1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chuyên đề học phần môn quản trị dự án phần mềm đề ti xây dựng hệ thống quản lý bán hng cho cá nhân, doanh nghiệp

45 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Hệ Thống Quản Lý Bán Hàng Cho Cá Nhân, Doanh Nghiệp
Tác giả Đoàn Thị Yến
Người hướng dẫn ThS Bùi Khánh Linh
Trường học Trường Đại Học Điện Lực
Chuyên ngành Quản Trị Dự Án Phần Mềm
Thể loại Báo Cáo Chuyên Đề Học Phần
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 7,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy để không bịquá lạc hậu, để đáp ứng yêu cầu tất yếu của các nhà đầu tư vào Việt Nam và để các nhàkinh doanh trong nước có đủ sức cạnh tranh với nước ngoài thì bắt buộc phải đầu tưc

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ HỌC PHẦN

MÔN: QUẢN TRỊ DỰ ÁN PHẦN MỀM

ĐỀ T#I:

XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ BÁN H#NG CHO CÁ NHÂN,

DOANH NGHIỆP

Sinh viên thực hiện : ĐO#N THỊ YẾN

Giảng viên hướng dẫn : ThS BÙI KHÁNH LINH

Hà Nội, tháng 5 năm 2020

Trang 2

Giảng viên hướng dẫn chấm:

Trang 3

Ngày nay Công nghệ thông tin đang ngày càng phát triển và trở thành một phầntất yếu của cuộc sống con người Công nghệ thông tin đang càng ngày càng được ứngdụng nhiều vào tất cả các lĩnh vực từ y học, kinh doanh đến cả giáo dục, và nó gópphần không nhỏ vào sự phát triển của tất các các lĩnh vực đó, đặc biệt là lĩnh vực kinhdoanh.

Đất nước ta đang ngày càng phát triển, đang cố gắng hòa nhập và rút ngắnkhoảng cách với thế giới, việc nước ta trở thành thành viên của WTO đã được các nhàkinh doanh chú ý đến và đầu tư ngày càng nhiều vào Việt Nam Vì vậy để không bịquá lạc hậu, để đáp ứng yêu cầu tất yếu của các nhà đầu tư vào Việt Nam và để các nhàkinh doanh trong nước có đủ sức cạnh tranh với nước ngoài thì bắt buộc phải đầu tưcho Công nghệ thông tin mà ở đây chính xác là các phần mềm tin học vào nhiều lĩnhvực giúp nâng cao tính hiệu quả và chính xác của công việc, ngoài ra còn tiết kiệmthời gian và giảm bớt mệt nhọc cho con người

Em đã chọn đề tài “Xây dựng hệ thống quản lý bán hàng cho doanh nghiệp” Ai cũng biết đối với một doanh nghiệp, việc quan trọng nhất là bán được

nhiều hàng Với tốc độ phát triển mạnh mẽ của Công nghệ thông tin, các lập trình viên

đã phát minh ra nhiều phần mềm hữu ích cho công việc của con người và “Hệ thống quản lý bán hàng cho doanh nghiệp” là một trong những vấn đề con người quan tâm

nhiều nhất, nó giúp cho công tác nghiệp vụ của các công ty giảm thiếu tối đa nhữngvất vả trong công việc giúp cho việc lưu trữ, quản lý hồ sơ dễ dàng hơn, giảm thiểudiện tích kho và thậm chí là không cần

Nội dung báo cáo gồm 5 chương:

Chương 1: Lập kế hoạch thực tập

Chương 2: Khảo sát đề tài thực tập

Chương 3: Phân tích và thiết kế hệ thống

Chương 4: Cài đặt chương trình

Chương 5: Kiểm thử

Trang 4

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy cô củatrường Đại học Điện Lực, đặc biệt là các thầy cô Công Nghệ Thông Tin của trường đãtạo điều kiện cho em thực hiện báo cáo Và em cũng xin chân thành cảm ơn cô BùiKhánh Linh đã nhiệt tình hướng dẫn hướng dẫn em hoàn thành tốt báo cáo.

Trong quá trình thực tập, cũng như là trong quá trình làm bài báo cáo thực tập,khó tránh khỏi sai sót, rất mong các thầy, cô bỏ qua Đồng thời do trình độ lý luậncũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏinhững thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp thầy, cô để em học thêmđược nhiều kinh nghiệm và sẽ hoàn thành tốt hơn bài báo cáo tốt nghiệp sắp tới

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiệnĐoàn Thị Yến

Trang 5

CHƯƠNG 1: LẬP KẾ HOẠCH THỰC TẬP 1

1.1 Tìm hiểu cơ cấu tổ chức của công ty, đơn vị thực tập 1

1.2 Tìm hiểu quy trình tổ chức sản xuất sản phẩm phần mềm 2

1.3 Nhận đề tài thực tập 3

1.4 Nhận kế hoạch thực tập 4

1.5 Xác định các công việc 4

1.6 Lựa chọn và đánh giá nguồn lực 5

1.7 Lập kế hoạch và lịch trình 5

1.8 Ước lượng thời gian, chi phí 6

1.9 Tìm hiểu các công cụ lập trình 6

1.10 Nhận dạng và phân tích rủi ro 6

CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT ĐỀ T#I THỰC TẬP 10

2.1 Đặt vấn đề 10

2.2 Khảo sát hiện trạng 10

2.3 Yêu cầu hệ thống 11

2.3.1 Yêu cầu chức năng 11

2.3.2 Yêu cầu phi chức năng 11

2.4 Yêu cầu sản phẩm 12

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH V# THIẾT KẾ HỆ THỐNG 13

3.1 Mô hình phân cấp chức năng 13

3.2 Mô hình luồng dữ liệu 14

3.2.1 Biểu đồ ngữ cảnh 14

3.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 15

3.2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 16

3.3 Mô hình dữ liệu mức khái niệm 20

3.4 Mô hình thực thể liên kết 21

Trang 6

3.6 Các bảng cơ sở dữ liệu 22

CHƯƠNG 4: C#I ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH 28

4.1 Môi trường cài đặt 28

4.2 Giao diện 28

CHƯƠNG 5: KIỂM THỬ 39

5.1 Kiểm thử hệ thống 39

KẾT LUẬN 44

Trang 7

Câu 151 - 179 - Câu 151 - 179 môn kế toán tài chính doanh nghiệp

8

Trang 8

Hình 3.1: Mô hình phân cấp chức năng 13

Hình 3.2: Biểu đồ ngữ cảnh 14

Hình 3.3: Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 15

Hình 3.4: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – Quản lý sản phẩm 16

Hình 3 5: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – Quản lý nhập hàng 17

Hình 3 6: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – Quản lý đơn hàng 18

Hình 3 7: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – Báo cáo thống kê 19

Hình 3 8: Mô hình dữ liệu mức khái niệm 20

Hình 3 9: Mô hình thực thể liên kết 21

Hình 3 10: Biểu đổ diagram 22

Hình 3.11: Bảng nhóm sản phẩm – sel_product_category 22

Hình 3.12: Bảng sản phẩm – sel_product 23

Hình 3.13: Bảng cơ hội – sel_lead 23

Hình 3.14: Bảng đơn hàng – sel_order_master 24

Hình 3.15: Bảng chi tiết đơn hàng – sel_order_detail 24

Hình 3.16: Bảng chi tiết chứng từ – sel_order_receipt 25

Hình 3.17: Bảng chứng từ – sel_receipt 25

Hình 3.18: Bảng đơn nhập, xuất – sel_stock_exim_master 26

Hình 3.19: Bảng chi tiết đơn nhập, xuất – sel_stock_exim_detail 26

Hình 3.20: Bảng serial – sel_stock_exim_serial 27

Y Hình 4.1:Giao diện phần mềm 27

Hình 4.2: Giao diện danh sách sản phẩm 28

Hình 4.3: Giao diện quản lý nhập hàng 28

Hình 4.4: Giao diện quản lý xuất hàng 29

Hình 4.5: Giao diện quản lý đơn vị 29

Trang 9

Hình 4.7: Giao diện thêm mới đơn hàng 30 Hình 4.9: Giao diện đơn xuất 31

Trang 10

CHƯƠNG 1: LẬP KẾ HOẠCH THỰC TẬP 1.1 Tìm hiểu cơ cấu tổ chức của công ty, đơn vị thực tập

FPT ( Tập đoàn FPT, tiếng Anh: FPT Group), tên viết tắt của Công ty cổ phần

FPT (tên cũ là Công ty Phát triển và Đầu tư Công nghệ) Thành lập năm 1988

1.1 Lĩnh vực hoạt động chính của FPT

 Công nghệ: bao gồm Phát triển phần mềm; Tích hợp hệ thống; và Dịch vụ CNTT

 Viễn thông: bao gồm Dịch vụ viễn thông và Nội dung số

 Giáo dục: từ tiểu học đến sau đại học, liên kết quốc tế và đào tạo trực tuyến

 Ngân hàng,Quản lý quỹ đầu tư,Chứng khoán,Bất động sản

 Bán lẻ,phân phối thiết bị VT-CNTT

ĐỊA CHỈ LIÊN LẠC:

Tòa nhà FPT, số 17 phố Duy Tân, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, thànhphố Hà Nội

Website: https://fpt.com.vn/en/

1.2 Tìm hiểu quy trình tổ chức sản xuất sản phẩm phần mềm

Dự án “Xây dựng hệ thống quản lý bán hàng cho doanh nghiệp” của teamBizmax được thực hiện theo mô hình Agile: quy trình Scrum

 Đặc trưng:

Tính lặp ( Interative): Dự án sẽ được thực hiện trong các phân đoạn lặp đi lặp

lại Các phân đoạn (được gọi là Interation hoặc Sprint) này thường có khung thời gianngắn ( từ 1 đến 4 tuần) Trong mỗi phân đoạn này , nhóm phát triển phải thực hiện đầy

đủ các công việc cần thiết như lập kế hoạch, phân tích yêu cầu, thiết kế, triển khai,kiểm thử để cho ra các phần nhỏ của sản phẩm Các phân đoạn Sprint lặp đi lặp lạitrong Agile: các phương pháp Agile thường phân rã mục tiêu thành các phần nhỏ vớiquá trình lập kế hoạch đơn giản và gọn nhẹ nhất có thể, không thực hiện lập kế hoạchdài hạn

Tính tiệm tiến và tiến hóa: Cuối các phân đoạn Sprint, nhóm phát triển thường

cho ra các phần nhỏ của sản phẩm cuối cùng Các phần nhỏ này thường đầy đủ, có khảnăng chạy tốt, được kiểm thử cẩn thận và có thể sử dụng được ngay Theo thời gian,

Trang 11

các phân đoạn này nối tiếp các phân đoạn kia, các phần chạy được tích lũy và lớn dầnlên cho tới khi toàn bộ yêu cầu của khách hàng được thỏa mãn.

Tính thích ứng: Do các sprint chỉ kéo dài trong khoảng 1 thời gian ngắn và việc

lập kế hoạch cũng được điều chỉnh liên tục , nên các thay đổi trong quá trình phát triểnđều có thể áp dụng theo cách thích hợp Theo đó, các quy trình Agile thường thích ứngrất tốt với các thay đổi

 Bao gồm 4 cuộc họp như sau:

Sprint Planning (Họp Kế hoạch Sprint): Nhóm phát triển họp với Product

Owner để lên kế hoạch làm việc cho một Sprint Công việc lập kế hoạch bao gồm việcchọn lựa các yêu cầu cần phải phát triển, phân tích và nhận biết các công việc phải làmkèm theo các ước lượng thời gian cần thiết để hoàn tất các tác vụ Scrum sử dụng cáchthức lập kế hoạch từng phần và tăng dần theo thời gian, theo đó, việc lập kế hoạchkhông diễn ra duy nhất một lần trong vòng đời của dự án mà được lặp đi lặp lại, có sựthích nghi với các tình hình thực tiễn trong tiến trình đi đến sản phẩm

Daily Scrum (Họp Scrum hằng ngày): Scrum Master tổ chức cho Đội sản xuất

họp hằng ngày trong khoảng 15 phút để Nhóm Phát triển chia sẻ tiến độ công việcTrong cuộc họp này, từng người trong nhóm phát triển lần lượt trình bày để trả lời 3câu hỏi sau:

 Hôm qua đã làm gì?

 Hôm nay sẽ làm gì?

 Có khó khăn trở ngại gì không?

Sprint Review (Họp Sơ kết Sprint): Cuối Sprint, nhóm phát triển cùng với

Product Owner sẽ rà soát lại các công việc đã hoàn tất (DONE) trong Sprint vừa qua

và đề xuất các chỉnh sửa hoặc thay đổi cần thiết cho sản phẩm

Sprint Retrospective (Họp Cải tiến Sprint): Dưới sự trợ giúp của Scrum

Master, nhóm phát triển sẽ rà soát lại toàn diện Sprint vừa kết thúc và tìm cách cải tiếnquy trình làm việc cũng như bản thân sản phẩm

 Bao gồm 3 vai trò:

Product Owner: Là người chịu trách nhiệm về sự thành công dự án, người định

nghĩa các yêu cầu cho sản phẩm và đánh giá đầu ra cuối cùng của các nhà phát triểnphần mềm

Trang 12

Scrum Master: Là người đảm bảo các sprint được hoàn thành theo đúng quy

trình Scrum, giúp đỡ loại bỏ các trở ngại cho đội dự án

Deverlopment Team: Là tập hợp của từ 5 đến 9 thành viên chịu trách nhiệm trực

tiếp tham gia sản xuất Tùy theo quy mô của dự án để bố trí số thành viên cho phù hợp

2 Lựa chọn mô hình xây dựng phần mềm

4.1

Thiết kế giao diện người dùng + Thiết kế giao diện quản trị

Trang 13

4.2 + Thiết kế giao diện người dùng

1.6 Lựa chọn và đánh giá nguồn lực

Team gồm:

- Giám đốc dự án: ông Nguyễn Văn Dũng

- Dev Leader: Nguyễn Hữu Duy

- Test Manager: bà Nguyễn Thị Xuyến

- Dev: + ông Bùi Ngọc Ánh

+ ông Lê Đặng Sơn

+ ông Phạm Quang Huy

+ ông Trịnh Văn Vũ

+ ông Lê Hồng Tuấn

+ ông Đặng Lê Huy

……

Đánh giá: team đầy đủ nhân lực để thực hiện dự án

1.7 Lập kế hoạch và lịch trình

Task Name Duration Start Finish Resource Names

Xác định yêu cầu, phân

Trang 14

Thiết kế giao diện 5 ngày 08/10/2019 12/10/2019 Huy+Vũ

Lập trình phần mềm 7 tháng 14/11/2019 14/06/2019 Tất cả devCài đặt, kiểm thử phần

Tích hợp và kiểm thử hệ

Đưa ra triển khai 2 tháng 01/07/2020 01/09/2020 Huy, Tuấn

1.8 Ước lượng thời gian, chi phí

Thời gian dự kiến: 11 tháng

Chi phí:

- Thiết bị, công cụ : có sẵn máy tính cài đặt các phần mềm

1.9 Tìm hiểu các công cụ lập trình

Python là một ngôn ngữ lập trình thông dịch (interpreted), hướng đối tượng

(object-oriented), và là một ngôn ngữ bậc cao (high-level) ngữ nghĩa động (dynamicsemantics) Python hỗ trợ các module và gói (packages), khuyến khích chương trìnhmodule hóa và tái sử dụng mã Trình thông dịch Python và thư viện chuẩn mở rộng cósẵn dưới dạng mã nguồn hoặc dạng nhị phân miễn phí cho tất cả các nền tảng chính và

có thể được phân phối tự do phân tích mã và nhanh chóng chuyển hướng để làm chocông việc của bạn dễ dàng hơn nhiều

1 Sự rõ ràng của yêu cầu/Mứcđộ thay đổi yêu cầu √

Thảo luận lại vớikhách hàng để làmbản đặc tả yêu cầu chitiết, rõ ràng

Trang 15

2 Yêu cầu về hiệu năng/tínhnăng √ Tính thêm chi phí,thêm thời gian thực

hiện

3 Tính thực hiện của việc pháttriển hệ thống √ Xem xét lại dự án đề

ra

4 Tính hợp lệ của nội dung côngviệc và kế hoạch công việc √ Lập kế hoạch côngviệc chi tiết, phù hợp

5 Tính chính xác của ước lượngcông việc và chi phí √ Ước lượng lại chi phívà xin trợ cấp từ nhà

tài trợ (nếu thiếu)

6 Kinh nghiệm quản lí, đảm bảonhân sự √ Giám sát thườngxuyên tiến độ dự án

7 Phụ thuộc bên ngoài (các dịchvụ và hệ thống ngoài) √ Hạn chế tối đa sự phụthuộc bên ngoài

8 Điều kiện giới hạn, tiêu chuẩnbắt đầu/kết thúc √

Đánh giá cụ thể cáctiêu chuẩn trước khitiến hàng dự án

10 Hình thức làm việc (có mang

Thống nhất tiêu chuẩnphát triển dự án

11 Lãnh đạo có kỹ năng tiêuchuẩn phát triển √ Tăng cường sự giámsát quản lý của dự án

12 Tính hợp lệ và sự rõ ràng củatrình tự định nghĩa yêu cầu √ Sắp xếp lại trình tựcông việc, kế hoạch

13 Nội dung công việc trong phađịnh nghĩa yêu cầu √ Lập bảng phân công

công việc cụ thể

14 Độ hoàn thành sản phẩm trongpha định nghĩa yêu cầu √ Xin thêm thời gianthực hiện

15 Phản ánh yêu cầu mới √ Thảo luận lại vớikhách hàng, thêm thời

17 Độ xác định cơ sở dữ liệu, file √ Xác định lại cơ sở dữliệu

18 Độ xác định giao diện (mànhình, biểu mẫu) √ Thảo luận lại vớikhách hàng

Trang 16

19 Độ xác định của giao tiếp vớihệ thống ngoài √ Thảo luận giữa đội dựán, rút ra thống nhất

21

Mức độ phân tích của đặc tả

Phân tích lại các chứcnăng hệ thống

22 Độ chính xác của hiệu năng,tính năng √ Kiểm tra hiệu năng,tính năng của hệ thống

23 Độ chính xác của biện phápkiểm soát và sửa lỗi √

Đề ra biện pháp, kiểmsoát và sửa lỗi phùhợp

24

Loại bỏ, thay đổi phương pháp

phát triển đã quyết định tại pha

định nghĩa

Lập phương pháppháp triển mới

25 Mức độ chính xác của đặc tảchức năng hệ thống √ chức năng hệ thốngThống nhất lại đặc tả

26 Quản lí triển khai lên môitrường thật √ Xem lại lỗi triển khaivà khắc phục sự cố

27 Quản lí phiên bản chươngtrình trên môi trường thật √ trìnhBảo trì lại chương

28

Tiêu chuẩn bắt đầu vận hành

sau khi triển khai lên môi

trường thật

Xác định các tiêuchuẩn , yêu cầu khivận hành

30 Tính hợp lệ của lãnh đạo vàbiện pháp phát triển √ Xin ý kiến lãnh đạo vàthống nhất biện pháp

Trang 17

nguyên nhân

Họp đội dự án vớilãnh đạo để đưa rađánh giá phù hợp

Trang 18

CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT ĐỀ T#I THỰC TẬP

1.11 Đặt vấn đề

Kinh tế là một trong các vấn đề quan trọng của một đất nước và yếu tố làm nên

sự phát triển kinh tế không thể không kể đến sự lớn mạnh của các doanh nghiệp Tronghầu hết các doanh nghiệp, nghiệp vụ cơ bản và quan trọng nhất chính là nghiệp vụ bánhàng Ngày nay với sự phát triển của công nghệ thông tin, việc ứng dụng công nghệthông tin vào quản lý bán hàng sẽ đem lại sự thuận tiện và hiệu quả vô cùng lớn chocác doanh nghiệp

Từ nhu cầu thực tế đã giúp em chọn đề tài “Xây dựng hệ thống quản lý bán hàng cho cá nhân, doanh nghiệp”.

1.12 Khảo sát hiện trạng

Quy trình hoạt động chung của các doanh nghiệp:

- Quy trình bán hàng: nhân viên kinh doanh sẽ tiếp nhận yêu cầu từ khách hàng

và tạo đơn hàng với các thông tin: thông tin khách hàng, thông tin sản phẩm, số lượng,giá bán, chiết khấu, … Sau đó nhân viên kinh doanh sẽ báo giá cho khách hàng và chốtrồi gửi lên giám đốc kinh doanh phê duyệt Giám đốc kinh doanh sẽ duyệt đơn hàng,nếu thấy không hợp lý có thể yêu cầu làm lại hoặc hủy đơn Sau khi giám đốc kinhdoanh đã duyệt nhân viên kế toán sẽ vào nhập thông tin các giấy tờ chứng từ liên quan

và yêu cầu xuất hàng Khi đơn hàng ở trạng thái yêu cầu xuất hàng nhân viên quản lýkho sẽ kiểm tra hàng và lưu thông tin xuất thực tế và số serial của mặt hàng xuất (vớisản phẩm có số serial) Khi đơn hàng hoàn thành có thể xuất biên bản bàn giao chokhách

- Quy trình nhập hàng: nhân viên kinh doanh sẽ tạo đơn nhập hàng gồm cácthông tin: thông tin sản phẩm, số lượng rồi gửi cho giám đốc kinh doanh phê duyệt.Giám đốc kinh doanh sẽ duyệt đơn hàng, nếu thấy không hợp lý có thể yêu cầu làm lạihoặc hủy đơn Sau đó nhân viên kế toán sẽ đặt hàng: nhập thông tin nhà cung cấp, giá,chi phí phát sinh, ngày hàng về … Khi nhận được hàng nhân viên quản lý kho sẽ vàokiểm tra và lưu thông tin kiểm hàng gồm số lượng, số serial

Trang 19

Các doanh nghiệp Việt Nam thường gặp phải bốn vấn đề khi giải bài toán bán hàng.

Đó là:

- Kiểm soát không chặt chẽ số lượng hàng hóa có trong kho, số lượng

hàng được khách hàng đặt, cho mượn để báo cho khách hàng và xây dựng kếhoạch nhập hàng

- Không thống kê tốt nhu cầu, thị hiếu của thị trường để có kế hoạch nhập

loại hàng phù hợp với mức giá nhập xuất phù hợp

- Quản lý không tốt thông tin các đơn nhập xuất hàng và giấy tờ liên quan.

- Quản lý không tốt thông tin về khách hàng: khách hàng tiềm năng, khách

hàng cần ưu tiên và nhóm đối tượng khách hàng cần hướng đến

1.13 Yêu cầu hệ thống

1.1.1 Yêu cầu chức năng

- Quản lí đơn hàng: thông tin hóa đơn như loại hàng được bán số lượng, tổnghóa đơn, …

- Quản lí sản phẩm: thông tin sản phẩm như tên, mã sản phẩm, nhà cung cấp, sốserial, số lượng tồn,…

- Quản lí nhập hàng: phiếu nhập, thông tin hàng nhập về kho

- Báo cáo thống kê: báo cáo kết quả kinh doanh, thống kê hàng tồn

1.1.2 Yêu cầu phi chức năng

Yêu cầu sao lưu

Dữ liệu hệ thống có thể kiết xuất ra các thiết bị lưu trữ ngoài và phục hồi khicần thiết

Yêu cầu bảo mật

Các thông tin, dữ liệu của công ty, khách hàng sẽ được bảo mật Trong hệ thốngchỉ có admin có toàn quyền

Trang 20

1.14 Yêu cầu sản phẩm

- Website có đầy đủ các chức năng đã nêu trên

- Giao diện thân thiện với người dùng

- Chức năng quản lý các thành phần đầy đủ

- Có phân tích, báo cáo doanh thu

Trang 21

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH V# THIẾT KẾ HỆ THỐNG

1.2 Mô hình phân cấp chức năng

Hình 3.1: Mô hình phân cấp chức năng

Trang 22

1.3 Mô hình luồng dữ liệu

1.3.1 Biểu đồ ngữ cảnh

Hình 3.2: Biểu đồ ngữ cảnh.

Ngày đăng: 13/06/2023, 14:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w