Vì vậy để không bịquá lạc hậu, để đáp ứng yêu cầu tất yếu của các nhà đầu tư vào Việt Nam và để các nhàkinh doanh trong nước có đủ sức cạnh tranh với nước ngoài thì bắt buộc phải đầu tưc
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ HỌC PHẦN
MÔN: QUẢN TRỊ DỰ ÁN PHẦN MỀM
ĐỀ T#I:
XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ BÁN H#NG CHO CÁ NHÂN,
DOANH NGHIỆP
Sinh viên thực hiện : ĐO#N THỊ YẾN
Giảng viên hướng dẫn : ThS BÙI KHÁNH LINH
Hà Nội, tháng 5 năm 2020
Trang 2Giảng viên hướng dẫn chấm:
Trang 3Ngày nay Công nghệ thông tin đang ngày càng phát triển và trở thành một phầntất yếu của cuộc sống con người Công nghệ thông tin đang càng ngày càng được ứngdụng nhiều vào tất cả các lĩnh vực từ y học, kinh doanh đến cả giáo dục, và nó gópphần không nhỏ vào sự phát triển của tất các các lĩnh vực đó, đặc biệt là lĩnh vực kinhdoanh.
Đất nước ta đang ngày càng phát triển, đang cố gắng hòa nhập và rút ngắnkhoảng cách với thế giới, việc nước ta trở thành thành viên của WTO đã được các nhàkinh doanh chú ý đến và đầu tư ngày càng nhiều vào Việt Nam Vì vậy để không bịquá lạc hậu, để đáp ứng yêu cầu tất yếu của các nhà đầu tư vào Việt Nam và để các nhàkinh doanh trong nước có đủ sức cạnh tranh với nước ngoài thì bắt buộc phải đầu tưcho Công nghệ thông tin mà ở đây chính xác là các phần mềm tin học vào nhiều lĩnhvực giúp nâng cao tính hiệu quả và chính xác của công việc, ngoài ra còn tiết kiệmthời gian và giảm bớt mệt nhọc cho con người
Em đã chọn đề tài “Xây dựng hệ thống quản lý bán hàng cho doanh nghiệp” Ai cũng biết đối với một doanh nghiệp, việc quan trọng nhất là bán được
nhiều hàng Với tốc độ phát triển mạnh mẽ của Công nghệ thông tin, các lập trình viên
đã phát minh ra nhiều phần mềm hữu ích cho công việc của con người và “Hệ thống quản lý bán hàng cho doanh nghiệp” là một trong những vấn đề con người quan tâm
nhiều nhất, nó giúp cho công tác nghiệp vụ của các công ty giảm thiếu tối đa nhữngvất vả trong công việc giúp cho việc lưu trữ, quản lý hồ sơ dễ dàng hơn, giảm thiểudiện tích kho và thậm chí là không cần
Nội dung báo cáo gồm 5 chương:
Chương 1: Lập kế hoạch thực tập
Chương 2: Khảo sát đề tài thực tập
Chương 3: Phân tích và thiết kế hệ thống
Chương 4: Cài đặt chương trình
Chương 5: Kiểm thử
Trang 4Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy cô củatrường Đại học Điện Lực, đặc biệt là các thầy cô Công Nghệ Thông Tin của trường đãtạo điều kiện cho em thực hiện báo cáo Và em cũng xin chân thành cảm ơn cô BùiKhánh Linh đã nhiệt tình hướng dẫn hướng dẫn em hoàn thành tốt báo cáo.
Trong quá trình thực tập, cũng như là trong quá trình làm bài báo cáo thực tập,khó tránh khỏi sai sót, rất mong các thầy, cô bỏ qua Đồng thời do trình độ lý luậncũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏinhững thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp thầy, cô để em học thêmđược nhiều kinh nghiệm và sẽ hoàn thành tốt hơn bài báo cáo tốt nghiệp sắp tới
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiệnĐoàn Thị Yến
Trang 5CHƯƠNG 1: LẬP KẾ HOẠCH THỰC TẬP 1
1.1 Tìm hiểu cơ cấu tổ chức của công ty, đơn vị thực tập 1
1.2 Tìm hiểu quy trình tổ chức sản xuất sản phẩm phần mềm 2
1.3 Nhận đề tài thực tập 3
1.4 Nhận kế hoạch thực tập 4
1.5 Xác định các công việc 4
1.6 Lựa chọn và đánh giá nguồn lực 5
1.7 Lập kế hoạch và lịch trình 5
1.8 Ước lượng thời gian, chi phí 6
1.9 Tìm hiểu các công cụ lập trình 6
1.10 Nhận dạng và phân tích rủi ro 6
CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT ĐỀ T#I THỰC TẬP 10
2.1 Đặt vấn đề 10
2.2 Khảo sát hiện trạng 10
2.3 Yêu cầu hệ thống 11
2.3.1 Yêu cầu chức năng 11
2.3.2 Yêu cầu phi chức năng 11
2.4 Yêu cầu sản phẩm 12
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH V# THIẾT KẾ HỆ THỐNG 13
3.1 Mô hình phân cấp chức năng 13
3.2 Mô hình luồng dữ liệu 14
3.2.1 Biểu đồ ngữ cảnh 14
3.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 15
3.2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 16
3.3 Mô hình dữ liệu mức khái niệm 20
3.4 Mô hình thực thể liên kết 21
Trang 63.6 Các bảng cơ sở dữ liệu 22
CHƯƠNG 4: C#I ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH 28
4.1 Môi trường cài đặt 28
4.2 Giao diện 28
CHƯƠNG 5: KIỂM THỬ 39
5.1 Kiểm thử hệ thống 39
KẾT LUẬN 44
Trang 7Câu 151 - 179 - Câu 151 - 179 môn kế toán tài chính doanh nghiệp
8
Trang 8Hình 3.1: Mô hình phân cấp chức năng 13
Hình 3.2: Biểu đồ ngữ cảnh 14
Hình 3.3: Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 15
Hình 3.4: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – Quản lý sản phẩm 16
Hình 3 5: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – Quản lý nhập hàng 17
Hình 3 6: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – Quản lý đơn hàng 18
Hình 3 7: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh – Báo cáo thống kê 19
Hình 3 8: Mô hình dữ liệu mức khái niệm 20
Hình 3 9: Mô hình thực thể liên kết 21
Hình 3 10: Biểu đổ diagram 22
Hình 3.11: Bảng nhóm sản phẩm – sel_product_category 22
Hình 3.12: Bảng sản phẩm – sel_product 23
Hình 3.13: Bảng cơ hội – sel_lead 23
Hình 3.14: Bảng đơn hàng – sel_order_master 24
Hình 3.15: Bảng chi tiết đơn hàng – sel_order_detail 24
Hình 3.16: Bảng chi tiết chứng từ – sel_order_receipt 25
Hình 3.17: Bảng chứng từ – sel_receipt 25
Hình 3.18: Bảng đơn nhập, xuất – sel_stock_exim_master 26
Hình 3.19: Bảng chi tiết đơn nhập, xuất – sel_stock_exim_detail 26
Hình 3.20: Bảng serial – sel_stock_exim_serial 27
Y Hình 4.1:Giao diện phần mềm 27
Hình 4.2: Giao diện danh sách sản phẩm 28
Hình 4.3: Giao diện quản lý nhập hàng 28
Hình 4.4: Giao diện quản lý xuất hàng 29
Hình 4.5: Giao diện quản lý đơn vị 29
Trang 9Hình 4.7: Giao diện thêm mới đơn hàng 30 Hình 4.9: Giao diện đơn xuất 31
Trang 10CHƯƠNG 1: LẬP KẾ HOẠCH THỰC TẬP 1.1 Tìm hiểu cơ cấu tổ chức của công ty, đơn vị thực tập
FPT ( Tập đoàn FPT, tiếng Anh: FPT Group), tên viết tắt của Công ty cổ phần
FPT (tên cũ là Công ty Phát triển và Đầu tư Công nghệ) Thành lập năm 1988
1.1 Lĩnh vực hoạt động chính của FPT
Công nghệ: bao gồm Phát triển phần mềm; Tích hợp hệ thống; và Dịch vụ CNTT
Viễn thông: bao gồm Dịch vụ viễn thông và Nội dung số
Giáo dục: từ tiểu học đến sau đại học, liên kết quốc tế và đào tạo trực tuyến
Ngân hàng,Quản lý quỹ đầu tư,Chứng khoán,Bất động sản
Bán lẻ,phân phối thiết bị VT-CNTT
ĐỊA CHỈ LIÊN LẠC:
Tòa nhà FPT, số 17 phố Duy Tân, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, thànhphố Hà Nội
Website: https://fpt.com.vn/en/
1.2 Tìm hiểu quy trình tổ chức sản xuất sản phẩm phần mềm
Dự án “Xây dựng hệ thống quản lý bán hàng cho doanh nghiệp” của teamBizmax được thực hiện theo mô hình Agile: quy trình Scrum
Đặc trưng:
Tính lặp ( Interative): Dự án sẽ được thực hiện trong các phân đoạn lặp đi lặp
lại Các phân đoạn (được gọi là Interation hoặc Sprint) này thường có khung thời gianngắn ( từ 1 đến 4 tuần) Trong mỗi phân đoạn này , nhóm phát triển phải thực hiện đầy
đủ các công việc cần thiết như lập kế hoạch, phân tích yêu cầu, thiết kế, triển khai,kiểm thử để cho ra các phần nhỏ của sản phẩm Các phân đoạn Sprint lặp đi lặp lạitrong Agile: các phương pháp Agile thường phân rã mục tiêu thành các phần nhỏ vớiquá trình lập kế hoạch đơn giản và gọn nhẹ nhất có thể, không thực hiện lập kế hoạchdài hạn
Tính tiệm tiến và tiến hóa: Cuối các phân đoạn Sprint, nhóm phát triển thường
cho ra các phần nhỏ của sản phẩm cuối cùng Các phần nhỏ này thường đầy đủ, có khảnăng chạy tốt, được kiểm thử cẩn thận và có thể sử dụng được ngay Theo thời gian,
Trang 11các phân đoạn này nối tiếp các phân đoạn kia, các phần chạy được tích lũy và lớn dầnlên cho tới khi toàn bộ yêu cầu của khách hàng được thỏa mãn.
Tính thích ứng: Do các sprint chỉ kéo dài trong khoảng 1 thời gian ngắn và việc
lập kế hoạch cũng được điều chỉnh liên tục , nên các thay đổi trong quá trình phát triểnđều có thể áp dụng theo cách thích hợp Theo đó, các quy trình Agile thường thích ứngrất tốt với các thay đổi
Bao gồm 4 cuộc họp như sau:
Sprint Planning (Họp Kế hoạch Sprint): Nhóm phát triển họp với Product
Owner để lên kế hoạch làm việc cho một Sprint Công việc lập kế hoạch bao gồm việcchọn lựa các yêu cầu cần phải phát triển, phân tích và nhận biết các công việc phải làmkèm theo các ước lượng thời gian cần thiết để hoàn tất các tác vụ Scrum sử dụng cáchthức lập kế hoạch từng phần và tăng dần theo thời gian, theo đó, việc lập kế hoạchkhông diễn ra duy nhất một lần trong vòng đời của dự án mà được lặp đi lặp lại, có sựthích nghi với các tình hình thực tiễn trong tiến trình đi đến sản phẩm
Daily Scrum (Họp Scrum hằng ngày): Scrum Master tổ chức cho Đội sản xuất
họp hằng ngày trong khoảng 15 phút để Nhóm Phát triển chia sẻ tiến độ công việcTrong cuộc họp này, từng người trong nhóm phát triển lần lượt trình bày để trả lời 3câu hỏi sau:
Hôm qua đã làm gì?
Hôm nay sẽ làm gì?
Có khó khăn trở ngại gì không?
Sprint Review (Họp Sơ kết Sprint): Cuối Sprint, nhóm phát triển cùng với
Product Owner sẽ rà soát lại các công việc đã hoàn tất (DONE) trong Sprint vừa qua
và đề xuất các chỉnh sửa hoặc thay đổi cần thiết cho sản phẩm
Sprint Retrospective (Họp Cải tiến Sprint): Dưới sự trợ giúp của Scrum
Master, nhóm phát triển sẽ rà soát lại toàn diện Sprint vừa kết thúc và tìm cách cải tiếnquy trình làm việc cũng như bản thân sản phẩm
Bao gồm 3 vai trò:
Product Owner: Là người chịu trách nhiệm về sự thành công dự án, người định
nghĩa các yêu cầu cho sản phẩm và đánh giá đầu ra cuối cùng của các nhà phát triểnphần mềm
Trang 12Scrum Master: Là người đảm bảo các sprint được hoàn thành theo đúng quy
trình Scrum, giúp đỡ loại bỏ các trở ngại cho đội dự án
Deverlopment Team: Là tập hợp của từ 5 đến 9 thành viên chịu trách nhiệm trực
tiếp tham gia sản xuất Tùy theo quy mô của dự án để bố trí số thành viên cho phù hợp
2 Lựa chọn mô hình xây dựng phần mềm
4.1
Thiết kế giao diện người dùng + Thiết kế giao diện quản trị
Trang 134.2 + Thiết kế giao diện người dùng
1.6 Lựa chọn và đánh giá nguồn lực
Team gồm:
- Giám đốc dự án: ông Nguyễn Văn Dũng
- Dev Leader: Nguyễn Hữu Duy
- Test Manager: bà Nguyễn Thị Xuyến
- Dev: + ông Bùi Ngọc Ánh
+ ông Lê Đặng Sơn
+ ông Phạm Quang Huy
+ ông Trịnh Văn Vũ
+ ông Lê Hồng Tuấn
+ ông Đặng Lê Huy
……
Đánh giá: team đầy đủ nhân lực để thực hiện dự án
1.7 Lập kế hoạch và lịch trình
Task Name Duration Start Finish Resource Names
Xác định yêu cầu, phân
Trang 14Thiết kế giao diện 5 ngày 08/10/2019 12/10/2019 Huy+Vũ
Lập trình phần mềm 7 tháng 14/11/2019 14/06/2019 Tất cả devCài đặt, kiểm thử phần
Tích hợp và kiểm thử hệ
Đưa ra triển khai 2 tháng 01/07/2020 01/09/2020 Huy, Tuấn
1.8 Ước lượng thời gian, chi phí
Thời gian dự kiến: 11 tháng
Chi phí:
- Thiết bị, công cụ : có sẵn máy tính cài đặt các phần mềm
1.9 Tìm hiểu các công cụ lập trình
Python là một ngôn ngữ lập trình thông dịch (interpreted), hướng đối tượng
(object-oriented), và là một ngôn ngữ bậc cao (high-level) ngữ nghĩa động (dynamicsemantics) Python hỗ trợ các module và gói (packages), khuyến khích chương trìnhmodule hóa và tái sử dụng mã Trình thông dịch Python và thư viện chuẩn mở rộng cósẵn dưới dạng mã nguồn hoặc dạng nhị phân miễn phí cho tất cả các nền tảng chính và
có thể được phân phối tự do phân tích mã và nhanh chóng chuyển hướng để làm chocông việc của bạn dễ dàng hơn nhiều
1 Sự rõ ràng của yêu cầu/Mứcđộ thay đổi yêu cầu √
Thảo luận lại vớikhách hàng để làmbản đặc tả yêu cầu chitiết, rõ ràng
Trang 152 Yêu cầu về hiệu năng/tínhnăng √ Tính thêm chi phí,thêm thời gian thực
hiện
3 Tính thực hiện của việc pháttriển hệ thống √ Xem xét lại dự án đề
ra
4 Tính hợp lệ của nội dung côngviệc và kế hoạch công việc √ Lập kế hoạch côngviệc chi tiết, phù hợp
5 Tính chính xác của ước lượngcông việc và chi phí √ Ước lượng lại chi phívà xin trợ cấp từ nhà
tài trợ (nếu thiếu)
6 Kinh nghiệm quản lí, đảm bảonhân sự √ Giám sát thườngxuyên tiến độ dự án
7 Phụ thuộc bên ngoài (các dịchvụ và hệ thống ngoài) √ Hạn chế tối đa sự phụthuộc bên ngoài
8 Điều kiện giới hạn, tiêu chuẩnbắt đầu/kết thúc √
Đánh giá cụ thể cáctiêu chuẩn trước khitiến hàng dự án
10 Hình thức làm việc (có mang
Thống nhất tiêu chuẩnphát triển dự án
11 Lãnh đạo có kỹ năng tiêuchuẩn phát triển √ Tăng cường sự giámsát quản lý của dự án
12 Tính hợp lệ và sự rõ ràng củatrình tự định nghĩa yêu cầu √ Sắp xếp lại trình tựcông việc, kế hoạch
13 Nội dung công việc trong phađịnh nghĩa yêu cầu √ Lập bảng phân công
công việc cụ thể
14 Độ hoàn thành sản phẩm trongpha định nghĩa yêu cầu √ Xin thêm thời gianthực hiện
15 Phản ánh yêu cầu mới √ Thảo luận lại vớikhách hàng, thêm thời
17 Độ xác định cơ sở dữ liệu, file √ Xác định lại cơ sở dữliệu
18 Độ xác định giao diện (mànhình, biểu mẫu) √ Thảo luận lại vớikhách hàng
Trang 1619 Độ xác định của giao tiếp vớihệ thống ngoài √ Thảo luận giữa đội dựán, rút ra thống nhất
21
Mức độ phân tích của đặc tả
Phân tích lại các chứcnăng hệ thống
22 Độ chính xác của hiệu năng,tính năng √ Kiểm tra hiệu năng,tính năng của hệ thống
23 Độ chính xác của biện phápkiểm soát và sửa lỗi √
Đề ra biện pháp, kiểmsoát và sửa lỗi phùhợp
24
Loại bỏ, thay đổi phương pháp
phát triển đã quyết định tại pha
định nghĩa
√
Lập phương pháppháp triển mới
25 Mức độ chính xác của đặc tảchức năng hệ thống √ chức năng hệ thốngThống nhất lại đặc tả
26 Quản lí triển khai lên môitrường thật √ Xem lại lỗi triển khaivà khắc phục sự cố
27 Quản lí phiên bản chươngtrình trên môi trường thật √ trìnhBảo trì lại chương
28
Tiêu chuẩn bắt đầu vận hành
sau khi triển khai lên môi
trường thật
√
Xác định các tiêuchuẩn , yêu cầu khivận hành
30 Tính hợp lệ của lãnh đạo vàbiện pháp phát triển √ Xin ý kiến lãnh đạo vàthống nhất biện pháp
Trang 17nguyên nhân
Họp đội dự án vớilãnh đạo để đưa rađánh giá phù hợp
Trang 18CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT ĐỀ T#I THỰC TẬP
1.11 Đặt vấn đề
Kinh tế là một trong các vấn đề quan trọng của một đất nước và yếu tố làm nên
sự phát triển kinh tế không thể không kể đến sự lớn mạnh của các doanh nghiệp Tronghầu hết các doanh nghiệp, nghiệp vụ cơ bản và quan trọng nhất chính là nghiệp vụ bánhàng Ngày nay với sự phát triển của công nghệ thông tin, việc ứng dụng công nghệthông tin vào quản lý bán hàng sẽ đem lại sự thuận tiện và hiệu quả vô cùng lớn chocác doanh nghiệp
Từ nhu cầu thực tế đã giúp em chọn đề tài “Xây dựng hệ thống quản lý bán hàng cho cá nhân, doanh nghiệp”.
1.12 Khảo sát hiện trạng
Quy trình hoạt động chung của các doanh nghiệp:
- Quy trình bán hàng: nhân viên kinh doanh sẽ tiếp nhận yêu cầu từ khách hàng
và tạo đơn hàng với các thông tin: thông tin khách hàng, thông tin sản phẩm, số lượng,giá bán, chiết khấu, … Sau đó nhân viên kinh doanh sẽ báo giá cho khách hàng và chốtrồi gửi lên giám đốc kinh doanh phê duyệt Giám đốc kinh doanh sẽ duyệt đơn hàng,nếu thấy không hợp lý có thể yêu cầu làm lại hoặc hủy đơn Sau khi giám đốc kinhdoanh đã duyệt nhân viên kế toán sẽ vào nhập thông tin các giấy tờ chứng từ liên quan
và yêu cầu xuất hàng Khi đơn hàng ở trạng thái yêu cầu xuất hàng nhân viên quản lýkho sẽ kiểm tra hàng và lưu thông tin xuất thực tế và số serial của mặt hàng xuất (vớisản phẩm có số serial) Khi đơn hàng hoàn thành có thể xuất biên bản bàn giao chokhách
- Quy trình nhập hàng: nhân viên kinh doanh sẽ tạo đơn nhập hàng gồm cácthông tin: thông tin sản phẩm, số lượng rồi gửi cho giám đốc kinh doanh phê duyệt.Giám đốc kinh doanh sẽ duyệt đơn hàng, nếu thấy không hợp lý có thể yêu cầu làm lạihoặc hủy đơn Sau đó nhân viên kế toán sẽ đặt hàng: nhập thông tin nhà cung cấp, giá,chi phí phát sinh, ngày hàng về … Khi nhận được hàng nhân viên quản lý kho sẽ vàokiểm tra và lưu thông tin kiểm hàng gồm số lượng, số serial
Trang 19Các doanh nghiệp Việt Nam thường gặp phải bốn vấn đề khi giải bài toán bán hàng.
Đó là:
- Kiểm soát không chặt chẽ số lượng hàng hóa có trong kho, số lượng
hàng được khách hàng đặt, cho mượn để báo cho khách hàng và xây dựng kếhoạch nhập hàng
- Không thống kê tốt nhu cầu, thị hiếu của thị trường để có kế hoạch nhập
loại hàng phù hợp với mức giá nhập xuất phù hợp
- Quản lý không tốt thông tin các đơn nhập xuất hàng và giấy tờ liên quan.
- Quản lý không tốt thông tin về khách hàng: khách hàng tiềm năng, khách
hàng cần ưu tiên và nhóm đối tượng khách hàng cần hướng đến
1.13 Yêu cầu hệ thống
1.1.1 Yêu cầu chức năng
- Quản lí đơn hàng: thông tin hóa đơn như loại hàng được bán số lượng, tổnghóa đơn, …
- Quản lí sản phẩm: thông tin sản phẩm như tên, mã sản phẩm, nhà cung cấp, sốserial, số lượng tồn,…
- Quản lí nhập hàng: phiếu nhập, thông tin hàng nhập về kho
- Báo cáo thống kê: báo cáo kết quả kinh doanh, thống kê hàng tồn
1.1.2 Yêu cầu phi chức năng
Yêu cầu sao lưu
Dữ liệu hệ thống có thể kiết xuất ra các thiết bị lưu trữ ngoài và phục hồi khicần thiết
Yêu cầu bảo mật
Các thông tin, dữ liệu của công ty, khách hàng sẽ được bảo mật Trong hệ thốngchỉ có admin có toàn quyền
Trang 201.14 Yêu cầu sản phẩm
- Website có đầy đủ các chức năng đã nêu trên
- Giao diện thân thiện với người dùng
- Chức năng quản lý các thành phần đầy đủ
- Có phân tích, báo cáo doanh thu
Trang 21CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH V# THIẾT KẾ HỆ THỐNG
1.2 Mô hình phân cấp chức năng
Hình 3.1: Mô hình phân cấp chức năng
Trang 221.3 Mô hình luồng dữ liệu
1.3.1 Biểu đồ ngữ cảnh
Hình 3.2: Biểu đồ ngữ cảnh.