1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề thi, Đáp án ôn môn Kỹ năng giải quyết các vụ việc Hành chính

178 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi, Đáp án ôn môn Kỹ năng giải quyết các vụ việc Hành chính
Trường học Học Viện Tư Pháp
Chuyên ngành Kỹ năng giải quyết các vụ việc Hành chính
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 178
Dung lượng 36,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng hợp đề thi, Đáp án ôn tập môn Kỹ năng giải quyết các vụ việc Hành chính của Khóa học đào tạo nghề luật sư tại thành phố Hồ Chí Minh. Tài liệu tham khảo này giúp các bạn học viên hiểu hơn và cách làm bài và ôn tập khi thi.

Trang 1

HOC VIEN TU PHAP |

DE THI HOC PHAN LỚP ĐÀO TẠO NGHÈ LUẬT SƯ 22A TẠI HCM

Môn thi: Kỹ năng tham gia giải quyết các vụ việc hành chính - Phần cơ bản |

Ky thi: Chinh Ngay thi: 19/10/2020

Thoi gian lam bai: 150’

*

Theo đơn khởi kiện của Lê Thị V:

Gia đình bà đã quản lý và sử dụng mảnh đất ở tại đường N, phường Ð, quận N, thành phố H từ năm 1959 Năm 1278 gia đình bà đào ao để sử dụng sinh hoạt gia đình Gia đình bà được cấp Giấy chứng nhận đăng ký sử dụng ruộng đất sô 499/GCN/QD ngay 16/6/1986 thé hién tong diện tích đất 1195m2 gồm phần đất thổ cư và 1 phần đất ao Khoảng thời gian từ sau năm 1986 đến trước 1993, gia đình bà đã san lắp ao để làm đất ở trên toàn bộ diện tích đất trên Đến năm 1998, hồ sơ địa chính ghi nhận toàn bộ diện tích đất của gia đình bà là đất thổ cư với diện tích 1332,9m2, có biến động tăng 137,9m?

Bà đã có đơn khiếu nại đối với Thông báo thuế trên

Ngày 24/9/2019, Chi trưởng Chị cục thuế quận Ngô Quyền ra Công văn số 800/CCT-TBa ngày 24/9/2019 trả lời với nội dung thu tiền sử dụng đất như vậy là đúng quy định của pháp luật

Cho rằng mình không vi phạm quy định pháp luật đất đai, không tự ý chuyển đôi mục đích đất, không lấn chiếm đất của ai mà vẫn sử dụng đất ôn định toàn bộ diện tích đất của gia đình với mục đích đất ở từ trước năm 1993, từ việc ủy ban xác định sai như vậy dẫn đến Phiếu chuyển thông tin về nghĩa vụ tài chính đất đai và Thông báo nộp tiền

sử dụng đất đều sai, nên ngày 13/12/2019, bà khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án nhân dan Quận N, yêu cầu Tòa án: hủy Phiếu chuyên thông tin của Văn phòng dang ky dat dai

và hai văn bản trên của Chi cục trưởng và Chỉ cục thuế quận Ngô quyên; buộc cơ quan thuế thực hiện lại tha tục đúng theo quy định pháp luật

Câu hỏi 1: Nhận xéí về việc xác định đối tượng khởi kiện của người khởi kiện? Ý kiến tư vấn (nếu có)? (1.5 điểm)

Câu hỏi 2: Xem xét các điều kiện khởi kiện của bà V (1,5 điểm)

Toàn bộ diện tích 203 ,8m2 đất của gia đình bà đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất thuộc trường hợp nen phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản Ì Điều 100 Luật đất đai 2013 UBND phư rờng Ð lập Biên bản vị phạm hành chính về đất đai, Biên bản kiểm tra hiện trạng sử dụng đất với nội dung xác định bà tự ý chuyển mục

Trang 2

đích sử dụng đất ao thành đất ở trái pháp luật và tự ý lấn chiếm 30m2 đất nông nghiệp của thửa bên cạnh để làm đất ở là không đúng thực tế, bà không đồng ý với nội dung hai biên bản nảy; việc các cơ quan chức năng xác định diện tích đất của bà năm trong thửa đất a0 bản đồ năm 1986 và thuộc trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất là xâm phạm đến quyền lợi hợp pháp của bà

Quan điển của người bị kiện - Chi cục trưởng và Chi cục thuế quận Ngô Quyền,

thành phố H:

Vợ chồng ông Vũ T, bà Lê Thị V được UBND huyện An Hải cấp Giấy chứng nhận đăng ký sử dụng 1 ruộng đất ngày 16/6/1986 (là loại giây tờ theo Điều 100 Luật đất đai), điện tích 1195 mí gồm 2 thửa: Thửa 847 tờ bản đồ số 1 diện tích 357m2 đất ao và thửa

845 tờ bản đồ số 2, diện tích 838m? đất thổ cư (nay thuộc quận Ngô Quyên) Đối chiếu các quy định trên thì thửa đất của ông Vũ T, bà Lê Thị V là đất vườn ao liền kè, thửa đất

ao được hình thành từ năm 1978 - trước ngày 18/12/1280 (có biên bản giữ lại giấy tỜ ao của ông T ngày 18/6/1983 của UBND xã Đăng Giang)

Căn cứ vào phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính số 1996/PC-CNVPĐK ngày 26/8/2019 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận Ngô Quyền, căn cứ vào Giấy xác nhận số 105/GCN ngày 26/7/2019 của UBND phường Đăng Giang thì điện tích 203,8mŸ? của hộ bà V trong đó có 173,8m” thuộc thửa số 847, tờ bản

đô số I, diện tích 357m2 loại đất ao do gia đình bà V tự ý chuyển sang thành đất ở và một phần đất nông nghiệp diện tích 30m? tại thửa 848 tờ bản đồ số I, bản đồ năm 1986 do gia đình bà V tự ý lẫn chiếm sử dụng Trường hợp đất của gia đình bà V là đất nông nghiệp

có nhà ở trước 01/7/2014, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất nên thuộc trường hợp cấp giấy chứng nhận nhưng phải nộp tiền sử dụng đất

- Về số tiền sử dụng đất bà V phải nộp khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: + Đối với 173,8m2 đất ao, căn cứ điểm a, khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-

CP ngày 15/5/2014 của Chính Phú: Số tiền sử dụng đất trong hạn mức: 100m? x (10.600.000 déng — 110.000 đồng) x 50% = 524.500.000 đồng: Số tiền sử dụng đất ngoài hạn mức: 73,8m2 x (10.600.000 đồng — 110.000 đồng) x 1,05 x 50% = 406.638.000 đồng + Đối với 30,8m2 đất nông nghiệp lấn chiếm (vi phạm): Căn cứ khoản 2 điều 6 Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ, sô tiền sử dụng đất là: 30m2 x 10.600.000 đồng x 1,05 x 100% = 333.900.000 đồng Tổng số tiền sử dụng đất bà V phải nộp là: 1.265.038.000 đồng

Chi cục Thuế khẳng định Thông báo nộp tiền sử dụng đất số 2134c/TB-CCT ngày 05/9/2019; Công văn trả lời kiến nghị số §00/CCT-TBa ngày 24/9/2019 là đúng quy định của pháp luật, đề nghị Tòa án bác yêu cầu khởi kiện của bà V

Với tư cách luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người bị kiện:

Câu hỏi 3: Xác định các vấn đề phải chứng mình trong vụ án (1,5 điểm)

Câu hỏi 4: Dự kiến kế hoạch hỏi với người khởi kiện và người bị kiện tại phiên tòa

Trang 3

HỌC VIỆN TƯ PHÁP

DE THI HOC PHAN LOP DAO TAO NGHE LUAT SU 22E1,G1

Môn thi: Kỷ năng tham gia giải quyết các vụ việc hành chính

Kỳ thi:chinh,Ngay thi: 14/8/2020 Thoi gian lam bia: 150’

Nam 1987, Ong Tran văn Linh là cán bộ Ngân hàng Nước tỉnh A đóng trên địa bàn thị xã S (nay là

thành phô S) đên khoảng năm 1989-1990 thì Công ty vàng bac đá quý tỉnh A (sau đây gọi tắt là Công ty) được thành lập, Ông Linh được phân công về làm cửa hàng trưởng cửa hàng và kiêm nhiệm Kỹ thuật ,địa điểm làm việc là căn nhà số 246, Nguyễn Trãi,khóm 2,phường 3, thi xã S ( _ nay là thành phô S) Quá trình làm việc do không có chỗ ở nên ông đã ở lại tại đây

Thời gian Công ty Kinh doanh không hiệu quả nên căn nhà số 246 (cửa hàng vàng bạc đá

quý số 2) bỏ trống không ai ở thì ông Linh có hỏi Công ty để được ở lại đây Đến ngày

31/7/1995,6ng Linh được nhận nhà, có biên bản giao nhận giữa đại diện bên giao, Chị Nguyễn

Ngọc H- phó phòng kế toán, anh Lê Văn T — Trưởng phòng hành chính nhân sự và bên nhận: ông Linh

Tiếp tục đến 28/8/1995, Công ty và ông Linh có ký các Hợp đồng thuê nhà (có hợp đồng kèm theo), ông Linh đóng tiền thuê nhà cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thị xã

_ tử năm 1995 Đến năm 2002 thì ông Linh nghĩ việc tại công ty Ngày 25/6/2003, Công ty vàng

- bạc đá quý tỉnh A sáp nhập vào Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Ngày 29/8/2003,

Ngân hàng ký hợp đồng thuê với ông Linh theo hợp đồng số 01/HĐTN,Ngày 09/12/2019, đo hiện

trang căn nhà quá cũ ông Linh có làm đơn xin được mua nhà đất gửi đến Ủy ban nhân dân tỉnh A

7 đồi với căn nhà và diện tích đất tại số 246

Trong quá trình xử lý đơn, ông Linh được sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh A mời đến làm việc lúc 9h00 ngày 20/12/2019, quá trình làm việc ông Linh có đề đạt nguyện vọng của ông

là mua lại phần diện tích đất ở , nhà ở nêu trên Sự việc đơn đề nghị của ông Linh chỉ dừng lại ở

biên bản làm việc ngày 20/12/2019, ông chưa được biết đơn xin của ông được cơ quan chức năng giải quyết ra sao thì ngày 27/12/2019 ông Linh nhận được 02 văn bản:

-Biên bản công bố kết luận thanh tra của đoàn thanh tra theo quyết định só 16/QĐ- TTR.TNMT ngày 27/12/2019 của Chánh thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường và môi trưởng kết luận thanh tra lúc 9h ngày 27/12/2019

- Biên bản vi phạm hành chính số 34/BB-VPHC của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh A

— Thanh tra .lúc 09h30 phút ngày 27, không tháng năm lập tại Trụ sở Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường |

Ngày 08/01/2020,ông Linh nhận được Quyết định số 28/ QĐ-XPVPHC ngày 08/01/2020 của Chánh Thanh tra của Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh A đối với ông Linh về hành vi chiếm đất

theo khoản 5 Điều 14 Nghị định 91/2019/NĐ-CP ngày 19/11/2019 về xử phạt vi phạm hành chính

trong lĩnh vực đất đai, xử phạt ông Linh 30.000.000 đồng,biên pháp khắc phục hậu quá: Buộc ông

Linh khôi phục lại trình trạng của đất trước khi bị vi phạm và trả lại đất đã chiếm

Ngày 07/7/2020, ông Linh đến gặp luật sư tư vẫn khởi kiện hủy toàn bộ Quyết định số 28/QĐ-XPVPCH ngày 08/1/2020.

Trang 4

Câu hỏi 1 Phân tích những điều kiện khởi kiện của ông Linh? (2.0 điểm)

Tình tiết bổ sung Theo người bị kiện: Căn nhà số 246, Nguyễn trãi,phường 3, thị xã s có diện tích 73.5m' là

do Ủy ban nhân dân tỉnh A cho công ty vành bạc đá quý tỉnh A thuê để làm cửa hàng kinh doanh vàng bạc đá quý,thời hạn thuê đất là 20 năm từ ngày 20/5/1997.Năm 2003, Ngân hàng NN và

PTNT- Chi nhánh thị xã S ký hợp đồng cho ông Linh thuê nhà.Sau đó, Ngân hàng tiếp tục ký nhiều hợp đồng thuê nhà với ông Linh, Ngày 31/12/2011, ngân hàng cho ông Linh thuê nhà với giá 3.500.000 đồng/ tháng, thời hạn hợp đồng là 02 năm, kể từ ngày 01/1/2012 đến ngày 31/12/2013, Tuy nhiên, đến ngày 28/6/2013, ngân hàng có biên bản thanh lý hợp đồng nhà trước thời hạn đối với hợp đồng số 02/HDTN năm 2011 ông Linh phải giao trả nhà chậm nhất kể từ ngày

31/10/2013, nhưng ông linh vẫn trả tiền thuê nhà cho ngân hàng đến hết năm 2014 và tiếp tục sử dụng cho đến nay

Ngày 20/12/2019, đoàn Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành làm VIỆC với ông Linh về việc quản lý, sử dụng nhà thuê tại nhà 246 Ngày 27/12/2019, Chánh Thanh tra Sở TN-MT

kết luận thanh tra tình hình quản lý và sử dụng đất đai: Ngày 21/4/2017, Ủy ban nhân dân tỉnh A :

đã ban hành quyết định thu hồi đất của Ngân hàng để bàn giao ban quản lý dự án và phát triển quỹ đất thành phó S tỏ chức đấu giá theo quy định ngày 27/12/2019, Thanh tra Sở TN-MT tỉnh A tiếp hành lập biên bản vi phạm hành chính vào ngày 08/01/2020, Chánh tra Sở TN-MT ban hành Quyết định số 28 xử phạt vi phạm hàng chính trong lĩnh vực đất đai đối với ông Linh

_ Thanh tra Sở TN-MT đã ban hành Quyết định số 28/QĐ-XPVPHC là đúng quy định pháp

luật về xử phạt vi phạm hành chính, căn cứ điêu 3,khoản 5,7 Điều 14 nghị định 91/2019/NĐ-CP

Câu hỏi 2 Anh (chị) hãy đánh giá tính hợp pháp về thẩm quyền, thủ tục của đối tượng khởi kiện? (2,5 điểm)

Câu hỏi 3 Anh (chị) hãy đánh giá tính hợp pháp về nội dung của đối tượng khởi

kiện? (2,0 điểm)

là Luật Sư bảo vệ cho người khởi kiện, anh (chi) hãy:

Câu hồi 4 Xây dựng kế hoạch hỏi tại phiên tòa sơ thẩm (2,0 điểm)

Tình tiết bố sung Tại phiên ‹ đối thoại,người bị kiện thừa nhan QD số 28/QĐ-XPCPHC có sai sót,hứa sé stra đổi nội dung quyết định: giảm hình thức phạt tiền còn 15.000.000 đồng,g giữ nguyên biện pháp khắc phục hậu quả Người bị kiện đề nghị người khởi kiện rút đơn khởi kiện

Câu hỏi 5: Trường hợp này, luật sư tư vấn cho người khởi kiện như thế nào?

(1,5d)

(Học viên được sử dụng các văn bản pháp luật, giáo trình do Học viện tư pháp

phát hành)

Trang 5

HỌC VIỆN TƯ PHÁP

ĐÈ THỊ HỌC PHAN LOP DAO TAO NGHE LUAT SU 21A HA NOI (Thi

hanh chinh)21D ,E TAI TP.HCM (Thi phu)

Môn thi: Kỹ năng giải quyết các vụ việc hành chính

Thời gian làm bài: 150°

Ngày thi: 06/9/2020 Tại văn phòng luật sư Lê Chính Thắng, ông Thông trình bày:

Ngôi nhà số 36 Lê Hồng Phong là thuộc quyên sở hửu của bà Hằng và ông Ngà theo phân quyết tại bản án DSPT số 20 ngày 8/3/2006 và bản án giám đốc thâm sô 01/UBTP-DS ngày 1/3/2007 của Tòa án nhân dân Tối cao.Bà Hằng đã có giấy cho căn nhà số 36 Lê Hồng Phong, phường Tân Sơn, quận Lê Chân, thành phố H cho ông Tùng, ông Bách, ông Thông để ngày 6/3/1990 có xác nhận của UBND phường 7, quận Nhất, thành phố Hồ Chí Minh - nơi bà Hằng cư trú |

Ngày 29/09/2009, ông Thông đã nộp hồ sơ kê khai xin giấy cấp chứng nhận quyền

sử dụng dất và sở hữu nhà ở nói trên cho UBND phường Tân Sơn(có giây biên nhận) sau

đó UBND phường trả lời: chưa được giải quyết vì đang có tranh chấp Cho đén tháng 8/2019,ông biết được UBND thành phố H đã có Quyết định sô 1234/QĐ-UB ngày 4/10/2018 cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và quyền sử dụng nhà ở cho bà Oanh Ngày 5/10/2019, ông đã làm đơn thiếu nại đến Sở tài nguyên và môi trường và được trả lời bằng công văn không số không ngày tháng 12 năm 2019.Ngày 6/1/2020, Sở tài nguyên và môi trường đã ban hành tiêp công văn sô 3l để trả lời đơn của ông Thông Không đồng ý với nội dung các công văn này nên ông Thông đã làm đơn khiếu nại đến UBND thành phố H ngày 14/1/2020

| -Đến ngày 25/2/2020, ông Thông đã làm đơn khởi kiện để gửi đến Tòa án nhân dân

| thanh phố H dé nghị Tòa án hủy quyết định 1234 ngày 4/10/2018 và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và quyền sở hữu nhà ở tại số 36 Lê Hồng Phong của bà Oanh

Sau đó, ông Thông tìm đến văn phòng luật sư để nhờ luật sư bảo vệ quyên lợi của

Cau hoi 1:Anh (Chi) cho ông , Thông biết việc khiếu nại của ông 2 Thong đúng hay

sai? Tại sao? (2,0 điểm )

Câu hói 2:Anh (Chị) hãy đánh giá các điều kiện khởi kiện của ông Thông (2,0

diém)

Tình tiết bố sung Ngày 25/3/2020, ông Bách, ông Thông và bà Bình (vợ ông Tùng) có đơn khởi kiện bỗ sung gửi đến Tòa an nhân dân thành phố H với nội dung để nghị xem xét lại hành

vi hành chính của các cấp có thâm quyền trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở cho bà Oanh.Được sự giới thiệu của ông Thông, ông Bách và

bà Bình đã đến văn phòng luật sư Lê Chính Thăng ký hợp đồng cung cấp dịch vụ pháp lý, Văn phòng đã cử luật sư Chính Thắng để bảo vệ quyên lợi của họ tại phiên tòa

hỏi 3: Văn phòng và luật sư Chiến Thắng có nên nhận lời không? Tại sao? (1,5 điểm)

Câu hỏi 4: Hãy xác định tư cách đương sự trong vụ án ? (1,5 điểm)

Trang 6

Tình tiết bố sung Ông Thông cho rằng: Căn cứ vào giấy cho nhà ngày 6/3/ 1990 của bà Hăng thì 6 ông

hoàn toàn có quyên sử dụng nhà ở va quyên sử dụng đất ở Ngay cả trong trường hợp nều

có tranh chấp thì ông vẫn có quyền sử dụng nhà ông có giây cho nhà của bà Hãng đã chấp nhận nhà của bà Hăng cho và cũng đã từ năm 1985 Bà Hãng chưa bao giờ rút lại giây cho nhà và giấy này chưa bao giờ bị vô hiệu bởi quyền định của các cơ quan Nhà Trước có thâm quyền.Còn việc giải quyết tranh chấp hợp dỗng mua bán nhà giữa bà Hang

"va ông Quang, bà Cúc (bỗ mẹ ông) đã được giải quyết và việc thi hành án trả lại nhà cho

bà Hằng cũng đã được thực hiện trước ngày 16/10/2011 ( ngày cưỡng chế thi hành án dan sự).Các quyết định của bản án dân sự trước đều không đề cập gì đến giấy cho nhà của bà Hang cho ba anh em Ong can nha số 36 Lê Hồng Phong, thành phố H Vì vậy, giấy này vân có hiệu lực nên ông vẫn được quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng nha 0 va quyền sở hữu đất ở theo quy định của-pháp luật

Ngoài ra, việc ban hành Quyết định số 1234 ngày 4/10/2018 của UBND thành phố

H không đúng thủ tục và trái pháp luật: Theo quy định của pháp luật thì việc xác nhận

“không có tranh chấp” của UBND phường phải được niêm yẾt tại trụ sở UBND phường

- và tại nhà ở xin cung cấp giấy chứng nhận trước 7 ngày Song việc niêm yết này không

được thực hiện Việc thông báo trên cũng không có Do đó, ông đã không thực hiện được quyền của mình Mặt khác, việc vi phạm trên còn được thể hiện ở chỗ: trong thời gian-bà

Oanh là thủ tục kê khai xin cấp giây chấp nhận quyền sử dụng đất thì gia đình ông cũng

nộp hồ sơ kê khai về quyền sở hữu nhà của ba anh em ông

Phía người bị kiện thê hiện quan điểm trong biên bản giải trình như sau:

Ngày 15/8/2018, Sở địa chính nhà dất thành phó H nay 1a So tai nguyên và môi trường nhận được hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyên sở hữu nhà tại số 36 Lê Hồng Phong, phường Tân Sơn, quận Lê Chân được UBND phường Tân Sơn xác định ngày 11/7/2018: hiện trạng sử dụng đất không có tranh chấp và bản đăng ký ˆ nhà ở đất ở

-Các giấy ủy quyên, giấy khước từ :' quyền thùa kế về ngôi nhà 36 Lê Hồng Phong của các con ông Ngà và bà Hăng, ủy quyền cho bà Oanh quản lý , sử dụng ngôi nhà

- Bản án phúc thâm, giám đốc thâm dân sự Theo đó: hủy hợp đồng mua bán nhà số

36 Lê Hong Phong giữa bàn Hằng với ông Quang và bà Cúc.Xác định quyên sở hữu nhà

số 36 Lê Hồng Phong vẫn thuộc quyền sở hữu của bà Hằng và ông N gà

- Quyết ‹ định thi hành án dân sự số 04 ngày 21/4/2008 và biên bản cưỡng chế thi hành

án dân sự số 08 ngày 16/11/2011 của thi hành án thành phó H

Căn cứ vào những giấy tờ trên và các quy định của pháp luật, Sở tài nguyên môi trường đã gửi tờ trình đến UBND thành phố H Trên cơ sở đó UBND đã ban hành Quyết định sô 1234 cap Giấy chứng nhận quyên sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở nhà bà Oanh

Câu hỏi 5: Trình bày bản luận” cứ bảo vệ quyền lợi cho ông Thông tại phiên tòa?

(3,0 điểm)

(Học viên được sử dụng văn bản pháp luật và giáo trình của Học viện Tư pháp)

Trang 7

HỌC VIỆN TƯ PHÁP

DE THI HOC PHAN LOP DAO TAO NGHE LUAT SU 20D (thi chinh) TAI

TP.HCM Môn thi: Kỹ năng tham gia giải quyết các vụ việc hành chính

Ngày thi: 19/7/2020 Thời gian làm bài: 150?

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại văn phòng luật sư Phan Anh, ông Lê Hải - đại diện cho Hợp tác xã xe du lịch vận tải Dịch vụ Lữ Hành số 2 trình bày:

Qua kiểm tra quyết toán thuế năm 2015 và 2016 tại Hợp tác xã xe đu lịch vận tải

Dịch vụ Lữ Hành số 2, Chỉ cục thuế quận Hải Châu đã xác định và thông báo cho Hợp

‘tac xã biết Chi cục thuế đã phát hiện trong hai năm 2015 vả 2016 Hợp tác xã còn phát _ sinh số thuế là 1.746.053.300 đồng nhưng chưa được Hợp tác xã kê khai và nộp cho _ nhà nước Ngày 24/10/2017, Chi cục thuế lại tiếp tục phát hiện và lập biên bản vi

phạm hành chính đối với Hợp tác xã xe du lịch vận tải Dịch vụ Lữ Hành số 2 về hành

vi sử dụng hoá đơn, chứng từ kế toán không đúng với quy định của Bộ Tài chính

Ngày 31/5/2018, Chi cục thuế quận Hải Châu có quyết định số 364/QĐ-XL- CCT/KTXL truy thu của Hợp tác xã xe du lịch vận tải Dịch vụ Lữ Hành số 2

1.578.164.017 đồng tiền thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp; phạt vi phạm hành chính về sử dụng hóa đơn, chứng từ không đúng với quy định là

Không đồng ý với quyết định của Chi cục thuế quận Hải Châu, Hợp tác xã xe du

lịch vận tải Dịch vụ Lữ Hành số 2 đã khiếu nại

Ngày 21/10/2018, Chỉ cục thuế quận Hải Châu có quyết định giải quyết khiếu nại

số 429/QĐ-( -CCT/KTXL trong đó xác định số tiền phạt và truy thu thuế đối với Hợp tác

xã xe du lịch vận tải Dịch vụ Lữ Hành số 2 là đúng Sau khi nhận được quyết định số 429/QĐÐ-CCT/KTXXL, ngày 4/11/2019, Hợp tác xã khởi kiện yêu cầu toà án huỷ bỏ quyết định số 364/QĐ/CCT/KTXL của Chỉ cục thuế Quận Hải Châu Tòa án đã thụ lý Câu hỏi 1 Để giải quyết vụ án nêu trên, những văn bản pháp luật nào cẩn phải nghiên cứu và áp dụng? (1,5 điểm)

Câu hỏi 2 Phân tích những điều kiện khởi kiện của Hợp tác xã xe du lịch vận tải Dịch vụ Lữ Hành số 2? (2,0 điểm)

Câu hỏi 3 4n” (ch) hãy đánh giá tính hợp pháp của đối tượng khởi kiện? (3,0 điểm)

Ngay 27/1/2020, Chi cục thuế quận Hải Châu có quyết định số 457/QĐXL/CCT/KTXL thay thế quyết định số 364/ QĐXL/CCT/KTXL, trong đó xáo/0 _

ma

Trang 8

định số tiền thuế truy thu đối với Hợp tác xã xe du lịch vận tải Dịch vụ Lữ Hành số 2

là: 1.536.925.213 đồng; Không phạt vi phạm hành chính đối với Hợp tác xã

Ngày 19/5/2020, Cài cục thuế quận Hải Châu có quyết định số

514/QDXL/CCT/KTXL thay ƒ thế quyết định số 457/ QDXL/CCT/KTXL va điều chỉnh

số tiền truy thu đối với Hop tác xã xe du lịch vận tải Dịch vụ Lữ Hành số 2 xuống còn

1.365.474.731 đồng, gồm 733.682 641 đồng thuế giá trị gia tăng và 631.792.072 đồng

thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo giải trình của Chỉ cục thuế quận Hải Châu:

- Đối với các cơ sở kinh doanh thực hiện cơ chế khoán cho cá nhân kinh doanh

theo phương thực tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh thì cá nhân nhận khoản

phải trực tiếp đăng ký, kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng với cơ quan thuế nơi kinh

doanh; đồng thời thuế thu nhập doanh nghiệp vẫn được đăng ký cùng với việc đăng

ký, nộp thuế giá trị gia tăng Nếu tài liệu thể hiện doanh số ấn định thấp hơn doanh số

thực tế, cơ quan thuế được quyết tính lại số thuế theo kết quả kinh doanh thực tế Theo

điều lệ, Hợp tác xã xe du lịch vận tải Dịch vụ Lữ Hành số 2 có trách n nhiệm hỗ trợ kê

khai nộp ¡ thuế tập thu tập trung cho các xã viên Trong năm 2016, 2015, Hợp tác xã đã thay

mặt các xã viên kê khai và nộp thuế gia tri gia tăng va thué thu nh4p cho nha nước

Qua kiểm tra quyết toán thuế, Chỉ cục thuế quận Hải Châu đã phát hiện doanh thu thực

tế của các xã viên cao hơn mức doanh thu ấn định Do đó, Chỉ cục thuê mới có quyết

định truy thu của Hợp tác xã xe du lịch vận tải Dịch vụ Lữ Hành số 2 số thuế giá trị

đĩa tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên sô doanh thu tăng thêm của các xã

— - Ông Phương chủ nhiệm Hợp tác xã đã ký biên bản đồng ý thu hộ thuế của các

xã viên cho Chỉ cục thuế, biên bản có con dấu của Hợp tác xã

Câu hỏi 4 Với vai trò là luật sự của Hợp tác xã, Anh (chị) hãy trình bày lập luận

của mình về quan điểm của người bị kiện (2,0 điểm)

Câu hỏi 5 Xây đựng kế hoạch hỏi của luật sư bảo ` vệ cho người khởi kiện (1,5

Trang 9

s

ĐÈ THỊ HỌC PHẢN LỚP ĐÀO TẠO NGHẺ LUẬT SƯ 21B HCM

Môn thi: Kỹ nangư tham gia giải quyết các vụ việc hành chính

Ngay thi: 07/03/2020( Ky thi chính) Thời gian lam bai: 150°

Ngày 16/7/2019, Đoàn kiểm tra của sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh A tiễn hành kiểm tra

tại 3 dây chuyền sản xuất của Công ty TNHH Nam Sơn (địa chỉ trụ sở tại lô 26 khu công nghiệp Quang Minh xã P huyện Q tỉnh A) Căn cứ kết quả đo đạc, phân tích mẫu của cơ quan chuyên môn, ngày 19/7/2019, Đoàn kiêm tra đã lập biên bản vi phạm hành chính với Công ty TNHH Nam Sơn về

3 hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều 15, điểm b khoản 4 Điều 15, điểm ckhoản6 ˆ

Điều 12 Nghị định 155/2016 /NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ quy định về xử phạt VPHC trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

Ngày 07/8/2019, căn cứ Nghị định 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vị phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.Quyết định số 637/QĐ-UBND

ngày 17/5/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh A về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính, Biên

bản vi phạm hành chính do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh A lập ngày 16/7/2019 đối cới Công ty

Nam Sơn, Phó Chủ tịch UBND tỉnh A ban hành Quyết định số 1176/QĐ-UBND xử phạt Công ty

Nam Sơn về hành vi vi phạm đã xác định trong biên bản vị phạm nói trên

Không đồng ý với quyết định xử phạt trên, ngày 18/ 10/2019, ông Nguyễn Văn ‘Vuong, Giám

đốc Công ty Nam Sơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân tỉnh A yeu cầu hủy Quyết dinh sé 1176/QD- UBND

Câu hỏi 1: Xác định người bị kiện và xem xét các điều kiện khởi kiện của người khởi kiện(1 sử

Tình tiết bố sung

Điều ] Quyết định số 1176/QĐ-UBND có nội dung sau:

QUYÉT ĐỊNH Điều 1: Xử phạt vi phạm hành chính đối với tô chức có tên sau đây: Công ty TNHH Nam Sơn (địa chỉ trụ sở tại lô 26 khu công nghiệp Quang Minh xã P huyện Q tỉnh A) |

Ma s6 doanh nghiép.230xxxxxxx; Số GCN dang ky dau tu:388xxxxxxx; Ngay cấp: xx/xx/2005, Nơi cấp: Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh A

Người đại diện theo pháp luật : Nguyễn Văn Vương, Giới tính: Nam; Chức danh: Giám đốc

Quy định tại điểm b khoản 4 Điều 15 Nghị định 155/2016/NĐ-CP

3.Xã nước thải vào hệ thống thoát nước mưa của Khu công nghiệp Quy định tại điểm c khoảm 6 Điều 12 Nghị định 155/2016/NĐ-CP Tình tiết giảm nhẹ: Công ty đã kịp thời khắc phục tách đường thoát nước thải độc lập với đường thoát nước mưa

Bị áp dụng hình thức xử phạt như sau:

a) Hình thức xử phạt chính:

Trang 10

1 Phat tiền với mức phạt là 50.000.000 đồng với hành vi ]

2 Phat tiền với mức phạt là 80.000.000 đồng với hành vi 2

3 Phat tiền với mức phạt là 100.000.000 đồng với hành vi 3

Tổng số tiền phạt của 03 hành vỉ trên là 230.000.000 đồng

b)_ Biện pháp khäăc phục hậu quả: buộc phải có biện pháp xư lý khí thải đạt tiêu chuẩn kỹ thuật trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày quyết định có hiệu lực, quy định tại Điều 15

Với tư cách luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người khởi kiện, anh (chị) hãy:

Câu hỏi 4: Dự kiến kế hoạch hỏi tại phiên tòa (2đ)

Câu hỏi 5: Trình bày các lập luận đề bảo vệ cho yêu cầu khởi kiện (2,5đ)

(Học viên được sử dụng các văn bản pháp luật, giáo trình

do Học viện Tư pháp phát hành)

Trang 11

ĐÁP ÁN

Môn Kỹ năng tham gia giải quyết các vụ việc hành chính

Lớp Đào tạo nghề Luật sư 21B TẠI THÀNH PHÓ HCM

-Loại việc thuộc TQ của TA theo Ð 30 Luật TTHC 025 | -Coi như đã làm đơn theo đúng quy định của Điều 117, gửi đơn theo ÐI19 0,25 đến TA tỉnh A là TA có TQ theo Ð 32 LTTHC

Câu 2 Đánh giá tính hợp pháp về nội dung của QÐ số 1176(2,5đ)

(2,5đ) -HP: HVVP 1,2 => điều luật viện dẫn, chế tài, bpkphq; đầy đủ thông tnvề | 1,0

người vi phạm

+BBVPHC là căn cứ banh hành QĐÐĐXP +HV3 không phù hợp với mô tả trong điều luật viện dẫn

+thiếu biện pháp buộc nộp lại số lợi bat hợp pháp 0,5

+Ngoài ra còn 1 số sai sót khác: Cộng tổng tiền phạt, không xác định bpkphq | 0,5 tương ứng với hvvp

Câu 3 -Phân quy định trong điểm d khoản 1 Điêu 3 Luật xử lý vi phạm hành chính

(1,5d) có liên quan là: “Khi xử phạm vi phạm hành chính khi có hành vi vi phạm 0,25

hành chính do pháp luật quy định Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần”

-Với hv Í và hv 2:không vp qđ”Mộit hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử 0,5

phạt một lần” vì đây không phải là I hv vi phạm nhiều lần mà là nhiều hvvp,

được quy định ở 2 điểm, khoản khác nhau trong tuy cùng 1 điều luật -Với hv 3,nếu theo điểm c khoản 6 Điều 12 NÐ 155 — điều luật được viện 0,5 dẫn,thì hvvp là hành vi xả trái phép nước thải không qua xử lý vào hệ thống

thoát nước mưa của khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp “ Hành vi được nêu trong QĐXP là “Xả nước thải vào hệ thống thoát nước mưa của Khu công nghiệp ”>không phải HVVPHC do pháp luật ˆ quy định

-Do đó ý kiến trên chỉ đúng 1 phần với hv 3

0,25

Câu 4 Dự kiến kê hoạch hỏi:

(2d) *Hỏi người khởi kiện để chứng minh: 1,0

-hv3 không phải là hvvp được quy định trong NÐ 155

-có các tình tiết giảm nhẹ cho hvvp 1,2 - :

-Thủ tục, thời điểm lập BBVPHC,nội dụng từng BBVP> CM vp nguyén tac 1 hvvp chỉ lập BBVPHC 1 lần

*Hỏi người khởi kiện:

-để chứng minh hv3 không phải là hvvp được quy định 1,0

IL

Trang 12

Id

-Thủ tục, thời điểm lập BBVPHC nội dung từng BBVP

Linh hoạt cho thêm điểm nếu hv có hỏi về vd người ra QĐXP không đảm bảo quyền giải trình cho người bị xử phạt

Lập luận theo những nội dung:

-Xư phạt với HV3 là không đúng vì đó không phải là hvvp được quy định tại

điểm c khoản 6 Điều 12 NÐ 155

-Tổng hợp tiền phạt là không đúng -Lập 2 BBVPHC cho cùng hvvp

Trang 13

HỌC VIỆN TƯ PHÁP

DE THI HOC PHAN LOP DAO TAO NGHE LUAT SU 19.3B

TAI HA NOI

Môn thi: Kỹ năng tham gia giải quyết các vụ việc hành chính

Ngày thi: 18/4/20®2(Ky thi chính)

Thời gian làm bai: 150’

NỘI DUNG SỰ VIỆC:

Tối 11/03/2017, nhận định tin báo của nhân dân tại nhà của ông Lê Văn

G ở ấp 8, xã T, huyện G, tỉnh B có xảy ra việc xô xát đánh nhau Công an xã T

đến hiện trường.xác minh làm rõ các đôi tượng tham gia đánh nhau gồm ông

Phạm Văn A và ông Lê VănH -

8 giờ 00 phút ngày 12/3/2017, Công an xã T mời ông Phạm Văn A đến

trụ sở Công an xã làm việc, từ § giờ 10 phút đến 8 giờ 20 phút lập biên bản vi

phạm hành chính số 8/BB-VPHC có nội dung:” vào 21 giờ 30 phút ngày -

11/03/2017 tại ấp §, xã T, ông Phạm Văn A thực hiện hành vi đánh nhau với

ông Lê Văn H ” Cùng ngày Trưởng công an xã T ban hành Quyết định số

-_ 08/QĐÐ-VPHC đổi với ông Phạm Văn A với số tiền phạt 750.000 đồng về hành

_ vị đánh nhau vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định

167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2012 quy định xử phạt vị phạm hành chính trong

lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phòng chống tệ nạn xã hội; phòng cháy

và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình, giao chô ông A nhưng ông A

không nhận Công an xã T đã lập biên bản về việc ông A không nhận quyết định

xử phạt vi phạm hành chính vào hồi 9 giờ 00 phút ngày 12/3/2017 có sự chung ©

kiến của ông Nguyễn Hồng P và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã T

Ngày 01/8/2018, ông Phạm Văn A nộp đơn khởi kiện đến Tòa án yêu cầu

Tòa buộc Công an xã T giao quyết định xử phạt vi phạm hanh chính số 08/QÐ-

XPVPHC ngày 12/3/2017 của Trưởng công an xã T để ông nghiên cứu thực

hiện quyên khiếu nại , khởi kiện theo luật định vì ông cho rằng mình hoàn toàn

không biết Công an xã T ra quyết định XPVPHC đối với ông; chỉ đến ngày

22/01/2018, khi làm việc với Ủy ban kiểm ra Huyện ủy G thì ông mới biết bị

Công an xã T xử phạt VPHC về hành vi đánh nhau; ngay sau đó, ông đến Công

an xã T yêu cầu giao cho ông quyết định XPVPHC nhưng Công an xã T không

giao

2

Trang 14

AA

Cau hoi 1: Danh gia cac điều kiện khởi kiện của ông A(1.5đ)

Tình tiết bỗ sung Sau khi Tòa án thụ lý vụ án, ông Phạn Văn A đã nộp đơn khởi kiện bố

sung yêu cầu Tòa án hủy quyết định xử phạt vi phạm hành chính số 8/QĐÐ- XPVPHC ngày 12/3/2017 của Trưởng công an xã T vì theo ông, thong qua phiên họp kiểm tra việc giao nop, tiép cận công khai chứng cử và đối thoại tại

trụ sở Tòa án ngày 19/10/2018, ông đã biết được quyết định số 8/QĐÐ-XPVPHC ngày 12/3/2017 nói trên

Câu hỏi 2: Ông A có quyền bô sung yêu cầu khởi kiện?

Căn cứ pháp lý?(1.5đ)

*Quan điểm của người khởi kiện:

Từ lúc ký tên vào biên bản vị phạm hành chính cho đến nay ông A chưa nhận được bất cứ quyết định nào của Công an xã T

Trong biên bản số 02/BB-KNQĐ ngày 12/3/2017 cho rằng ông không nhận quyết định xử phạt vi phạm hành chính có người chứng kiến là ông

Nguyễn Hồng P là không khách quan và phí lý bởi lẽ trước đó biên bản vi phạm hành chính ông vẫn ký tên và yêu cầu công an ghi rõ :”Tôi không đồng ý Công

an xã lập biên bản vị phạm hành chính Tôi không thực hiện hành vị đánh

nhau”thì không việc gì ông không nhận quyết định xử phạt vi phạm hành chính

để ghi ý kiến phản đối như trong biên bản vi phạm hành chính Đến ngày

22/01/2018, khi làm việc với Ủy ban kiểm tra Huyện ủy G, ông mới biết quyết

định xử phạt vi phạm hành chính nói trên nên ông khởi kiện hành vi hành chính

và quyết định hành chính của Trưởng Công an xã T còn trong thời hiệu khởi

Người bảo vệ quyên và lợi ích hợp pháp của người khởi kiện cũng cho

răng : Ông A đợi đến 09 giờ 45 phút ngày 12/3/2017 nhưng Công an xã T

không tở chứng giao quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà lại lập biên bản

về việc ông A không nhận quyết định theo Điều 70 Luật xử lý vi phạm hành chính Thời gian lập biên bản vi phạm hành chính lúc 08 giờ 10 phút, đến 9 giờ

00 phút giao quyết định xử phạt vi phạm hành chính cũng không khách quan, qua bat cập về thời gian Vì vậy, đề nghị Tòa án chấp hành yêu cầu khởi kiện của ông Phạm Văn A.

Trang 15

*Quan điểm của người bị kiện:

Ngày 11/3/2017, ngay sau khi nhận được tin báo của nhân dân có xảy ra

xô xát đánh nhau tại nhà của ông Lê Văn G ở ấp 8, xã T, lãnh đạo Công an xã

đã phân công công an viên xuống hiện trường lập biên bản xác minh sự việc, lấy lời khai người làm chứng, có cơ sở xác định đối tượng tham gi#dánh nhau

là ông Phạm Văn A và ông Lê Văn H

Ngày 12/3/2017, Công an xã mời ông A và ông H đến trụ sở Công an xã

đề lập biên bản vi phạm hành chính Cùng ngày, Công an xã đã ban hành quyết định xử phạt số 08/QĐÐ-XPVPNHC đối với ông A và ông H,ông H đã nhận quyết định, , riêng ô ông A không nhận quyết định xử phạt nên Công an xã đã lập biên bản số 02/BB-KNQD về việc ông A không nhận quyết định số 08/QĐ-

XPVPHC ngày 12/3/2017 dưới sự chứng kiến của dân địa phương là ông

Nguyễn Hồng P và chính quyền địa phương Nay ông Phạm Văn A khởi kiện

| yeu cau Trưởng Công an xã T phải giao quyết định xử phạt vi phạm hành chính

số 08/QĐÐ-XPVPHC ngày 12/3/2017 là không đúng quy định của pháp luật

Với tư cách Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị kiện, anh(chi) hãy:

Câu hỏi 3: Xác minh các vấn đề phải chứng minh của vụ án (1.5đ)

Gâu hỏi 4: Dự kiến kế hoạch hỏi tại phiên tòa(2.5đ)

Câu hỏi 5: Trình bày các lập luận chứng minh tính hợp pháp của quyết định xử¿phạt vi phạm hành chính số 08/QĐÐ-XPVPHC và đề xuất hướng giải

quyết của Tòa án(3đ)

(Học viên được sử dụng các giáo trình do Học viện Tư pháp phát hành và văn bản pháp luật)

Trang 16

Danh gia cac diéu kién khoi kién cua 6ng A:

-Tư cách chủ thê khởi kiện: ĐTKK trong trường hợp này là hành vi

không giao QĐÐ số 08/QĐ-XPVPHC => Ông A cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm hại => Có quyên khởi kiện theo

ông A khởi kiện 01/8/2016 => K1,diém a K2 D116 LTTHC

- Thủ tục Khởi kiện: ĐI 17,ĐI118 => Đơn, tài liệu chứng cứ kèm

=>Chưa đủ điều kiện khởi kiện

0,5đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ

Câu 2

(1,5đ)-

Quyên bồ sung yêu câu khởi kiện của ông A:

-Theo quy định của luật TTHC Trước khi diễn ra phiên tòa: Ông A

có quyền bố sung yêu câu khởi kiện nếu thời hiệu khởi kiện vẫn

còn — D8, K3D55, D56; Tai phién toa: Ong A van dugc b6 sung

yêu cầu khởi kiện với điều kiện việc bố sung yêu cầu của ông A không vượt quá phạm vi yêu câu khởi kiện ban đầu - Khoản | D173

-Tuy nhiên, ông A đã biết QÐ PVPHC từ 12/3/2015 và khởi kiện HVHC ngày 01/8/2016 nên việc bỗ sung yêu cầu khởi kiện với

Xác định các vẫn đề cân chứng minh của vụ án: Không có HVHC

trái PL; Ông A hết thời hiệu khởi kiện, không đủ điều kiện yêu cầu

Trang 17

19/10/2016 khi tham gia phiên họp kiêm tra việc giao nộp, tiếp

cận, công khai chứng cứ và đối thoại ông A mới biết có 0,5đ

QDXP Trong khi ngày L2/3/2015, Công an xã T đã giao QD XPVPHC nhưng ông A không nhận, và cô lập BB về việc không nhận QĐÐĐXP của ông A) |

Cau4 | Dự kiến kế hoạch hỏi tại phiên tòa:

+Ông có thời nhận và ký vào BB VPHC số 08/BB-VPHC và Op 08/QD-XPHC khéng?

+Theo 6ng viéc Cong an x4 T ban hanh QD 08/QD-XPHC khi

nao?Trong phién hop ngay 19/01/2016 voi UB kiém tra huyén ty

G hay tai phién hop ngay 22/10/2016?

+Có những ai ngày hôm xảy ra sự việc đã chứng kiến và cũng ký vào các Biên bản 2 |

+C6 ai dén déc 6ng thuc hién hinh phat theo QD 08/QD-XPHC

không?

-JJ -Hỏi người bị kiện: |

~| +Căn cứ vào đâu để lập biên bản và ra QÐ xử phạt VPHC đối với | 1,0đ

„| ông A?

„| +Thời điểm ban hành và địa điểm giao QĐÐ 08/QĐ-XPHC cho ông A?Có ai chứng kiến không?

+Sau khi ban hành QÐ xử phạt, việc theo dõi quá trình thực thi QÐ

diễn ra như thế nào?

Câu 5 | Trình bày lập luận chứng minh tính hợp pháp cua QD xu phat vi

(3đ) — | phạm hành chính số 8/QĐ-XPVPHC:

-Tinh hop phap cua QD XPVPHC:

+Thu tuc: K3D39, D57, D66, 67 Luat TTHC, K1D6 15d

| ND81/2013/ND-CP => Trưởng công an xã có quyền xử phạt, ra

QD xir phat, lập BBVPHC và lập hồ sơ xử phạt

+N6i dung: K1D2,K1D5 điểm b K3Ð39 Luật TTHC,điểm a K2Ð5

Trang 18

AG

Trang 19

HỌC VIỆN TƯ PHÁP

DE THI HQC PHAN LOP DAO TAO NGHE LUAT SU 19.3M

TAI HA NOI

Môn thi: Kỹ năng tham gia giải quyết các vụ việc hành chính

Ngày thi: 23/6/2019 (Kỳ thi chính)

_ Thôi gian làm bài: 150)

NỘI DƯNG SỰ VIỆC:

Theo đơn khởi kiện ngày 06/1 1/2018 của ông Duong Van Hanh; sinh nam 1959, dia chi:

Năm 1990, ông Hanh nhận sang nhượng cho ông Hoàng Văn Định thửa đất 03, tờ bán đồ

D87 Il, phường Lộc Phát, TP B Khi ông nhận sang nhượng thì đã có con đường đi ngang qua

thửa đât sô 01 do ông Nguyễn Văn Bình đang sử dụng đi vào thửa đất của ông.Tháng 6/1991, ông

và ông Bình có lập văn bản thỏa thuận về việc cắt đất ra mở rộng đường ởđi từ phía nông trường

C.H sang đất phường Lộc Phát đến vườn ông Hanh và nhà ông Bình

Tháng 8/1991, ông Lưu Đức Khoa nhận chuyển nhượng thửa đất số 16 của ông Bình(sau '

khi đã thỏa thuận có đường đi giữa ông Hanh và ông Bình) Năm 1994, ông Khoa tiếp tục nhận

chuyên nhượng thửa đất số 01 của ông Bình

Gia đình ông và ông Khoa sử dụng con đường én định từ năm 1991 đến năm 2018 Tháng 10/2018, ông và ông Khoa xảy ra tranh chấp con đường đi vào thửa đất số 03, ông Khoa đã rào

dat lại không cho ông đi vào và ông được biết ông Khoa đã được cấp giấy chứng nhận quyên sử

dụng đất đối với phân đường đi nói trên.Ngoài con đường nói trên thì không có con đường nao di

vào thửa đất của ông

Ông đã làm đơn khiếu nại và ngày 09/11/2018, UBND TP B có văn bản số 2719//UBND

-_ trả lời nội dung khiếu nại của ông xác định có con đường và việc cấp giấy chứng nhận quyên sử

ặ dụng đất là chưa đúng thực tế sử dụng vì phần diện tích đất đã cấp là đường giao thông và ông

Khoa đã rào lại đường do đã được cấp giấy chứng nhận

Do đó, ông khởi kiện đề nghị Tòa án Hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số P

817143 bản đô số 10 (D.87.IV) phường Lộc Phát

Câu hỏi 1: Đánh giá các điều kiện khởi kiện của ông Hanh(1,5đ)

Tình tiết bổ sung Tòa án thụ lý vụ án và xác định tư cách đương sự như sau:

*Người khởi kiện: Ông Dương Văn Hanh, sinh năm 1959 Địa chỉ 59 Tản Đà, Thôn 7, Xã

Đ,TPB

*Người bị kiện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phô B

*Người có quyền lợi , nghĩa vụ liên quan

1.0ng Lưu Đức Khoa, bà Trần Thị Hoài An (vợ ông Khoa)

Địa chỉ: Tổ 17 , Phường L, TP B, Tỉnh L

2.Ông Nguyễn Văn Bình

Câu hồi 2: Tòa án xác định tư cách đương sự như trên là đúng hay sai?(1,5đ)

Quan điểm của người bị kiện:

Qua kiểm tra bản đồ địa chính đo đạc năm 1995 của nhường Lộc Phát thì không thể hiện

đường giao thông đi qua thửa đất số 16 tờ bản đồ số 10 (D.87.IV) và thửa đất số 1, tờ bản đồ

D.87.III phường Lộc Phát.Toàn bộ thửa đất số 16 tờ bản đồ số D.87.IV phường Lộc Phát diện tích

4167nÏ đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số P.817143 cho hộ ông Lưu Đức Khoa theo

Quyết định số 468/QĐ-UBND ngày 22/12/1999 Còn thửa đất số 01 tờ bản đồ số D.87.II hiện

trạng do hộ ông Lưu Đức Khoa đang sửa dụng nhưng chưa cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng 14

Trang 20

20

đất Trình tự thủ tục cấp giây chứng nhận quyền sử dụng đất thửa số 16 tờ bán đỗ sỐ

10(D.87.IV)là đúng theo trình tự Thông tư 346/1989/TT-TCĐC ngày 16/03/1989 của Tổng Cục

địa chính, Luật đất đai 1993.Tuy nhiên qua kiểm tra hiện trạng sử dụng đất thì dọc theo một phản thửa O1 tờ bản đồ số D.87.III (khoảng 20m) và một phan thửa số 16 tờ bản đồ số

10(D.87.IV)(khoảng 68.5m) nêu trên tiếp giáp thửa đất số 03 tờ bản đồ số D.87.IH, phường Lộc

Phát có đường bê tông với chiều rộng là 2m.Do đó, UBND đã cấp giấy chứng nhận là chưa đúng

thực tế vi trong diện tích đất đã cấp giấy chứng nhận có một phần diện tích chưa đúng hiện trạng đường giao thông Lý do dẫn đến tình trạng trên là theo quy định về quy phạm bản đỗ địa chính năm 1991 đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2000 đường giao thông có chiều rộng nhỏ hơn 1m không thể hiện trên bản đồ; ông Định đã đăng ký không đúng mục đích sử dụng nên cần phải điều chỉnh lại mục đích sử dụng đất cho đúng mục đích sử dụng đất hiện trạng Ủy ban nhân dân TP B

thông nhất công nhận trên thực tế đường đi trên hiện trạng và để nghị và đề nghị ông Lưu Đức Khoa nộp |! hồ sơ điều chỉnh diện tích đã cấp giấy chứng nhận cho phù hợp với hiện trạng đỗi với

thửa đất số 16 tờ bản đồ số D.87.IV phường Lộc Phát Từ những lý do trên, đối với việc ông Dương Văn Hanh yeu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho ô ông Lưu Đức Khoa đối với thửa đất số 16 tờ bản đồ số D.87.IV liên quan đến đường đi vào thửa đất số O3 tờ bản đồ

số 10(D.87.IV) phường Lộc Phát đề nghị Tòa án giải quyết theo thâm quyền

Quan điểm của ông Khoa: Diện tích đất này do ông nhận chuyển nhượng của Họp tác xã

Hòa Phát theo diện thanh lý đất từ năm 1991 Đến năm 1999, thì gia đình được cấp giấy chứng

nhận quyền sử dụng đất số P 817143 ngày 22/12/1999 đối với thửa 16,17,18 tờ bản đồ số

10(D.87.IV) Ngoài các thửa trên gia đình còn sử dụng diện tích (khoảng 163m? ) thửa đất số 01 to

bản đồ D.87.IH Phường Lộc Phát, TP B hiện chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng

đất.Diện tích đất này do ông nhận chuyển nhượng cho 6ng N suyễn Văn Bình năm 1994, thể hiện

bằng giấy tay.Trên thừa đất ông đang sử dụng có con đường rộng 3m là hẻm 135 đường Ly |

Thường Kiệt đi vào đất của gia đình Ngoài ra có con đường bê tông phía sau là do UBND xã ÐD đầu tư và chỉ kéo đến ranh giới 364 phân ranh đất giữa Phường Lộc Phát với xã Ð Tại vì bị phân ranh gia đình đã làm công rào từ năm 2018.Cùng với đó còn có con đường bê tông do gia đình tự

mở đề đi từ công vào nhà nằm trên thửa đất số 01 gia đình chưa được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Con đường bê tông do gia đình tự làm nhiều đợt từ năm 2018 Ngoài ra , không có con

đường nào trên bản đồ hành chính đi từ xã Ð vào thửa đất của ông Hanh.Do vậy, ông không

không đồng ý với yêu cầu khởi kiện của ông Hanh đề nghị hủy GCN quyền sử dụng đất số

P817143 do Ủy ban nhân dân TP B đã cấp cho ông đổi với thửa đất số 16 tờ bản đô số

10(D.87.IV)với lý do cáp trùng lên thửa đất của ông

Theo ông Nguyễn Văn Bình trình bày: Nguồn gốc thửa đất số 01, tờ bản đồ số D.87.II

Phường Lộc phát TP B do ông nhận chuyển nhượng của ông S từ năm 1989 Khi chuyển nhượng

số 01 con đường mòn đã có từ rất lâu rộng khoảng Im Nam 1991 ông và ông Hanh có thỏa thuận băng văn bản mở rộng đường đi rộng khoảng 3m Con đường này có hình chữ L nôi từ đường bên

thôn xã Ð vào thửa đất số 01 bắc ngang qua thửa đất số 16 tờ bản đồ số 10(D.87.IV) và vào thửa đất số 03, tờ bản đồ số D.87.III Phường Lộc Phát,TP B Năm 1994, ông chuyển nhượng thửa đất

số 16 cho ông Lưu Đức Khoa đã có con đường mòn này và đã có văn bản thỏa thuận về việc mở

rộng đường giữa ông và ông Hanh |

Với tư cách Luật sư bản vệ quyên và lợi ích hợp pháp cho người khởi kiện, anh(chị) hãy: Câu hỏi 3: Xác định các vấn để phải chứng minh của vụ án (1,5đ)

Câu hỏi 4: Dự kiến kế hoạch hỏi tại phiên tòa (2,5đ)

Câu hỏi 5: Trình bày các lập luận bảo vệ cho yêu câu khởi kiện của ông Hanh(3đ) (Học viên được sử dụng các giáo trình do Học viện Tư pháp phát hành và văn bản pháp luật)

Trang 21

TA Vi

ĐÁP ÁN Môn Kỹ năng tham gia giải quyết các vụ việc hành chính — Lớp Đao tạo nghề Luật sư

(1.5đ)

*Đánh giá các điêu kiện khởi kiện của ông Hanh (1,5đ) -Thời hiệu KK: biết GCN QSDĐ cấp cho ông Khoa năm 2018, ông Hanh khởi kiện ngày 6/11/2018, kiện còn thời hiệu KK ~ điểm a khoản 2 ĐI 16 Luật TTHC

-Tư cách CTKK : có quyền KK vì cho rằng bị ảnh hưởng bởi GCN cấp cho ông Khoa - DDI 15,tuy nhiên ngày 6/1 1/⁄2018,khi ông Hanh khởi kiện thi

ông đã có đơn khiếu nại, đã được thụ lý giải quyết KN nhưng chưa nhận

được QÐ GQKN nên phải chờ hết thời hạn GQKN hoặc nhận được

QĐGQKN mà không đồng ý thì mới được KK

-Tham quyén TA: QDGQOKN cua cr UBND tpB> thầm quyền của TA tỉnh

- Đ31,32LTTHC -Thủ tục KK,coi như đơn kiện có yc KK phù hợp, TLCC kèm theo

0.5 0,5

0,5 0,5

-Phân đất là đường đi vào đất của ông Hanh sd đã được hình thành trước khi

cấp GCN cho ông Khoa -Cấp chồng cả phần đất là đường đi trong GCN của ông Khoa

0,5

0,5 0,5

Câu 4

(2.5đ)

Dự kiên kế hoạch hỏi tại phiên tòa

*Hỏi NKK

-Nguôn gốc và quá trình sử dụng đường đi vào phần đất của ông ?

-Căn cứ nào đề ông khăng định GCN cấp cho ông Khoa.Có phần đất là

đường đi vào phần đất của ông?

*Hỏi NBK:

-Những căn cứ để NBK thừa nhận UBND đã cấp giấy chứng nhận là không

đúng thực tế

1,25 1,25

Cau 5

(3d) Trình bày các lập luận bảo vệ cho yêu câu khởi kiện của ông Hanh

*Khăng định GCN cấp sai so với thực trạng đất,vì:

-Nguon gốc vào quá trình sử dụng đường đi vào phần đất của ông Hanh>

GCN cấp cho ông Khoa có phần đất là đường đi vào phần đất trên là trái PL

-UBND căn cứ vào số liệu k chính xác trên các bản đồ qua các thời kỳ, chính người bị kiện đã thừa nhận điều này

-Kết quả kiểm tra hiện trạng sử dụng đất thì dọc theo một phần thửa 01 tờ

bản đồ số D.87.III, phường Lộc Phát có chiều rộng có chiều rộng là 2m

-Sự thừa nhận của ông Bình(người làm chứng)về nguồn gốc, chuyển 0,5

0,75

-27

Trang 22

Ja

nhượng,người sd đát là đường đi -Căn cứ đề nghị TA chấp nhận ye KK: hủy giấy chứng nhận quyền sử

dụng đất số P817143 ngày 22/12/1999 do Ủy ban nhân dân TP B cấp cho

ông Khoa đối với thửa đất số 16 tờ bản đỗ số 10(D.87.IV) phường Lộc Phát

0.5

0.75

Trang 23

HOC VIEN TU PHAP

DE THI HOC PHAN LOP DAO TAO NGHE LUAT SU 19 Môn thi: Kỹ năng tham gia giải quyết các vụ án hành chính

Ngày thi: 11/5/2019 (Kỳ thi chính)

NỘI DUNG SỰ VIỆC:

Theo chỉ đạo của UBND quận Ph tại các Thông báo số 82/TB-UBND ngày 24/1 1/2008

và Thông báo số 12/TB-UBND ngày 02/3/2019, ngày 25/3/2019 UBND Phường 2 ban hành Kế hoạch số 23/KH-UBND về tăng cường cộng tác kiểm tra tình hình trật tự đô thị trên địa bàn Ngày 05/4/2019, Tổ kiểm tra của UBND Phường 2 do ông Vũ Minh H (Phó Chủ Tịch UBND phường) va các ông N guyén Duy C (công chức địa chính —- xây dựng - đô thị và môi tr ường), ông Lê Doãn L (Công an phường ) và ông Nguyễn Trần Hoài S (Đội Trật tự đô thị quận phụ trách Phường 2) cùng lực lượng phối hợp (Công an quận, dân quân phường, tiễn hành kiểm tra

“Quán ăn gia đình B” (là chi nhánh Doanh nghiệp tư nhân N) tại địa chỉ sỐ đường C, phường 2,

Quận Ph và lập biên bản vi phạm hành chính số 24/BB-VPHC đối với “Quán ăn gia đình B”về các hành vi: không khám sức khỏe định kỳ cho người lao động quy định tại Điều 1 khoản 13

điểm 3 Nghị định 88/2015/NĐ-CP Không có giấy chứng nhận cơ sở dù điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định tại Điều 24 khoản 3 điểm c Nghị định số 178/2013/NĐ-CP của Chính phủ

-; Ngày 12/4/2019, Chủ tịch UBND quận Ph đã ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính số 369/QD-XPVPHC, xử phạt hành vi “không khám sức khỏe định kỷ cho người lao động”

quy định tại Điều I khoản 13 điểm 3 Nghị định 88/2015/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Điều 17 Nghị

_ định 95/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội

hình thức xử phạt chính: phạt tiền 25.000.000 đồng

Không đồng ý với Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số 369/QĐ-XPVPHC, ngày

16/4/2019, ông Đỗ Bình S — Chủ Doanh nghiệp tư nhân N khởi kiện tại Tòa án nhân dân thành phố H yêu câu hủy Quyết định số 369/QĐ-XPVPHC ngày 12/4/2019 của Chủ tịch UBND quận

Ph, Thành phố H

Câu hỏi 1: Đánh giá các điều kiện khởi kiện của doanh nghiệp N (2d)

Tinh tiét bé sung Tòa án thụ lý vụ án

Quan điểm của người khởi kiện :

Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra “đột xuất” đối với quán ăn B, không phải là đoàn công tác liên ngành nhưng thành viên trong ngành lại có cán bộ Đội trật tự đô thị quận Ph.Biên bản vị phạm hành chính ngày 05/4/2019 được lập bởi ông N guyén Duy C (công chức Địa chính - Xây dựng phường 2), Lê Doãn L (Cảnh sát khu vực Phường 2) và ông Nguyễn Trần Hoài S (Đội trật

tự - đô thị quận Ph) là những người không có thâm quyên lập biên bản vi phạm hành chính nếu không được giap nhiệm vụ, hành vi vi phạm xảy ra tại “Quán ăn gia đình B” nên phải phạt quán

ăn chứ không được phạt Doanh nghiệp tư nhân N Biên bản vi phạm hành chính không nêu bất

kỳ căn cứ nào cho việc lập biên bản như: kết luận thanh tra, biên bản làm việc, không điền đầy

Trang 24

JA

đủ thông tin của hai người chứng kiến là ông Nguyễn Công T và ông Vũ Tần N (thiếu thông tin

về nghề nghiệp): người chứng kiến chỉ ký tên vào Biên bản vi phạm hành chính mà không nêu bất kỳ ý kiến trình bày nào rằng họ có chứng kiến toàn bộ vụ việc không hay chỉ chứng kiến một phần của vụ việc hay chỉ chứng kiến việc đại diện của Quán ăn B không ký tên vào Biên bản vi phạm hành chính Đây là vụ việc phức tạp nhưng chi trong Ö7 ngày, kế từ ngày lập Biên ban vi phạm hành chính, Chủ tịch UBND quận Ph không tiễn hành xác minh, không cho doanh:nghiệp giải trình cung cấp tài liệu chứng cứ mà đã ra ngay Quyết định số 369/QĐ-XPVPHC xử phạm vi phạm hành chính là không thỏa đáng, không khách quan, không chính xác và không phù hợp với

các quy định của pháp luật Sau khi có quyết đỉnh xử phạt vi phạm hành chính số 369/QĐ-

XPVPHC đơn vị ra quyết định xử phạt không giao quyết định cho người bị xử phạt mà lại đi

niêm yết nên đến ngày 26/5/2019 người bị xử phạt vẫn chưa nhận được Quyết định xử phạt Như vậy, việc Chủ tịch UBND Quận Ph ra Quyết định số 369/QĐÐ-XPVPHC là không đúng với quy

định về xử phạt vị phạm hành chính

Quan điểm của người bị kiện:

Ngày 05/4/2019, Tổ kiểm tra của UBND Phường 2 tiến hành kiểm tra chỉ nhánh Doanh

nghiệp tư nhân N — Quan 4 ăn gia đình B tại địa chỉ số đường C, Phường 2, quận Ph và lập biên bản vi phạm hành chính số 24 BB-VPHC với các hành vi vi phạm như trên Tổ kiểm tra do ông

Vũ Minh H (Phó Chủ tịch UBND phường) tham gia và trực tiếp chỉ đạo Tổ công tác và các ông Nguyễn Duy € (công chức địa chính — xây dựng — đô thị và môi trường), ông Lê Doãn L (Công

an phường) và ông Nguyễn Trần Hoài S (Đội Trật tự đô thị quận phụ trách Phường 2) cùng lực lượng phối hợp (Công an quận,dân quân phường).Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số

24/BB-VPHC ngày 05/4/2019 của UBND Phường 2, Chủ tịch UBND quận Ph đã ban hành

Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số 369/QĐ-XPVPHC ngày 12/4/2019 là đúng quy định pháp luật Việc tiến hành kiểm tra đối với Quán ăn B là căn cứ vào Kế hoạch số 23/KH-UBND

ngày 25/3/2019 của UBND Phường 2 về tăng cường công tác kiểm tra tình hình trật tự đô thị trên dia ban theo chi dao cua UBND quan tại các Thông báo số 82/TB-UBND ngày 24/11/2018

và Thông báo số 12/TB-UBND ngày 02/3/2019 Tại thời điểm kiểm tra, người đại diện theo

pháp luật của quận B đã không hợp tác, không ký biên bản vi phạm hành chính nên Tổ công tác

mời 2 người chứng kiến là đúng quy định Các hành Vi vì phạm hành chính của Quán B không có

Với tư cách Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người bị kiện, anh(chi) hay: Câu hỏi 2: Xác định các vẫn đề phải chứng minh của vụ án (1,5đ)

Cầu hỏi 3: Các văn bản pháp luật sử dụng? (1đ)

Câu hỏi 4: Dự kiến kế hoạch hỏi tại phiên tòa (2,5đ)

Câu hỏi 5: Trình bày các lập luận chứng minh tính hợp pháp của quyết định xử phạt vi

phạm hành chính sé 369/QD-XPVPHC (3d)

(Học viên được sử dụng các giáo trình do Học viện Tư pháp

phát hành và văn bản pháp luật)

Trang 25

Cau | *Đánh gia các điều kiện khởi kiến của doanh nghiệp N(2.5đ) Mỗi

- Tư cách CTKK: DN N bị xử phạt > có quyền KK-ĐII15 a 0,5d

-Tham quyén TA: QDXP cia CT UBND quan > thấm quyền của TA tp H -

D 31,k4 D 32 LTTHC -Thoi hiéu: con —k1 D 116

- Thủ tục KK: đơn kiện có yc KK phù hợp, TCLL kèm theo Câu 2 Xác minh các vẫn đề phải chứng minh trong vụ án: 0,5 đ

1,5 điểm | -QĐXP hợp pháp về thủ tục:

+BBVP hợp pháp vẻ thâm quyền (người lập BB là thành viên tổ kiểm tra theo QÐ của CTUBND, xác đinh đúng hvvp và điều luật ad

+thủ tục: từ QĐKT>KT>lập BBVP; 0,5 đ +thời hạn

-QĐXP hợp pháp về nội dung:

+XP đúng đối tượng: nvp là DN N không phải chỉ nhánh —-quán ăn —- Điểm

ee +XP đúng hvvp dugc xac dinh trong BBVP, qd trong ND 88/2013 va ND

Câu 4 Dự kiến kế hoạch hỏi tại phiên tòa để làm rõ những điệm hợp pháp của

25điểm | QĐXP theo các vấn để phải CM trên: |

-Hỏi NKK

+Đoàn KT có công bỗ QĐKT trước khi tiến hành KT?

+Có thừa nhận khi bị kiểm tra, đã có các hv 2

+Khi tô công tác lập BBVPHC, đại diện DN c mặt hay không có mặt?

Trang 26

ab

-XP khi có hvvp, đúng chủ thê vi phạm mức xử phạt là đúng với hvvp mức phạt của Ð !7,NÐ 95/2013 được sd bs tới ND 88/2015 là mức phạt quy định cho hv của cá nhân,điều 18 NÐ 155 là quy định cho hv của tô chức, -Đã thực hiện đúng thủ tục BBVP hợp pháp thời hiệu, thời hạn, có đảm bảo quyền giải trình

-QÐXP đúng TQ

1.0d

0,5đ

Trang 27

HỌC VIỆN TƯ PHÁP

DE THI HQC PHAN LOP DAO TAO NGHE LUAT SU 19.C TAI TP HO CHi MINH

Môn thi: Kỹ năng tham gia giải quyết các vụ việc hành chính (thi chính)

Ngày thi: 17/3/2019

-_ Thời gian làm bài: 150?

Nội dung sự việc:

Theo đơn khởi kiện ngày 31/10/2016 của bà Dương Thị Đan: +

Ba yêu cầu Tòa án hủy Quyết định số 2535/QĐ-UBND ngày 28/7/2016 của UBND huyện A v/v thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 01461QSDĐ/ĐL,

thửa đất số 208, tờ bản đồ số 05, diện tích 4059m” của cha bà là ông Dương Văn Lân

(sinh năm 1938, chết năm 2009)

Ba không đồng ý với quyết định này/Vì việc UBND cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất cho cha bà ô ông Dương Văn Lân là đúng Nguồn gốc đất này do ô ông nội bà cho cha bà, có 3 thửa 208, 209, 210 liền ranh với nhau Cha bà đã sử dụng được một thời

gian

lan nhưng bà không nhớ từ thời gian nào, đã đứng tên quyền sử dụng đất Phần đất này

có nguon gốc là của gia đình bà nhưng do bà Nguyễn Thị H chiêm dụng canh tác một

thời gian trước khi cha bà được cap giây chứng nhận quyền sử dụng đất Sau khi cha bà

được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì cha bà đã lấy lại phần đất thuộc thửa `

208 từ bà Nguyễn Thị H và canh tác được một thời gian thì chuyển nhượng hai thửa 209,

310 cho ông Trần Hữu 1, thửa 208 giao cho bác ruột của bà là ông ‘Duong Van Tién

canh tac Ong Duong Van Lan va ông Dương Văn Tiến đã chết

Câu hỏi 1: Đánh giá các điều kiện khởi kiện của bà (2ä/9dux

Tinh tiét bo sung + Đại diện UBND huyện A:

- Quyết định số 2535/QĐ-UBND ngày 28/7/2016 của ƯBND huyện A về việc thu:

hồi giấy chứng nhận QSDĐ đã được ban hành đúng trình tự: do có khiếu nại của bà

Nguyễn Thị H, sau khi đoàn thanh tra huyện tiền hành thanh tra, nhận thấy việc cấp giấy

._ cho ông Lân là không đủ điều kiện cấp giấy nên kiến nghị UBND ban hành Quyet dinh

- thu hồi Thời điểm cấp giấy cho ông Lân năm 1994 là cap dai trà, do người xin cấp tự

khải và được UBND xã xác nhận; khi đó ô ông Lân xin cấp giấy chứng nhận QSDĐ đối

với 03 thửa số 208, 209, 210 Sau khi được cấp giấy CN QSD đất, ông Lân đã chuyển

nhượng thửa 209, 210 10 cho 6: ông Trần Hữu T, còn thửa 208 thì thực tế bà Nguyễn Thị H

đang sử dụng Do do, sau khi kiểm tra thực dia, thay rằng thửa 208 đã cấp GCN Q5D đất

cho ông Lân nên UBND ban hành Quyết định thu hôi giấy với lý do không đủ điều kiện

là vì vào thời điểm cấp giấy ông Lân thực tế không sử dụng thửa 208 mà bà H đang sử

đụng, ông Lân chỉ sử dụng 02 thửa đất 209, 210 nhưng hai thửa này ông [ân cũng đã

chuyên nhượng cho người khác

- Giữa gia đình ông Lân và bà H có tranh chấp quyền sử dụng đất, Tòa án cấp huyện và cấp tỉnh đã giải quyết cho rằng mảnh đất do ô ông Lân đứng tên QSDĐ là của bà

H, bà H có khiếu nại nên UBND huyện xem xét thực tế mảnh đất này là của bà H và bà

H đang sử dụng nhưng giấy chứng nhận QSDĐ do ông Lân đứng tên Như vậy, tại thời

điểm 1994 ông Lân không phải là người sử dụng diện tích đất này mà người sử dụng là

bà H và ông C nên năm 1994 UBND huyện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng dat cho

ông Lân là không đúng quy định của pháp luật Căn cứ theo quy định tại điểm d khoản 2

Điều 106 Luật đất đai năm 2013: “Giấy chứng nhận đã câp , không đủ điều kiện

được cấp, .” nên UBND huyện A ban hành Quyết định số 2535/QĐ-UBND ngày

28/7/2016 dé thu hồi lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp là có căn cit yl Ừ

1

>ị

Trang 28

fo

45

Vì vậy UBND huyện A giữ nguyên quan điểm cho rằng ban hành Quyết định số

2535/QĐ-UBND ngày 28/7/2016 là đúng, ông Lân không đủ điều kiện cấp giấy chứng -

nhận QSDĐ vì ông Lân không có quá trình sử dụng đất từ năm 1989 đến năm 2005 :

* Quan điểm của người khởi en:

- Sau khi ông Lân được giải quyết trả lại đất năm 1988 thì bà H mượn đất canh tác

và sau đó tự ý cho ông C (em rê bà H) canh tác đất, jat, 6ng Lan doi lai nhưng không trả

Đến năm 1994 khi có chủ trương ` Nhà nước về kể khai đăng ký quyên sử dụng đât thì

ông Lân đã kê khai và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng dat

- Hai gia đình có yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp đất đai, bản án sơ thâm số

174/2009/DSST ngày 08/9/2009 của Tòa án nhân dân huyện A thừa nhận bà H được

quyện sử dụng thửa 208 nhưng Bản án phúc thâm số ố 48/2010/DSPT ngày 25/2/2010 của

oa án nhân dân tỉnh A đã hủy bản án sơ thâm số 174/2009/DSST ngày 08/9/2009 của

Tòa án nhân dân huyện A để giải quyết lại theo thủ tục, như vậy không có căn cứ dé cho

rang | thửa 208 là củabàH -

- - Kết luận thanh tra sé OV/KL-TTr ngày 25/11/2014 tại mục 3.2 kết luận: “Hồ sơ

cấp giấy chứng nhận quyên sử dụng đất của ông Dương Văn Lân sơi đối tượng sử dung

đát (thửa 208) " và mục 4 Kiến nghị biện pháp xử lý: “UBND D huyện thu hồi giấy

chứng nhận quyền sử dụng đất số 01461QSDĐ/bL, thửa đất số 208, tờ bản đồ số 05,

diện tích 4059m2 do UBND huyện A cấp ngày 28/4/1994 cho: ông Dương Văn Lân”

nhưng không xác định rõ vì sao bà H được sử dụng thửa 208 nên Kết luận thanh tra là

chưa chính xác UBND huyện A căn cứ vào Kết luận thanh tra chưa chính xác để ban

hành quyết định 2535/QĐ-UBND ngày 28/7/2016 về việc thu hồi giây chững nhận

QSDD cap cho 6ng Duong Van Lân là không có căn cứ, không đúng pháp luật

_—— Người khởi hiện để nghị Tòa án hủy - Quyết định sô 2535/QĐ-UBND ngày

——Xới từ cách Luật sư bảo vệ cho người khởi kiện, anh (chị) hãy:

Câu hỏi 2: Xác định các vấn đề phải chứng minh trong vu an? (1,5d)

Câu hỏi 3: D kiến kế hoạch hỏi tại phiên tòa (2,23)

Câu hỏi 4: 7rình bày các lập luận bảo vệ yêu câu khởi kiện (2, 58)

Tình tiết bỗ sung Bản án sơ thầm ngày 07/2/201 §:

Tuyên xử: - Không châp nhận yêu câu khởi kiện của bà Dương Thi Dan,

- - Về á án phí hành chính sơ thẩm: bà Dương Thị Đan phải chịu 200.000 đồng tiền án

phí hành chính-sơ thâm, được trừ vào số tiền tạm ứng 200.000 đồng đã nộp theo biên lai

thu số 0009457 ngày 02/11/2016 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh A nên không phải nộp

thêm

Cau hồi 5: Téa dn áp dựng Pháp lệnh 10/2009/UBTVOHII ngày 27/02/2009 quy

định vé dn phi, lệ phí Tòa án là đúng hay sai? ( 1,53) hy

(Học viên được sử dụng các giáo trình do Học viện Tư pháp phát hành và văn

bản pháp luật)

Trang 29

Đánh giá các điều kiện khởi kiện:

Đối tượng khởi kiện: Quyết định số 2535QĐÐ-UBND ngày 28/07/2016 của UBND huyện A về việc thu hôi GCN QSD đất số 0146QSDĐbL, thử đất số 208, tờ bản đồ số 05, diện tích 4059m2 cấp cho ô ông Dương Văn Lân (sinh năm 1938, chết năm 2009), là quyết định xâm phạm quyên và lợi ích hợp pháp của bà Dương Thị Đan, con gái ông Lân

Cơ sở pháp lý: Khoản 1, 2 Điều 3 TTHC 2015

Các đương sự trong vụ việc:

Người khởi kiện: Bà Dương Thị Đan

Cơ sở pháp lý: Khoản 8, Điều 3 TTHC 2015

- Người bị kiện: UBND Huyện A

Cơ sở pháp lý: Khoản 9, Điều 3 TTHC 2015

Người có quyên lợi, nghĩa vụ liên quan: BàN guyén Thi H

- _ Cơ sở pháp lý: Khoản 10, Điêu 3 TTHC 2015;

Thời hiệu khởi kiện:

1 năm kế từ ngày 28/07/2016 là thời điểm ba Đan nhận được quyết định số 2535QĐ-UBND Huyện A Quyết định này xâm phạm dén quyén va lợi ích hợp pháp của bà Dương Thị Đan

Thời điểm bà Đan nệp đơn khởi kiện là ngày 31/10/2016 vân năm trong thời hạn cho phép khởi kiện

Cơ sở pháp lý: Điểm-a, Khoản 2, Điều 116 TTHC 2015

Yêu câu giải quyết trong vụ kiện:

Chấp nhận toàn bộ yêu cou khởi kiện

Tuyên hủy toàn bộ quyết định Quyết định số 2535QĐÐ-UBND ngày 28/01/2016 của UBND huyện

A vé viée thu héi GCN QSD dat s6 0146QSDDbL vi ba Dan cho rang quyét dinh nay ban hanh

trái pháp: Tuật

Tham quyén g giải guys! vy an cap so tham và phúc thâm

Cấp sơ thâm:

Tòa án nhân dân Tỉnh mà huyện A trực thuộc

Cơ sở pháp lý: Khoản 4, Điều 32, Luật TTHC 2015

Cấp phúc thâm: Tòa á án nhân dân cấp cao quản lý địa bàn tỉnh X

Cơ sở pháp lý: Luật Tô chức Tòa án Nhân Dân 2014: Điều 29, Điều 27

Văn bản pháp luật 4p dụng giải quyết vụ án:

-_ Luật hình thức:

Luật Tố tụng hành chính năm 2015

Luật tổ chức Tòa án nhân dân 2014

Luật nội dung:

Luật đất đai 2003

Bộ luật dân sự 2005

Nghị định 181/2004/NĐ-CP

II Xác định các vẫn đề phải chứng minh trong vu an:

- - Xác định thửa đất 208, tờ bản đỗ số 05, diện tích 4059m2 là loại đất gì?

- Chứng minh nguồn gốc thửa đất 208, tờ bản đồ số 05, diện tích 4059m2 là do cha, mẹ ông Dương Văn Lân để lại?

- _ Chứng minh ông Lân là người được bố, mẹ cho thửa đất 208, tờ bản đồ số 05

- _ Chứng minh việc UBND huyện A cấp GCN QSDĐ năm 1994 cho ông Lân là đúng trình tự,

thủ tục, thâm quyên

- Chimg minh viéc ra quyét dinh 2535/QD-UBND ngay 28/07/2016 là trái quy định pháp luật

HI Dự kiến kế hoạch hồi tại phiên tòa

1 Hồi người bị kiện:

Trang 30

a Thừa đất 208, tờ bản đồ sỐ 05 diện tích 4059m2 là đất nông nghiệp?

b Thửa đất 208, tờ bản đồ số 05 có nguồn góc là do cha ông Lân dé lai?

c Ong Lan 1a ngudi được cha cho thửa dat 208

d Tại thời điểm 1994, số địa chính có ghi nhận người đứng tên sử dụng đất là ông Lân?

e Căn cứ theo hồ SƠ, giấy tờ thì ông Lân là người có quyền sử dụng đất đôi với thửa đất 208 tai

+ thời điểm xin cấp GCN QSDD?

> f Luat dat đai 1993 có cám việc cho mượn đất để canh tác không?

g Việc ông Lân cho bà H mượn đất để canh tác có phải là lý do đề thu hồi QP cap GCN QSDD

không?

h Căn cứ quy định nào của PL về việc ông Lân cho bà H mượn đất canh t tắc là cơ sở để không

cấp GCN QSDĐ cho ông Lân?

Hỏi người có quyền lợi và nghĩa vụ liền quan: Ba H

Bà và ông Lân có quan hệ như thế nào?

Năm 1988 bà mượn thửa đất 208 của ông Lân để canh tác?

Khi mượn đất ông Lân, bà và ông Lân có làm giấy mượn đất không? |

'Khi mượn đất ô ông Lân để canh tác bà có trả tiền hoặc hoa màu cho ô ông Lân không?

Lý do bà tranh chấp đất với gia đình ông Lân?

Bà có cờ sở nào để chứng minh bà có quyền sử dụng đất tại thửa đất số 208?

Hói người khỏi kiện:

Cha ba mat nam nao?

b Khi mat có dé lại di chúc không?

c Mẹ bà còn sống tại thời điểm ba bà mất không?

đ Bà còn ACE nào không?

e Khi cho bà H mượn thửa đất 208 để canh tác ba bà có làm hợp đồng không?

f, Bà trình bày ý kiến về QD 2535/QD- UBND?

{V Trình bày các lập luận bảo vệ yêu cầu khởi kiện:

Việc câp giấy chứng nhận QSDĐ cho ông Lân là đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền: ˆ

Cơ sở PL: Điều 6, Điều 36, khoản 3 điều 76 LĐD 1993

Việc ông Lân cho bà H mượn đất canh tác là hợp pháp

Cơ sở PL: Điều 78 LĐĐ 1993

Áp dụng sai văn bản QPPL làm cơ sở để thu hồi qđ cấp GCNQSDĐ:

-_ Ông Lân được cấp QSDĐ năm 1994, tại thời điểm đó luật ĐD 1993 có hiệu lực -

- UBND 4p dung Luat DD 2013 dé kết luận việc cấp GCN tại thời điểm 1994 là trái quy định

PL Áp dụng một văn bản QPPL chưa có để điều chỉnh hành vi tại thời điểm 1994 là trái quy

định PL (Điều 79 Luật ban hành VPQPPL)

V Pháp lệnh 10/2009/UBTVQHII1 ngày 27/02/2009 quy định về án phí, lệ phí:

-_ Việc áp dụng PL 10/2009/UBTVQHII là sai Văn bản hiện đang có hiệu lực là NQ Nghị quyết

Trang 31

| HOC VIEN TU PHAP

DE THI HOC PHAN LOP DAO TAO NGHE LUAT SU 18.3G TAI TP HCM

Môn thi: Kỹ năng tham gia giải quyết các vụ việc hành chính

Ngày thị: 01/02/2018 Thời gian làm bài: 150?

Theo don kiện ngày 7/4/2017 của ông Mai Xuân T (sinh năm 1963, địa chỉ: Tổ

7, ap A, xa B, huyén H, tinh K):

Năm 1992 gia đình ông đến Bãi Dài, ấp A, xã G, huyện H, tỉnh K khai mở phân

đất khoảng 30ha để xây nhà ở, trồng cây như dừa, tràm, đào, keo, khoai lang Ông

còn xin phép chính quyền địa phương đắp đê ngăn mặn để nuôi cá nước ngọt và chăn > nuôi heo trên toàn bộ diện tích đất khai phá

| Năm 2004 ông T về tỉnh TH điều trị bệnh có gửi lại khu đất cho ông Kiểu Thanh

X trông coi Năm 2007 ông trở lại huyện H, lúc này khu đất của ông bị một số hộ lấn

chiếm và mượn đất, ông có làm đơn khiếu nại gửi đến chính quyên địa phương nhưng

chưa được giải quyết Cũng trong năm 2007, Tập đoàn S.B đến lập Dự án, quá trình đo

đạc phần đất của ông nằm trong qui hoạch là 18 658m” nhưng sau đó Dự án này không

_ triển khai nên UBND tỉnh K rút lại giấy phép đầu tu

Năm 2010, Tập đoàn V.P lập dự án trên khu đất của ông Quá trình đo đạc xác

_ mỉnh của UBND huyện H xác định diện tích đất của ông T đang sử dụng là 56.700 mĩ

| trén đất có thành quả lao động như tràm, đào ÔngT chưa thống nhất diện tích đo đạc

va thống kê cây trông trên đất nên ngày13/01/2014 yêu cầu đo đạc lại Ngày 25/12/2014

đoàn đo đạc của UBND huyện H phôi hợp với UBND xã G, Tập đoàn V.P đo đạc lại thì

diện tích đất của ông là 150.000m”, biên bản này được lưu tại Thanh tra huyện, không

_ 8ïao cho ông Sau đó UBND xã G mời ông lên làm việc, động viên ông giao đất cho

_ Tập đoàn V.P làm cho kịp tiến độ, huyện sẽ lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái

định cư cho ông sau nhưng sau đó UBND huyện H không giải quyết Vào các ngày

18/11/2015, 04/01/2016, 13/9/2016, 10/10/2016 ông T liên tục gửi đơn khiếu nại đến

Chủ tịch UBND huyện H

Ngày 11/11/2016 ông T nhận được Công văn số 544/UBND-NCPC ngày

07/11/2016 của Chủ tịch UBND huyện H về việc trả lời đơn công dân với nội dung:

đoàn xác minh kết hợp với UBND xã G tiến hành kiểm tra phần đất có diện tích

18 685m” toàn bộ là cây rừng, chổi tự nhiên không có thành quả lao động, không có quá - trình sử dụng đất nên việc ông T yêu cầu lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định

cư là không đủ điều kiện Nhận thấy Chủ tịch UBND huyện H xác định như vậy là

không đúng nên ông khởi kiện yêu cầu Tòa án hủy Công văn số 544/UBND-NCPC

ngày 07/11/2016 của Chủ tịch UBND huyện H, tỉnh K đồng thời buộc UBND huyện H

phải lập phương án bồi thường đối với phân đất có, diện tích 150.000m° đã được gia

đình ông khai phá từ năm 1992, canh tác sử dụng đất liên tục từ lúc khai phá cho đến

nay, có thành quả lao động trên đất và có công trình kiến trúc trên đất và hỗ trợ chuyển

đổi nghề nghiệp cho ông Ông T đã nộp so tién tạm ứng an phi 300.000 déng Cuc Thi hành án dân sự tỉnh K, theo biên lai thu tiền số 0004228 ngày 11/4/2017 1 ¢

a

ˆ

3

Trang 32

Câu hồi 1: Đánh giá điều kiện khởi kiện của ong T (2d)

Câu hỏi 2: Các tài liệu, chứng cứ Luật sư cân nghiên cứu (2d)

Tình tiết bố sung

* Quan điểm của®hguời khởi kiện:

Ngày 13/01/2014 ong gửi đơn khiếu nại yêu câu UBND huyện H yêu cầu đo đạc,

thẩm tra lại đất đã bị thu hồi để thực hiện Dự án khu du lịch sinh thái Bãi Dài tại xã G, huyện H, tỉnh K nhưng không có quyết định thu hồi và được UBND huyện H thụ lý Ông đã nêu trong đơn là 150.000 m’ va toàn bộ diện tích đất này tại thời điểm lap , phương án ông không được thống kê là người sử dụng đất mà đứng tên những người khác do đất của ông đã bị những người này chiếm sử dụng

Ngày 25/12/2014; UBND huyện H tiến hành đo đạc xác định vị trí hiện trạng thửa đất của ông xác định diện tích đất ông yêu cầu là 18.685 mỸ, được nêu trong

- phương án đền bù, hỗ trợ và tái định cư do ông X và ông M đứng tên

Tại biên bản làm việc ngày 04/12/2015 ông xác định lại yêu cầu khiếu nại là xin được xem xét lập phương án bôi thường Dự án khu du lịch sinh thái Bãi Dài tại xã G, huyện H, tỉnh K trên diện tích đất ông đã sử dụng là khoảng 30 ha

* Tòa án thu thập được Biên bản đo đạc năm 2015, ông T ký tên xác nhận thể - hiện trên đất không có thành quả lao động

* Trong quá trình giải quyết vụ kiện, người bị kiện đã nhận Thông báo thụ lý vụ _ án, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và các văn bản tố tụng khác nhưng không có văn bản

ý kiến đối với yêu cầu của người khởi kiện, không cung cấp hỗ sơ, tài liệu có liên quan đến vụ kiện và có đơn yêu câu giải quyết vắng mặt

_ Câu hỏi 3: Xác định các vấn đề phải chứng mình trong vụ án? Dự kiến câu hỏi với người khởi kiện, người bị kiện? (2,33)

Câu hỏi 4: Trình bày nội dưng chính để bảo vệ cho yêu cầu hủy công văn số 544 của UBND huyện Hỉ (23)

Tình tiết bỗ sung Hội đồng xét xử tuyên:

Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của ông T: Hay Công văn số 544 của DBND huyện H

Kiến nghị Chủ tịch: Ủy ban nhân huyện H ban hành quyết định mới giải quyết khiếu nại của ông T theo đúng qui định của pháp luật

Án phí hành chính sơ thẩm: UBND huyện H phải nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng)

Câu hỏi 5: Người khởi kiện có nên kháng cáo không? Vì sao? (1,5) 7S

Z

(Học viên được sử dụng các văn bản pháp luật, giáo trình đo Học viện Tư pháp

phát hành)

Trang 33

HỌC VIỆN TƯ PHÁP

DE THI HOC PHAN LOP DAO TAO NGHE LUAT SU 18.2A TAI TP HCM

Môn thi: Kỹ nắng tham gia giải quyết các vụ việc hành chính

Ngày thi 24/3/2018 Thời gian làm bai: 150’

Người khởi kiện - bà Vũ 1 hị D và ông Lương Văn Q - trình bày trong đơn khởi kiện:

Nguồn gốc mảnh đất của vợ chồng bà Vũ Thị D và ông Lương Văn Q là do bố mẹ ông

Q là ông Lương Văn D và bà Trần Thị Ð cho từ năm 1986 Năm 1997 vợ chồng bà D và ông Q

san gạt được diện tích đất khoảng 3.600 m7 Ngày 17/9/1998 bà D bị Công an tỉnh LC bắt và đi chấp hành hình phạt tù, ông Q cũng bị Công an tỉnh LC bắt trước đó vài ngày Cuối năm 1999 ông Q được trả tự do, năm 2010 bà D được ra tù

Trước khi bị bắt, từ năm 1986 đến năm 1997, bà D và ông Q có kê khai đất đai và có

nộp thuế sử dụng đất (hiện tại không còn lưu giữ biên lai) Thời điểm đó nhà nước chưa làm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất t (GCNQSDD) cho các hộ dân Đến năm 1999 mới bắt đầu

- kê khai làm GCNQSDD, do ba D vẫn còn đi tù, con còn nhỏ, kinh tế khó khăn nên không lầm thủ tục xin cap GCNQSDD ˆ

Tháng 7/2016, gia đình bà D dựng chuồng bò trên diện tích đất của bà Dv và ông Q thi bị ông Lương Văn T ngăn cản và cho răng diện tích dat trên gia đình ông T đã được nhà nước cấp

GCNQSDĐ Ông T cho bà D xem GCNQSDĐ cấp cho hộ ô ông T (thửa đất số 52 tờ bản đồ số _P02 - 25, diện tích 1721 m 2, lúc đó bà D và ông Q mới biết sự việc và đã làm đơn đề nghị

UBNDxãM giải quyết

| Ngày 20/9/2016, UBND xã M đã mời hai bên ra thực địa để giải quyết và có lập biên _ bản Trong biên bản ông T cũng đã thừa nhận diện tích đất đang tranh chấp mà hộ ông T có

GCNQSDĐ nguyên là đất của gia đình bà D, ông Q nhưng ông T không đồng ý trả lại và

không ký biên bản Vì vậy, bà D và ông Q khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án tỉnh LC, yéu cầu Tòa án tuyên hủy GCNQSDĐ do UBND thị xã LC (nay là thành phố LC) cấp ngày 20/1/ 1999, vào số cấp GCNQSDĐ số 002330 thửa đất số 52 tờ bản đồ số P02 - 25, diện tích

1721 m? cấp cho hộ ông Lương Văn T và buộc ông T tháo dỡ chuông bò và các tài sản trên đất trả lại đất cho ông Q bà D

Câu hỏi 1: Đánh giá các điều kiện khởi kiện của a éng QO va ba D (2a)

| Tình tiết bỗ sung

Tòa án xác định tư cách đương sự:

- Người khởi kiện: Bà Vũ Thị D và ông Lương Văn Q, Cùng địa chỉ: Thôn Z, xã M, thành phố LC, tỉnh LC

- Người bị kiện: UBND thành phố LC; Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Quang M

- Chủ tịch UBND thành phố LC Địa chỉ: Số 591, đường X, phường K, thành phố LC, tỉnh LC Người đại diện theo ủy quyên: Bà Nguyễn Thị V - Phó Chủ tịch UBND thành phố LC (Theo

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Hộ ông Lương Văn T gồm có: Ông Lương

Văn T; bà Vàng Thị V (vợ ông T); chị Lương Thị H; Chị Lương Thị K; anh Lương Văn M; anh Lương Văn N.(con của ông T, bà V) do ông Lương Văn T đại diện Địa chỉ: Thôn B, xã

Trang 34

24

Tình tiết bỗ sung Quan điểm của người bị kiện:

Năm 1997, Nhà nước tiến hành đo đạc bản đồ địa chính khu vực xã M để quy chủ,

trong đó thể hiện rất rõ từng thửa đất Năm 1999, Nhà nước thực hiện giao đất cho người dân UBND xã M đã thành lập Hội đồng đăng ký xét duyệt giao đất Rất nhiều hộ dân trong đó có

hộ ông Lương Văn T đã có đơn xin giao đất Căn cứ vào đơn xin giao đất của các hộ dân, Hội đồng đăng ký xét duyệt giao đất đã họp, xét duyệt việc giao đất và có biên bản làm việc cụ thể

Ngày 28/01/1999, có biên bản kiểm tra hồ sơ xét duyệt giao đất

Ngày 13/7/1999, UBND xã M có tờ trình để nghị giao đất, cấp GCNQSDD cho nhiều

hộ trong đó có hộ ông Lương Văn T

Ngày 20/7/1999, UBND thi x4 LC (nay la UBND thanh phé LC) da cap GCNQSDD

cho hộ ông Lương Văn T với 13 thửa đất, trong đó có thửa số 52 là thửa đất đang tranh chấp với bà D, ông Q UBND thành phố LC khẳng định về trình tự thủ tục cấp GCNQSDD cho hộ ông Lương Văn T là hoản toản đúng quy định pháp luật Vì vậy việc bà D, ông Q yêu cầu hủy GCNQSDĐ số 002330 do UBND thị xã LC cấp ngày 20/7/1999 cho hộ ông Lương Văn T là

không có căn cứ pháp luật :

Tuy nhiên trong Biên bản làm việc ngày 20/9/2016, ông T cho rằng nguồn gốc thửa đất

là do bố mẹ ông T, ông Q khai phá và cho hai anh em Trong khi bả D cho rằng nguôn gốc đất

do ông Q, bà D tự khai phá Như vậy, về nguồn gốc đất có sự mâu thuẫn UBND đề nghị Tòa

án tạo điều kiện đề gia đình bà D và gia đình ông T thỏa thuận với nhau để xác định lại chính

xác nguồn gốc đất để UBND thành phố L có căn cứ giải quyết

Quan điểm của người có quyên lợi nghĩa vụ liên quan - ông Lương Văn T: Diện tích đất hộ ông T được UBND thị xã LC cập GCNQSDĐ có nguôn gốc là của bố mẹ ông T, ông Q

là ông Lương Văn D và bà Trần Thị Ð khai phá Trước khi gia đình ông làm thủ tục xin cap

GCNQSDĐ, diện tích đất này do ô ông Q và bả D cải tạo, san gạt Sau đó, ông Q và bà D đã đỗi đất cho gia đình ông T Sau khi đổi đất ông T đã cải tạo thêm và sử dụng ổn định, không tranh chấp Nam 1999 nhà nước tiến hành kê khai làm GCNQSDĐ, ông T đã đến UBND xã M làm đơn xin cấp GCNQSDĐ Ngày 20/7/1999, UBND thị xã M cắp GCNQSDĐ số 002330 cho hộ ông Lương Văn T Hiện nay diện tích đất trên vợ chồng ông T và các con đang sử dụng Ông T không đồng ý với việc khởi kiện của ông Q và bà D

Câu hỏi 3: Đề nghị của người bị kiện “Tòa án tạo diéu kién dé gia dinh ba D va gia dinh ong T thỏa thuận với nhau để xác định lại chính xác nguân gốc đất để UBND thành phố

LC có căn cứ giải quyết ” có được Tòa án xem xét không? Vi sao? (2ä)

Câu hỏi 4: Với tr cách Luật sự bảo vệ quyên và lợi ích hợp pháp cho người khởi kiện, hãy xác định các vấn đê phải chứng mình trong vụ án? Các tài liệu, chứng cứ cẩn nghiên cứu (2,5ä)

Câu hói 5: Hãy lập luận vệ những điểm bắt hợp pháp của Giấy chứng nhận QSD đất số

00233 0, mang tên hộ ông tương Văn T đối với thửa đất số 52 tờ bản đồ số P02 - 25, diện tích

1721 m?(2,5d) KE

(Học viên được sử dụng các văn bản pháp luật,

giáo trình do Học viện Tư pháp phát hành)

Trang 35

HỌC VIỆN TƯ PHÁP

DE THI HQC PHAN LOP DAO TAC NGHE LUAT SU 18.2E TẠI TP HCM

Môn thi: Kỹ năng tham gia giải quyết các vụ việc hành chính

Ngày thị: 09/11/2017 + Thời gian làm bài: 150°

Tháng 10 năm 2009, ông Nguyễn Tuấn nhận chuyển nhượng của ông

Phan Minh diện tích 43,m2 thửa đất số 17 tờ bản đồ số 4 (nguồn gốc đất do UBND

xã M giao cho ông Minh năm 2004) Sau khi nhận chuyên nhượng (tháng 10/2009)

ông Tuấn đã xây móng nhà trên diện tích đất này và làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhưng không được UBND xã xác nhận Ông Tuấn đã làm đơn gửi 'UBND xã nhưng không được xem xét giải quyết Trong năm 2015, ông Tuần nhiều

lần khởi công xây dựng công trình nhưng đều bị chính quyền xã đình chỉ, ngăn cản

"¬ cho xây dựng và kinh doanh |; tham Hah an TẾ j của cử: tự

_ Ngày 05/3/2016, UBND xã M lập biên ban về hành vi vi phạm pháp luật đất đại ¡ khi ông Tuấn đang tiến hành đỗ đất, trên móng nhà ,xây từ năm 2009 Ngày

07/5/2016, UBND xã đã ra quyết định số 111/QB-XPHC đối với ông Tuấn nội dung:

“Ap dụng ND105/2009/NĐ-CP xử phạt ô ông Tuấn về hành vi lấn chiếm đất, phạt tiền

_500.000 ä; Đình chỉ việc san lấp trải phep; di roi vat liệu đi nơi khác để trả mặt bằng

| theo nguyên | hiện trang”

„ Ngày 15/05/2016, UBND xã tiếp tục lập biên bản vi phạm hành chính đối với

ông ; Tuấn' về hành vi tiếp tục đỗ đất, tập kết vật liệu, và xây dựng một nhà tạm trên

đất Cùng ngày Chủ tịch UBND xã M ban hành QÐ số 222/QĐ-XPHC có nội dung:

| Ap dung ND số 102/2014/NĐ-CP phat tién 1.500.000 d; hinh thức phat bé sung:

_ Buộc thảo dỡ công trình trái phép trả lại mặt bằng theo nguyên trạng do có hành vi

cổ tình xây dựng công trình trái pháp” Ông Tuần không ký nhận các quyết định xử:

phạt

Ngày 30/05/2016, UBND xã tiếp tục ban hành QÐ số 333/QÐĐ-CC có nội dung:

“Ấp dụng biện pháp cưỡng chế Quyết định xử phạt số 222/QĐ-CT có nội dung: Buộc

di rời vật liệu, tháo dỡ công trình xây dựng trái phép để trả lại mặt bằng theo nguyên

trạng” Này 14/6/2016 UBND xã M đã tiền hành cưỡng chế tháo dỡ công trình của

Trang 36

Người bị kiện trình bày: ông Tuấn có hành vi vi phạm trên thửa số 17, diện

tích 43m2, thuộc tờ bản đồ số 4, là đất có nguồn gốc do ông Minh mượn của UBND

xã làm dịch vụ từ năm 2004 Ông Minh không trả lại cho .UBND xã mà đã làm đơn

thuộc diện chính sách, trong đó có gia đình ô on ủ điều kiện được cấp QSD

-: xin cấp QSD đất Năm 2015, UBND xã lập danh Gì để cấp QSD dat cho cac hộ dân Naw in

thửa đất này Khi biết tin thửa đất được cấp QSD đất cho ông Minh thì ô ông Tuần liên _ WW tục có hành vi đỗ đất, tập kết vật liệu và xây dựng nhà tạm lên thửa đất Việc chuyển

nhượng đất giữa hai bên không qua UBND xã, UBND xã không được biết Do ông

Tuấn có hành vi vi phạm pháp luật đất đai, nên UBND xã đã xử phạt là đúng pháp a luật Người bị kiện không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Tuấn | To on

Câu hỏi 3: Xác định các đương sự mà Toà án cần triệu tập tham gia phiên tod

" sơ ơ thẩm hành chính?( 1,53)

Tình tiết bố sung

| Luật Sự của _người khởi kiện cho rằng: việc ban hành QĐXP số 111/QD-

XPHC và QĐXP số 222/QD-XPHC của UBND xã là vi phạm nguyên tắc một hành

Vi vi i pham chỉ bị xử phạt một lần

Câu hỏi 4: Nhận xét của anh (chị) về ý kiến nêu trên của Luật sư? (2,38)

- Quyết định Bản án HCST của Toà án bác yêu cầu khởi kiện của ông Tuấn về

việc huỷ các quyêt định của cơ quan hành chính

_Câu hỏi 5: Quan điểm của anh chị về quyết định nêu trên của ¡ bắn án sơ thẩm:

hành chính? (2,5)

(Học viên được sử dụng Giáo trình do Học viện Tư pháp phát hành và

_ các văn bản quy phạm pháp luật) K-

2

3b

Trang 37

yy we Ig

HỌC VIỆN TƯ PHÁP

DE THI HOC PHAN LỚP ĐÀO TAO NGHIEP VU LUAT SU 18.2C TPHCM

Môn thi: Kỹ năng tham gia đãi quyết các vụ việc hành chính

Ngày thỉ: 15/10/2017 Thời gian làm bài: 150?

Ông Nguyễn Văn Ân nhận nhận chuyển nhượng thửa đất số 77, tờ bản đồ 2, diện tích

1.170m” khu 3, xã M huyện P năn P năm 1995 của ông Phan Khi chuyển nhượng đất, hai bên

không viết giấy tờ cho nhau vì lúc này xã đang thực hiện chính sách giãn dân, bố trí dân

cư mỗi hộ không quá 1000m” Sau khi nhận chuyển nhượng xong, vợ chồng ông Ân đã

làm nhà cho bà Lan, anh Thi, chị Mi ở quê ra ở Nghĩa vụ thuế đất hàng năm do vợ chồng

ông Ấn nộp Năm 1998 anh Thi đi làm, chị Mi đi lấy chồng, bà Lan sinh sống một mình;

đến năm 2008 bà Lan chuyển về quê sống, bị bệnh và chết -

Vợ chong 6 ông Ân sử dụng thửa đất này từ năm 2008 đến năm 2016 thì làm đơn đăng

ký QSD đất Khi ông An nộp hồ sơ thì bị UBND xã trả xã trả lại đơn Ông Ân khiếu nại, ngày

257572016 ông nhận được Quyết định số 555/QD-UB | của UBND huyện P về việc giải

quyết khiếu nại trong quản lý đất đai có nội dung:

“1 Không công nhận quyên sử dụng đất thửa số 77, tờ ban dé sé 2, diện tich 1.170m’,

xã M huyện P là của ông Nguyên Van An

2 Không công nhận quyền sử dụng đất thửa số 77, tờ bản đồ số 2, diện tích 1.170m?, xã

M huyện P là của ông Nguyễn Thị

3 Công nhận thửa số 77, tờ bản đề số 2, diện tích 1.170m”, xã M huyện P là đất thuộc

chủ quyền của bà Nguyễn Thi Lan Hiện bà Lan đã chết, thửa đất số 77, tờ bản đô số 2,

điện tích 1 170m2, xã M huyện P là di sản thừa kế.”

Ong An khởi kiện ra Toà án, yêu cầu Tòa án tuyên huỷ toàn bộ quyết định số 555/QĐ-UB của UBND huyện P và công nhận quyền sử dụng đất của vợ chồng ông

Câu hỏi 1: Nhận xét của anh (chị) về các yêu câu khởi kiện của ông Ân?(1,5 điểm) Câu hỏi 2: Ý kiến tư vấn của anh (chị ) để ông Ân đưa ra yêu câu khởi kiện theo đụng quy định cua pháp luật í luật tô tụng hành chính? (1,5 điểm)

——” _ Tình tiết bố sung

Người bị k bị kiện trình bay: Na 205) h Thi đã nộp đờn xin đăng ký xin cấp quyền

sử dụng thửa đất số 77, tờ bản đồ 2-diệmfích 1.170mˆ xã M huyện P UBND huyện P đã

2

cấp GCNQSD đất đối với thửa đất trên cho anh Thi Do năm 2016 ông Ấn cũng làm đơn

đăng ký xin cấp QSD đất đối với thửa đất này cho vợ chồng ông Ân, nên UBND xã M đã

37

Trang 38

35

dừng lại việc giao GCNQSD đất số N006 cho anh Thi Đồng thời UBND huyện P ban hành QD số 333/QĐ-UB thu hồi giấy chứng nhận QSD đất số N006 của anh Thi và Quyết định số 555/QĐ-UB của UBND huyện P về việc giải quyết khiếu nại quản lý đất

đai đối với ông Ấn như trên Việc ban hành các quyết định trên dựa vào các tài liệu sau:

Căn cứ vào lời khai của ông Phan; biên bản lấy ý kiến khu dân cư; biên bản xác minh về

việc thực hiện nghĩa vụ thuế, để kết luận: bà Lan là người có nhu cầu về đất ở và là người

bỏ tiền nhờ ông Ân đứng ra giao dịch chuyển nhượng đất với ông Phan, bà Lan có hộ

khẩu thường trú sử dụng đất ổn định và đóng thuế từ 1993-2008 Sau khi bà Lan chết, ' nhà đất có tranh chấp nên UBND huyện P có Quyết định số 333/QĐ-UB thu hồi

GCNGQSD đất đối với thửa đất trên của anh Thỉ vì lý do: cấp không đúng đối tượng và

công nhận QSD đất của bà Lan là đúng pháp luật

Toà án đã tiến hành xác minh Phòng đăng ký đất đất đai về hồ sơ cấp GCN QSD đất của anh Thi và thâm định diện tích đất tranh chấp

ˆ Câu hỏi 3: Nhận xét anh chị về việc Toà án áp dụng các biện pháp thu thập chứng

T— Câu hỏi 4: Nhận xét về tính hợp pháp của Quyết định 4 đàn UB của UBND

huyện P? (2,5 điểm)

Tình tiết bồ sung

_ Ludt su người khởi kiện cho rằng: UBND huyện P không có thẩm quyền kết luận giao dịch dân sự hợp pháp giữa ông Ân với ông Phan để bác bỏ giấy chuyển nhượng đất lập năm 1995, có ký xác nhận của năm người làm chứng tại thời điểm ông Ân làm hồ sơ

đăng ký QSD thửa đất Khi công nhận QSD đất cho bà Lan, UBND huyện P không đưa

ra được các căn cứ pháp lý Việc nộp tiền thuế QSD đất thì ai sử dụng người đó nộp nên

vợ chồng ông Ấn không có nghĩa vụ xuất trình đầy đủ biên lai nộp tiền thuế sử dụng đất

cho UBND huyện P Do vậy, ông Ân yêu cầu Tòa án huỷ nội dung công nhận Q5D thửa đất số 77 tờ bản đồ số 2, điện tích 1.170m” thuộc quyền của bà Lan là có căn cứ

'Câu hỏi 5: Dựa vào các căn cứ nêu trên, là luật sư bảo vệ quyên và lợi ích hợp pháp cho

người khởi kiện, anh (chị ) hãy viết lập luận bảo vệ cho yêu câu khởi kiện (2,5 điểm)

( Học viên được sử dụng các văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình do Học viện

Tư pháp phát hành)

Trang 39

Câu 3:

DE THI 18.2C

Cau 1: Nhan xét yéu cau khởi kiện của ông Ấn:

l Yêu câu hủy toàn bộ quyết định số 553/QĐ-UB huyện P Yêu cầu khởi kiện này là phù hợp với các quy định của pháp luật cụ thé:

Day là quyết định hành chính cá biệt ảnh hưởng trực tiếp quyên, lạ ích hợp pháp của ông Nguyễn Văn Ân nên ông Ấn có quyền khởi kiện QĐHC này

+ Cơ sở pháp lý: Khoản 1, 2 Điều 3 và khoản 1 Điều 30 TTHC 2015

Yêu cầu hủy quyết định số 555/QĐ-UB huyện P là thuộc thầm quyền của Tòa hành chính

+ Cơ sở pháp lý: Điều 193 Luật TTHC 2015 ˆ -

2 Yêu câu công nhận quyền sử dụng đất của vợ chong 6 ông, Ấn

Yêu cầu này không thuộc đối tượng và thấm quyên giải quyết của Tòa hành chính, cụ thể:

+ Yêu cầu này không thuộc các đối tượng khởi kiện theo điều 30 Luật TTHC

+ Yêu cầu này không thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa HC theo điều 193 Luật TPHC

:Ý kiến tư vân:

Yêu cầu khởi kiện:

Yêu cầu hủy toàn bộ quyết định số 555/QĐ-UB huyện P

+ Cơ sở PL: Khoản 1, 2 Điều 3, khoản 1 Điều 30 và điểm b, khoản 2 Điều 193 TTHC 2015

Yêu cầu tuyên bố hành vi không nhận hồ sơ đăng ký QSD đất là trái pháp luật và buộc UBND huyện P chấm dứt hành vi không nhận hồ sơ

+ Cơ sở PL: Khoản 3 Điều 3, khoản 1 Điều 30 và điểm c, khoản 2 Điều 193 TTHC 2015

Nhận xét về việc lòa án áp dụng các biện pháp thu thập chứng cứ nêu trên:

Việc Tòa án chỉ tiến hành xác minh hồ sơ cấp GCN QSD đất của anh Thi và thẩm định diện tích đất

- tranh chấp là chưa bảo đảm tính khách quan, tính liên quan và tính toàn diện cụ thể:

Tòa án chưa xem xét hồ sơ xin cap dat Của vợ chồng ô ông Ân

Tòa án chưa thu thập toàn bộ hồ sơ nguồn gốc đất và quá trình dịch chuyển quyền sở hữu đối

._ với mảnh đất này

i Tòa án chưa lấy lời khai của các đương sự đề tìm hiểu rõ vụ án

Chưa lấy lời khai của người làm chứng

: Nhận xét tính hợp pháp cia QD số 555/QĐ-UB của UBND Huyện P:

Tham quyén ra quyết định giải quyết khiếu nại sai quy định PL: Trong trường hợp này thâm quyền ra quyết định GOKN là của Chủ tịch UBND Huyện P chứ không phải UBND Huyện

cơ sở pháp lý: Khoản 1 điều 18 Luật Khiếu nại 2011

Thời hiệu: Do đề không ghi rõ thời gian ông Ấn nộp đơn khiếu nại nên chưa xác định được thời hạn ra quyết định giải quyết KN có đúng theo quy định của LKN

Không tổ chức đối thoại theo quy định của LKN: Trường hợp này yêu cầu của người khiếu

nại Và kết quả xác minh nội dung khiếu nại còn khác nhau thì Chủ tịch UBND Huyện P phải

tổ chức đối thoại với người khiếu nại Trong trường hợp này Chủ tịch UBND Huyện P chưa thực hiện thủ tục này theo quy định của LKN 2011

CSPL: Điều 30 LKN 2011

Nội dung khiếu nại: Nội dung trả lời khiếu nại không đúng với nội dung khiếu nại:

Ông Ân khiếu nại hành vi không nhận hồ sơ xin cập GCN QSDĐ, trong khi nội dung giải quyét | khiếu nại là không công nhân quyền sử dụng đất của ông An

Ong An khong khiéu nai viéc công nhận QSDĐ của ông Thi và Bà Lan, trong khi nội dung giải quyết khiếu nại lại đề cập đến 2 người này

Cơ sở pháp lý: điểm h, khoản 1 điều 31 LKN 2011

: Viết lập luận bảo vệ cho yêu cầu khởi kiện:

Yêu câu hủy QÐ số 555/QĐ-UB: Lập luận như câu 4 dé đề nghị hủy QÐ này

12 33

Trang 40

to Yéu cau tuyén bố hành vi không nhận hồ sơ đăng ký QSD đất là trái pháp luật và buộc UBND huyện P chấm dứt hành vi không nhận hồ sơ

Nguồn góc đất của ông Ấn: Ông Ân nhận chuyên nhượng đất từ ông Phan năm 1995 là phù

hợp quy dịnh PL Căn cứ khoản 3 điều 73 Luật đất đai 1993 thì ông Phan có quyền chuyên nhượng quyên sử dụng đất cho ông An Ong An da thanh toán tiền cho ông Phan và cũng đã nộp thuế kê từ thời điểm nhận chuyền nhượng g quyền sử dụng đất và sau này giữa ông Ấn và ông Phan cũng đã bo sung giấy chuyên nhượng qsd đất năm 1995

Quyền được cấp giấy chứng nhận QSD Đất của ông Ân: Căn cứ quy định tại Khoản 2 điều

100 LĐD 2013 thì trường hợp ông Ấn là trường hợp được cấp GCN QSD Đất theo quy định của PL Cho đến thời điểm ông Ấn nộp hồ sơ thì chưa có thông báo hoặc văn bản nào của UBND Xã, Huyện thông báo việc tranh chấp quyền sử dụng mảnh đất này

Trinh tự, thủ tục đăng ký cắp GCN QSD Đất của ông Ân: Ông An đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định tại khoản |! điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP

Căn cứ theo lập luận và các cơ sở PL đã nêu thì UBND Xã phải có nghĩa vụ nhận hồ sơ xin cap GCN QSDD cua ông An Việc UBND xã trả lại hồ sơ và không thông báo nêu rõ lý do không đủ điều kiện giải quyết là trái quy định của PL

+ CSPL: điểm c Khoản 5 điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP

Hành vi trả lại hồ sơ của UBND Xã M là hành vi trái quy định PL vì vậy việc yêu cầu tuyên

bố hành vi không nhận hồ sơ đăng ký QSD đất là trái pháp luật và buộc UBND huyện P chấm dứt hành vi không nhận hồ sơ

sơ cho ông A và không nêu lý do của việc trả lại hồ sơ đó Trong trường hợp này việc trả lại

hỗ sơ cho ông A là hành vi hành chính của Ủy ban nhân dân Phường X mà không phải là hành vi hành chính của bà Trần Thị C Và HVHC này là dối tượng khởi kiện Phân tích thêm về dầu hiệu của HVHC này theo giáo trình

B Tình huong:

Câu 1: Tòa án nhân dân huyện Lục Ngạn trả loại đơn kiện của ông Hạnh là đúng hay sai? Vì

sao?

Việc trả lại đơn kiện của Tòa án nhân dân huyện Lục Ngạn là sai

Ông Hạnh là công chức phòng NN và PTTT Huyện Thanh Hà và bị xử lý ký luật buộc thôi việc nên căn cứ khoản 5 điều 3 và khoản 3 Điều 30 Luật TTHC 2015 thì việc khiếu kiện này thuộc thẩm quyên của Tòa hành chính

Căn cứ khoản 2 điều 31 Luật TTHC 2015: QD buộc thôi việc là của chủ Tịch UBND Huyện Luc Ngạn nên Tòa hành chính Huyện Lục Ngạn có thầm quyên g giải quyết

: Luật sư khuyên ô ông Hạnh phương án nào trong 3 phương án:

Phuong 4n 1: Khoi kién quyét dinh 67 Không nên chọn phương án này với các lý do sau: Quyết định 67 chỉ là quyết định sửa chữa quyết định 66 về thẩm quyền ban hành, các căn cứ buộc thôi việc vẫn áp dụng theo quyết định 66

Nếu chọn phương án này thì việc khởi kiện của ông Hạnh sẽ không giải quyết triệt để, vì nếu tòa tuyên hủy QÐ 67 thì quyết định số 66 vẫn có hiệu lực

13

Ngày đăng: 13/06/2023, 20:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w