông tin phòng 40

4.3.3 Biểu đồ tuần tự cho các ca sử dụng của người quản lý 40

4.3.3.1 Nhận sinh viên vào KTX 40

4.3.3.1.1 Duyệt danh sách 40

4.3.3.1.2 Hiển thị toàn bộ danh sách 41

4.3.3.2 Cập nhật tài sản phòng 41

CHƯƠNG 5 THIẾT KẾ WEBSITE 42

5.1 Giao diện người dùng 42

5.1.1 Trang chủ 42

5.1.2 Các trang thông tin 43

5.1.3 Đăng kí nội trú 46

5.2 Giao diện dành cho sinh viên đăng nhập 47

5.2.1 Trang đăng nhập 47

5.2.2 Đăng kí phòng ở: 47

5.2.3 Trạng thái đăng kí phòng ở 48

5.2.3.1 Khi chưa được duyệt: 48

5.2.3.2 Khi đã được duyệt: 48

5.2.4 Xem thông tin thành viên trong phòng 49

5.2.5 Thông tin cá nhân 49

5.2.6 Thông tin cán bộ quản lý của kí túc xá 50

5.2.7 Thay đổi mật khẩu tài khoản 50

5.3 Phần dành cho cán bộ quản lý: 51

Trang 8

5.3.1 Quản lý và tìm kiếm thông tin sinh viên theo mã sinh viên 51

5.3.2 Thống kê số lượng sinh viên đăng ký, chưa đăng ký, số giường trống 51

5.4 Phần dành cho admin 52

5.4.1 Xem thông tin và xóa tài khoản cán bộ quản lý 52

5.4.2 Tìm kiếm, xem và chỉnh sửa thông tin cá nhân của cán bộ quản lý 52

5.4.3 Cấp tài khoản cho cán bộ quản lý thông qua phần tạo tài khoản quản lý 53

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 54

6.1 Kết quả đạt được 54

6.1.1 Lý thuyết 54

6.2.2 Các ý tưởng mới 55

6.2 Hạn chế 55

6.3 Hướng phát triển 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

Trang 9

DANH MỤC HÌ

Hình 1- 1 Các ngôn ngữ 13

Hình 1- 2 Quy Trình Tiếp Nhận Sinh Viên Vào KTX 16

Hình 1- 3 Mô Hình Quản Lý Tài Sản 18

Hình 1- 4 Ngôn ngữ lập trình PHP 19

Hình 1- 5 Ngôn ngữ HTML 20

Hình 1- 6 Ngôn ngữ CSS 21

Hình 1- 7 Ngôn ngữ lập trình JavaScript 22

Hình 1- 8 Bootstrap Framework 22

Hình 1- 9 Thư viện jQuery 23

Hình 1- 10 Laravel Framework 24

Hình 1- 11 Cơ sở dữ liệu SQL 24

Hình 1- 12 Ngôn ngữ thiết kế hệ thống UML 25

Hình 1- 13 Giao diện trang chủ 43

Hình 1- 14 Giao diện trang chủ 43

Hình 1- 15 Giao diện trang chủ 44

Hình 1- 16 Giới thiệu 44

Hình 1- 17 Nội quy kí túc xá 45

Hình 1- 18 Dịch vụ tại kí túc xá 45

Hình 1- 19 Hoạt động 46

Hình 1- 20 Liên hệ 46

Hình 1- 21 Đăng kí nội trú 47

Hình 1- 22 Đăng kí nội trú 47

Hình 1- 23 Trang đăng nhập 48

Hình 1- 24 Đăng kí phòng ở 48

Hình 1- 25 Trạng thái khi chưa được duyệt đăng kí 49

Hình 1- 26 Trạng thái khi đã được duyệt đăng kí vào ở 49

Hình 1- 27 Xem thông tin thành viên cùng phòng 50

Hình 1- 28 Thông tin cá nhân của sinh viên 50

Hình 1- 29 Thông tin cán bộ quản lí 51

Trang 10

Hình 1- 30 Đổi mật khẩu 51

Hình 1- 31 Trang tìm kiếm của quản lí 52

Hình 1- 32 Trang thống kê 52

Hình 1- 33 Xem thông tin của quản lí 53

Hình 1- 34 Chỉnh sửa, tìm kiếm thông tin của quản lí 53

Hình 1- 35 Cung cấp tài khoản cho quản lí 54

Y

Trang 11

DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT

2 Vietnam - Korea University of Infomation

Trang 12

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

Điều này dẫn đến việc bố trí, sắp xếp chỗ ở và công tác quản lý một lượng lớnsinh viên nội trú như vậy gặp không ít khó khăn Việc quản lí các sinh viên, cácphòng, tình hình an ninh,… sẽ thuận tiện hơn thông qua website

Vì vậy, website quản lý kí túc xá là một giải pháp tốt cho các vấn đề trên Trangweb không chỉ hướng tới ban quản lý, sinh viên, phụ huynh mà mọi người đều có thểtruy cập, theo dõi thông tin và tìm hiểu thêm về đời sống của các sinh viên ở KTX

1.1.3 Mục đích thực hiện đề tài

- Hỗ trợ sinh viên đăng ký nội trú online

- Cung cấp thông tin đầy đủ về ký túc xá để dễ dàng hơn trong việc tìm kiếm

- Đăng tải thông báo, tin tức có liên quan giúp mọi người cập nhật được nhữngthông tin mới nhất

- Quản lý được thông tin của sinh viên nội trú, giảm thiểu tối đa các sai sót

- Ban quản lý có thể quản lí tình hình chung của kí túc xá

1.2 Nhiệm vụ thực hiện đề tài

1.2.1 Phương pháp thực hiện đề tài

- Học tập và nắm vững các ngôn ngữ cần thiết để ứng dụng vào việc thiết kếWebsite

- Đọc các tài liệu, các nguồn thông tin tham khảo

Trang 13

Chương 3 Phân tích và thiết kế hệ thống: Đặc tả các chức năng của website.

Chương 4 Giao diện website

Chương 5 Kết luận và hướng phát triển: Tổng kết lại đề tài và đưa ra các phươnghướng phát triển

Trang 14

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ WEBSITE QUẢN LÝ KÍ TÚC XÁ

2.1 Giới thiệu chung về kí túc xá VKU

Kí túc xá (KTX) là đơn vị trực thuộc của Trường Đại học Công nghệ Thông tin

và Truyền thông Việt – Hàn

KTX bao gồm các khu nhà dành cho sinh viên, với các phòng được trang bị khépkín và đầy đủ tiện nghi với tiêu chuẩn Ngoài ra riêng tầng 1 của các khu nhà là cácphòng chức năng như:

- Canteen: phục vụ các nhu cầu ăn uống của sinh viên nội trú

- Phòng tự học: phục vụ cho việc học tập, trao đổi giữa các sinh viên và nhiềuhoạt động khác do ban quản lý tổ chức…

- Phòng quản lí: nơi quản lý các công việc, chức năng của KTX

- Nơi đậu xe: sinh viên có thể gửi xe tại các vị trí này

- Phòng bảo vệ: là nơi dành cho các bảo vệ nghỉ ngơi, túc trực 24/24 tại KTX

2.2 Hiện trạng hoạt động

2.2.1 Một số quy trình quản lý

Đầu năm học, VKU xét duyệt cho các sinh viên có nhu cầu và đủ điều kiện vàoKTX, đồng thời xem xét việc ở lại của các sinh viên cũ đã ở KTX và có nhu cầu tiếptục được ở lại

Đối với sinh viên đã ở KTX, có nhu cầu tiếp tục ở lại, ban quản lí sẽ yêu cầu sinhviên nộp đơn và các giấy tờ khác nếu cần thiết, cũng như phải hoàn thành các khoảnchi phí phải thanh toán mà sinh viên còn phải hoàn trả trong quá trình sinh hoạt tạiKTX

Đối với sinh viên mới nhập học, cần có giấy báo nhập học của trường và phải làmđơn xin vào KTX, các thông tin cần thiết như thông tin cá nhân, các yêu cầu của Banquản lý,… Sau đó nguyện vọng của sinh viên sẽ được xét với các tiêu chuẩn ưu tiên.Các tiêu chí theo thứ tự ưu tiên đối với sinh viên Việt Nam quy định như sau:

- Con liệt sĩ, con thuong binh, gia đình có công với cách mạng

- Sinh viên dân tộc ít người

Trang 15

- Sinh viên có hoàn cảnh khó khăn

Sau đó Ban quản lý sẽ đưa ra thông báo danh sách sinh viên không được ở KTX

và danh sách sinh viên được ở KTX

2.2.2 Về cách thức hoạt động trước đây

Cách quản lý trước đây là sử dụng giấy tờ theo cách truyền thống Hiện nay việcquản lý sẽ khó khăn do vấn đề giấy tờ được lưu trữ rất nhiều qua từng kỳ Khó có thểtruy xuất thông tin nếu cần đột xuất

2.3 Mô hình nghiệp vụ quản lí KTX

2.3.1 Quy trình tiếp nhận sinh viên vào KTX

2.3.1.1 Đăng ký vào KTX

Sinh viên có thể đăng ký xin vào ở KTX thông qua việc đăng ký qua mạng

Sinh viên sử dụng mẫu khai váo có sẵn để điền thông tin vào đó Sau khi thôngtin được người dùng gửi lên, hệ thống thông báo cho người dùng rằng họ đã gửiđược hay chưa Gửi lại thông báo cho người đăng kí

Trang 16

Hình 2- 1 Quy Trình Tiếp Nhận Sinh Viên Vào KTX

Trang 17

2.3.1.2 Thông tin phòng

Với chức năng này, sẽ giúp cho sinh viên hay ban quản lý nắm bắt được tình hìnhphòng của KTX Hệ thống sẽ hiển thị các thông tin phòng (số lượng phòng trống,tình trạng phòng, …)

2.3.1.3 Đăng ký phòng

Với chức năng này, sẽ giúp cho sinh viên sau khi nắm bắt được tình trạng phòngcủa KTX Sinh viên có thể đăng ký phòng phù hợp hoặc có thể có nguyện vọng đổiphòng ở Thông tin được gửi lên hệ thống sẽ được lưu trữ thông tin về việc đăng kýphòng này

2.3.1.4 Duyệt danh sách

Với danh sách đăng ký được lưu trữ trong CSDL, hệ thống sẽ duyệt danh sáchvới các thông tin đã đăng ký và kiểm tra các mức độ ưu tiên Sau đó sẽ đưa ra danhsách sinh viên được vào ở KTX Với danh sách này, ban quản lí sẽ in ra để ký duyệt

và công bố, đồng thời gửi thông tin hẹn gặp, kèm theo lời nhắc nhở sinh viên chuẩn

bị giấy tờ và chi phí cần thiết Hệ thống cũng sẽ lưu trữ lại danh sách này

2.3.1.5 Thông tin sinh viên

Tìm kiếm: Người quản lý có thể tìm kiếm thông tin về một sinh viên nào đó bằngcách nhập mã sinh viên và hệ thống sẽ tìm kiếm thông tin sinh viên Nếu không cóthì sẽ thông báo Nếu có sẽ trả kết quả là các thông tin liên quan đến sinh viên này.Cập nhật: Người quản lý có thể thay đổi thông tin của một sinh viên hay thêmmột sinh viên cùng các thông tin Cán bộ quản lý nhập thông tin cần cập nhập và lưulại thông tin mới trong hệ thống (đồng thời xóa thông tin cũ)

2.3.2 Quy trình quản lý tài sản

2.3.2.1 Cập nhật thông tin tài sản phòng

Mỗi khi phòng được nâng cấp, hư hỏng, mất mát và khi có sinh viên có tài sảnmới các thông tin này sẽ được người quản lý cập nhật vào hệ thống

2.3.2.2 Cập nhật thông tin tài sản khu nhà

Mỗi khi KTX được nâng cấp, hư hỏng, mất mát có tài sản mới các thông tin này

sẽ được người quản lý cập nhật vào hệ thống và lưu trữ lại

Trang 18

2.3.2.3 Cập nhật tài sản chung

Các tài sản của KTX được sử dụng chung cũng sẽ được người quản lý cập nhậpcác thông tin mỗi khu có sự thay đổi như bị hư hỏng, bị mất hay có sự cố của KTX.Các thông tin này được cập nhật vào hệ thống và lưu trữ lại

Hình 2-2 Mô Hình Quản Lý Tài Sản

Trang 19

CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN

2.1 Ngôn ngữ thiết kế website

2.1.1 Ngôn ngữ lập trình PHP

PHP: Hypertext Preprocessor, thường được viết tắt thành PHP, là một ngôn ngữlập trình kịch bản hay một loại mã lệnh chủ yếu được dùng để phát triển các ứngdụng viết cho máy chủ, mã nguồn mở, dùng cho mục đích tổng quát Nó rất thíchhợp với web và có thể dễ dàng nhúng vào trang HTML Do được tối ưu hóa cho cácứng dụng web, tốc độ nhanh, nhỏ gọn, cú pháp giống C và Java, dễ học và thời gianxây dựng sản phẩm tương đối ngắn hơn so với các ngôn ngữ khác nên PHP đã nhanhchóng trở thành một ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất thế giới

PHP là ngôn ngữ lập trình kịch bản viết cho máy chủ mà được nhúng trongHTML Nó được tích hợp với một số Database thông dụng như MySQL,PostgreSQL, Oracle, Sybase, Informix, và Microsoft SQL Server

Hình 3-1 Ngôn ngữ lập trình PHP

2.1.2 Ngôn ngữ HTML

HTML (viết tắt của từ Hypertext Markup Language, hay là "Ngôn ngữ Đánh dấuSiêu văn bản") là một ngôn ngữ đánh dấu được thiết kế ra để tạo nên các trang webtrên World Wide Web Cùng với CSS và JavaScript, HTML là một trong nhữngngôn ngữ quan trọng trong lĩnh vực thiết kế website HTML được định nghĩa như là

Trang 20

một ứng dụng đơn giản của SGML và được sử dụng trong các tổ chức cần đến cácyêu cầu xuất bản phức tạp HTML đã trở thành một chuẩn mực của Internet do tổchức World Wide Web Consortium (W3C) duy trì Phiên bản chính thức mới nhấtcủa HTML là HTML 4.01 (1999) Sau đó, các nhà phát triển đã thay thế nó bằngXHTML Hiện nay, phiên bản mới nhất của ngôn ngữ này là HTML5.

Bằng cách dùng HTML động hoặc Ajax, lập trình viên có thể được tạo ra và xử

lý bởi số lượng lớn các công cụ, từ một chương trình soạn thảo văn bản đơn giản –

có thể gõ vào ngay từ những dòng đầu tiên – cho đến những công cụ xuất bảnWYSIWYG phức tạp Hypertext là cách mà các trang Web (được thiết kế bằngHTML) được kết nối với nhau Và như thế, đường link có trên trang Web được gọi

là Hypertext Như tên gọi đã nói, HTML là ngôn ngữ đánh dấu bằng thẻ (MarkupLanguage), nghĩa là bạn sử dụng HTML để đánh dấu một tài liệu text bằng các thẻ(tag) để nói cho trình duyệt Web cách để cấu trúc nó để hiển thị ra màn hình

Hình 3-2 Ngôn ngữ HTML

2.1.3 Ngôn ngữ CSS

CSS là ngôn ngữ tạo phong cách cho trang web – Cascading Style Sheetlanguage Nó dùng để tạo phong cách và định kiểu cho những yếu tố được viết dướidạng ngôn ngữ đánh dấu, như là HTML Nó có thể điều khiển định dạng của nhiềutrang web cùng lúc để tiết kiệm công sức cho người viết web Nó phân biệt cách hiểnthị của trang web với nội dung chính của trang bằng cách điều khiển bố cục, màusắc, và font chữ

Trang 21

CSS được phát triển bởi W3C (World Wide Web Consortium) vào năm 1996, vìmột lý do đơn giản HTML không được thiết kế để gắn tag để giúp định dạng trangweb Bạn chỉ có thể dùng nó để “đánh dấu” lên site.

Những tag như <font> được ra mắt trong HTML phiên bản 3.2, nó gây rất nhiềurắc rối cho lập trình viên Vì website có nhiều font khác nhau, màu nền và phongcách khác nhau Để viết lại code cho trang web là cả một quá trình dài, cực nhọc Vìvậy, CSS được tạo bởi W3C là để giải quyết vấn đề này

Hình 3-3 Ngôn ngữ CSS

2.1.4 Ngôn ngữ lập trình JavaScript

JavaScript là một ngôn ngữ lập trình được sử dụng để tạo ra những trang webtương tác Nó được tích hợp và nhúng trong HTML JavaScript cho phép kiểm soátcác hành vi của trang web tốt hơn so với khi chỉ có một mình HTML JavaScript kếthợp vào HTML, chạy trên Windows, Macintosh và các hệ thống hỗ trợ Netscapekhác

Javascript chính là một ngôn ngữ lập trình với khả năng đem tới sự sinh động khithiết kế website Đây là dạng ngôn ngữ theo kịch bản, dựa trên chính đối trượng pháttriển có sẵn, hoặc là tự định nghĩa ra Chính vì tính tiện lợi, hiệu quả ứng dụng cao

mà ngôn ngữ lập trình này được tin dùng ngày càng nhiều, ứng dụng rộng rãi trongcác website hiệu quả

Trang 22

Bootstrap tương thích với tất cả các trình duyệt hiện đại (Chrome, Firefox,Internet Explorer, Edge, Safari và Opera).

Hình 3-5 Bootstrap Framework

Trang 23

2.1.6 Thư viện jQuery

jQuery là thư viện được viết từ JavaScript, jQuery giúp xây dựng các chức năngbằng Javascript dễ dàng, nhanh và giàu tính năng hơn

jQuery không phải là một ngôn ngữ lập trình riêng biệt mà hoạt động liên kết vớiJavaScript Với jQuery, bạn có thể làm được nhiều việc hơn mà lại tốn ít công sứchơn jQuery cung cấp các API giúp việc duyệt tài liệu HTML, hoạt ảnh, xử lý sựkiện và thao tác AJAX đơn giản hơn jQuery hoạt động tốt trên nhiều loại trình duyệtkhác nhau

Hình 3-6 Thư viện jQuery

2.1.7 Laravel Framework

Laravel là một PHP framework mã nguồn mở và miễn phí, được phát triển bởiTaylor Otwell và nhắm vào mục tiêu hỗ trợ phát triển các ứng dụng web theo kiếmtrúc model-view-controller (MVC) Những tính năng nổi bật của Laravel bao gồm cúpháp dễ hiểu – rõ ràng , một hệ thống đóng gói modular và quản lý gói phụ thuộc,nhiều cách khác nhau để truy cập vào các cơ sở dữ liệu quan hệ, nhiều tiện ích khácnhau hỗ trợ việc triển khai vào bảo trì ứng dụng

Trang 24

Hình 3-7 Laravel Framework

2.1.8 Cơ sở dữ liệu SQL

SQL là viết tắt của Structured Query Language có nghĩa là ngôn ngữ truy vấn có cấutrúc, là một ngôn ngữ máy tính để lưu trữ, thao tác và truy xuất dữ liệu được lưu trữtrong một cơ sở dữ liệu quan hệ SQL là ngôn ngữ cơ sở dữ liệu, được sử dụng đểtạo, xóa trong cơ sở dữ liệu, lấy các hàng và sửa đổi các hàng…

Hình 3-8 Cơ sở dữ liệu SQL

2.2 Ngôn ngữ thiết kế hệ thống UML

UML (Unified Modeling Language) là ngôn ngữ dành cho việc đặc tả, hình dung,xây dựng và làm tài liệu của các hệ thống phần mềm

UML tạo cơ hội để viết thiết kế hệ thống, bao gồm những khái niệm như tiếntrình nghiệp vụ và các chức năng của hệ thống

Cách xây dựng các mô hình trong UML phù hợp mô tả các hệ thống thông tin cả

về cấu trúc cũng như hoạt động Cách tiếp cận theo mô hình của UML giúp ích rất

Trang 25

nhiều cho những người thiết kế và thực hiện hệ thống thông tin cũng như nhữngngười sử dụng nó; tạo nên một cái nhìn bao quát và đầy đủ về hệ thống thông tin dựđịnh xây dựng Cách nhìn bao quát này giúp nắm bắt trọn vẹn các yêu cầu của ngườidùng; phục vụ từ giai đoạn phân tích đến việc thiết kế, thẩm định và kiểm tra sảnphẩm ứng dụng công nghệ thông tin.

UML sử dụng một hệ thống ký hiệu thống nhất biểu diễn các Phần tử mô hình(model elements) Tập hợp các phần tử mô hình tạo thành các Sơ đồ UML (UMLdiagrams) Có các loại sơ đồ UML chủ yếu sau:

- Sơ đồ lớp (Class Diagram)

- Sơ đồ đối tượng (Object Diagram)

- Sơ đồ tình huống sử dụng (Use Cases Diagram)

- Sơ đồ trình tự (Sequence Diagram)

- Sơ đồ cộng tác (Collaboration Diagram hay là Composite Structure Diagram)

- Sơ đồ trạng thái (State Machine Diagram)

- Sơ đồ thành phần (Component Diagram)

- Sơ đồ hoạt động (Activity Diagram)

- Sơ đồ triển khai (Deployment Diagram)

- Sơ đồ gói (Package Diagram)

- Sơ đồ liên lạc (Communication Diagram)

- Sơ đồ tương tác (Interaction Overview Diagram - UML 2.0)

- Sơ đồ phối hợp thời gian (Timing Diagram - UML 2.0)

Hình 3-9 Ngôn ngữ thiết kế hệ thống UML

Trang 26

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

Biểu đồ use case – biểu đồ tiến trình- lớp – tuần tự

4.1 Biểu đồ Use case

4.1.1 Biểu đồ Use Case tổng thể

Lấy tk+ mk = quản lí và hiệu chỉnh tài khoản

Xóa include của sv

Bỏ thêm sv + loại sv (của nhân viên), nối liền với đăng kí

Loại sv = chấm dứt hợp đồng, nối với sv

Usecase thanh toán, Tìm kiếm (cả 2)

Trang 27

4.1.2 Biểu đồ phân rã các Use Case cho sinh viên

4.1.2.1 Tiến trình sử dụng hệ thống

4.1.2.2 Tiến trình đăng ký vào KTX

Trang 28

4.1.2.3 Tiến trình đăng ký phòng

4.1.3 Biểu đồ phân rã cho Use Case cho cán bộ quản lý

4.1.3.1 Tiến trình nhận sinh viên vào KTX

Ngày đăng: 14/06/2023, 00:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w