Trong môn nguyên lý thống kê hầu như chúng ta sẽ dùng các công thức toán cao cấp để phân tích, thống kê và tổng hợp các thông tin, dữ liệu theo những yêu cầu cụ thể của nền kinh tế, xã h
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
TIỂU LUẬN HỌC PHẦN NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ KINH TẾ
(Đề số 5)
Họ và tên SV : Nguyễn Chiều Hạ
GV giảng dạy : Trương Thị Thu Hường
THÁNG 7/ 2021
Trang 2I ĐẶT VẤN ĐỀ
Thống kê là một hệ thống các phương pháp bao gồm thu thập, tổng hợp, trình bày số liệu, tính toán các đặc trưng của đối tượng nghiên cứu nhằm phục vụ cho quá trình phân tích, dự đoán và ra quyết định
Thống kê là một ngành khoa học có vai trò quan trọng trong hầu hết các lĩnh vực kinh tế xã hội Nguyên lý thống kê kinh tế, lý thuyết thống kê theo hướng ứng dụng trong lĩnh vực kinh tế và quản trị kinh doanh, là công cụ không thể thiếu được trong hoạt động nghiên cứu và quản lý Nguyên lý thống kê kinh tế đã trở thành một môn học cơ sở trong hầu hết các ngành đào tạo thuộc khối kinh tế
Nếu thống kê được hiểu theo nghĩa thông thường thì ngay từ thời cổ đại con người đã chú ý đến việc này thông qua việc ghi chép đơn giản
Trong môn nguyên lý thống kê hầu như chúng ta sẽ dùng các công thức toán cao cấp để phân tích, thống kê và tổng hợp các thông tin, dữ liệu theo những yêu cầu cụ thể của nền kinh tế, xã hội hay doanh nghiệp
Trang 3II NỘI DUNG TIỂU LUẬN MÔN HỌC
PHẦN 1: LÝ THUYẾT
Câu hỏi: Nêu 5 chỉ tiêu thống kê đầu vào và 5 chỉ tiêu thống kê đầu ra của hoạt động sản xuất kinh doanh? Từ đó, hình thành các chỉ tiêu thể hiện hiệu quả kinh doanh? Chọn 1 trong số các chỉ tiêu hiệu quả đã xây dựng và phân tích biện thực tế để làm tăng hiệu quả đó?
- 5 chỉ tiêu thống kê đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh:
Hao phí máy móc (tổng số giờ máy làm việc, tổng số máy làm việc, )
Hao phí lao động (tổng mức lương, số lao động hao phí, số giờ công, )
Chi phí (chi phí nguyên vật liệu, chi phí bán hàng, chi phí quản lý)
Vốn (khoản giảm trừ doanh thu, tổng số vốn, vốn chủ sở hữu, tổng số vốn vay)
Giá thành
- 5 chỉ tiêu thống kê đầu ra của hoạt động sản xuất kinh doanh:
Sản lượng
Doanh thu
Lợi nhuận
Giá trị hàng hóa
Giá trị gia tăng
- Các chỉ tiêu thể hiện hiệu quả kinh doanh:
Lợi nhuận
Tổng giá trị sản xuất của doanh nghiệp
Doanh thu
Giá trị gia tăng
Tỷ suất lợi nhuận
Hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Hiệu quả sử dụng lao động
Chỉ tiêu hiệu quả về doanh thu:
Doanh thu là luồng tiền thu được sau khi doanh nghiệp bán các sản phẩm và dịch vụ của mình
Trong kinh tế học, doanh thu thường được xác định bằng giá bán nhân với sản lượng
Trang 4Doanh thu = Sản lượng tiêu thụ x Giá bán
Doanh thu là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Doanh thu tăng góp phần làm chi lợi nhuận tăng
Theo công thức trên doanh thu tăng trong 3 trường hợp:
- Sản lượng tiêu thụ tăng, giá bán giữ nguyên hoặc giảm nhưng tỉ lệ giảm giá thấp hơn
tỷ lệ tăng của sản lượng tiêu thụ Điều này chúng ta thường gặp khi doanh nghiệp thực hiện chiến lược khuyến mãi giảm giá sản phẩm, điều này khiến cho lượng sản phẩm tiêu thụ sẽ tăng lên và doanh thu sẽ tăng
- Giá tăng, sản lượng tiêu thụ không đổi hoặc giảm nhưng tỉ lệ giảm của sản lượng thấp hơn so với tỷ lệ tăng của giá Điều này chúng ta thường gặp khi một loại hàng hóa nào
đó khủng hoảng về nguồn cung hoặc là độc quyền Ví dụ như xăng, dầu và điện Trong một số thời gian về trước, do sự khan hiếm dầu mỏ kéo theo giá dầu thô tăng lên nên giá xăng dầu tại Việt Nam tăng lên, dù sản lượng tiêu thụ xem như là không đổi điều này khiến doanh thu về xăng dầu tăng lên đáng kể
- Giá tăng, sản lượng tiêu thụ tăng điều này là điều ít gặp trong nền kinh tế thị trường nhưng không có nghĩa là không xảy ra Hầu hết nó diễn ra trong các loại hàng hóa độc quyền Ví dụ như: điện, nước,
Tuy nhiên, nói như vậy không có nghĩa khi doanh thu tăng lên đã chứng tỏ doanh nghiệp làm ăn hiệu quả, doanh thu tăng nhiều khi do giá bán trên thị trường tăng nhưng giá bán tăng có thể do một số tác động như lạm phát, đầu cơ … những yếu tố này làm cho doanh thu tăng nhưng hoạt động kinh doanh được xem là không hiệu quả
Hơn nữa khi doanh thu tăng lên do sản lượng tăng nhưng cũng vì vậy kéo theo chi
phí sản xuất cũng lên Nếu tốc độ tăng của chi phí sản xuất lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu, điều này làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp giảm Điều này cho thấy hoạt động sản xuất doanh nghiệp của doanh nghiệp không hiệu quả
Vì thế khi đánh giá chỉ tiêu doanh thu của doanh nghiệp phải có sự xem xét một cách đồng bộ tất cả những vấn đề trên
Trang 5PHẦN 2: BÀI TẬP
Bài 1: Cho tập hợp số liệu của một mẫu
2
25
1A 1
90
1 75
1 70
1 85
1 05
1 80
1 95
1 90 1
85
17
5
1 95
1 60
1 85
1 80
1 10
1 90
2 00
1 80 1
75
115 1
90
1 80
1 60
1 80
1 55
1 20
2 15
2 65 1
70
175 2
05
1 00
1 70
1 85
1 95
1 70
1 65
2
A
1
80
165 1
85
1 95
1 90
1 75
2 00
1 90
2 65
2 80
1.1 Dùng Mã sinh viên của anh/chị, thay 2 số cuối cho vị trí A trong bộ dữ liệu trên.
Thay A = 74 (2 số cuối MSV) ta được bảng sau:
2
25
174 1
90
1 75
1 70
1 85
1 05
1 80
1 95
1 90 1
85
175 1
95
1 60
1 85
1 80
1 10
1 90
2 00
1 80 1
75
115 1
90
1 80
1 60
1 80
1 55
1 20
2 15
2 65 1
70
175 2
05
1 00
1 70
1 85
1 95
1 70
1 65
2
74
1
80
165 1
85
1 95
1 90
1 75
2 00
1 90
2 65
2 80
Trang 6Khi sắp xếp lại kiểu dữ liệu theo thứ tự ta được tập hợp dữ liệu như sau:
100 105 110 115 120 155 160 160 165 165
170 170 170 170 174 175 175 175 175 175
180 180 180 180 180 180 185 185 185 185
185 190 190 190 190 190 190 195 195 195
195 200 200 205 215 225 265 265 274 280
1.2 Phân tổ với khoảng cách tổ đều và lập bảng biểu hiện tần số, tần suất các tổ:
Với tập hợp dữ liệu trên ta thấy có 50 kiểu dữ liệu Số tổ sẽ được tính với công thức như sau:
=
Vì vậy, ta lựa chọn số tổ là 5
Ta có khoảng cách tổ k = = 36
Từ đó, ta có thể phân thành các tổ như sau :
• Dưới 136
• Từ 136 đến 172
• Từ 172 đến 208
• Từ 208 đến 244
• Trên 244
Tổ Tần số (ni) Tần suất (fi)(%)
Trang 71.3 Từ bảng phân tổ, thể hiện số liệu bằng đồ thị phù hợp và đánh giá sơ bộ đặc
điểm hiện tượng?
Từ bảng phân tổ, ta có đồ thị:
5
10
15
20
25
30
35
Bi u đồồ th hi n tầồn sồế và tầồn suầết c a các tể ể ệ ủ ổ
Tầồn sồế (ni) Column1
Qua đồ thị dữ liệu trên ta thấy tổ từ 172 đến 208 có tần số lớn nhất với 30 giá trị thuộc tổ này, tổ từ 208 đến 244 có tần số nhỏ nhất với duy nhất 2 giá trị thuộc tổ này
1.4 Từ bảng phân tổ, tính các chỉ tiêu đo độ tập trung và các chỉ tiêu đánh giá độ
biến thiên của dữ liệu? Nêu ý nghĩa các kết quả nhận được?
Các chỉ tiêu đo độ tập trung
- Trung bình cộng:
Ta có:
Trang 8
Số trung bình của tập hợp dữ liệu trên là = 183.52 Kết quả này cho ta thấy tổ phổ biến nhất là từ 172 đến 208 vì độ tập trung nằm trong tổ này
- Mốt:
Mốt của dữ liệu là =190 Vậy, 190 là giá trị có tần suất lớn nhất trong tổng thể dữ liệu
- Trung vị:
Trung vị của dữ liệu là = 184,1 Điều này có nghĩa là 50% dữ liệu từ 190 trở xuống và 50% số dữ liệu từ 184,1 trở lên
Độ biến thiên
- Khoảng biến thiên được kí hiệu R = 280 – 100 = 180
Vậy 180 là độ lệch giữa lượng biến lớn nhất và lượng biến nhỏ nhất của tập hợp dữ liệu trên
Trang 9- Độ lệch chuẩn tuyệt đối bình quân: = 183,52
Độ lệch tuyệt đối = 23,7312 Vậy 23,7312 là số bình quân cộng của các độ lệch tuyệt đối giữa lượng biến và số bình quân cộng của các lượng biến đó
- Phương sai
- Độ lệch chuẩn
- Hệ số biến thiên
Vậy 19% là số tương đối (lần, %) rút ra từ sự so sánh giữa độ lệch tiêu chuẩn với số bình quân cộng của tập hợp dữ liệu trên
1.5 Sử dụng kết quả của câu 4, ước lượng khoảng cho cho số trung bình của tổng thể
chung từ tham số của mẫu với độ tin cậy 90%, nêu ý nghĩa kết quả?
Với độ tin cậy 90% = 0,90 và n = 50, = 1,645
- Phạm vi sai số:
Trang 10- Ước lượng khoảng cho số trung bình của tổng thể:
Suy ra khoảng tin cậy cho số trung bình của tổng thể chung từ tham số của mẫu là 175,42
Ý nghĩa: 90% khẳng định rằng, giá trị trung bình của tổng thể nằm trong khoảng từ 175,42 đến Giá trị trung bình này có thể nằm ngoài khoảng trên nhưng xác suất chỉ 10%
Bài 2:
1.Dùng Mã sinh viên của anh/chị, thay 2 số cuối cho vị trí A trong bộ dữ liệu trên Thay A = 74 ( 2 số cuối MSV) ta có được bảng như sau:
Năm Doanh thu (1000USD) Chi phí
quảng cáo
Tổng doanh thu
SP loại 1 SP loại 2 SP loại 3
Trang 112018 600 295 95 74 990
2 Xây dựng hàm hồi quy tuyến tính biểu hiện mối liên hệ giữa tổng doanh thu với chi phí quảng cáo, nêu ý nghĩa các hệ số trong hàm hồi quy, đánh giá liên hệ tương quan thông quan kết quả tính R và R?2
Từ bảng ta nhận thấy chi phí quảng cáo là biến độc lập (X) và tổng doanh thu của 3 sản phẩm là biến phụ thuộc (Y)
Năm Chi phí
()
Doanh thu ()
2012 30 370 11100 900 136900 497,3
2014 35 568 19880 1225 322624 546,6
2015 60 653 39180 3600 426409 793,1
2016 80 800 64000 6400 64000 990,3
2017 70 940 65800 4900 426409 891,7
2018 74 990 73260 5476 980100 931,14
2019 60 1030 61800 3600 1060900 793,1
2020 98 1202 117796 9604 1444804 1167,78
∑ 542 7359 468406 36430 5782566 7359,12 735,9
Trang 122014 35834,49 28190,41
- Tìm hệ số và bằng cách xây dựng phương trình bình phương tối thiểu:
Ta có: n = 10
= 201,5 + 9,86Xi
Vậy hàm hồi quy tuyến tính biểu hiện mối liên hệ giữa tổng doanh thu với chi phí quảng cáo là Y = 201,5 + 9,86X Với hệ số chẵn ở đây có nghĩa là không có chi phíi quảng cáo nào có tổng doanh thu là 0 (201,5 là giá trị trung bình của tổng doanh thu khi chi phí quảng cáo =0) Với hệ số góc ở đây có nghĩa là 9,86 cho thấy giá trung bình của tổng doanh thu tăng 9,86 USD, đối với một đơn vị USD chi phí quảng cáo
- Hệ số xác định :
Vậy 83,2% sự thay đổi tổng doanh thu được giải thích bởi sự thay đổi chi phí quảng cáo
- Hệ số tương quan R :
R = = 0,91 Chứng tỏ chi phí quảng cáo và tổng doanh thu có liên hệ tương quan thuận, chặt chẽ và có tương quan tuyến tính rất mạnh
Trang 133 Phân tích dãy số tổng doanh thu thông qua mức độ bình quân, lượng tăng (giảm),
tốc độ phát triển, tốc độ tăng?
Sau khi phân tích dãy số tổng doanh thu thông qua mức độ bình quân, lượng tăng (giảm), tốc độ phát triển, tốc độ tăng ta có bảng sau:
Trang 144 Biểu hiện tính xu hướng biến động của tổng doanh thu theo thời gian bằng các
cách:
a Bình quân trượt 3 mức độ được thể hiện dưới bảng sau:
Năm Tổng doanh thu (Y) Bình quân trượt 3 mức độ
-b Mở rộng khoảng cách thời gian 3 năm
Trang 152017-2018-2019 2960
c San bằng số mũ với trọng số 0,3
Năm Doanh thu Dự báo từ thời
kì trước
Giá trị san bằng
ở thời kì này
2012
4
= 323,8
d Hàm xu thế
Hàm xu thế tuyến tính có dạng: = a + a t₀ ₁
Trong đó:
y: Sản lượng sản xuất của doanh nghiệp
t: Biến thứ tự thời gian
Nếu quy ước năm 2011, t = 1; năm 2012, t = 2, ta có các giá trị khác của t như ở bảng dưới đây:
Năm Doanh thu Thứ tự thời gian t ty t*t
Trang 162015 653 5 3265 25
Vậy hàm xu thế tuyến tính biểu diễn biến động sản lượng sản xuất của doanh nghiệp qua thời gian là: yˆ = 189,068 + 99,424t
5 Dự đoán tổng doanh thu cho 2 năm tiếp theo bằng nhiều phương pháp? (Theo 2
cách)
- Bằng lượng tăng bình quân:
Công thức:
Trong đó:
Năm 2021: Y = 1202 + 99,78*1 = 1301,78 (nghìn USD)11
Năm 2022: Y = 1202 + 99,78*2 = 1401,56 (nghìn USD)12
Trang 17- Tốc độ phát triển bình quân:
Công thức:
Năm 2021: Y = 1202 = 1400,3611
Năm 2022: Y = 1202 = 4752,6412
- Dự đoán dựa vào hàm xu thế:
Năm 2021: Y = 189.068 + 99,424.(10+1) = 1282,73211
Năm 2022: Y = 189.068 + 99,424.(10+2) = 1382,15612
KẾT LUẬN
Qua học tập, nghiên cứu và được tìm hiểu môn học giúp em có thêm kiến thức, nắm được khái niệm, chức năng, phương pháp thống kê Môn học cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản, hiểu và phân biệt được tổng thể thống kê, mẫu, quan sát, tiêu thức thống kê, tham số tổng thể và tham số mẫu, các loại thang đo, vấn đề về thu thập thông tin trong công tác thống kê
Nắm rõ về quy trình tổ chức nghiên cứu thống kê: Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu
từ tổng thể, các phương pháp tổ hợp và phân tích số liệu để tìm kiếm kết quả mong muốn: đo lường mức độ tập trung của số liệu, mức độ phân tán, kiểm tra các giả thuyết cho trước, so sách đối chiếu số liệu của các nhóm trong mẫu nghiên cứu để tìm ra sự khác biệt giữa các nhóm
Trang 18Môn học trau dồi cho em những kỹ năng Kỹ năng đôi khi lại là yếu tố quyết định điểm số, kết quả học tập vì dù hiểu bài, nắm vững kiến thức nhưng bạn thường xuyên gặp khó khăn khi phải giải quyết tình toán phân tích các con số, hay phạm những sai lầm trong quá trình nhập số vào máy tính cũng dẫn đến các sai số, sai kết quả Môn học cho em những trải nghiệm mới, nắm thêm về quy trình tổ chức nghiên cứu thống kê: phương pháp chọn mẫu nghiên cứu từ tổng thể, các phương pháp tổ hợp và phân tích số liệu để tìm kiếm kết quả mong muốn,; tăng khả năng làm việc độc lập tự chủ, kĩ năng làm việc máy tính, công nghệ thông tin, kĩ năng sống tạo tiền đề cho công việc tương lai mà em đang hướng tới Tự xây dựng cho mình một nền tảng kiến thức ngay từ khi ngồi trên ghế giảng đường để sau khi tốt nghiệp, sinh viên không chỉ phải đáp ứng những yêu cầu chuyên môn mà còn phải đáp ứng các kỹ năng nghề nghiệp như các yêu cầu về chuyên môn, khả năng ngoại ngữ, kỹ năng mềm và thực tập nghề nghiệp cho mình để giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình làm việc thực tế, ngoài ra những kiến thức và kĩ năng này sinh viên phải đáp ứng những yêu cầu về thái
độ trong quá trình làm việc đó là đạo đức nghề nghiệp và những ý thức xã hội cần có trong quá trình làm việc
Là một sinh viên của trường đại học Điện Lực, được học tập và phát triển trong một môi trường năng động, em luôn mong nhiều cơ hội rèn luyện mình ngay từ trong quá trình học tập cũng như có nhiều cơ hội việc làm ngay khi tốt nghiệp Em sẽ cố gắng học tập và trau dồi thêm nhiều kiến thức cũng như kĩ năng chuyên ngành cho mình một cách vững chắc để sau khi tốt nghiệp bước sang một cánh cửa khác, cánh cửa tương lai, em sẽ không phải bỡ ngỡ hay thiếu kĩ năng nữa, hơn nữa là giúp em dần chinh phục tới ước mơ của mình