TRƯỜNG ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH DOANH UEH TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH (TRÊN GÓC ĐỘ NHÀ ĐẦU TƯ) CÔNG TY CỔ PHẦN VĨNH HOÀN HoSE VHC GVHD Lê Thị Kim Thoa Nhóm sinh viên thực hiện 1 Đinh Thị Như Việt 312[.]
Tình hình kinh tế Thế giới
Trong Báo cáo sơ bộ về Triển vọng kinh tế ngày 26/9/2022, Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) đã chỉ ra rằng kinh tế toàn cầu đang mất đà tăng trưởng trong năm.
Năm 2022, kinh tế thế giới đã phục hồi mạnh mẽ sau đại dịch Covid-19, nhưng lại chịu ảnh hưởng nặng nề từ cuộc xung đột ở Ukraine, các đợt bùng phát Covid-19 liên tục tại một số khu vực, cùng với áp lực gia tăng giá năng lượng và thực phẩm.
Báo cáo Triển vọng kinh tế thế giới tháng 7/2022 của IMF chỉ ra rằng suy thoái toàn cầu đang trở nên rõ ràng khi rủi ro giảm tăng trưởng gia tăng Sự phục hồi trong năm 2021 đã bị ảnh hưởng tiêu cực bởi các diễn biến ảm đạm trong năm 2022 Mặc dù GDP toàn cầu có kết quả khả quan trong Quý I/2022, nhưng đã giảm trong Quý II/2022 do sự chậm lại của Trung Quốc và một số nền kinh tế phát triển Lạm phát cao trên toàn cầu, đặc biệt tại Hoa Kỳ và các nền kinh tế lớn châu Âu, đã dẫn đến việc thắt chặt điều kiện tài chính Tăng trưởng của Trung Quốc giảm mạnh, phản ánh tác động tiêu cực từ đại dịch Covid-19 và cuộc xung đột tại Ukraine.
Giá năng lượng tăng vọt, áp lực lãi suất FED và bức tranh suy thoái toàn cầu
Nền kinh tế toàn cầu đang đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm sự thu hẹp kinh tế và giảm sút đầu tư thương mại Những dấu hiệu suy thoái ngày càng rõ ràng, ảnh hưởng đến đầu tư và tăng trưởng của các nền kinh tế hàng đầu thế giới.
Thị trường xăng dầu thế giới trong kỳ điều hành từ ngày 21/10/2022 đến 01/11/2022 bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồm việc Trung Quốc siết chặt các biện pháp phòng chống Covid-19 tại Vũ Hán, sự gia tăng khai thác và xuất khẩu dầu thô của Hoa Kỳ, và sự biến động của đồng USD Bên cạnh đó, hoạt động kinh doanh tại Hoa Kỳ giảm đã tạo ra lo ngại về tăng trưởng kinh tế, trong khi nhiều ngân hàng trung ương châu Âu tăng lãi suất để kiểm soát lạm phát Những yếu tố này đã dẫn đến sự biến động giá xăng dầu với diễn biến tăng giảm đan xen.
Lạm phát toàn cầu dự kiến sẽ duy trì ở mức cao, trong khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) đã liên tục tăng lãi suất kể từ tháng 7/2022 và có khả năng sẽ tiếp tục điều chỉnh lãi suất trong tháng 11/2022 để kiểm soát lạm phát trong nước.
Fed đã tăng lãi suất chính sách từ 0 – 0,25% vào tháng 3/2022 lên 2,25 – 2,5% vào tháng 8/2022 Vào ngày 21/9/2022, Fed thông báo tăng lãi suất cơ bản thêm 0,75 điểm phần trăm, đạt biên độ 3% – 3,25% Đây là lần tăng lãi suất thứ 5 trong năm và là lần thứ 3 liên tiếp Fed thực hiện mức tăng 0,75 điểm phần trăm Các quan chức của Fed dự báo lãi suất có thể đạt 4,4% trong năm 2022.
Lãi suất toàn cầu tăng nhanh trong thời gian ngắn đã tạo ra thách thức lớn, đặc biệt là về thanh khoản, khi các tổ chức tài chính phải nhanh chóng cơ cấu danh mục và đánh giá lại rủi ro.
Rủi ro về tăng trưởng thấp và lạm phát cao đang gia tăng, đồng thời rủi ro thanh khoản trong hệ thống tài chính toàn cầu cũng đang trở nên rõ rệt hơn.
Tình hình kinh tế Việt Nam
Nền kinh tế vĩ mô Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, với sự tăng trưởng rõ rệt ở hầu hết các ngành Dù gặp nhiều khó khăn và thách thức, đặc biệt là trong bối cảnh phục hồi sau đại dịch Covid-19 và tình hình kinh tế thế giới căng thẳng, Việt Nam vẫn duy trì đà tăng trưởng tích cực.
8 thẳng về chính trị và tăng trưởng toàn cầu đang có xu hướng chậm lại theo như dự báo
Hoạt động sản xuất phục hồi tích cực ở hầu hết các ngành, lĩnh vực
Trong 9 tháng năm 2022, nền kinh tế Việt Nam ghi nhận sự tăng trưởng đáng kể với khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,99% (đóng góp 4,04%), khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 9,44% (đóng góp 41,79%), trong đó ngành công nghiệp chế biến, chế tạo đạt tốc độ tăng trưởng 10,69% Khu vực dịch vụ cũng tăng trưởng mạnh mẽ với mức tăng 10,57% (đóng góp 54,17%), đặc biệt là các ngành bán buôn, bán lẻ tăng 10,24%, vận tải kho bãi tăng 14,2%, và dịch vụ lưu trú, ăn uống tăng 41,7%.
Trong 9 tháng năm 2022, cơ cấu nền kinh tế Việt Nam được phân chia như sau: khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 11,27%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 38,69%; khu vực dịch vụ chiếm 41,31%; và thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 8,73%.
Trong 9 tháng năm 2022, tiêu dùng cuối cùng tăng 7,26% so với cùng kỳ năm 2021, đóng góp 44,46% vào tăng trưởng kinh tế Tích lũy tài sản cũng tăng 5,59%, góp phần 18,46% vào tốc độ tăng chung Xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 8,94%, trong khi nhập khẩu tăng 4,74% Chênh lệch xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ đóng góp 37,08% vào nền kinh tế.
Hình 1.1 Tốc độ tăng trưởng GDP 9 tháng so với cùng kỳ năm trước
Sản xuất công nghiệp đang phục hồi mạnh mẽ với chỉ số sản xuất công nghiệp toàn ngành (IIP) tháng 8 tăng 15,6% so với cùng kỳ năm trước Tính chung 8 tháng đầu năm, IIP tăng 9,4%, cao hơn mức tăng 5,5% của cùng kỳ năm 2021 Ngành chế biến, chế tạo ghi nhận mức tăng 10,4%, đóng góp 8,1 điểm phần trăm vào mức tăng chung, trở thành động lực chính cho sự phát triển của toàn ngành công nghiệp và nền kinh tế Cụ thể, sản xuất trang phục tăng 23,3%, thiết bị điện tăng 22,2%, thuốc và hóa dược tăng 17,5%, sản phẩm da tăng 13,1%, sản phẩm từ kim loại đúc sẵn tăng 11,4%, và khai thác quặng kim loại cùng sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học đều tăng 11,2%.
Hình 1.2 Tốc độ tăng IIP 6 tháng đầu năm 2022 so với cùng kỳ năm trước của một số ngành công nghiệp trọng điểm (%)
Doanh nghiệp đang cải thiện hoạt động một cách đáng kể, với ngày càng nhiều công ty trở lại và hòa nhập vào thị trường kinh tế sôi động trong những tháng cuối năm 2022.
Lạm phát tại Việt Nam được kiểm soát trong tầm mục tiêu nhờ vào nguồn cung lương thực-thực phẩm ổn định và công tác điều hành giá hiệu quả Tác động tích cực từ các gói hỗ trợ trong Chương trình phục hồi, phát triển kinh tế - xã hội sẽ ngày càng rõ rệt trong những tháng cuối năm Theo tapchinganhang.gov.vn, một số tổ chức quốc tế đã cập nhật dự báo tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2022, với tốc độ dự kiến đạt từ 6,3% đến 7,5%, trong khi lạm phát được dự báo ở mức 3,5% đến 3,8%.
Trong 6 tháng đầu năm 2022, vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội đã tăng 9,6% so với cùng kỳ năm trước Đặc biệt, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng ghi nhận sự tăng trưởng đáng kể trong giai đoạn này.
Việt Nam đạt mức cao nhất so 6 tháng đầu năm của các năm 2018-2022, tạo động lực quan trọng cho tăng trưởng kinh tế năm 2022
Vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội 6 tháng đầu năm 2022 theo giá hiện hành ước đạt 1.301,2 nghìn tỷ đồng, tăng 9,6% so với cùng kỳ năm trước
Trong 6 tháng đầu năm 2022, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam ước đạt 10,06 tỷ USD, tăng 8,9% so với cùng kỳ năm trước Đây là mức vốn thực hiện cao nhất trong 5 năm qua cho giai đoạn 6 tháng đầu năm.
Hình 1.3 Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện 6 tháng đầu năm các năm
Trong tháng Sáu, hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa ghi nhận sự tăng trưởng đáng kể, với tổng kim ngạch ước đạt 65,02 tỷ USD, tăng 2,3% so với tháng trước và 18,1% so với cùng kỳ năm trước Tính chung 6 tháng đầu năm 2022, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu đạt 371,17 tỷ USD, tăng 16,4% so với cùng kỳ năm trước, trong đó xuất khẩu tăng 17,3% và nhập khẩu tăng 15,5%.
Hình 1.4 Kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa 6 tháng đầu năm 2022 (Tỷ USD)
Chính sách phục hồi và phát triển kinh tế – xã hội của Quốc hội và Chính phủ đã tạo niềm tin cho người dân và doanh nghiệp Trong 6 tháng đầu năm 2022, cả nước ghi nhận 76,2 nghìn doanh nghiệp mới với 514,8 nghìn lao động, tăng 13,6% về số doanh nghiệp và 6,3% về số lao động so với cùng kỳ năm trước Tổng vốn đăng ký bổ sung vào nền kinh tế đạt 2.730 nghìn tỷ đồng, tăng 30,3%.
Tỷ giá USD/VND trung bình tại các ngân hàng thương mại và thị trường tự do đã tăng mạnh, phản ánh xu hướng chung trong khu vực Trong hai tháng qua, tỷ giá USD/VND đã liên tục biến động do sự điều chỉnh của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Cụ thể, vào ngày 25/8/2022, tỷ giá trung tâm trên thị trường ngoại hối chính thức là 1 USD = 23.234 VND, tăng 0,38% so với cuối năm 2021 Với biên độ +/- 3%, tỷ giá trần mà các ngân hàng thương mại được phép giao dịch có thể đạt 1 USD = 23.931 VND, trong khi tỷ giá sàn là 1 USD = 22.537 VND.
1 USD = 23.422 VND, tăng 2,89% so với cuối năm 2021; trên thị trường tự do, tỷ giá USD/VND là 1 USD = 24.060 VND, tăng 2,51% so với cuối năm 2021.”
Triển vọng phát triển kinh tế
Việt Nam là một trong những quốc gia hiếm hoi duy trì được tăng trưởng liên tục từ khi đại dịch Covid-19 bùng phát Hiện tại, đất nước này được xem là điểm sáng trong khu vực nhờ vào tiềm năng phát triển kinh tế vững mạnh và khả năng phục hồi nhanh chóng sau đại dịch.
Trong 8 tháng đầu năm 2022, nền kinh tế Việt Nam đã phục hồi mạnh mẽ với triển vọng tích cực cho những tháng cuối năm Các yếu tố chính bao gồm: khu vực chế biến chế tạo là động lực tăng trưởng chính; khu vực dịch vụ phục hồi tốt, nhiều ngành bị ảnh hưởng bởi Covid-19 đang dần lấy lại đà tăng trưởng; lạm phát được kiểm soát trong mục tiêu nhờ nguồn cung lương thực - thực phẩm ổn định và công tác điều hành giá hiệu quả; và tác động tích cực từ các gói hỗ trợ của Chương trình phục hồi kinh tế Dự báo tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2022 được điều chỉnh trong khoảng 6,3% - 7,5%, với lạm phát dự kiến từ 3,5% - 3,8%.
Nguồn https://tapchinganhang.gov.vn/kinh-te-vi-mo-viet-nam-8-thang-dau-nam-2022-va- mot-so-khuyen-nghi-ve-giai-phap-dieu-hanh-vuot-qua-kh.htm
PHÂN TÍCH NGÀNH SẢN XUẤT CÁ TRA
Tổng quan ngành sản xuất cá tra tại Việt Nam
Việt Nam sở hữu nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sự phát triển ngành thủy sản, với đường bờ biển dài hơn 3,200 km và vùng đặc quyền kinh tế trên biển rộng hơn 1 triệu km² Hệ thống sông ngòi và đầm phá dày đặc tạo ra vùng mặt nước nội địa rộng hơn 1.4 triệu ha Nhờ những lợi thế này, Việt Nam đã trở thành quốc gia hàng đầu trong sản xuất và xuất khẩu thủy sản trong khu vực, với ngành thủy sản đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế.
Ngành thủy sản, mặc dù chịu ảnh hưởng từ dịch Covid-19 và cuộc chiến tranh Nga – Ukraine, đã có sự phục hồi mạnh mẽ trong sản xuất và xuất khẩu, đặc biệt là ngành cá tra Tỷ lệ xuất khẩu cá tra tăng cao trong những năm gần đây đã dẫn đến sự quan tâm ngày càng lớn đối với chất lượng con giống Kể từ năm 2009, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng các tỉnh, thành phố vùng Đồng bằng sông Cửu Long đã triển khai nhiều đề tài khoa học và công nghệ nhằm nâng cao chất lượng cá tra giống.
Theo báo cáo của chi cục thủy sản các tỉnh, thành phố nuôi cá tra vùng ĐBSCL, diện tích nuôi cá tra trong 7 tháng đầu năm 2022 ước đạt 3.200ha, tăng khoảng 15% so với cùng kỳ năm 2021 Sản lượng thu hoạch cá tra tính đến cuối tháng 7 ước đạt 0,81 triệu tấn, không thay đổi so với cùng kỳ năm 2021.
Hình 2.1 Xuất khẩu cá tra 8 tháng đầu năm 2022 (Triệu USD)
Thị trường xuất khẩu cá tra
Cá tra là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, được ưa chuộng trên nhiều thị trường toàn cầu Đến hết tháng 10/2022, xuất khẩu cá tra đạt 2,1 tỷ USD, trong đó cá tra phile/cắt khúc đông lạnh chiếm 86% và cá tra chế biến GTGT chiếm 2% Trung Quốc và Hồng Kông là thị trường dẫn đầu nhập khẩu cá tra Việt Nam, chiếm gần 30%, tiếp theo là Mỹ với 24%.
Hình 2.2 Cơ cấu thị trường xuất khẩu cá tra T1-10/2021 và T1-10/2022 (Triệu USD)
Cụ thể các thị trường xuất khẩu cá tra lớn của Việt Nam:
Khi số ca nhiễm Covid-19 duy trì ở mức thấp và tỷ lệ tiêm phòng cao, người dân đã quen với việc sống chung với dịch bệnh Nhu cầu tiêu thụ thủy sản tăng trở lại, trong khi tồn kho cá tra giảm mạnh sau hai năm dịch bệnh, đã thúc đẩy các nhà nhập khẩu Mỹ gia tăng nhập khẩu cá tra Đây là yếu tố chính dẫn đến sự tăng trưởng mạnh mẽ của ngành cá tra từ quý 4 năm 2021 đến nay Trong 8 tháng đầu năm 2022, xuất khẩu cá tra sang thị trường Hoa Kỳ đã tăng 87% so với cùng kỳ năm 2021.
Theo VASEP, trong tháng 8/2022, xuất khẩu cá tra của Việt Nam sang Hoa Kỳ đạt 33 triệu USD, tăng 45% so với cùng kỳ năm 2021 Doanh số này chỉ cao hơn một chút so với gần 32 triệu USD trong tháng 7/2022 Đặc biệt, giá trung bình cá tra phile đông lạnh xuất khẩu sang Hoa Kỳ trong tháng 8/2022 đạt kỷ lục 5 USD/kg, mức cao nhất từ trước đến nay.
Trong 8 tháng năm 2022, sản phẩm cá tra phile đông lạnh chiếm 87% giá trị xuất khẩu cá tra sang Hoa Kỳ Ước tính Việt Nam xuất khẩu khoảng 94 nghìn tấn cá tra phile đông lạnh sang Hoa Kỳ trong giai đoạn này Trong đó nhập khẩu cá tra đông lạnh từ Việt Nam vào Hoa Kỳ đạt 88,2 nghìn tấn, trị giá 371 triệu USD, tăng lần lượt 34% và 109% so với cùng kỳ năm ngoái Việt Nam chiếm trên 92% khối lượng và giá trị cá tra mà Hoa Kỳ nhập khẩu trong 7 tháng đầu năm
Hình 2.3 Kim ngạch và giá bán vào thị trường Mỹ quý I
Chính sách Zero – Covid của chính phủ tiếp tục là yếu tố rủi ro đối với xuất khẩu cá tra, khi phong tỏa thành phố làm giảm chi tiêu thủy sản tại các nhà hàng và thắt chặt kiểm tra hàng hóa nhập khẩu tại cảng.
Từ năm 2020, Trung Quốc đã trở thành thị trường nhập khẩu cá tra hàng đầu của Việt Nam, vượt qua cả Mỹ Trong số các thị trường nhập khẩu cá tra, Trung Quốc luôn ghi nhận mức tăng trưởng cao nhất, với doanh số tháng sau luôn gấp hơn 2 lần so với cùng kỳ năm trước Sự tăng trưởng này của Trung Quốc vẫn tiếp tục duy trì ổn định trong tháng qua.
Trong 10 tháng đầu năm, Trung Quốc tiếp tục là thị trường hàng đầu cho cá tra Việt Nam với tổng giá trị xuất khẩu đạt 632 triệu USD, chiếm 30% thị phần và tăng trưởng hơn gấp đôi so với năm trước Dự kiến, trong tháng 10, giá trị xuất khẩu cá tra sang thị trường này đạt khoảng 64,2 triệu USD, tăng 105% so với cùng kỳ năm 2021 Đặc biệt, xuất khẩu cá tra phile/cắt khúc đông lạnh sang Trung Quốc chiếm 75% với hơn 48 triệu USD.
Cá tra tươi/đông lạnh nguyên con chiếm trên 24% đạt gần 16 triệu USD
Tính đến hết tháng 10, xuất khẩu cá tra phile đông lạnh sang Trung Quốc đạt trên 489 triệu USD, tăng 115% so với cùng kỳ năm trước Xuất khẩu cá tra tươi/đông lạnh mã 0303 cũng đạt trên 163 triệu USD.
18 tính khối lượng cá tra phile đông lạnh XK sang Trung Quốc tính đến cuối tháng
Hình 2.4 Xuất khẩu cá tra sang thị trường Trung Quốc-Hồng Kông T1-6/2022
Mexico đã vươn lên thành thị trường xuất khẩu cá tra lớn thứ 3 của Việt Nam, chỉ sau Trung Quốc và Mỹ, theo thông tin từ Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam (VASEP), từ vị trí thứ 4 vào năm 2021.
Trong 7 tháng năm 2022 xuất khẩu cá tra sang thị trường này tăng trưởng 73%, đạt 73,5 triệu USD, chiếm 4,5% tổng kim ngạch xuất khẩu cá tra của Việt Nam
Xuất khẩu cá tra sang Mexico tiếp tục duy trì mức tăng trưởng ấn tượng trong tháng 7, với kim ngạch đạt trên 11 triệu USD, gấp hơn 2 lần so với cùng kỳ năm trước.
Cạnh tranh nội bộ ngành
Tính đến cuối tháng 9/2022, Việt Nam có hơn 400 doanh nghiệp tham gia xuất khẩu cá tra, trong đó năm doanh nghiệp lớn nhất bao gồm Công ty CP Vĩnh Hoàn và Công ty TNHH Thủy sản Biển.
Công ty Cổ phần Nam Việt, Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển đa quốc gia, cùng với Công ty TNHH CBTP XK Vạn Đức Tiền Giang, đã đóng góp 37% vào tổng kim ngạch xuất khẩu.
Hình 2.5 Top 5 doanh nghiệp xuất khẩu cá tra của Việt Nam 8 tháng đầu năm
Hầu hết các doanh nghiệp cá tra ghi nhận doanh số tăng trưởng so với cùng kỳ năm ngoái, chủ yếu nhờ vào giá xuất khẩu cao hơn Với kết quả đạt được tính đến tháng 10, dự kiến doanh thu cả năm sẽ khả quan.
2022, XK cá tra sẽ đạt trên 2,4 tỷ USD, tăng 49% so với năm 2021.
Mục tiêu
Dự báo xuất khẩu cá tra Việt Nam sẽ có nhiều cơ hội phục hồi và tăng trưởng trong năm 2022 nhờ vào đà tăng trưởng hiện tại và sự phục hồi của các quốc gia nhập khẩu.
Kim ngạch xuất khẩu cá tra của Việt Nam dự kiến đạt 2,6 tỷ USD vào cuối năm 2022 Để đạt được mục tiêu này, toàn ngành cần sự hợp tác và nỗ lực mạnh mẽ từ từng khâu trong chuỗi sản xuất, chế biến và xuất khẩu.
Thị trường cá da trơn tại Mỹ đang có sự tăng trưởng mạnh mẽ, mặc dù diện tích nuôi trồng loại cá này đã giảm liên tục trong ba năm qua, dẫn đến nguồn cung cá da trơn nội địa bị ảnh hưởng Sự sụt giảm này chính là yếu tố chính thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của ngành cá tra từ quý 4/2021 cho đến nay.
Ngành cá tra Việt Nam dự báo sẽ có một chu kỳ phát triển đầy hứa hẹn cho đến cuối năm 2022 và cả năm tiếp theo, nhờ vào những yếu tố tích cực hiện có.
TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIÊP 17 3.1 Sơ lược về công ty
Quá trình hoạt động và phát triển
Công ty Vĩnh Hoàn, được thành lập vào năm 1997 tại Đồng Tháp, đã có những bước tiến vượt bậc từ một doanh nghiệp chế biến cá nhỏ trở thành công ty hàng đầu thế giới trong lĩnh vực nuôi và chế biến cá tra Với mục tiêu tiếp tục phát triển, Vĩnh Hoàn cam kết duy trì và phát huy những thành tựu đã đạt được, đồng thời tạo ra giá trị bền vững cho khách hàng và cộng đồng.
• Tiền thân là Doanh nghiệp tư nhân Vĩnh Hoàn được thành lập tại Thị xã Sa đéc
- Đồng Tháp với số vốn điều lệ ban đầu là 300 triệu đồng
• Thành lập Công ty TNHH Vĩnh Hoàn tại Sa Đéc, Đồng Tháp, Việt Nam
• Chuyển đổi mô hình hoạt động sang Công ty TNHH Vĩnh Hoàn
• Thành lập công ty thủy sản: Cao Lãnh, Đồng Tháp, Việt Nam Niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
• Được xem là nhà xuất khẩu cá tra với quy mô lớn nhất theo VASEP
• Vinh Wellness đi vào hoạt động
• Được Chính phủ Việt Nam trao tặng Huân chương Lao động Hạng Nhất
• Xếp hạng bởi Forbes Việt Nam: Top 50 công ty đại chúng tốt nhất Việt Nam
Bộ phận Nuôi trồng thủy sản Vinh được thành lập với mục tiêu thúc đẩy nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực này, đồng thời cung cấp đào tạo và đảm bảo nguồn đầu vào ổn định cho sản xuất.
• Vĩnh Hoàn mua lại Thanh Bình, Đồng Tháp để mở rộng năng lực sản xuất
• Thành lập Vĩnh Phước Food để mở rộng năng lực sản xuất
• Kỷ niệm 20 năm hành trình Vĩnh Hoàn
• Thành lập Tổ hợp Trại giống Vĩnh Hoàn ứng dụng công nghệ cao nâng cao hiệu quả nuôi trồng
• Trung tâm R&D của collagen vinh hoan đã chính thức hoạt động
VinhTechnology được thành lập tại Singapore với mục tiêu khám phá các ứng dụng và công nghệ tiên tiến nhằm tối ưu hóa ngành nuôi trồng thủy sản, biến nó thành một hệ thống thức ăn hiệu quả hơn.
• Mua lại Công ty Cổ phần Sa Giang-công ty sản xuất thực phẩm để đưa nhiều loại thực phẩm ra thị trường toàn cầu
• Xây dựng nhà máy sản xuất thức ăn thủy sản FeedOne
• Thành lập Thanh Ngọc Công Ty TNHH Nông Sản (TNG Food)
• Hoàn thiện xong Sa Giang 3 - nhà máy chuyên sản xuất các thành phẩm chiết xuất từ gạo
Chiến lược công ty
Công ty Vĩnh Hoàn đang phát triển một mô hình nuôi cá bền vững bằng cách gieo hạt giống trong nước và chế biến cá thành sản phẩm Mặc dù thị trường xuất khẩu gặp khó khăn trong những tháng đầu năm 2020, công ty vẫn đạt được mục tiêu đề ra Vĩnh Hoàn đã mua cổ phần của Công ty Bánh phồng tôm Sa Giang, trở thành chủ sở hữu chính Bà Trương Thị Lệ Khanh, Chủ tịch HĐQT, cho biết công ty hướng tới phát triển nhiều sản phẩm từ gạo phù hợp với cả người phương Đông và phương Tây Đồng thời, Vĩnh Hoàn đang tìm kiếm các phương pháp kinh doanh bảo vệ môi trường, như tận dụng nguồn nước nuôi trồng và tái sử dụng bùn thải cho nông dân trồng rau, cây ăn quả, tạo ra vật liệu mới có thể sử dụng nhiều lần.
Quản trị công ty
Mô hình công ty được tổ chức theo hình thức doanh nghiệp cổ phần, với Đại hội Đồng cổ đông là cơ quan cao nhất Cấu trúc bao gồm các ban Kiểm soát, Hội đồng quản trị và Ban giám đốc, trong đó có Tổng Giám đốc và các giám đốc của các khối chức năng như Chất lượng, Tài chính, Kinh doanh, Sản xuất sản phẩm, Chiến lược, Quan hệ đối ngoại, Hỗ trợ vận hành, Phát triển bền vững và CNTT, cùng với Giám đốc các công ty con.
Các Trưởng phòng sẽ báo cáo trực tiếp kết quả cho các giám đốc phụ trách các khối chức năng Cơ cấu các khối này bao gồm từ khâu nguyên liệu, sản xuất cho đến kinh doanh.
Các Giám đốc công ty con chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty mình và báo cáo trực tiếp cho Tổng giám đốc.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý:
Mô hình kinh doanh
• Chăn nuôi thủy sản trong nước;
• Chế biến, bảo quản thực phẩm và các sản phẩm
• Mua, bán nguyên liệu thô và tiến hành sơ, mua và bán các nguyên liệu cho sản xuất, chế biến, thức ăn;
Thương mại nguồn lợi từ môi trường nước bao gồm việc trao đổi các sản phẩm nông sản, thực phẩm và sản phẩm chăn nuôi, nhằm phục vụ cho mục đích sản xuất và chế biến.
• Mua, bán chất hóa học
•Mua bán MMTB, vật tư phục vụ nhằm mục đích sản xuất, chế biến các sản phẩm
• Sản xuất bột dược chiết xuất từ cá;
• Phát triển gelatin, collagen từ quá trình thủy phân;
• Xuất-nhập gelatin, collagen thủy phân, dược phẩm hóa học; nhập khẩu các chất hóa học, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng
• Sản phẩm cá phi lê
Cá tra phi lê là sản phẩm chủ lực và lâu đời của tập đoàn, được chế biến theo tiêu chuẩn thân thiện với thiên nhiên và các quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm quốc tế, nhằm đảm bảo chất lượng thành phẩm Sản phẩm này được tiêu thụ rộng rãi nhờ vào những ưu điểm nổi bật.
• Dễ nuôi trồng, chế biến chúng
• Giá trị thương mại hóa cao:
• Trụ sở chính tại thành phố Kaolin, tỉnh Đồng Tháp, với 3 nhà máy sản xuất cá tra;
• Nhà máy chế biến bột cá và mỡ cá tại huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp;
Công ty TNHH MTV Chế biến Thực phẩm Xuất khẩu Vạn Đức Tiền Giang sở hữu 2 nhà máy chế biến cá tra, 1 nhà máy chế biến giá trị gia tăng và 2 nhà máy sản xuất bột mỡ cá, tất cả đều tọa lạc tại huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.
Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn Collagen, một công ty con, được thành lập tại Thành phố Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp, đã hoàn thành xây dựng vào năm 2015 Công ty có công suất sản xuất collagen và gelatin lên đến 2.000 tấn thành phẩm mỗi năm.
• Công ty con Công ty TNHH Lương thực Vĩnh Hoàn 2 với nhà máy gạo tại huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp;
• Văn phòng chi nhánh của công ty tại Thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm bán hàng và quan hệ nhà đầu tư
• VHC trơ thành nhà đầu tư chiến lược cho ACL thuộc tỉnh Trà Vinh
•Các vùng chăn nuôi thủy sản chủ yếu phân bố ở các tỉnh ĐBSCL Ở nước ngoài:
Vĩnh Hoàn là nhà đầu tư chiến lược của Công ty Vĩnh Hoàn (USA) Inc tại California, Hoa Kỳ, chuyên cung cấp dịch vụ khách hàng và giao nhận hàng hóa trên thị trường Hoa Kỳ.
•Công ty con - Octogone Holdings Pte Ltd - Có trụ sở tại Singapore, hoạt động chính là mở rộng bán hàng sang khu vực Châu Á
Công ty TNHH Thương mại Octogone (Quảng Châu) được thành lập tại Quảng Châu, Trung Quốc, với sự đầu tư trực tiếp từ Octogone Holdings Pte GmbH, nhằm mở rộng hoạt động bán hàng tại thị trường Trung Quốc.
Vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp
VHC là công ty xuất khẩu cá tra lớn nhất tại Việt Nam, dẫn đầu ngành này từ năm 2010 Công ty chuyên cung cấp các sản phẩm như phile cá, phụ phẩm và thành phẩm từ cá ra thị trường quốc tế VHC nổi bật với chuỗi cung ứng tích hợp, bao gồm nuôi trồng thủy sản, sản xuất thành phẩm, chế biến thức ăn chăn nuôi và bảo quản thủy sản trong kho lạnh Gần đây, VHC đã mở rộng kinh doanh bằng việc mua lại Vạn Đức Tiền Giang.
Tập đoàn là công ty hàng đầu trong ngành nuôi trồng thủy sản, chuyên sản xuất và chế biến các sản phẩm từ cá, đồng thời xuất khẩu sang các thị trường lớn như Mỹ, Trung Quốc và Liên minh Châu Âu trong nhiều năm qua.
Công ty có doanh thu cao từ sản xuất cá tra, với giá trị xuất khẩu của VHC trong quý 1 năm 2021 tăng 17,7% so với cùng kỳ năm trước Mặc dù giá bán giảm nhẹ, nhưng xuất khẩu vẫn tăng 27%.
Xuất khẩu cá tra của Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn đang phục hồi mạnh mẽ sau đại dịch, đặc biệt tại các thị trường chính Công ty tập trung vào sản phẩm giá trị gia tăng và sản phẩm ăn liền, với kế hoạch mở rộng sang thị trường Trung Quốc, dự kiến tạo ra 10% doanh thu Nếu Mỹ áp thuế lên cá tra hoặc cá rô phi từ Trung Quốc, các công ty như Binh Huang và Donghai có thể chiếm lĩnh thị trường cá tra lớn thứ hai thế giới Sự phát triển của IDI và Trường Giang cũng được hỗ trợ bởi thị trường Trung Quốc, với IDI chiếm 1% và Long River chiếm 10% thị phần nhập khẩu cá tra Sản phẩm xuất khẩu của IDI chủ yếu là cá nguyên con, trong khi Vĩnh Hoàn giữ khoảng 8% thị phần với các sản phẩm phi lê và giá trị gia tăng có biên lợi nhuận cao.
Vĩnh Hoàn là doanh nghiệp tiên phong tại Việt Nam trong việc nghiên cứu và phát triển collagen công nghệ cao từ da cá tra, tối ưu hóa việc sử dụng nguồn nguyên liệu này để nâng cao hiệu quả chế biến phi lê Công ty cũng là đơn vị duy nhất tại Việt Nam sản xuất thành công collagen và gelatin từ da cá tra, ứng dụng công nghệ hiện đại trong quy trình sản xuất.
Collagen ngày càng trở nên phổ biến trong ngành thực phẩm bổ sung và mỹ phẩm, trong khi gelatin là nguyên liệu thiết yếu trong ngành dược và sản xuất bánh kẹo Với độ tinh khiết cao, khả năng hòa tan và thẩm thấu tốt, gelatin có tính tương thích cao với collagen tự nhiên của cơ thể, giúp dễ dàng hấp thụ Sản phẩm của chúng tôi có nguồn gốc đồng nhất và được chứng nhận bởi các tiêu chuẩn quốc tế như ASC, GMP-WHO, HACCP, HALAL, ISO 9001, ISO 1000, đảm bảo chất lượng và độ tin cậy Chúng tôi tự hào là nguồn cung cấp nguyên liệu cho nhiều nhà sản xuất hàng đầu thế giới.
Vĩnh Hoàn tận dụng nguồn nguyên liệu dư thừa từ chế biến phi lê để tối ưu hóa việc sử dụng thông qua chế biến bột cá, mỡ cá và các phụ phẩm Bột cá và mỡ cá được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất thức ăn chăn nuôi, trong khi mỡ cá chất lượng cao còn được sử dụng trong chế biến thực phẩm cho con người Ngoài ra, vây cá và dạ dày cá thường được sử dụng trong ẩm thực châu Á.
Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn, được thành lập vào năm 2007, chuyên chế biến và xuất khẩu cá tra, cá basa Dựa trên kinh nghiệm của ban lãnh đạo và sự phát triển của sản phẩm cá tra trên thị trường toàn cầu, Vĩnh Hoàn đã nâng cao năng lực và chất lượng quản lý Hiện tại, Vĩnh Hoàn là doanh nghiệp xuất khẩu cá tra lớn thứ hai và thủy sản lớn thứ ba tại Việt Nam Sản phẩm cá tra không chỉ là thực phẩm mà còn trở thành biểu tượng cho cuộc sống ấm no của người dân miền Tây, thể hiện sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp này.
Vĩnh Hoàn hiện có hơn 6.000 lao động tại 5 nhà xưởng chuyên sản xuất philê cá tra và các sản phẩm ready to cook, bột cá, collagen và gelatin Công ty không ngừng phát triển nhờ vào tinh thần đổi mới trong khoa học công nghệ, kết hợp nhân tài và rút ra kinh nghiệm thực tiễn Vĩnh Hoàn cam kết ứng dụng công nghệ tiên tiến để mang đến thị trường những sản phẩm chất lượng, an toàn cho sức khỏe, dinh dưỡng và tiện lợi.
Năm 2022 đánh dấu cột mốc quan trọng cho Vĩnh Hoàn với việc hoàn tất các dự án đầu tư từ năm trước, nhằm tăng tốc cho chiến lược 5 năm 2021-2025, với mục tiêu định giá Công ty đạt 1 tỷ USD vào năm 2025 Để đạt được mục tiêu này, Vĩnh Hoàn sẽ triển khai kế hoạch hành động theo bốn hướng mũi nhọn: phát triển mạnh mẽ ngành nuôi và chế biến cá, vượt mốc 1.000 tấn nguyên liệu/ngày; đồng thời phát triển các công ty con và công ty thành viên trở thành doanh nghiệp đầu ngành, tận dụng sức mạnh tài chính, kinh nghiệm sản xuất và mạng lưới thị trường rộng lớn đã được xây dựng trong gần hai thập kỷ.
Trong suốt 25 năm qua, Vĩnh Hoàn đã tích cực triển khai các hoạt động và cải tiến nhằm nâng cao hàm lượng khoa học công nghệ Công ty tiếp tục hoàn thiện và tối ưu chuỗi giá trị theo mô hình kinh tế tuần hoàn Các lĩnh vực kinh doanh chính của Vĩnh Hoàn, bao gồm Vinh Food, Vinh Wellness, Vinh Agriculture và Vinh Technology, sẽ là nền tảng để thực hiện các mục tiêu này.
3.6.3 Cạnh tranh với doanh nghiệp trong ngành
Theo báo cáo của CTCP Chứng khoán Rồng Việt (VDS), nhu cầu tăng mạnh tại Mỹ và Trung Quốc sẽ là động lực chính giúp doanh thu của CTCP Vĩnh Hoàn (HOSE: VHC) tăng trưởng trong thời gian tới VDS cũng nhận định rằng VHC có tiềm năng mở rộng thị trường tại Mỹ do không bị áp thuế chống bán phá giá, cũng như tại châu Âu trong phân khúc hàng giá trị gia.
32 tăng nhờ lợi thế sản phẩm được chứng nhận chất lượng theo các tiêu chuẩn quốc tế
Vạn Đức Tiền Giang đang thu hút sự chú ý trong ngành xuất khẩu thủy sản với doanh số xuất khẩu tăng gần 42% trong 7 tháng đầu năm 2021, đạt 51,3 triệu USD Công ty đứng thứ 11 về kim ngạch xuất khẩu thủy sản và thứ 4 trong phân khúc xuất khẩu cá tra, chỉ sau Vĩnh Hoàn, Biển Đông Seafood và Nam Việt.
Trước đó, kim ngạch xuất khẩu của Vạn Đức Tiền Giang năm 2020 cũng tăng 77% lên 66,5 triệu USD Tại thị trường Mỹ đứng thứ 3 sau Vĩnh Hoàn và Biển Đông
Đà tăng trưởng mạnh mẽ của Văn Đắc Tiền Giang đã biến anh thành đối thủ xứng tầm với Vĩnh Hoàn Đặc biệt, Vạn Đức Tiền Giang từng là công ty con của Vĩnh Hoàn từ cuối năm 2014 đến 2018, và vào năm 2019, Vĩnh Hoàn đã bán 35% vốn cho công ty này.
3.6.4 Đánh giá mức độ cạnh tranh bằng mô hình Five-forces của Porter’s Đánh giá mức độ: 1 - Rất thấp; 2 - Thấp; 3 - Trung bình; 4 - Cao; 5 - Rất cao
Mức độ cạnh tranh trong ngành (Cao)
Các xí nghiệp nuôi cá tra chủ yếu tập trung ở Đồng bằng Sông Cửu Long, nơi có vùng nước tốt và diện tích lớn, điều này rất quan trọng trong giai đoạn đầu phát triển.
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
Phân tích hoạt động tài trợ
Hình 4.1 Nợ ngắn hạn của VHC, giai đoạn 2017 – 2021
Từ năm 2017 đến 2021, nợ ngắn hạn của công ty Vĩnh Hoàn có xu hướng tăng, đặc biệt là trong các giai đoạn 2017-2018 và 2020-2021, trong khi giảm mạnh từ 2018 đến 2019 Cơ cấu nợ ngắn hạn chủ yếu bao gồm vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn, chiếm tỷ lệ lớn, cùng với các khoản nợ khác như phải trả người bán và phải trả người lao động Công ty chủ yếu vay từ các ngân hàng như Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam, ANZ, HSBC, BIDV và Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam.
Công ty có lợi thế về nguồn cung cấp nguyên liệu nhờ vị trí tại tỉnh Đồng Tháp, dẫn đến tỷ trọng phải trả người bán ngắn hạn thấp Từ năm 2017 đến 2021, công ty không ghi nhận nợ phải trả người bán quá hạn, cho thấy khả năng thanh toán nợ tốt Năm 2017, khoản phải trả chủ yếu đến từ Công ty Cổ phần Thức ăn chăn nuôi Pilmico Việt Nam và một số cá nhân, chiếm hơn 10% tổng khoản phải trả Tuy nhiên, từ năm 2019 đến 2021, không có nhà cung cấp nào chiếm trên 10% tổng số dư phải trả, mặc dù công ty vẫn duy trì khả năng thanh toán nợ tốt trong bối cảnh dịch COVID-19.
Một trong những khoản mục bất thường trong nợ ngắn hạn xuất hiện vào năm
2021 đã khiến cho khoản mục nợ ngắn hạn tăng cao bất thường từ năm 2017 -
2021 Cụ thể vào năm 2021 có tổng số dư nợ ngắn hạn cao nhất và trong đó khoản mục vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn tăng khá cao
Hình 4.2 Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn Đơn vị: Tỷ VND
Trong năm 2021, vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn đã tăng mạnh từ 1105 tỷ năm 2020 lên 1735 tỷ Đặc biệt, chỉ tiêu vay và nợ thuê tài chính đến hạn trả của các tổ chức tăng thêm 12 tỷ do chuyển đổi từ khoản vay và nợ thuê tài chính dài hạn sang ngắn hạn, khiến vay và nợ thuê tài chính dài hạn giảm từ 167 tỷ xuống 156 tỷ, trong khi vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn tăng từ 1723 tỷ lên 1735 tỷ.
Từ năm 2016 đến năm 2019, sự gia tăng vay nợ ngắn hạn của công ty chủ yếu đến từ việc thế chấp các khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng, hàng tồn kho (647 tỷ từ HSBC và 541 tỷ từ ANZ), quyền sử dụng đất và tài sản cố định (341 tỷ từ ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam chi nhánh TPHCM), số dư tài khoản tiền gửi có kỳ hạn (75 tỷ từ BIDV chi nhánh Tiền Giang), cùng với tài sản của tập đoàn (119 tỷ từ ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam chi nhánh Đồng Tháp).
Giai đoạn 2017-2021, nợ dài hạn cao nhất ghi nhận vào năm 2017 Năm 2018, công ty đã thanh toán toàn bộ nghĩa vụ vay và nợ thuê tài chính dài hạn, không thực hiện vay mới trong năm 2019 Tuy nhiên, từ năm 2020-2021, công ty bắt đầu vay trở lại, với khoản vay dài hạn 69 tỷ đồng từ ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam chi nhánh TPHCM để đầu tư vào việc tăng công suất nhà máy sản xuất collagen và gelatin Đến năm 2021, nợ dài hạn tăng từ 85 tỷ lên 174 tỷ đồng nhằm mở rộng công suất và xây dựng mới các nhà máy trong tập đoàn.
Hình 4.4 Vay và nợ thuê tài chính dài hạn
Biểu đồ cho thấy rằng vay và nợ thuê tài chính dài hạn có xu hướng tương đồng với nợ dài hạn, giảm mạnh từ năm 2017 đến 2019 và tăng trở lại vào năm 2020-2021 Cụ thể, vào năm 2017, vay và nợ thuê tài chính dài hạn giảm từ 518 tỷ xuống còn 402 tỷ vào cuối năm Năm 2018, công ty đã trả toàn bộ vay và nợ thuê tài chính dài hạn, không vay thêm nợ trong năm 2019 Tuy nhiên, đến năm 2020 và 2021, công ty đã vay trở lại để thực hiện các khoản đầu tư.
Hình 4.5 Vốn chủ sở hữu
Trong giai đoạn 2017 - 2018, chênh lệch vốn chủ sở hữu chủ yếu đến từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, với 1805 tỷ đồng vào năm 2017 và 2867 tỷ đồng vào năm 2018 Đặc biệt, từ năm 2019 đến 2021, vốn góp của chủ sở hữu tăng mạnh từ năm 2019 và duy trì ổn định trong các năm tiếp theo, dẫn đến sự gia tăng đáng kể của vốn chủ sở hữu tại VHC.
3 nằm này từ 924 tỷ lên 1834 tỷ do công ty phát hành thêm 90.973.013 cổ phiếu mệnh giá 10.000đ/1cp
Hình 4.6 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Trong cơ cấu vốn chủ sở hữu, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối đóng góp đáng kể bên cạnh vốn góp của chủ sở hữu và thặng dư vốn cổ phần Từ năm 2017 đến 2021, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối đã tăng mạnh trong 5 năm do lợi nhuận ngày càng gia tăng, đạt mức cao nhất vào năm 2021.
Năm 2018, công ty đã trả cổ tức bằng tiền mặt với tỷ lệ chi trả 20% từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2017 Đến năm 2019, tỷ lệ chi trả cổ tức bằng tiền mặt tăng lên 40% từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2018, trong đó có 20% được tạm ứng.
4.1.2 Phân tích dòng tiền tài chính
Hình 4.7 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính Đơn vị: Tỷ đồng
Dòng tiền tài chính của công ty đã giảm liên tục từ năm 2017 đến 2021, đặc biệt là vào năm 2019 khi ghi nhận mức âm lên tới 702.625.279.618 VND Điều này cho thấy công ty đang vay mượn nhiều để mở rộng kinh doanh Tuy nhiên, từ năm 2020 đến 2021, dòng tiền tài chính có xu hướng tăng trở lại Nguyên nhân chính của dòng tiền âm trong năm 2019 là do công ty đã chi trả một khoản nợ gốc lớn lên tới 5.080 tỷ VND và trả cổ tức 185 tỷ VND.
Dòng tiền cho chủ nợ
Hoạt động vay và nợ thuê tài chính đang diễn ra mạnh mẽ để tài trợ cho việc mở rộng dự án kinh doanh Dòng tiền trả cho chủ nợ là một yếu tố quan trọng trong quá trình này.
Từ năm 2017 đến 2021, tập đoàn đã chứng kiến sự gia tăng trong việc trả nợ gốc vay và nợ gốc thuê tài chính Ngoài việc thanh toán gốc, tập đoàn còn phải chi trả lãi suất cho các chủ nợ Tất cả các khoản vay và nợ đều được đảm bảo bằng tài sản thế chấp hợp lý, nhằm bảo vệ quyền lợi và giảm thiểu rủi ro khi không thể thanh toán Công ty có khả năng đáp ứng đầy đủ các khoản vay và nợ thuê tài chính, cả ngắn hạn lẫn dài hạn, trong giai đoạn này.
2017 - 2021, chứng tỏ năng lực trả nợ vay của tập đoàn rất tốt
Dòng tiền cho cổ đông
Năm 2018, tỷ lệ chi trả cổ tức bằng tiền mặt đạt 20%, nhưng đến năm 2019, tỷ lệ này đã tăng lên 40% nhờ vào nguồn lợi nhuận chưa phân phối của năm 2018, dẫn đến sự giảm đáng kể trong dòng tiền tài chính của doanh nghiệp Cụ thể, trong năm 2019, cổ tức được chi trả cho các năm 2017, 2018 và 2019 đã tăng đột ngột so với năm 2017.
2018 Từ năm 2018-2021, việc trả cổ tức bằng tiền mặt thường xuyên hằng năm cho thấy công ty có khả năng kinh doanh khá tốt
Năm 2017, công ty đã mua lại 100% cổ phần tại Công ty CP Thủy sản Thanh Bình Đồng Tháp, đánh dấu một bước quan trọng trong chiến lược mở rộng năng lực sản xuất Để thực hiện điều này, công ty đã vay mượn và thế chấp tài sản nhằm tăng cường khả năng sản xuất.
Năm 2018, công ty có lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng cao so với năm
Năm 2017, công ty đã thành lập Vĩnh Phước Food nhằm mở rộng năng lực sản xuất Để thực hiện dự án này, công ty đã vay thêm nợ ngắn hạn để tăng cường nguồn vốn.
Phân tích hoạt động đầu tư
Các doanh nghiệp xuất khẩu cá tra thường gặp rủi ro từ nguồn nguyên liệu đầu vào, gây bất ổn cho đầu ra Tuy nhiên, VHC có lợi thế khi tự chủ 65% nguồn cá tra nguyên liệu và 30% con giống, đồng thời không phải chịu thuế chống bán phá giá khi xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ.
Tuy nhiên, có 5 biến số sẽ tác động tới kết quả hoạt động VHC, đó là:
● “ Diễn biến giá cá tra nguyên liệu;
● Diễn biến giá xuất khẩu sang các thị trường chủ lực;
● Tình hình phát triển con giống và vùng nuôi vốn đang trong tình trạng thiếu hụt;
● Diễn biến số dư mua/bán dịch vụ hàng hóa với các bên liên quan và số dư phải thu liên quan tới Vĩnh Hoàn Hoa Kỳ;
Tình hình trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho trong lĩnh vực xuất khẩu cá tra đang gặp nhiều thách thức Với vòng quay hàng hóa nhanh, việc tồn kho có thể dẫn đến rủi ro cho VHC, buộc công ty phải bán sản phẩm với giá thấp hơn.
Hoạt động đầu tư đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của doanh nghiệp Sức khỏe tài chính lâu dài của doanh nghiệp phụ thuộc vào tình hình và kết quả của các hoạt động đầu tư Nếu doanh nghiệp không quản lý hiệu quả hoạt động đầu tư, tình hình tài chính sẽ không khả quan.
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cần đầu tư vào nhiều loại tài sản, bao gồm tài sản ngắn hạn như hàng tồn kho và khoản phải thu, tài sản dài hạn như bất động sản, đất đai, trang thiết bị, cùng với tài sản tài chính như cổ phiếu và trái phiếu.
Hiệu suất sử dụng tài sản phản ánh mức độ đầu tư vốn vào tài sản nhằm tạo ra doanh thu Cụ thể, nó cho biết mỗi đồng đầu tư vào tài sản sẽ mang lại bao nhiêu đồng doanh thu.
Phân tích hoạt động đầu tư TSN
Hình 4.8 Cơ cấu đầu tư TSNH công ty Vĩnh Hoàn 2017 - 2021
Trong giai đoạn 2017 - 2021, tài sản ngắn hạn của VHC đã tăng từ hơn 3,000 tỷ đồng lên hơn 5,500 tỷ đồng, tương ứng với mức tăng hơn 183% Mặc dù tiền và tương đương tiền giảm trong năm 2020 do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, nhưng đã phục hồi mạnh mẽ vào năm 2021 Các khoản phải thu ngắn hạn cũng có xu hướng gia tăng trong giai đoạn này.
Năm 2019, số liệu cho thấy sự giảm so với năm trước, nhưng nhanh chóng phục hồi và tăng trưởng vào năm 2020 Hàng tồn kho cũng có xu hướng tăng đều qua các năm, trong khi tài sản ngắn hạn khác cũng ghi nhận sự gia tăng liên tục.
Tài sản ngắn hạn là yếu tố quan trọng giúp duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Nhờ tính linh hoạt và khả năng thanh khoản cao, tài sản ngắn hạn cho phép doanh nghiệp ứng phó kịp thời với những biến động của thị trường và các yếu tố chủ quan, khách quan.
PHẦN 1: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH TẾ VĨ MÔ ………
1.1 Tình hình kinh tế Thế giới
1.2 Tình hình kinh tế Việt Nam
1.3 Triển vọng phát triển kinh tế
PHẦN 2: PHÂN TÍCH NGÀNH SẢN XUẤT CÁ TRA ………
2.1 Tổng quan ngành sản xuất cá tra tại Việt Nam
2.2 Thị trường xuất khẩu cá tra
2.3 Cạnh tranh nội bộ ngành
PHẦN 3: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP ………
3.1 Sơ lược về công ty
Tên công ty: Công ty Cổ Phần Vĩnh Hoàn
Tên tiếng Anh: Vinh Hoan Corporation
Tên viết tắt: VHC hay Vinh Hoan Corp
Trụ sở chính: QL30, P11, TP Cao Lãnh, Đồng Tháp, Việt Nam Điện thoại: +84277 3891166
Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất/ Sản xuất thực phẩm/ Sơ chế và đóng gói thủy sản
Sản phẩm: Cá tra, basa; hàng giá trị gia tăng, phụ phẩm từ cá; gạo, collagen và gelatin
3.2 Quá trình hoạt động và phát triển
Công ty Vĩnh Hoàn, được thành lập vào năm 1997 tại Đồng Tháp, đã có những bước tiến đáng kể từ một doanh nghiệp chế biến cá nhỏ trở thành công ty hàng đầu toàn cầu trong lĩnh vực nuôi và chế biến cá tra Với mục tiêu tiếp tục phát huy những thành tựu đã đạt được, Vĩnh Hoàn hướng tới giai đoạn tăng trưởng tiếp theo, cam kết tạo ra giá trị bền vững cho khách hàng và cộng đồng.
• Tiền thân là Doanh nghiệp tư nhân Vĩnh Hoàn được thành lập tại Thị xã Sa đéc - Đồng Tháp với số vốn điều lệ ban đầu là 300 triệu đồng
• Thành lập Công ty TNHH Vĩnh Hoàn tại Sa Đéc, Đồng Tháp, Việt Nam
• Chuyển đổi mô hình hoạt động sang Công ty TNHH Vĩnh Hoàn
• Thành lập công ty thủy sản: Cao Lãnh, Đồng Tháp, Việt Nam Niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
• Được xem là nhà xuất khẩu cá tra với quy mô lớn nhất theo VASEP
• Vinh Wellness đi vào hoạt động
• Được Chính phủ Việt Nam trao tặng Huân chương Lao động Hạng Nhất
• Xếp hạng bởi Forbes Việt Nam: Top 50 công ty đại chúng tốt nhất Việt Nam
Bộ phận Nuôi trồng thủy sản Vinh được thành lập nhằm thúc đẩy nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực này, đồng thời cung cấp nguồn đầu vào ổn định cho sản xuất và đào tạo nhân lực chất lượng.
• Vĩnh Hoàn mua lại Thanh Bình, Đồng Tháp để mở rộng năng lực sản xuất
• Thành lập Vĩnh Phước Food để mở rộng năng lực sản xuất
• Kỷ niệm 20 năm hành trình Vĩnh Hoàn
• Thành lập Tổ hợp Trại giống Vĩnh Hoàn ứng dụng công nghệ cao nâng cao hiệu quả nuôi trồng
• Trung tâm R&D của collagen vinh hoan đã chính thức hoạt động
VinhTechnology được thành lập tại Singapore với mục tiêu khám phá các ứng dụng và công nghệ tiên tiến nhằm tối ưu hóa ngành nuôi trồng thủy sản, biến nó thành một hệ thống thức ăn hiệu quả hơn.
• Mua lại Công ty Cổ phần Sa Giang-công ty sản xuất thực phẩm để đưa nhiều loại thực phẩm ra thị trường toàn cầu
• Xây dựng nhà máy sản xuất thức ăn thủy sản FeedOne
• Thành lập Thanh Ngọc Công Ty TNHH Nông Sản (TNG Food)
• Hoàn thiện xong Sa Giang 3 - nhà máy chuyên sản xuất các thành phẩm chiết xuất từ gạo 3.3 Chiến lược công ty
3.6 Vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp
3.6.4 Đánh giá mức độ cạnh tranh bằng mô hình Five-forces của Porter’s
PHẦN 4: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH ……… 4.1 Phân tích hoạt động tài trợ
4.2 Phân tích hoạt động đầu tư
Phân tích chỉ số
Sự biến động của tài sản ngắn hạn được thể hiện qua các chỉ tiêu như Tiền và tương đương tiền, Phải thu khách hàng, hàng tồn kho, và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn.
Tiền và tương đương tiền của Công ty tăng mạnh so với cùng kỳ, cho thấy dòng tiền mạnh mẽ và tính thanh khoản cao, sẵn sàng đối phó với biến cố Tuy nhiên, điều này cũng có thể chỉ ra rằng Công ty đang ở giai đoạn bão hòa của thị trường, với tốc độ phát triển chậm lại và không có kế hoạch mở rộng sản xuất kinh doanh hay đầu tư vào các sản phẩm mới.
● Hàng tồn kho không tăng nhiều do đặc tính ngành thủy sản
Do ảnh hưởng của dịch bệnh, phải thu khách hàng trong năm 2019 giảm nhẹ, trong khi các năm khác có sự tăng trưởng đều Điều này cho thấy Công ty đang bán được nhiều hàng hóa và sản phẩm, đồng thời có sức tăng trưởng tốt về doanh thu và thu hút thêm nhiều khách hàng.
● Bảng 4.1 Chỉ tiêu TSNH công ty Vĩnh Hoàn 2017 - 2021
● Tiền và tương đương tiền
● Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
● Các khoản phải thu ngắn hạn
● Tài sản ngắn hạn khác
Các khoản phải thu ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu tài sản, với mức trên 32,88%, đạt đỉnh 48% vào năm 2018 Điều này cho thấy Công ty có thể đang bị chiếm dụng vốn từ khách hàng Để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm, Công ty đã áp dụng chính sách kéo dài thời gian thu hồi công nợ với các đối tác, dẫn đến khả năng chậm thu hồi nguồn tiền và gia tăng rủi ro về các khoản công nợ khó thu hồi.
Từ năm 2018 đến 2020, tỷ trọng hàng tồn kho đã giảm, mặc dù nó vẫn là nguồn đóng góp lớn thứ hai Trong khi đó, tiền và các khoản tương đương tiền có tỷ trọng thấp nhất trong giai đoạn 2017-2020, nhưng đã có sự cải thiện tích cực vào năm 2021.
● Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư TSNH:
● Kỳ thu tiền bình quân = 𝐶á𝑐 𝑘ℎ𝑜ả𝑛 𝑝ℎả𝑖 𝑡ℎ𝑢
● Bảng 4.2 Vòng quay hàng tồn kho
● Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán/ Hàng tồn kho bình quân X Chỉ tiêu
● Kỳ Thu tiền bình quân ●
● Vòng quay hàng tồn kho
Số vòng quay vốn lưu động của công ty VHC trong giai đoạn 2016-2020 duy trì ở mức dương và đạt cao nhất vào năm 2018, cho thấy hoạt động kinh doanh và sản xuất của công ty hiệu quả Doanh thu thuần có xu hướng tăng, tuy nhiên, công ty cần tiếp tục đẩy mạnh và mở rộng quy mô hoạt động để đạt được kết quả tốt hơn.
● Số vòng quay khoản phải thu 2016 - 2020 ở mức thấp và không có quá nhiều biến động
Vào năm 2017, số vòng quay khoản phải thu của VHC đạt mức thấp nhất, cho thấy khả năng thu hồi nợ của công ty không hiệu quả Chính sách tín dụng kém đã dẫn đến tình trạng nợ xấu gia tăng, làm cho việc kiểm soát dòng tiền trở nên khó khăn và ảnh hưởng đến khả năng thực hiện các giao dịch mua bán, trao đổi.
Trong giai đoạn 2016-2020, số vòng quay hàng tồn kho có sự biến động không ổn định, đạt đỉnh vào năm 2018 với giá trị 5 và giảm xuống còn 3.99 vào năm 2020 Điều này cho thấy năm 2018 có vòng quay hàng tồn kho cao, nhưng tốc độ tiêu thụ hàng hóa chậm và tỷ lệ rủi ro cao, trong khi năm 2020 lại có vòng quay thấp, phản ánh lượng hàng tồn kho giảm và tỷ lệ rủi ro thấp hơn.
52 ro thấp Từ năm 2019-2020,VHC bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng ,tỉ lệ rủi ro thấp
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) trong giai đoạn 2016-2020 cho thấy xu hướng tăng từ năm 2016 đến 2017, sau đó giảm mạnh trong giai đoạn 2018-2020, với mức cao nhất vào năm 2017 Điều này cho thấy công ty đã sử dụng TSCĐ một cách hiệu quả, góp phần tăng cường sản lượng đầu ra và doanh thu.
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản của công ty Vĩnh Hoàn trong giai đoạn 2016-2020 đã giảm từ 1,61 xuống còn 0,96, cho thấy rằng việc đầu tư vào tài sản không mang lại lợi ích kinh doanh như mong đợi.
● 4.2.2 Phân tích cơ cấu đầu tư TSDH
● Hình 4.9 Cơ cấu đầu tư TSDH công ty Vĩnh Hoàn 2017 - 2021
Tài sản dài hạn là yếu tố quyết định trong việc vận hành các doanh nghiệp lớn, với vai trò quan trọng trong việc cập nhật, cải tiến và đánh giá tình trạng sử dụng Việc quản lý hiệu quả các loại tài sản dài hạn như tài sản cố định hữu hình, bất động sản đầu tư và tài sản dở dang dài hạn sẽ giúp doanh nghiệp phát triển bền vững và vận hành trơn tru.
● Trong giai đoạn 2016 – 2020, tài sản dài hạn của TNG liên tục gia tăng năm
2016 là hơn 1075 tỷ thì đến năm 2020 đã là hơn 1854 tỷ, tương đương với mức
53 tăng 72% sau 5 năm Trong đó, các khoản phải thu dài hạn có xu hướng tăng mạnh nhất năm 2018 rồi giảm dần trong năm 2019 và 2020
● Tài sản cố định có xu hướng tăng đều qua các năm
● Tài sản dở dang cũng có xu hướng tăng qua các năm, mạnh nhất vào năm
Năm 2020, doanh nghiệp đã chuyển hướng đầu tư mạnh mẽ vào các dự án bất động sản, trong khi tài sản dài hạn khác cũng có xu hướng tăng qua các năm, chỉ giảm trong năm này.
● Bảng 4.3 Chỉ tiêu TSDH công ty Vĩnh Hoàn 2017 - 2021
● Các khoản phải thu dài hạn
● Tài sản dở dang dài hạn
● Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
● Tài sản dài hạn khác
Tài sản cố định luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài sản dài hạn, thường trên 60% tổng số vốn kinh doanh của công ty Tỷ trọng cao của tài sản cố định cho thấy công ty có trình độ kinh doanh hiện đại và áp dụng kỹ thuật tiên tiến, nhưng cần đảm bảo nằm trong khuôn khổ nhu cầu sử dụng tài sản cố định.
Hiện nay, doanh nghiệp đang đối mặt với tình trạng thiếu vốn để phát triển và mở rộng sản xuất Do đó, việc phân bổ hợp lý tài sản cố định và tài sản lưu động (TSLĐ) trở nên rất quan trọng Đầu tư vào tài sản cố định cần phải hợp lý để tránh tình trạng dư thừa tài sản cố định không được sử dụng hết công suất, trong khi TSLĐ lại đang thiếu hụt.
Tài sản dài hạn dở dang chiếm tỷ trọng lớn thứ hai và có xu hướng tăng, đặc biệt mạnh mẽ vào năm 2021 Trong khi đó, các khoản phải thu dài hạn chỉ đóng góp một tỷ trọng rất nhỏ trong tổng tài sản dài hạn.
● Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư TSDH
● Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = Doanh thu thuần/Tài sản cố định bình quân
● Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân
● Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
● Hiệu suất sử dụng tổng tài sản