cùng với sự phát triển của nền kinh tế toàn cầu, kinh tế Việt Nam đã từng hòa nhập một cách nhịp nhàng với nền kinh tế thế giới. nhà nước ta đã tạo những hành lang pháp lý một mặt giúp cho những nhà doanh nghiệp phát huy hết năng lực của mình, mặt khác các doanh nghiệp sẽ tự chủ hơn trong quá trình kinh doanh. đồng thời sẽ chịu trách nhiệm trực tiếp trước kết quả kinh doanh của đơn vụ mình các nhà quản lý đang đối đầu với thời đại đầy biến động và phức tạp. vấn đề đầu tiên đặt ra đối với họ, một mặt là phải bảo đảm khả năng tồn tại của doanh nghiệp mình, bằng cách tạo ra một cơ cấu lành mạnh, lâu dài, đứng vững trên thương trường, vượt qua những biến động của xã hội và có thể khẳng định mình trong những hoàn cảnh khắc nghiệt, mặt khác phải luôn ở trong trạng thái có thể tận dụng được những cơ hội bất ngờ xuất hiện. những vấn đề đặt ra cơ bản nhà quản lý doanh nghiệp phải đương đầu, trước tiên là thực trạng tài chính của doanh nghiệp. chỉ số tối thiểu khả năng thanh toán, chi phí hoạt động doanh nghiệp cần có để tồn tại doanh số và vị trí thị trường, cũng như sự đổi mới và lợi nhuận trong thời điểm này là bình thường hay thời kỳ khủng hoảng. nhất là trong giai đoạn hiện nay, việt Nam đã thành lập thị trường chứng khoán thì công tác phân tích tình hình tài chính trở nên vô cùng quan trọng và cần thiết. nó không cho phép kế hoạch hóa mà nhiều nhất chỉ cho dự báo. Nó đòi hỏi những chiến lược định hướng vào một tương lai một cách xác định.
Trang 1Các nhà quản lý đang đối đầu với thời đại đầy biến động và phứctạp.Vấn đề đầu tiên đặt ra đối với họ, một mặt là phải bảo đảm khả năngtồn tại của doanh nghiệp mình, bằng cách tạo ra một cơ cấu lành mạnh,lâu dài, đứng vững trên thơng trờng, vợt qua đợc những biến động củaxã hội và có thể khẳng định mình trong những hoàn cảnh khắc nghiệt,mặt khác phải luôn ở trong trạng thái có thể tận dụng đợc những cơ hộibất ngờ xuất hiện
Những vấn đề đặt ra cơ bản nhà quản lý doanh nghiệp phải đơng
đầu, trớc tiên là thực trạng tài chính của doanh nghiệp, chỉ số tối thiểukhả năng thanh toán, chi phí hoạt động mà doanh nghiệp cần có để tồntại doanh số và vị trí thị trờng, cũng nh sự đổi mới và lợi nhuận trongthời điểm này là “ bình thờng” hay “thời kỳ khủng hoảng” Nhất là tronggiai đoạn hiện nay, Việt Nam đã thành lập thị trờng chứng khoán thìcông tác phân tích tình hình tài chính trở nên vô cùng quan trọng và cầnthiết Nó không cho phép” kế họach hóa” mà nhiều nhất chỉ là dự báo
Nó đòi hỏi những chiến lợc định hớng vào một tơng lai một cách xác
định
Điều này đòi hỏi nhà quản lý phải đánh giá đợc tình hình thựctrạng và triển vọng về hoạt động tài chính và sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp thông qua công tác tài chính Thật vậy, phân tích tình hìnhtài chính không những phản ánh kết qủa hoạt động kinh doanh của quákhứ mà còn giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nhận ra những xu hớngcủa quá khứ và phản chiếu chúng vào những quyết định đúng đắn trongtơng lai
Vì lẽ đó, tôi chọn đề tài “PhÂN TíCH công tác quản lý tài chính tại công ty cổ phần dợc và vật t y tế Tỉnh Lâm đồng ” cho bàikhóa luận của mình Trong phạm vi hạn hẹp của đề tài, tôi chỉ xin phéptrình bày hoạt động tài chính của công ty trong hai năm 2003 - 2004
Tuy nhiên do thời gian, do kiến thức và số liệu phân tích có hạncũng nh lần đầu tiên vận dụng kiến thức đã học vào thực tế nên mặc dùrất cố gắng song không thể tránh khỏi những nhợc điểm và thiếu sót Tôirất mong nhận đợc ý kiến đóng góp của qúy Thầy Cô và bạn bè./
Trang 2phần một
Cơ sở lý luận Tầm quan trọng của việc phân tích công tác tài chính Và
và góp phần tích lũy vốn cho Nhà nớc
Phân tích tình hình tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra đối chiếu
và so sánh số liệu về tình hình tài chính hiện hành và quá khứ Tình hình tàichính của đơn vị với những chỉ tiêu trung bình của ngành, thông qua đó cácnhà phân tích có thể thấy đợc thực trạng tài chính hiện tại và những dự đoáncho tơng lai
Trang 32- Mục đích:
Phân tích tình hình tài chính gíup các nhà phân tích đánh giá chínhxác sức mạnh tài chính, khả năng sinh lãi, tiềm năng, hiệu quả hoạt độngkinh doanh; đánh giá những triển vọng cũng nh những rủi ro trong tơng laicủa doanh nghiệp, để từ đó đa ra các quyết định thích hợp
3- ý nghĩa:
Kết quả phân tích tài chính phục vụ cho những mục đích khác nhaucủa nhiều đối tợng
- Đối với nhà quản trị doanh nghiệp: Phân tích tài chính cung cấp
thông tin về toàn bộ tình hình tài chính của doanh nghiệp mình, từ đó làmcơ sở cho các dự báo tài chính, các quyết định đầu t, tài trợ, phân phối lợinhuận
- Đối với các nhà đầu t: Các nhà đầu t quan tâm đến hai mặt đó là
lợi tức cổ phần họ nhận đợc hàng năm và giá trị thị trờng của cổ phiếu (haygiá trị của doanh nghiệp) Qua phân tích tài chính, họ sẽ biết đợc khả năngsinh lợi cũng nh tiềm năng phát triển của doanh nghiệp
- Đối với các nhà cho vay: Mối quan tâm của họ là doanh nghiệp có
khả năng trả nợ vay hay không Vì thế họ muốn biết khả năng thanh toán vàkhả năng sinh lợi của doanh nghiệp
- Đối với cơ quan Nhà nớc nh cơ quan thuế, tài chính, cơ quan chủ
quản; phân tích tài chính cho thấy thực trạng về tài chính của doanhnghiệp trên cơ sở đó cơ quan thuế, tài chính sẽ tính chính xác mức thuế màdoanh nghiệp phải nộp; các cơ quan chủ quản, tài chính sẽ có biện phápquản lý hiệu quả hơn
ii- phơng pháp phân tích
Để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp có thể sử dụngnhiều phơng pháp phân tích Tuy nhiên phơng pháp chủ yếu đợc sử dụng làphơng pháp so sánh
Để tiến hành so sánh đợc, cần phải giải quyết các vấn đề cơ bản sau:
Lựa chọn tiêu chuẩn so sánh: Tiêu chuẩn so sánh ở đây là chỉ
tiêu đợc chọn làm căn cứ (kỳ gốc) để so sánh Tuỳ theo yêu cầu của phântích mà chọn các căn cứ hay kỳ gốc thích hợp:
- Khi nghiên cứu xu hớng của sự thay đổi, kỳ gốc đợc chọn là số liệucủa năm trớc
Trang 4- Khi nghiên cứu biến động so với tiêu chuẩn đặt ra, kỳ gốc đợcchọn là số liệu kế hoạch.
- Khi nghiên cứu mức độ tiên tiến hay lạc hậu, kỳ gốc đợc chọn làmức độ trung bình của ngành
- Khi nghiên cứu mức độ biến động của một chỉ tiêu nào đó qua các
kỳ khác nhau gọi là phân tích theo chiều ngang
- Khi nghiên cứu một sự kiện nào đó trong tổng thể về một chỉ tiêukinh tế nào đó là quá trình phân tích theo chiều dọc
Điều kiện so sánh đợc: Các chỉ tiêu kinh tế phải:
- Đợc hình thành trong cùng một khoảng thời gian nh nhau
- Thống nhất về nội dung và phơng pháp tính toán
- Có cùng đơn vị đo lờng
- Qui đổi về cùng một qui mô hoạt động với các điều kiện kinhdoanh tơng tự nh nhau
Hình thức so sánh: Để đáp ứng các mục tiêu sử dụng của những
chỉ tiêu so sánh, quá trình so sánh giữa các chỉ tiêu đợc thể hiện dới haihình thức:
- Số tuyệt đối: Là kết quả so sánh giữa các kỳ phân tích, đợc thực
hiện bằng phép trừ (-) giữa các mức độ của chỉ tiêu đang xem xét ở các kỳkhác nhau So sánh bằng số tuyệt đối phản ánh biến động về mặt qui môhoặc khối lợng của các chỉ tiêu phân tích
- Số tơng đối: Là kết quả so sánh giữa các kỳ phân tích, đợc thực
hiện bằng phép chia (:) giữa các mức độ của chỉ tiêu đang xem xét ở các kỳkhác nhau So sánh bằng số tơng đối phản ánh mối quan hệ tỷ lệ, kết cấucủa từng chỉ tiêu trong tổng thể hoặc biến động về mặt tốc độ của chỉ tiêu
đang xem xét giữa các kỳ khác nhau
1- Phân tích theo chiều ngang:
Phân tích theo chiều ngang của báo cáo so sánh sẽ làm nổi bật biến
động về lợng và về tỷ lệ của một khoản mục nào đó qua thời gian Trên cơ
sở đó nhà phân tích nhận ra những khoản mục nào có biến động lớn cần tậptrung phân tích xác định nguyên nhân
Trang 53- Phân tích tỷ số:
Để thấy rõ hơn thực trạng tài chính của doanh nghiệp, chúng ta cầnphải phân tích các tỷ số tài chính Tỷ số tài chính là mối quan hệ giữa haikhoản mục hay hai nhóm khoản mục trên bảng cân đối kế toán và báo cáokết quả kinh doanh Mỗi tỷ số tài chính phản ánh một nội dung khác nhau
về tình hình tài chính của doanh nghiệp và chúng sẽ cung cấp nhiều thôngtin hơn khi đợc so sánh với các chỉ số có liên quan:
- So sánh tỷ số kỳ này với kỳ trớc
- So sánh tỷ số của doanh nghiệp với tỷ số trung bình của ngành
III- nội dung phân tích
A- Đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp
1- Đánh giá tình hình tài chính qua bảng cân đối kế tóan:
Để thấy đợc thực trạng tài chính của công ty, những ngời phân tíchbáo cáo tài chính cần phải đi sâu vào xem xét sự phân bổ về tỷ trọng của tàisản, nguồn vốn cũng nh sự biến động của từng khoản mục trên bảng cân đối
kế toán để đánh giá sự phân bổ tài sản và nguồn vốn có hợp lý hay không
và xu hớng biến động của nó nh thế nào Tuỳ theo từng loại hình doanhnghiệp mà sự phân bổ tỷ trọng của từng loại tài sản, nguồn vốn trong tổng
số tài sản là cao hay thấp: nếu là doanh nghiệp sản xuất thì tỷ trọng tài sản
cố định trong tổng số tài sản cao, nhng nếu là doanh nghiệp thơng mại thì
tỷ trọng tài sản lu động trong tổng tài sản cao là phù hợp Do đó ngoài việc
so sánh giữa các năm thì cần phải so sánh với mức độ bình quân chung củangành
Phần tài sản: Phân tích sự tăng giảm về số tơng đối và số tuyệt
đối của khoản mục tài sản lu động và đầu t tài chính ngắn hạn; tài sản cố
định và đầu t tài chính dài hạn
Phần nguồn vốn: Phân tích sự biến động tăng giảm của khoản
nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu
Xem xét mối quan hệ trong sự biến động của tài sản cố định vàtài sản lu động kết hợp với việc phân tích nguồn vốn để đánh giá tính hợp lýtrong xu hớng biến động
2- Phân tích tình hình kết cấu, biến động tài sản:
Phân tích tình hình phân bổ kết cấu tài sản và đánh giá sự biến độngcủa từng loại tài sản cấu thành nên toàn bộ tài sản của doanh nghiệp nhằm
Trang 6thấy đợc trình độ sử dụng tài sản, việc phân bổ các loại tài sản trong hoạt
động kinh doanh có hợp lý hay không Từ đó đề ra biện pháp nhằm nângcao hiệu quả sử dụng tài sản
2.1- Phân tích tình hình biến động và kết cấu tài sản lu động:
Tài sản lu động là một yếu tố vô cùng quan trọng đối với hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Phân tích tình hình tài sản lu độngnhằm xem xét việc sử dụng vốn lu động nh thế nào, có đảm bảo cho việc dựtrữ tài sản không Từ đó tìm ra nguyên nhân và có hớng giải quyết cụ thể:
Vốn bằng tiền: Xu hớng chung vốn bằng tiền giảm đợc đánh giá
là tích cực vì không nên dự trữ lợng tiền mặt và số d tiền gửi ngân hàng quálớn mà phải nhanh chóng đa vốn bằng tiền vào hoạt động kinh doanh, tăngvòng quay vốn và hoàn trả nợ Tuy nhiên ở một khía cạnh khác sự gia tăngvốn bằng tiền cho thấy khả năng thanh toán của doanh nghiệp đợc tốt hơn
Các khoản phải thu: Giảm thì đợc đánh giá tích cực nhng nếu
gia tăng về số tuyệt đối và giảm về tỷ trọng do mở rộng quy mô sản xuấtkinh doanh là hợp lý Vấn đề quan trọng là xem xét số vốn bị chiếm dụng
có hợp lý không
Hàng tồn kho: Khi qui mô sản xuất đợc mở rộng thì hàng tồn
kho tăng lên là điều hợp lý nhng nếu tăng quá mức dự trữ sẽ gây ứ đọng vốnthì không tốt Hàng tồn kho giảm do thiếu vốn dự trữ gây ảnh hởng đếnhoạt động sản xuất kinh doanh là không tốt nhng nếu giảm do tiết kiệm chiphí bảo quản tiến hành bình thờng thì đánh giá là tích cực
2.2- Phân tích tình hình biến động và kết cấu tài sản cố định:
Để đánh giá sự biến động của tài sản cố định và đầu t dài hạn trớchết phải tính tỷ suất đầu t và tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định:
Tỷ suất đầu t: Tỷ suất đầu t là tỷ lệ giữa tài sản cố định (giá trị
còn lại) với tổng tài sản của doanh nghiệp Công thức đợc xác định nh sau:
Tỷ suất này phải luôn nhỏ hơn 1 Tỷ suất này có giá trị càng lớncàng thể hiện mức độ quan trọng của tài sản cố định trong tổng số tài sảncủa doanh nghiệp Tuy nhiên để kết luận là tốt hay xấu thì còn phải phụthuộc vào thực tế tình hình tài chính và tuỳ thuộc vào ngành nghề kinhdoanh của doanh nghiệp
Tỷ suất tự tài trợ Tài sản cố định:
Tỷ suất đầu t =
n sả
tài số Tổng
dịnh cố
n sả
Trang 7Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định cho thấy số vốn tự có của doanhnghiệp dùng để trang bị tài sản cố định là bao nhiêu Doanh nghiệp nào cókhả năng tài chính vững vàng và lành mạnh thì tỷ suất này thờng lớn hơn 1.
Và sẽ là mạo hiểm khi doanh nghiệp phải đi vay ngắn hạn để mua sắm tàisản cố định
Sau khi đánh giá chung thông qua hai chỉ tiêu trên ta cần phải đi vàoxem xét sự biết động của từng loại tài sản:
Tài sản cố định: Khi có sự gia tăng về lợng và tỷ lệ chứng tỏ qui
mô sản xuất kinh doanh mở rộng, cơ sở vật chất kỹ thuật gia tăng Mặc dùvậy, không phải lúc nào tài sản cố định gia tăng đều là biểu hiện tốt, chẳnghạn nh không sử dụng hết công xuất Do vậy, để đánh giá hợp lý sự biến
động của tài sản cố định cần phải xem xét kỹ tỷ trọng của tài sản cố địnhtrong sự phân bố tối u giữa tài sản cố định và tài sản lu động đối với tìnhhình thực tế của doanh nghiệp Theo xu hớng chung thì tài sản cố định đangsản xuất kinh doanh tăng về lợng lẫn về tỷ trọng, tài sản cố định chờ thanh
lý không dùng cần phải giảm cả về lợng lẫn tỷ trọng là biểu hiện tốt
Đầu t tài chính dài hạn: Giá trị đầu t tài sản dài hạn tăng lên
chứng tỏ doanh nghiệp mở rộng đầu t ra bên ngoài, mở rộng liên doanh…
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang: Chi phí xây dựng cơ bản dở
dang tăng chứng tỏ doanh nghiệp đang đầu t thêm tài sản cố định mở rộngqui mô sản xuất là một biểu hiện tích cực, nhng chi phí này tăng sẽ gây ứ
đọng vốn cần phải có kế hoạch đẩy nhanh tiến độ thi công để nhanh chóng
đa vào phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh
3- Phân tích kết cấu và biến động nguồn vốn:
3.1- Phân tích kết cấu và biến động nguồn vốn:
Nguồn vốn thể hiện nguồn hình thành tài sản Phân tích cơ cấunguồn vốn là đánh giá biến động của các loại nguồn vốn nhằm thấy đợctình hình huy động, sử dụng nguồn vốn nh thế nào Đánh giá đợc khả năng
tự tài trợ về mặt tài chính của doanh nghiệp cũng nh mức độ tự chủ, chủ
động trong kinh doanh hay những khó khăn mà doanh nghiệp phải đơng
đầu … Nếu tổng nguồn vốn của doanh nghiệp năm sau cao hơn năm trớcchứng tỏ doanh nghiệp có cố gắng trong việc huy động vốn đảm bảo choquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Nội dung phân tích cụ thể nh sau:
Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ= Vốn Giá chủ trị TSCĐ sở hũu x 100%
Trang 8a- Đối với nợ phải trả: Khoản nợ phải trả giảm về số tuyệt đối và tỷ
trọng trong khi tổng nguồn vốn của doanh nghiệp tăng lên, đợc đánh giá làhợp lý nhất vì nó thể hiện khả năng tự chủ về tài chính cao Tuy nhiên doqui mô sản xuất đợc mở rộng nhng nguồn vốn chủ sở hữu không đủ đảmbảo cho nhu cầu sản xuất thì khoản này tăng về lợng và giảm về tỷ trọngvẫn đánh giá là hợp lý Để đánh giá rõ hơn ta xét từng khoản mục trong nợphải trả
• Nguồn vốn vay:
- Nguồn vốn vay tăng do doanh nghiệp mở rộng qui mô và nhiệm vụsản xuất tăng, trong khi các nguồn vốn khác không đủ đáp ứng thì ta đánhgiá hợp lý Nhng nếu do doanh nghiệp chiếm dụng vốn quá nhiều và do dựtrữ hàng tồn kho quá mức cần thiết gây ứ đọng là biểu hiện không tốt
- Nguồn vốn vay giảm do qui mô và nhiệm vụ sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp thu hẹp thì ta đánh giá là không tích cực Trừ trờng hợpnguồn vốn vay giảm cả về số tuyệt đối lẫn tỷ trọng trong khi tổng nguồnvốn của doanh nghiệp tăng lên do nguồn vốn tự có và nguồn vốn chiếmdụng hợp lý tăng đợc đánh giá là tích cực nhất
• Các khoản vốn đi chiếm dụng :
- Các khoản này tăng lên về số tuyệt đối, giảm về tỷ trọng nếu đichiếm dụng hợp lý và hợp pháp thì đợc đánh giá là hợp lý
b- Nguồn vốn chủ sở hữu: Đây là nguồn vốn cơ bản chủ yếu và
th-ờng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn của doanh nghiệp Để đánh giá
sự biến động của nguồn vốn chủ sở hữu phải tính chỉ tiêu tỷ suất tự tài trợ
và xem xét sự biến động của chỉ tiêu này Các nhà phân tích báo cáo tàichính luôn quan tâm đến nguồn vốn mà doanh nghiệp bỏ ra trong tổng sốvốn Qua việc tính toán tỷ xuất tự tài trợ ta thấy đợc mức độ độc lập hayphụ thuộc của doanh nghiệp Mức độ tự tài trợ của doanh nghiệp đối vớinguồn vốn kinh doanh của mình Tỷ suất này càng lớn chứng tỏ doanhnghiệp có tính độc lập cao với các chủ nợ do đó không bị ràng buộc hoặc bịsức ép của các khoản nợ vay Công thức:
Nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên cả về số tuyệt đối lẫn tỷ trọng thì ta
đánh giá tích cực, tình hình tài chính doanh nghiệp biến động theo xu hớngtốt, tích lũy từ hoạt động kinh doanh tăng, vốn đợc bổ sung từ lợi nhuận vàqũy phát triển kinh doanh
Tỷ suất tự tài trợ =
vốn nguồn Tổng
hũu sở
chủ
Trang 93.2- Phân tích chi phí sử dụng vốn:
Mỗi nguồn vốn sử dụng đều phải trả một khoản cho quyền sử dụngvốn của nguồn vốn đó đợc gọi là chi phí sử dụng vốn Khái niệm này rấtquan trọng trong quản trị tài chính ở doanh nghiệp, đặc biệt là khi lựa chọn
đầu t và quyết định tài trợ Chi phí sử dụng vốn phụ thuộc vào rất nhiều yếutố: lãi xuất của các khoản nợ phải trả, chính sách phân phối lợi nhuận, cấutrúc vốn, thị trờng tài chính …
Chi phí sử dụng vốn vay: Bao gồm chi phí sử dụng vốn vay
ngắn hạn, chi phí sử dụng vốn vay dài hạn Về nguyên tắc cách tính giá trị
sử dụng của các nguồn vốn này giống nhau Đặc điểm của loại vốn vay làlãi tiền vay đợc xem nh một loại chi phí khi tính lợi tức chịu thuế
• Đối với vốn vay ngắn hạn:
rd: Chi phí sử dụng vốn vay ngắn hạn;
i : Lãi tiền vay một năm;
k : Số kỳ tính lãi trong năm;
• Đối với vay dài hạn
rd :Chi phí sử dụng vốn vay dài hạn;
Vv: Khoản nợ vay dài hạn;
A1, A2, …, An : Là số tiền đợc hoàn trả hàng năm (lãi và một phầnvốn gốc)
Nếu A1= A2 = … An thì:
rd = - 1
Vv = + + … +
Trang 10Trong thực tế chi phí sử dụng vốn vay nhỏ hơn số liệu tính toán rấtnhiều vì còn phụ thuộc vào thuế thu nhập doanh nghiệp, chi phí sử dụngvốn vay sau thuế là:
*
d
r : Chi phí sử dụng vốn vay sau thuế thu nhập doanh nghiệp
T: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
nh thế nào
Căn cứ vào bảng báo cáo kết quả kinh doanh ta lập bảng phân tíchbáo cáo kết quả kinh doanh theo chiều ngang và theo chiều dọc Từ đó tatiến hành phân tích sự biến động tăng giảm của các khoản mục doanh thuthuần, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, lợi tức từ hoạt
động kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính, bất thờng và khoản mục lợitức trớc thuế Xem xét mối quan hệ đồng thời so sánh tốc độ tăng giảm giữacác khoản mục để có kết luận chính xác về hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp
1- Phân tích tác động của đòn cân nợ lên doanh lợi:
Rủi ro tài chính là hậu quả phơng thức huy động nợ và nó dẫn đếnkhoản trả nợ cố định, đó là chi phí trả lãi vay Quá trình tài trợ bằng nợ vaytạo ra đòn cân nợ và việc trả lãi tiền vay cố định làm thay đổi tỷ suất doanhlợi đầu t Khi sử dụng đòn cân nợ cao, nếu tỷ lệ sinh lời chung của toàn bộvốn đầu t cao thì sẽ trở nên cao hơn, nhng nếu tỷ lệ sinh lời này thấp thì nó
sẽ đem lại cho vốn chủ sở hữu một nguy cơ rất lớn, lúc đó tỷ suất lợi nhuậntrên vốn tự có sẽ càng thấp hơn, thậm chí thấp hơn chi phí lãi vay
Việc sử dụng đòn cân nợ hợp lý đòi hỏi các doanh nghiệp phải chútrọng đến xu hớng phát triển và thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp.Thật vậy, các doanh nghiệp có đòn cân nợ thấp thì sẽ bị lỗ ít trong thời kỳsuy thoái, còn các doanh nghiệp có đòn cân nợ cao thì rủi ro tăng cao, lỗnặng và ngợc lại
Trang 11
Để thấy rõ mức độ ảnh hởng của nợ vay đối với lợi nhuận trên vốnchủ sở hữu của doanh nghiệp, ta xem xét độ nghiêng đòn cân nợ Độnghiêng của đòn cân nợ càng cao hay tỷ lệ nợ càng cao thì tác động của đòncân nợ càng lớn Tuy nhiên có một điều rất nguy hiểm cho việc sử dụng đòncân nợ là nếu tỷ suất doanh lợi trên toàn bộ vốn đầu t thấp hơn chi phí sửdụng nguồn vốn vay thì đòn cân nợ sẽ làm giảm tỷ suất doanh lợi củanguồn vốn chủ sở hữu Công thức xác định.
Q: Sản lợng hoà vốn
F: Tổng định phí
P: Đơn giá bán
V: Biến phí đơn vị
R: Chi phí lãi vay
EBIT: Thu nhập trớc thuế trớc lãi
2- Phân tích tình hình thanh toán và các tỷ số về khả năng thanh toán:
2.1- Tình hình thanh toán:
Tình hình công nợ phản ánh quan hệ chiếm dụng trong thanh toán.Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, luôn luôn tồn tại những khoảnphải thu, phải trả Tình hình thanh toán các khoản này phụ thuộc vào phơngthức thanh toán mà doanh nghiệp đang áp dụng, thoả thuận giữa các bên
đối tác … Tình hình thanh toán ảnh hởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh
Khi tình hình tài chính của doanh nghiệp tốt, doanh nghiệp sẽ ítcông nợ, khả năng thanh toán dồi dào, ít đi chiếm dụng vốn và ít bị chiếmdụng vốn Điều đó tạo cho doanh nghiệp chủ động về vốn đảm bảo cho quátrình sản xuất kinh doanh thuận lợi Ngợc lại tình hình tài chính gặp khókhăn sẽ dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau dây da kéo dài, doanhnghiệp mất đi tính chủ động và khi không còn khả năng thanh toán cáckhoản nợ đến hạn sẽ dẫn đến tình trạng phá sản
Do đó cần phải phân tích tình hình thanh toán để đánh giá tính hợp
lý về sự biến động của các khoản phải thu, phải trả, tìm ra những nguyênnhân dẫn đến sự trì trệ trong thanh toán nhằm giúp doanh nghiệp làm chủ
đợc tình hình tài chính, chủ động trong kinh doanh, đảm bảo sự phát triểncủa doanh nghiệp
DFL= =
Trang 12 Phân tích các khoản phải thu: Quá trình phân tích là so sánh
tổng số các khoản nợ phải thu với tổng tài sản lu động của doanh nghiệp,sau đó so sánh các khoản mục cuối kỳ và đầu năm từ đó đánh giá những
ảnh hởng đến tình hình tài chính Bên cạnh đó phải dựa trên thực tiễn tạidoanh nghiệp thì mới đánh giá chính xác, chú ý đến những khoản phải thuchủ yếu để có biện pháp thu nợ triệt để đúng hạn tránh bị chiếm dụng vàthất thoát vốn
Tính tỷ lệ giữa tổng giá trị các khoản phải thu và tổng tài sản lu
động Chỉ tiêu này phản ánh mức độ vốn bị chiếm dụng, tỷ lệ này tăng làbiểu hiện không tốt
*So sánh tổng giá trị các khoản phải thu và giá trị và giá trị từngkhoản mục phải thu cuối năm với đầu năm để thấy đợc sự tiến bộ trong việcthu hồi công nợ
Phân tích các khoản nợ phải trả: Phơng pháp cũng tơng tự nh
các khoản phải thu, chú ý đi sâu vào các khoản nợ đến hạn trả và quá hạn,
từ đó đa ra những biện pháp giải quyết trên cơ sở tôn trọng pháp luật
Để đánh giá rõ hơn tình hình công nợ và thanh toán cần phải sosánh các khoản phải thu với các khoản phải trả biến động qua các năm nhthế nào
2.2- Phân tích tỷ số về khả năng thanh toán:
Tỷ số thanh toán Rq : Tỷ số thanh toán nhanh phản ảnh khả năngthanh toán thực sự của doanh nghiệp trớc những khoản nợ ngắn hạn Tỷ sốnày đợc tính toán dựa trên những tài sản lu động có thể nhanh chóngchuyển đổi thành tiền, không bao gồm các khoản mục hàng tồn kho, vìhàng tồn kho là tài sản khó hoán chuyển thành tiền nhanh đợc, nhất là hàngtồn kho ứ đọng kém phẩm chất Công thức:
Tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền mặt: Ngoài hai chỉ tiêu trên,
có thể đánh giá một cách chi tiết hơn qua hệ số thanh toán nhanh bằng tiềnmặt
TSLĐ
tổng và thu i phả
n khoả
các giũa lệ ỷ
T
=
TổngTSLĐ
thu i phả
n khoả
Rq=
hạn ngắn
Nợ dộng - Hàng tồn kho
l u n sả
Tài
Trang 13
3- Phân tích tỷ số đòn bẩy:
Chỉ tiêu này đánh giá mức độ mà một doanh nghiệp tài trợ cho hoạt
động kinh doanh của mình bằng vốn vay Đối với doanh nghiệp, tỷ số đònbẩy sẽ giúp lựa chọn cấu trúc vốn hợp lý cho doanh nghiệp, thấy rõ nhữngrủi ro về tài chính để làm căn cứ dẫn đến quyết định đầu t
Tỷ số đòn bẩy thông thờng là: Tỷ số nợ trên tài sản
Tỷ số này cho thấy bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp
đ-ợc tài trợ bằng vốn vay:
Tỷ số nợ quá cao thì mức độ an toàn trong kinh doanh càng kém, vìchỉ cần một khoản nợ tới hạn không trả đợc sẽ rất dễ làm cho cán cân thanhtoán mất thăng bằng, xuất hiện nguy cơ phá sản
4- Phân tích chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn:
Phân tích chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn có tác dụng đánh giá chất ợng công tác quản lý vốn, chất lợng công tác quản lý sản xuất kinh doanh,trên cơ sở đó đề ra biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh Sau đây là một số chỉ tiêu thờng dùng
l-4.1- Hiệu suất sử dụng vốn cố định (HVCĐ):
Chỉ tiêu này đo lờng hiệu suất sử dụng vốn cố định của doanhnghiệp trong kỳ
Tỷ số nợ =
HVCĐ =
Tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền mặt=
trả
i phả
Nợ Tiền mặt
Trang 14Hiệu suất sử dụng vốn cố định phản ánh một đồng vốn cố định trong
kỳ tham gia tạo ra đợc bao nhiêu đồng doanh thu
4.2- Hiệu suất sử dụng vốn lu động:
Số vòng quay vốn lu động và kỳ luân chuyển bình quân:
Tốc độ lu chuyển vốn lu động là một chỉ tiêu tổng hợp dùng để đánhgiá chất lợng công tác qủan lý sản xuất kinh doanh Tốc độ này nhanh chậmnói lên tình hình tổ chức các mặt cung cấp, sản xuất, tiêu thụ của doanhnghiệp có hợp lý hay không Công thức:
Việc tăng vòng quay vốn lu động ( giảm kỳ luân chuyển bình quân)
có ý nghĩa quan trọng giúp cho doanh nghiệp giảm bớt nhu cầu vốn cầnthiết cho sản xuất kinh doanh, giảm đợc lợng vốn vay hay có thể mở rộng
đợc quy mô kinh doanh trên cơ sở vốn hiện có
5- Phân tích các tỷ số lợi nhuận:
Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lợng tổng hợp phản ánh kết qủa tài chínhcuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó phụthuộc vào hiệu qủa hoạt động sản xuất kinh doanh và trình độ quản lý củadoanh nghiệp Phân tích chỉ tiêu về khả năng sinh lợi sẽ giúp cho doanhnghiệp đánh giá đợc hiệu qủa hoạt động từ đó đa ra những quyết định đúng
đắn, hợp lý Ta cần xem xét các chỉ tiêu sau đây:
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ( P DT ):
Là chỉ tiêu tơng đối thể hiện mối quan hệ giữa lợi nhuận và doanhthu, nó nói lên 100 đồng doanh thu tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận.Công thức sau:
L = Doanh VLĐ binh thu thuần quan
K =
Trang 15 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn sử dụng(P V ):
Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lợi của mỗi đồng vốn đa vào hoạt
động kinh doanh trong kỳ của doanh nghịệp Điều này sẽ giúp doanhnghiệp thấy đợc hiệu qủa của việc quản lý và sử dụng vốn của mình
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn Chủ sở hữu (P VCSH ):
Chỉ tiêu này đo mức sinh lợi của mỗi đồng vốn chủ sở hữu
Tỷ suất này là chỉ tiêu mà ngời đầu t quan tâm nhiều nhất, tỷ suấtnày càng lớn càng thu hút nhiều nhà đầu t vào doanh nghiệp
PDT =
thuần thu
Doanh Lợi nhuận ròng x 100%
PVCSH = Vốn CSH Lợi sử nhuận dụng ròng binh quan x 100%
PV =
quan binh
dụng
sử vốn Tổng
ròng nhuận
Trang 17Tiền thân của Công ty Cổ phần Dợc và Vật t y tế Lâm đồng là Xínghiệp liên hiệp Dợc trực thuộc Sở y tế do hai Công ty Dợc liệu và Công tyDợc phẩm sáp nhập theo quyết định 196/QĐ-TCUB ký ngày 8/5/1982.
Ngày 24/10/1992 theo quyết định 688/QĐ-UB về việc thành lậpdoanh nghiệp Nhà nớc Công ty Cổ phần Dợc và Vật t y tế Lâm Đồng vớimã số ngành nghề kinh tế kỹ thuật 010810-070102, tên giao dịch làDAPHACO Đến tháng 10-1999 công ty chuyển sang cổ phần hoá doanhnghiệp nhà nớc cho Công ty Cổ phần Dợc và Vật t y tế Lâm Đồng với hìnhthức bán bớt 49% giá trị thuộc vốn nhà nớc hiện có tại doanh nghiệp Cụthể là bán bớt 24.500 cổ phần, mỗi cổ phần có trị giá là 100.000 đồng
Hiện nay Công ty có tên gọi đầy đủ là Công ty Cổ phần dợc và Vật
t y tế Lâm đồng
Tên viết tắt: LADOPHA
Trụ sở chính: số 6A Ngô Quyền - Đà lạt
Điện thoại: 063 822369 - Fax: 063 821228
1.2- Quá trình phát triển của công ty
Từ việc sáp nhập hai Công ty Dợc liệu và Công ty Dợc phẩn thành
Xí nghiệp Liên hiệp Dợc, đến việc thành lập doanh nghiệp nhà nớc và hiệnnay Công ty Cổ phần dợc và Vật t y tế Lâm Đồng đã khẳng định đợc chínhmình trên thị trờng cả nớc
Hiện nay ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty là:
- Sản xuất tân dợc và đông đợc
- Mua bán thuốc, mỹ phẩm, dợc liệu, vật t, thiết bị y tế
- Xuất nhập khẩu thuốc chữa bệnh, nguyên, phụ vật liệu sản xuấtthuốc và trang thiết bị y tế
Trang 18- Giá trị doanh nghiệp đợc duyệt khi chuyển sang công ty cổ phần(thời điểm tháng 10/1999).
* Giá trị thực tế của doanh nghiệp: 11.721.774.074 VNĐ
* Giá trị thực tế vốn nhà nớc tại doanh nghiệp: 4.986.300.000 VNĐ
Hằng năm, doanh số bán và lợi nhuận thu đợc tăng, góp phần ổn
định cho đời sống cán bộ công nhân viên của toàn công ty, đảm bảo thunhập của công nhân viên và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nớc trong tơnglai, Công ty Cổ phần dợc và Vật t y tế Lâm Đồng sẽ phát triển hơn nữa vềcác loại thuốc men, dợc liệu cung cấp cho mọi ngời trong cả nớc và nângcao hiệu quả chất lợng để góp phần nâng cao uy tín của ngành
2 - Nhiệm vụ chính trị của Công ty:
a- Khâu sản xuất:
- Tập trung nguyên cứu và sản xuất các sản phẩm dợc liệu địa
ph-ơng, nhất là từ nguyên liệu đặc sản, mà chủ yếu là Atiso, cả về chủng loại,mẫu mã, phẩm cấp chất lợng
- Đầu t xây dựng nhà sản xuất, đầu t thiết bị máy móc thích hợp vớitrình độ công nhân, phấn đấu mỗi năm đổi mới 10% thiết bị
- Nghiên cứu sản xuất các mặt hàng ít bị cạnh tranh và thị trờng cònchỗ trống
- Đầu t nghiên cứu chế biến các sản phẩm MI
b- Khâu lu thông:
- Mở rộng thị trờng trong và ngoài tỉnh, nhất là đại lý xã Đảm bảocung cấp thuốc cho các đối tợng tiêu dùng trong xã hội Tăng thị phầntrong tỉnh lên 5% mỗi năm
- Nâng cao chất lợng phục vụ từ khâu trang bị cơ sở, thiết kế mặthàng, tạo thuận lợi tốt nhất cho khách hàng
- Nghiên cứu đổi mới phơng thức cung ứng thuốc cho kênh điều trị
c- Nuôi trồng dợc liệu:
Chăm sóc vờn giống Canhkina Xây dựng dự án trồng đại trà câyCanhkina làm thuốc
d- Về vốn :
Trang 19- Tiếp tục đầu t xây dựng nhà sản xuất để xin vay ngân hàng đầu ttheo thể thức vay vốn dài hạn
- Tổ chức học tập tài liệu về thực hành sản xuất thuốc tốt (GMP)
Đến năm 2003 có 50 % ngời lao động trực tiếp có trình độ từ trung học dợctrở lên
f- Về tăng năng xuất lao động:
- Xây dựng và rà soát lại định mức lao động trong khâu sản xuấtcông nghiệp, cơ giới hóa triệt để các công đoạn sản xuất
- Xây dựng định biên hợp lý trong các phòng ban chức năng
- Thực hiện hoán chuyển mậu dịch viên tại các điểm bán trong cáchiệu thuốc
- Xây dựng quy chế thởng vợt năng suất và vợt doanh số
h- Chiến lợc vùng nguyên liệu:
- Xây dựng dự án phát triển cây Atiso theo phơng thức đầu t trớc hếttiền công chăm sóc, phân bón, thu hoạch Thu mua lại sản phẩm theo cơchế thị trờng Phối hợp cùng trung tâm giống cây thuốc nghiên cứu cải tạogiống mới
Đối với cây Canhkina phối hợp với ngành lâm nghiệp cung cấp câygiống theo phơng thức 327
i- Tổ chức xây dựng hệ thống mạng lới bán thuốc:
- Mục tiêu xóa xã trắng về cung ứng thuốc, đảm bảo mỗi xã có ítnhất một cơ sở cung ứng thuốc của Nhà nớc
Hính thức quầy quốc doanh, quầy trạm xá, tủ thuốc thôn
Trang 20Vốn riêng đối với trạm xá cơ sở một rong 10 nội dung công tác củatrạm là đảm bảo cung ứng thuốc thiết yếu cho nhân dân trên địa bàn theotinh thần Nghị định 58 của Thủ tớng Chính phủ đã quy định, công ty sẽphối hợp chặt chẽ với các trạm y tế cơ sở về tỷ lệ hoa hồng trên nguyên tắc
đảm bảo hòa vốn, xây dựng mối quan hệ để hai bên cùng tồn tại
- Giá cả vùng sâu, vùng xa không tính lãi, giá gốc cộng thêm đủ cácchi phí tối thiểu nh thuế, lơng ngời bán, vận chuyển Đối với thủ thuốc vàquầy thuốc của trạm giá gốc công thuế, vận chuyển
Tổng kinh phí ớc xây dựng 2 tỷ đồngVN, trang bị 2 tỷ đồng VN
II- Cơ cấu tổ chức và công tác điều hành quản lý của công ty.
1- Cơ cấu tổ chức:
Để điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh đợc diễn ra một cáchtrôi chảy và liên tục, công ty đã thực hiện tổ chức bộ máy quản lý theo cơcấu chức năng trực tuyến, duy trì chế độ một thủ trởng
Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty là một tập hợp các bộ phậnphòng ban khác nhau nhng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, đợc bố trítheo từng cấp bậc phù hợp với trình độ năng lực nhằm thực hiện tốt chứcnăng quản lý
Toàn bộ số cán bộ công nhân viên của công ty là 270 lao động.Trong đó:
Phòng kế toán tài vụ 6 ngời
Phòng kỹ thuật kiểm nghiệm 5 ngời
Phân xởng sản xuất 60 ngời
Khâu lu thông 174 ngời
Trang 21Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy công ty
2- Công tác điều hành quản lý
Công ty Cổ phần dợc và Vật t y tế Lâm đồng là một tổ chức kinhdoanh thuộc đơn vị sản xuất và thơng mại, phân phối thuốc men, dụng cụtrang thiết bị y tế phục vụ cho nhu cầu phòng và chữa bệnh, thu mua và chếbiến các dợc liệu với một mạng lới phân phối đến các huyện xã trong tỉnh
Sơ đồ tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần dợc và Vật t y tế
Phòng
kế toán tài vụ
Phòng
kỹ thuật kiểm nghiệ m
kho
Phân
x ởng sản xuất
Trang 22tổ chức hành chính
Phòng
kế toán tài vụ
kho
Phân ởng sản xuất
x-Tổ sản xuất n- ớc
Tổ sản xuất viên
Tổ sản xuất hoàn
Tổ sản xuất cao
Tổ sản xuất Atisô
đạilý
Phòng kỹ thuật kiểm nghiệm
Trang 23Tình hình kinh tế xã hội cả nớc cũng nh trong tỉnh tiếp tục trên
đà phát triển ổn định, tác động tích cực đến ngời lao động cũng nh hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Nguồn lực lao động sản xuất dồi dào, tuyệt đa số cán bộ công nhân viên đều có trình độ tay nghề phù hợp với công việc đợc giao, luôn cố gắng trong lao động sản xuất, không ngừng nâng cao năng suất và hiệu quả trong công tác.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh những năm qua đều mang lại lợi nhuận tơng đối Bên cạnh đó ban lãnh đạo công ty là những ngời có năng lực quản lý, có trình độ chuyên môn, rất nhiệt tình trong công tác Đã luôn luôn không ngừng phấn đấu , thờng xuyên đa
ra các biện pháp nhằm khắc phục khó khăn, duy trì và phát triển những thành quả đã đạt đợc
2 - Khó khăn:
Trong điều kiện của nền kinh tế hiện nay các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng nói chung và công ty Dợc và vật t y tế Lâm Đồng nói riêng đều ở trong tình trạng thiếu vốn để sản xuất kinh doanh Ngân sách Nhà nớc thì cấp không đủ, vay ngân hàng thì lãi suất cao doanh nghiệp không trang trải nổi.
Máy móc thiết bị còn cũ, đầu t máy mới còn ít, trang bị vẫn còn tình trạng cơ khí hoặc thủ công, điều này đã hạn chế năng suất lao
động Bên cạnh đó giá nguyên liệu, bao bì, điện nớc và các khoản chi phí lu thông khác đều tăng làm cho sản lợng tăng chậm Để duy trì sức cạnh tranh của hàng hóa trên thị trờng, giá đầu ra tăng không đáng kể, dẫn đến giảm lãi của doanh nghiệp, lơng thực tế của công nhân giảm theo.
Trình độ công nhân cha đợc nâng cao thiếu ngời có kỹ thuật cao, thiếu cán bộ dày dạn trong kinh doanh, trong nghiên cứu sản phẩm mới.
Trang 24Thị trờng tiêu thụ sản phẩm tuy có mở rộng hơn những năm trớc nhng vẫn cha khai thác hết các thị trờng còn tiềm ẩn.
Tại các địa bàn trên toàn tỉnh, thị trờng thuốc vẫn cha ổn định, mức độ cạnh tranh diễn ra gay gắt hơn, t nhân vẫn lợi thế hơn doanh nghiệp Nhà nớc.
b - Phân tích thực trạng tình hình tài chính tại công ty Cổ phần Dợc - vật t y
tế tỉnh lâm đồng
i- đánh giá tình hình tài chính của công ty qua bảng cân đối kế tóan trong hai năm 2003 - 2004.
1- Đánh giá sự biến động về tài sản:
So sánh tổng số tài sản giữa hai năm 2003 - 2004 để đánh giá sựbiến động về quy mô của công ty, đồng thời so sánh giá trị và tỷ trọng của
Trang 25các bộ phận cấu thành tài sản (A,B tài sản) giữa hai năm để thấy đợcnguyên nhân ban đầu làm ảnh hởng đến tình hình trên.
So sánh tổng nguồn vốn giữa hai năm để đánh giá hình thức và mức độhuy động vốn đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh, đồng thời so sánh giátrị và tỷ trọng của bộ phận cấu thành nguồn vốn (A,B nguồn vốn ) giữa hai năm
để phát hiện nguyên nhân chính ảnh hởng đến tình hình biến động nguồn vốn
7 100 14.073.204.970 100 514.243.943 3,8
Tổng tài sản của công ty năm 2004 tăng so với năm 2003 là 514.243.943 đồng tơng ứng với tỷ lệ 3,8%, điều này cho thấy quy mô của công ty tăng lên Nguyên nhân dẫn đến tình hình này là do tài sản
cố định và đầu t dài hạn tăng 844.207.281 đồng, tỷ lệ tăng 31,4 % Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn giảm 329.963.338 đồng, tỷ lệ giảm 3,0
% Từ đó dẫn đến tỷ trọng trong tổng tải sản của tài sản lu động giảm 5,3% trong khi đó tài sản cố định tăng 5,3%.
3 3,8
Tổng nguồn vốn của công ty năm 2004 tăng so với năm 2003 là514.243.943 đồng tơng ứng với tỷ lệ 3,8%, điều này cho thấy công ty cónhiều cố gắng trong việc huy động vốn nhằm mở rộng quy mô sản xuất.Nguồn vốn của công ty tăng lên chủ yếu là do nợ phải trả tăng với số tiền110.568.705 đồng tơng ứng với tỷ lệ 2,3% Trong khi đó nguồn vốn chủ sởhữu tăng cao với số tiền 403.675.238 đồng tơng ứng với tỷ lệ 4,6%.
Nhìn chung tài sản của Công ty tăng về tài sản cố định, giảm tài sản
lu động, chứng tỏ nhu cầu về đầu t thêm về tài sản cố định nh xây dựngthêm nhà xởng, thay đổi những máy móc thiết bị có công nghệ cao phù hợp
Trang 26với sự phát triển chung của Công ty đang tăng lên đợc đánh giá là hợp lý.Tuy nhiên nguồn vốn tài trợ cho sự gia tăng về tài sản của công ty chủ yếu
đợc huy động từ nguồn vốn chủ sở hữu và một phần nguồn vốn đi chiếmdụng hợp pháp; điều này cho thấy công ty gặp thuận lợi về tài chính hơn ởmột khía cạnh khác lại cho thấy công ty tạo đợc nhiều uy tín hơn đối vớikhách hàng có thể do hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đang cóchiều hớng biến động tốt Do đó để có kết luận chính xác hơn về tình hìnhtài chính của công ty ta cần phải đi sâu xem xét kết cấu và sự biến độngcủa từng khoản mục chi tiết của tài sản và nguồn vốn, cũng nh tính hợp lý
và hiệu qủa của sự biến động trong mối quan hệ giữa các khoản mục tài sản
và nguồn vốn Đồng thời đánh giá tính hiệu qủa của hoạt động sản xuấtkinh doanh qua việc phân tích bảng kết quả hoạt động kinh doanh
2- Phân tích biến động và kết cấu tài sản của công ty:
2.1- Đánh giá chung kết cấu tài sản của công ty qua hai năm 2003 - 2004:
Trang 27Theo bảng phân tích trên ta thấy tại thời điểm 31/12/2004 tổng tàisản của công ty Cổ phần Dợc Vật t y tế Tỉnh Lâm Đồng tăng 514.243.943
đồng tơng ứng với tỷ lệ 3,8 % chứng tỏ qui mô về vốn của công ty tăng lên,
đây là một biểu hiện tích cực Những yếu tố ảnh hởng đến sự gia tăng tàisản là:
a- Tài sản lu động: Giảm 329.963.338 đồng tơng ứng tỷ lệ giảm
3,0% và giảm tỷ trọng 5,3% Chi tiết các khoản mục tài sản lu động trongnăm nh sau:
*Khoản mục vốn bằng tiền: Năm 2004 vốn bằng tiền của công ty
giảm 123.137.592 đồng tơng ứng với tỷ lệ giảm 5,8%, về tỷ trọng năm
2003 vốn bằng tiền chiếm 15,7% nhng năm 2004 chỉ chiếm 14,3% việcgiảm về tỷ trọng chứng tỏ công ty đã tích cực trong việc quay nhanh vòngluân chuyển của tiền để đa vào sản xuất kinh doanh Tăng vòng quay vốnhòan trả nợ
*Các khoản phải thu: Năm 2004 so với năm 2003 Giảm
163.459.033 đồng tơng ứng tỷ lệ giảm 15,7%, về tỷ trọng giảm 1,5% 7,7) Điều này chứng tỏ công ty đã tích cực triệt để trong công tác thu hồicông nợ giảm tình trạng vốn bị chiếm dụng
(6,2-*Hàng tồn kho: Đây là khoản mục chủ yếu làm tăng tài sản lu
động, năm 2004 hàng tồn kho tăng 212.808.256 đồng, với tỷ lệ 3,2%, về tỷtrọng giảm không đáng kể 0,3% (49,4 - 49,7) Nh vậy cần phải xem xét tìnhhình dự trữ hàng tồn kho của công ty để có kết luận chính xác
*Tài sản lu động khác: Giảm 50.974.539 đồng tơng ứng với tỷ lệ
giảm 36,9%
*Chi sự nghiệp: Giảm 205.200.430 đồng tơng ứng với tỷ lệ giảm
25,1% Nh vậy công ty có một số chi phí cho cán bộ đi học nghiệp vụ xong
và bố trí sắp xếp d thừa do trang bị máy móc dây truyền xản xuất mới nênchí phí sự nghiệp giảm đợc coi là hợp lý
b- Tài sản cố định: Tăng 844.207.281 đồng tơng ứng với tỷ lệ tăng
31,4% Nhng về tỷ trọng tài sản cố định tăng 3,4%, nghĩa là cơ cấu tài sảncủa doanh nghiệp có sự thay đổi lớn, do đó cần phải đi sâu phân tích đểthấy rõ ảnh hởng của việc thay đổi tỷ trọng này đối với hiệu qủa họat độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tài sản cố định năm 2004 của công
ty tăng lên chủ yếu là do :
*Tài sản cố định hữu hình: Tăng 582.469.071 đồng tơng ứng với tỷ
lệ tăng 22%, khỏan tăng này là do công ty đầu t thêm máy móc thiệt bị, nhàxởng mở rộng quy mô sản xuất
*Đầu t tài chính dài hạn: Tăng 3.000.000 đồng tơng ứng với tỷ lệ
tăng 7% Chứng tỏ công ty đã mở rộng ra bên ngoài, mở rộng liên doanh
Trang 28*Chi phí xây dựng cơ bản dở dang: Năm 2004 tăng 258.738.210
đồng chứng tỏ công ty đang đầu t thêm tài sản cố định mở rộng quy mô sảnxuất đây là một biểu hiện tích cực, nhng chi phí này tăng sẽ gây ứ đọngvốn, do đó công ty cần phải có kế hoạch đẩy nhanh tiến độ thi công đểnhanh chóng đa vào phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh
2.2- Phân tích tình hình biến động và kết cấu tài sản lu động: a- Đánh giá kết cấu tài sản lu động:
Kết cấu vốn lu động là tỷ lệ giữa các thành phần vốn lu động chiếmtrong tổng số vốn lu động ở những doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu vốn
lu động khác nhau Việc nghiên cứu kết cấu vốn lu động giúp ta thấy đợctình hình phân bổ vốn lu động, trên cơ sở đó có biện pháp quản lý và sửdụng vốn lu động hiệu quả hơn
VI Chi sự nghiệp 817.074.038 7,5 611.873.608 5,8 (205.200.430) -25,1
1 Chi sự nghiệp năm nay 817.074.038 7,5 611.873.608 5,8 (205.200.430) -25,1
Trang 29Tổng cộng sản lu động 10.869.671.834 100 10.539.708.496 100 (329.963.338) -3,0
Trang 30Căn cứ vào bảng phân tích kết cấu tài sản lu động, ta có sự đánh giá
nh sau: Tài sản lu động tại thời điểm cuối năm 2004 giảm so với năm 2003
là 329.963.338 đồng tơng ứng với tỷ lệ giảm 3,0% Việc giảm tài sản lu
động của công ty là do ảnh hởng của những khoản mục sau:
- Khoản mục vốn bằng tiền: Năm 2004 vốn bằng tiền giảm một
l-ợng là 123.137.592 đồng tơng ứng với tỷ lệ giảm 5,8%, vốn bằng tiền giảmcùng với sự giảm về vốn lu động có thể xem là hợp lý Xét về tỷ trọngchiếm trong tổng tài sản lu động thì khoản mục này giảm 0,5% (19,1-19,6)
điều này cho thấy khả năng thanh toán của công ty trong năm 2004 giảmnhng mặt khác phản ánh công ty sử dụng vốn bằng tiền có hiệu qủa không
để tiền d thừa mà nhanh chóng đa vào sản xuất kinh doanh làm tăng tốc độvòng quay vốn
- Các khoản phải thu: Các khoản phải thu giảm 163.459.033 đồng
tơng ứng với tỷ lệ giảm 15,7% cụ thể là do: Các khoản phải thu khách hànggiảm 120.108.867 đồng tơng ứng với tỷ lệ giảm 12,2%, đồng thời so vớiqui mô chung giảm 0,8% (8,2-9,0), đây là biểu hiện tích cực của công tytrong việc thu hồi công nợ; Trong khi đó các khoản phải thu khác giảm43.350.166 đồng tơng ứng với tỷ lệ giảm 73,7% Công ty đã có nhiều cốgắng tích cực trong việc thu hồi các khoản thu khác phục vụ cho sản xuấtkinh doanh của đơn vị
- Hàng tồn kho: So với năm 2003 hàng tồn kho năm 2004 tăng lên
một lợng là 212.808.256 đồng tơng ứng với tỷ lệ tăng 3,2% và tỷ trọngchiếm khá cao trong tổng tài sản lu động cũng tăng lên 4,0% (66-62) Công
ty cần phải xem xét cụ thể từng khoản mục chi tiết để có kết luận chính xáchơn về tình hình hàng tồn kho để có biện pháp đẩy nhanh vòng quay hàngtồn kho (sẽ phân tích sau)
- Tài sản lu động khác: Giảm một lợng là 50.974.539 đồng tơng
ứng với tỷ lệ giảm 36,9%,về tỷ trọng giảm 0,5% (0,8-1,3) Nguyên nhâncủa khoản mục này giảm là do khoản mục chi phí trả trớc giảm một lợng41.380.139 đồng, với tỷ lệ giảm 35,4%; các khoản tạm ứng cũng giảm một
số lợng 9.594.400 đồng, tỷ lệ giảm 45,0% Nh vậy công ty đã xem xét mộtcách hợp lý của việc chi phí trả trớc phù hợp với điều kiện tài chính củacông ty Đặc biệt công ty đã tích cực và có biện pháp thu hồi tạm ứng đểquay nhanh vòng vốn lu động công ty cần duy trì và phát huy để quaynhanh vòng vốn lu động Bên cạnh đó chi phí trả trớc giảm nhiều đã làmgiảm đến khoản mục tài sản lu động khác
- Chi sự nghiệp: Giảm một lợng là 205.200.430 đồng tơng ứng với
tỷ lệ giảm 25,1%, giảm 1,7% (5,8-7,5) về tỷ trọng Nguyên nhân của khoảnmục này giảm là do công ty đầu t máy móc thiết bị dây chuyền công nghệcho nên đã giảm một lợng lao động vàchi phí cho một số cán bộ đi họcnghiệp vụ đã xong
Trang 31Tóm lại: Tài sản lu động giảm chủ yếu là do ảnh hởng của vốn bằng
tiền, các khoản phải thu, tài sản lu động khác và chi sự nghiệp đều giảm nh
đã phân tích ở trên Chứng tỏ công ty đang đầu t thêm tài sản cố định
b- Đánh giá tình hình dự trữ hàng tồn kho qua hai năm:
Bảng phân tích tình hình dự trữ hàng tồn kho
Đơn vị tính : đồng
1 Hàng mua đang đi trên