Để hoàn thành bài Đồ Án Kỹ Thuật Thực Phẩm này, trước hết chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy, cô giáo trong khoa Công nghệ thực phẩm trường Đại học Công nghiệp thực phẩm Tp Hồ Chí Minh đã truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho chúng em trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường. Trong quá trình thực hiện đề tài chúng em đã gặp không ít khó khăn. Nhưng với sự động viên giúp đỡ của quý thầy cô, người thân và bạn bè, chúng em cũng đã hoàn thành tốt đề đồ án của mình và có được những kinh nghiệm, kiến thức hữu ích cho bản thân.. Đặc biệt chúng em xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Phan Thế Duy người đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ chúng em trong suốt thời gian thực hiện đồ án. Dù đã cố gắng nhưng không thể tránh khỏi những sai sót. Rất mong sự thông cảm và đóng góp ý kiến của quý thầy cô và hội đồng Cuối cùng, xin kính chúc quý thầy cô sức khỏe, luôn thành công trong công việc và cuộc sống. Chúng em xin chân thành cảm ơn TP Hồ Chí Minh, tháng 11, năm 2019 SVTH
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HCM
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HCM
Trang 3PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ
Trang này đính kèm phiếu giao nhiệm vụ của GVHD
Trang 4BẢN NHẬN XÉT CỦA GVHD
Trang này đính kèm bản nhận xét của GVHD
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài Đồ Án Kỹ Thuật Thực Phẩm này, trước hết chúng em xin gửi lờicảm ơn chân thành đến quý thầy, cô giáo trong khoa Công nghệ thực phẩm trường Đạihọc Công nghiệp thực phẩm Tp Hồ Chí Minh đã truyền đạt kiến thức và kinh nghiệmquý báu cho chúng em trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường
Trong quá trình thực hiện đề tài chúng em đã gặp không ít khó khăn Nhưng với sựđộng viên giúp đỡ của quý thầy cô, người thân và bạn bè, chúng em cũng đã hoànthành tốt đề đồ án của mình và có được những kinh nghiệm, kiến thức hữu ích cho bảnthân
Đặc biệt chúng em xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Phan Thế Duy người đã trựctiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ chúng em trong suốt thời gian thực hiện đồ án
Dù đã cố gắng nhưng không thể tránh khỏi những sai sót Rất mong sự thông cảm vàđóng góp ý kiến của quý thầy cô và hội đồng
Cuối cùng, xin kính chúc quý thầy cô sức khỏe, luôn thành công trong công việc vàcuộc sống
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
TP Hồ Chí Minh, tháng 11, năm 2019
SVTH
Trang 6MỤC LỤ
PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ iii
BẢN NHẬN XÉT CỦA GVHD iv
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC HÌNH ẢNH iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
KÝ HIỆU CÁC ĐẠI LƯỢNG vii
MỞ ĐẦU 11
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THIẾT BỊ SẤY 13
1.1 Giới thiệu chung về phương pháp sấy và thiết bị sấy hầm 13
1.1.1 Phương pháp sấy: 13
1.2 Thiết bị sấy hầm 14
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU 16
2.1 Giới thiệu về nấm bào ngư: 16
2.2 Quy trình sấy nấm 18
2.2.1 Sơ đồ quy trình 18
2.2.2 Thuyết mình qui trình: 18
2.2.3 Phương pháp và chế độ sấy 19
CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN CÂN BẰNG VẬT CHẤT VÀ THIẾT BỊ CHÍNH 20
3.1 Tính cân bằng vật chất: 20
3.1.1 Thông số ban đầu 20
3.1.2 Khối lượng nấm đưa vào đưa vào hầm sấy: 21
3.1.3 Khối lượng nguyên liệu cho 1 mẻ: 21
3.1.4 Lượng ẩm bốc hơi 21
3.2 Tính toán quá trình sấy lý thuyết 21
3.2.1 Trạng thái A: không khí trước khi vào calorife 22
3.2.2 Trạng thái B: không khí sau khi qua calorife, trước khi vào hầm sấy 23
3.2.3 Trạng thái C: Sau khi ra khỏi hầm sấy 24
3.3 Tiêu hao không khí 25
W: 25
3.4 Lượng nhiệt tổn thất cho quá trình sấy lý thuyết 26
3.5 Tính toán thiết bị chính: 26
Trang 73.5.1 Khay sấy: 26
3.5.2 Xe goòng: 27
3.5.3 Hầm sấy: 28
CHƯƠNG 4 TÍNH CÂN BẰNG NĂNG LƯỢNG 30
4.1 Tính toán nhiệt hầm sấy 30
4.1.1 Tổn thất do vật liệu sấy (VLS) mang đi: 30
4.1.2 Tổn thất do thiết bị chuyền tải: 30
4.1.3 Tổn thất ra môi trường: 31
4.2 Tính toán quá trình sấy thực 34
4.3 Thiết lập bảng cân bằng nhiệt: 35
CHƯƠNG 5 TÍNH VÀ CHỌN THIẾT BỊ PHỤ 37
5.1 Tính Caloripher 37
5.1.1 Tính diện tích bề mặt caloripher 37
5.1.2 Tính kích thước hình học của caloripher 41
5.2 Tính và chọn quạt 42
5.2.1 Tính trở lực 43
5.2.2 Chọn quạt 48
5.3 Cyclon 48
5.4 Tính toán túi lọc 49
5.4.1 Diện tích bề mặt lọc 50
5.4.2 Số túi lọc cần thiết 50
5.4.3 Kích thước của thiết bị 51
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Sơ đồ nguyên lý hoạt động của thiết bị sấy hầm 15
Hình 2.1: Nấm bào ngư 16
Hình 2.2: Sơ đồ hệ thống sấy nấm 18
Hình 3.1: Lưu đồ thuật toán xác định I và d khi biết (t,φ) 21
Hình 3.2: Lưu đồ xác định quá trình sấy lý thuyết 22
Hình 3.3: Đồ thị I-d của quá trình sấy lý thuyết 25
Hình 5.1 Calorifer khí - hơi 37
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Thành phần dinh dưỡng trong nấm bào ngư 17
Bảng 3.1: Thông số ban đầu 20
Bảng 3.2: Các thông số trạng thái 24
Bảng 4.1: Bảng cân bằng nhiệt 35
Bảng 5.1:Một số thông số của trạng thái không khí 43
Trang 10DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 11KÝ HIỆU CÁC ĐẠI LƯỢNG
Thông số áp suất bão hòa của không khí
1 Áp suất bão hòa không khí ngoài
7 Lượng không khí khô làm bay
Thông số tác nhân sấy sau khi vào calorifer
Thông số tác nhân sấy sau khi ra khỏi hầm
Trang 12STT Đại lượng Kí hiệu Đơn vị
3 Nhiệt lượng cần cung cấp cho
Trang 13STT Đại lượng Kí hiệu Đơn vị
Cyclone
5 Đường kính phần bé nhất của
Trang 14STT Đại lượng Kí hiệu Đơn vị
Lọc túi vải
MỞ ĐẦU
Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây nền nông nghiệp nước ta đã đạt được nhiều thành tựu tolớn Ngoài việc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội địa, nước ta đã bắt đầu xuất khẩu nôngsản cùng với các chế phẩm của nó Do đó việc ứng dụng các công nghệ mới đóngmột vai trò hết sức quan trọng Trong đó, công nghệ sấy là khâu quan trong trọngtrong công nghệ sau thu hoạch, chế biến và bảo quản nông sản
Sấy là một quá trình công nghệ được sử dụng trong rất nhiều ngành công nôngnghiệp Quá trình sấy không chi là quá trình tách nước và hơi nước ra khỏi vật liệumột cách đơn thuần mà là một quá trình công nghệ Nó đòi hỏi sau khi sấy vậ t liệuphải đảm bảo chất lượng cao, tiêu tốn năng lượng ít và chi phí vận hành thấp Để thựchiện quá trình sấy người ta sử dụng một hệ thống gồm nhiều thiết bị như thiết bị sấy(hầm sấy, tháp sấy, thùng sấy, v.v…), thiết bị đốt nóng tác nhân (clorifer) hoặcthiết bị làm lạnh để làm khô tác nhân, quạt, bơm và một số thiết bị phụ như hầm đốt,xyclon, v.v… Chúng ta gọi hệ thống các thiết bị thực hiện một quá trình sấy cụ thể nào
đó là một hệ thống sấy
Trong đồ án này, chúng em được giao nhiệm vụ “ Tính toán thiết kế máy hầm dùng
để sấy nấm bào ngư” với năng suất 300kg/mẻ và 4h/mẻ Với nhiệm vụ đó chúng em
lựa chọn công nghệ sấy hầm với tác nhân sấy là không khí nóng
Trang 15Hầm sấy là một trong những hệ thống sấy đối lưu thông dụng nhất Nếu hệ thốngsấyhầm là hệ thống sấy từng mẻ, năng suất không lớn và có thể tổ chức cho tác nhânsấy đối lưu tự nhiên hoặc cưỡng bức thì hệ thống sấy hầm có năng suất lớn hơn, có thểsấy liên tục hoặc bán liên tục và luôn luôn là hệ thống sấy đối lưu cưỡng bức
Sấy nông sản là một quy trình công nghệ phức tạp Nó có thể thực hiện trên nhữngthiết bị sấy khác nhau Ứng với một loại nông sản ta cần chọn chế độ sấy thích hợpnhằm đạt năng suất cao, chất lượng sản phẩm sấy tốt và tiết kiệm năng lượng
Là một kỹ sư công nghệ thực phẩm sắp ra trường, thông qua môn học đồ án kỹ thuậtthực phẩm chúng em có thể có một cái nhìn trực quan hơn về các hệ thống và thiết bịứng dụng trong chuyên ngành, cụ thể là hệ thống hầm sấy
Với sự hướng dẫn của thầy Phan Thế Duy, đến nay chúng em đã hoàn thành đồ ánnày Tuy nhiên, với vốn kiến thức còn hạn chế và nguồn tài liệu tham khảo chưa thật
sự đầy đủ, trong quá trình tính toán có sai số nên không tránh khỏi những sai sót Vìthế, chúng em mong nhận được sự đóng góp ý kiến của Thầy để đồ án này hoàn chỉnhtốt hơn
Mục tiêu của đề tài
Thiết kế hệ thống sấy hầm theo năng suất phù hợp với đề tài được giao
Hiểu rõ nguyên lí hoạt động, cấu tạo, chức năng của thiết bị sấy hầm
Đặc điểm nguyên liệu và toàn bộ hệ thống sấy hầm
Bố cục đồ án gồm có 6 chương chính:
Chương 1: Tổng quan về thiết bị sấy
Chương 2: Tổng quan về nguyên liệu
Chương 3: Tính toán cân bằng vật chất và tính toán thiết bị chính
Chương 4: Tính cân bằng năng lượng
Chương 5: Tính và chọn thiết bị phụ trợ
Chương 6: Kết luận
Trang 16CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THIẾT BỊ SẤY
1.1 Giới thiệu chung về phương pháp sấy và thiết bị sấy hầm
ổn định, độ ẩm của vật liệu thay đổi theo không gian và thời gian
b) Mục đích của quá trình sấy
Chế biến: có thể dùng phương pháp sấy để sản xuất các mặt hàng ăn liền
Vận chuyển: do khi ta tách bớt ẩm ra khỏi vật liệu thì khối lượng của nó giảm rất nhiềunên quá trình vận chuyển đơn giản và giảm chi phí
Kéo dài thời gian bảo quản: lượng nước tự do trong thực phẩm là môi trường cần thiếtcho vi sinh vật và enzyme hoạt động Do đó sấy làm giảm lượng ẩm có trong vật liệunên kéo dài thời gian bảo quản, làm cho chất lượng sản phẩm sấy ít bị thay đổi trongthời gian bảo quản với điều kiện bảo quản tốt
Quá trình sấy là quá trình làm khô các vật liệu bằng phương pháp bay hơi nước Nhưvậy quá trình sấy khô một vật liệu diễn biến như sau: vật liệu được gia nhiệt để đưanhiệt độ lên đến nhiệt độ bão hòa ứng với phân với phân áp suất của hơi nước trên bềmặt vật liệu Vật liệu được cấp nhiệt để làm bay hơi ẩm
c) Phân loại:
Phân loại các phương pháp sấy theo phương thức cung cấp nhiệt:
- Phương pháp sấy đối lưu
- Phương pháp sấy bức xạ
- Phương pháp sấy tiếp xúc
Phương pháp sấy bằng điện trường dòng cao tần
- Phương pháp sấy thăng hoa.
Trang 17d) Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sấy:
Ảnh hưởng của nhiệt độ không khí: Trong các điều kiện khác nhau không đổi như độ
ẩm không khí, tốc độ gió…, việc nâng cao nhiệt độ sẽ làm tăng nhanh tốc độ sấy.Nhưng nhiệt độ làm khô cao sẽ làm ảnh hưởng lớn đến chất lượng sản phẩm, dễ làmcho nguyên liệu bị chín và gây nên sự tạo màng cứng ở lớp bề ngoài cản trở tới sựchuyển động của nước từ lớp bên trong ra bề mặt ngoài.Nhưng với nhiệt độ làm khôquá thấp, dưới giới hạn cho phép thì quá trình làm khô sẽ chậm lại dẫn đến sự thối rữa,hủy hoại nguyên liệu.Khi sấy ở những nhiệt độ khác nhau thì nguyên liệu có nhữngbiến đổi khác nhau Nếu nhiệt độ cao hơn nữa thì nguyên liệu có thể bị cháy làm mấtgiá trị dinh dưỡngvà mất giá trị cảm quan của sản phẩm
Ảnh hưởng của tốc độ chuyển động không khí: Tốc độ chuyển động của không khí cóảnh hưởng lớn đến quá trình sấy, tốc độ gió quá lớn hoặc quá nhỏ đều không có lợicho quá trình sấy Vì tốc độ chuyển động của không khí quá lớn khó giữ nhiệt lượngtrên nguyên liệu để cân bằng quá trình sấy, còn tốc độ quá nhỏ sẽ làm cho quá trìnhsấy chậm lại Hướng gió cũng ảnh hưởng rất lớn đến quá trình làm khô, khi hướng giósong song với bề mặt nguyên liệu thì tốc độ làm khô rất nhanh Ảnh hưởng của độ ẩmtương đối của không khí Độ ẩm tương đối của không khí cũng là nhân tố ảnh hưởngquyết định đến quá trình làm khô, độ ẩm của không khí càng lớn thì quá trình làm khô
sẽ chậm lại
Ảnh hưởng của kích thước nguyên liệu: Kích thước nguyên liệu cũng ảnh hưởng đếnquá trình sấy Nguyên liệu càng bé, càng mỏng thì tốc độ sấy càng nhanh, nhưng nếunguyên liệu có kích thước quá bé và quá mỏng sẽ làm cho nguyên liệu bị cong, dễ gãyvỡ
Ảnh hưởng của bản thân nguyên liệu: Tùy vào bản thân nguyên liệu mà người ta chọnchế độ làm khô cho phù hợp, cần phải xét đến thành phần hóa học củanguyên liệu như:nước, lipit, protein, chất khoáng, Vitamin, kết cấu tổ chức chắc hay lỏng lẻo
Trang 18Nếu là băng tải trong hệ thống sấy hầm thì băng tải có dạng xích kim loại có nhiệm vụchứa và và vận chuyển vật liệu sấy, đồng thời cho tác nhân sấy đi qua băng tải đểxuyên qua vật liệu sấy thực hiện quá trình trao đổi nhiệt ẩm.
Cấu tạo của hệ thống sấy hầm bao gồm ba phần chính: hầm sấy, calorifer và quạt.Hầm sấy là hầm dài từ 10m đến 30m Trong đó vật liệu sấy và tác nhân sấy thực hiệnquá trình trao đổi nhiệt ẩm Các hệ thống sấy hầm có thể tổ chức cho tác nhân sấy vàvật liệu sấy đi cùng chiều hoặc là ngược chiều, hoặc zich zắc, hồi lưu hay không hồilưu tùy thuộc vào mục đích thiết kế
Hình 1.1: Sơ đồ nguyên lý hoạt động của thiết bị sấy hầm
Nguyên lí hoạt động: vật liệu sấy được đặt trên các giá của xe goong, xe goong được
đặt trên đường ray Không khí được quạt thổi qua buồng đốt, tại đây buồng đốt đượcgia nhiệt lên lên đến nhiệt độ sấy và vào dọc theo hầm sấy (cùng chiều hay ngượcchiều ) Vận tốc tác nhân sấy đi trong hầm thường từ 2- 5 (m/s)
Lý do nhóm chọn thiết bị sấy hầm vì có nhiều ưu điểm như: Cấu tạo và vận hành đơngiản, hệ thống sấy hầm có thể sấy liên tục hoặc bán liên tục với năng suất lớn Côngsuất có thể điều chỉnh linh hoạt theo yêu cầu sấy thực tế của doanh nghiệp.Sử dụng hơi
để tạo nguồn nhiệt cung cấp cho quá trình sấy nên tính ổn định cao, chất lượng sảnphẩm sấy đảm bảo đồng đều và đạt yêu cầu Công nghệ hoàn toàn được nghiên cứu,tích hợp và chế tạo trong nước nên chủ động trong sử dụng, phù hợp với điều kiện khíhậu của Việt Nam
Trang 19Hình 2.2: Nấm bào ngư
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU2.1 Giới thiệu về nấm bào ngư:
Nguồn gốc nấm bào ngư:
Nấm bào ngư (danh pháp:Pleurotus ostreatus) là một loài nấm ăn được thuộc họPleurotaceae Nấm bào ngư còn có tên là nấm sò, nấm hương trắng, nấm dai và có 2nhóm lớn: nhóm chịu nhiệt (20oC – 30oC) và nhóm chịu lạnh (15oC – 25oC)
Nó được trồng lần đầu ở Đức để ăn trong thế chiến 1 nhưng mãi cho đến năm 1970nấm bào ngư mới được nuôi trồng đại trà khắp thế giới, tuy nhiên việc trồng được ghichép trong tài liệu đầu tiên là bởi Kaufert Loài nấm này mọc trên các thân cây khôhoặc suy yếu, thành những tai nấm xen kẽ nhau như hình bậc thang.Có 3 loại nấm bàongư chủ yếu:Nấm bào ngư trắng, nấm bào ngư xám, nấm bào ngư Nhật
Thành phần:
Các loài nấm bào ngư pleurotus là nguồn thực phẩm bổ dưỡng quý giá với hàm lượngprotein cao tới 33 - 43% sinh khối khô, thành phần acid amin phong phú, có đủ cácacid amin không thay thế, bên cạnh đó là các thành phần gluxid, vitamin, khoáng chất,acid béo (chủ yếu là acid không no, acid hữu cơ)…
Trang 20nghiệp Hoa Kỳ USDA
Bảng 2.1: Thành phần dinh dưỡng trong nấm bào ngư
Thành phần dinh dưỡng trong 100g nấm bào ngư
Đời sống của nấm ra 2 giai đoạn là: giai đoạn tăng trưởng (hay sinh dưỡng) là tản dinhdưỡng, và giai đoạn quả thể (hay cơ quan sinh bào tử hữu tính của nấm, giai đoạn sinhthực) là tản nấm sinh sản
Lợi ích của nấm bào ngư:
Bào tử tập chung ở phía dưới cấu trúc đặc biệt gọi là mũ nấm hay tai nấm Mũ nấmthường có cuống nâng lên cao để có thể nhờ gió đưa bào tử bay xa.Bào tử nảy mầm lạicho hệ sợi mới
Trang 21Sau 4 giờ, mở cửa vào và cửa ra của hầm sấy dùng tời kéo kéo xe goòng ra khỏi hầm,
ta sấy xong 1 mẻ với năng suất kg nấm/mẻ, mỗi mẻ sấy trong 4 giờ
e) Tác nhân sấy:
Không khí bên ngoài được đưa vào caloriphe nhờ quạt đẩy Tại caloriphe không khíđược đốt nóng lên đến nhiệt độ cần thiết (caloriphe dùng chất tải nhiệt là (hơinước).Sau đó không khí được dẫn vào hầm sấy
Nhiệt độ không khí tại đầu hầm sấy sao cho phù hợp với vật liệu đem sấy (phảinhỏhơn nhiệt độ cao nhất mà vật liệu có thể chịu được).Trong hầm sấy, không khí nóng đixuyên qua các lỗ lưới của khay đựng vật liệu và tiếp xúc đều với vật liệu sấy
Ẩm của vật liệu sẽ bốc hơi nhờ nhiệt của dòng khí nóng trên.Quạt hút được đặt cuối
Trang 22hầm sấy để hút tác nhân sấy ra khỏi hầm và đưa vào cylone lắng bụi sau đó thảy rangoài.
f) Yêu cầu:
Vật liệu phải đảm bảo chất lượng cao
Sản phẩm thu được:Màu sắc: trắng đều, không có đốm nâu đen trên bề mặt
Chọn chế độ sấy: bán liên tục
Trang 23CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN CÂN BẰNG VẬT CHẤT VÀ THIẾT BỊ
CHÍNH3.1 Tính cân bằng vật chất:
3.1.1 Thông số ban đầu
Chọn các thông số ban đầu: địa điểm sấy tại TP Hồ Chí Minh
Tác nhân sấy: Tác nhận sấy là không khí nóng
Với nguyên liệu là nấm bào ngư đưa vào hệ thống sấy có độ ẩm x1 = 90% và yêu cầucủa sản phẩm sấy đầu ra có độ ẩm là x2= 6% Năng suất sau sấy G2 = 75 kg nấm khô/h.Thời gian sấy một mẻ là 4 giờ
Các thông số ứng với các trạng thái trong quá trình sấy là:Theo giáo trình Kỹ thuật sấy(NXB Giáo dục 2009) của tác giả Nguyễn Văn Phú thì nhóm em lựa chọn với t0= 27oC
có độ ẩm tương đối φ0= 83% (chọn theo điều kiện khí hậu tại TP.HCM), t 1=70 oC vì đặctính của nấm chỉ phù hợp sấy trong khoảng 4oC -70oC trong đó cần chú ý đến nhiệt độ
ra là t2= 36oC vì t2 khi ra khỏi hầm sấy phải đảm bảo đủ xa trạng thái không khí ẩm bãohòa để tránh hiện tượng động sương trên bề mặt vật liệu khô sau khi đã sấy
Bảng 3.2: Thông số ban đầu
Nhiệt độ sấy nấm bào ngư trước khi
oCNhiệt độ nấm bào ngư vào hầm t1 =70oC
Nhiệt độ nấm bào ngư ra khỏi hầm t2 =36oC
Khối lượng riêng nấm ρ=¿771(kg/m3)
Độ ẩm sau khi sấy x2 = 6% (khối lượng)
Trang 243.1.3 Khối lượng nguyên liệu cho 1 mẻ:
G0 = G1 τ = 705 4 = 2820(kg/m )ẻ [9.1, P.189, 3] 3.1.4 Lượng ẩm bốc hơi
W= G1- G2 = 705-75 = 630 (kg m/h)ẩ [CT 9.5,P.191, 6]
Trong đó:
G1 là khối lượng nguyên liệu trước khi sấy, kg/h
G2 là khối lượng nguyên liệu sau khi sấy, kg/h
W là lượng ẩm bốc hơi , kg ẩm/h
τ là thời gian sấy, (h/mẻ)
x2 là độ ẩm sau khi sấy (%)
x1 là độ ẩm sau khi sấy (%)
3.2 Tính toán quá trình sấy lý thuyết
xx
Kết thúc
Đọc t0, ,t1,t2, B
Pbd= f(P,φ, Pb)Bắt đầu
I)
ln d,I
Đọc t0, ,t1,t2, BBắt đầu
1.1 Hình 3.4: Lưu đồ thuật toán xác định I và d khi biết (t,φ)
Trang 253.2.1 Trạng thái A: không khí trước khi vào calorife
Với to = 27℃ có độ ẩm tương đối φ0 = 83% (chọn theo điều kiện khí hậu tại TP.HCM)
Áp suất hơi bão hòa: Pb0= exp{12- 4026,42
(Với P là áp suất khí quyển)
- Entanpi của không khí:
I0 = 1,004t0 + (2500 +1,842 t0) d0=1,004.27+ (2500+1,842.27 ).0,019
= 75,44 ( kJ/ kgkkk) [CT 2.25,P.29,6]
- Áp suất hơi riêng phần của không khí:
P0 = φ0Pb0 = 0,83.0,0355 = 0,0291 (bar) =22,12 (mmHg)
3.2.2 Trạng thái B: không khí sau khi qua calorife, trước khi vào hầm sấy
Chọn nhiệt độ tác nhân sấy trước khi vào hầm sấy t1 = 70℃ , d0= d1 = 0,019 (kgẩm/kgkkk)
- Entanpi của không khí:
Trang 26- Áp suất hơi riêng phần của không khí:
[CT 2.19,P.28, 6]
Độ ẩm thỏa mãn điều kiện kinh tế- kỹ thuật: 80% ≤ φ ≤ 90%
- Áp suất hơi riêng phần của không khí:
Trang 27Hình 3.5: Đồ thị I-d của quá trình sấy lý thuyết
3.3 Tiêu hao không khí
- Lượng không khí cần thiết để làm bốc hơi 1kg ẩm vật liệu: