CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN I. NHIỆM VỤ CỦA ĐỒ ÁN Nhiệm vụ cụ thể của đồ án môn học này là Thiết kế thiết bị cô đặc chân không một nồi gián đoạn để cô đặc dung dịch NaOH từ nồng độ 10% đến nồng độ 40% , năng suất nguyên liệu 600kg, sử dụng ống chùm. II. TÍNH CHẤT NGUYÊN LIỆU NaOH là một khối tinh thể trong suốt, màu trắng, ăn da mạnh. Nhiệt độ nóng chảy là 3180C Nhiệt độ sôi là 13880C Nó hấp thu mạnh hơi ẩm và CO2 của không khí, dễ chảy rửa thành Na2CO3. NaOH dễ dàng tan trong nước, tỏa nhiều nhiệt tạo dung dịch NaOH (dạng dung dịch được sử dụng nhiều) III. CÔ ĐẶC 1. Định nghĩa Cô đặc là phương pháp dùng để nâng cao nồng độ các chất hoà tan trong dung dịch gồm 2 hai nhiều cấu tử. Quá trình cô đặc của dung dịch lỏng – rắn hay lỏng – lỏng có chênh lệch nhiệt độ sôi rất cao thường được tiến hành bằng cách tách một phần dung môi (cấu tử dễ bay hơi hơn); đó là các quá trình vật lý – hoá lý. Tuỳ theo tính chất của cấu tử khó bay hơi (hay không bay hơi trong quá trình đó), ta có thể tách một phần dung môi (cấu tử dễ bay hơi hơn) bằng phương pháp nhiệt độ (đun nóng) hoặc phương pháp làm lạnh kết tinh. Cô đặc là quá trình làm tăng nồng độ của chất rắn hòa tan trong dung dịch bằng cách tách bớt một phần dung môi sang dạng hơi. 2. Các phương pháp cô đặc Phương pháp nhiệt (đun nóng): dung môi chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái hơi dưới tác dụng của nhiệt khi áp suất riêng phần của nó bằng áp suất tác dụng lên mặt thoáng chất lỏng. Phương pháp lạnh: khi hạ thấp nhiệt độ đến một mức nào đó, một cấu tử sẽ tách ra dưới dạng tinh thể của đơn chất tinh khiết; thường là kết tinh dung môi để tăng nồng độ chất tan. Tuỳ tính chất cấu tử và áp suất bên ngoài tác dụng lên mặt thoáng mà quá trình kết tinh đó xảy ra ở nhiệt độ cao hay thấp và đôi khi ta phải dùng máy lạnh.
Trang 1Mục Lục
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 3
I NHIỆM VỤ CỦA ĐỒ ÁN 3
II TÍNH CHẤT NGUYÊN LIỆU 3
III CÔ ĐẶC 3
1 Định nghĩa 3
2 Các phương pháp cô đặc 3
3 phân loại và ứng dụng 3
4 Ưu điểm và nhược điểm của cô đặc chân không gián đoạn 4
IV QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 5
1 Thuyết minh quy trình công nghệ 5
2 Các thiết bị được lựa chọn trong quy trình công nghệ 6
CHƯƠNG II THIẾT KẾ THIẾT BỊ CHÍNH 8
A CÂN BẰNG VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG 8
I CÂN BẰNG VẬT CHẤT 8
1 Cân bằng vật chất 8
B Thiết kế thiết bị chính 13
I Tính toán truyền nhiệt cho thiết bị cô đặc 13
1 Hệ số cấp nhiệt khi ngưng tụ hơi 13
2 Hệ số cấp nhiệt từ bề mặt đốt đến dòng chất lỏng sôi 13
3 Nhiệt tải riêng phía tường 14
4 Nhiệt tải riêng trung bình 15
5 Tiến trình các tải nhiệt riêng 15
6 Hệ số truyền nhiệt tổng quát K cho quá trình cô đặc 15
7 Diện tích bề mặt truyền nhiệt 15
C Tính kích thước thiết bị cô đặc 16
I Tính kích thước buồng bốc 16
1 Đường kính buồng bốc 16
2 Chiều cao buồng bốc 17
II Tính kích thước buồng đốt 17
1 Số ống truyền nhiệt 17
2 Đường kính ống tuần hoàn 18
3 Đường kính buồng đốt ( Dt ) 18
Trang 24 Kiểm tra diện tích truyền nhiệt 18
III Tính kích thước các ống dẫn 19
1 ống nhập liệu 19
2 ống tháo liệu 19
3 ống dẫn hơi đốt 19
4 ống dẫn hơi thứ 20
5 ống dẫn nước ngưng 20
6 ống dẫn khí không ngưng 20
D tính bền cơ khí cho các chi tiết của thiết bị cô đặc 20
1 tính cho buồng đốt 20
2 Tính cho buồng bốc 23
3 Tính cho đáy buồng bốc 26
4 Tính cho nắp buồng bốc 29
5 Tính cho nắp buồng đốt 31
6 Tính cho đáy buồng đốt 33
7 Tính mặt bích 33
8 Tính vỉ ống 34
9 Khối lượng và tai treo buồng bốc 37
10 Khối lượng và tai treo buồng đốt 40
CHƯƠNG III THIẾT KẾ THIẾT BỊ PHỤ 43
I THIẾT BỊ NGƯNG TỤ 43
1 Chọn thiết bị ngưng tụ 43
2 tính thiết bị ngưng tụ 44
II Bơm 49
1 Bơm chân không 49
2 Bơm đưa nước vào thiết bị ngưng tụ 50
KẾT LUẬN 52
Trang 2
Trang 3Lời nói đầu
Để nâng cao nồng độ của dung dịch theo yêu cầu của sản xuất kỹ thuậtngười ta cần dùng biện pháp tách bớt dung môi ra khỏi dung dịch Phươngpháp phổ biến là dùng nhiệt để làm bay hơi còn chất rắn tan không bay hơi,khi đó nồng độ dung dịch sẽ tăng lên theo yêu cầu mong muốn
Thiết bị thường sử dụng chủ yếu trong nâng cao nồng độ dung dịch hóachất là thiết bị cô đặc Thiết bị cô đặc gồm nhiều loại và được phân loạitheo nhiều phương pháp khác nhau như: thiết bị cô đặc ống tuần hoàn trungtâm, tuần hoàn cưỡng bức…, trong đó thiết bị cô đặc tuần hoàn có ống tuầnhoàn ngoài được dùng phổ biến Vì thiết bị này có nguyên lý đơn giản, dễvận hành và sữa chữa, hiệu suất sử dụng cao… dây chuyền thiết bị có thểdùng 1 nồi, 2 nồi, 3 nồi… nối tiếp nhau để tạo thành sản phẩm theo yêu cầu.Trong thực tế người ta thường thiết kế sử dụng hệ thống cô đặc 2 nồi hoặc
3 nồi để có hiệu suất sử dụng hơi đốt cao nhất, giảm tổn thất trong quá trìnhsản xuất
Đồ án quá trình và thiết bị công nghệ hóa học là một môn học giúp chosinh viên làm quen với việc thiết kế một thiết bị hay hệ thống thực hiệnmột nhiệm vụ trong sản xuất, có những kỹ năng tính toán cần thiết sau khi
ra làm việc thực tế Làm đồ án giúp cho sinh viên biết hệ thống hóa kiếnthức đã được học vào trong thực tế, mỗi sinh viên sẽ tự biết sử dụng trongviệc tra cứu các thong số cần thiết, vận dụng đúng các kiến thức đã đượchọc trong tính toán một cách chính xác, tỉ mỉ từng bước tránh những sai sótđáng tiếc về sau, nâng cao kỹ năng trình bày và đọc được bản vẽ thiết bịmột cách có hệ thống
Trang 4CHƯƠNG I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
I NHIỆM VỤ CỦA ĐỒ ÁN
Nhiệm vụ cụ thể của đồ án môn học này là Thiết kế thiết bị cô đặc chân không
một nồi gián đoạn để cô đặc dung dịch NaOH từ nồng độ 10% đến nồng độ 40%
, năng suất nguyên liệu 600kg, sử dụng ống chùm
II TÍNH CHẤT NGUYÊN LIỆU
NaOH là một khối tinh thể trong suốt, màu trắng, ăn da mạnh
Nhiệt độ nóng chảy là 3180C
Nhiệt độ sôi là 13880C
Nó hấp thu mạnh hơi ẩm và CO2 của không khí, dễ chảy rửa thành Na2CO3 NaOH dễ dàng tan trong nước, tỏa nhiều nhiệt tạo dung dịch NaOH (dạng dung dịch được sử dụng nhiều)
III CÔ ĐẶC
1 Định nghĩa
Cô đặc là phương pháp dùng để nâng cao nồng độ các chất hoà tan trongdung dịch gồm 2 hai nhiều cấu tử Quá trình cô đặc của dung dịch lỏng – rắnhay lỏng – lỏng có chênh lệch nhiệt độ sôi rất cao thường được tiến hành bằngcách tách một phần dung môi (cấu tử dễ bay hơi hơn); đó là các quá trình vật lý– hoá lý Tuỳ theo tính chất của cấu tử khó bay hơi (hay không bay hơi trongquá trình đó), ta có thể tách một phần dung môi (cấu tử dễ bay hơi hơn) bằngphương pháp nhiệt độ (đun nóng) hoặc phương pháp làm lạnh kết tinh
Cô đặc là quá trình làm tăng nồng độ của chất rắn hòa tan trong dungdịch bằng cách tách bớt một phần dung môi sang dạng hơi
2 Các phương pháp cô đặc
Phương pháp nhiệt (đun nóng): dung môi chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái hơi dưới tác dụng của nhiệt khi áp suất riêng phần của nó bằng áp
suất tác dụng lên mặt thoáng chất lỏng
Phương pháp lạnh: khi hạ thấp nhiệt độ đến một mức nào đó, một cấu tử sẽ tách ra dưới dạng tinh thể của đơn chất tinh khiết; thường là kết tinh dung môi
để tăng nồng độ chất tan Tuỳ tính chất cấu tử và áp suất bên ngoài tác dụng lênmặt thoáng mà quá trình kết tinh đó xảy ra ở nhiệt độ cao hay thấp và đôi khi taphải dùng máy lạnh
3 phân loại và ứng dụng
a theo cấu tạo
Trang 4
Trang 5- Nhóm 1: dung dịch đối lưu tự nhiên (tuần hoàn tự nhiên) Thiết bị cô đặc nhómnày có thể cô đặc dung dịch khá loãng, độ nhớt thấp, đảm bảo sự tuần hoàn dễdàng qua bề mặt truyền nhiệt Bao gồm:
Có buồng đốt trong (đồng trục buồng bốc), ống tuần hoàn trong hoặc ngoài
Có buồng đốt ngoài (không đồng trục buồng bốc)
- Nhóm 2: dung dịch đối lưu cưỡng bức (tuần hoàn cưỡng bức) Thiết bị cô đặcnhóm này dùng bơm để tạo vận tốc dung dịch từ 1,5 m/s đến 3,5 m/s tại bề mặttruyền nhiệt Ưu điểm chính là tăng cường hệ số truyền nhiệt k, dùng được chocác dung dịch khá đặc sệt, độ nhớt cao, giảm bám cặn, kết tinh trên bề mặt truyềnnhiệt Bao gồm:
Có buồng đốt trong, ống tuần hoàn ngoài
Có buồng đốt ngoài, ống tuần hoàn ngoài
- Nhóm 3: dung dịch chảy thành màng mỏng Thiết bị cô đặc nhóm này chỉ chophép dung dịch chảy dạng màng qua bề mặt truyền nhiệt một lần (xuôi hayngược) để tránh sự tác dụng nhiệt độ lâu làm biến chất một số thành phần củadung dịch Đặc biệt thích hợp cho các dung dịch thực phẩm như nước trái cây,hoa quả ép Bao gồm:
Màng dung dịch chảy ngược, có buồng đốt trong hay ngoài: dung dịch sôitạo bọt khó vỡ
Màng dung dịch chảy xuôi, có buồng đốt trong hay ngoài: dung dịch sôi íttạo bọt và bọt dễ vỡ
b theo phương pháp thực hiện
- Cô đặc áp suất thường (thiết bị hở): nhiệt độ sôi và áp suất không đổi;thường được dùng trong cô đặc dung dịch liên tục để giữ mức dung dịch cốđịnh, nhằm đạt năng suất cực đại và thời gian cô đặc ngắn nhất
- Cô đặc áp suất chân không: dung dịch có nhiệt độ sôi thấp ở áp suất chânkhông Dung dịch tuần hoàn tốt, ít tạo cặn và sự bay hơi dung môi diễn raliên tục
- Cô đặc nhiều nồi: mục đích chính là tiết kiệm hơi đốt Số nồi không nênquá lớn vì nó làm giảm hiệu quả tiết kiệm hơi Người ta có thể cô chânkhông, cô áp lực hay phối hợp cả hai phương pháp; đặc biệt có thể sử dụnghơi thứ cho mục đích khác để nâng cao hiệu quả kinh tế
- Cô đặc liên tục: cho kết quả tốt hơn cô đặc gián đoạn Có thể được điềukhiển tự động nhưng hiện chưa có cảm biến đủ tin cậy
4 Ưu điểm và nhược điểm của cô đặc chân không gián đoạn.
Ưu điểm
Trang 6- Giữ được chất lượng, tính chất sản phẩm, hay các cấu tử dễ bay hơi.
- Nhập liệu và tháo sản phẩm đơn giản, không cần ổn định lưu lượng
- Thao tác dễ dàng
- Có thể cô đặc đến các nồng độ khác nhau
- Không cần phải gia nhiệt ban đầu cho dung dịch
- Cấu tạo đơn gỉan, giá thành thấp
Nhược điểm
- Quá trình không ổn định, tính chất hóa lí của dung dịch thay đổi liên tục theo
nồng độ, thời gian
- Nhiệt độ hơi thứ thấp, khộng dùng đứơc chộ mùc đích khấc
- Khó giữ được độ chân không trong thiết bị
IV QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
1 Thuyết minh quy trình công nghệ
Nguyên liệu ban đầu là dung dịch NaOH có nồng độ 10% Dung dịch từ bểchứa nguyên liệu được bơm vào buồng đốt bằng bơm nhập liệu Khi đã nhập đủ600kg thì bắt đầu cấp hơi đốt vào buồng đốt để gia nhiệt
Buồng đốt là thiết bị trao đổi nhiệt dạng ống chùm: thân hình trụ, đặt đứng,bên trong gồm nhiều ống nhỏ được bố trí theo đỉnh hình tam giác đều Các đầuống được giữ chặt trên vỉ ống và vỉ ống được hàn dính vào thân Nguồn nhiệt làhơi nước bão hoà có áp suất 4 at đi bên ngoài ống (phía vỏ) Dung dịch đi từdưới lên ở bên trong ống Hơi nước bão hoà ngưng tụ trên bề mặt ngoài của ống
và cấp nhiệt cho dung dịch để nâng nhiệt độ của dung dịch lên nhiệt độ sôi.Dung
dịch sau khi được gia nhiệt sẽ chảy vào buồng bốc để cô đặc và thực hiện quátrình bốc hơi Hơi nước ngưng tụ thành nước lỏng và theo ống dẫn nước ngưngqua bẫy hơi chảy ra ngoài Dung môi là nước bốc hơi sẽ thoát ra ngoài qua ốngdẫn hơi thứ sau khi qua buồng bốc và thiết bị tách giọt hơi thứ được dẫn quathiết bị ngưng tụ baromet và được ngưng tụ bằng nước lạnh, sau khi ngưng tụthành lỏng sẽ chảy ra ngoài bồn chứa phần không ngưng sẽ được dẫn qua thiết
bị tách giọt để chỉ còn khí không ngưng được bơm chân không hút ra ngoài
Nguyên lý làm việc của nồi cô đặc:
Dung dịch đi trong ống truyền nhiệt còn hơi đốt (hơi nước bão hoà) đi trongkhoảng không gian ngoài ống ở buồng đốt Hơi đốt ngưng tụ bên ngoài ống vàtruyền nhiệt cho dung dịch đang chuyển động trong ống dung dịch sau khi đạttới nhiệt độ sôi cần thiết sẽ được chảy qua buồng bốc bằng ống tuần hoàn ngoài
để thực hiện quá trình bốc hơi và cô đặc ống tuần hoàn nối với đáy buồng bốcđược
Trang 6
Trang 7khóa lại bằng van và dung dịch sau khi đạt được nồng độ 40% sẽ được tháo rabồn chứa qua ống tháo liệu dưới đáy buồng bốc nếu trong quá trình gia nhiệtdung dịch đi trong buồng đốt rồi được đưa vào buồng bốc nhưng chưa được gianhiệt tới nhiệt độ sôi thì van ống tuần hoàn nối với đáy buồng bốc sẽ mở đểhoàn lưu dung dịch trở lại buồng đốt bằng bơm tuần hoàn, để tiếp tục gia nhiệtcho dung dịch
2 Các thiết bị được lựa chọn trong quy trình công nghệ
Thiết bị chính:
Ống nhập liệu, ống tháo liệu
Ống tuần hoàn, ống truyền nhiệt
Buồng đốt, buồng bốc, đáy, nắp
Các ống dẫn: hơi đốt, hơi thứ, nước ngưng, khí không ngưng
Thiết bị gia nhiệt
Thiết bị ngưng tụ baromet
Bơm nguyên liệu vào bồn cao vị
Bơm tháo liệu
Bơm nước vào thiết bị ngưng tụ
Bơm chân không
Các van
Thiết bị đo nhiệt độ, áp suất…
Trang 8CHƯƠNG II THIẾT KẾ THIẾT BỊ CHÍNH A.CÂN BẰNG VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
I CÂN BẰNG VẬT CHẤT
Các số liệu ban đầu:
nồng độ đầu 10%
Nồng độ cuối 40%
Năng suất nhập liệu Gđ = 600kg
Nhiệt độ đầu của nguyên liệu: chọn t0 = 300c
Gia nhiệt bằng hơi nước bão hòa, áp suất 4at
Áp suất chân không cô đặc: Pck = 0.7at Pc = 1 – 0.7 = 0.3
1 Cân bằng vật chất
a Suất lượng tháo liệu (Gc)
Theo công thức 5.16, trang 293, [5]
Gđ, Gc: lượng dung dịch đầu và cuối mỗi giai đoạn , kg
W: lượng hơi thứ bốc lên trong mỗi giai đoạn, kg
Xđ, xc: nồng độ đầu và cuối mỗi giai đoạn
Gđ.xđ, Gc.xc: khối lượng NaOH trong dung dịch, kg
b Tổn thất nhiệt độ
Ta có áp suất tại thiết bị ngưng tụ là Pc = 0.3at
Nhiệt độ của hơi thứ trong thiết bị ngưng tụ là tc = 68,70c (bảng I.251, trang 314 [1] )
∆’’’ là tổn thất nhiệt độ của hơi thứ trên đường ống dẫn từ buồng bốc đến thiết bị ngưng tụ chọn ∆’’’ = 10c ( trang 296 [5] )
Nhiệt độ sôi của dung môi tại áp suất buồng bốc
Trang 9Theo công thức TisenCo ( VI.10 trang 59 [2] )
∆’ = ∆’0.fTrong đó
∆’0: tổn thất nhiệt độ do nhiệt độ sôi của dung dịch lớn hơn nhiệt độ sôi của dung môi ở áp suất khí quyển
Dung dịch được cô đặc tuần hoàn nên
A = Xc = 40%
Trong bảng VI.2 trang 67 [2] ∆’0 = 280c
f _ hệ số hiệu chỉnh do khác áp suất khí quyển, được tính theo công thức VI.11 trang 59, [2]
f = 16,14.(t +273)2
r
trong đó
t - nhiệt độ sôi của dung môi ở áp suất đã cho ( tsdm (Po) = 69,70c )
r - ẩn nhiệt hóa hơi của dung môi nguyên chất ở áp suất làm việc, trong bảng I.251, trang 314 [1] r = 2333,732 KJ/Kg
F = 16,14 (69,7 +273)2
2333,732.1000 = 0.812
∆’ = 28 0,812 = 22,7360c
Tsdd (Po) = tsdm (Po) + ∆’ = 69,7 + 22,736 = 92,4360c
d Tổn thất nhiệt độ do áp suất thủy tĩnh (∆’’)
Gọi chênh lệch áp suất từ bề mặt dung dịch đến giữa ống là ∆p (N/m2), ta có
∆p = 12 ρs.g.Hop , N/m2
Trong đó ρs – khối lượng riêng trung bình của dung dịch khi sủi bọt, Kg/m3
Hop – chiều cao lớp chảy lỏng sôi
Hop = [ 0.26 + 0.0014(ρdd – ρdm) ] Ho
Với Ho – chiều cao ống truyền nhiệt
ρdm – khối lượng riêng của dung môi ở tsdm
Chọn chiều cao ống truyền nhiệt Ho = 1,5m
Do trong khoảng nhiệt độ nhỏ, hiệu số (ρdd – ρdm) thay đổi không đáng kể nên ta chọn tra ρdd , ρdm ở 200c
ρdd (40%) = 1430kg/m3
ρdm = 998,23 Kg/m3
Hop = [ 0,26 + 0.0014.(1430 – 998,23) ] 1,5 = 1,297m
∆p = 0,5 ρhh.g.Hop = 0,5.12 1430.9,81 1,297 = 4548,68 (N/m2) = 0,046at
Trang 10 Ptb = P0 + ∆p = 0,3139 + 0,046 =0,3599at
Nhiệt độ sôi của nước ở 0,3599at là 72,800c ( bảng I.251 trang 312 [1] )
Độ tăng nhiệt độ sôi của cột thủy tĩnh
Trang 11Nhiệt độ sôi của dung dịch ở
Ptb
tsdd(Ptb) 0C 95,536
e Cân bằng năng lượng
a Cân bằng nhiệt lượng
Nhiệt độ dung dịch NaOH 10% đi vào thiết bị cô đặc tđ = 92,4360c
Nhiệt của dung dịch NaOH 40% đi ra ở đáy thiết bị cô đặc là
tc = tsdd(Po + 2∆p) = 92,436 + 2.3,1 = 98,6360c( công thức 2.15 trang 107 [3] )
Nhiệt dung riêng của dung dịch NaOH ở các nồng độ khác nhau được tính theo công thức (I.43, I.44 , trang 152 [1]
a =10% ( a < 0,2 )
cđ = 4186 (1 – a ) = 4186 ( 1 – 0.1 ) = 3767,4 J/(Kg.K)
a = 40% ( a > 0,2 )
cc = 4186 – ( 4186 – cct ).a = 4186 – ( 4186 – 1310,75 ) 0,4 = 3035,9 J/(Kg.K)Với Cct là nhiệt dung riêng của NaOH khan, được tính theo công thức I.41
Trang 12- nhiệt lượng do hơi nước bão hòa ngưng tụ trong đường ống dẫn hơi buồng đốt:φDctD = 0
- Nhiệt cô đặc: Qcđ = 0
Trong hơi nước bão hoà, bao giờ cũng có một lượng nước đã ngưng bị cuốn theo khoảng φ = 0,05 (độ ẩm của hơi)
Nhiệt lượng do hơi nước bão hoà cung cấp là D(1 - φ)( iD" - cθ); W
Nước ngưng chảy ra có nhiệt độ bằng nhiệt độ của hơi đốt vào (không có quá
lạnh sau khi ngưng) thì ( iD" - cθ) = rD = 2141 kJ/kg (ẩn nhiệt ngưng tụ của hơi đốt)
Nhiệt dung riêng dung dịch
B Thiết kế thiết bị chính
I Tính toán truyền nhiệt cho thiết bị cô đặc
1 Hệ số cấp nhiệt khi ngưng tụ hơi
Giảm tốc độ hơi đốt nhằm bảo vệ các ống truyền nhiệt tại khu vực hơi đốt vào bằng cách chia làm nhiều miệng vào Chọn tốc độ hơi đốt nhỏ (ω = 10 m/s), nước
Trang 12
Trang 13ngưng chảy màng (do ống truyền nhiệt ngắn có h 0 = 1,5 m), ngưng hơi bão hoà tinh khiết trên bề mặt đứng Công thức (V.101), trang 28, [4] được áp dụng:
α 1 = 2,04 A( r
H ∆ t1)
0,25
(2)Trong đó:
α1 – hệ số cấp nhiệt phía hơi ngưng; W/(m2.K)
r - ẩn nhiệt ngưng tụ của hơi nước bão hoà ở áp suất 4 at (2141 kJ/kg)
H - chiều cao ống truyền nhiệt (H = h 0 = 1,5 m)
A - hệ số, đối với nước thì phụ thuộc vào nhiệt độ màng nước ngưng tm
Trang 14r2 = 0,387.10-3 m2.K/W – nhiệt trở phía dung dịch do vách trong của ống có lớp
cặn bẩn dày 0,5 mm (bảng V.1, trang 4, [2])
δ = 2 mm = 0,002 m – bề dày ống truyền nhiệt
λ = 16,3 W/(m.K) – hệ số dẫn nhiệt của ống (tra bảng XII.7, trang
313, [2] với ống được làm bằng thép không gỉ OX18H10T)
Δtv = tv1 - tv2 (3) ; K – chênh lệch nhiệt độ giữa 2 vách tường
Trang 14
Trang 155 Tiến trình các tải nhiệt riêng
Dùng phương pháp số, ta lần lượt tính lặp qua các bước sau:
- Chọn nhiệt độ tường phía hơi ngưng tv1
từ đó tính tm theo (1) và Δt1 = tD – tv1
- Tính hệ số cấp nhiệt phía hơi ngưng α1 theo (2), từ đó tính q1
- Đặt qv = q1 , từ đó tính Δtv theo (3)
- Tính tv2 = tv1 – Δtv , từ đó tính Δt2 = tv2 – tsdd (ptb) và hệ số cấp nhiệt phía dung dịch sôi α2 theo (4)
δq < 5% nên sai số được chấp nhận ( các thông số đã được chọn phù hợp )
6 Hệ số truyền nhiệt tổng quát K cho quá trình cô đặc
K được tính thông qua các hệ số cấp nhiệt
K =
1 1
1 1
Trang 16C Tính kích thước thiết bị cô đặc
W – suất lượng hơi thứ Kg/h
ρ h = 0,1957 Kg/m3 khối lượng riêng của hơi thứ ở áp suất buồng bốc
Po = 0,3139at tra bảng I.251, trang 314 [1]
Tốc độ hơi thứ trong buồng bốc
ρ ' = 977,962 Kg/m3 khối lượng riêng của giọt lỏng ở tsdm(Po) tra bảng I.249,trang 311 [1]
ρ h = 0,1957 Kg/m3 khối lượng riêng của hơi thứ ở áp suất buồng bốc
Trang 17 Db > 0,8104m
Chọn Db = 0,8m = 800mm theo tiêu chuẩn trang 157 [5]
Kiểm tra lại Re
Re = 3,978
0,8 2 = 6,2156 ( thỏa 0,2 < Re < 500 )
2 Chiều cao buồng bốc
Áp dụng công thức VI.33, trang 72, [2]:
Utt = f Utt (1at); m3/(m3.h)
Trong đó:
f – hệ số hiệu chỉnh do khác biệt áp suất khí quyển
Utt (1at) – cường độ bốc hơi thể tích cho phép khi p = 1 at Chọn Utt (1at) =
1650 m3/(m3.h), f = 1,1 (tra hình VI.3, trang 72, [2])
Chọn chiều cao buồng bốc Hb= 2,5m
II.Tính kích thước buồng đốt
1 Số ống truyền nhiệt
Số ống truyền nhiệt được tính theo công thức (III-49), trang 134, [4]:
n = π d l F
Trong đó
F = 4,9363 m2 – diện tích bề mặt truyền nhiệt
l = 1,5 m – chiều dài của ống truyền nhiệt
d – đường kính của ống truyền nhiệt
Trang 18- Số lục giác đều là 4
- Số ống trên đường xuyên tâm của hình lục giác là 9
- Số ống trên 1 cạnh của hình lục giác lớn nhất là 5
2 Đường kính ống tuần hoàn
Áp dụng công thức (III.26), trang 121, [6]:
t – bước ống; m chọn bước ống t = 1,2 – 1,5dn trang 49 [2]
dn = 0,029 m – đường kính ngoài của ống truyền nhiệt
b – số ống trên đường chéo của hình sáu cạnh đều
Dt = 1,2.0,029.( 9 – 1) + 4.0,029 = 0,3944m
Chọn Dt = 400mm theo tiêu chuẩn trang 156, [5]
4 Kiểm tra diện tích truyền nhiệt
Tổng số ống không kể các ống trong hình viên phân 61
Số ống trong các hình viên phân
Trang 19Diện tích bề mặt truyền nhiệt lúc này là:
3 ống dẫn hơi đốt
D = 0,111 kg/s
Dẫn hơi nước bão hoà ở áp suất 4 at Chọn v = 20 m/s (trang 74, [2])
ρ = 0,4718 kg/m3 (tra bảng I.251, trang 315, [1])
Trang 20Dẫn hơi nước bão hoà ở áp suất 0,3139at Chọn v = 20 m/s (trang 74, [2]).
ρ = 0,1957 kg/m3 (tra bảng I.251, trang 314, [1])
d =
√
π v ρ 4.G =√
3600 π 20 0,19574 450 = 0,2017m Chọn ống thép tiêu chuẩn theo bảng XIII.33 tài liệu [2] trang 435
Đường kính trong 200mmĐường kính ngoài 219mm
a sơ lược về cấu tạo
Buồng đốt có đường kính trong Dt = 400 mm, chiều cao Ht = 1500 mm
Thân có 3 lỗ, ứng với 3 ống: dẫn hơi đốt, xả nước ngưng, xả khí không ngưng
Vật liệu chế tạo là thép không gỉ OX18H10T, có bọc lớp cách nhiệt
Trang 20
Trang 21b tính toán
Bề dày tối thiểu S’:
Hơi đốt là hơi nước bão hoà có áp suất 4 at nên buồng đốt chịu áp suất trong là:
(trường hợp thân có bọc lớp cách nhiệt)
Theo hình 1.2, trang 16, [7], ứng suất cho phép tiêu chuẩn của vật liệu ở ttt là:[σ]* = 115 N/mm 2
Chọn hệ số hiệu chỉnh η = 0,95 (có bọc lớp cách nhiệt) (trang 17, [7])
ứng suất cho phép của vật liệu là:
S’ = D t P t
2.[σ] φ = 2.109,25 0,95400.0,313 = 0,6032 mmTrong đó:
φ = 0,95 – hệ số bền mối hàn (bảng 1-8, trang 19, [7], hàn 1 phía)
Dt = 400 mm – đường kính trong của buồng đốt
Pt = 0,313 N/mm 2 – áp suất tính toán của buồng đốt
Trang 22Vật liệu được xem là bền cơ học nên Cb = Cc = 0.
Chọn hệ số bổ sung do dung sai của chiều dày C0 = 0,22 mm (theo bảng
Vậy bề dày buồng đốt là 4mm
Đường kính ngoài của buồng đốt
Dt = 400 mm – đường kính trong của buồng đốt
S = 4 mm – bề dày của buồng đốt
Ống xả nước ngưng dt = 20 mm < d max
Ống xả khí không ngưng dt = 20 mm < d max
⇒ Cần tăng cứng cho lỗ của hơi đốt vào, dùng bạc tăng cứng với bề dày khâu tăng cứng bằng bề dày thân (4mm)
Trang 22
Trang 232 Tính cho buồng bốc
a Sơ lược về cấu tạo
Buồng bốc có đường kính trong là Dt = 800 mm, chiều cao Ht = 2500 mm
Thân có 2 lỗ, gồm: ống nhập liệu, kính quan sát
Phía dưới buồng bốc là phần hình nón cụt có gờ liên kết với buồng đốt
Vật liệu chế tạo là thép không gỉ OX18H10T, có bọc lớp cách nhiệt
b Tính toán
Bề dày tối thiểu S’:
Buồng bốc làm việc ở điều kiện chân không nên chịu áp lực từ bên ngoài Vì
áp suất tuyệt đối thấp nhất ở bên trong là 0,3139at nên buồng bốc chịu áp suất ngoài là:
Pn = pm = 2pa – p0 = 2.1 – 0,3139 = 1,6861 at = 0,1654 N/mm2
Nhiệt độ của hơi thứ ra là tsdm (po) = 69,70C, vậy nhiệt độ tính toán của buồng bốc là:
ttt = 69,7 + 20 = 89,70C (trường hợp thân có bọc lớp cách nhiệt)
Chọn hệ số bền mối hàn φh = 0,95 (bảng 1-8, trang 19, [7], hàn 2 phía)
Theo hình 1.2, trang 16, [7], ứng suất cho phép tiêu chuẩn của vật liệu ở ttt là:[σ]* = 125 N/mm2
Chọn hệ số hiệu chỉnh η = 0,95 (có bọc lớp cách nhiệt) (trang 17, [7])
⇒ Ứng suất cho phép của vật liệu là:
[σ] = η.[σ]* = 0,95.125 = 118,75 N/mm2
Tra bảng 2.12, trang 34, [7]: module đàn hồi của vật liệu ở ttt là
E = 2,01.105 N/mm 2
Chọn hệ số an toàn khi chảy là nc = 1,65 (bảng 1-6, trang 14, [7])
ứng suất chảy của vật liệu là
Dt = 800 mm – đường kính trong của buồng bốc
Pn = 0,1654 N/mm2 – áp suất tính toán của buồng bốc
l = 2500 mm – chiều dài tính toán của thân, là khoảng cách giữa hai mặt bích
Bề dày thực S:
Trang 24Dt = 800 mm ⇒ Smin = 3mm < 5,4834 mm ⇒ chọn S’ = 5,4834 mm (theo bảng 5.1, trang 94, [7])
Chọn hệ số ăn mòn hoá học là Ca = 1 mm (thời gian làm việc 10 năm).Vật liệu được xem là bền cơ học nên Cb = Cc = 0
Chọn hệ số bổ sung do dung sai của chiều dày C0 = 0,5mm (theo bảng XIII.9, trang 364, [2])
Kiểm tra độ ổn định của thân khi chịu tác dụng của áp suất ngoài:
So sánh Pn với áp suất tính toán cho phép trong thiết bị [Pn]
Trang 2525 ≤ 2.(S−C D
a) = 2.(7−1)800 = 66,67 ≤ 250Tra qc = f [2.(S−C D
Kiểm tra điều kiện 5-47, trang 107, [7]:
σ n
[
σ n]
+ P n[P n] ≤ 1
1,414689,395 + 0,16540,2033 = 0,829 ≤ 1 (thỏa)
Vậy bề dày buồng bốc là 7mm
Đường kính ngoài buồng bốc:
Dn = Dt + 2S = 800 + 2.7 = 814 mm
Tính bền cho các lỗ:
Trang 26Đường kính lỗ cho phép không cần tăng cứng (công thức 8-2, trang 162, [7]):
dmax = 0,37 3
Trong đó:
Dt = 800 mm – đường kính trong của buồng bốc
S = 7 mm – bề dày của buồng đốt
3 Tính cho đáy buồng bốc
a Sơ lược về cấu tạo
Chọn đáy nón tiêu chuẩn Dt = 800 mm
Đáy nón có phần gờ cao 40 mm và góc ở đáy là 2α = 600
Tra bảng XIII.21, trang 394, [2]:
Chiều cao của đáy nón (không kể phần gờ) là H = 725 mm
Thể tích của đáy nón là Vđ = 0,161 m3
- Đáy nón được khoan 1 lỗ để tháo liệu
- Vật liệu chế tạo là thép không gỉ OX18H10T
Hc – chiều cao của chất lỏng trong phần hình nón cụt; m, ( dựa vào bảng
XIII.22 trang 396 Cơ sở Thiết Kế chế tạo máy Tập 6)
Hgc – chiều cao của chất lỏng trong phần gờ nối với buồng đốt; m
Trang 26
Trang 27Hđ – chiều cao của chất lỏng trong đáy nón; m
Áp suất thuỷ tĩnh do cột chất lỏng gây ra trong thiết bị:
ptt = ρdd g.H’ = 1378,123.9,81 0,869.10-6 = 0,0117 N/mm2
Đáy có áp suất tuyệt đối bên trong là p0 = 0,3139 at nên chịu áp suất ngoài là
Pn = 1,6861 at = 0,1654 N/mm2 Ngoài ra, đáy còn chịu áp suất thuỷ tĩnh do cột chất lỏng gây ra trong thiết bị Như vậy, áp suất tính toán là:
η = 0,95 – hệ số hiệu chỉnh (đáy có bọc lớp cách nhiệt)
[σ] = η.[σ]* = 0,95.125 = 118,75 N/mm 2 - ứng suất cho phép của vật liệu
Et = 2,01.105 N/mm2 – module đàn hồi của vật liệu ở t t (bảng 2-12, trang 34,[7])
nc = 1,65 – hệ số an toàn khi chảy (bảng 1-6, trang 14, [7])
σ c t = nc [σ]* = 1,65.125 = 206,25 N/mm2 – giới hạn chảy của vật liệu ở tt (côngthức 1-3, trang 13, [7])
Chọn bề dày tính toán đáy S = 7 mm, bằng với bề dày thực của buồng bốc
Trang 28Kiểm tra bề dày đáy:
Kiểm tra độ ổn định của đáy khi chịu tác dụng của áp suất ngoài:
So sánh Pn với áp suất tính toán cho phép trong thiết bị [Pn] theo 5-19, trang 99,[7]: